Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và phát triển nông nghiệp tại huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai

3.3.3. Sinh hoạt tại nông thôn Lưu lượng nước thải khu vực nông thôn năm 2018 là 5.405,3 m3/ngày, năm 2019 là 5.508 m3/ngày và năm 2020 là 6.021,4 m3/ngày (Bảng 14). Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng các bổ tự hoại. Hiện nay tại các khu vực nông thôn của huyện tỉ lệ hộ (lân sử (lụng bể tự hoại chỉ (lạt khoảng 20%. Theo quy hoạch của tỉnh năm 2020 phấn (lấn (lạt 50%, tuy nhiên xét tình hình thực tế của huyện, ước tính đến năm 2020, tỉ lệ người dân sử (lụng bổ tự hoại tại các khu vực nông thôn chỉ (lạt 40%. Bảng 15 và 16 cho thấy tải lượng ô nhiêm năm 2020 sẽ tăng lên nhiều so với năm 2018, nhưng nồng (lộ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt năm 2020 lại giảm đi so với năm 2018. Nguyên nhân là (lo tăng lượng nước cấp và số hộ (lân sử (lụng bổ tự hoại tại các khu vực nông thôn cũng tăng lên. Tuy vậy so sánh với tiêu chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, lượng nước thải sinh hoạt này sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại vẫn còn chứa các thành phần gây ô nhiễm. 3.3.4. Hoạt động chăn nuôi Lượng nước thải và tải lượng BOD trong hoạt (lộng chăn nuôi được ước tính tại Bảng 17 và 18. Năm 2018, ước tính lưu lượng nước thải (lo hoạt (lộng chăn nuôi của huyện la Grai là 2.083,7 m3/ngày; năm 2019 là 2.266,62 ni3/ngày, gấp 1,09 lần so với năm 2018 và năm 2020 là 3.731,04 m3/ngày, gấp 1,79 lần so với năm 2018. Hiện nay hoạt (lộng chăn nuôi trên (lịa bàn huyện chủ yếu phát triển vói quy mô nhỏ, lẻ nên việc quản lý lưu lượng nước thải này hạn chế. Tuy nhiên, theo quy hoạch phát triển nông nghiệp thì chăn nuôi là ngành kinh tế mũi nhọn, cần có các giải pháp chuẩn bị cho việc xử lý lượng lớn nước thải ô nhiễm hữu cơ cao. Theo tính toán, hiu lượng nước thải tại khu vực (lô thị của huyện lớn nhất năm 2018 là 1.306,32 m3/ngày, năm 2020 là 1.455,25 m3/ngày (Bảng 19). Dự báo từ nay đến 2020 vấn đề ô nhiễm nguồn nước mặt có thổ xảy ra, chủ yếu sẽ ảnh hưởng (lốn các sông: Sông Sê San, sông la Grai cùng với hệ thống sông suối nhỏ và hộ thống nước ngầm của huyện. Các tính toán và (lự báo phù hợp với kết quả tính toán lưu lượng và tải lượng nước thải của các hoạt (lộng khác nhau (lối vói lưu vực sông Dồng Nai năm 2016 (Le & Ngo, 2016). 3.4. Giải pháp quản lý và bảo vệ nguồn nước 3.4.1. Ngăn ngừa nhiễm vi sinh Xây (lựng nhà vệ sinh với bổ tự hoại; nơi chăn nuôi gia súc cách xa giếng; tuyên truyền cho người dân về tác hại của nước nhiễm vi sinh; cung cấp dịch vụ hút bùn bể phốt; dối với các cơ sở sản xuất công nghiệp có nguồn nước thải thải vào nguồn tiếp nhận thì phải dược phân tích, (lánh

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá hiện trạng nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt và phát triển nông nghiệp tại huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_hien_trang_nguon_nuoc_phuc_vu_cho_sinh_hoat_va_phat.pdf
Tài liệu liên quan