KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Xử lý lạc củ tươi sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học và hóa học khi không
lây nhiễm nấm cho thấy hiệu quả phòng trừ các loại nấm hại trên lạc rất cao. Đặc biệt,
hiệu quả cao nhất là chế phẩm hóa học Endox (82,4%).
Xử lý lạc củ tươi sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học và hóa học trong
trường hợp có lây nhiễm nấm trước khi xử lý chế phẩm cho thấy hiệu quả phòng trừ
các loại nấm hại trên lạc khá rõ. Trong đó, cao nhất là chế phẩm hóa học Endox
(61,0%).
Xử lý lạc củ tươi sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học và hóa học trong môi
trường có lây nhiễm nấm sau khi xử lý chế phẩm diệt nấm hiệu quả phòng trừ nấm hại
trên lạc khá cao. Trong đó, cao nhất là chế phẩm hóa học Endox (67,3%).
Như vậy, khi thử nghiệm khả năng diệt nấm của một số chế phẩm sinh học và hóa
học trên lạc củ tươi chúng tôi thấy trong bất kỳ trường hợp nào (có lây nhiễm nấm mốc và
không lây nhiễm nấm mốc) thì hiệu quả diệt nấm của chế phẩm hóa học Endox là tốt nhất
(61,0 - 82,4%).
4.2. Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu xử lý lạc bằng chế phẩm hóa học Endox ở các nồng độ
khác nhau để từ đó tìm ra được nồng độ thích hợp nhất cho việc phòng trừ nấm hại lạc
trong bảo quản.
Không nên xử lý lạc bằng chế phẩm hóa học Linqtex và chế phẩm sinh học
Trichoderma vì khả năng hạn chế sự phát triển của bệnh hại do nấm gây ra không cao
mà còn làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm sau xử lý.
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc tươi sau thu hoạch bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
87
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÕNG TRỪ
NẤM HẠI TRÊN LẠC CỦ TƢƠI SAU THU HOẠCH
BẰNG MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC VÀ HÓA HỌC
Lê Thị Lâm1, Phùng Thị Tuyết Mai1
TÓM TẮT
Đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ tươi sau thu hoạch bằng một số
chế phẩm sinh học và hóa học nhằm tìm ra chế phẩm có hiệu lực cao nhất đối với một số
loại nấm hại trên lạc củ tươi. Thí nghiệm được tiến hành với 4 chế phẩm: Chế phẩm hóa
học Endox và Linqtex; chế phẩm sinh học EM và Trichoderma. Kết quả nghiên cứu cho
thấy: Xử lý lạc bằng chế phẩm hóa học Endox cho hiệu quả cao nhất (61,0% - 82,4%),
sau đó đến chế phẩm sinh học EM (51,9% - 79,4%), chế phẩm hóa học Linqtex (39% -
61,8%) và thấp nhất là chế phẩm sinh học Trichoderma (23,4% - 38,2%).
Từ khóa: Chế phẩm sinh học, chế phẩm hóa học, nấm hại lạc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam, lạc là loại cây trồng có giá trị kinh tế và là một trong số mặt hàng
xuất khẩu lớn của ngành nông nghiệp. Thị trƣờng lạc trong nƣớc và trên thế giới luôn
có sự biến động và đòi hỏi ngày càng cao về chất lƣợng, an toàn vệ sinh thực phẩm và
thay đổi theo thị hiếu tiêu dùng của từng địa phƣơng, từng quốc gia và khu vực trên thế
giới [3].
Trong quá trình tồn trữ lạc nói riêng và các loại nông sản khác nói chung thì sự gây
hại do vi sinh vật đặc biệt là nấm mốc dẫn đến tổn thất rất lớn. Nấm mốc phát triển trên
nông sản thực phẩm đặc biệt là nấm A. flavus, A. parasiticus và A. nominus... có khả năng
sinh ra độc tố aflatoxin, làm giảm giá trị dinh dƣỡng của thực phẩm và là một trong những
nguyên nhân gây nên những căn bệnh nguy hiểm cho ngƣời và động vật nhƣ viêm gan cấp
tính, ung thƣ gan, suy dinh dƣỡng ở trẻ em... [2].Vì vậy việc tìm ra chất có tác dụng ức chế
nấm mốc và không gây hại cho sức khỏe ngƣời tiêu dùng là hết sức cần thiết nhằm góp
phần nâng cao chất lƣợng vệ sinh an toàn thực phẩm và kéo dài tuổi thọ của nông sản bảo
quản. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng phòng trừ
nấm hại trên lạc củ tươi sau thu hoạch bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học”.
1
ThS. Giảng viên khoa NLNN, trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
88
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Lạc giống L14 đƣợc bảo quản ở điều kiện nhiệt độ 25 - 300C, độ ẩm 65 - 70%.
- Các chế phẩm bảo quản:
Chế phẩm hóa học Endox (nồng độ khuyến cáo 0,2g/1kg nguyên liệu) do Công ty
TNHH Dabaco - Bắc Ninh cung cấp.
Chế phẩm hóa học Linqtex (nồng độ khuyến cáo 1g/1kg nguyên liệu) do Công ty
TNHH Dabaco - Bắc Ninh cung cấp.
Chế phẩm sinh học EM (Effective Microorganisms), nồng độ khuyến cáo
3ml/1kg nguyên liệu do Học viện Nông nghiệp Hà Nội cung cấp.
Chế phẩm sinh học Trichoderma (nồng độ khuyến cáo 10g/1kg nguyên liệu) do
viện Viện Bảo vệ thực vật cung cấp.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian: Từ tháng 7 năm 2013 đến tháng 12 năm 2014.
- Địa điểm nghiên cứu: Các thí nghiệm đƣợc tiến hành tại phòng thí nghiệm
Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới - Học viện Nông nghiệp Hà Nội.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phân loại nấm và kiểm tra nấm bệnh tồn tại trên hạt lạc bằng phƣơng pháp giấy
thấm theo tài liệu giám định bệnh hại hạt giống của Viện Nghiên cứu Bệnh hạt giống Đan
Mạch [6].
- Đánh giá hiệu quả sử dụng chế phẩm sinh học và hóa học trong phòng chống
bệnh nấm chính hại trên lạc bảo quản bằng phƣơng pháp Abbott.
Công thức tính hiệu quả phòng trừ theo phƣơng pháp Abbott:
Trong đó: H (%): hiệu quả phòng trừ
Ta: Tỷ lệ nhiễm bệnh của công thức thí nghiệm sau xử lý (%)
Ca: Tỷ lệ nhiễm bệnh của công thức đối chứng sau xử lý (%)
Bố trí thí nghiệm: Bố trí 3 thí nghiệm, mỗi thí nghiệm với 5 công thức, 3 lần nhắc
lại. Bố trí thí nghiệm theo phƣơng pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD).
Thí nghiệm 1: Các mẫu thí nghiệm không đƣợc lây nhiễm nấm mốc.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
89
- Công thức 1: Xử lý chế phẩm hóa học Endox
- Công thức 2: Xử lý chế phẩm hóa học Linqtex
- Công thức 3: Xử lý chế phẩm sinh học EM
- Công thức 4: Xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma
- Công thức 5: Đối chứng (không xử lý chế phẩm sinh học và hóa học)
Lạc củ tƣơi sau khi thu hoạch đƣợc xử lý các chế phẩm với nồng độ khuyến cáo.
Sau khi để khô tự nhiên 1 ngày ở nhiệt độ phòng, lạc đƣợc sấy ở 33 - 350C. Bảo quản
lạc ở điều kiện thƣờng (nhiệt độ 25 - 300C, độ ẩm 65 - 70%). Sau bảo quản 2 tháng, lấy
mẫu kiểm tra nấm bệnh theo phƣơng pháp giấy thấm. Mức độ nhiễm bệnh của hạt đƣợc
đánh giá sau 1, 3, 5, 7 ngày.
Thí nghiệm 2: Các mẫu thí nghiệm đƣợc lây nhiễm nấm mốc trƣớc khi xử lý chế
phẩm.
- Công thức 1: Xử lý chế phẩm hóa học Endox
- Công thức 2: Xử lý chế phẩm hóa học Linqtex
- Công thức 3: Xử lý chế phẩm sinh học EM
- Công thức 4: Xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma
- Công thức 5: Đối chứng (không xử lý chế phẩm sinh học và hóa học)
Lạc củ tƣơi sau khi thu hoạch đƣợc lây nhiễm nấm A. flavus nồng độ 109 bào
tử/ml, để khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng 1 ngày. Sau đó, mẫu đƣợc xử lý các chế phẩm
theo nồng độ khuyến cáo, tiếp tục để 1 ngày ở nhiệt độ phòng. Lạc đƣợc sấy khô ở 33 -
35
0C đến độ ẩm tiêu chuẩn, đem bảo quản ở điều kiện bình thƣờng (nhiệt độ: 25 -
30
0C, độ ẩm: 65 - 70%). Sau 2 tháng, các mẫu lạc đƣợc kiểm tra nấm bệnh theo
phƣơng pháp giấy thấm. Mức độ nhiễm bệnh của lạc đƣợc đánh giá sau 1, 3, 5, 7 ngày.
Thí nghiệm 3: Các mẫu thí nghiệm đƣợc lây nhiễm nấm mốc sau khi xử lý chế
phẩm.
- Công thức 1: Xử lý chế phẩm hóa học Endox
- Công thức 2: Xử lý chế phẩm hóa học Linqtex
- Công thức 3: Xử lý chế phẩm sinh học EM
- Công thức 4: Xử lý chế phẩm sinh học Trichoderma
- Công thức 5: Đối chứng (không xử lý chế phẩm sinh học và hóa học)
Lạc củ tƣơi sau khi thu hoạch đƣợc xử lý các chế phẩm với nồng độ khuyến cáo,
để khô tự nhiên 1 ngày ở nhiệt độ phòng. Lạc đã xử lý đƣợc lây nhiễm nhân tạo với
nấm A. Flavus nồng độ 109 bào tử/ml, để 1 ngày ở nhiệt độ phòng. Sấy khô lạc ở 33 -
35
0C đến độ ẩm tiêu chuẩn, đem bảo quản ở điều kiện bình thƣờng (nhiệt độ: 25-
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
90
30
0C, độ ẩm: 65 - 70%). Sau 2 tháng, các mẫu lạc đƣợc kiểm tra mức độ nhiễm nấm
mốc theo phƣơng pháp giấy thấm. Mức độ nhiễm bệnh của hạt đƣợc đánh giá sau 1, 3,
5, 7 ngày.
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu đƣợc từ các thí nghiệm đƣợc xử lý bằng phần mềm Excel 2007.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Lạc sau khi thu hoạch từ ngoài đồng ruộng về đƣợc làm sạch phần đất còn bám
trên củ lạc rồi đem làm khô. Ở giai đoạn này, lạc rất dễ bị vi sinh vật, đặc biệt là nấm
mốc xâm nhập. Mặt khác, trong quá trình cất giữ, nông dân dựa vào kinh nghiệm là chủ
yếu, dụng cụ cất giữ và phƣơng pháp cách ly lạc với môi trƣờng bên ngoài không đảm
bảo. Do đó chúng tôi tiến hành thực hiện 3 thử nghiệm nhằm xác định khả năng ức chế
nấm bệnh của các chế phẩm sinh học và hóa học đối với lạc củ tƣơi sau khi thu hoạch
(trƣớc khi làm khô).
3.1. Đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ tƣơi sau thu hoạch
bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (các mẫu thí nghiệm không đƣợc lây
nhiễm nấm mốc).
Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy: Sau 1 ngày đặt ẩm, ở tất cả các công thức không
thấy nấm xuất hiện. Đến ngày thứ 3 thì bắt đầu thấy sự xuất hiện của nấm trên đầu phôi
hạt và phần mầm ở cả 5 công thức nhƣng do kích thƣớc của vết bệnh quá nhỏ nên chƣa
thể xác định đƣợc thành phần nấm gây bệnh. Tỷ lệ nhiễm nấm ở các công thức theo thứ
tự lần lƣợt là: CT5; CT4; CT2; CT3; CT1 : 10%; 9,3%; 4%; 2,7%; 1,3%. Đến ngày thứ
5 thì thấy sự xuất hiện của nấm ở các công thức rõ rệt hơn và chúng còn mọc rải rác
trên hạt, tỷ lệ nhiễm ở các công thức theo thứ tự: CT5; CT4; CT2; CT3; CT1 : 19,3%;
14%; 7,3%; 4,7%; 3,3%. Sang ngày thứ 7 thì tỷ lệ nhiễm bệnh ở các công thức theo thứ
tự: CT5; CT4; CT2; CT3; CT1 : 22,7%; 14,0%; 8,7%; 4,7%; 4%.
Nhƣ vậy, ở tất cả các thời điểm kiểm tra cho thấy ở công thức CT5 (đối chứng)
lạc không xử lý chế phẩm diệt nấm thì tỷ lệ nhiễm nấm mốc cao nhất, công thức CT1 -
Công thức lạc đƣợc xử lý chế phẩm hóa học Endox tỷ lệ nhiễm nấm mốc là thấp nhất.
Sau 2 tháng bảo quản, 7 ngày đặt ẩm, hiệu quả phòng trừ nấm hại lạc củ tƣơi bằng chế
phẩm sinh học và hóa học lần lƣợt: CT1 - Chế phẩm hóa học Endox (82,4%); CT3 -
Chế phẩm sinh học EM (79,4%); CT2 - chế phẩm hóa học Linqtex (61,8%); CT4 - Chế
phẩm sinh học Trichoderma (38,2%). Tuy nhiên, các mẫu lạc xử lý chế phẩm hóa học
Linqtex có màu sẫm hơn so với các công thức khác.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
91
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học đến tỷ lệ nhiễm nấm
hại lạc củ tƣơi sau khi thu hoạch (các mẫu thí nghiệm không đƣợc lây nhiễm nấm)
Công thức thí
nghiệm
Tên nấm
Ngày theo dõi
Ngày 1 Ngày 3 Ngày 5 Ngày 7
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Công thức 1
(Endox)
Nồng độ:
0,2g/1kg NL
Tổng số 0 1,3 86,7 3,3 82,8 4,0 82,4
A. niger 0 - - 0,7 87,4 2,00 70,0
A. flavus 0 - - 0,7 85,7 1,33 75,1
Penicilliu
m sp.
0 - - - - 0,0 100
Nấm khác 0 - - - - 0,7 85,7
Công thức 2
(Linqtex)
Nồng độ: 1g/1
kg NL
Tổng số 0 4,0 60,0 7,3 62,1 8,7 61,8
A. niger 0 - - 1,3 75,1 2,7 60,0
A. flavus 0 - - - - 1,3 75,1
Penicillium
sp.
0 - - 2,0 62,5 3,3 44,6
Nấm khác 0 - - 1,3 66,8 1,3 71,5
Công thức 3
(EM)
Nồng độ:
3ml/1 kg NL
Tổng số 0 2,7 73,3 4,7 75,8 4,7 79,4
A. niger 0 - - 1,3 75,1 1,3 80,1
A. flavus 0 - - 1,3 71,5 1,3 75,1
Penicilliu
m sp.
0 - - 0,7 87,4 1,3 77,8
Nấm khác 0 - - 0,7 83,3 0,7 85,7
Công thức 4
(Trichoderma)
Nồng độ:
0,01g/1kg NL
Tổng số 0 9,3 6,7 14,0 27,6 14,0 38,2
A. niger 0 - - 3,3 37,5 4,7 30
A. flavus 0 - - 2,0 57,2 2,0 62,5
Penicilliu
m sp.
0 - - 3,3 37,5 4,0 33,3
Nấm khác 0 - - 2,0 50,0 3,3 28,7
Công thức 5
(Đối chứng
không xử lý)
Tổng số 0 10,0 19,3 22,7
A. niger 0 - 5,3 6,7
A. flavus 0 - 4,7 5,3
Penicilliu
m sp.
0 - 5,3 6,0
Nấm khác 0 - 4,0 4,7
Ghi chú: - Tổng số hạt thí nghiệm (n): 150 hạt/3 lần nhắc lại độc lập.
- Dấu (-): Chưa xác định.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
92
3.2. Đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ tƣơi sau thu hoạch
bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (các mẫu thí nghiệm đƣợc lây nhiễm
nấm mốc trƣớc khi xử lý chế phẩm diệt nấm).
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học đến tỷ lệ nhiễm nấm
trên lạc củ tƣơi sau thu hoạch (các mẫu thí nghiệm đƣợc lây nhiễm nấm mốc
trƣớc khi xử lý các chế phẩm diệt nấm)
Công thức thí nghiệm Tên nấm
Ngày theo dõi
Ngày 1 Ngày 3 Ngày 5 Ngày 7
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Tỷ lệ
(%)
H
(%)
Công thức 1 (Endox)
Nồng độ: 0,2g/1kg
nguyên liệu
Tổng số 0,7 92,8 9,3 70,2 18,7 58,2 20,0 61,0
A. niger - - - - 2,0 81,3 6,0 59,1
A. flavus - - - - 3,3 76,2 6,7 58,3
Penicillium sp. - - - - 4,0 76,0 6,0 65,4
Nấm khác - - - - - - 1,3 60,1
Công thức 2
(Linqtex) Nồng độ:
1g/1 kg nguyên liệu
Tổng số 6,0 35,7 16,7 46,8 30,7 31,3 31,3 39,0
A. niger - - - - 4,7 56,2 6,0 59,1
A. flavus - - - - 2,0 85,7 9,3 41,7
Penicillium sp. - - - - 11,3 32,0 14,0 19,2
Nấm khác - - - - - - 2,0 39,9
Công thức 3 (EM)
Nồng độ: 3ml/1kg
nguyên liệu
Tổng số 3,3 64,3 14,0 55,3 22,7 49,3 24,7 51,9
A. niger - - - - 3,3 50,1 6,0 59,1
A. flavus - - - - 4,7 66,6 8,0 50,0
Penicillium sp. - - - - 6,0 64,0 9,3 46,2
Nấm khác - - - - - - 1,3 60,1
Công thức 4
(Trichoderma) Nồng
độ: 0,01g/1kg nguyên
liệu
Tổng số 7,3 21,4 28,7 8,5 37,3 16,4 39,3 23,4
A. niger - - - - 7,3 31,3 11,3 22,8
A. flavus - - - - 7,3 47,6 10,0 37,5
Penicillium sp. - - - - 14,0 19,1 14,7 18,1
Nấm khác - - - - - - 3,3 0,0
Công thức 5 (Đối
chứng không xử lý)
Tổng số 9,3 31,3 44,7 51,3
A. niger - - 10,7 14,7
A. flavus - - 14,0 16,0
Penicillium sp. - - 16,7 17,3
Nấm khác - - - 3,3
Ghi chú: - Tổng số hạt điều tra (n): 150 hạt/3 lần nhắc lại độc lập.
- Dấu (-): Chưa xác định.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
93
Các thí nghiệm lây nhiễm nấm mốc trƣớc khi xử lý chế phẩm diệt nấm cho
thấy: nấm mốc xuất hiện ngay từ ngày đầu đặt ẩm ở tất cả các công thức. Tỷ lệ nhiễm
nấm mốc ở các công thức thí nghiệm lần lƣợt là CT5 (9,3%); CT4 (7,3%); CT3 (6%);
CT2 (3,3%); CT1 (0,7%). Đến ngày thứ 3, sự phát triển của nấm ngày càng rõ rệt hơn
và tỷ lệ nhiễm bệnh cũng tăng lên: CT1 (9,3%); CT2 (14%); CT3 (16,7%); CT4
(28,7%); CT5 (31,3%). Đến ngày thứ 5 và ngày thứ 7 thì sự phát triển của nấm càng
mạnh, chúng phân bố chủ yếu ở mầm hạt. Tỷ lệ nhiễm nấm mốc ở công thức đối
chứng CT5 luôn cao nhất, công thức CT1 - xử lý bằng chế phẩm diệt nấm hóa học
Endox là thấp nhất.
Nhƣ vậy, sau 2 tháng bảo quản, 7 ngày đặt ẩm việc xử lý lạc củ tƣơi bằng chế
phẩm hóa học Endox cho hiệu quả cao nhất (61,0%), có khả năng làm hạn chế sự phát
triển của nấm bệnh và vẫn giữ đƣợc giá trị cảm quan cho nông sản.
3.3. Đánh giá khả năng phòng trừ nấm hại trên lạc củ tƣơi sau thu hoạch
bằng một số chế phẩm sinh học và hóa học (các mẫu thí nghiệm đƣợc lây nhiễm
nấm mốc sau khi xử lý chế phẩm diệt nấm).
Kết quả thí nghiệm ở bảng 3.3 cho thấy: sự xuất hiện và tỷ lệ nhiễm bệnh nấm ở
các công thức đều tăng lên khi số ngày đặt ẩm càng kéo dài. Sau 1 ngày đặt ẩm, ở tất cả
các công thức chƣa có sự xuất hiện của nấm. Đến ngày thứ 3, nấm mốc bắt đầu xuất
hiện với tỷ lệ lần lƣợt: CT1 (9,3%), CT2 (26,7%), CT3 (13,3%), CT4 (36%) và CT5
(50%). Sự phát triển của nấm bệnh ngày càng đƣợc biểu hiện rõ rệt hơn vào ngày thứ 5
và ngày thứ 7 sau khi đặt ẩm. Ở khoảng thời gian này, tỷ lệ nhiễm nấm bệnh của CT5
(63,3% - 71,3%); CT4 (52,7% - 53,3%); CT2 (36,7% - 43,3%); CT3 (22,7% - 24,7%);
CT1 (20% - 23,3%).
Nhƣ vậy, bằng biện pháp xử lý thuốc diệt nấm trƣớc khi lây nhiễm sau 2 tháng
bảo quản, 7 ngày đặt ẩm thì công thức CT1 - xử lý lạc củ tƣơi bằng chế phẩm hóa học
Endox cho hiệu quả phòng trừ cao nhất là 67,3% (hạn chế sự phát triển của bệnh hại do
nấm gây ra và vẫn giữ nguyên đƣợc màu sắc của lạc), sau đó đến CT3 (65,4%); CT2
(39,3%); CT4 (25,2%). Công thức CT3 có khả năng làm hạn chế sự phát triển của bệnh
hại do nấm gây ra nhƣng lại làm sẫm màu sắc của vỏ lạc sau khi xử lý. CT4 xử lý lạc
củ tƣơi bằng chế phẩm sinh học Trichoderma cho hiệu quả phòng trừ bệnh nấm là thấp
nhất (25,2%) và sau khi xử lý thì chế phẩm bám trên bề mặt của vỏ củ nên làm giảm
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
94
giá trị cảm quan của lạc.
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của một số chế phẩm sinh học và hóa học đến tỷ lệ nhiễm nấm trên lạc củ
tƣơi sau thu hoạch (các mẫu thí nghiệm đƣợc lây nhiễm nấm sau khi xử lý chế phẩm diệt nấm)
Công thức
thí nghiệm
Tên nấm
Ngày theo dõi
Ngày 1 Ngày 3 Ngày 5 Ngày 7
Tỷ lệ
(%)
H(%)
Tỷ lệ
(%)
H (%)
Tỷ lệ
(%)
H (%)
Tỷ lệ
(%)
H (%)
Công thức 1
(Endox)
Nồng độ:
0,2g/1kg
nguyên liệu
Tổng số 0 9,3 81,3 20 68,4 23,3 67,3
A. niger 0 0,7 74,9 4,7 73,1 6,0 71,9
A. flavus 0 - - 4,7 63,1 6,0 62,5
Penicillium sp. 0 - - 9,3 64,1 10,0 65,9
Nấm khác 0 - - - - 1,3 71,5
Công thức 2
(Linqtex)
Nồng độ: 1g/1
kg nguyên liệu
Tổng số 0 26,7 46,7 36,7 42,1 43,3 39,3
A. niger 0 1,3 50,2 6,7 61,5 10,0 53,1
A. flavus 0 3,3 28,7 8,0 36,9 12,7 20,8
Penicillium sp. 0 1,3 33,5 13,3 48,7 18,0 36,6
Nấm khác 0 - - - - 4,7 0,0
Công thức 3
(EM)
Nồng độ: 3ml/1
kg nguyên liệu
Tổng số 0 13,3 73,3 22,7 64,2 24,7 65,4
A. niger 0 - - 2,0 88,5 2,7 84,5
A. flavus 0 2,0 57,2 8,7 31,6 8,7 45,8
Penicillium sp. 0 1,3 33,5 10 61,5 10,7 63,6
Nấm khác 0 - - 0,7 79,9 2,7 42,8
Công thức 4
(Trichoderma)
Nồng độ:
0,01g/1 kg
nguyên liệu
Tổng số 0 36,0 28,0 52,7 16,8 53,3 25,2
A. niger 0 2,0 25,1 14,0 19,2 16 25,0
A. flavus 0 1,3 71,5 4,7 63,1 10,7 33,3
Penicillium sp. 0 2,0 0,0 22,0 15,4 23,3 20,5
Nấm khác 0 - - 2,0 39,9 3,3 28,7
Công thức 5
(Đối chứng
không xử lý)
Tổng số 0 50,0 63,3 71,3
A. niger 0 2,7 17,3 21,3
A. flavus 0 4,7 12,7 16,0
Penicillium sp. 0 2 26,0 29,3
Nấm khác 0 - 3,3 4,7
Ghi chú: - Tổng số hạt điều tra (n): 150 hạt/3 lần nhắc lại độc lập.
- Dấu (-): Chưa xác định.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
95
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Xử lý lạc củ tƣơi sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học và hóa học khi không
lây nhiễm nấm cho thấy hiệu quả phòng trừ các loại nấm hại trên lạc rất cao. Đặc biệt,
hiệu quả cao nhất là chế phẩm hóa học Endox (82,4%).
Xử lý lạc củ tƣơi sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học và hóa học trong
trƣờng hợp có lây nhiễm nấm trƣớc khi xử lý chế phẩm cho thấy hiệu quả phòng trừ
các loại nấm hại trên lạc khá rõ. Trong đó, cao nhất là chế phẩm hóa học Endox
(61,0%).
Xử lý lạc củ tƣơi sau thu hoạch bằng chế phẩm sinh học và hóa học trong môi
trƣờng có lây nhiễm nấm sau khi xử lý chế phẩm diệt nấm hiệu quả phòng trừ nấm hại
trên lạc khá cao. Trong đó, cao nhất là chế phẩm hóa học Endox (67,3%).
Nhƣ vậy, khi thử nghiệm khả năng diệt nấm của một số chế phẩm sinh học và hóa
học trên lạc củ tƣơi chúng tôi thấy trong bất kỳ trƣờng hợp nào (có lây nhiễm nấm mốc và
không lây nhiễm nấm mốc) thì hiệu quả diệt nấm của chế phẩm hóa học Endox là tốt nhất
(61,0 - 82,4%).
4.2. Đề nghị
Tiếp tục nghiên cứu xử lý lạc bằng chế phẩm hóa học Endox ở các nồng độ
khác nhau để từ đó tìm ra đƣợc nồng độ thích hợp nhất cho việc phòng trừ nấm hại lạc
trong bảo quản.
Không nên xử lý lạc bằng chế phẩm hóa học Linqtex và chế phẩm sinh học
Trichoderma vì khả năng hạn chế sự phát triển của bệnh hại do nấm gây ra không cao
mà còn làm giảm giá trị cảm quan của sản phẩm sau xử lý.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2001), Tuyển tập tiêu chuẩn nông nghiệp
Việt Nam - tập 2, tiêu chuẩn bảo vệ thực vật - quyển 1, Hà Nội.
[2] Nguyễn Thùy Châu, PGS.TS Đinh Duy Kháng, TS. Trần Thị Mai và các cộng
sự (2009), “Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm vi sinh phòng chống nấm
sinh độc tố và độc tố nấm mốc aflatoxin, ochratoxin A trên ngô, lạc, cà phê”,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện Cơ điện nông nghiệp và Công
nghệ sau thu hoạch, Hà Nội.
[3] D. Sivakumar et al (2000), phytoparasitica 28, Antagonistic effect of
Trichoderma harzianum on postharvest pathogens of Rambutan, pp.240- 247.
[4] Score, A.J, J.W. Palfreyman, (1994), Biological control of the dry rot fungus
Serpula lacrymans by Trichoderma species.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
danh_gia_kha_nang_phong_tru_nam_hai_tren_lac_tuoi_sau_thu_ho.pdf