Đánh giá mức độ nhiễm một số sâu hại chính trên các giống ngô lai mới trồng trên vùng đất cát tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

KẾT LUẬN Trên tất cả các giống ngô thí nghiệm trồng tại vùng đất cát huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, có 5 đối tƣợng sâu hại chính trong đó sâu hoang (Spodoptera litura Fabr); sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) và rệp ngô (Aphis maydis Fitch) là những đối tƣợng có tần suất xuất hiện nhiều và gây hại nặng trên tất cả các giống ngô. Ở các giống ngô khác nhau, tình hình phát sinh và gây hại của các loài sâu hại cũng khác nhau. Trong 4 giống ngô thí nghiệm thì giống đối chứng CP 333 bị hại nặng nhất, tiếp đến là giống ngô lai QT 35, giống ngô lai QT 55 là giống ngô bị các loài sâu hại nhẹ nhất. Đối với các loại sâu hại khác nhau và ở các giai đoạn sinh trƣởng khác nhau của cây ngô thì mức độ gây hại cũng hác nhau, sâu hoang (Spodoptera litura Fabr) xuất hiện sớm và gây hại nặng nhất ở giai đoạn cây con, còn sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) thì gây hại nặng ở giai đoạn cây ngô 4 lá đến xoắn nõn; rệp ngô (Aphis maydis Fitch) xuất hiện và gây hại nặng ở giai đoạn ngô phun râu, trỗ cờ.

pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá mức độ nhiễm một số sâu hại chính trên các giống ngô lai mới trồng trên vùng đất cát tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 101 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NHIỄM MỘT SỐ SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÁC GIỐNG NGÔ LAI MỚI TRỒNG TRÊN VÙNG ĐẤT CÁT TẠI HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA Lê Văn Ninh1, Lê Phạm Huy2 TÓM TẮT Cây ngô (Zea mays L.) là một trong những cây l ơng thực tr ng chủ lực tại Thanh Hóa và đ ợc tr ng nhiều ở huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Tuy nhiên năng suất ngô của tỉnh Thanh Hóa nói chung và huyện Hoằng Hóa nói riêng còn thấp do một số nguyên nhân: 1) do ngu n giống nhập khẩu không chủ động; 2) do các loài dịch hại gây hại. Trong mấy năm gần đâ , ngô tr ng ở huyện Hoằng Hóa th ng xuyên bị sâu gây hại, đặc biệt là sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda); sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel), sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) và rệp ngô (Aphis maydis Fitch), có nhiều sâu hại làm giảm năng suất từ 15 - 30%. Qua điều tra tình hình sâu hại trên ngô vụ Xuân và vụ Thu Đông tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa thu đ ợc 5 loài sâu hại chính, trong đó xuất hiện nhiều và gây hại nặng nhất là sâu keo mùa thu, sâu khoang và sâu đục thân. Ở các giống ngô lai mới khác nhau thì mức độ gây hại của sâu hại cũng khác nhau. Thí nghiệm trên 4 giống ngô cho thấy giống ngô CP 333 bị hại nặng nhất, tiếp đến là giống QT 35 và giống QT 55 bị các loài sâu gây hại nhẹ nhất. Từ khóa: Cây ngô, sâu hại ngô, sâu keo mùa thu, sâu khoang, sâu đục thân, huyện Hoằng Hóa. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Ngô là cây lƣơng thực chủ lực sau cây lúa ở huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa, năng suất ngô ở huyện Hoằng Hóa thấp là do một số nguyên nhân: 1) do nguồn giống nhập khẩu không chủ động; 2) do các loài dịch hại gây hại. Cây ngô ở huyện Hoằng Hóa thƣờng xuyên bị các loại sâu tấn công gây hại nặng, đặc biệt là sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda), sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel); sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee); sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) và rệp ngô (Aphis maydis Fitch) [4]. Có nơi, sâu hại làm giảm năng suất ngô t 15 - 30%. Mặc dù nông dân đã sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ thực vật để diệt tr các loài sâu hại nhƣng hiệu quả không đạt đƣợc nhƣ mong muốn. Việc xác định đúng đối tƣợng sâu hại có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các biện pháp quản lý phù hợp và có hiệu quả. 1 Khoa Nông - Lâm - Ng nghiệp, Tr ng Đại học ng Đức 2 ọc viên Cao học lớp K12 ngành Khoa học câ tr ng, Khoa Nông - Lâm - Ng nghiệp, Tr ng Đại học ng Đức TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 102 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Các giống ngô QT 55; QT 35; QT 68 là những giống ngô lai do nhóm tác giả Trƣờng Đại học Hồng Đức, tỉnh Thanh Hóa lai tạo và đƣa ra hảo nghiệm tại các vùng sinh thái trong tỉnh. Giống ngô đối chứng CP 333 (là giống đang đƣợc sản xuất đại trà tại địa phƣơng . Phân bón, thuốc BVTV sử dụng theo quy trình canh tác ngô. 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu tiến hành theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 01-167: 2014/BNNPTNT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra dịch hại trên cây ngô. Bố trí các công thức thí nghiệm đồng ruộng theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), nhắc lại 3 lần, diện tích mỗi ô là 14 m2 cụ thể nhƣ sau: Thí nghiệm gồm 4 công thức: Công thức I: Giống CP 333 đối chứng); Công thức II: QT 68; Công thức III: QT 55; Công thức IV: QT 35. Áp dụng quy trình kỹ thuật canh tác theo quy chuẩn “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống ngô” QCVN 01- 56:2011/BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2.3. Chỉ tiêu theo dõi Đánh giá mật độ và mức độ gây hại của các sâu hại trên cây ngô vào các giai đoạn sinh trƣởng hác nhau: giai đoạn cây con, giai đoạn ngô xoắn nõn, giai đoạn ngô trỗ cờ phun râu và giai đoạn ngô chín sữa. Điều tra 7 ngày/lần tại 5 điểm trên 2 đƣờng chéo góc của mỗi ô thí nghiệm. Tại mỗi điểm điều tra các loại sâu hại, thiên địch trên toàn bộ số lá, đỉnh sinh trƣởng và các bộ phận khác của 3 cây ngô. Điều tra sâu hại Mật độ dịch hại, thiên địch (con/cây) = Tổng số sâu, thiên địch điều tra Tổng số cây điều tra Tỷ lệ hại (%) = [Tổng số bộ phận bị hại (thân, lá, cây...)/Tổng số bộ phận của cây điều tra] x 100 Điều tra rệp muội Nghiên cứu độ hại của rệp: phƣơng pháp điều tra rệp hại theo quy chuẩn ngành QCVN 01-167: 2014/BNNPTNT. Điều tra 10 điểm, mỗi điểm điều tra 3 cây, định kỳ điều tra 7 ngày/lần, trên mỗi công thức nghiên cứu: Cấp 1: nhẹ quần thể rệp muội xuất hiện rải rác ; Cấp 2: trung bình quần thể rệp muội phân bố dƣới 1/3 dảnh, búp, cờ, cây ; Cấp 3: nặng quần thể rệp muội phân bố trên 1/3 dảnh, búp, cờ, cây . Chỉ số rệp hại % = [( ) ( ) ( )] x 100 Trong đó: N1 là lá, bẹ, cây, cờ, bắp bị rệp hại ở cấp 1; N2 là lá, bẹ, cây, cờ, bắp bị rệp hại ở cấp 2; N3 là lá, dảnh, bẹ, cây, búp, củ, quả bị bệnh ở cấp 3; cấp 3 là cấp rệp cao nhất. 2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu Số liệu thu thập đƣợc xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và chƣơng trình IRRISTAT 5.0. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 103 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Thành phần sâu hại chính trên các giống ngô lai mới trên đất bãi ven sông tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Ngô là cây trồng ngắn ngày, cây ngô có dinh dƣỡng cao ở các bộ phận (thân, lá, hạt). Lá ngô là nguồn thức ăn ƣa thích và là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật trong đó có sâu hại. Số lƣợng và mật độ của các loài thay đổi theo t ng giai đoạn sinh trƣởng của cây ngô. Kết quả điều tra thành phần sâu hại chính trên các giống ngô lai mới trồng tại đất cát huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá nhƣ sau. Bảng 1. Thành phần sâu chính hại ngô trên đất cát tại huyện Hoằng Hóa STT Tên Việt Nam Tên hoa học Tần xuất, xuất hiện 1 Sâu keo mùa thu Spodoptera frugiperda +++ 2 Rệp muội ngô Aphis maydis Fitch ++ 3 Sâu khoang Spodoptera litura Fabr +++ 4 Sâu xám Agrotis ypsilon Hufnagel ++ 5 Sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee +++ Ghi chú: + Xuất hiện ít, gây hại nhẹ, ++ Xuất hiện vừa, gây hại trung bình, +++ Xuất hiện nhiều, gây hại nặng Qua bảng 1 cho thấy có 5 loài sâu hại chính xuất hiện trên các giống và giống đối chứng. Mức độ gây hại và xuất hiện của t ng loại sâu hại khác nhau tùy thuộc vào giai đoạn sinh trƣởng phát triển của cây ngô. Sâu khoang (Spodoptera litura Fabr), sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel) gây hại ở giai đoạn t khi ngô bắt đầu mọc đến khi ngô có 5 lá thật. Sâu keo mùa thu gây hại nặng t giai đoạn cây 4 - 5 lá thật đến khi cây ngô xoắn nõn. Rệp ngô (Aphis maydis Fitch) gây hại nặng t giai đoạn ngô phun râu trỗ cờ, sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guen) gây hại hi cây ngô đƣợc 2 - 3 lá cho đến khi thu hoạch, nhƣng hại nặng nhất ở giai đoạn ngô phun râu trỗ cờ đến chín sinh lý. 3.2. Mức độ gây hại của sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) đến các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Sâu khoang là đối tƣợng gây hại nặng trên cây ngô, đặc biệt là những năm hô hạn và sau những trận lũ lụt nặng. Ngô bị sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) gây hại ở giai đoạn cây con, ngay t đầu vụ. Sâu khoang cắn gãy cây làm giảm mật độ cây/m2 dẫn đến năng suất ngô bị giảm. T hi ngô vƣơn lóng đến khi thu hoạch sâu ăn huyết lá làm ảnh hƣởng đến khả năng quang hợp của cây. Mật độ sâu khoang xuất hiện và gây hại trên các giống rất khác nhau thể hiện ở bảng 2. Bảng 2. Mức độ gây hại của sâu khoang (Spodoptera litura Fabr) trên các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Giai đoạn Sinh trƣởng Mật độ sâu khoang trên các giống và giống ngô trồng trên đất bãi ven sông tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá con/m2) CP 333 QT 35 QT 55 QT 68 CV% LSD0,5 Vụ Xuân Vụ Thu đông Vụ Xuân Vụ Thu đông Vụ Xuân Vụ Thu đông Vụ Xuân Vụ Thu đông Mọc mầm - 5 lá 18,2 22,3 14,3 17,4 11,2 14,3 16,2 19,1 2,3 2,8 Xoắn nõn 6,3 7,4 4,5 8,2 3,1 5,6 4,5 6,2 1,2 1,5 Phun râu, trỗ cờ 5,6 6,5 3,6 5,3 2,6 3,2 3,0 4,3 0,5 1,4 TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 104 Trong 4 giống ngô thí nghiệm tại huyện Hoằng Hóa đều bị sâu khoang gây hại, mức độ gây hại trên các giống khác nhau, thể hiện qua sự khác nhau về mật độ sâu khoang trên các giống. Trong vụ Đông giống bị gây hại nặng nhất (có mật độ sâu cao nhất gây hại 22,3 con/m2) là giống CP 333. Trong vụ Xuân và vụ Thu Đông thì vụ Thu Đông sâu hoang gây hại nặng hơn. Trong 4 giống ngô thì giống QT 55 bị gây hại nhẹ nhất, giống CP 333 bị hại nặng nhất. 3.3. Mức độ gây hại của Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) đến các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) là đối tƣợng gây hại nặng trên các giống ngô, làm ảnh hƣởng đến khả năng sinh trƣởng, dẫn đến năng suất và chất lƣợng ngô bị giảm rõ rệt. Mức độ gây hại trên các giống khác nhau là khác nhau, sâu keo mùa thu gây hại nặng ở giai đoạn cây t 4 lá đến khi cây ngô xoắn nõn. Kết quả điều tra mức độ gây hại của sâu eo mùa thu đƣợc thể hiện ở bảng 3. Bảng 3. Mức độ gây hại của Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) ở các giống ngô tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Giai đoạn sinh trƣởng Mật độ sâu eo mùa thu gây hại trên các giống ngô tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá (con/m2) CP 333 QT35 QT55 QT68 CV% LSD0,5 Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông Mọc mầm - cây con 7,3 9,2 5,1 7,4 2,6 4,2 3,8 5,6 2,4 2,3 Xoắn nõn 13,5 15,9 11,6 13,8 5,7 9,6 8,5 11,4 1,6 2,0 Phun râu, trỗ cờ 3,9 6,3 2,6 4,5 2,8 3,4 3,6 4,7 0,9 1,2 Bảng 3 cho thấy, sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) phát sinh và gây hại trên cây ngô t giai đoạn cây mới mọc đến khi thu hoạch. Ở tất cả các giống đều phát hiện có sâu xuất hiện và gây hại, nhƣng mật độ sâu hại trên các giống biến động theo các giai đoạn sinh trƣởng của cây ngô, gây hại nặng là giai đoạn cây đƣợc 4 lá đến khi ngô xoắn nõn. Mật độ sâu keo mùa thu gây hại giảm dần t giống CP 333 đến giống QT 55. Trong 4 giống thì giống QT 55 có mật độ sâu xuất hiện và gây hại thấp nhất, tiếp đến là giống QT 68, còn giống CP 333 có mật độ cao nhất. 3.4. Mức độ gây hại của Sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel) đến các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel) là đối tƣợng gây hại tƣợng đối nặng trên các giống ngô trồng ở vùng đất cát huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, sâu xám gây hại làm ảnh hƣởng đến năng suất và chất lƣợng các giống ngô. Mức độ gây hại trên các giống là khác nhau, sâu xám gây hại nặng ở giai đoạn cây con, các vụ hác nhau trong năm thì mức độ gây hại của sâu xám cũng hác nhau và đƣợc thể hiện ở bảng 4. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 105 Bảng 4. Mức độ gây hại của sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel) ở các giống thí nghiệm trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Giai đoạn sinh trƣởng Mật độ sâu xám gây hại trên các giống ngô lai tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá con/m2) CP 333 QT 35 QT 55 QT 68 CV% LSD0,5 Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông Mọc mầm - cây con 14,5 16,3 12,4 14,6 6,8 9,7 8,3 12,5 3,2 1,9 Xoắn nõn 8,6 10,2 6,1 8,4 3,6 5,4 4,8 6,8 1,4 1,6 Phun râu, trỗ cờ 4,1 7,3 3,6 5,7 2,7 3,2 3,4 4,5 0,9 1,3 Bảng 4 cho thấy, sâu xám (Agrotis ypsilon Hufnagel) phát sinh và gây hại trên cây ngô t giai đoạn cây con đến khi thu hoạch. Ở tất cả các giống đều phát hiện thấy sự xuất hiện và gây hại của sâu xám nhƣng diễn biến mật độ sâu xám trên các giống biến động theo các giai đoạn sinh trƣởng của cây ngô, chủ yếu là giai đoạn cây con. Trong 4 giống thí nghiệm thì giống QT 55 có mật độ sâu xám xuất hiện và gây hại thấp nhất, tiếp đến là giống QT 68, còn giống CP 333 có mật độ sâu xám cao nhất. 3.5. Mức độ nhiễm sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) của các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Kết quả điều tra trên 4 giống cho thấy, sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee), phát sinh và gây hại t khi ngô bắt đầu phun râu đến khi ngô chín sáp. Diễn biến mật độ sâu đục bắp hại trên các giống ngô đƣợc thể hiện qua bảng 4. Bảng 5. Diễn biến mật độ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) trên các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Giống ngô thí nghiệm Tỷ lệ hại (%) của sâu đục thân Giai đoạn ngô phun râu, trỗ cờ Giai đoạn ngô chín sữa CV% LSD0,5 Vụ Xuân Vụ Thu Đông Vụ Xuân Vụ Thu Đông CP 333 TLH (%) 4,5 6,2 3,4 5,7 2,1 1,8 QT 35 TLH (%) 3,0 5,4 3,0 4,9 1,5 1,9 QT 55 TLH (%) 2,6 3,5 2,3 3,4 1,0 1,2 QT 68 TLH (%) 3,4 4,6 2,6 4,1 0,6 0,9 Trong quá trình sinh trƣởng, các giống lai mới và giống đối chứng (CP 333) bị sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) gây hại hác nhau, nhƣng ở cả 3 giống thí nghiệm và giống đối chứng (CP 333) tỷ lệ hại cao nhất là ở giai đoạn cây ngô phun râu, trỗ cờ. Trong vụ Xuân giống CP 333 với tỷ lệ hại nặng nhất là 4,5%; giống QT 55 tỷ lệ bị hại thấp nhất là 2,6%.. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 106 3.6. Mức độ gây hại của rệp ngô (Aphis maydis Fitch) trên các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hoá Rệp ngô (Aphis maydis Fitch) là đối tƣợng thƣờng xuyên xuất hiện và gây hại nặng làm giảm năng suất trên cây ngô. Tỷ lệ hại trên các giống và giống đối chứng khác nhau là khác nhau đƣợc thể hiện ở bảng 5. Bảng 6. Tỷ lệ hại của rệp ngô (Aphis maydis Fitch) trên các giống trồng tại huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Giống ngô thí nghiệm Tỷ lệ (%) hại của rệp ngô (Aphis maydis Fitch) trên các giống và giống ngô đối chứng CV% LSD0.5 Cây con Xoắn nõn Phun râu, trỗ cờ Chín sáp CP 333 5,7 9,4 13,1 7,6 2,4 1,9 QT 35 4,3 8,2 10,2 5,8 2,6 1,7 QT 55 3,4 4,5 7,3 4,3 2,3 1,2 QT 68 3,9 6,3 8,4 4,9 1,6 0,7 T kết quả bảng 5 cho thấy, rệp ngô (Aphis maydis Fitch) xuất hiện sớm và gây hại trên tất cả các giống, t khi cây ngô ở giai đoạn cây con đến thu hoạch. Tỷ lệ hại của rệp gây hại có sự tăng giảm tùy vào t ng giai đoạn sinh trƣởng, phát triển của cây ngô. Tỷ lệ hại của rệp ngô (Aphis maydis Fitch) cao nhất ở giai đoạn ngô phun râu, trỗ cờ (ở giống ngô CP 333 tỷ lệ hại lên đến 13,1% . Trong giai đoạn cây con, tỷ lệ hại ở giống ngô CP 333 chỉ là 5,7%. Ở các giống ngô lai khác nhau thì tỷ lệ hại của rệp cũng khác nhau, thấp nhất ở giống ngô lai QT 55 tỷ lệ hại ở giai đoạn phun râu trỗ cờ là 7,3%. 4. KẾT LUẬN Trên tất cả các giống ngô thí nghiệm trồng tại vùng đất cát huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, có 5 đối tƣợng sâu hại chính trong đó sâu hoang (Spodoptera litura Fabr); sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) và rệp ngô (Aphis maydis Fitch) là những đối tƣợng có tần suất xuất hiện nhiều và gây hại nặng trên tất cả các giống ngô. Ở các giống ngô khác nhau, tình hình phát sinh và gây hại của các loài sâu hại cũng khác nhau. Trong 4 giống ngô thí nghiệm thì giống đối chứng CP 333 bị hại nặng nhất, tiếp đến là giống ngô lai QT 35, giống ngô lai QT 55 là giống ngô bị các loài sâu hại nhẹ nhất. Đối với các loại sâu hại khác nhau và ở các giai đoạn sinh trƣởng khác nhau của cây ngô thì mức độ gây hại cũng hác nhau, sâu hoang (Spodoptera litura Fabr) xuất hiện sớm và gây hại nặng nhất ở giai đoạn cây con, còn sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) thì gây hại nặng ở giai đoạn cây ngô 4 lá đến xoắn nõn; rệp ngô (Aphis maydis Fitch) xuất hiện và gây hại nặng ở giai đoạn ngô phun râu, trỗ cờ. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ph ơng pháp điều tra phát hiện dịch hại trên cây ngô, QCVN 01-167: 2014. [2] Phan Xuân Hào (2008), Một số giải pháp nâng cao năng suất ngô ở Việt Nam, Báo cáo tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, tháng 3 /2008. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 107 [3] Phạm Văn Lầm (2013), Các loài côn trùng và nhện nhỏ gây hại cây tr ng phát hiện ở Việt Nam, Quyển 1, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, tr.242-264. [4] Quách Thị Ngọ (2000), Nghiên cứu rệp muội (Homoptera: Aphididae) trên một số cây tr ng chính ở đ ng bằng sông H ng và biện pháp phòng trừ, Tóm tắt luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Hà Nội. [5] Nguyễn Xuân Thành (2007), Atlat Côn trùng, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. ASSESSMENT OF THE INFECTION CAUSED BY SOME MAJOR PESTS TO NEWLY HYBRID MAIZE VARIETIES IN SANDY AREAS OF HOANG HOA DISTRICT, THANH HOA PROVINCE Le Van Ninh, Le Pham Huy ABSTRACT Maize in Hoang Hoa district is frequently affected by insect pests, especially by fall armyworm Spodoptera frugiperda, black cutworm Agrotis ypsilon Hufnagel, stem borer Ostrinia furnacalis Guenee; common cutworm Spodoptera litura Fabr and corn aphid Aphis maydis Fitch. In some areas, insect pests cause damage to corn yield by 15- 30%. Maize varieties cultivated on sandy soil in Hoang Hoa district are mainly infected by 5 insect pests, of which the fall armyworm, common cutworm and stem borer appear most frequently and cause severe damage. In different maize varieties, occurrence and damage of insect pests are also different. The research of the four maize varieties, CP333 variety is the most severely infected, followed by QT35 variety, and QT55 variety is the least infected one. Keywords: Maize, Aphis maydis Fitch, Spodoptera frugiperda, Spodoptera litura Fabr, Ostrinia furnacalis Guenee, Hoang Hoa district. * Ngà nộp bài: 2/7/2019; Ngà gửi phản biện: 9/8/2019; Ngà du ệt đăng: 25/6/2020

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_muc_do_nhiem_mot_so_sau_hai_chinh_tren_cac_giong_ng.pdf