IV. NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN
Trong năm 2017, Viện đã tổ chức 6 chương trình TNTT về lĩnh vực vi sinh trên các nền mẫu thực
phẩm, nước, thực phẩm chức năng và sữa với các chỉ tiêu vi sinh cơ bản (tổng số vi sinh vật hiếu khí,
nấm men – nấm mốc, B.cereus,.), vi sinh gây bệnh (L.monocytogens) và các chỉ tiêu chỉ điểm vệ sinh
(E.coli, Coliforms,.). Trong đó, các PTN tham gia trên nền mẫu thực phẩm nhiều hơn đối với nền mẫu
thực phẩm chức năng và nước. Tỉ lệ tham gia của các phòng được chỉ định theo Thông tư số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNN còn hạn chế, có thể do một số chương trình thu phí.
Một số phòng thử nghiệm chỉ đăng ký tham gia chương trình miễn phí nên cần có sự đầu tư
nguồn lực để tham gia nhiều hơn và từ đó mới có thể đánh giá năng lực của đơn vị mình một cách
chính xác nhằm có những cải tiến kịp thời.
Một số chương trình có chỉ tiêu thông thường nhưng tỷ lệ đạt không cao và tỷ lệ cảnh báo nhiều
nên các phòng cần tìm nguyên nhân để khắc phục.
Đối với chương trình vi sinh, Ban tổ chức thường làm mẫu cặp đôi, cùng một chỉ tiêu nhưng ở
2 mẫu khác nhau, cùng một phòng thử nghiệm thực hiện thì có mẫu đạt, mẫu không đạt hoặc cảnh
báo, điều này chứng tỏ tay nghề của các kiểm nghiệm viên chưa thuần thục.
Một số phòng thử nghiệm có chỉ tiêu không đạt hoặc ở mức cảnh báo cần xem xét một vài
nguyên nhân như sau:
- Thiết bị: các thiết bị phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ, chỉ thực hiện phép thử trên các
thiết bị đã được hiệu chuẩn và bảo dưỡng đúng theo quy định.
- Các môi trường, hóa chất, chủng chuẩn phải có xuất xứ nguồn gốc và còn hạn sử dụng.
- Quy trình phân tích phải được thẩm định và là quy trình chuẩn.
- Điều kiện tiện nghi môi trường đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của phòng thử nghiệm vi sinh.
- Báo cáo kết quả tuân theo yêu cầu của Ban tổ chức về đơn vị và cách biểu thị kết quả.
- Thông thường với mỗi chương trình thử nghiệm thành thạo vi sinh, Ban tổ chức sẽ gửi 2 mẫu
đồng thời nên các phòng thử nghiệm cần chú ý trong cả quá trình bảo quản, xử lý và phân tích mẫu
tránh việc nhầm lẫn giữa 2 mẫu, đặc biệt đối với các chương trình định tính.
V. KẾT LUẬN
Việc tham gia thử nghiệm thành thạo để khẳng định kết quả đối với các phòng thử nghiệm là rất
cần thiết. Các chương trình thử nghiệm thành thạo của Viện tổ chức đã tăng cả về chất lượng và số
lượng, cũng như đa dạng các nền mẫu. Các phòng thử nghiệm tham gia đạt tỉ lệ đạt cao với các chỉ
tiêu vi sinh cơ bản (vi sinh vật hiếu khí, B.cereus,.) trên nền mẫu thực phẩm và các chỉ tiêu chỉ điểm
vệ sinh trên nền mẫu thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, trên nền mẫu nước, tỉ lệ các phòng thử
nghiệm không đạt lớn như Coliforms là 47,8%.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá năng lực các phòng thử nghiệm vi sinh thông qua chương trình thử nghiệm thành thạo năm 2017, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018)14
T RONG xu thế hội nhập quốc tế WTO, ngày nay đảm bảo chất lượng trong phòng thử nghiệm(PTN) là một yêu cầu quan trọng nhằm cung cấp các kết quả thử nghiệm đáng tin cậy, có độ
chính xác cao. Một trong các công cụ đảm bảo chất lượng mà hiện nay được nhiều phòng thử
nghiệm áp dụng đó là việc tham gia thử nghiệm thành thạo (TNTT)/ so sánh liên phòng. Để đánh
giá năng lực của các phòng thử nghiệm vi sinh trong cả nước, căn cứ vào nhu cầu của các khách
hàng, năm 2017 Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia đã tổ chức thành công 6
chương trình với các nền mẫu thực phẩm chung, thực phẩm chức năng. Thông qua việc xử lý thống
kê, tính hệ số z-score, Ban tổ chức đã đưa ra danh sách các phòng thử nghiệm vi sinh đạt yêu cầu
khá cao như chỉ tiêu vi sinh vật hiếu khí, E.coli, Coliforms trên nền mẫu thực phẩm chức năng với
tỉ lệ đạt lần lượt là 92,9%,100%, 92,3%. Tỷ lệ không đạt lớn nhất là chỉ tiêu nấm men nấm mốc
trên nền mẫu thực phẩm chức năng (35,7%) và Coliforms trên mẫu nước (47,8%). Thông qua kết
quả này cho thấy năng lực các phòng thử nghiệm về vi sinh đã được tăng cả về chất lượng và số
lượng (chương trình có số đơn vị tham gia nhiều nhất là 89 phòng thử nghiệm).
Từ khóa: Thử nghiệm thành thạo, so sánh liên phòng, z-score
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay ở nước ta các phòng thử nghiệm được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 17025 ngày càng
gia tăng, để thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn này thì các cơ quan công nhận rất quan tâm đến
kết quả tham gia thử nghiệm thành thạo của mỗi đơn vị khi đánh giá. Vì vậy, việc tổ chức các chương
trình thử nghiệm thành thạo là cần thiết nhằm giúp các đơn vị có được bằng chứng để tự đánh giá
năng lực kỹ thuật, đồng thời đây cũng là công cụ để các phòng thử nghiệm thực hiện chương trình
đảm bảo chất lượng của mình.
Qua thăm dò thực tế về nhu cầu tham gia chương trình thử nghiệm thành thạo vi sinh của các
đơn vị, năm 2017 Ban tổ chức thử nghiệm thành thạo của Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực
phẩm Quốc gia (Viện) đã tổ chức được các chương trình như sau: Thử nghiệm thành thạo vi sinh
trong thực phẩm chức năng (TPCN); Thử nghiệm thành thạo vi sinh trong nước; Thử nghiệm thành
thạo vi sinh trong thực phẩm; Thử nghiệm thành thạo vi sinh trong sữa.
II. CÁC BƯỚC CƠ BẢN TRONG TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM
THÀNH THẠO
1. Lựa chọn và tạo mẫu
Mẫu chuẩn bị từ nền mẫu tự nhiên sau đó cấy thêm chủng chuẩn bổ sung chất ổn định vi sinh
rồi lắc trộn, đồng nhất kỹ ở điều kiện vô trùng. Mẫu đựng trong ống Fancol hoặc ampul, sau đó đặt
trong túi thiếc hàn kín có dán nhãn và bảo quản ở nhiệt độ thích hợp.
2. Gửi và phân tích mẫu
Mẫu sau khi đóng gói và bảo quản đúng yêu cầu kỹ thuật sẽ được lấy ngẫu nhiên để kiểm tra
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM
VI SINH THÔNG QUA CHƯƠNG TRÌNH
THỬ NGHIỆM THÀNH THẠO NĂM 2017
Nguyễn Thị Hằng1, Đoàn Thị Hường
Viện Kiểm nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm Quốc gia
Tóm tắt
1 Điện thoại: 0987041208 Email: nth202@gmail.com
(Ngày đến tòa soạn: 28/6/2018; Ngày sửa bài sau phản biện: 8/8/2018; Ngày chấp nhận đăng: 17/8/2018)
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018) 15
độ đồng nhất và độ ổn định.
Trong quá trình các đơn vị thực hiện phân tích mẫu, Ban tổ chức vẫn tiếp tục tiến hành đánh giá
độ ổn định để đảm bảo các chỉ tiêu phân tích không bị biến đổi giữa các mẫu. Nếu kết quả độ ổn
định đạt yêu cầu thì chương trình vẫn tiến hành bình thường. Nếu kết quả độ ổn định không đạt thì
chương trình sẽ bị hủy.
3. Báo cáo kết quả thử nghiệm
Ban tổ chức thu thập kết quả của các phòng thử nghiệm và nhập dữ liệu vào máy tính. Để phân
tích, xử lý số liệu, có thể sử dụng các phần mềm như: Excel, R.
Tính z-score theo 2 cách:
III. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CÁC PHÒNG THỬ NGHIỆM THAM GIA
1. Danh sách các chương trình TNTT vi sinh năm 2017 và số lượng PTN tham gia
Trong năm 2017, Viện đã tổ chức được 6 chương trình thử nghiệm vi sinh trên nền mẫu thực
phẩm, thực phẩm chức năng, nước và sữa như bảng 1 dưới đây.
Bảng 1. Danh sách các phòng thử nghiệm tham gia chương trình đánh giá
15
Cách 1: kho̫ng tͱ phân v͓:
Tính Q1, Q3 và IQR = Q3 – Q1, nIQR = 0,7413 nIQR
LOG10 (KӃt quҧ cӫa PTN) - Trung vӏ
z-score =
nIQR
Cách 2: tính theo giá tr͓ ̭n ÿ͓nh x* và ÿ͡ l͏ch chu̱n s*
KӃt quҧ cӫa PTN – x*
z-score =
s*
Khi ÿӝ không ÿҧm bҧo ÿo cӫa giá trӏ ҩn ÿӏnh u(xpt) > 0,3ıpt thì ÿánh giá kӃt quҧ theo hӋ sӕ z’-score
Căn cӭ vào kӃt quҧ các phòng thӱ nghiӋm, Ban tә chӭc tiӃn hành xӱ lý sӕ liӋu và tính hӋ sӕ z-score
hoһc z’-score, sau ÿó lұp báo cáo trҧ các ÿѫn vӏ:
Ňz-scoreŇ hoһc Ňz’-scoreŇ 2 KӃt quҧ ÿҥt yêu cҫu
2 <Ňz-scoreŇ hoһc Ňz’-scoreŇ < 3 KӃt quҧ cҧnh báo
Ňz-scoreŇ hoһc Ňz’-scoreŇ 3 KӃt quҧ không ÿҥt yêu cҫu
TT Tên chѭѫngtrình ChӍ tiêu Mã sӕ
Sӕ
PTN
tham
gia
Sӕ PTN
trong
hӋ
thӕng y
tӃ
Sӕ PTN
ÿѭӧc
Bӝ Y tӃ
chӍ
ÿӏnh
(*)
Ghi chú
1 TNTT vi sinh trong TPCN
Vi sinh vұt hiӃu khí
E.coli
Coliforms
V17.59 16 7 4
Chѭѫng
trình thu
phí
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018)16
Ghi chú: (*) Đơn vị được Bộ Y tế chỉ định theo TT 20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNN
Đồ thị biểu diễn số lượng các PTN tham gia thể hiện trong hình 1:
Hình 1. Đồ thị biểu diễn các PTN tham gia đối với mỗi chương trình
Từ đồ thị Hình 1 cho thấy các đơn vị tham gia nhiều nhất là chương trình vi sinh trong thực
phẩm với số lượng 89 phòng. Đây là chương trình có nền mẫu thực phẩm thông thường, với các chỉ
TT Tên chѭѫngtrình ChӍ tiêu Mã sӕ
Sӕ
PTN
tham
gia
Sӕ PTN
trong
hӋ
thӕng y
tӃ
Sӕ PTN
ÿѭӧc
Bӝ Y tӃ
chӍ
ÿӏnh
(*)
Ghi chú
Ӄ
2
TNTT nҩm men,
nҩm mӕc trong
TPCN
Nҩm men, nҩm mӕc V17.62 16 7 3
Chѭѫng
trình thu
phí
3 TNTT vi sinh trong nѭӟc
Coliforms
E.coli
Streptococcus
faecalis
Pseudomonas
aeruginosa
V17.76 24 18 5
Chѭѫng
trình thu
phí
4 TNTT vi sinh trong thӵc phҭm
Tәng sӕ vsv hiӃu khí
E.Coli
Staphylococci dѭѫng
tính vӟi coagulase
V17.80 67 63 11
Chѭѫng
trình miӉn
phí
5 TNTT vi sinh trong sӳa
Listeria
monocytogens
Enterobacteriace
V17.85 30 14 10
Chѭѫng
trình miӉn
phí
6 TNTT vi sinh trong thӵc phҭm
Tәng sӕ vsv hiӃu khí
Tәng NM-NM
B.cereus
V17.86 89 51 15
Chѭѫng
trình miӉn
phí
Số PTN được Bộ Y tế chỉ định (*)Số PTN trong hệ thống y tếSố PTN tham gia
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018) 17
tiêu vi sinh cơ bản do vậy thích hợp với đa số các phòng thử nghiệm, đặc biệt các đơn vị thuộc hệ
thống quản lý của Bộ Y tế.
Một số chương trình có số phòng tham gia hạn chế là chương trình vi sinh trong thực phẩm chức
năng và nước, đây là chương trình thu phí đồng thời có chỉ tiêu phân tích khó như Streptococcus
faecalis, Pseudomonas aeruginosa nên thu hút ít các đơn vị tham gia.
2. Đánh giá năng lực các phòng thử nghiệm vi sinh
Ban tổ chức căn cứ tiêu chuẩn ISO 13528:2015 và ISO 17043:2010 để tính hệ số z-score đối
với các chỉ tiêu. Tỷ lệ các phòng thử nghiệm đạt hay không đạt yêu cầu hoặc cảnh báo được thể hiện
trong bảng 2.
Bảng 2. Số liệu thống kê đánh giá năng lực các phòng thử nghiệm
S͙ PTN
STT Mã s͙ Tên ch͑ tiêu
T͝ng Báo hͯy Ĉ̩t (%)
C̫nh báo
(%)
Không
ÿ̩t (%)
Tәng sӕ vsv hiӃu khí 16 2 85,7 7,1 7,1
E.coli 14 2 91,7 0 8,3 1 V17.59-1
Coliforms 15 2 76,9 7,7 15,4
Tәng sӕ vsv hiӃu khí 16 2 92,9 7,1 0
E.coli 14 2 100 0 0 2 V17.59-2
Coliforms 15 2 92,3 7,7 0
3 V17.62-1 Tәng sӕ nҩm men, nҩm mӕc 14 0 64,3 0 35,7
4 V17.62-2 Tәng sӕ nҩm men, nҩm mӕc 15 0 73,3 13,3 13,3
Coliforms 23 1 81,8 0 18,2
E.coli 23 1 77,3 0 22,7
Streptococcus faecalis 15 1 92,9 0 7,1
5 V17.76-1
Pseudomonas aeruginosa 18 1 94,1 0 5,9
Coliforms 24 1 52,2 0 47,8
E.coli 24 1 100 0 0
Streptococcus faecalis 16 1 93,3 0 6,7
6 V17.76-2
Pseudomonas aeruginosa 19 1 94,4 0 5,6
E.Coli 61 1 68,3 6,7 25
Tәng sӕ vsv hiӃu khí 64 1 61,9 9,5 28,6 7 V17.80-1
Staphylococci dѭѫng tính
vӟi coagulase 59 1 86,2 8,6 5,2
E.Coli 60 1 67,8 13,6 18,6
Tәng sӕ vsv hiӃu khí 64 1 58,7 6,3 34,9 8 V17.80-2
Staphylococci dѭѫng tính
vӟi coagulase 59 1 79,3 0 20,7
Listeria monocytogens 27 4 78,3 0 21,7
9 V17.85-1
Enterobacteriace 29 4 84 0 16
Listeria monocytogens 26 4 81,8 0 18,2
10 V17.85-2
Enterobacteriace 29 4 76 12 12
Tәng sӕ vsv hiӃu khí 88 3 72,9 3,5 23,5
Tәng sӕ nҩm men, nҩm
mӕc 83 3 72,5 12,5 15 11 V17.86-1
B.cereus 66 3 96,8 3,2 0
Tәng sӕ vsv hiӃu khí 89 3 90,7 5,8 3,5
Tәng sӕ nҩm men, nҩm
mӕc 88 3 84,7 2,4 12,9 12 V17.86-2
B.cereus 65 3 90,3 0 9,7
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018)18
Kết quả tham gia TNTT về lĩnh vực vi sinh trên nền mẫu thực phẩm, thực phẩm chức năng, sữa
và nước năm 2017 thể hiện ở các Hình 2, 3, 4 và 5.
• Đối với nền mẫu thực phẩm thông thường
Hình 2. Đồ thị biểu diễn kết quả của các PTN (%) đối với nền mẫu thực phẩm
Kết quả ở Hình 2 cho thấy tỷ lệ các PTN đạt yêu cầu rất cao như chỉ tiêu B.cereus là 96,8% và
90,3%. Tuy nhiên, chỉ tiêu tổng vi sinh vật hiếu khí là chỉ tiêu đơn giản nhưng tỷ lệ cảnh báo là 23,5
% và 34,9 % là khá cao. Chỉ tiêu E. coli không đạt yêu cầu chiếm tỷ lệ 6,7% - 13,6 % và cảnh báo
là 18,6% -25 %, tỷ lệ đạt khá khiêm tốn chỉ ở mức hơn 60%.
• Đối với nền mẫu thực phẩm chức năng
Hình 3. Đồ thị biểu diễn kết quả của các PTN tham gia (%) đối với nền mẫu TPCN
Đối với nền mẫu thực phẩm chức năng (TPCN), chỉ tiêu đạt cao nhất là E.coli sau đó là vi khuẩn
hiếu khí và Coliforms. Chỉ tiêu nấm men - nấm mốc có tỷ lệ cảnh báo là 13,3 % đến 35,7%, con số
này đòi hỏi các phòng thử nghiệm cần xem xét lại điều kiện phân tích, phương pháp phân tích hoặc
môi trường, hóa chất, tay nghề phân tích, vì đây là chỉ tiêu vi sinh cơ bản.
Nền mẫu thực phẩm
Nền mẫu TPCN
Tỉ lệ đạt (%)
Tỉ lệ cảnh báo (%)
Tỉ lệ không đạt (%)
Tỉ lệ đạt (%)
Tỉ lệ cảnh báo (%)
Tỉ lệ không đạt (%)
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018) 19
• Đối với nền mẫu nước
Hình 4. Đồ thị biểu diễn kết quả của các PTN tham gia (%) đối với nền mẫu nước
Đối với nền mẫu nước chỉ tiêu đạt yêu cầu cao nhất là E.coli từ 86,6% đến 100%. Tuy nhiên chỉ
tiêu Colifoms chỉ đạt yêu cầu ở mức 52,2% và cảnh báo ở 47,8%, điều này cho thấy các phòng thử
nghiệm cần phải xem xét lại vì đây là chỉ tiêu thông dụng và phổ biến trong các phòng thử nghiệm
vi sinh.
• Đối với nền mẫu sữa
Hình 5. Đồ thị biểu diễn kết quả của các PTN tham gia (%) đối với nền mẫu sữa
Chương trình này có tỷ lệ đạt khá cao với chỉ tiêu L.monocytogens đạt từ 78,3 - 81,8%, chỉ tiêu
Enterobacteriace đạt từ 76- 84%. Tuy nhiên một số phòng thử nghiệm ở mức cảnh báo, có thể do
phương pháp hoặc tay nghề nhân viên chưa cao nên có sự nhầm lẫn trong việc nhận biết các vi khuẩn.
IV. NHẬN XÉT VÀ BÀN LUẬN
Trong năm 2017, Viện đã tổ chức 6 chương trình TNTT về lĩnh vực vi sinh trên các nền mẫu thực
phẩm, nước, thực phẩm chức năng và sữa với các chỉ tiêu vi sinh cơ bản (tổng số vi sinh vật hiếu khí,
nấm men – nấm mốc, B.cereus,..), vi sinh gây bệnh (L.monocytogens) và các chỉ tiêu chỉ điểm vệ sinh
(E.coli, Coliforms,..). Trong đó, các PTN tham gia trên nền mẫu thực phẩm nhiều hơn đối với nền mẫu
thực phẩm chức năng và nước. Tỉ lệ tham gia của các phòng được chỉ định theo Thông tư số
20/2013/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNN còn hạn chế, có thể do một số chương trình thu phí.
Một số phòng thử nghiệm chỉ đăng ký tham gia chương trình miễn phí nên cần có sự đầu tư
nguồn lực để tham gia nhiều hơn và từ đó mới có thể đánh giá năng lực của đơn vị mình một cách
chính xác nhằm có những cải tiến kịp thời.
Nền mẫu sữa
Nền mẫu nước
Tỉ lệ đạt (%)
Tỉ lệ cảnh báo (%)
Tỉ lệ không đạt (%)
Tỉ lệ đạt (%)
Tỉ lệ cảnh báo (%)
Tỉ lệ không đạt (%)
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tạp chí KIỂM NGHIỆM VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM (Số 2-2018)20
Một số chương trình có chỉ tiêu thông thường nhưng tỷ lệ đạt không cao và tỷ lệ cảnh báo nhiều
nên các phòng cần tìm nguyên nhân để khắc phục.
Đối với chương trình vi sinh, Ban tổ chức thường làm mẫu cặp đôi, cùng một chỉ tiêu nhưng ở
2 mẫu khác nhau, cùng một phòng thử nghiệm thực hiện thì có mẫu đạt, mẫu không đạt hoặc cảnh
báo, điều này chứng tỏ tay nghề của các kiểm nghiệm viên chưa thuần thục.
Một số phòng thử nghiệm có chỉ tiêu không đạt hoặc ở mức cảnh báo cần xem xét một vài
nguyên nhân như sau:
- Thiết bị: các thiết bị phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ, chỉ thực hiện phép thử trên các
thiết bị đã được hiệu chuẩn và bảo dưỡng đúng theo quy định.
- Các môi trường, hóa chất, chủng chuẩn phải có xuất xứ nguồn gốc và còn hạn sử dụng.
- Quy trình phân tích phải được thẩm định và là quy trình chuẩn.
- Điều kiện tiện nghi môi trường đảm bảo đáp ứng theo yêu cầu của phòng thử nghiệm vi sinh.
- Báo cáo kết quả tuân theo yêu cầu của Ban tổ chức về đơn vị và cách biểu thị kết quả.
- Thông thường với mỗi chương trình thử nghiệm thành thạo vi sinh, Ban tổ chức sẽ gửi 2 mẫu
đồng thời nên các phòng thử nghiệm cần chú ý trong cả quá trình bảo quản, xử lý và phân tích mẫu
tránh việc nhầm lẫn giữa 2 mẫu, đặc biệt đối với các chương trình định tính.
V. KẾT LUẬN
Việc tham gia thử nghiệm thành thạo để khẳng định kết quả đối với các phòng thử nghiệm là rất
cần thiết. Các chương trình thử nghiệm thành thạo của Viện tổ chức đã tăng cả về chất lượng và số
lượng, cũng như đa dạng các nền mẫu. Các phòng thử nghiệm tham gia đạt tỉ lệ đạt cao với các chỉ
tiêu vi sinh cơ bản (vi sinh vật hiếu khí, B.cereus,..) trên nền mẫu thực phẩm và các chỉ tiêu chỉ điểm
vệ sinh trên nền mẫu thực phẩm chức năng. Tuy nhiên, trên nền mẫu nước, tỉ lệ các phòng thử
nghiệm không đạt lớn như Coliforms là 47,8%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ISO 17043:2010, Conformity assessment. General requirements for proficiency testing.
2. ISO 13528:2015 Statistical methods for use in proficiency testing by interlaboratory comparison
3. ISO/IEC 17025:2017, General requirements for the competence of testing and calibration laboratories.
4. APL 03, Văn phòng công nhận chất lượng Việt Nam, (2016), Chính sách về Thử nghiệm thành
thạo/So sánh liên phòng.
5. R103, American Association for Laboratory Accreditation, (2013), General requirements: Profi-
ciency testing for ISO/IEC 17025 laboratories.
Summary
EVALUATION THE CAPACITY OF MICROBIOLOGICAL LABORATORIES THROUGH
PROFICIENCY TESTING PROGRAMS IN 2017
Nguyen Thi Hang, Doan Thi Huong
National Institute for Food Control
In the context of international integration into the WTO, quality assurance in laboratories is an im-
portant requirement for providing reliable and highly accurate test results. One of the quality assurance
tools currently used by various laboratories is the participation in proficiency testing (TNTT)/ inter-
laboratory comparisons. In order to assess the capacity of microbiological laboratories throughout the
country and respond to the requirements of the customers, the National Institute for Food Control (NIFC)
organized 6 biological proficiency testing schemes in food and functional foods in 2017. Based on the
statistical processing and z-score calculation, NIFC has made a list of highly satisfactory microbiological
laboratories such as such the pass rate of Total Plate Count, E. coli, Coliforms in functional food with
92.9%, 100%, 92.3% ... The highest failure rate of Yeast and Mould in functional food (35.7%) and Col-
iforms in water (47.8%)... The results showed that the capacity of microbiology laboratories has been in-
creased in both quality and quantity (with the largest number of participants of 89 laboratories).
Keywords: Proficiency testing, interlaboratory comparisons, z-score
Các file đính kèm theo tài liệu này:
danh_gia_nang_luc_cac_phong_thu_nghiem_vi_sinh_thong_qua_chu.pdf