Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả các xã vùng ven biển huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

KẾT LUẬN 4.1. Hoằng Hóa là huyện đồng bằng ven biển có tổng diện tích tự nhiên 22.473,18ha, trong đó đất nông nghiệp 13.132,42ha, chiếm 64,94% tổng diện tích tự nhiên. Các xã vùng ven biển của huyện có 6 LUT là: 2 lúa, 1 màu; 2 lúa; 2 màu, 1 lúa; 1 lúa, 1 màu; chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản nước lợ. 4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các LUT trên 3 yếu tố: Kinh tế, xã hội và môi trường: Hiệu quả kinh tế: Loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT 6 (Nuôi trồng thủy sản nước lợ) và thấp nhất là các LUT trồng ngô. Hiệu quả xã hội: LUT 1 cho hiệu quả xã hội cao nhất (2 lúa, 1 màu), thấp nhất là LUT 6 (Nuôi trồng thủy sản nước lợ). Hiệu quả môi trường: Tất cả các loại hình sử dụng đất đều có ảnh hưởng tốt đến môi trường. Trong đó LUT 1 (2 lúa, 1 màu), LUT 3 (2 màu, 1 lúa) đem lại hiệu quả môi trường cao nhất, các LUT còn lại có hiệu quả môi trường ở mức trung bình. 4.3. Đề xuất sử dụng đất trong thời gian tới: ưu tiên phát triển các LUT 1 (2 lúa, 1 màu), LUT 3 (2 màu, 1 lúa), LUT 5 (chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày), LUT 6 (nuôi trồng thủy sản nước lợ: chuyên tôm) và duy trì LUT 2 (2 lúa).

pdf10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả các xã vùng ven biển huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 51 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ CÁC XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA Nguyễn Thị Loan1 TÓM TẮT Điều tra bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ 100 hộ trên địa bàn 2/10 xã vùng ven biển huyện Hoằng Hóa đã xác định được 6 loại hình sử dụng đất (LUT) với 12 kiểu sử dụng đất khác nhau. Qua đánh giá tổng hợp trên 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường cho thấy LUT 1, LUT 3, LUT 5 đạt hiệu quả sử dụng đất cao, trong đó LUT 3 cho hiệu quả sử dụng đất cao nhất. LUT 2, LUT 4, LUT 6 đạt hiệu quả sử dụng đất trung bình, trong đó LUT 6 đạt hiệu quả kinh tế cao nhưng hiệu quả xã hội thấp do khả năng thu hút lao động thấp. Trong tương lai sẽ đề xuất giữ nguyên 6 LUT, tăng diện tích LUT 1, LUT 3, LUT 5; giảm diện tích: LUT 2, LUT 4 và giữ nguyên diện tích LUT 6. Từ khóa: Sử dụng đất, nông nghiệp 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lƣợng, đảm bảo môi trƣờng sinh thái ổn định và phát triển bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Hoằng Hóa là một huyện nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của thành phố Thanh Hóa với tổng diện tích tự nhiên là 20.219,79ha (theo số liệu thống kê đất đai năm 2014 [4]), trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm 64,94% (13.132,42ha), có vùng sinh thái đa dạng mang đặc thù của vùng đất đồng bằng ven biển, có điều kiện kinh tế phát triển nông nghiệp hàng hóa. Tuy nhiên, nền sản xuất nông nghiệp của huyện còn tồn tại nhiều yếu điểm: tổ chức sản xuất còn hạn chế, tƣ liệu sản xuất giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa ở một số nơi đã không phát huy đƣợc tiềm năng đất đai mà còn có xu thế làm cho nguồn tài nguyên đất có xu hƣớng bị thoái hóa. Do đó, nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng sản xuất các loại hình sử dụng đất (LUT) để tổ chức sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao làm cơ sở cho việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hƣớng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Hoằng Hóa là vấn đề cấp thiết. 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu Nguồn số liệu thứ cấp: đƣợc thu thập từ các cơ quan Nhà nƣớc nhƣ Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Hoằng Hóa và điều tra bổ sung ngoài thực địa để điều chỉnh cho phù hợp. 1 ThS. Giảng viên Khoa NLNN, trường Đại học Hồng Đức TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 52 Nguồn số liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra nông hộ bằng mẫu phiếu điều tra: chọn mẫu điều tra có hệ thống, thứ tự mẫu là ngẫu nhiên, tổng số hộ điều tra là 100 hộ (mỗi xã 50 hộ) trên địa bàn 2 xã chọn điểm của vùng ven biển là Hoằng Hải và Hoằng Phụ. 2.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu Số liệu, tài liệu thu thập đƣợc tiến hành tổng hợp theo các loại cây trồng, các kiểu sử dụng đất và các loại hình sử dụng đất. Các số liệu thống kê đƣợc xử lý bằng phần mềm Excel. Hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đƣợc đánh giá và tính toán dựa trên cơ sở các chỉ tiêu gồm: (i) Hiệu quả kinh tế (GTGT/ha, TNHH/ha, TNHH/LĐ); (ii) Hiệu quả xã hội: Khả năng phù hợp với thị trƣờng, khả năng thu hút lao động và mức độ chấp nhận của ngƣời dân; (iii) Hiệu quả môi trƣờng đƣợc đánh giá thông qua: khả năng che phủ đất và mức độ sử dụng phân bón, các loại thuốc bảo vệ thực vật. 2.3. Phƣơng pháp chuyên gia Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các nông dân sản xuất giỏi trong xã về vấn đề sử dụng đất nông nghiệp. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Thực trạng sản xuất nông nghiệp các xã vùng ven biển huyện Hoằng Hóa Vùng ven biển huyện Hoằng Hóa có địa hình chủ yếu cao và vàn cao gồm 10 xã với diện tích 6.724,65ha chiếm 29,92% diện tích tự nhiên toàn huyện. [4]. Đất đai chủ yếu là cát và cát pha, độ phì thấp thích hợp với hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày. Đây cũng là vùng có các cửa sông, cửa biển nên có điều kiện tập trung phát triển thủy, hải sản của huyện.[7] Trong tổng số 13.207,76ha đất nông nghiệp toàn huyện, vùng ven biển có 4114,6ha đất nông nghiệp với đất sản xuất nông nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản chiếm 86,55% (3561,22ha). Với 6 loại hình sử dụng đất gồm các LUTs: 2 lúa, 1 màu; 2 lúa; 1 lúa, 2 màu; 1 lúa, 1 màu; NTTS nƣớc lợ; chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày và 12 kiểu sử dụng đất khác nhau thì LUT nuôi trồng thủy sản chiếm đến 34,18% (1217,38ha) tổng diện tích sản xuất nông nghiệp. [4] 3.2. Đánh giá hiệu quả của các loại hình sử dụng đất vùng ven biển huyện Hoằng Hóa 3.2.1. Hiệu quả kinh tế Từ kết quả điều tra về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội vùng ven biển huyện Hoằng Hóa, chúng tôi tiến hành phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất theo 3 mức: Cao, trung bình, thấp. Các chỉ tiêu đánh giá gồm: GTGT, TNHH, TNHH/LĐ. TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 53 Bảng 1. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất nông nghiệp Cấp đánh giá GTGT (tr.đồng/ha/năm) TNHH (tr.đồng/ha/năm) TNHH/LĐ (nghìn.đ/công) Cao > 120 >80 >120 Trung bình 90-120 50-80 90 – 120 Thấp < 90 < 50 < 90 Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp vùng ven biển đƣợc thể hiện ở bảng 2. - LUT 1 cho thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động đạt mức trung bình từ 92.27 - 108,14 nghìn đồng/ha. Nguyên nhân do vùng này chủ yếu là đất cát khó đáp ứng yêu cầu sinh trƣởng của cây ngô nên năng suất và chất lƣợng ngô thấp. - LUT 2 cho thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động đạt mức trung bình với 100,06 nghìn đồng/ha. LUT 2 tuy cho hiệu quả kinh tế trung bình, nhƣng đƣợc đa số ngƣời dân chấp nhận vì chi phí vật chất cho LUT không cao, giá trị thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động đạt cao, ít khi bị thất thu hoàn toàn cả khi có những biến động về điều kiện thời tiết. Đây là một trong những LUT quan trọng góp phần đảm bảo ổn định nhu cầu lƣơng thực cho ngƣời nông dân. - LUT 3 cho thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động đạt mức trung bình 92,07 - 108,35 nghìn đồng/ha. Nguyên nhân là loại hình sử dụng đất này có điều kiện đất đai tốt, không bị ảnh hƣởng bởi yếu tố địa hình, sản phẩm nông nghiệp phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng. Yếu tố hạn chế chính của loại hình sử dụng đất này là phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tƣới tiêu và trình độ hiểu biết về kỹ thuật của ngƣời dân. - LUT 4 cho thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động từ trung bình đến cao với 100,06 - 138,98 nghìn đồng/ha. Nguyên nhân chủ yếu do cây lạc phù hợp với đất cát ven biển nên đem lại năng suất cao. Tuy nhiên, loại hình này chịu ảnh hƣởng của yếu tố địa hình, thành phần cơ giới và điều kiện tƣới tiêu không đƣợc chủ động. - LUT 5 cho thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động từ 85,51 - 162,00 nghìn đồng/ha. LUT 5 có mức thu nhập chênh lệch là do các loại cây trồng: ngô, đậu tƣơng và vừng đem lại hiệu quả kinh tế thấp nhƣng lạc, khoai lang và rau đem lại hiệu quả kinh tế rất cao. Mặt khác, các kiểu dụng đất thuộc loại hình này nằm trên nhiều vùng đất có điều kiện rất khác nhau nhƣ: địa hình, thành phần cơ giới, chế độ tƣới tiêu và trình độ canh tác của ngƣời dân. - LUT 6 cho thu nhập hỗn hợp trên ngày công lao động cao nhất trong các LUT, đạt 332,07 nghìn/ha. Đây là một trong những loại hình sử dụng đất đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên địa bàn huyện, nhƣng nhiều hộ gia đình không chấp nhận loại hình sử dụng đất này vì mức độ rủi ro rất cao, phụ thuộc nhiều vào yếu tố thời tiết, trình độ hiểu biết về kỹ thuật của ngƣời dân và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm hàng năm. TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 54 Bảng 2. Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp vùng ven biển Loại hình sử dụng đất (LUT) GTSX CPTG TCP = CPTG+ LĐ thuê GTGT = GTSX- CPTG TNHH= GTSX- TCP Công LĐ GTGT/ CPTG TNHH/ CPTG GTHH/ Công LĐ (1000đ) (1000đ) (1000đ) (1000đ) (1000đ) (công) (lần) (lần) (1000đ) LUT 1 1. Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông 130.300 29.720 53.720 100.580 76.580 830 3.38 2.58 92.27 2. Lúa xuân - lúa mùa - khoai lang 162.300 48.540 72.540 113.760 89.760 830 2.34 1.85 108.14 LUT 2 3. Lúa xuân - lúa mùa 90.300 20.270 36.270 70.030 54.030 540 3.45 2.67 100.06 LUT 3 4. Đậu tƣơng xuân - lúa mùa - ngô đông 126.100 29.520 51.520 96.580 74.580 810 3.27 2.53 92.07 5. Đậu tƣơng xuân - lúa mùa - khoai lang 158.100 48.340 70.340 109.760 87.760 810 2.27 1.82 108.35 6. Rau đông - lúa mùa - ngô đông 156.100 31.700 55.700 124.400 100.400 985 3.92 3.17 101.93 LUT 4 7. Lạc xuân - lúa mùa 114.100 22.270 36.270 91.830 77.830 560 4.12 3.49 138.98 8. Đậu tƣƣơng xuân - lúa mùa 86.100 20.070 34.070 66.030 52.030 520 3.29 2.59 100.06 LUT 5 9. Ngô xuân - đậu tƣơng hè - ngô đông 123.100 28.420 50.420 94.680 72.680 850 3.33 2.56 85.51 10. Lạc xuân - vừng - khoai lang 192.000 51.300 73.300 140.700 118.700 866 2.74 2.31 137.07 11. Rau các loại 216.000 36.480 60.480 179.520 155.520 960 4.92 4.26 162.00 LUT 6 12. Chuyên tôm 300.000 51.500 81.500 248.500 218.500 658 4.82 4.24 332.07 TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 55 3.2.2. Hiệu quả xã hội Để đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất chúng tôi đánh giá theo phƣơng pháp định lƣợng mức độ từ thấp, trung bình đến cao. Bảng 3. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội vùng ven biển Mức đánh giá Ký hiệu Khả năng phù hợp với thị trƣờng Khả năng thu hút lao động Mức độ chấp nhận của ngƣời dân (%) (công) (%) Cao *** > 60 > 750 > 70 Trung bình ** 45-60 500-750 50-70 Thấp * <45 <500 <50 Chú giải: Khả năng phù hợp với hướng thị trường (%): tỷ lệ sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường; Mức độ chấp nhận của người dân (%): tỷ lệ người dân chấp nhận đầu tư vào các LUT. Đánh giá các LUT ở vùng nghiên cứu có thể thấy hiệu quả xã hội các LUT mang lại rất khác nhau, cụ thể đƣợc thể hiện qua bảng 4. Bảng 4. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất vùng ven biển LUT Khả năng phù hợp với hƣớng thị trƣờng Khả năng thu hút lao động Mức độ chấp nhận của ngƣời dân Đánh giá Tổng Đánh giá LUT 1 *** *** *** 9* Cao LUT 2 ** *** *** 8* Cao LUT 3 *** ** ** 7* Trung bình LUT 4 ** ** *** 7* Trung bình LUT 5 *** *** ** 8* Cao LUT6 *** ** * 6* Trung bình Trong đó: Cao: 8*- 9*; Trung bình: 6* - 7*; Thấp: <5* - LUT 1, LUT 2, LUT 3 và LUT 5 là những LUT góp phần xóa đói giảm nghèo với giá trị ngày công lao động khá cao (GTHH/LĐ) đạt trung bình từ 100,06 - 128,19 nghìn đồng/công. Ngoài ra, các LUT này còn thu hút lƣợng lao động dồi dào từ 520 - 960 công/ha. Theo số liệu điều tra 88% ngƣời nông dân chấp nhận tiếp tục đầu tƣ các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất, khả năng tiêu thụ sản phẩm của các LUT này khá cao đạt 61% sản phẩm sản xuất ra. Có tới 65% ngƣời nông dân có ý định chuyển đổi từ LUT 3 (2 màu + 1 lúa ) sang LUT 5 (chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày) và LUT 2 (2 lúa) sang LUT 1 (2 lúa + 1 màu), LUT 3 (2 màu + 1 lúa ). TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 56 - LUT 4 (1 lúa + 1 màu): là LUT đƣợc bố trí chủ yếu ở vùng đất vàn cao, khả năng chủ động tƣới tiêu thấp. Tuy nhiên, với những công thức luân canh khác nhau đã thu hút đƣợc một lực lƣợng lao động tƣơng đối trong huyện, cụ thể là từ 520 - 560 công/ha. Theo số liệu điều tra có tới 45% sản phẩm sản xuất ra đƣợc tiêu thụ, số còn lại phục vụ cho đời sống hàng ngày. - Hiệu quả xã hội của LUT 6 (chuyên tôm), đây là LUT ý nghĩa rất lớn trong đời sống xã hội của ngƣời dân, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời lao động nông thôn. LUT này sử dụng 658 công/ha, giá trị ngày công lao động đạt rất cao 332,07 nghìn đồng/công, có khả năng cung cấp sản phẩm và đƣợc thị trƣờng chấp nhận. Theo số liệu điều tra có tới 92% sản phẩm sản xuất ra đƣợc tiêu thụ. Tuy nhiên, do vốn đầu tƣ tƣơng đối lớn, trình độ hiểu biết về kỹ thuật của ngƣời dân còn hạn chế và đặc biệt mức rủi ro khá cao nên khả năng chấp nhận của ngƣời nông dân rất thấp (đạt 32%). 3.2.3. Hiệu quả về môi trường Từ những chỉ tiêu điều tra, chúng tôi tiến hành phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trƣờng của các loại hình sử dụng đất và đƣợc thể hiện ở bảng 5. Bảng 5. Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trƣờng Mức đánh giá Ký hiệu Khả năng che phủ đất Khả năng thích hợp với đặc điểm, tính chất và nguồn nƣớc Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc BVTV (%) (vụ) (%) Cao *** > 60 3 > 40 Trung bình ** 45-60 2 30-40 Thấp * <45 1 <30 Chú giải: Phân cấp chỉ tiêu khả năng che phủ đất (%): Thời gian cây trồng trên đất; Khả năng thích hợp với đặc điểm, tính chất và nguồn nước được xây dựng theo loại đất (1 vụ, 2 vụ và 3 vụ); Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc BVTV (%): tỷ lệ phân bón và thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng cho các LUT. Đánh giá các LUT ở vùng nghiên cứu có thể thấy hiệu quả môi trƣờng của các LUT mang lại rất khác nhau, cụ thể đƣợc thể hiện qua bảng 6. Bảng 6. Hiệu quả môi trƣờng các loại hình sử dụng đất vùng ven biển LUT Khả năng che phủ đất Khả năng thích hợp với đặc điểm, tính chất và nguồn nƣớc Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc BVTV Đánh giá Tổng Đánh giá (1) (2) (3) (4)=(1)+(2)-(3) LUT 1 *** *** ** 4* Cao TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 57 LUT 2 ** ** * 3* Trung bình LUT 3 *** *** ** 4* Cao LUT 4 ** ** * 3* Trung bình LUT 5 *** *** *** 3* Trung bình LUT 6 *** 3* Trong đó: Cao: 4* - 6*; Trung bình: 3*; Thấp: <3* Qua điều tra thực tế cho thấy: - Các LUT 1, LUT 2, LUT 3, LUT 4 chủ yếu diện tích đất chuyên lúa và lúa màu có tác dụng cải tạo đất, không làm ô nhiễm môi trƣờng. Ở đây, ngƣời dân chủ yếu vẫn sử dụng phân hữu cơ, tỷ lệ sử dụng phân bón hóa học thấp (28%), chỉ có LUT 3 ngƣời dân sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật cao hơn so với các LUT 1, LUT 2, LUT 4, tuy nhiên vẫn đảm bảo không gây ô nhiễm đất, nguồn nƣớc. Khả năng che phủ của LUT 1, LUT 3 đạt tới 75%, LUT 2 đạt khả năng che phủ 50%, LUT 4 đạt khả năng che phủ 55%. Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cải tạo đất, là yếu tố thuận lợi làm tăng thêm độ màu mỡ cho đất. Vì thế cần phải phát huy hơn nữa diện tích loại hình này, đồng thời tuyển chọn giống có năng suất cao để nâng cao hiệu quả sử dụng đất. - LUT 5: trên vùng nghiên cứu có những cây họ đậu, có tác dụng cải tạo đất. LUT này là những LUT quan trọng tạo thành lớp áo phủ cho đất đối với vùng đất khô hạn, chƣa kể đến thân và lá hàng năm trả lại cho đất một lƣợng phân hữu cơ rất lớn. Khả năng che phủ đất từ 60 - 70% tùy thuộc vào từng công thức luân canh. Tuy nhiên, đối với LUT này ngƣời dân sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật chƣa hợp lý. Đây là LUT quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa, đáp ứng nhu cầu rau, củ, quả sạch cho thị trƣờng, cần phải duy trì và mở rộng. Do vậy, cần có các biện pháp giảm thiểu sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, tăng cƣờng sử dụng thuốc sinh học để bảo vệ. - LUT 6: nhìn chung không ảnh hƣởng đến môi trƣờng. 3.2.4. Đánh giá hiệu quả cả 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường của các LUT vùng ven biển Tổng hợp đánh giá mức độ hiệu quả của các loại hình sử dụng đất đƣợc thể hiện ở bảng 7. Bảng 7. Đánh giá tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất vùng ven biển LUT Hiệu quả KT Hiệu quả xã hội Hiệu quả MT Đánh giá Giá trị gia tăng Thu nhập hỗn hợp Hiệu quả đồng vốn Tổng Đánh giá LUT 1 ** *** ** *** *** 13* Cao LUT 2 * ** ** *** ** 10* Trung bình TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 58 LUT 3 ** *** ** ** *** 14* Cao LUT 4 * ** *** ** ** 10* Trung bình LUT 5 *** *** *** *** ** 14* Cao LUT6 *** *** *** ** * 12* Trung bình Trong đó: Cao: 13* - 15*; Trung bình: 10* - 12*; Thấp: <10* - Qua bảng 7 cho thấy: Các LUT có hiệu quả cao gồm: LUT 1 (2 lúa + 1 màu), LUT 3 (2 màu + 1 lúa), LUT 5 (chuyên rau màu và cây công nghiệp NN); các LUT cho hiệu quả trung bình gồm: LUT 2 (2 lúa), LUT 4 (1 lúa + 1 màu) và LUT 6 (chuyên tôm). 3.3. Đề xuất hƣớng sử dụng đất có triển vọng vùng ven biển huyện Hoằng Hóa đến năm 2020. Qua phân tích, đánh giá tổng hợp cho thấy trong tƣơng lai các LUT vùng ven biển đều đƣợc ngƣời dân lựa chọn: LUT 1 (2 lúa + 1 màu): Hiện nay trên thực tế LUT này đang đƣợc áp dụng phổ biến và có hiệu quả. Tuy nhiên cần lựa chọn đƣợc cây trồng và giống cây trồng có năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với khu vực và đƣợc thị trƣờng chấp nhận. LUT 2 (2 lúa): Đảm bảo đƣợc an ninh lƣơng thực, yêu cầu đầu tƣ lao động không cao, thu nhập của ngƣời nông dân đạt khá, bảo vệ đƣợc đất. LUT 3 (1 lúa + 2 màu): Là LUT đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời nông dân. Tuy nhiên, đất đƣợc sử dụng triệt để trong cả năm nên cần có biện pháp bồi bổ cho đất trong quá trình sử dụng. LUT 4 (1 lúa + 1 màu): Trong tƣơng lai cần có biện pháp kiến thiết đồng ruộng và xây dựng các công trình thủy lợi, nhằm chuyển đổi sang LUT 1 (2 lúa + 1 màu), LUT 3 (1 lúa + 2 màu) và LUT 5 (Chuyên rau màu và cây CNNN) phù hợp với định hƣớng Quy hoạch sử dụng dụng đất của huyện. LUT 5 (chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày): Trên thực tế LUT này đang đƣợc áp dụng phổ biến và có hiệu quả, do đó cần lựa chọn cây trồng và giống cây trồng có năng suất cao, chất lƣợng tốt phù hợp với khu vực. Mặt khác, đất đƣợc sử dụng triệt để trong cả năm nên cần có biện pháp bồi bổ cho đất trong quá trình sử dụng. LUT 6 (chuyên tôm): Ở những vùng đất trũng, gần cửa biển ngập nƣớc đƣợc cải tạo để nuôi tôm, loại hình sử dụng đất này vừa mang lại hiệu quả kinh tế cao và điều hòa môi trƣờng sinh thái. Trong thời gian tới, chúng tôi đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất tƣơng lai của vùng ven biển đƣợc thể hiện qua bảng 8: TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 59 Bảng 8. Chu chuyển diện tích các loại hình sử dụng đất đến năm 2020 LUT Mã Hiện trạng LUT 1 LUT 2 LUT 3 LUT 4 LUT 5 LUT 6 Tổng tăng (+), giảm (-) Năm 2020 2 lúa + 1 màu LUT 1 477,62 477,62 117 594,62 2 lúa LUT 2 737,65 68,5 569,15 100 -168,50 569,15 1 lúa + 2 màu LUT 3 352,46 321,76 30,7 158,65 511,11 1 lúa + 1 màu LUT 4 378,26 48,5 89,35 188 52,41 -190,26 188,00 Chuyên rau màu và cây CNNN LUT 5 397,85 397,85 83,11 480,96 Chuyên tôm LUT 6 1.217,38 1.217,38 0 1.217,38 Tổng tăng 3561,22 594,62 569,15 511,11 188 480,96 1217,38 3.561,22 Nhƣ vậy các LUT có diện tích tăng: LUT 1 (2 lúa + 1 màu) tăng 117ha, LUT 3 (1 lúa + 2 màu) tăng 158,65ha và LUT 5 (Chuyên rau màu và cây CNNN) tăng 83,11ha. LUT 6 (Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ) trong tƣơng lai không tăng. Các LUT có diện tích giảm: LUT 2 (2 lúa) giảm 168,50ha và LUT 4 (1 lúa + 1 màu) giảm 190,26ha. 4. KẾT LUẬN 4.1. Hoằng Hóa là huyện đồng bằng ven biển có tổng diện tích tự nhiên 22.473,18ha, trong đó đất nông nghiệp 13.132,42ha, chiếm 64,94% tổng diện tích tự nhiên. Các xã vùng ven biển của huyện có 6 LUT là: 2 lúa, 1 màu; 2 lúa; 2 màu, 1 lúa; 1 lúa, 1 màu; chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày và nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ. 4.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các LUT trên 3 yếu tố: Kinh tế, xã hội và môi trƣờng: Hiệu quả kinh tế: Loại hình sử dụng đất có hiệu quả kinh tế cao nhất là LUT 6 (Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ) và thấp nhất là các LUT trồng ngô. Hiệu quả xã hội: LUT 1 cho hiệu quả xã hội cao nhất (2 lúa, 1 màu), thấp nhất là LUT 6 (Nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ). Hiệu quả môi trƣờng: Tất cả các loại hình sử dụng đất đều có ảnh hƣởng tốt đến môi trƣờng. Trong đó LUT 1 (2 lúa, 1 màu), LUT 3 (2 màu, 1 lúa) đem lại hiệu quả môi trƣờng cao nhất, các LUT còn lại có hiệu quả môi trƣờng ở mức trung bình. 4.3. Đề xuất sử dụng đất trong thời gian tới: Ƣu tiên phát triển các LUT 1 (2 lúa, 1 màu), LUT 3 (2 màu, 1 lúa), LUT 5 (chuyên rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày), LUT 6 (nuôi trồng thủy sản nƣớc lợ: chuyên tôm) và duy trì LUT 2 (2 lúa). TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Vũ Thị Bình (1993), “Hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác trên đất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn, tỉnh Hải Hƣng”, Tạp chí Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm, 3/1993. [2] Nguyễn Đình Bồng (2002), “Quỹ đất quốc gia - Hiện trạng và dự báo sử dụng đất”, Tạp chí khoa học đất, 16/2002. [3] Lê Xuân Cao (2002), Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và đề xuất một số biện pháp sử dụng đất thích hợp ở Nông trường quốc doanh sao Vàng Thanh Hóa. Luận văn Thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, ĐHNN I, Hà Nội. [4] Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa (2008), Niên giám thống kê 2013, Nxb. Thống kê, Hà Nội. [5] Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), Đất Việt Nam, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, trang 271-291 và trang 373. [6] Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), Đánh giá đất, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. [7] UBND huyện Hoằng Hóa (2013), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, phương hướng nhiệm vụ năm 2014. THE EVALUATION OF THE CURRENT SITUATION AND RECOMMENDATION OF AGRICULTURAL LAND USE EFFICIENCY IN COASTAL COMMUNES IN HOANG HOA DISTRICT, THANH HOA PROVICE Nguyen Thi Loan ABSTRACT The investigation by the method of random sampling from 100 households in 2/10 coastal communes in Hoang Hoa District, the result was that obtained 6 type of land use (LUT) which was divided into 12 different land use types. Through the integrated assessment on three aspects of economy, society and environment showed that LUT 1, LUT 3, LUT 5 achieved high efficiency of land use, in which LUT 3 achieved the highest effect of land use. LUT 2, LUT 4, LUT 6 achieved the average efficiency of land use, in which LUT 6 achieved high economic efficiency but low social efficiency due to the ability to attract labors was low. It will be proposed to keep the 6 LUT; to increase the area of LUT 1, LUT 3, LUT 5; to reduce LUT 2, LUT 4 and LUT 6 in the future. Key words: Agricultural land use efficiency

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdanh_gia_thuc_trang_va_de_xuat_su_dung_dat_nong_nghiep_hieu.pdf