48. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh ỉa chảy do virus ở lợn PED (Porcine
Epidemic Diarrhea)?
a. Đƣờng lây lan: bệnh lây lan theo đường tiêu hóa, các phương tiện vận chuyển heo, phân,
tinh có nhiễm virus và do người mang mầm bệnh vào trại. Heo nuốt phải virus sau đó virus
phát triển trong tế bào ruột, chủ yếu trong đoạn không tràng và hồi tràng. Sau đó tế bào ruột bị
teo đi, trong vòng 24 giờ nhung mao ruột sẽ bị ngắn đi.
b. Triệu chứng:
Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào trại, bệnh phát ra một cách nhanh chóng. Triệu chứng đầu tiên
xuất hiện khoảng 18 – 24 giờ. Bệnh lây lan nhanh chóng đến tất cả các đàn heo trong trại với
triệu chứng điển hình là tiêu chảy. Bệnh PED lây vào trại chủ yếu là từ các phương tiện vận
chuyển, đặc biệt là xe và người vào bắt heo, mua heo.
Heo con theo mẹ: lúc đầu tiêu chảy phân vàng lỏng, ói, tiếp theo chuyển sang tiêu chảy nước.
Bệnh lây nhanh giữa các ô trong trại gần như 100%. Heo con nhỏ hơn 1 tuần tuổi sẽ chết trong
vòng 3 - 4 ngày do không có kháng thể và mất nước quá nhiều. Mắt lõm sâu do tiêu chảy phân
nước. Heo con lớn sẽ hồi phục sau 1 - 2 tuần.
Heo nái nuôi con, mang thai và heo thịt: cũng có triệu chứng tiêu chảy phân lỏng màu vàng
(màu phân bò), xám hay đen
Heo con theo mẹ
Bệnh nặng nhất trên heo nhỏ hơn 1 tuần tuổi, tỷ lệ có thể lên đến chết 100%. Heo bị tiêu chảy
nặng, lười bú, nôn ra sữa. Heo rất gầy do mất nước, nằm thành đống chồng nên nhau và thích
nằm nên bụng mẹ (triệu chứng điển hình).
Heo ở các lứa tuổi khác:
Heo ở các lứa tuổi khác trong trại bị nhiễm bệnh sẽ có triệu chứng tiêu chảy, tỷ lệ này có thể
lên tới 80% số lượng heo trong trại.
Tỷ lệ chết của heo mắc bệnh
- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi 0 – 5 ngày tuổi: tỷ lệ chết 100%.
- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi 6 – 7 ngày tuổi tỷ lệ chết khoảng 50%.
- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi lớn hơn 7 ngày tuổi tỷ lệ chết khoảng 30%.
c. Bệnh tích
Dạ dày căng chứa đầy dịch sữa không tiêu màu trắng đục hoặc màu vàng của dịch mật. Ruột
non màu nhợt nhạt, chứa đầy dịch lỏng màu vàng hoặc sữa không tiêu vón cục. Thành ruột heo
con mỏng và có thể nhìn xuyên qua.
46 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Bệnh lý học thú y 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o thành lỗ dò ở
gáy, u vai,...
28. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Nhiệt thán? Nêu các đặc điểm đặc
trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
1. Triệu chứng:
- Thời kỳ nung bệnh khoảng 3 ngày
1. Triệu chứng:
- Thời kỳ nung bệnh khoảng 3 ngày
- Vật ủ rũ, dựng lông, tim đập nhanh, tai ít ve vẩy, mắt đờ đẫn một chút, sốt cao 40 –
42
0
C.
- Vật bỏ ăn, giảm hay mất hẳn nhu động ruột, thở nhanh, nước tiểu lẫn máu
- Ở mồm, mũi có bọt màu hồng lẫn máu.
- Hầu, ngực và bụng sưng, nóng, đau
- Bò, dê thường bị xưng dưới hầu, sau khoảng 2 ngày GS chết vì ngạt thở.
- Con vật vật vã, lịm dần rồi chết
- Trong nhiều trường hợp con vật bí đái, bí ỉa, đái ra máu, tỷ lệ chết có thể lên tới 80%.
2. Bệnh tích:
a. Thể bại huyết: đặc điểm của thể bại huyết toàn thân, (không có bệnh tích đặc trưng
nếu con vật chết quá nhanh), xác không cứng hoặc cứng không rõ.
- Sau khi chết, bụng rất chóng chướng to, xác chóng thối.
- Do chướng bụng nên xác chết thường lòi dom, hậu môn và phân có lẫn máu đen.
- Các niêm mạc đỏ hay tím bấm: ở mũi có chất nhầy, có máu, các lỗ tự nhiên chảy máu,
niêm mạc tím tái có lấm tấm xuất huyết, máu đen khó đông, nhớt.
- Phù keo nhầy, xuất huyết dưới da, phù keo nhày dưới tương mạc như: màng ngăn
ngực, màng treo ruột, xung quanh thận, dưới niêm mạc hầu, dây hãm lưỡi, kẽ cơ.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Khi mổ xác ở tổ chức liên kết có vệt máu tụ có thấm dịch màu vàng.
- Các bắp thịt như chín nhũn, thấm đầy nước vàng, có khi hơi đỏ hoặc hơi đen.
- Lách sưng to gấp 4 – 5 lần, dễ vỡ, màng căng, khi cắt mềm, lèo nhèo.
- Hạch lympho toàn thân viêm cấp tính, màu đỏ sẫm, các nang lympho chứa hồng cầu.
- Các cơ quan thực thể như: gan, thận, tim thoái hóa hạt.
- Ruột non và dạ dày xung huyết niêm mạc đỏ tím, xuất huyết, hoại tử, màng treo ruột
phù keo nhày, hạch màng treo viêm cấp tính, các mảng payer bị viêm loét.
- Ruột già bị viêm, xuất huyết nặng, trong ruột có phân nát, đen sẫm, lẫn máu đen.
- Niêm mạc hầu, khí quản, phế quản lớn xung huyết, lấm tấm xuất huyết.
- Phổi tụ máu nặng, có máu hơi đen lẫn bọt ở khí và phế quản, phổi phù, viêm tiểu thùy
xuất huyết.
- Tim nhão, có xuất huyết rõ ở nội tâm mạc.
- Bóng đái chứa nhiều nước tiểu màu nâu hồng.
- Vi khuẩn có nhiều trong máu, lách, hạch lympho.
b. Thể ung thán: thưởng nổi ung ở cục bộ, viêm hoại tử và xuất huyết ở cục bộ.
- Hay gặp ung ở ngoài da (người), ung ở hầu, ruột, phổi.
- Bệnh tích ở ruột, hay gặp ở tá tràng, không tràng, viêm hoại tử, xuất huyết, ranh giới vết
loét rõ, màu tím đen.
- Hạch lympho màng treo sưng to, xung huyết, xuất huyết. Huyết quản và lympho quản
vùng có ung xung huyết, có huyết khối, trong lòng mạch quần tụ nhiều vi khuẩn nhiệt
thán.
- Ở bò thường gặp ung ở ruột và dạ múi khế, ở ngựa, bệnh tích hay gặp ở hạch hạnh
nhân và dạ dày.
- Bệnh tích hầu hay gặp ở lợn, VK xâm nhập vào hạch amidan, tổ chức liên kết quanh
hầu và thanh quản có phù keo nhày, xuất huyết, hạch hầu sưng to xuất huyết, hạch
amidan hoại tử, loét có vẩy, hạch dưới hàm sung to, thể này dễ nhầm với phù hầu của tụ
huyết trùng
29. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Tụ huyết trùng trâu bò? Nêu các
đặc điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
- Do vi khuẩn Pas. Boviseptica và bubaliseptica gây ra.
- Loài mắc bệnh: trâu, bò
- Trâu mắc nặng và chết nhiều hơn bò (trâu chết 90% còn bò chết 10%). Trâu non từ 6
tháng đến 3 tuổi rất mẫn cảm.
- Bệnh có thể lây sang lợn, chó,...thường xảy ra vào vụ hè thu (nóng ẩm đầu mưa) hoặc sau
các trận lụt.
- Bệnh xảy ra lẻ tẻ, lây lan chậm.
a. Triệu chứng:
- Bệnh có thể phát ra đột ngột, trong đàn có con đột nhiên hung dữ, lồng lên, lăn ra giãy giũa
rồi chết.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Ủ rũ, không nhai lại, chướng hơi dạ cỏ.
- Sốt cao 41 – 420C, niêm mạc đỏ ửng, sau chuyển sang tái xám.
- Chảy nước mắt, nước mũi, lúc đầu trong sau đặc, có lẫn mủ, màu vàng hoặc màu rỉ sắt,
chảy nhiều nước dãi.
- Sưng phù đầu
- Thở khó, thè lưỡi, vươn cổ ra để thở gấp (hơn 40 lần/phút).
- Sưng cuống lưỡi (trâu 2 lưỡi)
- Phân và nước tiểu có thể lẫn máu
- Bệnh tiến triển từ vài giờ đến 1 tuần, trâu chết nhanh hơn bò. b.
b. Bệnh tích:
b.1. Thể phù thũng: thể này bệnh thường giới hạn ở một số cơ quan của cơ thể, gây phù
thũng dưới da, kẽ cơ và các hạch.
- Hay gặp ở vùng hầu, dưới da cổ, yếm có phù rõ, dịch phù có keo nhày màu vàng nhạt.
- Các hạch thường hay bị tổn thương là: hạch vùng hầu, trước cổ, hạch màng treo, hạch
háng.
- Chủ yếu là xung huyết và phù, lưỡi phù, sưng to, đỏ sẫm hay thè ra ngoài miệng, dân
gian gọi là trâu 2 lưỡi.
- Niêm mạc đường tiêu hóa: dạ dày, ruột viêm, xung huyết.
- Các cơ quan thực thể viêm xuất huyết
- Xoang bụng, xoang ngực, xoang bao tim tích nước vàng, có lẫn các sợi fibrin đục, bao
khớp phù (tích nước) gây què, lách thường biến đổi nhẹ. Trâu bị bệnh nặng hơn bò.
b.2. Thể ngực: Tổn thương nặng nhất và rõ nhất thường thấy ở ngực, xoang ngực tích
nước lẫn fibrin, phổi và màng ngực xuất huyết, thùy phế viêm, nhưng hình ảnh đá vân hoa
không rõ, do quá trình viêm tiến triển nhanh, hầu như các tiểu thùy phổi đều biến đổi đồng
đều cùng một giai đoạn. Phổi viêm sưng to màu đỏ sẫm.
- Con vật nhanh chết
- Bệnh kéo dài gây hoại tử phổi, viêm dính với màng ngực. Xuất huyết mỡ vành tim, tụ
huyết, xuất huyết các cơ quan nội tạng.
- Xuất huyết điểm và phù tương mạc.
- Bê, nghé bị tụ huyết trùng thùy phế viêm không rõ vì quá trình viêm cata ở phổi cũng
đồng thời xảy ra, dịch rỉ viêm có nhiều tb mà ít fibrin.
- Bệnh tích ở các cơ quan khác: gan có các ổ hoại tử nhỏ màu xám, nằm rải rác hoặc
thành từng đám.
- Dạ dày, ruột viêm cấp tính có khi xuất huyết, lách xung huyết, sưng to, vách ngăn phù, các
nang lâm ba teo.
- Các hạt lao ít bị canxi hóa, thường hình thành mủ lao rồi tạo ra các hang lao.
30. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Tụ huyết trùng lợn? Nêu các đặc
điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
a. Triệu chứng:
- Bệnh thường ở thể quá cấp tính chết rất nhanh, tỷ lệ lợn chết phụ thuộc vào mức độ
bệnh.
- Ủ rũ, bỏ ăn
- Sốt cao, 41 – 420C
- Sau đó thấy sưng vùng hầu, cổ, các hạch, sưng mặt.
- Lợn ốm có triệu chứng hô hấp:
+ Thở khó (há miệng để thở)
+ Thở nhanh, thở manh, kèm theo tiếng rít, tiếng khò khè.
+ Ho khan hoặc ho liên miên
- Lúc đầu phân táo
- Da có các mảng tụ huyết màu đỏ sẫm, (da tai, gốc tai, da má, dọc 2 bên thân). b.
Bệnh tích: Mổ khám thường thấy 3 thể như sau:
- Thể quá cấp tính: con vật chết rất nhanh, trong vòng 12 – 24h, có khi còn nhanh hơn nữa.
Có đặc điểm của bệnh bại huyết, bệnh tích thường chưa đặc hiệu, chỉ thấy tụ huyết, xuất
huyết ở niêm mạc, tương mạc, ngoại tâm mạc, mỡ vành tim, các hạch lympho xung huyết,
phù.
- Thể cấp tính: có đặc điểm của bệnh bại huyết, nhưng bệnh tích đặc trưng hơn thể quá cấp
tính.
+ Phù hầu, dịch phù màu vàng nhạt hay hồng nhạt, hạch hầu sưng to, xung huyết, mặt cắt
ướt.
+ Phù phổi cấp tính, thùy phế viêm rõ, có nhiều ổ hoại tử màu vàng nhạt, cứng, dễ vỡ, tổ
chức liên kết kẽ các tiểu thùy phù keo nhày màu vàng nhạt, có khi không rõ hình ảnh vân
đá hoa vì quá trình viêm tiến triển nhanh và rộng khắp.
+ Viêm màng phổi, có nhiều fibrin, thô nhám màng phổi, viêm dính với màng ngực và xuất
huyết.
+ Xoang ngực tích nước màu vàng nhạt, xoang bao tim tích nước, xuất huyết mỡ vành tim,
gan tụ máu, thận xung huyết, dạ dày, ruột viêm cata, xung huyết, niêm mạc đỏ ửng.
+ Các hạch lympho, nhất là các hạch vùng hầu, hạch rốn phổi, hạch trước vai, hạch
màng treo ruột xung huyết đỏ, sưng to, mặt cắt bóng.
+ Trên da có các dấu đỏ, tụ huyết, thành từng đám màu đỏ sẫm, tím bầm, hay gặp ở da gốc
tai, da, mỏm tai, da má, da vùng bẹn, da hai bên thân.
+ Khí quản, phế quản tụ huyết, xuất huyết, có bọt lẫn máu.
- Thể mạn tính: xác gầy, phổi có các đám hoại tử lớn, viêm dính màng phổi, hạch
lympho và tổ chức liên kết cũng có các ổ hoại tử.
Bệnh tích chủ yếu:
- Khó thở, thở ướt khò khè, có ran, có tiếng thở ống, có âm đục.
- Khí quản, phế quản tụ huyết, xuất huyết, có bọt lẫn máu.
- Phổi sưng to, màng phổi dính với màng ngực, xoang ngực tích nước màu hồng, đục,
hạch phổi sưng to.
- Xoang bao tim tích nước vàng, mỡ vành tim xuất huyết.
- Dạ dày, ruột viêm cata đỏ ửng.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Lách, gan, thận xung huyết. Lách sưng ít, thường không sưng
31. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Đóng dấu lợn? Nêu các đặc điểm
đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
- Bệnh đóng dấu lợn là một bệnh bại huyết cấp tính do trực khuẩn đóng dấu lợn gây nên,
bệnh tích chủ yếu là nổi dát truyền nhiễm trên da.
a. Thể quá cấp tính: bệnh tiến triển nhanh, gây chết rất nhanh 12 – 24h, da chưa kịp xuất
hiện các dấu đỏ nên gọi là lợn đóng dấu trắng
- Mổ khám thường không thấy gì chỉ thấy thận tụ máu, xung huyết ở các mạch quản
nhỏ.
b. Thể cấp tính (thể bại huyết):
- Thể này có những bệnh tích của bệnh bại huyết, đồng thời trên da nổi lên những vùng dát
màu đỏ, lúc đầu ở những vùng da mỏng như cổ, gối tai, má, bụng, bẹn, nách,... kích thước
và hình dạng không đồng đều, ranh giới không rõ ràng, lấy tay ấn thì mất màu (xung
huyết).
- Nổi đỏ có thể đứng riêng rẽ hoặc tập trung thành mảng lớn, màu đỏ có thể xẫm dần, nếu
bệnh tiến triển lâu, có khi hình thành các nốt phồng, trong chứa thanh dịch, khi vỡ có nước
chảy ra, để lại lớp vảy đỏ sẫm.
- Vi thể: các huyết quản của tầng bì xuất huyết, tổ chức liên kết phù thanh dịch, nếu
nặng có thể thấy hồng cầu. Lớp tế bào biểu mô thoái hóa không bào, rồi vỡ nát hình
thành mụn nước (chú ý nốt chàm, dát đóng dấu) có thể khó nhìn ở lợn đen hoặc bị che lấp
bởi hiện tượng tụ máu toàn thân, xảy ra khi con vật trụy tim, hoặc khi sắp chết.
- Tương mạc, niêm mạc xuất huyết điểm, các xoang chứa nước lẫn fibrin, lách sưng màu đỏ
nâu, mềm (không nhũn), rìa lách dày, mặt cắt hơi lồi, màu nâu dễ cạo “lách giòn”.
- Hạch lympho toàn thân viêm cấp tính, xung huyết, hạch to, đỏ ửng hoặc đỏ xẫm, mặt cắt
ướt, bệnh kéo dài có thể thấy điểm xuất huyết nhỏ.
- Vi thể: huyết quản xung huyết nặng, nang lympho dãn rộng chứa nhiều nước phù có lẫn
bạch cầu và hồng cầu, tăng sinh tế bào lympho và tế bào võng mạc nội mô.
c. Thể á cấp tính (thể đóng dấu): thể bệnh này có thể xuất hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với thể
mạn tính, thể cấp tính, bệnh kéo dài khoảng 10 – 12 ngày, nếu không khỏi sẽ chuyển sang
thể mạn tính.
- Trên da: nổi dấu hình vuông, quả trám ở vùng da dày như lưng, lúc đầu còn nhợt nhạt sau
đỏ dần, tím sẫm (ấn tay vào mất màu) dấu nổi rõ, ở giữa nhạt hơn xung quanh, sau đó vỡ ra
để lại lớp vẩy màu nâu, dễ nhiễm khuẩn kế phát. Một số trường hợp biến đổi ở da trở thành
ác tính, bong dộp đi, tróc mảng, gây hoại thư da.
d. Thể mạn tính: bệnh kéo dài, VK tác động chủ yếu ở cục bộ các cơ quan rõ nhất là viêm
nội tâm mạc, viêm van tim, thể chai hoặc thể loét sùi, hình thành huyết khối, gây hở hẹp van
tim, gây các triệu chứng kế phát, tím tái, phù, khó thở, lợn bị phù hay nằm ở góc tối.
- Huyết khối vỡ gây lấp quản, nhồi huyết,...
- Viêm khớp xương, thường xảy ra cùng với viêm nội tâm mạc; viêm khớp thường gặp ở các
khớp tứ chi, chân đùi, kheo, bàn chân, các khớp viêm thanh dịch tơ huyết, bao khớp
sưng to, xoang khớp chứa thanh dịch màu vàng lẫn fibrin.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- VK xâm nhập vào máu khi sức đề kháng giảm xuống (do khí hậu, vận chuyển, tiêm
phòng,...) VK sau khi vào máu tùy thuộc vào sự đấu tranh giữa cơ thể và VK mà biểu
hiện các thể bệnh khác nhau.
- VK quần tụ kéo theo BC làm tắc các mạch quản nhỏ gây xung huyết và hình thành dấu.
e. Các đặc điểm bệnh lý:
- Thể á cấp tính và mạn tính dễ chẩn đoán bằng bệnh tích đặc trưng trên da.
- Da:
+ Có những nốt đỏ
+ Nhiều hình dạng kích cỡ khác nhau
+ Nổi rõ trên bề mặt da
- Hạch lympho:
+ Sưng to – tụ máu, màu đỏ sẫm.
- Thận: sưng xuất huyết điểm như muỗi đốt.
- Lách: sưng to, màu đỏ nâu
+ Bề mặt sần sùi, nổi phồng từng chỗ
+ Cắt ra thấy: chất lách mềm, màu nâu.
Nếu bệnh kéo dài:
- Van tim:
+ Sần sùi như bắp cải hoa lơ
+ Có thể có sợi huyết hoặc cục fibrin đóng ở van tim
f. Các đặc điểm điển hình:
- Dấu đỏ hình vuông, quả trám trên da (thể cấp, thứ cấp tính)
- Da hoại tử khô chết bóc từng mảng, chân đi khập khiễng (thể mạn tính).
- Sốt cao, đi táo ít khi đi tháo dạ
- Mắt không có dử
- Thận, lách sưng nổi phồng sần sùi do tụ máu
- Các phủ tạng cũng viêm tụ máu (thể cấp tính)
- Viêm nội tâm mạc, van tim sần sùi, viêm khớp xương chân, viêm ruột mạn tính (thể
mạn tính).
32. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh phó thƣơng hàn lợn? Nêu các đặc
điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a. Triệu chứng:
- Ủ rũ, bỏ ăn hoặc giảm ăn (lợn con bỏ bú).
- Lợn bị sốt cao 41 – 420C.
- Triệu chứng tiêu hóa:
+ Lúc đầu bí ỉa, đi phân táo, nôn mửa.
+ Sau ỉa chảy phân lỏng, rất thối, màu vàng có lẫn cả máu.
+ Lợn khó thở, thở gấp, ho.
- Cuối thời kỳ bệnh: da lợn ốm tụ máu thành từng nốt đỏ ửng, sau chuyển sang màu tím
xanh ở tai, ngực, bụng, mặt trong đùi.
- Bệnh tiến triển từ vài ngày đến vài tuần.
- Tỷ lệ chết từ 30 – 90%.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
b. Bệnh tích:
- Thể cấp tính: lách sưng to, lách tăng sinh dai như cao su, màu xanh sẫm, mặt cắt đỏ, phớt
xanh, sưng to nhất ở 1/3 giữa lách. Nang lympho của lách tăng sinh nổi rõ, tủy lách
hơi chắc.
+ Dạ dày, ruột viêm cấp tính đỏ ửng, bề mặt niêm mạc ruột có nhiều điểm hoại tử nhỏ, chất
chứa bị thối rữa bám trên niêm mạc ruột.
+ Viêm phúc mạ xuất huyết, có nhiều fibrin. Hạch lympho sưng đỏ, sau chuyển sang
màu tím, hoặc vân đá hoa như dịch tả lợn.
+ Thận, ngoại tâm mạc xuất huyết, phổi phù, viêm tiểu thùy. Da có các đám màu đỏ
xanh ở vùng da mỏng như bụng, bẹn,...
- Thể mạn tính: chủ yếu là thiếu máu, suy mòn toàn thân và tổn thương ở ruột, niêm mạc tá
tràng, hồi tràng viêm cata, các nang lympho thành ruột viêm crouposa cục bộ hoặc lan tràn,
quá trình đó diễn ra như sau: đầu tiên các nang lympho viêm cấp tính, do phản ứng tế bào
xảy ra để chống lại các vi khuẩn, tăng sinh histiocyte, monocyte, plasmocyte, lymphocyte.
+ Hạch lympho màng treo sưng to, mềm, mặt cắt ướt, màu đỏ xám, có khi xuất huyết,
nếu bệnh kéo dài hạch bị hoại tử.
+ Gan, lách sưng có hạt phó thương hàn, viêm cần thận, các mao quản thận có huyết
khối nhỏ do vi khuẩn làm tắc mạch quản, kẽ thận có hạt phó thương hàn, phổi viêm cata.
+ Thần kinh: thâm nhiễm tế bào viêm xung quanh mạch quản, nội mạc huyết quản thoái hóa.
*) Các đặc điểm chủ yếu:
- Da: tụ máu thành nốt màu tím xanh trên tai, ngực, bụng, mặt trong đùi.
- Hạch lympho: sưng, mềm, đỏ sẫm.
- Lách: sưng to (ở giữa), màu xanh thẫm, cắt dai như cao su.
- Gan: tụ huyết, có nốt hoại tử trên bề mặt
- Dạ dày và ruột: viêm đỏ, niêm mạc nhăn nheo, sưng dày lên (nhiều đoạn bị biến thành
khối vàng như bột cám), có mụn loét tràn lan ở ruột già.
- Thể cấp tính cần phân biệt với các bệnh đỏ khác: sốt cao, chết nhanh, viêm cata dạ dày,
ruột, lách gan sưng, có ổ hoại tử, xuất huyết ở thận, tương mạc
- Thể mạn tính cần phân biệt với dịch tả lợn thể ruột: ỉa chảy dai dẳng, gầy còm, suy
nhược, chết do kiệt sức, viêm ruột bã đậu hóa, gan phổi viêm bã đậu hóa.
33. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Dịch tả lợn? Nêu các đặc điểm đặc
trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
- Sau một thời kỳ nung bệnh từ 3 – 4 ngày đến 8 ngày hay hơn (tùy độc lực, số lượng
virus trong cơ thể và sức đề kháng của con vật), bệnh xuất hiện với 3 thể:
a. Thể quá cấp tính hay thể kịch liệt:
- Bệnh phát ra nhanh chóng, con vật đang khỏe tự nhiên chê cám, ủ rũ, sốt 41 – 420C.
- Da mỏng phía trong đùi, dưới bụng có chỗ đỏ ửng lên rồi tím lại. Con vật giãy giụa một
lúc rồi chết.
- Bệnh tiến triển trong vòng 1 – 2 ngày tỷ lệ chết có thể đến 100%. Thể này ít gặp ở
nước
ta.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
b. Thể cấp tính:
- Hay gặp ở nước ta
- Con vật ốm thì ủ rũ, buồn bã, biếng ăn hoặc bỏ ăn, ẩn vào góc chuồng để nằm, cả đàn nằm
chồng đống lại với nhau.
- Hai, ba ngày sau, lợn bị sốt nặng thân nhiệt lên đến 41 – 42
0
C suốt trong 4 – 5 ngày
liền.
- Khi thân nhiệt hạ xuống là con vật gầy yếu. Nếu thân nhiệt lại tăng cao thêm lần nữa là do
biến chứng, do sự phát triển của một chứng bại huyết gây ra bởi Salmonella Cholerae Suis
chủng Kunzendogf.
- Con vật thở mạnh, thở hồng hộc, khát nước nhiều, chê cám. Sau đó xuất hiện nhiều
những triệu chứng ở da, mắt, bộ máy tiêu hóa, hô hấp, thần kinh.
- Ở chỗ da mỏng, nhất là bên trong đùi, đầu 4 chân, mõm, tai xuất hiện những chấm vết,
nốt đỏ bằng đầu đinh ghim, hạt đậu những đám xuất huyết, có khi tập hợp lại thành những
mảng đỏ lớn. - Những nốt đỏ này dần dần bầm tím lại, cũng có thể thối loét ra rồi bong vẩy.
- Mắt có nhử, có khi nhiều làm con vật không nhìn được. Do bị viêm kết mạc, viêm giác mạc
có nước nhờn chảy ra.
- Virus tác động đến bộ máy tiêu hóa gây nôn mửa.
- Con vật lúc đầu đi táo, phân rắn ở giai đoạn sốt cao. Sau cùng ỉa chảy nặng mấy ngày liền
ở giai đoạn cuối, có khi ra cả máu tươi, phân lỏng khắm mùi hôi thối đặc biệt. Con vật
không ăn.
- Niêm mạc miệng mặt trong môi, chân răng, gốc lưỡi có mụn loét phủ bựa vàng trắng,
vàng xám.
- Bộ máy hô hấp bị tác động làm cho con vật bị viêm niêm mạc mũi, chảy nước mũi đặc, ho,
thở khó, nhịp thở rối loạn, ngồi như chó ngồi (cho dễ thở) thở khò khè và ngáp.
- Virus tác động vào bộ máy thần kinh gây viêm não, xuất huyết dưới màng não.
- Những triệu chứng thần kinh xuất hiện chậm, con vật có những cơn co giật thân thể nhất
là khi sờ mó đến, bại liệt chân, nhất là hai chân sau, hoặc bại liệt phần sau cơ thể, làm cho
con vật đi chệch choạng đầu vẹo, lê lết 2 chân sau hoặc liệt toàn thân.
- Những lợn nái chửa sắp đẻ thường bị xảy thai, những lợn nái chửa thời kỳ đầu, phối
giống bị lốc hoặc không đậu thai.
- Trong máu, BC giảm rõ rệt ngay sau khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên, số
lượng xuống dưới 5000, có khi dưới 1000 trong 1mm
3
máu (bình thường 14000 –
40000).
- Trái lại, chỉ ngay trước khi chết, BC non xuất hiện và lâm ba cầu mới giảm.
- Hiện tượng dị ứng thường xuất hiện sau 2 – 3 tuần sau khi bắt đầu có triệu chứng, làm thay
đổi bộ mặt bệnh lý.
- Da có màu đỏ thẫm đều trên một diện tích rộng, niêm mạc bên ngoài màu vàng, con vật
thở khó và ho, ỉa chảy nặng thân nhiệt có thể cao, hoặc bình thường hay thấp hẳn.
- Con vật ốm, mệt lả, không ăn, đi ỉa chảy, gầy tọp suy yếu, nằm dài, thân nhiệt hạ thấp, giãy
dụa một lúc rồi chết. Bệnh tiến triển độ khoảng 8 – 15 ngày.
- Lợn con thường chết nhanh hơn lợn trưởng thành. Tỷ lệ lợn con chết rất cao, từ 80 –
95%.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
c. Thể mạn tính:
- Khi thể cấp kéo dài, bệnh chuyển sang thể mạn tính
- Trên da lưng sườn có vết đỏ, có khi loét ra từng mảng
- Con vật gầy yếu, lúc đi táo, lúc ỉa chảy
- Ho, khó thở. Bệnh tiến triển một tháng, tháng rưỡi có khi 2 tháng.
- Con vật chết do kiệt sức, hoặc có thể khỏi nhưng gầy còm không vỗ lên được
- Những con vật khỏi đã có miễn dịch nhưng mang và reo virus đến 3 tháng.
2. Bệnh tích:
a. Thể quá cấp tính:
- Bệnh tích không rõ, chỉ thấy niêm mạc viêm đỏ, thận xuất huyết vùng đỏ, hạch lympho
sưng đỏ.
b. Thể cấp tính
- Bại huyết, xuất huyết nặng. Có nhiều điểm xuất huyết ở niêm mạc, tương mạc, da,
màng phổi, màng tim, các phủ tạng,...
- Hạch amidal, hầu thanh quản viêm loét, thỉnh thoảng có những điểm hoại tử phủ chất bựa
nhầy, mụn loét bờ không đều.
- Niêm mạc miệng, lợi viêm xuất huyết, có khi có mục loét nông hay sâu phủ chất bựa màu
vàng trắng.
- Niêm mạc dạ dày, đặc biệt phía sau hạ vị, sưng, màu đỏ gạch, xuất huyết phủ bựa
nhầy, có khi có những mụn loét sâu, có bờ.
- Niêm mạc ruột nhất là van hồi manh tràng trực tràng, hậu môn, viêm xuất huyết màu
đỏ gạch, có nốt loét.
- Ở ruột già, đầu tiên là các nang lympho sưng lên, bị hoại tử. Từ đó hình thành các vết loét
nhỏ phủ sợi huyết to dần lên bằng đồng xu hay hơn.
- Những mụn loét phủ vảy, bao gồm tổ chức hoại tử và fibrin màu vàng lục, nâu hoặc
trắng xám nổi lên trên niêm mạc ruột thành mụn loét hình cúc áo.
- Trên vảy này có những vòng tròn đồng tâm do fibrin đông lại thành từng lớp qua từng đợt
liên tục, ở giữa thấy nang lympho bị hoại tử, hình thành nốt loét.
- Về sau bề mặt của vảy mòn dần, hình vòng đồng tâm biến mất và phần giữa lõm xuống do
nang lympho bị hoại tử tróc đi, bong ra làm cho mụn loét sâu có bờ.
- Hạch lympho tụ máu, sưng, màu đỏ sẫm, tím bầm, xuất huyết phần vỏ và chu vi.
- Khi bổ đôi có xuất huyết hình vân đá hoa hoặc xuất huyết toàn bộ.
- Lách không sưng hoặc ít sưng, có hiện tượng nhồi huyết, xuất huyết ở rìa lách hình
thành những nốt có hình tam giác một đỉnh hướng về phía trong, đáy hướng ra ngoài.
Phần bệnh lồi lên, phần lành lõm xuống – Lách răng cưa.
- Thận xuất huyết lớp vỏ, ở mô thận bên ngoài thành những chấm đỏ hoặc tím, tròn bằng đầu
đinh ghim, có khi to hơn.
- Khi bổ ra thấy trong bể thận xuất huyết, ứ máu hoặc có cục máu.
- Niêm mạc bàng quang có những chấm đỏ xuất huyết, bọng đái dày lên.
- Ruột viêm có mụn loét tròn, bờ đứng, phủ chất cazein. Ruột già dày cứng lên, niêm mạc
trở nên sần sùi, màu vàng lục hay vàng bẩn.
- Phổi có bệnh tích mạn tính, dính vào lồng ngực bằng tổ chức liên chứa những cục hoại tử.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
c. Bệnh tích đặc trưng:
- Sốt cao 41 – 420C kéo dài trong 4 – 5 ngày
- Chấm xuất huyết đỏ hoặc tím bầm trên da nhất là ở đùi và chân
- Mắt có dử đặc như mủ che lấp, đục giác mạc, thủng giác mạc, mắt tan thành mủ.
- Ỉa chảy phân lỏng có máu, thối khắm, không ăn nhiều ngày trước khi chết, gầy tọp khi
chết.
- Chảy nước mũi đặc, loét vành mũi
- Ho, thở khó khò khè, nhịp thở rối loạn, đuôi rũ lưng cong, ngồi như chó để thở.
- Cơn co giật thân thể, bại liệt chân nhất là 2 chân sau, phần sau thân, đi chệch choạng, đầu
vẹo, lê lết 2 chân sau hoặc bại liệt toàn thân.
- Viêm loét xuất huyết từ niêm mạc miệng, hầu đến dạ dày, ruột nhất là ở manh tràng
(ruột già) có vết loét sâu hình cúc áo, có nhiều vòng fibrin đồng tâm
- Lách nhồi huyết, xuất huyết ở viền quanh rìa hình thành những nốt có hình tam giác một
đỉnh hướng về phía trong, đáy hướng ra ngoài. Phần bệnh lồi lên, phần lành lõm xuống –
Lách răng cưa.
- Thận xuất huyết ở mô và vỏ, ứ máu ở bể thận.
34. Chẩn đoán phân biệt 4 bệnh đỏ của lợn?
35. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Phù đầu lợn? Nêu các đặc điểm đặc
trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh? Giải thích tại sao việc điều trị bệnh rất khó
khăn?
- Bệnh phù đầu lợn con là bệnh nhiễm độc huyết cấp tính gây rối loạn tuần hoàn nghiêm
trọng, ảnh hưởng tới hệ thần kinh trung ương gây co giật, hôn mê,...do VK E.coli gây ra
chủ yếu ở lợn con trước và sau cai sữa ( 4 – 12 tuần tuổi).
- Tỷ lệ mắc bệnh rất khác nhau khoảng 15% - 40%. Trong cùng một lứa tuổi có thể tới
80%. Trong cùng một đàn có thể tới 100%.
- Tỷ lệ tử vong cao 50 – 90%.
- Các nhân tố stress trong thời kỳ cai sữa như thay đổi thời tiết, thay đổi thức ăn, vận
chuyển, nhiễm lạnh,...làm tăng tỷ lệ mắc bệnh.
a. Triệu chứng:
- Thời gian ủ bệnh chỉ xảy ra trong vòng vài giờ nên bệnh thường xảy ra đột ngột. Lợn ốm
bỏ ăn, mí mắt sưng, kết mạc đỏ, mắt nhắm, từ khe mắt chảy ra thanh dịch.
- Lợn kêu ré lên, tiếng kêu khàn giọng do sưng thanh quản. Khó thở là dấu hiệu nổi bật của
lợn chết sau đó, mạch đập yếu, có con chết ngạt.
ạch lâm ba tụ máu, xuất huyết đỏ sẫm, tím bầm.
- Rối loạn TK là sự thiếu kết hợp làm cho dáng đi lảo đảo thể hiện 2 chi trước, 2 chi sau hay
cả tứ chi. Lợn mất cân bằng thường xuất hiện các đợt run rẩy, chạy loạng choạng hay những
chuyển động bơi chèo qua lại giữa các chân, đi vòng quanh hoặc chạy lùi lại về đằng sau,
đôi khi nhảy lên đâm đầu vào tường kêu the thé rồi ngã xuống nền, chết do ngạt thở.
- Lợn nghiến răng, sùi bọt mép, run từng cơn, chân bơi trong không khí.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Lợn bị kích thích trong một vài phút, sau đó nằm im, rúc đầu vào ổ, không phản ứng đối
với tác động xung quanh, rồi lại tiếp tục một đợt kích thích mới.
- Thân nhiệt tăng 40 – 41
0
C trong thời gian ngắn, về sau thân nhiệt bình thường, trước khi
chết có khi tụt xuống 37
0
C.
- Tiếng ồn, ánh sáng dễ làm lợn bị kích thích mạnh, xuất hiện xung huyết – tím da ở cổ,
phần dưới, đuôi, tai, mõm.
b. Bệnh tích đặc trưng:
- Niêm mạc mũi, mắt, mồm xanh tím, da tai, phần bụng dưới mõm tím.
- Phù và xuất huyết dưới da vùng đầu, phù mí mắt, da tím tái.
- Xoang ngực, xoang bao tim có nhiều dịch lẫn tơ huyết, sưng phù ở mức độ khác nhau trên 2
lá phổi. Tim có xuất huyết ngoại tâm mạc và màng bao tim. Sưng phù ở lớp dưới niêm mạc
dạ dày được thể hiện rõ ở vùng thân vị. Nếu trường hợp nặng, sưng phù có thể
tới tận lớp cơ. Sưng phù có thể đánh giá tốt nhất bằng cách kiểm tra thanh mạc và áo cơ ở
đường con lớn. Phù keo nhày chiếm ưu thế.
- Phù màng treo kết tràng – phần nối giữa các đoạn ruột rất điển hình.
- Bụng căng đầy nhưng ruột non rỗng không có thức ăn, niêm mạc ruột non xuất huyết.
- Các hạch lympho viêm cấp tính sưng to, đỏ hồng, đỏ tím. c.
Điều trị:
- Khả năng cứu chữa lợn khỏi bệnh chỉ đạt 20 – 30% nếu phát hiện sớm.
- Tỷ lệ mắc cao, tỷ lệ tử vong cao
- Đối tượng mắc là lợn con trước và sau cai sữa ( 4 – 12 tuần tuổi) nên có sức đề kháng kém
với mầm bệnh.
- VK E.coli gây nhiễm độc huyết cấp tính dẫn tới rối loạn tuần hoàn nghiêm trọng, ảnh
hưởng tới hệ thần kinh trung ương gây co giật, hôn mê.
36. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Bạch lỵ - thƣơng hàn gà? Nêu các
đặc điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a. Triệu chứng
*) Bệnh ở gà con:
- Gà nở từ trứng bị nhiễm trùng:
+ Phát bệnh ngay sau khi nở
+ Dính phôi, sát phôi, chết ngạt
+ Ốm yếu, còi cọc
- Gà nhiễm bệnh sau khi nở:
+ Yếu, bụng trễ do lòng đỏ không tiêu
+ Tụ tập thành đám, kêu xao xác
+ Ủ rũ, xù lông, xã cánh
+ Ỉa phân trắng, lông đít bết đầy phân.
+ Chết 2 – 3 ngày sau phát bệnh.
*) Bệnh ở gà lớn:
- Gà gầy yếu ủ rũ, xù lông
- Niêm mạc mào yếm nhợt nhạt
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Gà mái:
+ Bụng trương to do tích nước trong bụng
+ Giảm đẻ, đẻ trứng non, trứng nhỏ như trứng cút
+ Vỏ trứng xù xì, lòng đỏ có thể có sợi máu.
- Gà trống:
+ Ỉa chảy kéo dài
+ Có thể bị chết đột ngột.
b. Bệnh tích:
- Bệnh ở gà con:
+ Lòng đỏ không tiêu: màu vàng xám, mùi thối
+ Lách: sưng gấp 2 – 3 lần.
+ Ruột: tụ máu, xuất huyết.
- Bệnh tích ở gà lớn:
+ Gan sưng, bở, có nhiều điểm hoại tử trên bề mặt
+ Xoang bao tim tích nước, cơ tim bị hoại tử điểm
+ Trứng non méo mó, viêm dính trong xoang bụng.
37. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Cúm gia cầm? Nêu các đặc điểm
đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a. Triệu chứng:
- Bệnh lây lan rất nhanh, gây chết ác tính, chết nhanh, chết nhiều giống ngộ độc.
- Tỷ lệ chết từ 20 – 100%
- Triệu chứng rất đa dạng, phụ thuộc vào loài mắc bệnh, chủng virus, lứa tuổi, tính biệt, sự
nhiễm bệnh ghép và các yếu tố môi trường.
- Ủ rũ, bỏ ăn, bỏ uống, giảm đẻ, suy yếu, đứng tụ từng đám.
- Lông sù, xơ xác, da chân tụ huyết màu thâm tím.
- Chảy nước mũi, khó thở, vươn cổ để thở, khò khè, hắt hơi.
- Chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt, mắt nhắm.
- Sưng phù đầu, mào, tích sưng phù màu tím sẫm, ỉa chảy.
- Có triệu chứng thần kinh: co giật, mất thăng bằng, vận động xoay tròn,... b.
Bệnh tích:
- Mào, tích sưng to tím sẫm, phù mí mắt
- Phù keo nhày và xuất huyết dưới da đầu
- Khí quản phù, chứa nhiều dịch nhày, dịch nhày có thể đông đặc như phó mát.
- Có nhiều bệnh tích giống bệnh Newcastle.
- Có màng ở các cơ quan nội tạng như màng bao tim, màng gan, màng ruột,...
- Lách, gan, thận, phổi, tim sưng to, hoại tử màu vàng.
- Xuất huyết và hoại tử tuyến tụy, tuyến tụy màu vàng, có các vệt màu sẫm.
- Phù keo nhày và xuất huyết cơ đùi (phần giáp đầu gối).
- Da chân xung huyết đỏ sẫm.
- Chảy máu lỗ chân lông, máu không đông hoặc khó đông.
c. Chẩn đoán phân biệt: dựa vào các bệnh tích đặc trưng nhất:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Mào, tích sưng to tím sẫm, phù mí mắt.
- Phù keo nhày và xuất huyết dưới da đầu.
- Da chân xung huyết đỏ sẫm.
- Xuất huyết cơ đùi (phần giáp đầu gối).
- Xuất huyết và hoại tử tuyến tụy.
38. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Newcastle? Nêu các đặc điểm đặc
trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
- Do virus gây ra, là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gà, lây nhanh
- Xảy ra ở mọi lứa tuổi, mọi giống gà, chim cút,...
- Tỷ lệ chết cao 50 – 90 – 100%.
- Bệnh xảy ra quanh năm
- Bệnh lây lan trực tiếp giữa gà ốm và gà khỏe
- Lây lan gián tiếp qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, quần áo, giày dép, động vật
trung gian....
- Giết mổ gà bệnh, bán chạy gà ốm sẽ làm dịch bệnh lây lan nhanh.
a. Triệu chứng:
- Mào tím tái, chân lạnh, sốt cao, ỉa phân trắng xanh (cứt cò)
- Bỏ ăn, uống nước nhiều, diều căng, nhão, có nhiều nước nhớt mùi chua khắm.
- Ủ rũ, xã cánh, đuôi cụp (gà khoác áo tơi).
- Thở khó, thở khò khè, hay vẩy mỏ.
- Chết sau 2 – 3 ngày ốm, chết dần, chết mòn đến gần hết cả đàn.
- Những con sống sót có triệu chứng thần kinh, vặn đầu ra phía sau, đi vòng tròn, mổ
không trúng hạt thóc, ngưỡng thiên.
b. Bệnh tích:
- Mổ khám gà chết sẽ thấy:
+ Xác gà chết gầy, lông xơ xác, mào, tích tím bầm
+ Có các vết loét miệng
+ Dạ dày tuyến xuất huyết trên các lỗ tuyến
+ Ruột non: xuất huyết, có các nốt loét tròn, hình trứng.
+ Manh tràng: loét, xuất huyết
+ Khí quản: có dịch nhày, xuất huyết
+ Mỡ vành tim xuất huyết, xoang bao tim tích nước vàng.
+ Xuất huyết lỗ huyệt, gà đẻ vỡ trứng non.
39. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Gumboro? Nêu các đặc điểm đặc
trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a. Triệu chứng:
- Thời gian nung bệnh 2 – 3 ngày.
- Trong đàn gà xuất hiện một số con có dấu hiệu hoảng loạn, có tiếng kêu khác thường.
- Gà quay đầu về phía hậu môn để gãi
- Sau 2 – 3 ngày thấy nền chuồng ướt nhanh do gà bị ỉa chảy.
- Gà uống nước nhiều
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Mặc dù đi ỉa chảy nhưng gà có biểu hiện khó ỉa, phải rặn ra để ỉa: lông gáy dựng
ngược, đầu gối khuỳnh ra, hậu môn hạ thấp xuống, toàn bộ cơ bắp rung lên.
- Phân loãng, nhiều nước, trắng, nhớt.
- Do gà ỉa chảy, mất nước kèm theo chất điện giải nên gà nằm liệt nhiều, ít vận động,
lông bẩn, nhất là vùng lông xung quanh hậu môn.
- Gà trong đàn chết tập trung vào ngày 3 – 5, sau đó giảm dần đến ngày 9 – 10 thì dừng lại.
- Gà ỉa chảy, ủ
rũ. b. Bệnh tích:
- Xuất huyết nặng trên cơ đùi, cơ ngực
+ Có khi xuất huyết thành từng đám lớn hoặc xuất huyết lấm chấm, nếu xuất huyết nặng toàn
bộ cơ thẫm lại
+ Do mất nhiều nước, các cơ của gà khô rất nhanh
- Sau 48 – 72h nhiễm bệnh, túi Fabricius sưng to gấp 2 – 3 lần kích thước ban đầu, kích
thước đạt tối đa ở ngày thứ 3.
+ Những ngày đầu do sưng to các múi nang túi lồi ra có màu trắng ngà, túi có biểu hiện
thẩm dịch nhày như keo gelatin màu vàng bao phủ một lớp ở mặt ngoài.
+ Bổ đôi túi ra có thể thấy hiện tượng xuất huyết rất nặng bên trong túi, có khi thành vệt
thành dải.
- Thận sưng có muối urat đọng trong ống dẫn niệu, những bệnh tích ở thận chỉ gặp ở gà chết
hoặc bệnh đang tiến triển.
- Các biến đổi bệnh lý ở ruột khá đa dạng: ruột căng chứa nhiều nước, giai đoạn sau chứa
nhiều chất nhày trắng đục, đặc biệt có viêm xuất huyết lan tràn dọc theo đường ruột đến
tận hậu môn.
- Lách của gà khi bị nhiễm virus Gumboro sau 2 – 3 ngày cũng sưng lên, nhưng sau đó lại
giảm đi về thể tích như túi Fabricius. Nhưng do sự phục hồi của lách rất nhanh nên
khi mổ khám vào giai đoạn cuối của bệnh nhiều khi không thấy những biến đổi bệnh lý đặc
thù.
- Các cơ quan còn lại như tim, gan, phổi, dạ dày cũng có bệnh tích nhưng không điển hình.
40. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh CRD? Nêu các đặc điểm đặc trƣng
có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a. Triệu chứng
- Thời gian nung bệnh 6 – 21 ngày (trong phòng TN: 6 – 10 ngày)
- Gà bị bệnh lúc đầu chảy nước mắt và nước mũi:
+ Nước mũi lúc đầu trong, loãng; về sau đặc dần màu trắng sữa bám đầy khóe mũi
+ Do ngạt mũi con vật phải há mồm ra để thở.
- Niêm mạc mắt đỏ, xung huyết, nước mắt quánh dần lại sau biến thành fibrin đóng kín mắt.
+ Fibrin tích tụ ngày càng nhiều tạo thành những khối to như hạt ngô, hạt lạc nổi gồ lên giữa
tròng mắt.
+ Đôi khi giác mạc mắt bị loét, viêm mủ toàn mắt, lòng mắt đặc lại, con vật bị mù.
- Viêm lan từ mũi tới các xoang xung quanh
+ Vách các xoang, nhất là xoang dưới mắt viêm sưng.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
+ Mặt gà bị biến dạng nên đầu gà giống như đầu chim cú.
+ Các xoang lúc đầu chứa thanh dịch loãng, sau biến thành fibrin đặc.
- Do các xoang vùng đầu bị viêm nên các niêm mạc hầu, khí quản và túi khí cũng bị
viêm.
+ Gà kém ăn, có âm ran khí quản, lúc đầu chỉ có vài con sau đó lây sang nhiều con.
+ Các cá thể gà trong đàn thường hắt hơi, ho khan, hay lắc đầu, thở nhanh và khó thở, mỏ
nửa khép nửa mở.
+ Gà ho cũng như thở đều có âm ran, tiếng rít, khò khè thường xuất hiện vào ban đêm.
- Gà bị rối loạn tiêu hóa: gà vẫn uống nước, ăn nhưng phân lỏng, nát, nhiều nước, màu xám
xanh
+ Phân không có mùi
- Gà gầy yếu dần, mào yếm tím tái hoặc tím nhạt
- Bệnh kéo dài 10 ngày – vài tuần gà suy kiệt dẫn và chết.
- Ở đàn gà đẻ: giảm sản lượng trứng (50 – 60%)
+ Gà đẻ bói, những quả trứng đẻ bói nhỏ hơn bình thường và dị dạng.
+ Số phôi chết ở ngày thứ 10 – 12 và trước khi nở tăng lên.
+ Số còn lại nở ra thành những gà ốm yếu, lông xù, mào yếm nhợt nhạt.
- Ở gà bệnh còn có hiện tượng viêm khớp, viêm bao hoạt dịch (10 – 15%), cá biệt có một
số trường hợp có triệu chứng thần kinh.
b. Bệnh tích:
- Xác chết gầy, nhợt nhạt do thiếu máu
- Niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưng chứa đầy dịch nhớt màu vàng hay xám.
+ Thành các xoang dưới mắt phù, xoang chứa dịch đặc có fibrin.
+ Niêm mạc họng sưng, xung huyết, đôi chỗ có xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong.
- Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị viêm hoại tử.
- Thành các túi hơi dày lên, phù thũng:
+ Xoang túi hơi nhất là vùng ngực và bụng chứa đầy một chất dịch màu sữa.
+ Nếu bệnh chuyển sang mạn tính thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành một
chất khô, bở, màu vàng.
- Gà bị viêm ngoại tâm mạc, viêm quanh gan và viêm phúc mạc
- Lách có thể hơi sưng
- Gà mái: viêm buồng trứng và ống dẫn trứng
- Gà trống: viêm tinh hoàn, viêm khớp.
- Túi khí viêm bã đậu
- Viêm phổi và viêm túi khí (có điểm vàng).
41. Chẩn đoán phân biệt bệnh tụ huyết trùng gia cầm và bệnh Newcastle?
Tụ huyết trùng Newcastle
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Thể cấp tính: xác chết vẫn béo, lông
mượt. Thủy cầm cũng mắc bệnh. Chết
nhiều nhưng có thể không chết hết.
- Mào, tích tím bầm, sốt cao: 42,5 –
43
0
C, ỉa chảy, phân lỏng màu sôcôla.
- Mũi, miệng chảy dịch nhầy màu vàng
nâu.
- Ủ rũ, bỏ ăn, mắt lờ đờ, xù lông.
- Khó thở, thường chết do ngạt thở.
- Viêm khớp, đi lại khó khăn (mạn
tính).
- Xoang bao tim sưng (viêm), có tích
nước: bao tim viêm thanh dịch hoặc thanh
dịch tơ huyết, xoang bao tim tích nước
vàng nhạt lẫn fibrin, ngoại tâm mạc xuất
huyết.
- Mỡ vành tim xuất huyết
- Tụ huyết có màu nâu sẫm, trong có
dịch đỏ nhạt.
- Gan hơi sưng, trên mặt gan có điểm hoại
tử nhỏ màu vàng nhạt, trắng đục đứng
riêng lẻ hoặc tập trung thành từng đám.
- Ruột viêm đỏ: viêm cata hoặc xuất
huyết.
- Phổi viêm màu đỏ sẫm: thùy phế
viêm, trong lòng phế nang có nhiều HC
và fibrin.
- Lách tụ máu, hơi sưng nhưng thường
không to quá gấp đôi.
- Chỉ có ở gà. Xác chết gầy, lông xơ
xác. Chết dần, chết mòn đến gần hết cả
đàn.
- Mào tím tái, chân lạnh, sốt cao, ỉa
phân trắng xanh (cứt cò).
- Bỏ ăn, uống nước nhiều, diều căng,
nhão, có nhiều nước nhớt mùi chua
khắm.
- Ủ rũ, xã cánh, đuôi cụp (gà khoác áo
tơi).
- Thở khó, thở khò khè, hay vẩy mỏ
- Những con sống có triệu chứng TK,
vặn đầu ra phía sau, đi vòng tròn, mổ
không trúng hạt thóc, ngưỡng thiên.
- Xoang bao tim tích nước vàng
- Mỡ vành tim xuất huyết
- Xoang mũi và miệng của xác chết chứa
nhiều dịch nhớt màu vàng đục. Niêm
mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất
huyết, viêm và phủ mảng giả fibrin.
- Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm
chấm màu đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim,
mỗi điểm xuất huyết tương ứng với 1 lỗ
đổ ra của tuyến tiêu hóa.
- Niêm mạc ruột non xuất huyết, có các
nốt loét tròn, hình trứng.
- Manh tràng: loét và xuất huyết.
- Lách không sưng
- Gan có một số đám thoái hóa mỡ nhẹ.
- Thận có thể bị phù nhẹ, màu nâu xám.
- Dịch hoàn, buồng trứng có xuất huyết
từng vệt, thành đám
42. Chẩn đoán phân biệt bệnh Cúm gia cầm và bệnh Newcastle?
Cúm
kbdgs
dgigi
a
Newcastle
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Bệnh lây lan rất nhanh, gây chết ác
tính, chết nhanh, chết nhiều giống ngộ
độc.
- Ủ rũ, bỏ ăn, bỏ uống, giảm đẻ, suy
yếu, đứng tụ từng đám.
- Lông sù, xơ xác, da chân tụ huyết
màu thâm tím.
- Chảy nước mũi, khó thở, vươn cổ để
thở, khò khè, hắt hơi.
- Chảy nước mắt, viêm kết mạc mắt,
mắt nhắm.
- Sưng phù đầu, mào, tích sưng phù
màu tím sẫm, ỉa chảy.
- Có triệu chứng thần kinh: co giật, mất
thăng bằng, vận động xoay tròn,...
- Phù keo nhày và xuất huyết dưới da
đầu
- Khí quản phù, chứa nhiều dịch nhày,
dịch nhày có thể đông đặc như phó mát.
- Có màng ở các cơ quan nội tạng như
màng bao tim, màng gan, màng ruột,...
- Lách, gan, thận, phổi, tim sưng to,
hoại tử màu vàng.
- Xuất huyết và hoại tử tuyến tụy,
tuyến tụy màu vàng, có các vệt màu
sẫm.
- Phù keo nhày và xuất huyết cơ đùi
(phần giáp đầu gối).
- Da chân xung huyết đỏ sẫm.
- Chảy máu lỗ chân lông, máu không
đông hoặc khó đông.
- Chỉ có ở gà. Xác chết gầy, lông xơ
xác. Chết dần, chết mòn đến gần hết cả
đàn.
- Mào tím tái, chân lạnh, sốt cao, ỉa
phân trắng xanh (cứt cò).
- Bỏ ăn, uống nước nhiều, diều căng,
nhão, có nhiều nước nhớt mùi chua
khắm.
- Ủ rũ, xã cánh, đuôi cụp (gà khoác áo
tơi).
- Thở khó, thở khò khè, hay vẩy mỏ
- Những con sống có triệu chứng TK,
vặn đầu ra phía sau, đi vòng tròn, mổ
không trúng hạt thóc, ngưỡng thiên.
- Xoang bao tim tích nước vàng
- Mỡ vành tim xuất huyết
- Xoang mũi và miệng của xác chết chứa
nhiều dịch nhớt màu vàng đục. Niêm
mạc miệng, hầu, họng, khí quản xuất
huyết, viêm và phủ mảng giả
fibrin.
- Niêm mạc dạ dày tuyến xuất huyết lấm
chấm màu đỏ, tròn bằng đầu đinh ghim,
mỗi điểm xuất huyết tương ứng với 1 lỗ
đổ ra của tuyến tiêu hóa.
- Niêm mạc ruột non xuất huyết, có các
nốt loét tròn, hình trứng.
- Manh tràng: loét và xuất huyết.
- Lách không sưng
- Gan có một số đám thoái hóa mỡ nhẹ.
- Thận có thể bị phù nhẹ, màu nâu xám.
- Dịch hoàn, buồng trứng có xuất huyết
từng vệt, thành đám
- Xuất huyết lỗ huyệt, gà đẻ vỡ trứng
non.
43. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh viêm phế quản truyền nhiễm ở gà?
Nêu các đặc điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
A. Đặc điểm bệnh lý:
- Là bệnh do vius gây ra( Infectious Bronchitis)
- Không thể điều trị bằng kháng sinh
- Chỉcó thể phòng bệnh bằng vacin
- Gà mọi lứa tuổi đều mắc
- Lây lan nhanh rộng, đặc biệt ở các đàn có mật độ nuôi cao
- Lây lan bằng nhiều đường: trực tiếp, gián tiếp
- Bệnh tích chủ yếu là khí quản, phế quả viêm đỏ, có dịch nhầy
Triệu chứng
Ở gà con:
Hai nhánh phế quản có bựa màu vàng như pho mát dính chặt
Thận sung
Túi khí dày lên, vàng đục, bên trong chứa dịch viêm( nếu kế phát với bệnh E.Coli hoặc CRD)
Gà mái:
ống dẫn trứng dị dạng( teo ngắn lại, cong queo, thoái hóa)
Trứng méo mó, không vỏ cứng, bên trong rất loãng
B. Đặc trƣng chẩn đoán:
- Bệnh tich chủ yếu là: khí quản,phế quản viêm đỏ, có dịch nhầy
1. Gà con
- Hai nhánh phế quản có bựa màu vàng như phomat dính chặt
- Thận: sưng to
- Túi khí dày lên, vàng đục, bên trong chứa dịch viêm.
2.Gà mái
- Ống dẫn trứng dị dạng
- Trứng méo mó, không vỏ cứng, bên trong rất loãng.
44. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Leucosis ở gà? Nêu các đặc điểm
đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
1. Triệu chứng lâm sàng
- Bệnh thường gặp ở gà trên 16 tuần tuổi, phổ biến ở gà từ 26 - 28 tuần tuổi, gà giảm đẻ rõ
rệt.
- Tỷ lệ mắc không cao, tỷ lệ chết thấp ở mức dưới 5%
Bệnh tích đại thể:
- Túi Fabricius, sau đến gan, thận, lách, tim, ruột to ra, hình thành u lớn, có hai loại u là tập
trung (u kết hạt) và u lan toả (u lan tràn)
+ U tập trung: Mô u có ranh giới rõ rệt với mô lành, tạo ra các u hạt nổi cục to nhỏ không đều
nhau, từ bằng hạt đậu xanh đến bằng quả táo, màu nhợt nhạt.
+ U lan toả: Dạng này tổ chức u và tổ chức lành xâm lấn vào nhau, không có ranh
giới.
Lympho bào tăng sinh lan tràn, làm toàn bộ cơ quan mô bào nhiễm bệnh to ra một cách đồng
đều và có màu trắng bệch.
Đặc biệt là gan bở và dễ vỡ
Vi thể:
- Thành phần chính của mô bào tăng sinh trong khối u
là tế bào lymphoblast (dạng lympho bào non).
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Điển hình nhất là trong mô bào của túi Fabricius dễ
xem, dễ thấy, sau đó mới tới các cơ quan khác.
45. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Marek ở gà ? Phân biệt với bệnh
Leucosis?
Bệnh Marek
- Tuổi mắc từ gà nhỏ: 4- 8 tuần tuổi đã có bệnh
- tích vi thể, 10 – 15 tuần tuổi đã thấy các khối u.
- Có khối u cả ở nội tạng và ở da, cơ
- Tỷ lệ chết cao ở thể cấp tính.
- Có triệu chứng thần kinh
- Có thể mắt đặc trưng.
- Tổn thương thần kinh hông và thần kinh cánh đặc trưng.
- Tổn thương vi thể ở 3 loại A, B, C.
- Thành phần tế bào đa dạng trong tổn thương vi thể: Tế bào lympho to, nhỏ, vừa, tế bào
non, tếbào già và có tế bào Marek đặc trưng.
Phân biệt bệnh Marek với Leucosis :
- Về hình thái đại thể, khối u rất khó phân biệt với khối u trong bệnh Marek, song trong bệnh
lymphoblast leuco, thường ít có khối u ở trên da và trong cơ như bệnh Marek.
- Chú ý tuổi gà mắc bệnh, bệnh thường xảy ra ở gàgiống hậu bị, gà mái đẻ kỳ 1 ở độ tuổi lớn
hơn 16 tuần tuổi đến 28 tuần tuổi, ít khi thấy có khối u trong da và trong cơ. Đồng thời ít thấy
bệnh xảy ra ở gà nhỏ tuổi.
46. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh Lở mồm long móng?
a. Triệu chứng: Thời gian nung bệnh từ 2-7 ngày, trung bình là 3-4 ngày, gồm 3 thể bệnh
1. Thể thông thường:
- Bệnh hay gặp ở vùng nhiệt đới, thú ủ rũ, lông dựng, da mũi khô, thú sốt cao 40-41 0C kéo
dài 3 ngày.
- Xuất hiện các mụn nước ở da, vành móng kẻ chân, lưỡi, vú làm thú kém ăn, nhai khó
khăn.
- Ở miệng: lưỡi có mụn to ở đầu lưỡi gốc lưỡi ở hai bên lưỡi, xoang trong miệng trong má,
lỗ chân răng, môi có mụn lấm tấm bằng hạt ké, hạt bắp. Sau đó mụn vỡ và tạo thành các vết
loét đáy nhỏ và phủ màu xám. Nước dãi chảy nhiều như bọt xà phòng.
- Ở mũi: niêm mạc có mụn nước, đặt biệt là vành mũi có mụn loét, nước mũi lúc đầu trong
sau đục dần.
- Ở chân, kẽ móng có mụn nước từ trước ra sau, mụn vỡ làm long móng.
- Ngoài da : xuất hiện các mụn loét ở vùng da mỏng như bụng, bẹn, vú, ở đầu núm vú
Thú giảm sản lượng sữa, sau sữa đổi thành màu vàng, vắt sữa khó gây viêm vú.
- Sau khi hàng loạt mụn nước vỡ dần sẽ dẫn đến nhiễm trùng máu, nhiễm trùng da, thú sốt
cao, suy nhược dần.
2. Thể biến chứng
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Những biến chứng xảy ra khi điều kiện vệ sinh, chăm sóc kém làm mụn vỡ dẫn đến nhiễm
trùng, chân bị long móng, thối móng, thối xương làm thú què. Vú thì bị viêm tắt sữa. Các mụn
khác vỡ sẽ gây nhiễm vi khuẩn kế phát, bại huyết.
- Bệnh lỡ mồm long móng ghép với các bệnh ký sinh trùng hay vi khuẩn khác có sẵn trong
máu (tiêm mao trùng, lê dạng trùng...) có thể làm con vật mau chóng chết.
3. Thể ác tính
- Trên bê nghé ngoài triệu chứng sốt cao, thú bị tiêu chảy và chết đột ngột trước khi xuất
hiện các mụn nước ở thượng bì do viêm ruột cấp tính, viêm phổi cấp hoặc viêm cơ tim cấp
tính.
b. Bệnh tích: Chủ yếu ở đường tiêu hóa như miệng có các vết loét ở lưỡi, lỗ chân răng, hầu,
thực quản, dạ dày Ở đường hô hấp gây viêm phế quản. Bên trong phủ tạng: tim bị viêm cấp,
van tim bị sùi hoặc loét, lách bị sưng đen, niêm mạc ruột non ruột già xuất huyết điểm, long
móng, rụng xương bàn chân. Khi khỏi bệnh thì ở các vết loét sẽ để lại sẹo.
47. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở
lợn (TGE)? Nêu các đặc điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a.Đặc điểm chung
- Là một bệnh mới ở lợn siêu nạc.
- Gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi lợn tập trung.
- Bệnh ỉa chảy - phân vàng - ruột mỏng.
- Nguyên nhân bệnh là Corona virus
- Lây lan mạnh và tỷ lệ chết rất cao trong vòng vài ngày.
- Tỷ lệ chết giảm theo lứa tuổi.
- Bệnh lây truyền qua phân - miệng.
- Lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian
b. Triệu chứng lâm sàng:
+ Lợn con mới đẻ:
• Thường ở thể cấp tính, thời gian ủ bệnh ngắn.
• Lợn con dưới 10 ngày tuổi nôn mửa, tiêu chảy nhiều mạnh, phân thối khắm, mất nước nhanh,
giảm trọng lượng.
• Lợn con đang bú, phân chứa sữa chưa tiêu hoá.
• Hầu hết lợn mắc bệnh dưới 2 tuần tuổi chết trong vòng 2 - 5 ngày.
• Tỷ lệ lây truyền và chết gần như 100%.
• Tỷ lệ chết giảm khi lứa tuổi tăng,
• Lợn sống sót gầy yếu, chậm lớn.
+ Lợn cai sữa, vỗ béo và lợn trưởng thành:Kém ăn, thỉnh thoảng nôn mửa và ỉa chảy là triệu
chứng rõ rệt nhất quan sát thấy ở lợn đã trưởng thành có triệu chứng lâm sàng điển hình.
• Lợn náicó thể sốt và thỉnh thoảng sẩy thai.
- Hầu hết lợn mắc bệnh khỏi trong vòng 7 - 10 ngày
- Tỷ lệ lây lan là 100% nhưng tỷ lệ chết thấp
- Lợn bị bệnh không tăng hoặc giảm trọng lượng.
Thể dịch địa phương:
- Triệu chứng lâm sàng ít nghiêm trọng hơn
- Lợn ốm chỉ hạn chế ở lợn con tới 2 tuần tuổi sau khi cai sữa,
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
- Tỷ lệ chết thấp hơn nhiều so với thể lưu hành
- Lợn mắc bệnh tỷ lệ sinh trưởng kém.
- Khả năng tạo sữa của lợn nái mắc bệnh giảm, làm tăng tổn thất của lợn con theo mẹ.
- Nái nuôi con có thể dừng tiết sữa.
- Sau khi khỏi bệnh lợn nái có miễn dịch nên những lứa đẻ sau bệnh nhẹ dần.
c. Bệnh tích
- Bệnh tích đại thể khó quan sát thấy.
- Xác gia súc non mất nước,
- Dạ dày bị căng phồng bởi các cục sữa vón,
- Thành ruột non rất mỏng, sưng to với bọt khí màu vàng và các cục sữa do không tiêu hoá
được.
- Màng nhày của dạ dày, ruột non thường xung huyết đỏ và có các nốt xuất huyết lấm
tấm (đinh ghim).
Thành ruột mỏng và gần như trong suốt.
48. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của bệnh ỉa chảy do virus ở lợn PED (Porcine
Epidemic Diarrhea)?
a. Đƣờng lây lan: bệnh lây lan theo đường tiêu hóa, các phương tiện vận chuyển heo, phân,
tinh có nhiễm virus và do người mang mầm bệnh vào trại. Heo nuốt phải virus sau đó virus
phát triển trong tế bào ruột, chủ yếu trong đoạn không tràng và hồi tràng. Sau đó tế bào ruột bị
teo đi, trong vòng 24 giờ nhung mao ruột sẽ bị ngắn đi.
b. Triệu chứng:
Từ khi mầm bệnh xâm nhập vào trại, bệnh phát ra một cách nhanh chóng. Triệu chứng đầu tiên
xuất hiện khoảng 18 – 24 giờ. Bệnh lây lan nhanh chóng đến tất cả các đàn heo trong trại với
triệu chứng điển hình là tiêu chảy. Bệnh PED lây vào trại chủ yếu là từ các phương tiện vận
chuyển, đặc biệt là xe và người vào bắt heo, mua heo.
Heo con theo mẹ: lúc đầu tiêu chảy phân vàng lỏng, ói, tiếp theo chuyển sang tiêu chảy nước.
Bệnh lây nhanh giữa các ô trong trại gần như 100%. Heo con nhỏ hơn 1 tuần tuổi sẽ chết trong
vòng 3 - 4 ngày do không có kháng thể và mất nước quá nhiều. Mắt lõm sâu do tiêu chảy phân
nước. Heo con lớn sẽ hồi phục sau 1 - 2 tuần.
Heo nái nuôi con, mang thai và heo thịt: cũng có triệu chứng tiêu chảy phân lỏng màu vàng
(màu phân bò), xám hay đen
Heo con theo mẹ
Bệnh nặng nhất trên heo nhỏ hơn 1 tuần tuổi, tỷ lệ có thể lên đến chết 100%. Heo bị tiêu chảy
nặng, lười bú, nôn ra sữa. Heo rất gầy do mất nước, nằm thành đống chồng nên nhau và thích
nằm nên bụng mẹ (triệu chứng điển hình).
Heo ở các lứa tuổi khác:
Heo ở các lứa tuổi khác trong trại bị nhiễm bệnh sẽ có triệu chứng tiêu chảy, tỷ lệ này có thể
lên tới 80% số lượng heo trong trại.
Tỷ lệ chết của heo mắc bệnh
- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi 0 – 5 ngày tuổi: tỷ lệ chết 100%.
- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi 6 – 7 ngày tuổi tỷ lệ chết khoảng 50%.
- Nếu heo con mắc bệnh ở độ tuổi lớn hơn 7 ngày tuổi tỷ lệ chết khoảng 30%.
c. Bệnh tích
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
Dạ dày căng chứa đầy dịch sữa không tiêu màu trắng đục hoặc màu vàng của dịch mật. Ruột
non màu nhợt nhạt, chứa đầy dịch lỏng màu vàng hoặc sữa không tiêu vón cục. Thành ruột heo
con mỏng và có thể nhìn xuyên qua.
49. Trình bày các đặc điểm bệnh lý chủ yếu của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở
lợn (PRRS)? Nêu các đặc điểm đặc trƣng có ý nghĩa trong chẩn đoán bệnh?
a.Triệu chứng
- Hội chúng sinh sản: sảy thai muộn, chết lưu thai, lợn con chết yểu, viêm dịch hoàn ở lợn đực.
- Hội chứng hô hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn vỗ béo.
- Khi mổ khám thấy:
+ Ở lợn nái:viêm tử cung và âm đạo, có tụ huyết và dịch nhầy.ở thai sảy và chết lưu không có
bệnh tích đặc biệt.Phổi rắn lại có vùng xám và hồng xen kẽ
+ Ở lợn con và lợn vỗ béo: Viêm tăng sinh tổ chức liên kết, phổi nhiều điểm làm vách phế
nang dầy lên, giảm sản sinh tế bào lympho trong hạch lâm ba.
+ Lợn đực giống: viêm dịch hoàn, túi chứa tinh viêm tụ huyết.
b.Bệnh tích
- Viêm phổi hoại tử gây chắc đặc, nhục hóa phổi.Các vùng phổi bj viêm có màu đỏ xám và có
mủ, mặt cắt lồi và khô, viêm phế quản phổi có murowr mặt dưới của thùy đỉnh.
-Bệnh tích vi thể chủ yếu là thâm nhiễm viêm, trong long các phế nang chứa đầy dịch rỉ viêm,
tế bào viêm, thâm nhiễm phế bào II,các phến nang bj nhăn, hình thành tế ào khổng lồ nhiều
nhân và các đại thực baofbij phân hủy trong các phế nang.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
de_cuong_on_thi_mon_benh_ly_hoc_thu_y_2.pdf