Đề cương ôn thi môn Bệnh nội khoa thú y 1

36. Một con trâu trọng lượng 200kg có triệu chứng: chảy nhiều nước dãi, vùng bụng phình to, đứng nằm không yên, ợ hơi có mùi chua, đau khi sờ nắn vào vùng bụng bên trái. Anh chị hãy trình bày các phương pháp khám để chẩn đoán và điều trị bệnh? Trâu có triệu chứng  Chảy nhiều nước dãi  Vùng bụng phình to  Đứng nằm không yên  ợ hơi có mùi chua  đau khi sờ nắn vùng bụng bên trái  Chẩn đoán nghi trâu mắc bệnh bội thực dạ cỏ vì có đủ các triệu chứng giống bệnh bội thực dạ cỏ. 37. Một con dê trọng lượng 50kg có triệu chứng: sau khi ăn 2 giờ, vùng bụng phình to rất nhanh, khó thở nặng và thở thể ngực, tĩnh mạch cổ phồng to. Anh chị hãy chẩn đoán và điều trị?  Chướng hơi dạ cỏ cấp tính Con dê có triệu chứng: + Sau khi ăn 2h, vùng bụng phình to rất nhanh + Khó thở nặng và thở thể ngực + Tĩnh mạch cổ phồng to. Chẩn đoán: Con dê bị chướng hơi dạ cỏ cấp tính với các triệu chứng lâm sàng 38. Một con bò sữa trọng lượng 500kg có triệu chứng: vùng bụng phình to, hõm hông trái nhô cao, bỏ ăn, không nhai lại, khó thở và thở thể ngực. Bệnh tiến triển rất nhanh. Anh chị hãy trình bày các phương pháp khám để chẩn đoán và điều trị bệnh?  Chướng hơi dạ cỏ  Sờ, nắn, gõ, nghe 39. Một con chó Bergie trọng lượng 30kg có triệu chứng bỏ ăn, thân nhiệt đo ở trực tràng là 40,50C, uống nhiều nước, gương mũi khô, ỉa chảy phân lỏng thối khắm và có màu máu cá. Anh chị hãy chẩn đoán và điều trị?  Viêm dạ dày – ruột

pdf36 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Bệnh nội khoa thú y 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bị thoái hóa, xơ cứng, kích thích dinh dưỡng. - Dietyl – amino – ethanol thành phần này ko có tác dụng gì và được đào thải ra ngoài.  Tác dụng gây tê: cơ chế là do ngăn cản dẫn truyền xung động cảm giác đau về hệ thần kinh trung ương, chỉ có tác dụng tạm thời với chức phận thần kinh. Khi phối hợp với Adrenalin ( 10-40 giọt Adrenalin 0,1% trong 100ml dung dịch Novocain) có tác dụng kéo dài thời gian gây tê.  Khi phối hợp với Rivalnol ngoài tác dụng làm co mạch , còn có tác dụng sát trùng.  Ngoài tác dụng gây tê còn dùng điều trị bênh, do ngăn cản kích thích thần kinh gây bệnh dùng để điều trị bệnh viêm dạ dày, điều trị các bệnh ở hệ tim mạch.  Thuốc có tác dụng với thần kinh giao cảm nên ko gây co mạch, ko gây giãn đồng tử, ko ảnh hưởng đến tim, huyết áp, nhu động ruột..  ở nồng độ thấp, Novocain có tác dụng ức chế , điều hòa hệ thần kinh thực vật , phong bế các hạch thực vật, giảm kích thích thần kinh trung ương, giảm co giật. b. Ví dụ minh họa - Gây tê thấm : tiêm thuốc vào dùng dưới da nơi mổ, theo từng lớp 1 , thuốc khuếch tán và thấm vào đầu mút thần kinh nơi đó thường dùng dung dịc 0,25- 0,5% - Gây tê thần kinh : tiêm thuốc cạnh dây thần kinh hoặc đẩy thuốc thẳng tới dây thần kinh , phong bế sự dẫn truyền của dây thần kinh này và gây cảm giác của vùng ngon. Thường dùng dung dịch 3-6% - Gây tê tủy sống( gây tê trong màng cứng ) : vị trí tiêm khoảng giữa 2 đốt sống lưng 2,3,4 qua dây chằng vàng rồi vào khoảng dưới nhện. 15. Anh, chị hãy trình bày hiểu biết của mình về câu nói “Một người bác sỹ giỏi phải là người biết con bệnh và biết thuốc”? Cho ví dụ minh họa? “Một người bác sỹ giỏi phải là người biết con bệnh và biết thuốc” 16. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm ngoại tâm mạc? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc - Bệnh ở thời kì đầu rất khó chẩn đoán vì triệu chứng lâm sàng thể hiện không rõ. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 12  vì vậy để chẩn đoán chính xác cần phải nắm rõ mấy đặc điểm điển hình của bệnh - Nếu có điều kiện thì chẩn đoán bằng X- quang, siêu âm vùng tim. - Trên thực tế lâm sàng chúng ta cần phải chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh  Bệnh tích nước ở xoang bao tim : gia súc ko sốt, ko đau vùng tim  Bệnh tim to hay tim giãn : bao tim và xoang bao tim ko tích nước  khi nghe vùng tim ko thấy âm hơi và tiếng cọ màng tim Phương pháp Nội dung Triệu chứng thêm - Con vật thường sốt cao, kém ăn, hoặc bỏ ăn - Con vật ỉa chảy ( phân lỏng như bùn, màu đen, thối khắm) Nhìn ( quan sát) Thời kì đầu - Con vật nghiến răng - Quay đầu về vùng tim - Khi nằm thường rất cẩn thận khi tiếp xúc vùng tim xuống đất. Thời kì cuối - Phù vùng đầu, trước ngực. - Tĩnh mạch cổ nổi rõ - Khó thở Sờ nắn - Con vật có phản xạ đau(né tránh) khi sờ nắn vùng tim Gõ - Không đặc hiệu trong chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc Nghe Nghe vùng tim thấy âm bơi nếu màng tim chứa nhiều dịch rỉ viêm - Dùng kim chọc dò xoang bao tim thấy nhiều dịch chảy ra.  Làm phản ứng Rivalta cho kết quả dương tính. Nếu viêm dính  nghe thấy âm cọ màng bao tim Xét nghiệm máu - Số lượng bạch cầu tăng cao, độ dự trữ kiềm trong máu giảm Xét nghiệm nước tiểu - Trong nước tiểu có protein và indican. b. Điều trị bệnh viêm ngoại tâm mạc  Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính : tùy theo gây bệnh kế phát - Tùy kế phát và vi khuẩn Gram+, Gram – sẽ dùng kháng sinh đặc hiệu khác nhau.  Dùng thuốc kháng sinh diệt khuẩn bội nhiễm - VD : Gentamycin, Pneumotic, Ampicillin, Lincosin, Erythromycin  Dùng thuốc giảm đau - Dùng dung dịch Novocain 25% phong bế vào hạch sao hay hạch dưới cổ đv trâu, bò. Anagil , Efegan, Paradon với gia súc nhỏ  Dùng thuốc nâng cao sức đề kháng của cơ thể, tăng cường giải độc của gan, tăng cường lợi tiểu và giảm dịch thẩm xuất Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2 Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5 Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15 Vitamin C 5% 20 10 5 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 13  Dùng thuốc điều trị triệu chứng. - Thời kì đầu của bệnh gia súc táo bón dùng thuốc nhuận tràng MgSO4 hòa vào nc cho gia súc uống liều +ĐGS : 50-100g/con + Lợn 5-10g/con +TGS : 30-50g/con ; + Chó 2-5g/con  Cho uống ngày 1 lần , uống liên tục 3 ngày. - Nếu gia súc ỉa chảy  Dùng thuốc cầm ỉa chảy + Sulfaguanidin + Tetracyclin + Norfloxacin + Tiamulin + Kanamycin - Nếu bao tim tích nhiều dịch  Dùng kim chọc dò hút bớt dịch rồi dùng dung dịch sát trùng rửa xoang bao tim, sau đó đưa kháng sinh vào 17. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm nội tâm mạc? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm nội tâm mạc - Phân lập vi khuẩn trong máu ( tìm liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn) - Siêu âm tim để phát hiện các nốt sùi, loét , hở van tim, - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng - Gia súc sốt kéo dài ( sốt cao, sốt nhẹ, sốt vừa) - Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc bỏ ăn. - Tim đập nhanh - Khó thở - Nhồi huyết ở gan  Báng nước, gia súc bị phù - Nhồi huyết não  Hiện tượng bại liệt - Nhồi huyết tim  Chết đột ngột Nhìn (quan sát) Sờ nắn - Sờ nắn vùng tim có hiện tượng “Rung tim” Gõ Nghe Xét nghiệm máu - Tốc độ máu lắng luôn luôn tăng cao - Số lượng hồng cầu giảm - Bạch cầu đa nhân trung tính tăng - Alpha 2 và Gama globulin tăng Xét nghiệm nước tiểu - Xuất hiện protein niệu, huyết niệu Siêu âm tim - Phát hiện các nốt sùi trên van tim và các biến chứng loét thủng van tim, đứt dây chằng, thủng vách tim Thạch Văn Mạnh TYD-K55 14 - Phát hiện tình trạng giãn các buồng tim b. Điều trị bệnh viêm nội tâm mạc  Nguyên tắc điều trị - Dùng kháng sinh liều cao kéo dài từ 4-6 tuần - Theo dõi chứ năng thận trong hi dùng kháng sinh gây độc cho thận - Phát hiện và điều trị sớm các biến chứng  Dùng thuốc điều trị - Dùng kháng sinh đặc hiệu theo từng chủng vi khuẩn + với liên cầu khuẩn streptococcus: dùng Penicillin liều cao tiêm vào tĩnh mạch, cách 4h/lần hoặc Penicillin + Gentamycin cách 8h tiêm vào tĩnh mạch + với tụ cầu khuẩn staphylococcus : dùng Nafaxillin hoặc Oxaxillin với liều cao, tiêm tĩnh mạch 4h/ lần , tiêm liên tục 4-6 tuần . - Dùng thuốc an thần : có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau : Prozin, Aminazin - Dùng thuốc trợ tim : Cafein natribenzoat 20% hoặc long não nước 10% hoặc spactein, spactocam, - Dùng thuốc trợ sức trợ lực , tăng cường sức đề kháng và giải độc cơ thể Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2 Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5 Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15 Vitamin C 5% 20 10 5 Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần Chú ý : đối với ĐGS nếu viêm do kế phát từ thấp khớp ta có thể dùng thêm đơn sau: + Cafein natribenzoat 10% 10ml + Salicynatnatri 10g + Urotropin 10% 30ml + Nước cất 100ml  Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần. 18. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh tích nước trong xoang bao tim? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh tích nước trong xoang bao tim - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng - Khi xoang bao tim bị tích nước  làm trở ngại hoạt động của tim và thường xuyên gây phù phổi  con vật thở khó - Gia súc không sốt , không đau vùng tim - Tĩnh mạch cổ phồng to - Phù ức, hầu, phù nể ở tổ chức dưới da. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 15 Nhìn (quan sát) Sờ nắn Gõ - Gõ vùng tim thấy vùng âm đục mở rộng Nghe - Nghe vùng tim thấy tim đập yếu và có âm bơi do xoang bao tim tích nhiều nước. Chọc dò - Chọc dò xoang bao tim có dịch trong chảy ra. Nếu lấy dịch này làm Phản ứng Rivalta  cho kết quả âm tính. Xét nghiệm Phản ứng Rivalta  kết quả âm tính (- ) b. Điều trị bệnh tích nước trong xoang bao tim  Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính - Tùy nguyên nhân gây hiện tượng tích nước xoang bao tim mà chúng ta tìm thuốc đặc trị với nguyên nhân đó - Nếu do KST đường máu ( Tiên mao trùng  dùng Naganin, Trypamydim, Berenil, - Nếu do suy dinh dưỡng, dùng dung dịch đạm bổ sung trực tiếp vào máu, kết hợp Vitamin B12 và Fe - Dextran  Dùng thuốc trợ tim, lợi tiểu, giảm phù, bền vững thành mạch, trợ sức cho con vật Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2 Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5 Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15 Vitamin C 5% 20 10 5 Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần  Chú ý : Nếu do duy tim cần giải quyết tốt 2 yếu tố sau - Tăng cường lưu lượng máu tim : Dùng thuốc trợ tim thuộc nhóm Lanata, Purpura, digital, stophanus - Giảm bớt ứ máu ngoại biên : cho nghỉ làm việc, hạn chế thức ăn mặn, dùng thuốc lợi tiểu, chọc hút dịch ở xoang bao tim và xoang ngực. 19. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh chảy máu mũi? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh chảy máu mũi - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn ( quan sát) Tùy theo nguyên nhân gây nên mà hiện tượng chảy máu có biểu hiện khác nhau: - Nếu do tổn thương cục bộ thì máu chảy ra lỗ mũi ít, và chảy ra ở 1 bên lỗ mũi. - Nếu do tổn thương vùng họng , khí quản , thanh quản thì máu chảy ra cả 2 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 16 bên lỗ mũi. - Nếu do viêm niêm mạc mũi thì máu chảy ra có lẫn dịch nhày - Nếu do bệnh truyền nhiễm thì ngoài việc chảy máu mũi gia súc còn có triệu chứng lâm sàng điển hình của bệnh truyền nhiễm. - Nếu do xuất huyết phổi thì máu chảy ra đỏ tương, có lẫn bọt khí, gia súc cỏ biểu hiện khó thở đặc trưng - Nếu say nắng, cảm nóng thì ngoài triệu chứng chảy máu mũi gia súc còn có hiện tượng hoảng sợ, khó thở, niêm mạc mắt sung huyết, tĩnh mạch cổ phồng to. b. Điều trị bệnh chảy máu mũi  Biện pháp can thiệp - Tùy theo nguyên nhân gây chảy máu mà dùng biện pháp can thiệp cho phù hợp - Nếu do điểu , giòi, vắt chui vào mũi thì dùng panh kẹp kéo ra hoặc dùng nước oxy già nhỏ vào mũi. - Nếu do bệnh huyết áp cao thì phải dùng thuốc hạ huyết áp - Nếu do bệnh truyền nhiễm thì phải dùng thuộc đặc hiệu điều trị bệnh truyền nhiễm - Nếu do viêm mũi xuất huyết thì phải điều trị bệnh viêm mũi. - Nếu do cảm nóng, say nắng thì phải trích huyết. - Ngoài ra còn dùng thuốc làm tăng tốc độ đông máu và bền vững thành mạch.  Dùng thuốc làm tăng cường tốc độ đông máu của cơ thể Thuốc ĐGS TGS Chó Gelatin 4% 400ml 200ml 30-50ml Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần  Dùng thuốc làm bền vững thành mạch Thuốc ĐGS TGS Chó Canxi clorua 10% 50 -70 ml 10-20ml 5-10ml Vitamin C 5% 20ml 10ml 5-10ml Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần  Dùng thuốc phá vỡ tiểu cầu để tăng tốc độ đông máu của cơ thể Thuốc ĐGS TGS Chó Dung dịch NaCl 10% 300-400ml 100ml 20-30ml Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần.  Hộ lý - Để gia súc ở tư thế đầu cao hơn đuôi - Dùng nước đá chườm lên vùng mũi, trán - Dùng bông thấm vào dung dịch Adrenalin 0,1% hoặc dung dịch focmon 10% nhét vào lỗi mũi. 20. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm thanh quản cata cấp tính? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm thanh quản cata cấp tính Thạch Văn Mạnh TYD-K55 17 - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn (quan sát) - Con vật không sốt hoặc sốt nhẹ, ăn uống bình thường - Con vật ho nhiều về đêm, sang sớm - Con vật khản tiếng hoặc mất tiếng. Sờ nắn - Dùng tay ấn vào vùng thanh quản gia súc có phản xạ đau và ho - Kiểm tra hạch lâm ba hàm dưới thấy sưng to. Gõ Nghe - Nghe vùng thanh quản : lúc đầu mới viêm nghe thấy tiếng ran khô sau thấy tiếng ran ướt. Nếu thanh quản sung tho còn nghe tháy tiếng rít, con vật khó thở. Chẩn đoán phân biệt Cần chẩn đoán phân biệt với 1 số bệnh - Bệnh cúm : tính chất lây lan nhanh, sốt cao, kèm triệu chứng điển hình khác như chân liệt, chướng hơi dạ cỏ, ỉa chảy đối với bò - Bệnh viêm phổi : gia súc sốt cao, nghe vùng phổi có âm ran, gia súc bỏ ăn hoặc kém ăn, khó thở. - Bệnh viêm họng : gia súc có biểu hiện rối loạn nuốt nặng ( nhả thức ăn, thức ăn trào qua lỗ mũi) b. Biện pháp điều trị bệnh viêm thanh quản cata cấp tính  Hộ lý - Chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí - Giữ ấm cho con vật - Cho gia súc ăn thức ăn dễ tiêu hóa, ko cho những thưc ăn bột khô - Giai đoạn đầu của bệnh, dùng nước đá chườm vào vùng viêm  Điều trị bằng thuốc - Dùng thuốc giảm ho và long đờm. dùng một trong các loại thuốc sau +Chloruamon : ĐGS 15g ; TGS 5-10g ; chó, lợn 2-5g + Bicarbonatnatri ĐGS 5g ; TGS 5-10g ; chó, lợn 2-5g + Codein – phosphas hoặc Tecpin – codein : ĐGS 15g ; TGS 10g ; chó, lợn 0,03- 0,05g  Hòa vào nước cho uống ngày 1 lần - Nếu thanh quản viêm nặng, gia súc có hiện tượng nhiễm trùng kế phát , dùng kháng sinh. - Trường hợp thanh quản bị sưng to ; gia súc có hiện tượng ngạt thở ta phải dùng thủ thuật ngoại khoa : mở khí quản - Trường hợp viêm mạn tính : dùng 1 trong 2 đơn sau + natri bạc 0,15g + nước cất 50ml Lọc hấp khử trùng Tiêm vào thanh quản với liều lượng  ĐGS : 50ml/con/2 lần / ngày  TGS : 20ml/con/2 lần / ngày  Chó, lợn 10-15ml/con/2 lần / ngày Thạch Văn Mạnh TYD-K55 18 Chú ý: tiêm vào sụn vòng nhẫn của thanh quản. Khi tiêm để gia súc nằm nghiêng đầu cao tạo với bề mặt đất 1 góc 45 độ + tinh thể iod 1g + Ioduakali 2,5g + Nước cất : 100ml Lọc hấp khử trùng Tiêm vào tĩnh mạch với liều  ĐGS : 20-30ml/con/ngày  Chó lợn 5-10ml/con/ngày 21. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh phế quản - phế viêm? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh phế quản – phế viêm ( Bệnh Viêm phế quản phổi ) - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn, quan sát - Con vật sốt cao, sốt lên xuống theo hình sin - Ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc không ăn - Thời kì đầu con vật ho khan và ngắn . Sau đó tiếng ho ướt và dài, con vật có biểu hiện đau vùng ngực. - Nước mũi ít, đặc có màu xanh hoặc thường dính vào 2 bên lỗ mũi. Nếu viêm phổi hoại thư  nước mũi có mủ và mùi thối - Con vật khó thở, tần số hô hấp tăng. Niêm mạc mắt tím bầm, lúc đầu tim đập nhanh sau đó yếu dần. Gõ - Gõ vào vùng phổi  gia súc có cảm giác đau và phản xạ ho. Vùng âm đục của phổi phân tán, xung quanh vùng âm đục là âm bùng hơi Nghe - Nghe vùng phổi: thấy âm phế quản bệnh lý, âm ran ướt thời kì đầu, âm ran khô và âm vò tóc thời kì cuối. - Nếu vùng phổi bị gan hóa thậm chí không nghe được âm phế nang, nhưng xung quanh vùng gan hóa âm phế nang tăng X – Quang phổi - Có vùng mờ rải rác trên mặt phổi - Nhánh phế quản đậm Xét nghiệm máu - Bạch cầu trung tính non tăng, bạch cầu ái toan và đơn nhân giảm Xét nghiệm nước tiểu - Xuất hiện protein b. Biện pháp điều trị bệnh phế quản phế viêm  Hộ lý - Giữ ấm cho gia súc, chuồng trại sạch sẽ, thoáng khí, chăm sóc nuôi dưỡng tốt, bổ sung thêm Vitamin A, protein và gluxit vào khẩu phần ăn - Đối với loài nhai lại nên làm giá đỡ, hoặc thường xuyên trở mình cho con vật - Dùng dầu nóng xoa vào vùng ngực.  Dùng thuốc điều trị - Dùng thuốc kháng sinh diệt vi khuẩn. có thể dùng 1 trong các kháng sinh sau: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 19 + Penicillin + streptomycin + Gentamycin + Tiamulin + Genta – Tylo + Ampicillin + Kanamycin - Dùng thuốc trợ lực, trợ sức nâng cao sức đề kháng, giảm dịch thẩm xuất và tăng cường giải độc cơ thể - Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2 Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5 Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 10 – 15 Vitamin C 5% 20 10 5 Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần - Dùng thuốc điều trị ho, long đờm: ĐGS, TGS dùng chlorua amon hay bicarbonatnatri hoặc bột dễ cây cam thảo. Đối vs chó dùng Codein – phosphas hoặc tecpin – codein - Dùng vitamin nhóm B để kích thích tiêu hóa - Dùng thuốc giảm viêm và giảm kích ứng vách niêm mạc phế quản + Desamethazone + Prednisolon Chú ý : đối với đại gia súc và tiểu gia súc có thể dùng dung dịch Novocain 0,5% phong bế hạch sao hay hạch cổ dưới, cách ngày phong bế 1 lần. 22. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm phế quản? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm phế quản - b. Biện pháp điều trị bệnh viêm phế quản 23. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh thuỳ phế viêm – Viêm phổi thùy? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh thùy phế viêm ( viêm phổi thùy) - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng - Bệnh xảy ra đột ngột ( đột nhiên gia súc sốt cao 41-42 độ C kéo dài liên miên 6-9 ngày sau đó nhiệt độ hạ dần) cũng có trường hợp nhiệt độ hạ Thạch Văn Mạnh TYD-K55 20 xuống đột ngột ngay mức bình thường - Gia suc mệt mỏi, ủ rũ, kém ăn hoặc ko ăn, run rẩy - Niêm mạc sun huyết hay hoàn đản. - Con vật ho ít, ho ngắn khi ho gia súc có cảm giác đau. - Nước mũi ít, màu đỏ hay gỉ sắt - Hiện tượng khó thở rõ rệt  có trường hợp ngồi như chó ngồi để thở. Nhìn (quan sát) Sờ nắn Gõ - Âm biến đổi theo từng giai đoạn + Giai đoạn sung huyết  vùn phổi có âm trống + Giai đoạn gan hóa  vùng phổi có âm đục tập trung + Giai đoạn tiêu tan  từ âm bùng hơi  âm phổi bình thường. Nghe - Nghe phổi : Âm biến đổi theo từng giai đoạn + Giai đoạn sung huyết  âm phế nang thô, mạnh, âm ran ướt, âm lép bép + Giai đoạn gan hóa  có vùng âm phế nang mất xen kẽ với vùng âm phế nang tăng + Giai đoạn tiêu tan : xuất hiện âm ran rồi đến âm phế nang xuất hiện và sau đó trở lại bình thường. - Nghe tim : tim đập nhanh, âm thứ 2 tăng, đập nhanh nhất là vào thời kì tiêu tan. Nếu kế phát hiện tượng viêm cơ tim thì thấy tim loạn nhịp, huyết áp giảm. Xét nghiệm máu - Bạch cầu tăng cao - Số lượng hồng cầu giảm Xét nghiệm nước tiểu - Kiểm tra tỷ trọng  thời kì gan hóa  nước tiểu giảm, tỉ trọng tăng  thời kì tiêu tan  nước tiểu nhiều, tỉ trọng giảm - Kiểm tra Albumin  Dương tính + X – Quang Thấy vùng phổi đen lớn. b. Biện pháp điều trị bệnh thùy phế viêm  Hộ lý - Tách gia súc bệnh ra khỏi đàn. Giữ ấm cho gia súc, chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát - Cho gia súc ăn thức ăn có nhiều vitamin, thức ăn dễ tiêu và giàu dinh dưỡng. nếu gia súc ko ăn phải dùng nước cháo pha đường thụt vào dạ dày qua ống thực quản. - Xoa dầu nóng vào thành ngực gia súc.  Điều trị bằng thuốc - Dùng kháng sinh diệt khuẩn - Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, giảm dịch thẩm xuất, tăng cường giải độc cho cơ thể. - Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 300 – 400 100 – 150 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 21 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2 Canxi clorua 50 – 70 20 – 30 5 Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 15 – 20 Vitamin C 5% 20 10 3 - 5 Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần - Dùng thuốc tăng cường lợi tiểu, sát trùng đường niệu: có thể dùng 1 trong những thuốc sau : Diuretin, Theophylin, Theobronin - Bổ sung các loại vitamin B,C,PP,A 24. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính - Bệnh thường xảy ra vào vụ đông xuân nhất là lúc cỏ non đang mọc và còn nhiều sương giá - Cần nắm được đặc điểm chính của bệnh : bệnh tiến triển nhanh thường sau khi ăn 1-2h, vùng bụng trái căng phồng, trong dạ cỏ chứa đầy hơi, gia súc khó thở, tĩnh mạch cổ phồng to - Cần chẩn đoán phân biệt với bội thực dạ cỏ, ở bội thực dạ cỏ bệnh tiến triển chậm thường xuất hiện sau khi ăn 6-9h khi gõ vùng dạ cỏ xuất hiện âm đục tuyệt đối. - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn – Quan sát - Bệnh xuất hiện rất nhanh thường xuất hiện sau khi ăn 30p – 1h - Bệnh mới phát con vật tỏ ra ko yên, bồn chồn - Vùng bụng trái càng ngày càng phình to, - Con vật có triệu chứng đau bụng ( ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong lưng, có khi phồng cao hơn cột sống. - Bệnh càng nặng gia súc càng đau bụng rõ rẹt, vã mồ hôi, uể oải, hay sợ hãi, con vật ngừng ăn, ngừng nhai lại. - Gia súc khó thở do dạ cỏ đầy hơi  ép vào cơ hoành làm trở ngại hô hấp và tuần hoàn, tần số hô hấp tăng, dạng 2 chân trước để thở, hoặc lè lưỡi để thở và con vật chết do ngạt thở. - Hệ thống tuần hoàn bị rối loạn, máu ở cổ và đầu không dồn về tim được nên tĩnh mạch cổ phồng to, tim đập nhanh 140 lần/phút, mạch yếu, huyết áp giảm, gia súc đi tiểu liên tục. - Gia súc có hiện tượng chảy máu mũi và hậu môn, có hiện tượng lòi dom, mồm đầy bọt, thức ăn lên tới tận miệng. Sờ nắn - Cảm giác sờ vào vùng bụng trái như sờ vào quả bóng cao su chứa đầy hơi. Gõ - Gõ vùng hõm hông trái thấy âm trống chiếm ưu thế, âm đục và âm bùng hơi biến mất. - Nếu khí tích lại nhiều trong dạ cỏ  khi gõ còn nghe thấy âm kim thuộc. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 22 Nghe - Nghe vùng dạ cỏ thấy nhu động dạ cỏ lúc đầu tăng sau đó giảm dần rồi mất hẳn, chi nghe thấy tiếng nổ lép bép do thức ăn lên men.  Bệnh xuất hiện nhanh sau khi ăn từ 30p-1h  Bệnh mới hát con vật tỏ ra ko yên, bồn chồn, bụng trái ngày càng to, biểu hiện đau con vật ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong lưng, 2 chân thu vào bụng  Quan sát vùng bụng thấy bụng trái sưng to, hõm hông trái căng phồng, có khi phồng cao hơn cột sống.  Gõ vào bụng trái đặc biệt hõm hông trái  thấy âm trống chiếm ưu thế, âm đục và âm bùng hơi biến mất . Nếu khí tích lại nhiều trong dạ cỏ khi gõ còn nghe thấy cả âm kim thuộc  Nghe vùng dạ cỏ thấy nhu động dạ cỏ lúc đầu tăng dần sau đó giảm dần rồi mất hẳn chỉ nghe thấy tiếng lổ lép bép do thức ăn lên men.  Bệnh càng nặng , gia súc càng đau bụng rõ rệt, vã mồ hôi, uể oải, hay sợ hãi, con vật ngừng ăn, ngừng nhai lại, gia súc khó thở, tần số hô hấp tăng, dạng 2 chân trước để thở hoặc thè lưỡi để thở, con vật chết do ngạt thở  Hệ thống tuần hoàn bị rối loạn, máu ở cổ và đầu ko dồn về tim được nên tĩnh mạch cổ phồng to, tim đập nhanh 140 lần / phút mạch yếu, huyết áp giảm, gia súc đi tiểu liên tục. b. Biện pháp điều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính  Nguyên tắc điều trị - Tìm mọi biện pháp làm thoát hơi trong dạ cỏ, ức chế sự lên emn, tăng cường nhu động dạ cỏ đồng thời chú ý trợ tim, trợ sức. - Trường hợp chướng hơi quá cấp phải dùng Troca để chọc thoát hơi trong dạ cỏ, chú ý khi chọc phải để hơi thoát từ từ.  Hộ lý - Để gia súc đứng yên trên nền dốc đầu cao mông thấp cho dễ thở, dùng tay xoa bóp dạ cỏ nhiều lần 10-15p - Dội nước lạnh vào nửa thân sau, bôi Ichthyol vào lưỡi hoặc dùng que ngáng ngang mồm để kích thích gia súc ợ hơi. - Đưa tay vào trực tràng móc phân và kích thích bang quang để gia súc đi tiểu.  Dùng thuốc điều trị - Dùng thuốc thải trừ chất chứa dạ cỏ MgSO4 hoặc Na2SO4 : trâu bò 200-300g/con ; bê nghé 100-200g/con  Hòa nước cho uống 1 lần trong cả quá trình điều trị - Dùng thuốc ức chế sự lên men sinh hơi dạ cỏ - Dùng thuốc trợ sức trợ lực + Cafein natribenzoat 20% trâu bò 10-15ml ; bê nghé 5-10ml + Vitamin B1 2,5%  trâu bò : 10-15ml ; bê, nghé 5-10ml Tiêm dưới da ngày 1 lần Thạch Văn Mạnh TYD-K55 23 25. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh bội thực dạ cỏ? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh bội thực dạ cỏ - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng - Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh  Dạ cỏ chướng hơi: bệnh phát ra nhanh, vùng bụng trái căng to, sờ dạ cỏ như quả bóng cao su đầy hơi, gia súc khó thở, chết nhanh  Liệt dạ cỏ : sờ nắn vùng bụng trái cảm thấy thức ăn nhão như cháo, nhu động dạ cỏ mất.  Viêm dạ tổ ong do ngoại vật: con vật có triệu chứng đau khi khám vùng dạ tổ ong. Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn – Quan sát - Bệnh xảy ra ngay sau khi ăn từ 6-9h. Triệu chứng lâm sàng thể hiện rõ - Con vật giảm ăn hoặc không ăn. - Ngừng nhai lại ợ hơi ra có mùi chua, hay chảy dãi, con vật đau bụng ( khó chịu, đuôi quất mạnh vào thân, xoay quanh cọc buộc, lấy chân sau đạp bụng, đứng nằm không yên có khi chổng 4 vó giẫy giụa, khi dắt đi con vật cử động cứng nhắc, dạng 2 chân. - Mé bụng trái con vật phình to, sờ nắn thấy chắc, ấn tay vào có dạng bột nhão - Có thể viêm ruột kế phát . Lúc đầu con vật đi táo sau đó ỉa chảy, sốt nhẹ. Sờ nắn - Sờ vào vùng hõm hông cứng như sờ vào túi bột  con vật rất khó chịu. Khi ấn ngón tay vào và nhả ra thì để lại vết lõm của ngón tay. Gõ - Gõ vùng dạ cỏ thấy âm đục tương đối lấn lên vùng âm bùng hơi. - Vùng âm đục tuyệt đối lớn và chiếm cả vùng âm đục tương đối. Tuy vậy nếu con vật chương hơi kế phát thì khi gõ vẫn có âm bùng hơi. Nghe - Nghe thấy âm nhu động dạ cỏ giảm hay ngừng hẳn, nếu bệnh nặng thì vùng bụng trái chướng to, con vật thở nhanh, nông, tim đập mạnh, chân đi loạng choạng, run rẩy, mệt mỏi, cũng có khi nằm mê mệt không muốn dậy. b. Biện pháp điều trị bệnh bội thực dạ cỏ  Nguyên tắc điều trị - Phải làm hồi phục và tăng cường nhu động dạ cỏ, tìm cách thải thức ăn tích lâu ngày trong dạ cỏ.  Hộ lý - Cho gia súc nhịn ăn 1-2 ngày ko hạn chế nc uống, tăng cường xoa bóp nhiều lần trong ngày, đồng thời có thể thụt cho gia súc bằng nước ấm. - Moi phân trong trực tràng và kích thích bang quang cho con vật đi tiểu  Dùng thuốc - Dùng thuốc tẩy trừ chất chứa trong dạ cỏ + Sulfat natri  300-500g/con trâu, bò Thạch Văn Mạnh TYD-K55 24  50-100g/con bê, nghé  20-50g/ con dê cừu + hòa với nước cho con vật uống 1 lần trong ngày đầu điều trị - Dùng thuốc tăng cường nhu động dạ cỏ + Pilocarpin 3%  5-10ml/con trâu, bò  3-5ml/con bê, nghé  2-3ml/con dê , cừu - Tiêm bắp ngày 1 lần - Tăng cường tiêu hóa dạ cỏ  Dùng HCl 10-12ml nguyên chuẩn hòa với 1 lit nước. cho con vật uống ngày 1 lần - Đề phòng thức ăn lên men trong dạ cỏ - Ichthyol trâu bò : 20-30g , dê , cừu, bê, nghé 1-2g. Cho uống ngày 1 lần 26. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh liệt dạ cỏ? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh liệt dạ cỏ - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng - Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh  Dạ cỏ chướng hơi: bệnh phát ra nhanh, vùng bụng trái căng to, sờ dạ cỏ như quả bóng cao su đầy hơi, gia súc khó thở, chết nhanh  Viêm dạ dày – ruột cấp tính : gia súc hơi sốt, trong dạ cỏ ko tích hơi và đọng lại thức ăn, nhu động ruột tăng, ỉa chảy.  Viêm dạ tổ ong do ngoại vật: con vật cũng liệt dạ cỏ, thay đổi tư thế đứng, dạng 2 chân trước khi xuống dốc, đau, nghiến rang, phù yếm. Bệnh thường gây viêm phúc mạc, viêm ngoại tâm mạc kế phát. con vật có triệu chứng đau khi khám vùng dạ tổ ong. Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn – Quan sát Thể cấp tính - Con vật giảm ăn, thích ăn thức ăn thô hơn thức ăn tinh, khát nước, nhai lại giảm hoặc ngừng hẳn. Nhu động dạ cỏ kém hoặc mất. - Con vật hay ợ hơi. Hơi có mùi hôi thối. - Con vật thích nằm , mệt mỏi, niêm mạc miệng khô. - Phân lỏng lẫn chất nhày, khi kế phát viêm ruột thì phân loãng, thối. Nếu bệnh nặng con vật có cơn co giật, sau đó con vật chết. Thể mạn tính - Con vật ăn uống thất thường, nhai lại giảm, ợ hơi thối, dạ cỏ giảm nhu động nên thường chướng hơi nhẹ, phân lúc táo lúc lỏng, trường hợp không kế phát bệnh khác thì nhiêt độ bình thường, con vật gầy dần sau đó suy nhươc rồi chết. Sờ nắn - Sờ nắn vùng dạ cỏ qua trực tràng thấy thức ăn như cháo đặc, vùng bụng trái sung to, con vật khó thở. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 25 Nghe - Nhu động dạ cỏ mất b. Biện pháp điều trị bệnh liệt dạ cỏ - Nguyên tắc là làm tăng nhu động dạ cỏ, làm giảm chất chứa  Hộ lý - Khi mới mắc bệnh cho gia súc nhịn ăn 1-2 ngày ko hạn chế uống nước sau đó cho ăn thức ăn dễ tiêu, cho ăn ít và nhiều lần trong ngày - Xoa bóp vùng dạ cỏ ngày từ 1-5 lần mỗi lần khoảng 10-15p , cho gia súc vận động nhẹ, trường hợp gia súc đau nhiều ko nên xoa bóp vùng dạ cỏ  Dùng thuốc - Dùng thuốc làm tăng cường nhu động dạ cỏ + Magiesulfat  Trâu bò 300g/con  Bê , nghé 200g/con  Hòa với 1 lít nước cho con vật uống 1 lần trong ngày điều trị + Pilocarpin 3%  Trâu bò 3-6ml/con  Bê, nghé 3ml/con  Tiêm bắp ngày 1 lần + Dung dịch NaCl 10%  Trâu bò : 200-300ml/con  Bê, nghé 200ml/con  Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần Chú ý : gia súc có chửa không dùng thuốc kích thích co bóp cơ trơn. - Dùng thuốc ức chế lên men sinh hơi dạ cỏ - Điều chỉnh hệ thần kinh, tránh những kích thích bệnh lý ( dùng thuốc an thần) - Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao sức đề kháng và tăng cường giải độc. Thuốc Trâu bò (ml) Bê, nghé, dê, cừu ( ml) Glucoza 20% 1000-2000 300-500 Cafein natribenzoat 20% 20 5-10 Canxi clorua 10% 50-70 15-20 Urotropin 10% 50-70 20-30 Vitamin C 5% 20 10 Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần - Trường hợp viêm mạn tính dùng nước muối nhân tạo cho uống - Nếu liệt dạ cỏ do thần kinh giao cảm quá hưng phấn  dùng Novocain 0,25% liều 20-40ml phong bế vùng bao thận - Để tăng cường tiêu hóa  dùng HCl 0,5% 500ml cho uống; dùng rượu tỏi 40- 60ml cho uống - Nếu chướng hơi dạ cỏ kế phát  cho uống để ức chế lên men dạ cỏ - Nếu kế phát ỉa chảy  cho uống tanin và thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn đường ruột. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 26 27. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm dạ tổ ong do ngoại vật? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm dạ tổ ong do ngoại vật - Căn cứ vào những đặc điểm của bệnh - Xuất hiện 1 cách đột ngột sau khi sia súc vận động mạnh, những rối loạn về tiêu hóa biểu hiện ko rõ. Con vật luôn đau đớn , khó chịu, đi đứng , nằm luôn ở tư thế khác thường. Dùng phương pháp khám dạ tổ ong thấy con vật đau - Khi kế phát viêm ngoại tâm mạc, viêm cơ tim , viêm phổi thì chẩn đoán phải thận trọng - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng Phương pháp Nội dung Triệu chứng Nhìn – Quan sát - Bệnh thường phát ra mạnh khi gia súc vận động mạnh hay khi rặn đẻ - Khi bệnh phát ra con vật thường biểu hiện liệt dạ cỏ mạn tính, giảm nhai lại, luôn ợ hơi, chướng hơi dạ cỏ mạn tính, nhu động ruột giảm, táo bón, năng suất sữa giảm, con vật đau đớn. - Bệnh ngày càng nặng. Con vật đau đớn nên thường đứng, ngại nằng xuống đứng lên, chân khuỳnh, lưng cong - Khi vận động con vật thường khó chịu và đau đớn. - Gia súc thường muốn đứng yên không vận động, mắt lim dim, 2 chân trước dạng ra. Khi mệt con vật nằm xuống 1 cách thận trọng. Khi đứng dậy giống như ngựa, 2 chân trước chống lên trước, cơ run rẩy, nhất là cơ vùng khủy chân trái, con vật rên rỉ. - Khi bệnh nặng dần : triệu chứng toàn thân rõ rang - Thân nhiệt lên cao 39,5 -40 độ C, mũi khô, mắt sung huyết, nước mắt chảy, tĩnh mạch cổ phồng to, thở nông và ngắn, tim đập nhanh 80-100 lần/phút. Nếu kết hợp với viêm ngoại tâm mạc  rối loạn về tuần hoàn càng rõ, hiện tượng phù xuất hiện. Cuối cùng con vật kiệt sức, gầy rộc, tiêu hóa đình trệ, suy tim Xét nghiệm máu - Số lượng bạch cầu tăng rõ, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng. Xét nghiệm nước tiểu - Trong nước tiểu xuất hiện Albumin, Indican tăng b. Biện pháp điều trị bệnh viêm dạ tổ ong do ngoại vật - Nguyên tắc điều trị : hạn chế sự phát triển của bệnh, đề phòng trường hợp kế phát  Hộ lý - Để con vật yên tĩnh, cho đứng ở tư thế đầu cao, thân thấp, cho ăn thức ăn dễ tiêu nếu cần thì cho nhịn ăn và tiêm glucoza vào tĩnh mạch  Dùng thuốc - Bệnh mới phát : để đề phòng sự lên men trong dạ cỏ dùng thuốc ức chế sự lên men sinh hơi ( Ichthyol 15g hòa với 1 lit nước , cho uống ngày 2-3 lần hoặc dùng Natribicarbonat 1% hòa với 1 ít Ichthyol cho uống - Nếu con vật quá đau đớn : có thể dùng thuốc giảm đau, an thần - Dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn bội nhiễm Thạch Văn Mạnh TYD-K55 27 Chú ý : nếu xác định đúng là ngoại vật, có thể dùng phẫu thuật lấy ngoại vật ra ( khi con vật sốt chưa đến trên 40 độ C) chưa có triệu chứng viêm phúc mạc rõ ràng).  Phòng bệnh + Kiểm tra thức ăn trước khi cho gs ăn, chú ý lấy ngoại vật lẫn vào thức ăn của gia súc, có thể dùng máy sàng hoặc dùng nam châm hút ngoại vật bằng kim loại ra + Không nên chăn thả gia súc ở gần công trường, xưởng máy. 28. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm dạ dày- ruột? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm dạ dày – ruột Triệu chứng Nội dung Triệu chứng toàn thân - Con vật kém ăn hoặc không ăn, mệt mỏi, khát nước. - Khi bệnh trở nên kịch phát con vật rủ rũ, sốt cao, mạch nhanh, run rẩy, vã mồ hôi và chết rất nhanh, trước khi chết thân nhiệt giảm Triệu chứng cục bộ - Con vật ỉa chảy mãnh liệt, phân lỏng như nước, màu đen, thối khắm, có khi lẫn cả máu tươi, màng giả do lớp niêm mạc ruột bong tróc, số lần ỉa chảy trong ngày nhiều. - Ở chó và lợn còn có hiện tượng nôn mửa. - Do ỉa chảy mạnh  cơ thể bị mất nước và chất điện giải  trên lâm sàng ta thấy hố mắt trũng sâu, khóe mắt có rử, niêm mạc mắt hơi vàng, da khô, mất đàn tính, long xù - Khi ỉa chảy nhiều, đến giai đoạn cuối cơ vòng hậu môn bị liệt nên phân tự động chảy ra ngoài, con vật nằm liệt, thân nhiệt hạ, sau đó con vật chết. Triệu chứng phi lâm sàng - Kiểm tra nước tiểu  Albumin niệu, lượng nước tiểu giảm, tỷ trọng nước tiểu tăng. - Kiểm tra máu thấy số lượng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng - Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh  Viêm ruột thể cata cấp tính : triệu chứng toàn thân nhẹ, chủ yếu là trở ngịa cơ năng vận động và tiết dịch sinh ra ỉa chảy. điều trị kịp thời và hộ lý tốt thì con vật khỏi sau đó hồi phục nhanh  Hội chứng đau bụng : triệu chứng lâm sàng giống viêm dạ dày – ruột nhưng con vật ko sốt, ko có triệu chứng toàn thân rõ rệt, hiện tượng đau bụng thể hiện rõ.  Suy tim cấp và viêm ngoại tâm mạc : bệnh này do máu ứ lại ở tĩnh mạch nê gây viêm dạ dày, ruột, song bệnh có triệu chứng ứ huyết toàn thân và phù.  Một số bệnh truyền nhiễm gây viêm dạ dày – ruột : bệnh nhiệt thán, tụ huyết trùng, dịch tả, những bệnh này ngoài triệu chứng viêm dạ dày , Thạch Văn Mạnh TYD-K55 28 ruột, bệnh còn có các triệu chứng đặc thù khác, bệnh có tính chất lây lan. b. Biện pháp điều trị bệnh viêm dạ dày ruột - Nguyên tắc điều trị : bổ sung nước, chất điện giải và tăng cường thể lực cho con vật, thải trừ chất chứa trong dạ dày, ruột, bảo vệ niêm mac đường tiêu hóa, ức chế sự lên men để phòng trúng độc.  Hộ lý - Khi bệnh mới phát cho gia súc nhịn ăn 1-2 ngày sau đó cho ăn thức ăn dễ tiêu, cho gia súc uống nước tự do tốt nhất uống nước điện giải. - Thu dọn phân và chất thải, tẩy uế chuồng trại  Dùng thuốc điều trị - Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể: dùng các dung dịch đẳng trương : ringerlactat, dung dịch nước sinh ý, dung dịch glucoza đẳng trương) - Thải trừ chất chứa trong ruột : dùng thuốc tẩy muối như magie sulfat, hoặc natri sulfat cho con vật sống. - Dùng natribicarbonat 2% để thụt rửa ruột - Dùng thuốc bảo vệ niêm mạc ruột: cho uống nước cháo gạo nếp sau khi uống thuốc rửa ruột mỗi lần 2-3 lit. ngày uống 3-4 lần. hoặc dùng Natribromua 40-50g trộn vào cháo hoặc cho uống. Trong trường hợp ỉa chảy lâu ngày và ko phải mắc bệnh truyền nhiễm cho con vật uống tannin ngựa, bò 5-20g ; lợn 2-5g ; chó từ 0,1 – 0,5 g hòa với nước cho uống. Hoặc dùng các cây có chứa chất chát như búp sim, ổi, hồng xiêm xanh sắc đặc cho uống - Dùng thuốc để ức chế lên men trong dạ dày và ruột : cho uống Ichthyol + ngựa 10-15g + trâu, bò 10-20gmgkgP + lợn 0,5 – 1g - Dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn bội nhiễm đường ruột : có thể dùng 1 trong các loại kháng sinh + Sulfaguanidin : ĐGS 20-40g ; dê cừu 1-3g ; chó 0,5 -1g + Streptomycin : 20-30mg/kgP cho uống ngày 2 lần + Kanamycin : 20-30mg/kgP cho uống ngày 2 lần + Gentamycin : trâu bò 5-10 29. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh viêm phúc mạc? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh viêm phúc mạc Triệu chứng Nội dung Triệu chứng toàn thân - Con vật sốt cao, sốt không theo quy luật - Con vật ủ rũ, kém ăn hoặc bỏ ăn - Giai đoạn cuối của bệnh con vật thường hôn mê, co giật. Triệu chứng cục bộ - Con vật có phản ứng đau ở vùng bụng gia súc thường ngoảnh đầu về phía bụng, nghiến rang, lưng cong, không muốn vận động - Đối với trâu, bò, ngựa thường đứng , không muốn nằm, đối với tiểu gia Thạch Văn Mạnh TYD-K55 29 súc hay nằm rên rỉ, con vật ỉa phân táo. - Bệnh ở giai đoạn đầu nhu động ruột tăng làm cho con vật đau bụng kịch liệt, sờ vào vùng bụng con vật tỏ ra khó chịu - Gia súc thở thể ngực, tần số hô hấp tăng, nếu dịch viêm đọng lại trong xoang bụng nhiều  làm cho con vật ngạt thở. Trường hợp viêm mạn tính vách bụng trở nên xù xì, khám trực tràng có thể thấy, con vật tỏ ra đau đớn. Chọc dò - Khi chọc dò xoang bụng , có dịch rỉ viêm chảy ra  làm Phản ứng Rivalta  kết quả dương tính + b. Biện pháp điều trị bệnh viêm phúc mạc - Hiệu quả điều trị cao khi can thiệp ngay ở giai đoạn đầu của bệnh  Hộ lý - Không cho gia súc vận động mạnh, cho gia súc nghỉ ngơi và ăn những thức ăn dễ tiêu hóa, tránh mọi kích thích đối với gia súc  Dùng thuốc điều trị - Dùng thuốc giảm đau Atropinsulfat 0,1%  ĐGS 10-15ml  TGS 5-10ml  Chó, lợn 2-3ml Tiêm dưới da Anagil 10%  ĐGS 10ml  TGS 5ml  Chó lợn 2-3ml - Đề phòng viêm lan rộng : đắp lạnh bằng nước đá ở thời kì đầu của viêm - Dùng kháng sinh để đề phòng nhiễm trùng toàn thân - Dùng thuốc trợ sức, trợ lực , nâng cao sức đề kháng của cơ thể. - Dùng thuốc điều trị triệu chứng  Nếu gia súc bị táo bón  dùng thuốc nhuận tràng : MgSO4, Na2SO4  Nếu gia súc chướng hơi dùng thuốc ức chế lên men sinh hơi. Nếu gia súc ỉa chảy dùng thuốc cầm ỉa chảy. Chú ý : trường hợp dịch viêm chứa đầy trong xoang bụng , chọc dò để tháo bớt dịch ra ngoài, đồng thời đưa dung dịch sát trùng để rửa sau đó bơm dung dịch kháng sinh vào xoang phúc mạc để chống nhiễm trùng. Câu hỏi 4 điểm 30. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính với bệnh bội thực dạ cỏ ở trâu, bò? Trình bày phương pháp điều trị bệnh bội thực dạ cỏ cho một con bò đực có trọng lượng 800kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính và bệnh bội thực dạ cỏ ở trâu, bò - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng và các biện pháp sờ, nắn, gõ, nghe Thạch Văn Mạnh TYD-K55 30 Phương pháp Chướng hơi Bội thực Triệu chứng lâm sàng - Bệnh xuất hiện rất nhanh: sau khi ăn 30 ph – 1h - GS không yên, bồn chồn - Bụng trái ngày càng phình to - Triệu chứng đau bụng: GS luôn ngoảnh lại nhìn bụng, vẫy đuôi, cong lưng, hai chân thu vào bụng. - Bệnh càng nặng, gia súc đau bụng càng rõ rệt, vã mồ hôi, uể oải, hay sợ hãi, con vật ngừng ăn, ngừng nhai lại. - Gia súc khó thở, tần số hô hấp tăng, dạng hai chân trước để thở, hoặc thè lưỡi để thở và con vât chết do ngạt thở. - TM cổ phồng to, tim đập nhanh, mạch yếu, huyết áp giảm, gia súc đi tiểu liên tục. - Bệnh xảy ra sau khi ăn từ 6 - 9 giờ. TCLS rõ: - GS giảm ăn hay không ăn, ngừng nhai lại, - GS ợ hơi ra có mùi chua, hay chảy dãi, - GS đau bụng (khó chịu, đuôi quất mạnh vào thân, xoay quanh cọc buộc, lấy chân sau đạp bụng, đứng nằm không yên có khi chổng 4 vó giẫy giụa, khi dắt di thấy GS cử động cứng nhắc, hai chân dạng ra) - Bệnh nặng thì vùng trái chướng to, con vật thởnhanh, nông, tim đâp mạnh, chân đi loạng choạng, run rẩy, mệt m ỏi, cũng có khi nằm mê mệt không muốn dây. - Gây viêm ruột kế phát. - Lúc đầu con vật đi táo, sau đó đi ỉa chảy, sốt Nhìn – Quan sát - Vùng bụng trái sưng to, hõm hông trái căng phồng - Không có phản xạ ợ hơi và phản xạ nhai lại. - Vùng hõm hông bên trái căng to. - Không còn phản xạ nhai lại và phản xạ ợ hơi. Sờ nắn - Như sờ vào quả bóng cao su chứa đầy hơi. - Ấn tay không để lại vết lõm. - Như sờ vào túi bột. - Ấn tay vào có dạng bột nhão, để lại vết lõm. Gõ - Gõ vào vùng bụng trái (hõm hông trái) thấy âm trống chiếm ưu thế, âm đục và âm bùng hơi mất. Nếu khí tích lại nhiều trong dạ cỏ, khi gõ còn nghe thấy âm kim thuộc. - Gõ vào vùng dạ cỏ thấy âm đục tương đối lấn lên vùng âm bùng hơi. - Vùng âm đục tuyệt đối lớn và chiếm cả vùng âm đục tương đối + Nếu GS chướng hơi kế phát thì khi gõ vẫn có âm bùng hơi. Nghe Không có nhu động của dạ cỏ - Nghe vùng dạ cỏ thấy nhu động dạ cỏ lúc đầu tăng sau đó gi ảm dần rồi m ất hẳn, chỉ nghe thấy tiếng nổ lép bép do thức ăn lên men. Không có nhu động của dạ cỏ - Nghe thấy âm nhu động dạ cỏ giảm hay ngừng hẳn Chọc dò Troca Có nhiều khí thoát ra Không có khí thoát ra b. Phương pháp điều trị bệnh bội thực dạ cỏ cho 1 con bò đực có trọng lượng 800kg - Nguyên tắc tắc điều trị : Phải làm hồi phục và tăng cường nhu động dạ cỏ, tìm cách thải thức ăn tích lâu ngày trong dạ cỏ. - Dùng thuốc + Dùng thuốc tẩy trừ chất chứa trong dạ cỏ: - Sulfat natri: 300-500 g/con trâu, bò; Thạch Văn Mạnh TYD-K55 31 - Hòa với nước sạch cho con vật uống 1 lần trong ngày đầu điều trị + Dùng thuốc tăng cường nhu động dạ cỏ Pilocacpin 3%: 5-10 ml/trâu, bò; Tiêm bắp, ngày 1 lần + Tăng cường tiêu hóa ở dạ cỏ: - Dùng HCl (10-12ml nguyên chuẩn hòa với 1 lít nước). Cho con vật uống ngày 1 lần. + Đề phòng thức ăn lên men trong dạ cỏ: - Ichthyol: trâu, bò: 20-30g  Cho uống ngày 1 lần. - Dùng: cồn + tỏi; nước dưa chua, nước lá thị cho con vật uống + Dùng thuốc trợ sức, trợ l ực, tăng cường giải độc cho cơ thể: Thuốc Trâu, bò (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 Canxi clorua 50 – 70 Urotropin 10% 50 – 70 Vitamin C 5% 20 - Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần  Chú ý - Nếu bội thực dạ cỏ có kế phát chướng hơi cấp tính phải dùng troca chọc thoát hơi. - Với biện pháp trên mà thức ăn vẫn tích trong dạ cỏ thì m ổ dạ cỏ l ấy bớt thức ăn 31. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh viêm nội tâm mạc và viêm ngoại tâm mạc ở trâu, bò? Trình bày phương pháp điều trị bệnh viêm ngoại tâm mạc (không do ngoại vật) cho một trâu cái trọng lượng 450kg và đang mang thai ở tháng thứ 7? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh viêm nội tâm mạc và viêm ngoại tâm mạc ở trâu bò Phương pháp Viêm nội tâm mạc Viêm ngoại tâm mạc Triệu chứng - Gia súc sốt kéo dài ( sốt cao, sốt nhẹ, sốt vừa) - Con vật ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn hoặc bỏ ăn. - Tim đập nhanh - Khó thở - Nhồi huyết ở gan  Báng nước, gia súc bị phù - Nhồi huyết não  Hiện tượng bại liệt - Nhồi huyết tim  Chết đột ngột - Con vật thường sốt cao, kém ăn, hoặc bỏ ăn - Con vật ỉa chảy ( phân lỏng như bùn, màu đen, thối khắm) Nhìn (quan sát) Thời kì đầu - Con vật nghiến Thời kì cuối - Phù vùng đầu, Thạch Văn Mạnh TYD-K55 32 răng - Quay đầu về vùng tim - Khi nằm thường rất cẩn thận khi tiếp xúc vùng tim xuống đất. trước ngực. - Tĩnh mạch cổ nổi rõ - Khó thở Sờ nắn - Sờ nắn vùng tim có hiện tượng “Rung tim” - Con vật có phản xạ đau(né tránh) khi sờ nắn vùng tim Gõ - Không đặc hiệu trong chẩn đoán bệnh viêm ngoại tâm mạc Nghe Nghe vùng tim thấy âm bơi nếu màng tim chứa nhiều dịch rỉ viêm - Dùng kim chọc dò xoang bao tim thấy nhiều dịch chảy ra.  Làm phản ứng Rivalta cho kết quả dương tính. Nếu viêm dính  nghe thấy âm cọ màng bao tim Xét nghiệm máu - Tốc độ máu lắng luôn luôn tăng cao - Số lượng hồng cầu giảm - Bạch cầu đa nhân trung tính tăng - Alpha 2 và Gama globulin tăng - Số lượng bạch cầu tăng cao, độ dự trữ kiềm trong máu giảm Xét nghiệm nước tiểu - Xuất hiện protein niệu, huyết niệu - Trong nước tiểu có protein và indican. Siêu âm tim - Phát hiện các nốt sùi trên van tim và các biến chứng loét thủng van tim, đứt dây chằng, thủng vách tim - Phát hiện tình trạng giãn các buồng tim b. Phương pháp điều trị bệnh viêm ngoại tâm mạc ( không do ngoại vật) cho 1 con trâu cái trọng lượng 450kg và đang mang thai ở tháng thứ 7 32. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh viêm phổi thùy với bệnh phế quản – phế viêm ở chó? Trình bày phương pháp điều trị bệnh viêm phổi thùy cho một con chó đực trọng lượng 45kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh viêm phổi thùy với phế quản phế viêm ở chó - Chẩn đoán thông qua các triệu chứng lâm sàng bằng các biện pháp nhìn, sờ, nắn, gõ nghe - Đã làm ở các câu trên b. Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi thùy cho 1 con chó đực trọng lượng 45kg 33. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính với bệnh bội thực dạ cỏ ở trâu, bò? Trình bày phương pháp điều trị Thạch Văn Mạnh TYD-K55 33 bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính cho một con bò cái có trọng lượng 700kg đang mang thai ở tháng thứ 6? a. Chẩn đoán phân biệt bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính với bệnh bội thực dạ cỏ ở trâu, bò - Đã làm bên trên b. Phương pháp điều trị bệnh chướng hơi dạ cỏ cấp tính cho 1 con bò cái trọng lượng 700kg đang mang thai ở tháng thứ 6 34. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh viêm dạ dày – ruột với bệnh viêm ruột cata cấp tính ở chó, mèo? Trình bày phương pháp điều trị bệnh viêm dạ dày - ruột cho một con chó 3 tháng tuổi, trọng lượng 12kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh viêm dạ dày ruột với bệnh viêm ruột cata cấp tính ở chó, mèo Đã làm ở các câu trên b. Phương pháp điều trị bệnh viêm dạ dày – ruột cho 1 con chó 3 tháng tuổi, trọng lượng 12kg 35. Một con lợn nái trọng lượng 150kg có triệu chứng: bỏ ăn, sốt cao liên miên, ngồi thở như chó ngồi, nước mũi màu rỉ sắt. Anh chị hãy trình bày các phương pháp khám/xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán và điều trị?  Chụp X quang  Viêm phổi thùy Lợn nái có triệu chứng  Bỏ ăn  Sốt cao kéo dài liên miên  Ngồi thở như chó ngồi do khó thở  Nước mũi màu rỉ sắt  Chụp X-quang vùng phổi thấy vùng sáng rất to trên thùy phổi.  Chẩn đoán nghi lợn mắc bệnh viêm phổi thùy vì có các triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm phổi thùy.  Điều trị bằng thuốc - Dùng kháng sinh diệt khuẩn - Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, giảm dịch thẩm xuất, tăng cường giải độc cho cơ thể. - Thuốc ĐGS(ml) TGS(ml) Chó, lợn (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 500 – 1000 100 – 150 Cafein natribenzoat 20% 10 – 15 5 – 10 1 – 2 Canxi clorua 50 – 70 30 – 40 5 – 10 Urotropin 10% 50 – 70 30 – 50 15 – 20 Vitamin C 5% 20 10 3 – 5 Tiêm chậm vào tĩnh mạch ngày 1 lần Thạch Văn Mạnh TYD-K55 34 - Dùng thuốc tăng cường lợi tiểu, sát trùng đường niệu: có thể dùng 1 trong những thuốc sau : Diuretin, Theophylin, Theobronin - Bổ sung các loại vitamin B,C,PP,A Con lợn có các triệu chứng: + Bỏ ăn + Sốt cao liên miên + Ngồi thở như chó ngồi do khó thở + Nước mũi màu rỉ sắt + Chụp X-quang thấy vùng mờ tập trung thành từng mảng lớn Chẩn đoán: Lợn mắc bệnh viêm phổi thùy với các triệu chứng đặc trưng là: + Sốt cao liên miên + Ngồi thở như chó ngồi do khó thở + Nước mũi màu rỉ sắt *) Điều trị: Lợn nặng 150 kg - Hộ lý - Dùng thuốc điều trị: + Dùng KS diệt VK gây bệnh Pneumotic: liều 1ml/10 - 15 kgP/ngày nên tiêm là: ml Kanamycin 10%: liều 1ml/20kgP/ngày nên tiêm là: ml Gentamycin 4%: liều 0,8 ml/10 kgP/2 lần/ ngày nên tiêm là: ml Ampicillin: liều 0,5 g/ 30 kgP nên tiêm là: g. Tiêm I.M hay S.C dùng liên tục 3 – 5 ngày + Dùng thuốc trợ sức, trợ lực, nâng cao sức đề kháng, giảm dịch thẩm xuất, tăng cường giải độc cho cơ thể: Glucoza 20%: 500 – 1000 ml Cafein natribenzoat 20%: 5 – 10 ml Canxi clorua 10%: 30 – 40 ml Urotropin 10%: 30 – 40 ml Vitamin C 5%: 10 ml Tiêm chậm I.V ngày 1 lần. + Dùng thuốc tăng cường lợi tiểu, sát trùng đường tiết niệu: Theophylin, Theobronin, Diuretin + Bổ sung các loại vitamin B, C, PP, A 36. Một con trâu trọng lượng 200kg có triệu chứng: chảy nhiều nước dãi, vùng bụng phình to, đứng nằm không yên, ợ hơi có mùi chua, đau khi sờ nắn vào vùng bụng bên trái. Anh chị hãy trình bày các phương pháp khám để chẩn đoán và điều trị bệnh? Trâu có triệu chứng  Chảy nhiều nước dãi  Vùng bụng phình to Thạch Văn Mạnh TYD-K55 35  Đứng nằm không yên  ợ hơi có mùi chua  đau khi sờ nắn vùng bụng bên trái  Chẩn đoán nghi trâu mắc bệnh bội thực dạ cỏ vì có đủ các triệu chứng giống bệnh bội thực dạ cỏ. 37. Một con dê trọng lượng 50kg có triệu chứng: sau khi ăn 2 giờ, vùng bụng phình to rất nhanh, khó thở nặng và thở thể ngực, tĩnh mạch cổ phồng to. Anh chị hãy chẩn đoán và điều trị?  Chướng hơi dạ cỏ cấp tính Con dê có triệu chứng: + Sau khi ăn 2h, vùng bụng phình to rất nhanh + Khó thở nặng và thở thể ngực + Tĩnh mạch cổ phồng to. Chẩn đoán: Con dê bị chướng hơi dạ cỏ cấp tính với các triệu chứng lâm sàng 38. Một con bò sữa trọng lượng 500kg có triệu chứng: vùng bụng phình to, hõm hông trái nhô cao, bỏ ăn, không nhai lại, khó thở và thở thể ngực. Bệnh tiến triển rất nhanh. Anh chị hãy trình bày các phương pháp khám để chẩn đoán và điều trị bệnh?  Chướng hơi dạ cỏ  Sờ, nắn, gõ, nghe 39. Một con chó Bergie trọng lượng 30kg có triệu chứng bỏ ăn, thân nhiệt đo ở trực tràng là 40,50C, uống nhiều nước, gương mũi khô, ỉa chảy phân lỏng thối khắm và có màu máu cá. Anh chị hãy chẩn đoán và điều trị?  Viêm dạ dày – ruột

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_on_thi_mon_benh_noi_khoa_thu_y_1.pdf
Tài liệu liên quan