Đề cương ôn thi môn Bệnh nội khoa thú y 2

54.Một con lợn trọng lượng 30kg có các triệu chứng: run rẩy, đi đứng không vững, chảy nhiều nước dãi, ỉa đái liên tục, co đồng tử mắt, tần số tim mạch giảm, mạch đập yếu. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và điều trị? a. Phương pháp chẩn đoán - Dựa vào các triệu chứng  Run rẩy  Đi đứng không vững  Chảy nhiều nước dãi  Ỉa đái liên tục  Co đồng tử mắt  Tần số tim mạch giảm  Mạch đập yếu  Chẩn đoán nghi con lợn bị ngộ độc phospho hữu cơ b. Điều trị - Áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc. - Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô. - Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau: + Rửa dạ dày hoặc gây nôn cho chó để tống hết chất độc ra ngoài. + Cho uống than hoạt tính để hấp phụ chất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y) + Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc. + Dùng thuốc đối kháng: Atropin 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt. - Ngoài Atropin còn có các thuốc 2 - PAM 20 mg/kg TT tiêm bắp, Toxogonin 2 - 8 mg/kg TT. + Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn. Sinh lý ngọt (đường glucoza 5%) và sinh lý mặn (NaCl 0,9%). Khi có điều kiện, dùng dung dịch Lactat ringer, + Cải thiện chất lượng bữa ăn cho gia súc, tăng thêm các vitamin nhóm B, C. + Tăng cường tuần hoàn, hô hấp: long não nước, Digitalin, Simpetanin + Chăm sóc hộ lý tốt.

pdf45 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Bệnh nội khoa thú y 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cho uống nhiều nước để pha loãng. Sau đó dùng chất đối kháng (axit hoặc kiềm) để trung hòa.  Xử lý chất độc đã vào máu: - Kết quả nhất là dùng các chất đối kháng hóa học (tham khảo thêm ở các sách chuyên khoa độc chất học Thú y) - Với chất độc là kim loại nặng, ta dùng các thuốc: dicaptol, Ca - EDTA đểtạo phức với các kim loại đó, giải phóng các enzym đã bịkim loại nặng tương ứng khóa chặt, mất hoạt tính,... - Tăng cường lợi tiểu để thải trừ chất độc (theo nước tiểu) như uống nhiều nước, nước sắc râu ngô, bông mã đề; hoặc tiếp truyền nước đường glucoza (sinh lý ngọt 5%.) vào tĩnh mạch.  Bên cạnh các giải pháp nói trên, ta phải điều trị triệu chứng như: - Nếu suy giảm hô hấp, ta dùng thuốc kích thích hô hấp (Lobelin, Long não) - Nếu rối loạn tim mạch, dùng thuốc kích thích trung tâm vận mạch, kích thích trực tiếp tim mạch. - Nếu bị sock ta phải chống sock. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 19 - Nếu có rối loạn nước và chất điện giải (thông thường là có rối loạn; Sau khi bị nôn, ỉa chảy) ta phải truyền dịch bổ sung nước và chất điện giải (Xem sách chuyên khoa Dược lý học, Chẩn đoán nội khoa,...) - Khi gan, thận có rối loạn công năng hoạt động, dùng thuốc hỗ trợ gan, thận (actiso). - Khi cần đề phòng kế phát các bệnh truyền nhiễm, dùng thuốc kháng sinh 17. Anh chị hãy trình bày nguyên lý cấp cứu ngộ độc cho bệnh súc khi bị trúng độc qua da và niêm mạc? a. Nguyên lý - Cấp cứu hồi sức. - Ngăn chặn không cho chất độc tiếp tục hấp thu vào máu. - Trung hòa làm biến đổi hoặc loại trừ chất độc ra khỏi nơi bị nhiễm (đường tiêu hóa, đường hô hấp, da và niêm mạc,) - Xử lý chất độc đã hấp thu vào máu. b. Công việc cụ thể tương tự xử lý ngộ đọc qua đường tiêu hóa ngoài ra thêm - Tẩy rửa chất độc bám trên da bằng cách tắm, rửa,... (ngộ độc qua da) - Loại bỏ các nguồn gốc gây ra khí độc (ngộ độc qua đường hô hấp) 18. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Trúng độc Cacbamid ? a. Phương pháp chẩn đoán - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp khám lâm sàng và phi lâm sàng  Triệu chứng trúng độc - Kích thích niêm mạc  Do đó chảy rãi, nôn, ỉa chảy. - Co đồng tử mắt, rối loạn thịgiác. - Thở khó, suy cơ, run cơ, co giật. - Loạn nhịp tim b. Biện pháp điều trị  Điều trị: áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc. - Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô. - Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau: + Rửa dạ dày cho bò, ngựa, gây nôn cho chó và lợn để tống hết chất độc ra ngoài. + Cho uống than hoạt tính để hấp phụchất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y) + Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc. + Dùng thuốc đối kháng: Atropin sulphat 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 20 - Với gà mái đẻ có thể dùng tới 4 - 5 mg/kg TT.  Lưu ý : Cấm sử dụng các thuốc có tác dụng khôi phục cholinesteraza (như Toxogonin, PAM). Điều này khác với hai nhóm hóa chất bảo vệ thực vật nói trên. + Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn. Sinh lý ngọt (đường glucoza 5%) và sinh lý mặn (NaCl 0,9%). Khi có điều kiện, dùng dung dịch Lactat ringer, + Cải thiện chất lượng bữa ăn cho gia súc, tăng thêm các vitamin nhóm B, C. + Tăng cường tuần hoàn, hô hấp: long não nước, Digitalin, Simpetanin + Chăm sóc hộ lý tốt. 19. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Trúng độc Sắn ? a. Phương pháp chẩn đoán - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp khám lâm sàng và phi lâm sàng  Triệu chứng trúng độc - Khi ngộ độc sắn, con vật mới đầu thở dốc vì CN kích thích các cơ quan thụcảm hô hấp. - Tiếp đó các tế bào, đặc biệt tế bào thần kinh bị ngạt, thiếu oxy (nội hô hấp), do đó con vật co giật (do ngạt hô hấp). - Tiếp theo là tê liệt và chết. b. Biện pháp điều trị - Trường hợp ngộ độc nặng  phải khẩn trương, nếu chậm sẽ không cứu được.  Phải tiến hành theo nguyên tắc: + Tạo thành các phức hợp với CN ở ngay trong máu, không cho xâm nhập vào tế bào tổ chức cơ quan. + Tách CN ra khỏi các enzym mà chúng đã khóa, nhanh chóng giải phóng các enzym nội hô hấp tế bào. + Thải trừ và trung hòa các thức ăn trong dạ dày, ruột.  Cụ thể tiến hành: - Tiêm tĩnh mạch cho gia súc dung dịch 20% natri nitrit. Tiêm chậm, liều 3 - 4 mg/kgTT để tạo nên hiện tượng methemoglobin. Biến sắt hóa trị 2 của hemoglobin thành sắt hóa trị3. - Lúc này cyanid (CN-) sẽ kết hợp với sắt 3 của hemoglobin tạo thành cyanmethemoglobin. Do đó enzym cytocrom oxydaza được giải phóng trở lại hoạt động, cứu con vật khỏi bị ngạt nội hô hấp. - Tiếp theo ta tiêm tĩnh mạch 30ml dung dịch 20% natri thiosulfat (phải đạt 10- 15 mg/kgTT) để giải trừ cyanmethemoglobin. - Nếu hiện tượng methemoglobin nặng, ta tiêm xanh metylen để giải độc. Tiêm tĩnh mạch (với bò) 50ml dung dịch xanh metylen 1% trong dung dịch glucoza 25%. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 21 - Tiêm trợ tim: cafein 20% 5 - 10ml, tiêm dưới da. - Chăm sóc, hộ lý tốt. 20. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và biện pháp điều trị bệnh Trúng độc hợp chất phospho hữu cơ ? a. Phương pháp chẩn đoán - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng bằng các biện pháp khám lâm sàng  Triệu chứng trúng độc - Do thần kinh, trước hết là thần kinh phó giao cảm bị kích thích mạnh nên có thể quan sát thấy: - Co thắt cơ trơn: con vật đau bụng. Khi đứng, cong lưng lên, bồn chồn. Gia cầm sã cánh, đầu quay về phía lưng. Phếquản co thắt gây khó thở, cơ bàng quang co thắt, gây bài nước tiểu liên tục nhưng với lượng ít. Đồng tử mắt co nhỏ, giảm phản xạ với ánh sáng. - Kích thích các tuyến ngoại tiết: chảy nước rãi, sùi bọt mép, toát mồ hôi, chảy nước mắt, nhiều dịch phế quản tiết ra làm tăng thêm khó thở. - Nôn, ỉa chảy và ỉa đái không tự chủ được. - Suy hô hấp (khó thở, thở nông) - Nhịp tim chậm và cuối cùng tim ng ừng co bóp. - Các cơ vân co giật (lúc đầu) sau đó tê liệt. - Khi cơ hô hấp tê liệt, con vật ngạt và chết. - Trường hợp ngộ độc bán cấp hay trường diễn: Chủ yếu nhận biết qua các dấu hiệu yếu cơ, liệt cơ, mệt mỏi, ỉa chảy kéo dài. Bệnh diễn biến có khi vài tháng hoặc cả năm, dẫn đến teo cơ. Nguyên nhân chủyếu là các sợi thần kinh – cơ bị liệt. Hệ thống miễn dịch suy giảm, dễ kế phát các bệnh truyền nhiễm. b. Biện pháp điều trị - Áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc. - Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô. - Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau: + Rửa dạdày cho bò, ngựa, gây nôn cho chó và lợn để tống hết chất độc ra ngoài. + Cho uống than hoạt tính để hấp phụchất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y) + Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc. + Dùng thuốc đối kháng: Atropin 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt. - Với gà mái đẻ có thể dùng tới 4 - 5 mg/kg TT. Ngoài Atropin còn có các thuốc 2 - PAM 20 mg/kg TT tiêm bắp, Toxogonin 2 - 8 mg/kg TT. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 22 + Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn. Sinh lý ngọt (đường glucoza 5%) và sinh lý mặn (NaCl 0,9%). Khi có điều kiện, dùng dung dịch Lactat ringer, + Cải thiện chất lượng bữa ăn cho gia súc, tăng thêm các vitamin nhóm B, C. + Tăng cường tuần hoàn, hô hấp: long não nước, Digitalin, Simpetanin + Chăm sóc hộ lý tốt. 21. Anh chị hãy kể tên các nhóm nguyên nhân gây bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc non. Trình bày chi tiết hiểu biết của mình về nhóm nguyên nhân do bản thân gia súc non? a. Kể tên các nhóm nguyên nhân gây bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc non - Do bản thân gia súc non - Do gia súc mẹ - Do ngoại cảnh b. Hiểu biết về nhóm nguyên nhân do bản thân gia súc non - Do sự phát dục của bào thai kém. - Do những đặc điểm sinh lý bộ máy tiêu hoá của gia súc non như dạ dày và ruột của lợn con trong 3 tuần đầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn trực tiếp kích thích vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch vịchưa có HCl, hàm lượng và hoạt tính của men pepsin rất ít. - Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn định nên kém thích nghi với sự thay đổi của ngoại cảnh. - Gia súc non trong thời kỳ bú sữa có tốc độ phát triển về cơ thể rất nhanh, đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ đạm, khoáng và vitamin. Trong khi đó sữa mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng, nếu không bổ sung kịp thời, gia súc non dễ bị còi cọc và nhiễm bệnh. 22. Anh chị hãy kể tên các nhóm nguyên nhân gây bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc non. Trình bày chi tiết hiểu biết của mình về nhóm nguyên nhân do gia súc mẹ ? a. Kể tên các nhóm nguyên nhân gây bệnh viêm ruột tiêu chảy ở gia súc non - Do bản thân gia súc non - Do gia súc mẹ - Do ngoại cảnh b. Hiểu biết về nhóm nguyên nhân do gia súc mẹ - Không được nuôi dưỡng đầy đủkhi mang thai. - Trong thời gian nuôi con không được chăm sóc nuôi dưỡng tốt hoặc bịbệnh. - Cho ăn nhiều thức ăn khó tiêu. - Gia súc mẹ động dục.  Cơ chế sinh bệnh - Khi bị bệnh, đầu tiên dạ dày giảm tiết dịch vị, nồng độ HCl giảm, làm giảm khả năng diệt trùng và khả năng tiêu hoá protit. Khi độ kiềm trong đường tiêu Thạch Văn Mạnh TYD-K55 23 hoá tăng cao tạo điều kiện cho các loại vi khuẩn trong đường ruột phát triển mạnh, làm thối rữa các chất chứa trong đường ruột và sản sinh nhiều chất độc. Những sản phẩm trên kích thích vào niêm mạch ruột làm tăng nhu động, con vật sinh ra ỉa chảy. Khi bệnh kéo dài, con vật bịmất nước (do ỉa chảy) gây nên rối loạn trao đổi chất trong cơ thể như nhiễm độc toan hoặc mất cần bằng các chất điện giải, làm cho bệnh trở nên trầm trọng, gia súc có thể chết. Câu hỏi 3 điểm 23. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Viêm thận cấp tính? a. Nguyên nhân - Do kế phát từ một số bệnh:  Kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (bệnh dịch tả lợn, đóng dấu lợn, tụhuyết trùng, nhiệt thán, lở mồm long móng).  Kế phát từ một số bệnh ký sinh trùng đường máu (tiên mao trùng, biên trùng)  Kế phát từ một số bệnh nội khoa (bệnh viêm dạ dày ruột, viêm gan, suy tim,...). - Do vi trùng từ các ổ viêm khác trong cơthể đến thận gây viêm (từ viêm nội tâm mạc, ngoại tâm mạc, viêm phổi,...). - Do bị nhiễm độc bởi hoá chất, nấm mốc thức ăn, độc tốthực vật. - Do gia súc bị cảm lạnh, bị bỏng. b. Cơ chế sinh bệnh - Do những kích thích của bệnh nguyên gây rối loạn thần kinh trung khu, làm ảnh hưởng tới cơnăng của thần kinh vận mạch, các mao quản toàn thân sinh ra co thắt, nhất là thận sẽ làm giảm tính thẩm thấu mao quản thận, các chất độc tích lại trong tiểu cầu thận gây nên viêm. - Khi tiểu cầu thận bị viêm, lớp tế bào nội bì sưng và tróc ra, tế bào bạch cầu thâm nhiễm, mao quản cầu thận co thắt làm cho lượng nước tiểu giảm sinh ra ure huyết gây nên trúng độc. - Do sự co thắt mạch quản, chất renin được sản sinh nhiều, kết hợp với hypertensinogen trong huyết tương thành hypertensin làm cao huyết áp. Sự thải nước tiểu bị trở ngại, muối NaCl tích lại trong tổ chức gây nên phù toàn thân. Trong nước tiểu có albumin, tế bào thượng bì, hồng cầu, bạch cầu và trụ niệu. 24. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Viêm bàng quang ? a. Nguyên nhân - Do tác động của một số bệnh truyền nhiễm (bệnh dịch tả, phó thương hàn,...) hoặc do tác động của các loại vi trùng sinh mủ(Staphylococcus, Streptococcus, Colibacillea,...) những loại vi trùng này qua máu hoặc qua thận vào bàng quang, hoặc có sẵn trong Thạch Văn Mạnh TYD-K55 24 bàng quang, khi bàng quang bị tổn thương hay khi sức đề kháng của cơ thể giảm là cơ hội tốt để vi trùng phát triển và gây bệnh. - Do viêm thận hoặc viêm niệu quản, quá trình viêm lan xuống bàng quang. Ởgia súc cái bệnh hay gặp khi bị viêm tử cung hoặc âm đạo. - Do các kích thích cơ giới (dùng ống thông niệu đạo, do cuội niệu kích thích vào vách bàng quang). - Do tắc niệu đạo, nước tiểu tích lại trong bàng quang và bị phân giải tạo thành những sản vật độc, những sản phẩm này kích thích vào niêm mạc bàng quang gây viêm. - Do ảnh hưởng của các chất độc. b. Cơ chế sinh bệnh - Các yếu tố gây bệnh tác động đến hệ thống nội cảm thụ của niêm mạc bàng quang và được dẫn truyền lên thần kinh trung ương, từ đó gây nên hiện tượng sung huyết ở niêm mạc bàng quang →viêm. Các sản phẩm tạo ra trong quá trình viêm như(tương dịch, bạch cầu, hồng cầu, tế bào thượng bị bàng quang,) sẽ trở thành môi trường tốt cho vi trùng phát triển. - Những độc tố của vi khuẩn cùng với những chất phân giải của dịch viêm và sựphân giải của nước tiểu thành amoniac kích thích vào vách niêm mạc bàng quang làm cho bàng quang bị co thắt→con vật đi đái dắt. Nếu cơ vòng bàng quang co thắt con vật đi đái khó khăn. - Những chất phân giải từ bàng quang và độc tố của vi khuẩn thấm vào máu làm cho gia súc bị nhiễm độc, gây sốt và có biểu hiện triệu chứng toàn thân. - Khi viêm bàng quang còn làm cho quá trình hình thành cuội niệu được dễ dàng. 25. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Viêm niệu đạo? a. Nguyên nhân - Do tác động cơ giới (thường do thông niệu đạo, do cuội niệu làm xây xát niêm mạc gây viêm). - Do viêm lan từ các cơ quan khác đến (viêm bàng quang, viêm âm đạo). - Do kế phát từ một số bệnh kí sinh trùng ở đường niệu đạo b. Cơ chế sinh bệnh(?) - Quá trình viêm xảy ra ở lớp niêm mạc trong niệu đạo. Trong quá trình bệnh, tuỳ theo tính chất và thời gian mắc bệnh, bệnh viêm niệu đạo thểhiện ởcác thểviêm: viêm cata, viêm xuất huyết, viêm có fibrin, viêm tương dịch, viêm hoá mủ, viêm cấp tính, viêm mạn tính,... 26. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Cuội niệu? a. Nguyên nhân - Do trong cơ thể gia súc có sự trở ngại về quá trình trao đổi chất Thạch Văn Mạnh TYD-K55 25 - Do trở ngại về thần kinh làm cho nước tiểu ứ đọng lại trong hệ tiết niệu, tạo nên sự đậm đặc của các chất tan trong nước tiểu, đến một mức nào đó các chất hòa tan trong nước tiểu sẽ đặc lại. - Do quá trình viêm ở hệ thống tiết niệu, lớp tế bào thượng bì và những cặn hữu cơ trong nước tiểu đọng lại - Do ăn các loại thức ăn có quá nhiệu chất khoáng như Ca, P - Do gia súc uống nhiều loại thuốc sulfamid mà uống ít nước - Dị dạng, hẹp đường tiết niệu. b. Cơ chế sinh bệnh - Quá trình hình thành cuội niệu là do sự bão hòa một số loại muối khoáng trong nước tiểu.Bình thường những dạng muối này tồn tại ở thể keo lơ lửng trong nước tiểu hoặc ở dạng hòa tan. Nhưng khi nồng độ muối khoáng ở nước tiểu cao hoặc do tính chất và thành phần của nước tiểu thay đổi thì những thể keo này sẽ bị phá vỡ, hoặc những muối hòa tan sẽ thành dạng kết tủa. Khi các muối này lắng xuống sẽ kéo theo các nhân tố tạo thành nhân, sau đó các loại muối khoáng sẽ đọng lại xung quanh để tạo thành cuội niệu - Tùy theo vị trí cuội mà phân ra: cuội bể thận, cuội bàng quang, cuội niệu đạo - Những cuội niệu nhỏ có thể thải ra ngoài theo nước tiểu, còn những cuội lớn có thể làm hẹp hoặc tắc đường niệu, con vật đi tiểu khó khăn và có hiện tượng bí tiểu. 27. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Cảm nắng? a. Nguyên nhân - Do vận chuyển gia súc với quãng đường dài và phương tiện vận chuyển không có mái che. - Do chăn thả gia súc hoặc bắt gia súc làm việc dưới trời nắng to, nắng chiếu trực tiếp vào đỉnh đầu. - Những gia súc quá béo hoặc ăn quá no khi tiếp xúc với nắng dễ bị cảm nắng. b. Cơ chế sinh bệnh - Do ánh nắng chiếu trực tiếp vào đỉnh đầu, làm nhiệt độ ở vùng đầu tăng cao →não và màng não bị sung huyết gây tổn thương đến tế bào thần kinh, từ đó gây ảnh hưởng tới trung khu tuần hoàn, hô hấp và điều hoà thân nhiệt làm cho con vật chết rất nhanh. 28. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Cảm nóng? a. Nguyên nhân - Do khí hậu nóng bức, nhiệt độcủa môi trường bên ngoài quá cao, hoặc quá ẩm ướt làm ảnh hưởng tới quá trình thải nhiệt của cơthể. - Do chuồng trại hoặc phương tiên vận chuyển quá chật chội. - Do gia súc quá béo lại khát nước, hoặc gia súc có lông quá dày, gia súc mắc bệnh tim phải làm việc trong thời tiết oi bức. b. Cơ chế sinh bệnh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 26 - Do những nguyên nhân trên làm khả năng thải nhiệt của cơ thể giảm, nhiệt tích lại trong cơ thể →thân nhiệt tăng cao, gia súc vã mồ hôi nhiều nên cơ thể bị mất nước và mất muối →rối loạn quá trình trao đổi chất ở mô bào. Nhiệt độ cơ thể tăng, ảnh hưởng tới tuần hoàn và hô hấp, mặt khác do mô bào ở cơ thể bị mất nước (do tăng tiết mồ hôi) làm cho máu đặc lại, lượng nước tiểu giảm, các sản phẩm trung gian của quá trình trao đổi chất ứ lại trong máu gây nhiễm độc, làm cho con vật bị hôn mê, co giật và chết. 29. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Viêm não và viêm màng não? a. Nguyên nhân - Do vi khuẩn : staphylococcus, streptococcus - Do siêu vi trùng: enterovirus, herpes - Do nấm hoặc các loại ký sinh trùng (động vật đơn bào, Angiostrongylus cantonensis) - Do các chất độc hóa học - Bệnh tự nhiễm như bệnh lupus - Não bị chấn thương - Do bị cảm nóng, cảm nắng - Do kế phát từ tụ huyết trùng, nhiệt thán, dại, viêm hạch truyền nhiễm. b. Cơ chế sinh bệnh - Quá trình viêm bắt đầu từ lớp màng nhện sau đó theo máu xâm nhập vào não. Trong quá trình viêm, do xung huyết, dịch thẩm xuất thoát ra ngoài làm tăng áp suất lên não và cột sống gây rối loạn thần kinh. - Con vật đi lại loạng choạng, dễ ngã - Rối loạn hô hấp: trong thời kỳ hưng phấn con vật thở nhanh, mạch nhanh. Trong thời kỳ ức chế: thở chậm, sâu. - Rối loạn về ăn uống: bỏ ăn, nôn mửa. - Trong trường hợp não có tổn thương cục bộ thì con vật có biểu hiện tê liệt từng vùng cơ. 30. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Viêm tủy sống? a. Nguyên nhân - Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm: bệnh dại, cúm, viêm phếmạc truyền nhiễm... - Do trúng độc (nấm mốc trong thức ăn...) - Do chấn thương, làm việc quá sức... do phối giống quá nhiều. b. Cơ chế sinh bệnh - Tủy sống bịviêm làm nhu mô tủy sống bị thoái hóa, hoại tử. - Dịch viêm thâm nhiễm chèn ép gây rối loạn chức năng củatủy: • Liệt • Rối loạn tiêu hóa, • Rối loạn tiết niệu. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 27 - Sản phẩm viêm thấm vào máu gây sốt. 31. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của Chứng thiếu máu? a. Nguyên nhân  Nguyên nhân chủ yếu gây nên mất máu cấp tính: - Do vỡ mạch quản (nhất là vỡ động mạch) - Khi gia súc bịngoại thương, làm phẫu thuật, - Do vỡ một số khí quan trong cơ thể(vỡgan, lách, dạdày, xuất huyết phổi,...).  Nguyên nhân gây mất máu mạn tính: - Do một số bệnh truyền nhiễm mạn tính. - Bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa mạn tính. b. Cơ chế sinh bệnh  Trường hợp mất máu cấp tính gây nên thiếu máu não, dẫn đến tế bào thần kinh ở vỏ não bị ảnh hưởng nghiêm trọng, gia súc chết trong thời gian ngắn. Khi mất máu, lượng máu ở tim và mạch quản giảm, áp lực ở xoang và động mạch cổ giảm, từ đó kích thích thần kinh giao cảm làm cho tim đập nhanh, mạch quản co lại, đồng tử mắt giãn rộng, vã mồ hôi. Hơn nữa do lượng oxy trong máu giảm làm cho gia súc ngạt thở. Khi lượng máu ở mạch quản giảm, máu ở các cơ quan dự trữ trong cơ thể(như lách) dồn vào mạch quản, tiếp đó dịch tổ chức cũng dồn vào mạch quản làm cho con vật có cảm giác khát nước.  Trường hợp mất máu mạn tính:huyết cầu sẽ thay đổi về số lượng và chất lượng. Sự thay đổi chẳng những phụ thuộc vào số lượng máu mất mà còn phụ thuộc vào khả năng tái sinh của cơ quan tạo máu. Trường hợp mất máu mạn tính, trong máu xuất hiện nhiều hồng cầu non, hàm lượng huyết sắc tốgiảm, số lượng bạch cầu tăng. Nếu mất máu trường diễn có thể dẫn tới một số cơ quan ngoài tuỷ xương cũng tạo máu (như gan, lách, hạch lâm ba). 32. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của Chứng xeton huyết? a. Nguyên nhân - Do phối hợp khẩu phần thức ăn chưa đúng. Trong khẩu phần thức ăn thiếu gluxit, nhưng tỷ lệ protein và lipit lại quá nhiều. - Do kế phát từ chứng đường niệu, do bệnh gan, do thiếu insulin nên sự tổng hợp glycogen kém, cơ thể không giữ được đường. b. Cơ chế sinh bệnh - Ở cơ thể gia súc khoẻ, trao đổi chất tiến hành bình thường, hàm lượng thể xeton trong máu thấp (1 - 2 mg%). Khi hàm lượng đường không đủ cung cấp năng lượng cho cơ thể, trong khi đó thức ăn chứa nhiều đạm và mỡ thì cơ thể phải dùng mỡ và đạm làm chất tạo năng lượng chủ yếu cho cơ thể thì hàm lượng xeton trong máu tăng lên rất nhiều (200 - 300 mg%), gây hiện tượng xeton huyết (cơthểphân giải nhiều lipit, protit, lượng axetyl. Coenzym A sản sinh quá nhiều, chúng không hoàn toàn đi Thạch Văn Mạnh TYD-K55 28 vào chu trình Krebs, lượng còn thừa sẽ thành thể xeton). Thể xeton tăng trong máu chủ yếu là axit β- oxybutyric; axit axetoacetic; axeton. Các thể xeton mang tính chất toan, nếu tích nhiều trong máu sẽlàm giảm độdựtrữkiềm gây nên trúng độc toan, làm rối loạn sâu sắc các quá trình sinh hoá của cơthể, con bệnh thường chết trong trạng thái hôn mê. Các thể xeton trong máu vào phổi, thận, tuyến vú. Do vậy, trong hơi thở, sữa, nước tiểu của con vật bệnh cũng có thể xeton. 33. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh còi xương? a. Nguyên nhân - Do thức ăn (hoặc sữa mẹ) thiếu canxi, phospho, vitamin D. Hoặc tỷ lệ giữa Ca/P không thích hợp. - Do gia súc ít được chăn thả, chuồng trại thiếu ánh sáng ảnh hưởng đến tổng hợp vitamin D. - Do gia súc bị bệnh đường ruột làm trở ngại đến hấp thu khoáng. - Gia súc thiểu năng tuyến phó giáp trạng gây mất cân bằng tỷ lệ canxi, phospho trong máu. b. Cơ chế sinh bệnh - Khi hàm lượng canxi trong cơ thể giảm, tỷ lệ Ca/P bịphá vỡ ảnh hưởng tới sự tạo xương và sụn nhất là sự cốt hoá ởcác đầu xương. Do vậy, xương bị biến dạng, đặc biệt rõ ở xương ống. Trên lâm sàng những con bị bệnh, xương ống thường cong queo, ảnh hưởng đến vận động, làm cho gia súc què hoặc liệt. - Ngoài hiện tượng xương bị biến dạng, khi thiếu canxi còn gây triệu chứng co giật ở con vật bị bệnh. Cũng do thiếu canxi, phospho con vật hay ăn bậy nên dễ mắc bệnh đường tiêu hoá, con vật ngày càng gầy, chậm lớn, khả năng kháng bệnh kém. 34. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh mềm xương? a. Nguyên nhân - Do trong kh ẩu phần ăn thiếu canxi, phospho lâu ngày, hoặc tỷ lệCa/P không thích hợp. - Do thiếu vitamin D, gia súc thiếu vận động, ít tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. - Do khi gia súc có chửa hoặc nuôi con cơ thể mất nhiều canxi, phospho, nên phải huy động canxi, phospho từ xương vào máu. - Do tuyến phó giáp trạng tăng tiết làm hàm lượng canxi trong máu tăng. - Do khẩu phần thiếu protein ảnh hưởng tới sự hình thành xương. - Do ảnh hưởng của bệnh đường tiêu hoá mạn tính →giảm hấp thu canxi, phospho. b. Cơ chế sinh bệnh - Do những nguyên nhân trên làm cho thành phần canxi, phospho trong xương bị giảm. Xương trở nên mềm, xốp, biến dạng và dễ gẫy, cốt mạc của xương dày, dễbóc khỏi xương. - Do mềm xương nên ảnh hưởng tới hô hấp, tiêu hoá và cơ năng vận động của cơ thể. Sự giảm canxi còn gây hiện tượng co giật ở lợn. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 29 35. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của chứng thiếu Vitamin A? a. Nguyên nhân - Do sữa mẹ không đủ lượng caroten. - Do gia súc thiếu thức ăn xanh trong mùa đông. - Do gia súc mắc bệnh đường tiêu hoá, ảnh hưởng tới sự hấp thu vitamin. b. Cơ chế sinh bệnh 36. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh chàm da? a. Nguyên nhân - Nguyên nhân của bệnh rất phức tạp, song có thểphân làm hai nguyên nhân chính. Nguyên nhân ngoại cảnh Nguyên nhân bên trong - Do điều kiện vệ sinh kém, chuồng trại bẩn, da luôn bị ẩm ướt và các chất bẩn đọng lại trên da. - Da bịtổn thương do cọsát cơgiới, bịcôn trùng cắn,.... - Do bịkích thích bởi các hoá chất. - Do ảnh hưởng của thời tiết. - Do rối loạn tiêu hoá (táo bón lâu ngày, suy gan, nhiễm giun sán.,..). - Do các rối loạn về tuần hoàn, nội tiết. - Do rối loạn quá trình trao đổi chất của cơthể(thiếu vitamin, thiếu các loại khoáng vi lượng,...). Muốn tìm được nguyên nhân chính xác phải tiến hành điều tra lịch sử bệnh, điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc và kiểm tra lâm sàng kết hợp với xét nghiệm bệnh phẩm. b. Cơ chế sinh bệnh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 30 37. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh của Chứng nổi mẩn? a. Nguyên nhân Nguyên nhân bên ngoài Nguyên nhân bên trong - Gia súc bị nhiễm lạnh đột ngột. - Do các loại côn trùng đốt (ong, kiến, sâu róm,...). - Do gia súc tiếp xúc với một số hoá chất. - Do gia súc ăn phải những thức ăn độc, kém phẩm chất, thức ăn lạ. - Do gia súc táo bón lâu ngày. - Do sử dụng thuốc (bị dị ứng thuốc). - Do kế phát từ những bệnh truyền nhiễm (đóng dấu lợn, viêm hạch truyền nhiễm,...). - Do chức năng gan bịrối loạn. b. Cơ chế sinh bệnh 38. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh trúng độc Cacbamid? a. Nguyên nhân - Ăn phải thức ăn nhiễm độc cacbamid b. Cơ chế sinh bệnh - Các carbamat ức chế enzym acetylcholinesteraza, chủ yếu ở gan. Ở nơi khác có ảnh hưởng nhưng nhanh hồi phục; không bền như trường hợp phospho hữu cơ với enzym này. - Carbamat ức chế nhiều loại enzym microsom ở gan. Như ức chế NADPH - citocrom, C - reductaza, aldoza, phosphofructokinaza, gluco - 6 - phosphataza. - Một sốchất có ảnh hưởng đến sựphát triển của thai. - Kích thích niêm mạc. Do đó chảy rãi, nôn, ỉa chảy. - Co đồng tửmắt, rối loạn thịgiác. - Thởkhó, suy cơ, run cơ, co giật. - Loạn nhịp tim Thạch Văn Mạnh TYD-K55 31 39. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Trúng độc muối ăn? a. Nguyên nhân - Ăn thức ăn chứa quá nhiều muối b. Cơ chế sinh bệnh - Bản chất của trúng độc muối ăn là trúng độc ion Na+ . Khi trúng độc hàm lượng Na+ trong máu tăng cao  gây cảm giác khát đồng thời Na+ có thể đi vào tổ chức não gây ức chế thần kinh( do hàm lượng Na+ giữa não và mạch quản có sự chênh lệch) hàm lượng Na+ ở não cao, gây chênh lệch về áp suất thẩm thấu, nước từ mạch quản vào não làm tăng thể tích não (phù não) tăng áp lực não, gây hậu quả thoái hóa não, cơ năng vỏ não bị rối loạn  con vật có triệu chứng thần kinh. 40. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Trúng độc sắn? a. Nguyên nhân - Do con vật ăn phải các loại thực vật như sắn, khoai mì, b. Cơ chế sinh bệnh - HCN từ glucozit loại cyanogenetic thủy phân ra sẽ phân ly thành ion CN- (Cyanid). - Các cyanid kết hợp với Fe+3 có trong các enzym xúc tác quá trình hô hấp tế bào (đặc biệt cytocrom oxydaza) tạo thành các phức hợp, làm mất hoạt tính enzym, do đó nội hô hấp tế bào bị đình trệ; phức hợp CN- với Fe+3 có thể phân ly trởlại, giải phóng enzym thoát khỏi sự kiềm chế của CN- (CN- không tác dụng tạo phức hợp với Fe+2 ở Hemoglobin). Nhưng CN- cũng gắn vào Fe+2 của Hemoglobin, chiếm chỗ của oxy, tạo thành methemoglobin. Khi thường xuyên ăn sắn hoặc các rau cỏ khác có cyanogenetic sẽ tác động xấu lên tuyến giáp trạng, cạnh tranh không cho Iod gắn vào hormon của tuyến giáp gây bệnh bướu cổ. - Khi ngộ độc sắn, con vật mới đầu thở dốc vì CN- kích thích các cơ quan thụ cảm hô hấp. Tiếp đó các tế bào, đặc biệt tế bào thần kinh bị ngạt, thiếu oxy (nội hô hấp), do đó con vật co giật (do ngạt hô hấp). Tiếp theo là tê liệt và chết. 41. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của bệnh Trúng độc hợp chất Phospho hữu cơ? a. Nguyên nhân - Do con vật tiếp xúc, ăn phải các hợp chất phosphor hữu cơ ví dụ : Lindan, Aldrin, Endrin, Methoxyclor, Heptaclor, Paradiclorobenzen., b. Cơ chế sinh bệnh - Ảnh hưởng quá trình dẫn truyền xung động thần kinh, thông qua cơ chế phospho hữu cơ phong tỏa, ức chế enzym acetylcholinesteraza (AchE) là enzym phân hủy acetylcholin (một chất hóa học trung gian ở các synap thần kinh). Do đó acetylcholin tích lũy lại, gây co giật thần kinh (lúc đầu). Sau thời gian co giật mạnh liên tục, con vật suy kiệt do hết năng lượng, từ đó dẫn tới tê liệt. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 32 - Tuy nhiên, ở mỗi loài vật nuôi, tính mẫn cảm của chúng đối với từng loại hóa chất trên cũng khác nhau. Do đó độ độc trên từng loài vật nuôi cũng sẽ khác nhau. Mèo thường mẫn cảm với phospho hữu cơhơn chó. Gia cầm ít mẫn cảm hơn gia súc. 42. Anh chị hãy trình bày nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của Chứng suy dinh dưỡng? a. Nguyên nhân - Do gia súc mẹtrong thời kỳmang thai ít được bồi dưỡng, thức ăn thiếu protein, - khoáng, vitamin. - Gia súc mẹbịmắc bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng sữa, hoặc do phối giống - đồng huyết làm quá trình trao đổi chất của gia súc non giảm, dẫn đến còi cọc, chậm lớn. - Gia súc non bịbệnh nhưviêm ruột, viêm phổi, ký sinh trùng,... b. Cơ chế sinh bệnh - Quá trình dẫn đến suy dinh dưỡng, đầu tiên thường bắt đầu bằng rối loạn tiêu hoá, làm khả năng vận động và tiết dịch của dạ dày và ruột giảm, từ đó các chất đạm, khoáng, sinh tố được hấp thu kém. Từ suy dinh dưỡng sẽ làm cho quá trình hưng phấn của vỏ não, do đó mất khả năng điều chỉnh các trung khu dưới võ não. Mặt khác để duy trì sự sống, cơ thể phải tiêu hao năng lượng của bản thân chúng, làm cơ thể ngày càng gầy yếu, sức đề kháng cũng giảm, con vật hay mắc bệnh hoặc quá suy nhược mà chết. Câu hỏi 4 điểm 43. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm thận cấp và Hội chứng thận hư? Kể tên các xét nghiệm sinh hóa máu thường dùng để chẩn đoán xác định bệnh viêm thận cấp ? Nêu cách đọc kết quả các xét nghiệm nêu trên? a. Chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm thận cấp và Hội chứng thận hư - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các biện pháp khám lâm sàng Phương pháp Viêm thận cấp Hội chứng thận hư Triệu chứng (nhìn – quan sát) - Gia súc sốt cao, toàn thân bị ức chế, bỏ ăn, đau vùng thận làm con vật đi đái khó khẳn, lưng cong. - Con vật đi tiểu nhiều ở thời kì đầu giai đoạn sau tiểu ít. - Nước tiểu đục có khi có máu - Bệnh kéo dài gây hiện tượng phù toàn thân: yếm, bụng, chân, âm hộ, mí mắt. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 33 - Có hiện tượng tràn dịch màng phổi, xoang bụng, xoang bao tim Sờ nắn - Khi sờ vào vùng thận con vật có phản ứng đau. Gõ Nghe Xét nghiệm máu - Số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng Xét nghiệm nước tiểu - Có protein niệu, huyết niệu, trụ niệu và tế bào biểu mô tiểu cầu thận. b. Kể tên các xét nghiệm sinh hóa máu để chẩn đoán xác định bệnh viêm thận cấp c. Cách đọc kết quả các xét nghiệm trên. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 34 44. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm thận cấp với Viêm bàng quang? Kể tên các xét nghiệm nước tiểu thường dùng để chẩn đoán xác định bệnh Viêm bàng quang? Nêu cách đọc các kết quả xét nghiệm nêu trên? a. Chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm thận cấp với Viêm bàng quang - Chẩn đoán thông qua triệu chứng lâm sàng bằng các biện pháp khám lâm sàng Phương pháp Viêm thận cấp Hội chứng thận hư Triệu chứng (nhìn – quan sát) - Gia súc sốt cao, toàn thân bị ức chế, bỏ ăn, đau vùng thận làm con vật đi đái khó khẳn, lưng cong. - Con vật đi tiểu nhiều ở thời kì đầu giai đoạn sau tiểu ít. - Nước tiểu đục có khi có máu - Bệnh kéo dài gây hiện tượng phù toàn thân: yếm, bụng, chân, âm hộ, mí mắt. - Có hiện tượng tràn dịch màng phổi, xoang bụng, xoang bao tim Sờ nắn - Khi sờ vào vùng thận con vật có phản ứng đau. Gõ Nghe Xét nghiệm máu - Số lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng b. Tên các xét nghiệm nước tiểu thường dùng để xác định bệnh Viêm bàng quang c. Cách đọc các kết quả xét nghiệm trên Thạch Văn Mạnh TYD-K55 35 45. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh Viêm bàng quang với bệnh Viêm niệu đạo? Kể tên các xét nghiệm nước tiểu thường dùng để chẩn đoán xác định bệnh Viêm niệu đạo? Nêu cách đọc các kết quả xét nghiệm nêu trên? a. Phương pháp chẩn đoán viêm bang quang và Viêm niệu đạo Phương pháp Viêm bàng quang Viêm niệu đạo Triệu chứng (nhìn - quan sát) - Con vật đau bàng quang khi đi tiểu - Luôn luôn có động tác đi tiểu nhưng nước tiểu ít hoặc không có. - Con vật tỏ vẻ không yên, cong lưng, đau bụng, rên rỉ. - Con vật kém ăn, uể oải, thân nhiệt tăng. - Ở viêm mạn tính, triệu chứng nhẹ, hiện tượng đi tiểu khó và đau không rõ, gia súc không sốt, bệnh kéo dài. - Gia súc luôn luôn đi tiểu, khi đi con vật có cảm giác đau đớn ở đường niệu đạo. - Gia súc đực thì dương vật luôn sưng to, bao quy đầu sưng, gia súc cái thì âm môn mở, rỉ ra từng giọt nước tiểu có lẫn dịch nhày. - Khi viêm, vách niệu đạo dày lên, lòng niệu đạo hẹp lại, con vật đi tiểu khó khăn. - Nước tiểu đục, trong nước tiểu có lẫn máu, mủ và dịch nhày. Sờ nắn - Sờ nắn bàng quang hoặc khám qua trực tràng con vật đau đớn, bàng quang trống rỗng. - Trường hợp cơ vòng bàng quang co thắt, nước tiểu tích đầy trong bàng quang, lên men, có thể gây vỡ bàng quang, gia súc thởcó mùi amoniac. Sờ nắn niệu đạo hoặc dùng ống thông làm cho gia súc đau đớn, khó chịu. Xét nghiệm nước tiểu - Nếu viêm cata thì nước tiểu đục, có chứa nhiều dịch nhày và một ít protein. - Nếu viêm xuất huyết, nước tiểu có máu. - Nếu viêm hoá mủ, nước tiểu có mủ vàng hoặc xanh. - Nếu viêm thểmàng giả, nước tiểu có màng giả. b. Tên các xét nghiệm nước tiểu dùng để xác định viêm niệu đạo Thạch Văn Mạnh TYD-K55 36 c. Cách đọc kết quả các xét nghiệm trên 46. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh Cảm nắng với bệnh cảm nóng? Trình bày phương pháp điều trị bệnh cảm nóng cho 1 con bò có trọng lượng 700kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt cảm nắng và cảm nóng Phương pháp Cảm nắng Cảm nóng Triệu chứng (nhìn - quan sát) - Nếu bệnh nhẹ: con vật có biểu hiện choáng váng, đi đứng siêu vẹo, niêm mạc mắt tím bầm, có khi vã mồ hôi, nuốt khó, thân nhiệt tăng cao, ở lợn và chó còn có hiện tượng nôn mửa. - Nếu bệnh nặng: con vật phát điên cuồng và sợhãi, mắt đỏngầu, lồi ra ngoài, mạch nhanh và yếu, tĩnh mạch cổ phồng to. Gia súc khó thở(thởkiểu cheyne - stokes), đi không vững và đổ ngã tự nhiên. Nhiệt độ cơ thể lên tới 40 – 41 độ, da khô, đồng tử mắt lúc đầu mở rộng, sau thu hẹp lại cuối cùng mất phản xạthần kinh và phản xạtoàn thân. Con vật run rẩy, co giật rồi chết.  Mổ khám kiểm tra bệnh tích thấy: não, màng não và hành tuỷ bị sung huyết, hoặc xuất huyết, phổi và nội ngoại tâm mạc cũng bị xuất huyết. - Con vật thở khó, thân nhiệt tăng (41 độ C) - Toàn thân vã mồ hôi, mệt mỏi, niêm mạc tím bầm, tim đập nhanh, mạch nẩy, - Cơ nhai và cơ môi co giật, nôn mửa. - Nếu nhiệt độ bên ngoài quá nóng thì thân nhiệt con vật tăng tới 43 – 44 độ C, con vật điên cuồng, tĩnh mạch cổ phồng to, đồng tử mở rộng sau đó hôn mê, co giật rồi chết.  Khi chết con vật sùi bọt mép, có khi còn lẫn máu. Kiểm tra thấy máu khó đông, não và màng não sung huyết, phổi cũng bịsung huyết hay phù. Ngoại tâm mạc và phếmạc bị ứhuyết. b. Phương pháp điều trị bệnh cảm nóng cho con bò có trọng lượng 700kg - Nguyên tắc điều trị: để cho gia súc yên tĩnh, thoáng mát, tăng cường việc thoát nhiệt để đề phòng tê liệt trung khu thần kinh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 37  Hộ lý - Để gia súc nơi thoáng mát, dùng nước lạnh đắp vào đầu và toàn thân, cho gia súc uống dung dịch điện giải.  Dùng thuốc điều trị - Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể: Dùng dung dịch nước muối sinh lý hoặc glucoza 5% hay dung dịch ringerlactat. Tiêm chậm vào tĩnh mạch. - Dùng thuốc trợ tim: Cafeinnatribenzoat 20% hoặc Spactein,... - Chú ý: Trường hợp tĩnh mạch cổ quá căng phải dùng biện pháp chích huyết. 47. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh Cảm nắng với bệnh viêm não và màng não? Trình bày phương pháp điều trị bệnh viêm não và màng não cho 1 con bò cái có trọng lượng 700kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh cảm nắng và bệnh viêm não, màng não Phương pháp Cảm nắng Bệnh viêm não và màng não Triệu chứng (nhìn - quan sát) - Nếu bệnh nhẹ: con vật có biểu hiện choáng váng, đi đứng siêu vẹo, niêm mạc mắt tím bầm, có khi vã mồ hôi, nuốt khó, thân nhiệt tăng cao, ở lợn và chó còn có hiện tượng nôn mửa. - Nếu bệnh nặng: con vật phát điên cuồng và sợhãi, mắt đỏngầu, lồi ra ngoài, mạch nhanh và yếu, tĩnh mạch cổ phồng to. Gia súc khó thở(thởkiểu cheyne - stokes), đi không vững và đổ ngã tự nhiên. Nhiệt độ cơ thể lên tới 40 – 41 độ, da khô, đồng tử mắt lúc đầu mở rộng, sau thu hẹp lại cuối cùng mất phản xạthần kinh và phản xạtoàn thân. Con vật run rẩy, co giật rồi chết.  Mổ khám kiểm tra bệnh tích thấy: não, màng não và hành tuỷ bị sung huyết, hoặc xuất huyết, phổi và nội ngoại tâm mạc cũng bị xuất huyết. - Con vật đi lại loạng choạng, dễ ngã - Rối loạn hô hấp: trong thời kỳ hưng phấn con vật thở nhanh, mạch nhanh. Trong thời kỳ ức chế: thở chậm, sâu. - Rối loạn về ăn uống: bỏ ăn, nôn mửa. - Trong trường hợp não có tổn thương cục bộ thì con vật có biểu hiện tê liệt từng vùng cơ. - Nhưng muốn chắc chắn phải chọc dò tủy sống, lấy dịch não tủy. Trong trường hợp viêm màng não do vi trùng thấy rất nhiều bạch cầu đa nhân. b. Phương pháp điều trị bệnh viêm não và màng não cho 1 con bò cái có trọng lượng 700kg  Hộ lý - Để gia súc ở nơi yên tĩnh - Nếu gia súc bị liệt, dùng dầu nóng xoa nơi bị liệt và thường xuyên trở mình cho gia súc. - Đắp nước lạnh, nước đá lên vùng đầu - Trường hợp bị ứ huyết não phải chích huyết. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 38  Dùng thuốc điều trị - Dùng kháng sinh điều trị: Ampixillin+Aminoglycoside; Cephalosporin thế hệ thứ 3 - Dùng thuốc làm giảm áp lực não, giải độc - Dùng thuốc chống viêm - Dùng thuốc an thần - Nếu gia súc bị liệt dùng thuốc tăng cường trương lực cơ kết hợp với điện châm và dùng dầu nóng xoa bóp nơi bị liệt. 48. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh Còi xương với bệnh mềm xương? Trình bày phương pháp điều trị bệnh còi xương cho 1 con chó 3 tháng tuổi với trọng lượng 10kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt còi xương và mềm xương Phương pháp Còi xương Mềm xương Triệu chứng (nhìn - quan sát) - Giai đoạn đầu: của bệnh con vật thường giảm ăn, tiêu hoá kém, thích nằm, có hiện tượng đau các khớp xương. - Giai đoạn bệnh tiến triển: Con vật hay ăn dở, liếm bậy bạ, mọc răng và thay răng chậm. Ở lợn còn có triệu chứng co giật từng cơn. Cuối thời kỳ bệnh: xương biến dạng, các khớp sưng to, các xương ống chân cong queo, sống lưng cong lên hay vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu hẹp, xương ức lồi,... con vật gầy yếu, hay kế phát các bệnh khác.  Nếu không kế phát các bệnh khác thì trong suốt quá trình bệnh con vật không sốt. Bệnh thường phát sinh ởthểmạn tính, con vật bịbệnh có những biểu hiện: - Con vật ăn kém, hay ăn bậy (la liếm, gặm tường,...). - Con vật hay nằm, kém vận động, dễmệt, ra mồhôi. Khi vận động có thể nghe tiếng lục khục ở khớp xương. - Xương hàm trên và dưới hay biến dạng, răng mòn nhanh và không đều, xương ống nhô cao, cong queo và dễ gẫy. - Con vật hay mắc bệnh về đường tiêu hoá, ỉa chảy. Phân còn nhiều thức ăn chưa tiêu. - Gia súc cái mắc bệnh, tỷ lệ thụ thai kém, ở gà sản lượng trứng giảm, trứng dễ vỡ, mỏ bị biến dạng. - Thay đổi về tổ chức học: cốt mạc sưng, xương bị xốp, ống Havers mởto, xung quang có nhiều tổ chức liên kết. Kiểm tra máu - Hàm lượng canxi trong huyết thanh giảm từ 5 - 7%, hàm lượng phospho hơi tăng, bạch cầu trung tính và lâm ba cầu tăng. b. Phương pháp điều trị bệnh còi xương cho 1 con chó 3 tháng tuổi trọng lượng 10kg  Hộ lý Thạch Văn Mạnh TYD-K55 39 - Cải thiện khẩu phần ăn, bổsung canxi, phospho và vitamin D, vệsinh chuồng trại, tăng cường chăn thả ngoài trời. Nếu gia súc bịliệt cần lót ổ rơm, cỏ khô và thường xuyên trở mình cho gia súc.  Dùng thuốc điều trị - Bổ sung vitamin D. - Bổ sung canxi trực tiếp vào máu. Dùng một trong các chế phẩm (canxi clorua 10%; Gluconatcanxi 10%; canxi - For; polycan; Magie- canxi - For; Calbiron). - Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát. - Dùng thuốc tăng cường trương lực cơ và bổ thần kinh: Strychnin sulfat 0,1% kết hợp với vitamin B1. Tiêm bắp ngày 1 lần. - Chú ý: + Không dùng Strychnin liên tục quá 10 ngày + Nơi có điều kiện nên tiến hành chiếu tia tử ngoại. 49. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh chàm da với chứng nổi mẩn đay? Trình bày phương pháp điều trị chứng nổi mẩn đay cho 1 con bò đực có trọng lượng 800kg? a. Phương pháp chẩn đoán phân biệt bệnh chàm da với chứng nổi mẩn đay Phương pháp Chàm da Nổi mẩn đay Triệu chứng (nhìn - quan sát) - Đặc điểm của nó là nổi mẩn trên da những mụn nước và mụn mủ và sau đó là hiện tượng đóng vẩy, da dày lên. - Bệnh thường tiến triển qua các giai đoạn Giai đoạn đỏ : đám da bị đỏ, ranh giới không rõ rệt và rất ngứa. Trên vùng da đỏ xuất hiện những nốt sần như những hạt kê, dày chi chít Giai đoạn mụn nước: những mụn nước ngày càng lớn, khi ngứa, con vật gãi hoặc cọ sát nên mụn nước bị vỡ và chảy ra một thứ nước vàng, đóng thành vảy. Giai đoạn đóng vảy: da không nổi lên những mụn nước mới, những mụn có đóng vẩy, khô dần, có chỗ lên da non màu hồng. Da có màu sẫm hơn và dày cộm lên. Giai đoạn mạn tính: Da sẫm màu, dầy cộm, có những nốt sần cứng hơn, to hơn ở giữa các vết hằn da. Trong trạng thái mạn tính này vẫn có những đợt nổi lên những nốt sần khác hoặc mụn nước và vẫn bịchảy nước nhưnhững giai đoạn trước - Giai đoạn đầu trên da xuất hiện nhiều nốt nhỏ, tròn như đồng xu, sau đó lan to dần, những nốt này có màu đỏ, sờtay vào thấy dày cộm. - Gia súc ngứa, khó chịu, kém ăn, có trường hợp sưng mí mắt, sưng môi, chảy nước mũi, nước dãi. Nếu bịnặng con vật có thể chết. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 40 b. Phương pháp điều trị chứng nổi mẩn đay cho 1 con bò đực có trọng lượng 800kg - Nguyên tắc điều trị: loại trừnhững kích thích của bệnh nguyên, bảo vệ cơ năng thần kinh trung ương và điều trị cục bộ  Hộ lý - Để gia súc ở nơi yên tĩnh, loại bỏ thức ăn kém phẩm chất và thức ăn lạ, giữ ấm cho gia súc.  Dùng thuốc điều trị - Dùng thuốc an thần: Aminazin hoặc Prozil,... - Dùng thuốc làm giảm dịch tiết (tương dịch) và bền vững thành mạch: vitamin C kết hợp với canxi clorua tiêm chậm vào tĩnh mạch. - Dùng thuốc làm co mạch quản và làm giảm dịch thẩm xuất: Adrenalin 0,1%. - Dùng thuốc thải trừ chất chứa ở ruột: magiesulfat hoặc natrisulfat - Dùng thuốc tăng cường chức năng và giải độc của gan: dung dịch đường ưu trương và urotropin. - Điều trị cục bộ: dùng nước lạnh phun vào nốt phát ban, nổi mẩn hoặc dùng axit acetic 1%, trường hợp phát ban do ong, kiến đốt dùng vôi đã tôi bôi lên vết thương. 50. Một con bò đực giống có trọng lượng 450kg có triệu chứng : sốt cao, phù mí mắt, nước tiểu đỏ, thiểu niệu. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và điều trị? a. Phương pháp chẩn đoán - Từ các triệu chứng : Con vật sốt cao, phù mí măt, nước tiểu đỏ, thiểu niệu  Chẩn đoán nghi con vật mắc bệnh Viêm thận cấp tính b. Điều trị  Hộ lý - Cho gia súc nghỉ ngơi - Không cho ăn thức ăn quá nhiều muối, nhiều nước, có chất kích thích mạnh đối với thận - Hạn chế uống nước  Dùng thuốc điều trị - Dùng thuốc điều trị nguyên nhân chính - Dùng kháng sinh để diệt vi khuẩn - Dùng các thuốc lợi tiểu, giải độc, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể Thuốc Bò (ml) Dung dịch Glucoza 20% 1000 – 2000 Cafein natribenzoat 20% 15 Canxi clorua 50 – 70 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 41 Urotropin 10% 50 – 70 Vitamin C 5% 20  Tiêm chậm vào tĩnh mạch - Ngoài ra có thể uống râu ngô, bông mã đề, rễ cỏ tranh - Đề phòng hiện tượng thận nhiễm mỡ, thoái hóa, giảm viêm  dùng Dexamethasone 51. Một con ngựa đực có trọng lượng 250kg sau khi đi làm về đột nhiên có triệu chứng : sốt cao, đi đứng loạng choạng, siêu vẹo, thân nhiệt 40,2 độ C , tần số hô hấp và tần số tim mạch tăng cao, đồng tử mắt giãn, niêm mạc mắt đỏ ngầu, khó thở, tĩnh mạch cổ phồng to, Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và điều trị? a. Phương pháp chẩn đoán - Dựa vào các triệu chứng :  Sốt cao, thân nhiệt 40,2 độ C  Đi đứng loạng choạng, siêu vẹo,  Tần số hô hấp và tần số tim mạch tăng cao  Đồng tử mắt giãn, niêm mạc mắt đỏ ngầu,  Khó thở, tĩnh mạch cổ phồng to  Chẩn đoán nghi con vật bị cảm nắng b. Điều trị  Hộ lý - Đưa ngay con vật vào chỗ râm mát, thoáng khí.  Dùng thuốc điều trị - Dùng thuốc tăng cường tuần hoàn và hô hấp cho cơ thể:  Dùng thuốc trợ tim - có thể dùng một trong các loại thuốc sau: Cafeinnatribenzoat 20%, Spactein, Spactocam,Ubarin.  Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch - Dùng thuốc hạ thân nhiệt: Dùng một trong các loại thuốc sau (Pyramidon, Paracetamon, Anagin, Decolgen,....) - Dùng thuốc tiêm trợ lực: Dùng dung dịch glucoza 20 - 40%.  Tiêm truyền vào tĩnh mạch. - Chú ý: Nếu có hiện tượng ứ huyết tĩnh mạch, não bị sung huyết nặng thì phải chích máu ở tĩnh mạch cổ để lấy bớt máu. 52. Một con bò sữa có triệu chứng đi đứng run rẩy, vùng bụng bên trái phình to, khó thở, cơ môi và cơ nhai co giật, ỉa đái liên tục, chảy nhiều nước dãi. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và điều trị? a. Phương pháp chẩn đoán - Dựa vào các triệu chứng  Đi đứng run rẩy Thạch Văn Mạnh TYD-K55 42  Vùng bụng bên trái phình to  Khó thở  Cơ môi và cơ nhai co giật  Ỉa đái liên tục  Chảy nhiều nước dãi  Chẩn đoán nghi con vật bị ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật nhóm Carbamat b. Điều trị - Thuốc đối kháng là Atropin sulphat. - Áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc. - Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô. - Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau: + Rửa dạ dày cho bò để tống hết chất độc ra ngoài. + Cho uống than hoạt tính để hấp phụ chất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y) + Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc. + Dùng thuốc đối kháng: Atropin sulphat 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt. + Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn. Sinh lý ngọt (đường glucoza 5%) và sinh lý mặn (NaCl 0,9%). Khi có điều kiện, dùng dung dịch Lactat ringer, + Cải thiện chất lượng bữa ăn cho gia súc, tăng thêm các vitamin nhóm B, C. + Tăng cường tuần hoàn, hô hấp: long não nước, Digitalin, Simpetanin + Chăm sóc hộ lý tốt. 53. Một con chó 3 tháng tuổi trọng lượng 8kg có biểu hiện : ăn bậy, xương cẳng chân bị cong, khớp xương sung và biến dạng nên bị què. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và điều trị? a. Phương pháp chẩn đoán - Dựa vào các triệu chứng  Ăn bậy  Xương cẳng chân bị cong  Khớp xương sưng và biến dạng  bị què  Và bệnh xảy ra ở chó 3 tháng tuổi  Chẩn đoán nghi con chó bị mắc bệnh còi xương b. Điều trị  Hộ lý Thạch Văn Mạnh TYD-K55 43 - Cải thiện khẩu phần ăn, bổ sung canxi, phospho và vitamin D, vệsinh chuồng trại, tăng cường chăn thả ngoài trời. Nếu gia súc bị liệt cần lót ổ rơm, cỏ khô và thường xuyên trở mình cho gia súc.  Dùng thuốc điều trị - Bổ sung vitamin D. - Bổ sung canxi trực tiếp vào máu. Dùng một trong các chế phẩm (canxi clorua 10%; Gluconatcanxi 10%; canxi - For; polycan; Magie- canxi - For; Calbiron). - Dùng thuốc điều trị triệu chứng các bệnh kế phát. - Dùng thuốc tăng cường trương lực cơ và bổ thần kinh: Strychnin sulfat 0,1% kết hợp với vitamin B1. Tiêm bắp ngày 1 lần. - Chú ý: + Không dùng Strychnin liên tục quá 10 ngày + Nơi có điều kiện nên tiến hành chiếu tia tử ngoại. 54. Một con lợn trọng lượng 30kg có các triệu chứng: run rẩy, đi đứng không vững, chảy nhiều nước dãi, ỉa đái liên tục, co đồng tử mắt, tần số tim mạch giảm, mạch đập yếu. Anh chị hãy trình bày phương pháp chẩn đoán và điều trị? a. Phương pháp chẩn đoán - Dựa vào các triệu chứng  Run rẩy  Đi đứng không vững  Chảy nhiều nước dãi  Ỉa đái liên tục  Co đồng tử mắt  Tần số tim mạch giảm  Mạch đập yếu  Chẩn đoán nghi con lợn bị ngộ độc phospho hữu cơ b. Điều trị - Áp dụng các biện pháp hạn chế hấp thu chất độc. - Nếu ngộ độc qua da (phun thuốc trị ngoại ký sinh trùng): tắm xà phòng, dội nước, tẩy rửa hết, rồi lau khô. - Nếu ngộ độc qua đường tiêu hóa thì tiến hành theo trình tự sau: + Rửa dạ dày hoặc gây nôn cho chó để tống hết chất độc ra ngoài. + Cho uống than hoạt tính để hấp phụ chất độc 30 - 50g/con (nhiều, ít do linh hoạt của thầy thuốc thú y) + Nếu con vật không ỉa chảy, dùng thuốc tẩy muối tẩy hết than hoạt đã hấp phụ chất độc. + Dùng thuốc đối kháng: Atropin 0,5 - 1,0 mg/kg TT tiêm dưới da hoặc bắp thịt. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 44 - Ngoài Atropin còn có các thuốc 2 - PAM 20 mg/kg TT tiêm bắp, Toxogonin 2 - 8 mg/kg TT. + Bổ sung nước và chất điện giải khi con vật bị ỉa chảy, nôn. Sinh lý ngọt (đường glucoza 5%) và sinh lý mặn (NaCl 0,9%). Khi có điều kiện, dùng dung dịch Lactat ringer, + Cải thiện chất lượng bữa ăn cho gia súc, tăng thêm các vitamin nhóm B, C. + Tăng cường tuần hoàn, hô hấp: long não nước, Digitalin, Simpetanin + Chăm sóc hộ lý tốt. - Đề cương còn thiếu 1 số phần vì thời gian quá gấp nên anh chị em bổ sung và xem chỗ nào sai thì sửa giúp mình nhé. Thanks all

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_on_thi_mon_benh_noi_khoa_thu_y_2.pdf