Đề cương ôn thi môn Bệnh truyền nhiễm thú y 1

16.Chẩn đoán bệnh Thương hàn gà dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng? Trình bày sơ đồ truyền lây trong bệnh thương hàn gà? Trên cơ sở hiểu biết về căn bệnh và sự lây lan của bệnh Thương hàn gà, anh (chị) hãy nêu biện pháp phòng chống bệnh? a. Đặc điểm dịch tễ học - Loài mắc : gà, thủy cầm mắc chủng khác - Sơ đồ truyền lây - Nếu gà mẹ bị bệnh đẻ trứng bệnh  xảy ra 4 trường hợp Truyền dọc nguy hiểm hơn  Phòng : + Gà mái đẻ bị bệnh  loại ko giữ giống, định kì lấy máu chắt huyết thanh làm phản ứng ngưng kết  loại + Máy ấp nở : dùng formol 30ml , thuốc tím 17,5g  xông hơi trong 1h hoặc cả hôm. b. Triệu chứng - Gà con : + nếu trong quá trình ấp nở  quan sát phôi ít, phôi chết + nếu phôi nở  yếu, còi cọc, kêu triếp triếp + Gà ỉa phân trắng giống cứt cò, dính đít. + gà chết tập trung ở ngày tuổi thứ 5-7 + gà chết cuối - Gà lớn : + sống, mái  viêm khớp + tỉ lệ đẻ giảm , ấp nở giảm ( trứng đem ấp nở ) gà mái  viêm buồng trứng, ống dẫn trứng  viêm xoang bụng  Đứng theo tư thế chim cánh cụt + tỉ lệ trứng dị hình tăng cao c. Bệnh tích đặc trưng - Gà con:  Gan, lách hoại tử màu trắng  Bình thường gà con cục lòng đỏ tiêu hết trong 1 tuần  khi bệnh  cục lòng đỏ to bằng hạt ngô bao bọc bởi lớp nhớt , mùi thối. d. Phòng chống bệnh - Vệ sinh phòng bệnh + Vệ sinh máy ấp nở + Vệ sinh trứng trước khi ấp - Vacxin phòng bệnh : có trên TG nhưng ko dùng vì hiệu quả ko cao.

pdf32 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Bệnh truyền nhiễm thú y 1, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Thạch Văn Mạnh TYD-K55 ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HẾT HỌC PHẦN MÔN: Bệnh truyền nhiễm thú y I Học kỳ II năm học 2013-2014 1. Chẩn đoán phân biệt bệnh Nhiệt thán với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đại thể). Biện pháp phòng chống bệnh? a. Chẩn đoán phân biệt Điểm so sánh Bệnh Nhiệt Thán Bệnh Tụ huyết trùng Bệnh LMLM Bệnh Xoắn khuẩn Bệnh Ung khí thán Dich tễ học Loài mắc Đ?v ăn cỏ => người Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễm Trâu, bò=> ngựa,chó.lợn Bê nghé ít mắc Đ/v móng guốc chẵn nuôi và hoang dã Đ/v ăn thịt ít mắc Loài 1 móng ko mắc Người ít mắc, nhẹ Đ/v có vú nuôi và hoang dã => người,bò,chó ngựa, dê, lợn Trâu bò dê, cừu, lợn ngựa ít cảm nhiễm Lứa tuổi Mọi lứa tuổi Trâu bò 2-3 năm Trawu mắc > bò Mọi lứa tuổi Mọi lứa tuổi Trâu bò 3-24 Mùa vụ Mưa nhiều, ngập lụy, hanh khô Mùa mưa, lũ lụt Miền Bắc từ tháng 6-9 Miền Nam nóng ẩm, đồng lầyquanh năm Quanh năm Mưa bão, lũ lụt Mưa,lũ lụt Lây lan Trực tiếp, gián tiếp Qua TĂ, nước uống Vết thương Trực tiếp, gián tiếp Đường tiêu hóa,,niêm mạc, vết thương Qua hô hấp, sinh dục Trực tiếp, gián tiếp Đường tiêu hóa,,niêm mạc, vết thương Qua hô hấp, sinh dục Trực tiếp, gián tiếp Đường tiêu hóa, đường da, đường sinh dục Trực tiếp, gián tiếp Qua TĂ, nước uống Độc tố => vết thương Mức độ Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán Dịch lẻ tẻ Dịch lưu hành Dịch lẻ tẻ Dịch lẻ tẻ Tỷ lệ ốm, chết Cao cao Tỷ lệ mắc cao,Tỷ lệ chết ít Cao Trung bình Triệu chứng chung Triệu chứng chung Sốt cao, chết nhanh, chết đột ngột Triệu chứng chung Sốt cao, Phát bệnh nhanh, Chết đột ngột trong vòng 24 g thể quá câp Triệu chứng chung Sốt cao 2-3 ngày Đi lại khó, lông dựng Mũi khô, tai nóng Triệu chứng chung Sốt cao Sốt định kỳ Lây sang người Triệu chứng chung Chết đột ngột Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Triệu chứng đặc trưng Lên men sinh hơi, Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông Phù thũng da vùng hầu,cổ Khó thở Rối loạn hô hấp Hạch hầu sưng to=>trâu 2 lưỡi Các hạch vai,đùi,sưng to =>. Đi lại khó khăn N/m hô hấp đỏ sẫm, tím tái Viêm n/m miệng, mép,lợi môi, có mụn nước to nhỏ khác nhau, có vết loét Chảy nước dãi nhiều như bọt xà phòng Chân có mụn ở kẽ chân, không đi lại được=>long móng Vú sưng to, đỏ có mụn,,,,,có thể có loét Đau không cho con bú Hoàng đản, thiếu máu Đái ra máu, nước tiểu có huyết sắc tố Bàu vú mềm, nhão Giảm tiết sữa Hiện tượng sảy thai Xuất hiện các khối ung sâu trong bắp thịt cổ, vai, mông, đùi, sò vào nóng đau, ấn tây ung di chuyển, có tiếng kêu lạo sạo như âm vò tóc Ung ở chân=> khó đi lại Ung ở cổ=>khó thở lưỡi thè ra Bệnh tích đặc trưng Xác trương to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên Thịt: ướt nhãoj, tím bầm Lách sưng to gấp 2-3 lần mềm nhũn Các hạch sưng to nhất là hạch cổ,vai Gan sưng Phổi tụ máu, nhiều dịch Các n.m mắt, mũi, miệng tụ máu, xuất huyết Tổ chức dưới da xuất huyết thành mảng Thịt thấm nhiều nước Hạch sưng to, thùy thũng,xuất huyết, nhất là hạch hầu nên đẩy lưỡi ra Có mụn nước ở miệng, lợi kẽ móng, mịn vỡ thành vết loét đỏ phủ fibrin Long mong Tim mềm nát có vết vân hổ) Màng tim sưng xuất huyết từng vệt Viêm khí quản, cuống phổi Hiện tượng hoàng đản rõ ở các cơ quan tổ chức Xuất huyết dưới da màu vàng Gan sưng màu vàng mềm nhũn hoàng đản Thận sưng xuất huyết hoại tử chứa nhiều nước tiểu đỏ Bàng quang cũng chứa nhiều nước tiểu đỏ Chủ yếu là ung ở các bắp thịt vai, mông đùi Cắt rung ra có dịchchảy, Chỗ thịt quanh vùng ung đỏ sẩm tím bầm, mùi khác thường b. Biện pháp phòng chống bệnh nhiệt thán  Khi chưa có dịch xảy ra - Tiêm vacxin nhược độc nha bào nhiệt thán - Vệ sinh chuồng trại - Xây dựng chuồng rại gia súc hợp vệ sinh, phun sát trùng định kì - Kiểm dịch chặt chẽ xuất, nhập khẩu gia súc trong vùng dịch. - Không mổ, tiêu thụ thịt sản phẩm gia súc ốm, chết. - Không chăn thả gia súc gần nơi chôn xác chết vì bệnh nhiệt thán hoặc nơi mổ thịt gia súc mắc bệnh. - Cách ly theo dõi 15 ngày đối với gia súc mới mua về trước khi cho nhập đàn.  Khi dịch đã xảy ra - Công bố dịch và tiến hành chặt chẽ các biện pháp phòng chống dịch - Tiêu độc chuồng trại và xác chết, thu gom phân, chất độn chuồng đem chôn, đốt. - Nếu gia súc khi bị nhiệt thán thì không được phép mổ Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Dùng các thuốc sát trùng như NaOH, HgCl2 1%, Formol 5%,. Để tiêu độc nền chuồng, nơi mổ gia súc, quần áo, dụng cụ chăn nuôi - Báo chính quyền , tiêu hủy, chôn, đốt, hố chôn sau 2m có biển báo, xa khu dân cư. 2. Trình bày triệu chứng, bệnh tích bệnh Dại ở chó? Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn? a. Triệu chứng gồm 2 thể : thể dại điên cuồng và dại bại liệt  Chia làm 3 thời kì - Thời kì mở đầu : o Rất khó phát hiện o Chó có biểu hiện khác thường, chủ yếu thay đổi tính nết như : trốn vào một góc kín (sau tủ, gầm giường, chỗ tối ) o Khi chủ gọi chạy đến một cách miễn cưỡng o Biểu hiện vui mừng quá hơn bình thường (liếm chân chủ, vẫy đuôi nhanh hơn) o Cắn sủa vu vơ lên không khí, hoặc cắn lên không khí (đớp ruồi) vẻ bồn chồn - Thời kì kích thích – Bộ mặt chó dại đặc trưng : • Mắt đỏ ngầu • Hai tai dựng ngược • Mồm há hốc ra • Hàm dưới trễ hẳn xuống • Nước dãi chảy thành dòng • Bụng thóp lại – Con vật có biểu hiện sợ gió, sợ nước – Tiếng sủa đặc trưng : dây thần kinh họng bắt đầu liệt, chó phát ra tiếng hú nghe như thiếu hơi, xa xôi - Thời kì bại liệt o Con vật liệt mặt, không ăn và nuốt được o Nước bọt chảy ra nhiều, hàm dưới trễ hẳn xuống Thạch Văn Mạnh TYD-K55 o Liệt các cơ vận động và chết do liệt hô hấp hoặc do kiệt sức do vận động của cơn dại và không ăn uống gì b. Bệnh tích  Bệnh tích đại thể không đặc trưng : - Xác chết gầy - Dạ dày không chứa vật gì hoặc vật lạ không tiêu hoá được (rơm rạ, mẩu gỗ, mẩu xương, đá) - Niêm mạc dạ dày và ruột phù nề, xuất huyết lấm tấm  Bệnh tích vi thể - Tìm thấy tiểu thể Negri ở não, đặc biệt ở sừng Amon c. Phân biệt với 1 số bệnh dễ nhầm lẫn - Uốn ván Thạch Văn Mạnh TYD-K55 3. Phương pháp chẩn đoán bệnh dại? Biện pháp phòng bệnh dại ở người và động vật? a. Phương pháp chẩn đoán bệnh dại  Chẩn đoán lâm sàng o Do tính chất nguy hiểm của bệnh Dại, bất kỳ biểu hiện thần kinh không bình thường nào ở chó đều được coi là nghi bệnh dại. o Ở một số nước, cấm thú y chữa trị cho chó có biểu hiện triệu chứng thần kinh  Chẩn đoán khẳng định o Cho phép khẳng định nhầm là con vật bị bệnh dại nhưng không cho phép khẳng định nhầm là con vật không bị bệnh dại, vì lý do sức khoẻ và tính mạng của con người o Có 3 phương pháp chẩn đoán cơ bản và bắt buộc phải tiến hành đồng thời  Tìm thể Negri  Chẩn đoán huỳnh quang  Chẩn đoán sinh học o Kết quả ba phương pháp bổ sung cho nhau o Chỉ một phương pháp có kết quả dương tính, con vật được coi là mắc bệnh dại Chẩn đoán khẳng định – tìm thể Negri Chẩn đoán khẳng định – phản ứng huỳnh quang Chẩn đoán khẳng định – chẩn đoán sinh học • Thể Negri có màu đỏ thẫm, tìm bằng phương pháp nhuộm Xanh methylen và đỏ Fuchsin, thường thấy nhất trong sừng Amon • Thể Negri có hình đa dạng, phần lớn là hình gần tròn, kích cỡ khác nhau, có thể nằm bên trong hoặc ngoài tế bào thần kinh • Phương pháp này không cho kết quả dương tính giả • Phương pháp cho kết quả âm tính giả • Độ nhạy của phản ứng cao hơn phương pháp tìm thể Negri • Khi phản ứng âm tính chưa thể kết luận con vật không mắc bệnh dại do lượng virus trong não con vật quá ít • Cần phải dùng phương pháp thử sinh học • Dùng não vật mắc bệnh pha thành hỗn dịch 1/10, tiêm vào não chuột mới đẻ, mỗi chuột 0,05ml • Theo dõi 1 tháng • Nếu chuột phát triển bình thường, phản ứng âm tính • Nếu chuột bị liệt và chết cả ổ, kết quả dương tính Thạch Văn Mạnh TYD-K55 b. Biện pháp phòng dại ở người, động vật - Quản lý đàn chó là biện pháp hữu hiệu nhất để phòng dại.  Đăng ký nuôi chó, đánh số và quản lý đàn chó, phạt hoặc giết chó thả rông  Tiêm phòng bệnh dại bắt buộc cho chó  Giết chết những động vật mắc và nghi mắc bệnh dại, bắt nhốt hoặc giết chó vô chủ - Tiêm phòng sau khi nhiễm + sau khi bị chó cắn đối với người + không áp dụng đối với động vật - Tiêm phòng trước khi nhiễm + cho người như bác sĩ thú y, người phải ra vào nhà dân liên tục như nhân viên bưu điện, người thu tiền điện, nước.  Các vacxin tiêm phòng dại cho chó như ; Rabisin, Flury LEP, Flury HEP  Các vacxin tiêm phòng dại cho người : Fuenzalida - Biện pháp xử lý đối với người nghi bị chó dại cắn  tiêm kháng huyết thanh. - Biện pháp xử lý đối với người bị chó dại cắn  tiêm vacxin Fuenzalida, tiêm kháng huyết thanh trước 72h sau khi bị chó dại cắn. - Biện pháp xử lý đối với người bị chó dại cắn rửa vết thương,nhốt chó  tới cơ sở ý tế tiêm vacxin hoặc kháng huyết thanh. 4. Hãy nêu triệu chứng đặc trưng của bệnh uốn ván? Trình bày biện pháp phòng bệnh Uốn ván? Cơ sở khoa học của các biện pháp đó? a. Triệu chứng đặc trưng bệnh uốn ván ( ngựa) - ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, không sốt.  Đặc trưng nhất - Co cứng cơ vân - Phản xạ quá mẫn - Rối loạn cơ năng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Co cứng cơ vân Phản xạ quá mẫn Rối loạn cơ năng - 2 tai không ve vẩy được - cơ mặt nổi rõ - mắt mở to, không chớp được. - lỗ mũi mở rộng - chân co cứng, đi vòng tròn - ngã không đứng dậy được. - kích thích nhẹ  phản xạ rõ rệt, hoảng hốt, ngã lăn ra, sợ sệt - lúc đầu con vật không sốt - gần chết thân nhiệt tăng cao. - rối loạn tuần hoàn : tim đập nhanh, yếu - cơ vòng hậu môn dãn  phân tự chảy ra ngoài. b. Biện pháp phòng bệnh uốn ván và cơ sở khoa học của các biện pháp đó.  Cơ sở khoa học - Nha bào vi khuẩn uốn ván muốn sinh bệnh cần có 2 điều kiện yếm khí triệt để, không có hiện tượng thực bào  từ đó ta có các biện pháp phòng sau: 1. Vệ sinh phòng bệnh - Đề phòng không cho con vật bị thương, xây xát. Nếu bị thương, xây xát phải xử lý theo nguyên tắc trên - Vệ sinh chuồng trại - Trước, trong và sau khi thiến, hoạn, phẫu thuật phải đảm bảo vô trùng - Gia súc ốm cần nhốt riêng, theo dõi, ko chăn thả gia súc vì mầm bệnh có thể bài ra ngoài môi trường làm reo rắc mầm bệnh. Phân, rác độn chuồng phải đốt. Sử dụng chất sát trùng như NaOH, 2. Phòng bệnh bằng vacxin - Vacxin phòng bệnh :  Gia súc : không tiêm đại trà, áp dụng với gia súc trước vụ cày kéo (vùng uốn ván) 7-15 ngày  Người : tiêm bắt buộc cho bà mẹ có thai, trẻ sơ sinh, vệ sinh vô trùng dụng cụ và tay người đỡ đẻ, Dụng cụ cắt rốn phải sấy tiệt trùng. VD : Vacxin Bar-Vac CD/T  Vacxin uốn ván có bản chất là giải độc tố uốn ván vì vi khuẩn ko gây bệnh mà gây bệnh bằng độc tố ( ngoại độc tố)  khi tiêm vacxin  sản sinh kháng độc tố  kháng độc tố sẽ trung hòa độc tố của vi khuẩn. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 5. Chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn dựa vào triệu chứng, bệnh tích đặc trưng. Biện pháp phòng ,trị bệnh xoắn khuẩn? Hiểu biết của anh (chị) về phản ứng huyết thanh học dùng chẩn đoán bệnh Xoắn khuẩn? a. Chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn dựa vào triệu chứng, bệnh tích đặc trưng  Triệu chứng - Con vật có hiện tượng sốt lên xuống - Hoàng đản, vàng da, vàng mắt, vàng niêm mạc - Rối loạn tiêu hóa, phân xám hoặc đen ( ỉa chảy) , có hiện tượng xuất huyết. - Lợn có mùi khét đặc trưng.  Bệnh tích đặc trưng - Xác chết gày, thịt ướt, có màu vàng - Gan hoại tử, đặc biệt gan lợn sưng to, vàng, tích nhiều nước vàng - Thận sưng to, vàng - Bàng quang chứa nhiều nước tiểu đỏ. b. Biện pháp phòng và trị bệnh xoắn khuẩn  Phòng - Vệ sinh phòng bệnh : diệt chuột, phát quang bụi rậm - Vacxin phòng bệnh : dùng chủng gây bệnh Farrowsure  Điều trị - Nguyên tắc dùng kháng huyết thanh tốt nhất nhưng yêu cầu can thiệp sớm và đúng chủng gây bệnh. - Dùng kháng sinh điều trị 1 số kháng sinh như : Penicillin, Ampicillin, Enrofloxacin, amoxicillin,Doxycycline - Bổ sung điện giải, trợ sức, trợ lực cho con vật. c. Hiểu biết về phản ứng huyết thanh học dùng để chẩn đoán bệnh xoắn khuẩn - Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính.  Ưu điểm : khắc phục được những nhược điểm của phản ứng trên  Nhược điểm : độ chính xác kém  Nguyên liệu - KT nghi : là huyết thanh của gia súc nghi mắc bệnh, pha với nước SL thành nồng độ ½; ¼; 1/8; 1/16 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - KN chuẩn : cấy L. riêng rẽ từng chủng vào môi trường teckit, nuôi ở 28-30°C trong 7-10 ngày.  Kiểm tra VK nếu đạt tiêu chuẩn (thuần, di động mạnh, không tự ngưng kết)  Giết chết VK bằng formol 2%0  Ly tâm 2 lần (lần 1 lấy nước trong ở trên, lần 2 lấy cặn);  Đóng ống riêng từng chủng  Tiến hành : - Mỗi chủng KN được làm trên 1 phiến kính với HT pha loãng ở các nồng độ - Nhỏ 1 giọt HT đã pha loãng lên phiến kính, sau đó nhỏ KN lên - Dùng đũa thủy tinh trộn đều hai giọt HT và KN - Để ở nhiệt độ phòng 10’ rồi đọc kết quả  Phản ứng (+) : L. bị ngưng kết tập trung thành cặn, lấm tấm trên phiến kính, nước xung quanh trong  Phản ứng (-) : không có hiện tượng ngưng kết, dung dịch đục đều  Hiệu giá từ 1/8  chủng gây bệnh; ¼  nghi ngờ 6. Chẩn đoán bệnh Lở mồm long móng dựa vào dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đặc trưng? Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn? Điểm so sánh Bệnh Nhiệt Thán Bệnh Tụ huyết trùng Bệnh LMLM Dich tễ học Loài mắc Đ?v ăn cỏ => người Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễm Trâu, bò=> ngựa,chó.lợn Bê nghé ít mắc Đ/v móng guốc chẵn nuôi và hoang dã Đ/v ăn thịt ít mắc Loài 1 móng ko mắc Người ít mắc, nhẹ Lứa tuổi Mọi lứa tuổi Trâu bò 2-3 năm Trawu mắc > bò Mọi lứa tuổi Mùa vụ Mưa nhiều, ngập lụy, hanh khô Mùa mưa, lũ lụt Miền Bắc từ tháng 6-9 Miền Nam nóng ẩm, đồng lầyquanh năm Quanh năm Lây lan Trực tiếp, gián tiếp Qua TĂ, nước uống Vết thương Trực tiếp, gián tiếp Đường tiêu hóa,,niêm mạc, vết thương Qua hô hấp, sinh dục Trực tiếp, gián tiếp Đường tiêu hóa,,niêm mạc, vết thương Qua hô hấp, sinh dục Mức độ Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán Dịch lẻ tẻ Dịch lưu hành Tỷ lệ ốm, chết Cao cao Tỷ lệ mắc cao,Tỷ lệ chết ít Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Triệu chứng chung Triệu chứng chung Sốt cao, chết nhanh, chết đột ngột Triệu chứng chung Sốt cao, Phát bệnh nhanh, Chết đột ngột trong vòng 24 g thể quá câp Triệu chứng chung Sốt cao 2-3 ngày Đi lại khó, lông dựng Mũi khô, tai nóng Triệu chứng đặc trưng Lên men sinh hơi, Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông Phù thũng da vùng hầu,cổ Khó thở Rối loạn hô hấp Hạch hầu sưng to=>trâu 2 lưỡi Các hạch vai,đùi,sưng to =>. Đi lại khó khăn N/m hô hấp đỏ sẫm, tím tái Viêm n/m miệng, mép,lợi môi, có mụn nước to nhỏ khác nhau, có vết loét Chảy nước dãi nhiều như bọt xà phòng Chân có mụn ở kẽ chân, không đi lại được=>long móng Vú sưng to, đỏ có mụn,,,,,có thể có loét Đau không cho con bú Bệnh tích đặc trưng Xác trương to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên Thịt: ướt nhãoj, tím bầm Lách sưng to gấp 2-3 lần mềm nhũn Các hạch sưng to nhất là hạch cổ,vai Gan sưng Phổi tụ máu, nhiều dịch Các n.m mắt, mũi, miệng tụ máu, xuất huyết Tổ chức dưới da xuất huyết thành mảng Thịt thấm nhiều nước Hạch sưng to, thùy thũng,xuất huyết, nhất là hạch hầu nên đẩy lưỡi ra Có mụn nước ở miệng, lợi kẽ móng, mịn vỡ thành vết loét đỏ phủ fibrin Long mong Tim mềm nát có vết vawnf9Vawnf hổ) Màng tim sưng xuất huyết từng vệt Viêm khí quản, cuống phổi 7. Trình bày hiểu biết của anh (chị) về vacxin phòng bệnh Lở mồm long móng? Biện pháp phòng, chống dịch lở mồm long móng? a. Hiểu biết về vacxin phòng bệnh Lở mồm long móng  Để có hiệu quả tiêm phòng phải sử dụng các loại vacxin lở mồm long móng có hiệu lực, tương đồng về tính kháng nguyên cũng như các chủng virus đang gây bệnh hoặc sẽ đe dọa gây bệnh, yêu cầu phải tiêm vacxin đúng typ hoặc subtype của virus gây bệnh, tiêm đúng kĩ thuật để cho miễn dịch tối ưu, kết quả tiêm phải đạt tỷ lệ ít nhất là 80% so với tổng đàn gia súc để dễ nhiễm trong vùng tiêm.  Hiện nay ở VN có những vacxin lở mồm long móng nhập ngoại vd như - Aftovax Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Aftopor/BOV - Aftopor monovalent - Aftopor bivalent - Aftopor trivalent - Aftovaxpur trivalent - Decivac FMD DOE - Decivac FMD ALSA - DECIVAC FMD DOE – Trivalent - DECIVAC FMD DOE - POSI-FMD trivalent - POSI-FMD Monovalent ( Pfizer)  Kĩ thuật tiêm và phạm vi tiêm phòng được quy định như sau: - Tiêm phòng bắt buộc đối với trâu, bò, dê, cừu, nghé, lợn ko bắt buộc đối với hươu, nai - Trâu, bò : tiêm phòng lần đầu cho tất cả bê, nghé từ 2 tuần tuổi và tiêm nhắc lại sau 4 tuần. Tái chủng sau mũi tiêm thứ 2 mỗi 6 tháng 1 lần. - Với lợn : tiêm lần đầu cho tất cả lợn từ 2 tuần tuổi và tiêm nhắc lại sau 4 tuần. lợn sinh sản tái chủng khi lợn được 6 tháng tuổi và tiêm nhắc lại mỗi 6 tháng 1 lần. - Không tiêm được tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch đang có chiều hướng lây lan. Trong vùng bị uy hiếp , tiến hành tiêm vacxin từ ngoài vào trong. Ở vùng đã hết dịch hang năm phải tổ chức tiêm phòng bắt buộc 2 lần/ năm cách nhau 6 tháng trong 5 năm liên tục từ năm có dịch cuối cùng đối với các loài động vật dễ nhiễm bệnh trong vùng vành đai và ổ dịch cũ. b. Biện pháp phòng, chống dịch lở mồm long móng. - Vệ sinh phòng bệnh  Khi chưa có dịch xảy ra - Phải áp dụng triệt để các bp vệ sinh và thực hiện nghiêm ngăt quy định về phòng chống bệnh LMLM - Kiểm dịch ở biên giới ngăn chặn ko cho dịch từ nước ngoài vào nội địa. - Khai báo cấp tốc khi có dịch hoặc nghi có dịch - Cách ly triệt để súc vật ốm, điều trị tích cực, sau khi khỏi 45 ngày mới cho nhập đàn nếu số lượng gia súc mắc bệnh nhiều. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Trong trường hợp mà trâu bò mắc bệnh ít từ 1-10 con ở cách biệt thì giết, hủy. Lợn, hươu nai giết hủy những con bệnh. - Tiêu độc triệt để chuồng trại, nền chuồng , chất độn chuồng phải xử lý = hóa chất và chất sát trùng sau đó chôn sau cách mặt đất 1m. Dùng các hóa chất như NaOH 2%, Formol 1- 2%, Biodine 0,33%, - Vận chuyển, sát sinh : cấm hẳn mua bán xuất nhập trâu bò lợn trong vùng có dịch  Khi dịch đã xảy ra : công bố dịch  Điều kiện để bãi bỏ công bố dịch - Những đv dễ nhiễm bệnh LMLM trong vùng vành đai bảo vệ đã được tiêm phòng sau 21 ngày. - Sau 21 ngày kể từ ngày con vật chết hoặc lành bệnh hoặc con vật bị giết mổ bắt buộc cuối cùng mà ko có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì bệnh LMLM. - Đã thực hiện tổng vệ sinh tiêu độc toàn bộ ổ dịch đảm bảo đúng kĩ thuật. - Vacxin phòng bệnh  Nhập ngoại vacxin của Halan, Pháp  Cần biết chủng nơi xảy ra bệnh LMLM 8. Chẩn đoán phân biệt bệnh Tụ huyết trùng trâu bò với một số bệnh dễ nhầm lẫn? (dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng và bệnh tích đại thể)? - Ung khí thán, nhiệt thán Điểm so sánh Bệnh Tụ huyết trùng Bệnh Nhiệt Thán Bệnh Ung khí thán Dich tễ học Loài mắc Trâu, bò=> ngựa,chó.lợn Bê nghé ít mắc Đv ăn cỏ => người Chó,mèo,lợn ít cảm nhiễm Trâu bò dê, cừu, lợn ngựa ít cảm nhiễm Lứa tuổi Trâu bò 2-3 năm Trâu mắc > bò Mọi lứa tuổi Trâu bò 3-24 Mùa vụ Mùa mưa, lũ lụt Miền Bắc từ tháng 6-9 Miền Nam nóng ẩm, đồng lầyquanh năm Mưa nhiều, ngập lụy, hanh khô Mưa,lũ lụt Thạch Văn Mạnh TYD-K55 9. Chẩn đoán phân biệt bệnh Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng lợn, Đóng dấu lợn và Phó thương hàn lợn dựa vào DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng? Lây lan Trực tiếp, gián tiếp Đường tiêu hóa,,niêm mạc, vết thương Qua hô hấp, sinh dục Trực tiếp, gián tiếp Qua TĂ, nước uống Vết thương Trực tiếp, gián tiếp Qua TĂ, nước uống Độc tố => vết thương Mức độ Dịch lẻ tẻ Dịch địa phương,Vùng Nhiệt thán Dịch lẻ tẻ Tỷ lệ ốm, chết cao Cao Trung bình Triệu chứng chung Triệu chứng chung Sốt cao, Phát bệnh nhanh, Chết đột ngột trong vòng 24 g thể quá câp Triệu chứng chung Sốt cao, chết nhanh, chết đột ngột Triệu chứng chung Chết đột ngột Triệu chứng đặc trưng Hạch hầu sưng to=>trâu 2 lưỡi Các hạch vai,đùi,sưng to =>. Đi lại khó khăn N/m hô hấp đỏ sẫm, tím tái Lên men sinh hơi, Bụng chướng to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên, máu đen đặc, khó đông Phù thũng da vùng hầu,cổ Khó thở, Rối loạn hô hấp Xuất hiện các khối ung sâu trong bắp thịt cổ, vai, mông, đùi, sò vào nóng đau, ấn tây ung di chuyển, có tiếng kêu lạo sạo như âm vò tóc Ung ở chân=> khó đi lại Ung ở cổ=>khó thở lưỡi thè ra Bệnh tích đặc trưng Các n.m mắt, mũi, miệng tụ máu, xuất huyết Tổ chức dưới da xuất huyết thành mảng Thịt thấm nhiều nước Hạch sưng to, thùy thũng,xuất huyết, nhất là hạch hầu nên đẩy lưỡi ra Xác trương to, lòi dom, chảy máu các lỗ tự nhiên Thịt: ướt nhãoj, tím bầm Lách sưng to gấp 2-3 lần mềm nhũn Các hạch sưng to nhất là hạch cổ,vai Gan sưng Phổi tụ máu, nhiều dịch Chủ yếu là ung ở các bắp thịt vai, mông đùi Cắt rung ra có dịchchảy, Chỗ thịt quanh vùng ung đỏ sẩm tím bầm, mùi khác thường Thạch Văn Mạnh TYD-K55 PHÂN BIỆT DỊCH TỄ HỌC GIỮA 5 BỆNH CỦA LỢN So sánh Đóng dấu lợn Tụ huyết trùng Phó thương hàn Dic h tả lơn Tai Xanh Loài mắc Lợn, trâu, bò dê, cừu, chó, chim, bồ câu, gà vịt Người cũng mắc nhưng nhẹ Lợn Lợn Nhiều loài khác ăn phải thịt nhiễm khuẩn cũng bị ngộ độc Lợn Lợn, lợn rừng là nguồn dịch thiên nhiên Vịt trời là vật reo rắc mầm bệnh Lứa tuổi 3-4 tháng đến 3 năm Lợn 3-4 tháng tuổi Lợn con cai sữa hoặc lợn 2-4 tháng tuổi Lợn lớn mắc do biến chứng của DTL Mọi lứa tuổi Lợn 2-3 tháng cảm nhiễm Mọi lứa tuổi Lợn con và nái mang thai dễ cảm nhiễm Mùa vụ Quanh năm Phát mạnh cuối đông tháng 10-11và cuối xuân năm sau tháng 3-4 Khí hạu khắc nghiệt, nóng bức,t* thay đổi đột ngột, mưa phùn ẩm ướt kéo dài Mùa mưa, lũ lụt Miền Bắc tháng 6-9 Miền Nam nóng ẩm nên quanh năm Quanh năm Quanh năm Quanh năm Thường tập trung vào mùa xuân Lây lan GTrwcj tiếp Gián tiếp qua nhân tố trung gian Qua trung gian TĂ, nước uống không khí, chuồng nuôi, dụng cụ Truyền dọc, truyền ngang Nguồn lây lan đa dạng nhưng chủ yếu Là tiêu hóa Lợn mẹ=>con Chim, côn trùng, gậm nhấm là NTTG Trực tiếp, gián tiếp Qua đường tiêu hóa là chủ yếu Qua khg khí sinh dục nhau thai TRực tiêp, gián tiếp Qua vận chuyển, theo gió Đường sinh dục, tinh dịch, nhau thai Mức độ Dịch lẻ tẻ địa phương Dịch lẻ tẻ địa phương Dịch lẻ tẻ Dịch địa phương Nhanh, manh, trầm trọng Dịch lưu hành Nhanh, mạnh Dịch lưu hành Tỷ lệ ốm, chết Tỷ lệ ốm và chết không cao Thể cấp tính chết 100% Tỷ lệ mắc không cao Tỷ lệ tử vong 25-90% Ốm và tử vong cao Độc lực thấp 1-5% tổng đàn Đọc lực cao: tỷ lệ ốm và chết cao Thạch Văn Mạnh TYD-K55 PHÂN BIỆT TRIỆU CHỨNG GIỮA 5 BỆNH CỦA LỢN So sánh Đóng dấu lợn Tụ huyết trùng Phó thương hàn Dic h tả lơn Tai Xanh Cấp tính TC chung Nung bệnh 1-8 ngày Sốt cao, ủ rũ kém ăn Sốt cao\Do serotype B gây ra Thể bại huyết Lợn <2 tháng Nung bệnh vài ngày-vài tuần Sốt cao 40,5-41,5*C Lười vận động, nằm tụm lại=>chết Quá cấp:Sốt cao không đặc trưng chết nhanh Nung beenhj 2-4 ngày Sốt cao liên tục 3-5 ngày Nằm chồng lên nhau Tùy thuộc độc lực và cơ chế sinh học 3 dàn:1 đàn ko,vừa, nặng Ngoài da Da khô N/mạc đỏ thẫm tím bầm Xuất hiện vết đỏ ở tai, lưng,ngực, bụng, trg đùi Tạo dấu vuông, bầu ducjm đa giác=>đỏ sẫm,tím bầm Ấn tây mất dấu=>xung h’ Da khô, hoại tử, khô cứng =>tách khỏi phần da non=>vẩy, dễ nhiễm trùng Da vùng bụng đỏ=>tím do trúng nội độc tố Hoàng đản Chứng xanh tím ở da chân và bụng Nhiều điểm xuất huyết trên da=> mảng =>đám => vừng cháy Lợn con: Trên da có vết phồng rộp Lợn lớn: Da tai xanh 2% Thân tím tái, tím mõm Đầu Mắt đỏ ngầu, chảy nước mắt, nước mũi, thở khó Viêm kết, giác mạc mắt, chảy nước mắt Có dử ơ khóe mắt Lợn con:Dử mắt mầu nâu Có dử mũi Thần kinh Run rẩy 4 chân Đi lại khập khiễng Nằm một chỗ Nặng:điên cuồng, bại liệt chết nhanh :Bệnh “đóng dấu trắng Đi siêu vẹo, loạng choạng liệt 2 chân sau=> chân trước Tiêu hóa Phân táo có màng nhày Lợn nhỏ=>ỉa chảy Tiêu chảy không đặc trưng, phân lỏng, nhiều nước, màu vàng Thể viêm ruột kết Lownk <4 tháng Lúc đầu: Ỉa chảy, phân Nôn mửa Lợn con:Gầy yếu Tiêu chảy nhiều Lợn nái :biếng ăn Sốt 39-40*C Thạch Văn Mạnh TYD-K55 loãng, nhiều nướckhông máu, sau 3-7 này tái phát phân có máu, màng giả Hô hấp Thở khó Thở khó, thở thể bụng Viêm mang phôi=>chết nhanh Ho nhẹ, ho ướt, thở khó Ho khan, ho ướt,chảy nước mũi trong,loãng =>đặc,đục,đọng lại=>nứt nẻ vành mũi Sốt cao ho, thở khó, có dấu hiệu viêm phổi Sinh sản Sẩy thai Nái RLSS kéo dài Sảy thai giai đoạn cuối Đẻ non,thai gỗ,chết,lưu Tăng số lần phối Giảm tỷ lệ sinh Mất sữa Viêm vú giai đoạn đẻ và nuôi con Đực:giảm hưng phấn, giảm tinh hăng Số lượng và chất lượng tinh thấp TC khác T* hạ nhanh, vật chết Kiệt sức=> chết Lợn khỏi mang trùng 12 tuần bài thải nguy hiểm Thể mãn Gầy còm thiếu Viêm nội tâm mạc van tim lúi sùi Viêm khớp:đầu xương sần sùi Hoại tử da nhiều nơi, viêm loét, khô=>bong ra,cong như mặc áo giáp Da chết rụng=>se lại méo mó Thường gặp ở lợn 10-16 tuần Ho thở mạnh Sốt không điển hình THể viêm ruột kết: giảm ăn, mất nước, tỷ lệ chết thấp Lợn khỏi thải mầm bệnh trong 5 thangd rất nguy hiểm Còi cọc chậm lớn Tiêu chảy liên miên Sốt bất thường Thường bị kế phát Kéo dài vài tuần=> 2- 3 tháng Sảy thai,chết thai, lưu thai Đẻ non, còi cọc=>DTL phát muộn PHÂN BIỆT BỆNH TÍCH GIỮA 5 BỆNH CỦA LỢN Thạch Văn Mạnh TYD-K55 So sánh Đóng dấu lợn Tụ huyết trùng Phó thương hàn Dic h tả lơn Tai Xanh Da Bại huyết, x’ huyết Mô liên kết dưới da tụ máu Viêm hoại tử da Da có các dấu hình thù khác nhau Chứng xanh, tím ở da tai, chân, đuôi, bụng Hoàng đản Vùng da mỏng có nhiều điểm,nốt x’h’ Đường tiêu hóa Ruột, hồi, tá tràng viêm đỏ Viêm phúc mạc có nước Dạ dày viêm đỏ Ruột viêm, hoại tử lan tràn xuống kết, trực tràng=> hoại tử N/m manh,kết,hồi tràng phù thũng, lồi lõm, có nhiều tổ chức, vàng xám, có hạt lợn cợn như cát Loét n/m miệng, lợi phủ bựa vàng xám Dạ dày viêm x’h’ Thân vị, hạ vị có đám, mảng x’h’, loét Ruột x’h’,loét ở Payer,ở ruột có, hình khuy áo ở van hồi manh tràng và ruột già, Xác gày phân dính hậu môn Tim Tụ máu Viêm ngoại tâm mạc có nước Viêm van tim lúi sùi Viêm ngoại tâm mạc ( tích nước, màng tim xuất huyết lớp mỡ vành tim, xung huyết Màng ngoài xuất huyết điểm Não sung huyết Phổi Tụ máu Viêm màng phổi, apxe Màu đỏ=>xang xám Phổi chắc,có bọt trg khí quản Màng phổi trong mờ, khô, bám chắc Chắc đàn hồi, xuất huyết lan tràn và có thể sung huyết Viêm, x’h’ nhiều màu sắc Viêm n/m khí phế quản có nhiều dịch nhớt và bọt Viêm phổi, hoại tử, nhục hóa Viêm phế quản phổi có mủ Phế nang chứa dịch Lách Sưng dày lên có màu nâu đen, bề mặt lách gồ ghề,sần sùi Sưng to X/ huyết điểm,dìa nhồi huyết răng cưa, hoại tử màu đen Sưng,tụ máu, nhồi huyết Hạch Hạch màng treo ruột sưng, xuất huyết lấm chấm, tụ máu Hạch màng treo ruột, dạ dày, gan sưng to thùy thũng Sưng x’h’ đặc trưng có hình vân đá hóa Sưng to gấp 2-10 lần, thùy thủng=> cứng chăc, màu trắng Hạch amidan sưng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Gan Tụ máu, xuất huyết Ít sưng Sưng to Túi mật căng, teo Sưng, tụ huyết, nhồi huyết Thận Sưng to, tụ máu, vỏ thận có chấm x’ h’, viên cầu thận Vỏ xuất huyết điểm xuất huyết điểm, niêm mạc bóng đái tích nước đỏ Thận x’h’ loét hồi manh tràng Khác Đực giống bị teo ống sinh tinh Giảm lượng tinh 10. Một đàn lợn nghi mắc bệnh dịch tả lợn. Anh (chị) hãy nêu biện pháp chẩn đoán và can thiệp vào ổ dịch? a. Chẩn đoán dựa vào dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng - Dựa vào dịch tễ học Nội dung Dich tả lơn Loài mắc Lợn Lứa tuổi Mọi lứa tuổi Lợn 2-3 tháng cảm nhiễm Mùa vụ Quanh năm Lây lan Trực tiếp, gián tiếp Qua đường tiêu hóa là chủ yếu Qua không khí sinh dục nhau thai Mức độ Nhanh, manh, trầm trọng Dịch lưu hành Tỷ lệ ốm, chết Ốm và chết cao - Dựa vào triệu chứng bệnh tích đặc trưng  Triệu chứng  Thể quá cấp : con vật chết nhanh chưa có biểu hiện bệnh tích đặc trưng  Thể cấp tính Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Con vật sốt cao, ủ rũ, bỏ ăn, mệt mỏi  Trong thời gian sốt con vật đi táo  Khi nhiệt độ hạ con vật ỉa chảy.  Phân có mùi thối khắm do viêm loét ruột có thể có mảng thượng bì bong ra  Có hiện tượng ho, khó thở, chảy nước mắt, mũi. Nước mắt , mũi lúc đầu trong và loãng sau đặc dần.  Con vật có triệu chứng thần kinh : loạng choạng, liệt 2 chân sau  Da xuất hiện xuất huyết đinh ghim, mũi kim như muỗi đốt tạo thành mảng như cơm cháy, vừng cháy.  Có thể xuất huyết to bằng hạt ngô, lạc , lặn sâu tổ chức liên kết dưới da.  Thể mãn tính  Có thể ho kéo dài liên mien  Kéo dài vài tuần hoặc hàng tháng  Do chủng VR có độc lực trung bình gây nên  Hoặc do thể cấp tính chuyển sang  Con vật gầy còm, ỉa chảy liên miên  Viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi  Bệnh tích đặc trưng  Xác chết gày có điểm xuất huyết hình đinh ghim trên da  Xuất huyết , loét niêm mạc ruột, xuất huyết loét van hồi manh tràng hình cúc áo, ruột già loét lan tràn.  Hạch lâm ba bị xuất huyết 3 dạng : toàn bộ hạch xuất huyết( màng treo ruột) , xuất huyết vùng rìa hạch, xuất huyết dạng vân đá hoa cương  Lách có hiện tượng nhồi huyết : đám nhồi huyết có hình tam giác đỉnh hướng vào trong  Thận xuất huyết = đầu đinh ghim, mũi kim. - Dựa vào chẩn đoán virus học  Lấy bệnh phẩm là hạch lâm ba, lách nghiền thành huyễn dịch gây bệnh cho lợn con theo dõi triệu chứng, bệnh tích đặc trưng - Chẩn đoán huyết thanh học  Phản ứng trung hòa Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Phản ứng miễn dịch huỳnh quang  Phản ứng PCR  Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch. b. Biện pháp can thiệp vào ổ dịch - Không có thuốc điều trị đặc hiệu - Có thể dung vacxin chuồng  hiệu quả khá tốt. - Tiến hành tiêm thẳng vacxin vào ổ dịch để dập tắt dịch nhanh chóng  có thể giúp lợn qua khỏi được đợt dịch - Lưu ý khỏi chứ ko phải à điều trị được dịch tả lợn. - Tiêm vacxin nhược độc trực tiếp vào ổ dịch  Những con ốm nặng khi cho them mầm bệnh  con vật chết  loại bỏ  tiêu hủy mầm bệnh  Con ốm nhẹ  sau tiêm 5 ngày  hình thành kháng thể trung hòa mầm bệnh  qua khỏi  Các con khỏe khi tiêm sẽ tạo kháng thể chống lại mầm bệnh. - Điều trị triệu chứng và xử ý mầm bệnh kế phát - Hộ lý và chăm sóc 11. Chẩn đoán bệnh Tai xanh dựa vào DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng? Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn?Trình bày hiểu biết của anh (chị) về biện pháp phòng, chống dịch tai xanh ở lợn? a. Chẩn đoán phân biệt dựa vào DTH, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng. Đặc Điểm Rối lọan hô hấp và sinh sản Dịch tả lợn Loài mắc bệnh Lợn, Lợn rừng, mọi loài lợn Vịt trời cũng mẫm cảm với bệnh và là vật gieo truyền mầm bệnh. Lợn Lứa tuổi măc Mọi lứa tuổi Nhiều ở lợn con và đang mang thai. Nhiều ở lợn từ 2-3 tháng tuổi Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Mùa vụ Thường vào mùa xuân hay mắc Quanh năm Tỉ lệ ốm chết Cao Cao Phương thức truyền lây Qua vận chuyển, gió,đường sinh dục, trong tinh dịch. Qua không khí, qua nhau thai, chủ yếu qua đường tiêu hóa Mức độ lây truyền Nhanh mạnh và bán kính dịch thì rộng Độc lực thấp: chết 1-5% Độc lực cao: tỉ lệ chết cao Nhanh mạnh và trầm trọng Tỉ lệ ốm và chết cao. Chất chứa mầm bệnh Dịch mũi, nước bọt, chất bài xuất Máu con vật đang sốt, cơ quan và các chất bài xuất Cơ chế sinh bệnh Vào cở thể virut nhân lên nhanh chóng tạo tế bào Đại thực bào đặc biệt ở phổi. Khi nhân lên chúng pha hủy Đại thực bào và đi vào các tế bào lành.  Do Đại thực bào bị phá hủy nên lợn dơi vào tình trạng suy giảm miễm dịch và kèm theo đó là các bệnh nhiễm trùng kế phát. Virut vào cơ thể và đi vào vòng tuần hoàn để theo máu đến các cơ quan trong cơ thể , thời gian nhân lên khoảng 6 ngày. Lúc này giảm bạch cầu nên xuất huyết vùng da mỏng, nhồi huyết, viêm đường tiêu hóa Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Triệu chứng a. Nái sinh sản - sốt cao 39-41 độ C - da có hiện tượng phát ban - ho, khó thở - biểu hiện tai chuyển màu xanh - nếu nái chửa  sảy thai. b. Đực giống - ủ rũ, mệt mỏi - giảm hưng phấn - số lượng, chất lượng tinh dịch giảm c. Lợn con theo mẹ - gầy còn, ỉa chảy nặng, lông dựng - có triệu chứng hô hấp, tk, suy kiệt rồi chết - có xuất huyết trên da d. Lợn sau cai sữa - lợn 4-12 tuần tuổi  sốt - triệu chứng hô hấp : ho, khó thở. Tùy kế phát  khó thở khác nhau. Thể quá cấp tính - con vật chết nhanh, chưa có biểu hiện bệnh tích đặc trưng Thể cấp tính - con vật sốt cao, ủ rũ - bỏ ăn, mệt mỏi - trong thời gian sốt  con vật đi táo. Khi thân nhiệt hạ  con vật ỉa chảy. - phân mùi thối khắm do viêm loét ruột có thể có mảng thượng bì bong ra. - có hiện tượng ho, khó thở, chảy nước mắt, mũi. Nước mắt, mũi lúc đầu trong loãng sau đó đặc dần. - con vật có triệu chứng TK loang choạng, liệt 2 chân sau. - Da xuất hiện xuất huyết đinh ghim, mũi kim như muỗi đốt tạo thành mảng như cơm cháy, vừng cháy. - Có thể xuất huyết to bằng hạt ngô, lạc , lặn sâu tổ chức liên kết dưới da. Thể mãn tính - Có thể ho kéo dài liên mien - Kéo dài vài tuần hoặc hàng tháng - Do chủng VR có độc lực trung bình gây nên - Hoặc do thể cấp tính chuyển sang - Con vật gầy còm, ỉa chảy liên miên - Viêm niêm mạc mắt, niêm mạc mũi Bệnh tích đặc trưng - viêm phổi hoại tử, đặc trưng bởi những đám chắc, đặc trên các phổi thùy - thùy bệnh có màu xám đỏ, có mủ và đặc chắc ( nhục hóa) - Xác chết gày có điểm xuất huyết hình đinh ghim trên da - Xuất huyết , loét niêm mạc ruột, xuất huyết loét van hồi manh tràng hình cúc áo, ruột già loét lan tràn. - Hạch lâm ba bị xuất huyết 3 dạng : toàn bộ hạch xuất huyết( màng treo ruột) , xuất huyết vùng rìa hạch, xuất huyết dạng vân đá hoa cương - Lách có hiện tượng nhồi huyết : đám nhồi huyết có hình tam giác đỉnh hướng vào trong - Thận xuất huyết = đầu đinh ghim, mũi kim. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 12. Biện pháp điều trị bệnh tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm? a. Điều trị - Vì là bệnh do vi khuẩn gây ra  dùng kháng sinh để điều trị - Cần phát hiện sớm, điều trị kịp thời mới cho kết quả cao. - Điều trị dự phòng cho toàn đàn. - Đề điều trị hiệu quả  tiến hành 3 bước đồng bộ sau  Bước 1 : Vệ sinh - vệ sinh môi trường, thức ăn, nước uống - phun thuốc sát trùng toàn bộ khu vực chuồng nuôi  Bước 2 : Dùng thuốc điều trị bệnh - Có thể sử dụng 1 trong các kháng sinh sau để điều trị kanamycin, oxytetracyclin, Neomycin, gentamycin, StreptomycinDoxycycline cho hiệu quả cao nhất  Bước 3 : Bổ trợ tăng cường sức đề kháng - bổ sung các thuốc giải độc gan, thận giúp con vật nhanh chóng hồi phục - Bổ sung vitamin C, B-complex, điện giải, gluco - thêm các enzyme bổ sung cho vật nuôi 13. Chẩn đoán phân biệt bệnh Newcastle, Cúm gia cầm, Tụ huyết trùng gia cầm, Thương hàn gà dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng? So sánh Newcastle Cúm gia cầm Tụ huyết trùng Thương hàn gà DTH Loài mắc Gà, gà tây,bồ câu,chim Người cũng có thể mắc Tất cả các loại gia cầm và chim hoang dã Chồn, hải cẩu, cá voi, người Gia cầm, gà tây mẫn cảm nhất, rồi tới vịt, ngỗng, chim hoang dã Gà là vật chủ tự nhiên Gà tây, chim cút, chim sẻ, vẹt Lứa tuổi Mọi lứa tuổi Gà con mắc cấp tính Mọi lứa tuổi Mọi lứa tuổi Gà trưởng thành và gà đẻ hay mắc Gia cầm non mẫn cảm mạnh Gia cầm 6-12 thangsdeex nhiễm S gallinarum Gia cầm đẻ mẫn cảm với S pullorum Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Mùa vụ Quanh năm, năng là vụ đông xuân Vùng đồng bằng và trung du Thường vào mùa rét Thời tiết giao mùa(hè,thu, đông, thường vào tháng 3-4 Có mưa to Quanh năm, nhưng nặng về mùa rét Lây lan Trực tiếp,gián tiếp Tiêu hoa,hô hấp Trứng nhiễm ấp=.chết Trực, gián tiếp Chim di trú, vịt trời Gia cầm mắc mãn tính là nguồn lây lan Gia cầm khỏe mang trùng ở đường hô hấp Gia cầm bệnh là nguy hiểm Rất đa dạng, trực, gián Gà bệnh là nguyên nhân làm tồn tại, duy trì và lây lan bệnh. Gà mái đẻ trứng nguy hiểm nhất =>từ thế hẹ này sang thế hệ khác Gà trống nhiễm trùng Mức độ Nhanh, mạnh Dịch lưu hành Nhanh, mạnh Đại lưu hành Dịch lẻ tẻ dịch địa phương Dịch lẻ tẻ Tỷ lệ ốm, chết Tỷ lệ mắc và chết cao Phụ thuộc vào độc lực, loài,tuổi mắc Chết 100% Thể cấp tính tỷ lệ chết cao 100% Tỷ lệ mắc cao Tỷ lệ tử vong cao ở gà con Triệu chứng Newcastle Cúm gia cầm Tụ huyết trùng Thương hàn gà Nung bệnh 5-6 ngày Sốt cao 42,5-43*C Bỏ ăn, lông xù, xã cánh Thôi gáy, ngừng đẻ 1-3 ngày, sau3-7 ngay gây nhiễm Chết đột ngột tỷ lệ cao 100% Sốt cao, ủ rũ,bỏ ăn, giảm đẻ Đứng tụ đám, lông xù xơ xác Diễn biến nhanh, chỉ vài giờ Sốt, bỏ ăn,lông xù, có dịch nhày chảy ra từ miệng Gia cầm non: Gà nở nhiễm trùng=>chết Yếu, kém, chậm lớn, còi cọc xơ xác, xã cánh t* không bình thường Đàn mang trùng Gà trưởng thành Giảm ăn đột ngột, mào nhợt nhạt, suy nhược Chết sau 5-10 ngày Đầu, cổ da Mào yếm ứ máu, tím bầm do khó thở sau tái do mất máu Sưng phù đầu mào tích tím sẫm Chảy nước mắt, nhắm mắt Vùng da không có lông và da chân xung huyết,x’h’ Chảy máu lỗ chân lông Toàn thân xanh tím nhất là vùng không có lông như ở đầu, mào, yếm Hiện tượng mù mắt sưng khớp xương, què Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Tiêu hóa Uống nước nhiều, diều căng, không tiêu sờ như bột Cầm dốc gà=>mồm chảy nhớt chua khăm Bệnh kéo dài=>tiêu chảy, phân có máu=>nâu sẫm, sau loãng màu trắng xám do chưa uảt Hậu môn dính phân có tia máu đỏ Tiêu chảy, phân trắng, loãng hay trắng xanh Có dịch nhày chảy ra từ miệng Lúc đầu tiêu chảy phân lỏng có màu trắng sau=>xanh, có dịch nhày, có khi màu sôcla Phân trắng dính hậu môn Thích gần lò sưởi Gà trưởng thành: Không có TC và bệnh tích Hô hấp Khó thở, Mũi chảy dịch nhớt đỏ,xám,hát hơi,vẩy mỏ, kêu”toác toác” Vì nhiều fibrin ở hầu, họng, miệng nên vươn cổ thở Thở khó, khò khè, vươn cổ, vẩy mỏ Chảy nước và dịch mũi Tần số hô hấp tăng khó thở, thở hổn hển Thần kinh Run cơ, cổ nghẹo Liệt chân và cánh Co giật, mất thăng bằng, vận động xoay tròn Sinh sản Giảm đẻ trứng, giảm sinh sản, giảm ấp nở Viêm buồng trứng => viêm phúc mạc, xoang bụng tích nước => đứng như cánh cụt Thể mãn Xuất hiện vào cuối ổ dịch RLTK trung ương Tổn thương não Chuyển động bất thường Nghẹo đầu, đi giật lùi, đi vòng tròng, mổ TĂ không trúng Khi khích thích mạnh=> co giật lăn ra đất Bệnh kéo dài vài ngày=>vài tuần=>.đói kiệt sức chết, nếu sống để lại di chứng Nhiễm trùng cục bộ ở yếm và xoang mũi Các khớp chân hoặc cánh, bàn chân bị sưng Đôi khi có hiện tượng vẹo cổ Có tiếng ran ở khí quản gây khó thở do nhiễm trùng đường hô hấp Bệnh kéo dài Bệnh tích Newcastle Cúm gia cầm Tụ huyết trùng Thương hàn gà Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Đầu, cổ Da, cơ Xác gầy, mào yếm tím tái Não viêm, xuất huyết Xác béo, nhưng thịt thâm và khô, xung huyết, x’h’, tiết nhiều dịch rỉ viêm, hoại tử các cơ quan và hoại tử cơ Mào tíc sưng to tím sẫm, phù mi mắt, có keo nhày, x’h’ dưới da cổ Cơ đùi giáp đầu gối phù nề, keo nhày x’h’ Xác vẫn béo Thể cấp không TC và bệnh tích Tiêu hóa Miệng chứa dịch nhớt đục N/m dạ dày tuyến x’h’ điểm hoặc thành vệt dài ở đầu và cuối mề Dạ dày cơ x’h’, có loét ở dưới lớp sừng hóa X’h’ điểm ở miệng Ruột viêm cata, viêm tơ huyết, n/mac x’h’ Dạ dày cơ x’h’ có khi x’h’ cả dạ dày tuyến như Newcastle Hạch ruột sưng Nhiều dịch nhày ở đường tiêu hóa,hầu,họng,diều, ruột U cngx có ở manh tràng và trực tràng Viêm ruột, manh tràng có bã đậu Hô hấp n/mạc hầu họng, khí quản viêm x’h’ n/mạc ruột non x’h’ viêm loét=hạt đậu, màu mậm Vết loét dày, dễ bóc Phổi sưng to,túi khí tăng sinh, n/mạc khí quản viêm cata, viêm tơ huyết, phù nề, chứa nhiều dịch nhày đông đặc như phomát Viêm phổi thùy Thể mãn:Viêm đường hô hấp, viêm phổi điển hình Các khớp xương bị xốp Có u ở phổi Gan Hoại tử, x’h’ thoái hóa Sưng to, hoại tử màu vàng Tuyến tụy x’h’ hoại tử, có vệt màu xẫm Gan sưng có nhiều điểm hoại tử = đầu ghim trắng xám hay vàng nhạt Gan, hoại tử màu trắng Thận Sưng có sọc trắng do chứa urát Sưng to, hoại tử màu vàng Thận, lách sưng, tụ máu Tim Màng bao tim, xoang ngực x’h’ Mỡ vành tim x’h’ Tích nước xoang bao tim, xoang bụng Xuất huyết điểm thành vệt ở cơ tim, ở phổi và n/m ruột U cũng có ở tim=> phình to, biến dạng => dày lên, bao tim chứa dịch Viêm ngoại tâm mạc chứa nhiều dịch Thần kinh Sưng khớp, tiết dịch Sinh sản Dịch hoàn, buồng trứng x’h’ từng vệt, trứng non, trứng vỡ lòng đỏ Tíu Fabricius và lỗ huyệt x’h’ điểm Gà mái đẻ viêm ống dẫn trứng và vỡ trứng non Buồng trứng các nang mềm nhũn, không nhìn rõ mạch máu Túi lòng đỏ không tiêu có dạng bã đậu Có u nhỏ trong nang trứng méo mó chứa casein ống dẫn trứng chứa casein, RLCN=>trứng rụng vào xoang bụng => viêm xoang bụng và các phụ tạng khác Dịch hoàn hoại tử và có u nhỏ màu trắng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 14. Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh Newcastle? - Khi phát hiện đàn gà bị bệnh Newcastle thì tốt nhất là tiêu diệt toàn bộ gà bệnh để nhanh chóng dập tắt ổ dịch. - Khi đàn gà bị Newcastle tiến hành làm lại vacxin lasota nhỏ vào mắt or mũi, uống. - Dùng vacxin lasota can thiệp trực tiếp vào ổ dịch giúp bảo vệ những con khỏe và nhanh chóng dập tắt ổ dịch. - Tiêm phòng vacxin cách ly những con khỏe - Tổng tẩy uế, tiêu độc - Gia cầm chết, chôn sâu, lấp kĩ - Không mang sản phẩm của gà bệnh ra khỏi vùng dịch - Có thể dùng kháng huyết thanh để điều trị - Bổ sung trợ sức, trợ lực cho con vật 15. Nêu đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng của bệnh Gumboro? Biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh Gumboro? a. Đặc điểm dịch tễ học - Loài mắc : mọi loài gà - Tuổi : 3-9 tuần tuổi - Tỉ lệ ốm chết : cao ; mắc 100% , chết 30% - Mùa vụ : Đông xuân b. Triệu chứng - Khi gà bị Gumboro  hiện tượng hoảng loạn, sợ sệt - ỉa phân loãng, nhiều nước - Bị sung túi Fabricius  quay đầu về hậu môn  gãi - Ỉa khó khăn + hậu môn hạ thấp + lông gáy dựng ngược - Uống nước nhiều - Chết tập trung vào ngày thứ 4,5 sau đó đến ngày thứ 6,7,9,10 thì giảm dần và dừng lại hình vẽ Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Bổ đôi túi Fa  niêm mạc xuất huyết - Thân có sọc trắng chằng chịt, sung huyết - Con vật bị xuất huyết đường tiêu hóa - Trong ruột chứa nhiều dịch nhày - Cơ quan bộ phân khác không có bệnh tích điển hình c. Bệnh tích đặc trưng - Xuất huyết nặng cơ đùi, cơ ngực có khi lấm tấm hoặc thành đám - Biến đổi ở túi Fa  Sau 48-72h nhiễm bênh, túi fa sưng to gấp 2,3 lần so với kích thước ban đầu  Đạt tối đa ở ngày thứ 3  Đến ngày thứ 4 bắt đầu giảm dần kích thước túi Fa trở về như cũ.  Tới ngày thứ 8 chỉ còn 1/3 so với ban đầu - Bổ đôi túi Fa  niêm mạc xuất huyết - Thận có sọc trắng chằng chịt, sung huyết - Con vật bị xuất huyết đường tiêu hóa, ruột xuất huyết tới tận hậu môn - Trong ruột chứa nhiều dịch nhày - Lách của gà nhiễm virus Gumboro sau 2-3 ngày cũng sưng lên nhưng sau đó lại giảm về thể tích như túi Fa - Thận sưng có muối urat lắng đọng trong ống dẫn niệu - Cơ quan bộ phân khác không có bệnh tích điển hình d. Biện pháp can thiệp vào đàn gà bị bệnh gumboro - Là bệnh do VR gây ra nên không có thuốc điều trị đặc hiệu - Chữa triệu chứng : dùng gluco, vit C, vit B1, điện giải  Cứ 4 lit nước  200 g đường gluco  30 viên vit C  30 viên vit B1  1 gói antigum Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Điện giải  Cho uống 4 – 5 ngày liên tục 16. Chẩn đoán bệnh Thương hàn gà dựa vào đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích đặc trưng? Trình bày sơ đồ truyền lây trong bệnh thương hàn gà? Trên cơ sở hiểu biết về căn bệnh và sự lây lan của bệnh Thương hàn gà, anh (chị) hãy nêu biện pháp phòng chống bệnh? a. Đặc điểm dịch tễ học - Loài mắc : gà, thủy cầm mắc chủng khác - Sơ đồ truyền lây Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Nếu gà mẹ bị bệnh đẻ trứng bệnh  xảy ra 4 trường hợp Truyền dọc nguy hiểm hơn  Phòng : + Gà mái đẻ bị bệnh  loại ko giữ giống, định kì lấy máu chắt huyết thanh làm phản ứng ngưng kết  loại + Máy ấp nở : dùng formol 30ml , thuốc tím 17,5g  xông hơi trong 1h hoặc cả hôm. b. Triệu chứng - Gà con : + nếu trong quá trình ấp nở  quan sát phôi ít, phôi chết + nếu phôi nở  yếu, còi cọc, kêu triếp triếp + Gà ỉa phân trắng giống cứt cò, dính đít. + gà chết tập trung ở ngày tuổi thứ 5-7 + gà chết cuối - Gà lớn : + sống, mái  viêm khớp + tỉ lệ đẻ giảm , ấp nở giảm ( trứng đem ấp nở ) gà mái  viêm buồng trứng, ống dẫn trứng  viêm xoang bụng  Đứng theo tư thế chim cánh cụt + tỉ lệ trứng dị hình tăng cao c. Bệnh tích đặc trưng - Gà con:  Gan, lách hoại tử màu trắng  Bình thường gà con cục lòng đỏ tiêu hết trong 1 tuần  khi bệnh  cục lòng đỏ to bằng hạt ngô bao bọc bởi lớp nhớt , mùi thối. d. Phòng chống bệnh - Vệ sinh phòng bệnh + Vệ sinh máy ấp nở + Vệ sinh trứng trước khi ấp - Vacxin phòng bệnh : có trên TG nhưng ko dùng vì hiệu quả ko cao. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 17. Trình bày đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng, bệnh tích bệnh dịch tả vịt. Phân biệt với một số bệnh dễ nhầm lẫn. Hãy nêu biện pháp can thiệp vào đàn vịt bị bệnh dịch tả vịt? Cho ví dụ? a. Đặc điểm dịch tễ học Nội dung Dịch tả vịt Viêm gan vịt Loài mắc Vịt, ngan, ngỗng Vịt, ngan, ngỗng Lứa tuổi Mọi lứa tuổi Nhỏ hơn 3 tuần tuổi Lây lan Nhanh ,mạnh Nhanh , mạnh Tỷ lệ ốm chết Cao Cao Mùa vụ Quanh năm, chủ yếu mùa hè Quanh năm. Chủ yếu mùa hè Triệu chứng  Khó phân biệt với cúm gia cầm  Đi ỉa phân xanh, trắng, thối khắm  Bai chân, bai cánh  ko thích xuống nước ( tách đàn )  Mắt khóc ( chảy nước mắt, mũi)  Đầu, cổ phù thũng, cảm giác sờ như quả chuối chin  Vịt đẻ  tỉ lệ đẻ giảm  1 số trường hợp vịt có triệu chứng thần kinh.  Tư thế chết Opisthotonus Ngửa đầu về sau Bệnh tích  Xuất huyết tổ chức liên kết dưới da  Xuất huyết, loét dạ dày tuyến  Xuất huyết, loét dạ dày cơ  Tim xuất huyết  Xuất huyết ở gan bắt đầu từ rìa vào trong  Từng đám, mảng Giống : mổ khám: quan sát ruột vịt : - Bt ruột mỏng - Bệnh  ruột dày , cứng  mức đọ bệnh càng tăng thì càng nặng, thời gian nung bênh càng lâu. b. Biện pháp can thiệp vào đàn vịt bị dịch tả vịt. Ví dụ Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Không có thuốc điều trị đặc hiệu - Khi đàn vịt bị bệnh, có thể can thiệp vacxin trực tiếp vào ổ dịch - Những vịt trong giai đoạn ủ bệnh hoặc đã bị bệnh chết  tiêu diệt được nguồn bệnh 18. Hãy nêu ứng dụng của phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu trong chẩn đoán và phòng chống bệnh Newcastle? Cho ví dụ? - Chẩn đoán xác định virus cúm hay Newcastle - Chẩn đoán bệnh - Xác định khả năng đáp ứng miễn dịch của đàn sau khi sử dụng vacxin để đánh giá hiệu lực vacxin

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_on_thi_mon_benh_truyen_nhiem_thu_y_1.pdf