80. Khái niệm và phƣơng pháp xác định tỷ khối huyết cầu (chỉ số
Hematocrit)? Các biến đổi bệnh lý và ý nghĩa trong chẩn đoán?
a. Khái niệm
Là tỷ lệ % của hồng cầu chiếm trong một thể tích máu nhất định
b. Phƣơng pháp
Sử dụng phương pháp wintrobe
c. Dụng cụ
- Máy ly tâm TH12 hoặc sigma
- ống mao dẫn (ống Hematocit)
- Bản dẻo
- Thang độ
d. Tiến hành
- Lấy máu cần xét nghiệm vào 2/3 ống mao dẫn.
- Sau đó chấm ống mao dẫn vào bản dẻo
- Đưa ống vào rãnh các máy ly tâm (để đầu có chất dẻo ra ngoài). Ly tâm
với tốc độ 3000 vòng/phút, thời gian 3-5 phút.
- Bỏ ống mao dẫn đã ly tâm và cho vào thước đo (đầu có máu phải chạm
tới vạch cuối cùng của thang, đầu huyết tương phải chạm tới vạch trên
cùng của thang đo). Dịch chuyển thước
- Kết quả: chiều cao của cột HC chính là % của khối HC
f. Ý nghĩa
- Tỷ khối HC tăng: cơ thể bị mất nước, bệnh đa hồng cầu
- Tỷ khối HC giảm: thiếu máu, hồng cầu vỡ nhiều.
41 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Chẩn đoán bệnh thú y, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
kiểu thở sâu, đều và chậm, TSHH giảm
Thở kiểu biot: là thở vài nhịp nhanh, sau đó nghỉ một lúc rồi lại tiếp tục thở
như vậy
Thở kiểu cheyne-stockes: động tác thở từ yếu đến mạnh, sâu và nhanh dần
sau đó chậm lại, nông và yếu dần, thời gian nghỉ từ vài giây đến nửa phút
sau đó lại tiếp tục thở như vậy
18. Phƣơng pháp khám nƣớc mũi ở gia súc và các ý nghĩa chẩn đoán ?
Nước mũi
- Trong trạng thái sinh lý bình thường, gia súc khỏe không có nước mũi hoặc có
nhưng rất ít. Khi quan sát thấy nước mũi chảy ra thì đó là biểu hiện của quá trình
bệnh. Do đó, khi khám nước mũi cần khám các chỉ tiêu sau
a. Số lượng
Nước mũi chảy ra nhiều
Nước mũi chảy ra ít
Nước mũi chảy ra một bên
Nước mũi chảy ra ở 2 bên
b. Màu sắc và tính chất của nước mũi
Nước mũi trong và lỏng
Nước mũi nhầy và đục
Nước mũi đặc, xanh, có lẫn những mảnh tổ chức
Nước mũi có màu nâu như gỉ sắt
Nước mũi có màu đỏ
c. Mùi: chính là mùi của hơi thở
Nước mũi có mùi thối
Nước mũi có mùi xeton
19. Phƣơng pháp khám niêm mạc mũi gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
a. Phương pháp:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
13
Phương pháp quan sát: dùng tay mở rộng vành mũi, hướng đầu gia súc về
phía ánh sáng
Phương pháp nội soi
b. Một số biến đổi bệnh lý
Niêm mạc mũi trắng bệch
Niêm mạc mũi tím bầm
Niêm mạc mũi hoàng đản
Niêm mạc mũi xung huyết
Niêm mạc mũi xuất huyết
Niêm mạc mũi có những mụn nước, mụn mủ
Niêm mạc mũi có những vết loét
20. Phƣơng pháp khám xoang mũi gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
a. Phương pháp
Quan sát
Gõ
Nội soi
b. Những thay đổi bệnh lý
Xoang mũi bị biến dạng
Viêm xoang mũi tích mủ
21. Phƣơng pháp khám thanh quản và khí quản gia súc và ý nghĩa chẩn
đoán ?
- Nhìn bên ngoài: thanh quản sưng ở ngựa do viêm hạch truyền nhiễm, ở trâu bò là
do bệnh truyền nhiễm, thủy thũng, xạ khuẩn. Nếu sưng cả vùng lan rộng xuống cả
vùng cổ do thủy thũng ở bò là triệu chứng viêm bao tim do ngoại vật.
- Sờ vùng thanh quản nóng : do viêm tại chỗ. Thanh quản, khí quản bị viêm, lòng
hẹp do sưng, dịch thẩm xuất đọng lại. Khi gia súc thở có tiếng nghẹ, sờ có thể biết.
- Nghe thanh quản : đặt ống nghe vào vùng hầu sẽ nghe được tiếng “ khò” lúc gia
súc thở. Viêm thanh quản, viêm thanh quản thủy thũng, u thanh quản thì tiếng
“khò” rất to. Có khi có tiếng ran khô, ran ướt có dịch thẩm xuất, fibrin đọng lại.
- Khám bên trong : nhìn trực tiếp hay qua đèn soi
+ với gia súc nhỏ : mở mồm rộng , dùng thìa sắt sát trùng đè mạnh lưỡi xuống để
quan sát niêm mạc họng, thanh quản. Nếu niêm mạc viêm sung huyết thì có máu
đỏ ửng.
+ với gia súc lớn có thể sờ trực tiếp, nhưng chú ý nguy hiểm.
+ với gia cầm : dùng tay kéo rộng miệng để xem những thay đổi bên trong.
22. Các phƣơng pháp kiểm tra ho ở gia súc và ý nghĩa chẩn đoán ?
a. Khái niệm: ho là một phản xạ phòng vệ nhằm đẩy các vật lạ ra ngoài. Cung
phản xạ ho bắt đầu từ các nốt nhận cảm nằm trên niêm mạc mũi qua dây thần kinh
mê tẩu đến trung khu ho nằm ở hành tủy
b. Phương pháp
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
14
ấn tay vào sụn nhẫn
Dùng vải bịt mũi
Khi khám ho cần chú ý đến tần số ho, lực ho và tính chất ho
- Tần số ho:
+ Ho từng cơn: thỉnh thoảng con vật ho từng cơn dữ dội, sau một thời gian
thì ho lại lập lại. Đặc điểm của loại này là ho ướt, khi dịch bị đẩy hết ra thì hết ho
+ ho liên tục: ho không ngớt, nhưng thường không ho dữ dội. Nguyên nhân
là do các sản phẩm của viêm phổi và viêm phế quản nhỏ khó bị đẩy ra ngoài, nó
liên tục tác động vào cơ quan nhận cảm ở đường hô hấp và gây ho
- Lực ho
+ Tiếng ho khỏe
+ Tiếng ho yếu
+ Tiếng ho dài
- Tính chất ho
+ Ho khan: ho không kèm theo dịch viêm
+ Ho ướt
+ Ho đau
23. Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phƣơng pháp nghe
và các biến đổi bệnh lý thƣờng gặp khi nghe phổi ?
Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài . Bao
gồm cạnh trước, cạnh trên và vòng cung cạnh huyền. Đối với trâu bò: Cạnh
trước là mép sau cơ bả vai cánh tay. Từ cơ này kẻ đường thằng vuông gọc mặt
đất. Cạnh trên là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1
bàn tay. Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm. Điểm thứ nhất ở
gốc xương sườn số 12. Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống . từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12. Điểm thứ 2 là kẻ
đường thẳng bắt đầu từ cạnh ngoài xương cánh hông // mặt đất => cắt xương
sườn số 11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2. Điểm 3 kẻ từ khớp bả vai cánh tay //
mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3. Nối 3 điểm này lại với
nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên
bò.
Khám phổi bằng phương pháp sử dụng ống nghe hoặc dùng phương pháp gõ.
Dùng bản gõ áp vào giữa 2 sương sườn => âm đục hoặc .
Khi Dùng ống nghe ,nghe nền phổi sẽ nghe thấy âm phế quản và
âm phế nang. Nếu để ống nghe vào vùng vị trí khám phổi thì chỉ
nghe thấy âm phế nang và ko nghe thấy âm phế quản vì âm phế
quản kẹp vào trong vùng xương bả vai cánh tay. Trong trường
hợp bệnh lý => có tiếng ran ( Khô : nghe thấy trong giai đoạn
đầu vì dịch viêm chưa tiết ra , Ướt: giai đoạn cuối quá trình viêm
dịch viêm được hấp thu hết chỉ còn fibrin đọng lại ), vò tóc, phổi
vò, cọ màng phổi. Muốn nghe rõ âm phế nang của gia súc => bắt
gia súc vận động mạch hoặc bắt gia súc nhịn thở nếu ko thì sẽ ko
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
15
nghe thấy âm trên nền phổi chỉ nghe thấy tiếng gia súc rùng mình
và cọ xát.
24. Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phƣơng pháp gõ và
các biến đổi bệnh lý thƣờng gặp khi gõ phổi ?
Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài . Bao
gồm cạnh trước, cạnh trên và vòng cung cạnh huyền. Đối với trâu bò: Cạnh
trước là mép sau cơ bả vai cánh tay. Từ cơ này kẻ đường thằng vuông gọc mặt
đất. Cạnh trên là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1
bàn tay. Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm. Điểm thứ nhất ở
gốc xương sườn số 12. Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống . từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12. Điểm thứ 2 là kẻ
đường thẳng bắt đầu từ cạnh ngoài xương cánh hông // mặt đất => cắt xương
sườn số 11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2. Điểm 3 kẻ từ khớp bả vai cánh tay //
mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3. Nối 3 điểm này lại với
nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên
bò.
Khi dùng phương pháp gõ: Đặt bản gõ dọc theo khe sườn => bề
mặt phiến gõ áp sát vào phổi ko đặt ngang giữa các khe sườn =>
tạo khe hở => thay đổi âm => ko chính xác. Gõ từ trên xuống
dưới , từ trước ra sau. Gõ điểm này cách điểm kia 3-4 cm => xác
định được vùng âm bệnh lý xảy ra nếu phát hiện vùng â âm tổn
thương. Cần gõ 2 tiếng đều tay. Nghe thấy âm đục vì thành gia
súc dày .
25. Xác định vị khám phổi ở trâu, bò ? Khám phổi bằng phƣơng pháp quan
sát hoạt động của thành ngực ? Ý nghĩa chẩn đoán ?
Khám phổi : Được xác định = 1 hình tam giác vuông ở tất cả các loài . Bao
gồm cạnh trước, cạnh trên và vòng cung cạnh huyền. Đối với trâu bò: Cạnh
trước là mép sau cơ bả vai cánh tay. Từ cơ này kẻ đường thằng vuông gọc mặt
đất. Cạnh trên là mép dưới cơ dài lưng cách xác định cách xương sống lưng 1
bàn tay. Vòng cung cạnh huyền được xác định bởi 4 điểm. Điểm thứ nhất ở
gốc xương sườn số 12. Gốc xương sườn sẽ bám vào cột sống . từ xương sườn
12 lần lên trên => có vết hõm => đó là gốc xương sườn 12. Điểm thứ 2 là kẻ
đường thẳng bắt đầu từ cạnh ngoài xương cánh hông // mặt đất => cắt xương
sườn số 11 tại đâu thì đó là điểm thứ 2. Điểm 3 kẻ từ khớp bả vai cánh tay //
mặt đất cắt xương sườn số 8 tại đâu đó là điểm số 3. Nối 3 điểm này lại với
nhau và kéo tới đầu múi xương sườn số 4 thì sẽ được vị trí khám phổi ở trên
bò.
a. Nhìn vùng ngực
Nhìn vào 2 bên thành ngực và quan sát hiện tượng co giãn của 2 bên thành
ngực
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
16
Trạng thái sinh lý bình thường: khi thở thấy 2 bên lồng ngực hoạt động rõ và
đều đặn
Nếu 2 bên thành ngực co, nở không đều. Bên nào co giãn ít thì bên đó bị tổn
thương
26. Trình bày các âm sinh lý và bệnh lý khi nghe phổi ?
Âm gõ phổi
- Âm gõ phổi bình thường: phế âm
- Âm gõ phổi bệnh lý
+ âm đục: do lượng khí trong phế nang giảm, phổi xẹp, hoặc chất thẩm xuất
đọng lại trong phế nang, phế quản và trong xoang ngực
+ âm bùng hơi: do tổ chức phổi có đàn tính kém, trong phế quản, phế nang
chứa nhiều khí, bọt khí
+ âm hộp: do phổi xuất hiện những hang lớn chứa khí bên trong
+ âm bình rạn: do trong phổi có những hang rỗng thông với phế quản
+ âm kim thuộc: rất ít khi xuất hiện. Do trong phổi có những hang kín chứa
đầy khí, dịch viêm.
Âm hô hấp sinh lý
Âm thanh quản
Âm khí quản
Âm phế quản
Âm phế nang
* Âm phế nang thay đổi
Âm phế nang tăng: nghe rõ, thô, sâu hơn bình thường
Âm phế nang giảm: gia súc thở nông, yếu
Âm phế nang thô: gia súc thở nặng nề
Âm phế nang mất: không còn hiện tượng không khí ra vào phế nang
* Âm phế quản bệnh lý
Nếu nghe thấy âm phế quản trên nền phổi của ngựa chính là âm phế quản
bệnh lý. Ở ngựa khi bị viêm phế quản sẽ nghe thấy âm này
* Tiếng ran
- Ran khô (tiếng rít)
+ giai đoạn đầu quá trình viêm
+ giai đoạn cuối quá trình viêm
Ran ướt (khò khè): do trong lòng phế quản có chứa dịch.
* Tiếng cọ màng phổi: khi màng phổi bị viêm, dịch viêm tiết ra nhiều sau đó bị
hấp thu, còn lại fibrin đọng lại ở màng phổi, làm cho màng phổi bị sần sùi. Khi
thở, các lá của màng phổi cọ xát vào nhau gây ra tiếng cọ màng phổi
* Tiếng vỗ nước
27. Trình bày phƣơng pháp chọc dò xoang ngực trâu bò và ý nghĩa trong
chẩn đoán ?
Vị trí chọc dò
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
17
Thường chọc bên phải để tránh vùng tim
Chọc ở 2 bên các khe sườn
Phương pháp
Cố định gia súc vào gióng, cố định đứng
Cồn iod 5% sát trùng vị trí chọc dò
Dùng kéo cắt lông vị trí chọc dò
Dùng kim chọc dò dài 10-15 cm, cỡ kim 12-14 chọc ở giữa các khe sườn,
hướng kim đâm vuông góc với thành ngực
Lấy dịch chọc dò cho vào ống nghiệm sạch rồi đem kiểm tra
Kiểm nghiệm dịch chọc dò
Kiểm tra lý tính
Kiểm tra hóa tính
Kiểm tra dưới kính hiển vi
28. Phƣơng pháp khám miệng trâu, bò và ý nghĩa trong chẩn đoán ?
a. Chảy dãi
- Bệnh ở hệ tiêu hóa
- Bệnh truyền nhiễm
- Do gia súc bị trúng độc
b. Khám môi
- Môi ngậm chặt: uốn ván, viêm màng não
- Môi sưng: do côn trùng đốt, xạ khuẩn
c. Mùi trong miệng
- Mùi thối
- Mùi xeton
d. Ôn độ trong miệng
- Miệng nóng
- Miệng lạnh
e. Niêm mạc miệng
- Màu sắc của niêm mạc miệng
- Tính chất của niêm mạc miệng
f. Lưỡi
- Quan sát bựa lưỡi
- Quan sát trên bề mặt lưỡi có những nốt sây sát hay không , mụn nước hay
không
g. Khám răng
- Quan sát màu sắc, độ dài, tình trạng bề mặt của răng và chân răng
Loài gia súc
Khe sườn
Trâu, bò, dê, cừu Ngựa Lợn
Bên trái 6 7 8
Bên phải 5 6 7
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
18
29. Trình bày các phƣong pháp khám thực quản trâu, bò ? Ý nghĩa trong
chẩn đoán?
Nhìn bên ngoài
Nếu thực quản bị tắc: chỗ tắc thường phồng to
Thực quản bị kinh luyến
Sờ nắn thực quản
Nếu thực quản bị viêm:
Nếu thực quản bị tắc
Thực quản bị kinh luyến:
Thông thực quản
a. Ý nghĩa
* Chẩn đoán
Viêm thực quản
Tắc thực quản
Giãn thực quản
Hẹp thực quản
* Điều trị
Thoát hơi trong dạ dày
Đẩy được dị vật vào trong dạ dày
b. Dụng cụ thông
c. Phương pháp thông
Trâu bò, chó: thông qua miệng
Ngựa: thông qua mũi
Dấu hiệu phân biệt ống thông vào thực quản hay khí quản
ống thông vào thực quản ống thông vào khí quản
Có động tác nuốt Không có động tác nuốt
Có lực cản khi đẩy đầu ống thông vào Không có lực cản khi đẩy đầu ống thông
Sờ và nhìn thấy được ống thông ở rãnh
thực quản
Không sờ và nhìn thấy được đầu ống thông
ở rãnh thực quản
Không ho Ho
Không có không khí thoát ra ở đầu ống
thông
Có không khí thoát ra ở đầu ống thông
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
19
30.31.32.33. Nêu vị trí khám dạ cỏ loài nhai lại? Khám dạ cỏ bằng phƣơng
pháp quan sát , nghe , gõ, sờ nắn và ý nghĩa trong chẩn đoán?
a) Khám dạ cỏ
Vị trí khám: tập trung chủ yếu ở vùng hõm hông bên trái.
Phương pháp khám:
- Nhìn:
o Vùng hõm hông bên trái căng to lên:
trường hợp sinh lý: gia súc đang trong giai đoạn mang thai,
hay sau khi ăn no.
trường hợp bệnh lý: gia súc bệnh về dạ cỏ: chướng hơi dạ cỏ,
bội thực dạ cỏ.
o vùng hõm hông bên trái xẹp xuống:
trường hợp sinh lý: gia súc bị bỏ đói lâu ngày. Gia súc quá
gầy.
trường hợp bệnh lý: gia súc bị suy dinh dưỡng, bệnh làm cơ
thể mất nước nhiều, hay gia súc bị ký sinh trùng .
- Sờ nắn: kiểm tra độ đàn hồi của dạ cỏ.
o Gia súc khoẻ mạnh thì:
ăn no, vùng hõm hông bên trái cứng đều.
Đói: phần trên của dạ cỏ xốp và đàn tính, phần dưới và phần
giữa dạ cỏ cứng.
o Trường hợp bệnh lý:
Gia súc bị chướng hơi dạ cỏ: khi sờ nắn vào dạ cỏ thì như là
sờ vào quả bóng cao su chứa đầy hơi. Khi ấn vào và nhả tay
ra không để lại vết lõm của ngón tay.
Gia súc bị bội thực: sờ nắn vào vùng dạ cỏ thấy chắc như sờ
vào túi bột. khi ấn ngón tay vào và nhả ra thì để lại vết lõm
của ngón tay.
liệt dạ cỏ: sờ vào vùng dạ cỏ: như sờ vào túi cháo loãng. Ki
ấn tay vào và nhả tay ra thì để lại vết lõm của ngón tay.
- Gõ:
o Trường hợp sinh lý: khi gõ vùng dạ cỏ có 3 vùng âm đó là :
Vùng trên cùng là vùng âm bùng hơi: được giới hạn bởi ½
khoảng cách phía trên của đường ngang kẻ từ mỏm ngoài của
xương cánh hông và đường ngang kẻ từ khớp xương bả vai
cánh tay song song mặt đất.
Vùng âm đục tương đối: được giới hạn bởi ½ khoảng cách
phía sau (dưới) của đường kẻ từ mỏm ngoài của xương cánh
hông và đường ngang kẻ từ khớp bả vai cánh tay song song
với mặt đất.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
20
Vùng dưới là vùng âm đục tuyệt đối: được giới hạn bởi mép
sau của đường ngang kẻ từ khớp xương bả vai cánh tay về
phía dưới.
o Trường hợp bệnh lý:
gia súc bị bội thưc dạ cỏ: vùng âm đục chiếm vị trí lớn.
gia súc bị chướng hơi: vùng âm bùng hơi chiếm ưu thế.
- Nghe: nghe nhu động tiếng dạ cỏ, nghe như tiếng sấm từ xa vọng lại, từ nhỏ
đến to, xa dần rồi tắt. chúng ta nghe trong vòng khoảng 2 phút: trâu, bò từ
2-5 lần;dê từ 2-4 lần.
Nhu động dạ cỏ giảm: có thể do: bội thực dạ cỏ, liệt dạ cỏ, chướng hơi dạ
cỏ mãn tính.
Nhu động dạ cỏ tăng: ở giai đoạn đầu của chướng hơi dạ cỏ cấp tính.
Nhu động dạ cỏ mất: liệt dạ cỏ, bội thực dạ cỏ, chướng hơi dạ cỏ nặng cấp
tính.
- Chọc dò Troca: chọc dò ở nơi cao nhất, chọc từ từ.
- Mổ dạ cỏ: gia súc bị bội thực dạ cỏ.
Phương
pháp khám
Ăn no chƣớng hơi bội thực liệt dạ cỏ
Quan sát
-vùng hõm
hông bên trái
căng to.
-Có phản xạ
nhai lại và
phản xạ ợ hơi.
-vùng hõm
hông bên trái
căng to.
-không có
phản xạ ợ hơi
và phản xạ
nhai lại.
-vùng hõm
hông bên trái
căng to.
-không còn
phản xạ nhai
lại và phản xạ
ợ hơi.
-Vùng hõm
hông bên trái
xẹp.
-không còn
phản xạ nhai
lại và phản xạ
ợ hơi.
Sờ nắn
-vùng dạ cỏ
cứng đều.
-ấn ngón tay
vào rồi buông
ra thì để lại
vết lõm của
ngón tay.
-như sờ vào
quả bóng cao
su chứa đầy
hơi.
-Không để lại
vết lõm.
-như sờ vào
túi bột.
-để lại vết
lõm.
-nhƣ sờ vào
túi cháo
loãng.
-để lại vết
lõm.
Gõ
Vùng âm đục
chiếm ưu thế.
Âm bùng hơi
chiếm ưu thế.
Âm đục chiếm
ưu thế
Âm hộp
Nghe
thấy nhu động
của dạ cỏ.
Không có nhu
động của dạ cỏ
Không có nhu
động của dạ
cỏ
Không có
nhu động của
dạ cỏ
chọc dò
Troca
Có ít khí
thoát ra
Có nhiều khí
thoát ra
Không có khí
thoát ra
Không có khí
thoát ra
34. Nêu vị trí khám dạ tổ ong trâu, bò? Các phƣơng pháp dạ tổ ong và ý
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
21
nghĩa trong chẩn đoán?
a. Khám dạ tổ ong:
Vị trí khám:
Bên trái từ sườn 6-8.
Bờ trên tiếp giáp với đường ngang kẻ từ khớp khuỷu.
Bờ dưới cách mỏm kiếm xương ức 1-2cm.
Phương pháp khám:
Sờ nắn: dùng nắm tay ép mạnh vào vùng dạ tổ ong.
Dắt cho gia súc lên dốc, xuống dốc.
Cho gia súc quay trái, quay phải đột ngột.
Dùng đòn gánh 2 người 2 bên ép mạnh vào vùng dạ tổ ong.
Dùng máy dò kim loại.
Dùng thuốc tiêm trực tiếp vào dạ tổ ong, để kích thích nhu động, có
bóp của dạ tổ ong. (không nên vì nếu có ngoại vật nhọn thì sẽ làm
thủng dạ tổ ong và có thể đâm vào tim)
Quan sát phản ứng của con vật. nếu gia súc có cảm giác đau đớn,
khó chịu, né tránh thì có thể con vật bị viêm dạ tổ ong do ngoại vật.
35. Nêu vị trí khám dạ lá sách trâu, bò? Các phƣơng pháp khám dạ lá sách và
ý nghĩa trong chẩn đoán?
Vị trí khám: nằm ở bên phải, trong khoảng từ sườn 7-9. trên dưới đường ngang
kẻ từ khớp xương bả vai cánh tay song song mặt đất 5-6cm.
Phƣơng pháp khám:
a. Có thể dùng các phương pháp khám lâm sàng là: nhìn, sờ nắn, gõ và nghe.
Ví dụ: khi gia súc bị nghẽn dạ lá sách, khi sờ nắn thì gia súc có cảm giác
đau.
b. Sờ nắn: dùng ngón tay hay nắm tay ấn mạnh vào các gian sườn 7,8,9 vùng
dạ lá sách. nếu con vật tỏ ra khó chịu, đau, né tránh, thường là triệu chứng
nghẽn dạ lá sách.
c. Gõ: dùng búa gõ: gõ nhẹ nhàng vào vùng dạ lá sách:
Trạng thái sinh lý: có âm đục lẫn âm bùng hơi và không có phản ứng
đau.
Trạng thái bệnh lý: gia súc tỏ ra khó chịu, đau là triệu chứng nghẽn dạ lá
sách, viêm dạ múi khế.
Nghe: dùng ống nghe đặt vào vị trí dạ lá sách để nghe.
Tiếng nhu động của dạ lá sách gần giống như tiếng nhu động của dạ cỏ,
nhưng nhỏ hơn.
Sau lúc ăn tiếng nhu động dạ lá sách nghe khá rõ.
Nhu động dạ lá sách mất là triệu chứng nghẽn dạ lá sách.
Nhu động dạ lá sách yếu là triệu chứng trong các bệnh sốt cao.
d. Chọc dò:
- Dùng kim chọc dò dài 4-8cm, chọc do vào gian sườn 7-8 hay 8-9 trên dưới
đường ngang kẻ từ khớp xương bả vai cánh tay song song mặt đất.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
22
- Chọc kim vuông góc với bề mặt ra.
1. Trường hợp sinh lý bình thường: đốc kim chuyển động theo hình số 8
nằm ngang.
2. Trường hợp bệnh lý: đốc kim chuyển động theo hình con lắc.
e. Bơm:
- Dùng MgSO4 20-25%.
- Gia súc bị nghẽn dạ lá sách thì có cảm giác nặng tay, thuốc không vào
được.
- MgSO4 sẽ làm cho nhão thức ăn trong dạ lá sách. thuốc sẽ làm tăng nhu
động dạ lá sách, Pilocapin, Strichnin Sunfat 0,1%, NaCl 10%.
- Chú ý: gia súc mang thai không nên sử dụng Pilocapin và Strichnin
Sunfat.
36. 37. Nêu vị trí khám dạ dạ múi khế trâu, bò? Khám dạ múi khế bằng
phƣơng pháp gõ , phƣơng pháp nghe và ý nghĩa chẩn đoán?
Vị trí:
- Nằm bên phải, dọc theo vòng cung sụn sườn, bắt đầu từ sụn sườn 12 đến mỏm
kiếm của xương ức.
Phƣơng pháp khám:
f. Sờ nắn:
- Với trâu, bò: dùng 3 đầu ngón tay ấn mạnh theo cung sườn phải vào trong
và về phía trước.
- Với bê, nghe, dê, cừu: thì cho nằm nghiêng bên trái để sờ nắn dạ múi khế.
g. Gõ:
- Dạ múi khế có âm đục, âm bùng hơi là trạng thái bình thường.
- Dạ múi khế có âm kim thuộc là bệnh lý: biến vị dạ múi khế.
h. Nghe:
- Tiếng nhu động của dạ múi khế nghe như tiếng nước chảy, gần giống nhu
động ruột.
- Nhu động dạ múi khế tăng khi viêm dạ múi khế
- Nhu động giảm khi dạ múi khế bị liệt, hoặc bội thực.
38. Phƣơng pháp khám trực tràng ở đại gia súc, ý nghĩa chẩn đoán?
- Khám trực tràng áp dụng cho gia súc lớn trâu bò ngựa ,
- Thông qua trực tràng, bằng cảm giác bàn tay để nhận biết trạng thái của tử cung,
buồng trứng, kích thước thai và màng ối trong các tháng chửa khác nhau, cách
khám khi khám tay phải đeo găng đến sát lách rồi đưa tay vào trực tràng gia súc
đưa từ từ và hơi hướng xuống dưới, đưa theo co bóp nhu động của trực tràng.
39.40,41. Phƣơng pháp lấy dịch dạ dày chó, ngựa, lợn? Kiểm tra lý tính dịch
dạ dày và ý
nghĩa chẩn đoán?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
23
Phƣơng pháp lấy dịch dạ dày
- Trước khi lấy dịch dạ dày không cho gia súc ăn
+ C,M: nhịn ăn từ 8-10 giờ
+ Lợn: 10-12 giờ
+ Ngựa: 12-16 giờ
- Sau đó cho ăn, uống các loại thức ăn có tính kích thích phân tiết mạnh
+ C,M: uống 50-100ml rượu 5% hoặc 200-300 ml nước thịt
+ Lợn: cho ăn 300-400 ml cháo
+ Ngựa: 500-1000ml rượu 5%
- Sau khi ăn, uống khoảng 40-60 phút thì tiến hành lấy dịch
+ Nếu để kiểm tra tính chất của dịch vị và tình trạng của dạ dày thì chỉ
lấy 1 lần
+ Nếu để kiểm tra hoạt động phân tiết của các tuyến tiêu hóa trong dạ
dày thì phải lấy nhiều lần. Sau 45 phút lấy lần thứ nhất và cứ sau 20
phút lấy 1 lần. Lấy 6 lần là đủ.
* Màu sắc
- Bình thường: hanh vàng, loãng, trong suốt
- Nếu dịch dạ dày có màu đỏ, đen, màu socola: xuất huyết dạ dày
- Nếu dịch dạ dày có màu vàng xanh, đặc: do bị trào ngược dạ dày tá tràng
* Mùi:
- Bình thường có mùi chua
- Nếu có mùi thối của phân: do trào ngược dạ dày-ruột
- Nếu có mùi thối, tanh, khắm: viêm xuất huyết dạ dày, do viêm dạ dày cata
thể thiếu axit
* Độ nhớt
- Gia súc khỏe mạnh: dịch dạ dày trong và loãng
- Dịch dạ dày nhầy và có lẫn niêm dịch: viêm dạ dày cata
- Dịch dạ dày có nhiều bọt nổi lên
* Ý nghĩa
- Kiểm tra tính chất, thành phần của dịch vị và tình trạng của dạ dày.
- Kiểm tra hoạt động phân tiết của các tuyến tiêu hóa trong dạ dày
42. Các phƣơng pháp lấy và bảo quản mẫu phân gia súc làm xét nghiệm?
Cách lấy mẫu:
- Dụng cụ vô trùng để hứng phân trực tiếp khi gia súc ỉa hoặc lấy phân trực tràng:
10-15g
- Cho phân vào lọ plastic hoặc hộp lồng có thể tích hợp lý.
- Ghi loại bênh súc, tên, số hiệu, lô chuồngdán nhãn
43. Phƣơng pháp kiểm tra màu sắc của phân gia súc và ý nghĩa trong chẩn
đoán?
- Màu sắc : phụ thuộc rất nhiều màu thức ăn và tuổi gia súc.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
24
+ Phân màu trắng ở gia súc non : bệnh phân trắng do ko tiêu, do
Colibacillosis) , phó thương hàn
+ Phân nhạt màu : do sắc tố mật ít trong bệnh viêm gan, tắc ống mật.
+ Phân màu đỏ do lẫn máu : Nếu máu đỏ tươi do chảy máu phần ruột sau ,
đỏ thâm chảy máu ở dạ dày, phần trước ruột.
+ Phân táo bón thường màu đen, do gia súc bị sốt cao.
Chú ý : Màu phân thay đổi do thuốc uống.
44. Vị trí khám gan trâu, bò? Khám gan bằng phƣơng pháp gõ và ý nghĩa
trong chẩn đoán?
a. Vị trí , ý nghĩa trong chẩn đoán.
- Trâu bò : Gan nằm bên phải ,từ sườn 6 đến cuối. Phần sau gan lộ ra ngoài phổi,
tiếp giáp với thành bụng khoảng sườn 10-12.
- Gõ từ sườn 10-12 trên dưới đường ngang kẻ từ mỏm xương cánh hông, là vùng
âm đục của gan. Phía sau là vùng tá tràng, phía trước là phổi, gan sưng to, vùng
âm đục mở rộng về phía sau,có thể kéo đến sườn 12, trên đường ngang kẻ từ mỏm
xương ngồi, về phía dưới âm đục của gan có thể đến trên đường ngang kẻ từ khớp
vai.
- Trường hợp gan sưng rất to, lòi ra ngoài cung sườn, làm cho hõm hông bên phải
nhô cao. Sờ được bằng tay 1 cục cứng chuyển động theo nhịp thở. Gan trâu bò
sưng to : viêm mạn tính, lao gan, xơ do sán lá gan, ổ mủ, ung thư.
Ở những bò sữa cao sản , gan sưng to thường do trúng độc thưc ăn dẫn đến rối
loạn trao đổi chất lâu ngày gây lên.
45. Trình bày nguyên lý, trình tự tiến hành phản ứng Rivalta và ý nghĩa
trong chẩn đoán?
- Mục đích làm phản ứng này: để đánh giá lượng protein trong nước cổ trướng, từ
đó giúp xác định nguyên nhân.
- Tiến hành: dùng một cốc thuỷ tinh cho vào 100ml nước cất, rỏ 4 giọt axit axetic,
rồi rỏ dần từng giọt nước cổ trướng vào.
- Phản ứng dương tính: nước cổ trướng rỏ vào dần dần sẽ trở nên vẩn trắng đục lơ
lửng trong cốc nước giống như khói thuốc lá. Như vậy là hiện tượng protein trong
nước cổ trướng cao >30g/lít và nguyên nhân gây nên cổ trướng thường là viêm
hay u. Ta gọi là dịch tiết.
- Phản ứng âm tính: nước cổ trướng rõ vào, không có hiện tượng vẩn đục trắng.
Lượng protein ở đây thấp <30g/lít và nguyên nhân do nước từ mạch máu hay các
khoảng gian bào thấm vào ổ bụng. Ta gọi là dịch thấm.
46. Khám tƣ thế đi tiểu của gia súc và ý nghĩa trong chẩn đoán?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
25
Quan sát thấy gia súc có biểu hiện đau khi đi tiểu: khi đi tiểu có hiện tượng rặn,
nước tiểu ra ít, con vật thường rên la
- Viêm bàng quang, sỏi bàng quang
- Viêm niệu đạo, sỏi niệu đạo
- Viêm tiền liệt tuyến, viêm cổ tử cung
Số lần đi tiểu
Trâu, bò 5-10 lần
Ngựa 5-8 lần
Dê, cừu 2-3 lần
Lợn, chó, mèo 2-3 lần
* Bí đái:
- là hiện tượng gia súc không thải được nước tiểu ra bên ngoài mặc dù chức
năng thận vẫn bình thường nên bàng quang thường bị căng phồng.
- Nguyên nhân
+ Do sỏi niệu đạo
+ Cơ vòng bàng quang bị co thắt
+ Do khối u chèn ép
+ Táo bón nặng
* Đa niệu:
- Số lần đi tiểu nhiều hơn so với bình thường
- Nguyên nhân:
+ Do khối u bên ngoài chèn ép vào bàng quang
+ Uống thuốc lợi niệu
+ rối loạn hệ thống thần kinh thực vật
+ Do các bệnh ở tủy sống
* Thiểu niệu
- Số lần đi tiểu ít, lượng nước tiểu ít. Nước tiểu thường sẫm màu và có tỷ
trọng cao.
- Nguyên nhân
+ Các bệnh làm cơ thể mất nước
+ bệnh về thận
* Vô niệu:
- Hoàn toàn không có nước tiểu bài tiết ra bên ngoài
- Nguyên nhân:
+ Do các bệnh về thận:
+ Do bệnh ở bàng quang
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
26
+ Bệnh ở niệu đạo
* Đi đái không tự chủ
- Chưa muốn đi tiểu nhưng nước tiểu đã chảy ra ngoài
- Nguyên nhân
+ Thần kinh trung ương bị ức chế hoặc bị rối loạn
+ do cơ thắt cổ bàng quang bị liệt
47. Vị trí khám thận của trâu, bò? Khám thận bằng phƣơng pháp gõ và ý
nghĩa trong chẩn đoán?
Vị trí thận
a. Trâu bò
- thận trái; H2,3-H5,6
- thận phải: S12-H2,3
Thận trâu, bò thường phân thùy.
b. Ngựa:
- thận trái: S17,18- H2,3
- thận phải: S14,15- S17,18
Thận ngựa có hình trái tim
Phương pháp khám
- Sờ nắn bên ngoài
- Sờ nắn bên trong
- Siêu âm, chụp X quang để phát hiện sỏi thận
48.49 Vị trí khám thận của chó, trâu, bò? Khám thận bằng phƣơng pháp gõ ,
pháp sờ nắn qua trực tràng và ý nghĩa trong chẩn đoán?
Vị trí thận
a. T, B, D, C:
- thận trái; H2,3-H5,6
- thận phải: S12-H2,3
Thận trâu, bò thường phân thùy.
Thận dê, cừu trơn và nhẵn
b. Ngựa:
- thận trái: S17,18- H2,3
- thận phải: S14,15- S17,18
Thận ngựa có hình trái tim
c. Thận lợn: 2 quả thận đối xứng nhau nằm từ H1-H4
d. Loài ăn thịt:
- thận trái: H2-H4
- thận phải: H1-H3
Phƣơng pháp khám
- Sờ nắn bên ngoài
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
27
- Sờ nắn bên trong
- Siêu âm, chụp X quang để phát hiện sỏi thận
Sờ nắn bên ngoài : tay trái người khám để nhẹ lên vùng khum lưng làm điểm
tựa, tay phải gõ nhẹ lên sống lưng theo vùng thận và theo dõi phản ứng của con
vật. Viêm thận nặng, gõ vùng thận gia súc đau, tránh xa.
- Sờ qua trực tràng với trâu bò : lần tay thẳng về phái trước, sờ được thận trái treo
dưới cột sống , di động, thận sưng to do viêm, mặt quả thận gồ ghề : viêm thận
mạn tính , lao thận. Quả thận bé , teo.
50. Phƣơng pháp kiểm tra số lƣợng nƣớc tiểu của gia súc? Ý nghĩa trong
chẩn đoán?
a. Số lƣợng nƣớc tiểu
Trâu, bò 6-12l/ngày
Ngựa 3-6l/ngày
Lợn 2-4l/ngày
Chó, mèo 0,25-1l/ngày
Ngƣời 0,5-1l/ngày
Các trƣờng hợp bệnh lý
* Đa niệu:
- Xơ thận
- Viêm quanh ống thận
- Bệnh tiểu đường
* Thiểu niệu
- Nguyên nhân trước thận
- Nguyên nhân tại thận
- Nguyên nhân sau thận
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
28
* Vô niệu
- Nguyên nhân trước thận
- Nguyên nhân tại thận
- Nguyên nhân sau thận
b. Màu sắc nƣớc tiểu
Cho nước tiểu vào cốc thủy tinh và che đằng sau một tờ giấy trắng để quan sát
- Nước tiểu trâu bò: vàng nhạt, trong suốt
- Nước tiểu ngựa: vàng thẫm hơn so với nước tiểu của trâu bò và để lâu có 1
lớp lắng cặn
- Nước tiểu chó có màu vàng tươi
- Nước tiểu lợn gần như là không màu
Một số trường hợp bệnh lý về sự thay đổi màu sắc nước tiểu
- Nước tiểu có màu đỏ, có cặn hồng cầu:
- Nước tiểu có màu đỏ, không có cặn hồng cầu
- Nước tiểu đục
- Nước tiểu màu vàng ngả xanh
- Nước tiểu có màu đen
51. Phƣơng pháp kiểm tra màu sắc nƣớc tiểu của gia súc? Ý nghĩa trong chẩn
đoán?
Màu sắc nước tiểu
Cho nước tiểu vào cốc thủy tinh và che đằng sau một tờ giấy trắng để quan sát
- Nước tiểu trâu bò: vàng nhạt, trong suốt
- Nước tiểu ngựa: vàng thẫm hơn so với nước tiểu của trâu bò và để lâu có 1
lớp lắng cặn
- Nước tiểu chó có màu vàng tươi
Nước tiểu lợn gần như là không màu
Một số trường hợp bệnh lý về sự thay đổi màu sắc nước tiểu
- Nước tiểu có màu đỏ, có cặn hồng cầu:
- Nước tiểu có màu đỏ, không có cặn hồng cầu
- Nước tiểu đục
- Nước tiểu màu vàng ngả xanh
- Nước tiểu có màu đen
Chú ý màu của thuốc : uống antipirin nước tiểu màu đỏ, santonin nước tiểu màu
vàng đỏ, tiêm xanh metylen nước tiểu có màu xanh.
52. Trình bày các phƣơng pháp lấy và bảo quản mẫu xét nghiệm nƣớc tiểu
của gia súc?
- Nước tiểu dùng để xét nghiệm phải được lấy trực tiếp khi gia súc đi tiểu hoặc
được lấy thông qua bàng quang.
- Ngay sau khi lấy mẫu nước tiểu phải làm xét nghiệm càng sớm càng tốt
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
29
- Nếu nước tiểu dùng để xét nghiệm vi sinh vật phải được vô trùng và xét
nghiệm tươi, không được dùng chất chống thối
- Trong trường hợp chưa xét nghiệm được ngay thì phải bảo quản trong tủ lạnh
và sử dụng một trong số các hóa chất sau để tránh nước tiểu lên men NH3, làm
hư hại các tế bào và ngăn cản sự phát triển của tạp trùng
+ Dung dịch thymol 1%:
+ Dầu Toluen
+ Phenol
+ Focmol hoặc focmalin
+ AgCN 2%
53. Trình bày qui trình xét nghiệm sinh hóa nƣớc tiểu bằng que thử Labstrip
và máy xét nghiệm tự động DOCUreader? Kể tên các chỉ tiêu xét nghiệm
đƣợc bằng phƣơng pháp này?
54. Khái niệm protein niệu? Phân biệt protein niệu thật với protein niệu giả?
- Ở trạng thái sinh lý bình thường, lượng pr mất theo nước tiểu hàng ngày không
đáng kế, không phát hiện được bằng các phương pháp đơn giản
- Trong trường hợp bệnh lý, nước tiểu xuất hiện nhiều pr. Vì vậy việc xét
nghiệm pr niệu có ý nghĩa chẩn đoán rất lớn đặc biệt trong các bệnh về thận
* Các nguyên nhân gây pr niệu
- Nguyên nhân trước thận
- Nguyên nhân tại thận
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
30
+ Do lỗ lọc cầu thận nới rộng ra: viêm thận cấp tính, hội chứng thận hư.
+ Do ống thận: chức năng tái hấp thu pr kém
- Nguyên nhân sau thận
* Chú ý: trong nước tiểu có pr thường có 2 loại
- Pr niệu thật (pr niệu trong thận) xuất hiện khi thận bị viêm
- Pr niệu giả (pr niệu ngoài thận) xuất hiện khi viêm tử cung, viêm âm đạo, viêm
bàng quang, viêm niệu đạo
55. Trình bày khái niệm và phân biệt huyết niệu với huyết sắc tố niệu?
- Trong trạng thái khỏe mạnh bình thường, trong nước tiểu không có huyết
niệu và huyết sắc tố niệu
Nhưng trong trạng thái bệnh lý làm tổn thương đường tiết niệu dẫn tới trong nước
tiểu có máu (HC) gọi là huyết niệu và trong một số trường hợp làm hống cầu vỡ
nhiều dẫn tới trong nước tiễu xuất hiện huyết sắc tố niệu
Phân biệt huyết niệu và HST niệu
Phƣơng pháp
kiểm tra
Huyết niệu Huyết sắc tố
niệu
1. Lọc qua giấy
lọc
- Giấy lọc
màu đỏ
- Nước tiểu
được lọc
trong
- Giấy lọc
màu trắng
- Nước tiểu
lọc có
màu đỏ
2. Ly tâm ống ly tâm có 2
nấc.
Trên: trong
Dưới: đỏ
Toàn bộ ống ly
tâm màu đỏ
3. Quan sát dưới
KHV
HC nguyên vẹn Không thấy HC
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
31
56. Phƣơng pháp chẩn đoán xác định các vị trí tổn thƣơng ở đƣờng tiết niệu
gây huyết niệu?
- Dùng nghiệm pháp 3 cốc: hứng nước tiểu ở 3 giai đoạn khác nhau của thời kỳ đi
tiểu
Cốc 1 Cốc 2 Cốc 3 Nơi chảy máu
Đỏ đậm BT BT Niệu đạo
Đỏ Đỏ Đỏ đậm Bàng quang
Đỏ Đỏ Đỏ Thận
57. Vị trí và phƣơng pháp lấy máu làm xét nghiệm ở trâu, bò?
Vị trí lấy máu
a. Trâu, bò, ngựa
- Tĩnh mạch cổ
- Tĩnh mạch tai
- Tĩnh mạch đuôi
Phương pháp lấy máu
- Cố định gia súc
- Cắt lông, sát trùng vị trí lấy máu
- Garo vùng tĩnh mạch định lấy máu
- Trích, luồn kim vào lòng mạch lấy máu
+ chú ý ngửa mặt vát của kim lên trên
+ góc đâm kim vào mạch quản từ 25-45 độ
- Bơm máu vào ống nghiệm
+ khi tháo kim tiêm, bơm nhẹ nhàng vào ống nghiệm tránh gây vỡ hồng cầu
+ nếu lấy huyết thanh để nghiêng ống nghiệm và đợi đến khi chắt xong huyết
thanh mới vận chuyển
- Ghi nhãn
+ tên, số hiệu bệnh súc
+ giống, tính biệt, tuổi
+ loại bệnh súc
58. Vị trí và phƣơng pháp lấy máu làm xét nghiệm ở chó, mèo?
Vị trí lấy máu
a. Chó, mèo
- Tĩnh mạch bàn
- Tĩnh mạch khoeo
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
32
Phương pháp lấy máu
- Cố định gia súc
- Cắt lông, sát trùng vị trí lấy máu
- Garo vùng tĩnh mạch định lấy máu
- Trích, luồn kim vào lòng mạch lấy máu
+ chú ý ngửa mặt vát của kim lên trên
+ góc đâm kim vào mạch quản từ 25-45 độ
- Bơm máu vào ống nghiệm
+ khi tháo kim tiêm, bơm nhẹ nhàng vào ống nghiệm tránh gây vỡ hồng cầu
+ nếu lấy huyết thanh để nghiêng ống nghiệm và đợi đến khi chắt xong
huyết thanh mới vận chuyển
- Ghi nhãn
+ tên, số hiệu bệnh súc
+ giống, tính biệt, tuổi
+ loại bệnh súc
+ các chỉ tiêu cần xét nghiệm
+ ngày lấy mẫu
59. Vị trí và phƣơng pháp lấy máu làm xét nghiệm ở lợn?
Vị trí lấy máu
a. Lợn
- Tĩnh mạch tai
- Hốc mắt
- Vịnh tĩnh mạch cổ
Phương pháp lấy máu
- Cố định gia súc
- Cắt lông, sát trùng vị trí lấy máu
- Garo vùng tĩnh mạch định lấy máu
- Trích, luồn kim vào lòng mạch lấy máu
+ chú ý ngửa mặt vát của kim lên trên
+ góc đâm kim vào mạch quản từ 25-45 độ
- Bơm máu vào ống nghiệm
+ khi tháo kim tiêm, bơm nhẹ nhàng vào ống nghiệm tránh gây vỡ hồng cầu
+ nếu lấy huyết thanh để nghiêng ống nghiệm và đợi đến khi chắt xong huyết
thanh mới vận chuyển
- Ghi nhãn
+ tên, số hiệu bệnh súc
+ giống, tính biệt, tuổi
+ loại bệnh súc
60.61.62.63 Trình bày phƣơng pháp lấy mẫu và bảo quản huyết thanh, huyết
tƣơng của trâu, bò,chó mèo làm xét nghiệm?
Cách lấy mẫu:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
33
Phải lấy máu buổi sáng, khi chưa ăn uống gì.
Dùng ống nghiệm, bơm tiêm và kim tiêm thật vô khuẩn (tiệt khuẩn khô).
Nếu phải làm garô thì sau khi kim đã vào tĩnh mạch, phải mở garô ngay nếu
không thì thành phần máu sẽ thay đổi; khi bơm máu vào ống nghiệm, nên
tháo kim, bơm nhẹ vào thành ống, không cho sủi bọt. Để tránh cho xét
nghiệm khó khăn hoặc sẽ đưa đến những kết quả sai lầm, tuỳ trường hợp
phải cho thêm vào ống nghiệm một ít hoá chất chống đông, chống lên men,
tán nhỏ thật mịn.
Muốn có một lượng huyết thanh, huyết tương đó, phải lấy máu gấp 3 lần
sau đó cho lắng hoặc cho thêm chất chống đông rồi quay ly tâm.
Lấy máu tĩnh mạch 1ml bằng bơm tiêm dùng 1 lần, bơm nhẹ nhàng vào ống
nghiệm vô trùng, để ống nghiệm nằm hơi nghiêng cho máu trải ra. Để ở
nhiệt độ phòng 1 giờ cho huyết thanh tách ra rồi bảo quản ở 4 độ C. Đưa
mẫu máu về phòng thí nghiệm. Mẫu máu này không được để đông băng và
chỉ được để ở 4 độ C trong vòng 24 giờ. Tốt nhất là ly tâm ngay ở tốc độ
1500 vòng trong 10 phút. Chắt lấy huyết thanh phải cẩn thận không để xảy
ra tan huyết. Ống huyết thanh phải được đậy nút và đảm bảo vô trùng khi
gửi đến phòng thí nghiệm chẩn đoán. Trong khi chờ đợi xét nghiệm, huyết
thanh được bảo quản ở 2-4 độ C hoặc có thể để đông băng nếu chưa xét
nghiệm được ngay. Mỗi mẫu huyết thanh phải kèm theo phiếu xét nghiệm
(theo mẫu quy định).
Bảo quản mẫu huyết thanh gửi đến phòng thí nghiệm:
Mẫu huyết thanh sau khi chắt, gửi đến phòng thí nghiệm càng sớm càng tốt.
Không nên chờ đợi các mẫu lấy tiếp theo rồi gửi một thể.
Mẫu huyết thanh được đựng trong ống vô trùng có nút, tốt nhất là nút vặn
xoáy (loại tuýp nhựa Cryotube) rồi cho vào túi nhựa buộc chặt cẩn thận.
Dùng dụng cụ bảo quản vacxin trong dây chuyền lạnh để đựng mẫu. Để
mẫu ở giữa, đặt các bình tích lạnh xung quanh và ở trên để đảm bảo 2-8 độ
C. Cần ghi nhớ là để ống huyết thanh thẳng đứng trong dụng cụ vận
chuyển. Không để nằm hoặc nghiêng ống huyết thanh.
64. Kể tên các loại ống lấy máu xét nghiệm thƣờng dùng? Cách sử dụng của
từng loại?
- Ống nghiệm vô trùng các loại
+ có chất chống đông
+ không có chất chống đông
- Chất chống đông
+ Natri xitrat: 2mg/1ml (1ml dung dịch 2% cho 10 ml máu)
+ Dung dịch bao gồm các chất
- Amon oxalat: 1,2g
- kali oxalats : 0,8g
- Nước cất : 100ml
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
34
cho vào mỗi lọ penixillin 0,25 ml rồi sấy khô. Mỗi lọ như vậy đựng được
5ml máu
a. Tube tách huyết thanh : (Nắp đỏ)
Được sử dụng cho hóa sinh lâm sàng và miễn dịch học.
Chứa các hạt silica micronised
Không chứa chất kháng đông
Cho máu vào tube đậy nắp , trộn ống nghiệm lên xuống nhẹ nhàng nhiều
lần:
Mạng lưới fibrin-tế bào nhanh chống bao phủ các hạt silicamicronised tạo
thành cục máu đông .
Huyết thanh ( serum ) được tách rất nhanh trong vài phút sau khi lấy máu
thay vì phải chờ tiến trình đông máu bình thường (15 – 30 phút ).
Sau khi ly tâm, các hạt silica micronised ngăn cách riêng biệt : huyết thanh
ở phía trên và cục máu đông ở phía dưới .
Ngăn chặn sự trao đổi chất giữa các tế bào máu và huyết thanh.
Giữ các thành phần hóa học của huyết thanh không thay đổi trong thời gian
dài.
b. Heparin (màu đen):
Cơ chế tác dụng :
Tạo phức với antithrombin III (ATIII ): Thúc đẩy rất mạnh phản ứng
antithrombin-thrombin và cả phản ứng antithrombin với các yếu tố kể trên
gấp 1.000 lần so với khi không có mặt heparin.
Nhóm sulfat cần thiết cho sự gắn antithrombin III với thrombin: Nhờ tích
nhiều điện âm do chứa nhiều gốc SO42-, nên heparin làm thay đổi hình
dạng của thrombin và prothrombin
Dễ tạo phức với antithrombin.
Dưới dạng các muối như amon, Li, Na, K
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
35
Được sử dụng theo tỷ lệ 25U/ml máu, hay 0,01- 0,1 ml heparin/ ml máu
Thường dùng trong xét nghiệm hóa sinh.
Không thích hợp cho xét nghiệm huyết học vì làm thay đổi hình thái tế bào
c. Sodium citrate: (C6H5Na3O7) (Xanh lá cây)
Kết hợp với Ca++ tạo Calcium citrate : Ca3(C6H5O7)2
làm bất hoạt Caclium ngăn cản con đường đông máu
Hiệu ứng này có thể dễ dàng đảo ngược bằng cách bổ sung calcium vào
mẫu.
Dùng trong xét nghiệm khảo sát quá trình đông cầm máu
Không dùng trong xét nghiệm hóa sinh :
• Giảm giả tạo ion Ca++
• Tăng giả tạo ion Na+
• Ức chế ALP, ALT
• Ảnh hưởng kết quả định lượng phosphate.
d. Ethylene diamin tetraacetic acid: ( EDTA ) (Xanh dƣơng hoặc tím)
Là một amino acid thông dụng để cô lập ion kim loại có hóa trị II và III.
EDTA kết hợp với kim loại bởi 4 nhóm carboxylate và 2 nhóm amin.
Tạo phức đặc biệt mạnh với 4 nhóm Mn(II), Cu(II), Fe(III) và Co(III).
Tube EDTA thường dùng trong các phòng xét nghiệm y khoa là EDTA-K2
hay EDTA-K3
Thường dùng trong xét nghiệm huyết học :
• Bảo tồn hình dạng và khối lượng của tế bào máu trong một thời gian
dài.
• Trong một số ít trường hợp, sự giảm tiểu cầu giả
(pseudothrombopenia) cảm ứng bởi EDTA có thế xảy ra.
• Có thể kiểm tra lại bằng máu kháng đông sodium citrate.
• Không dùng trong xét nghiệm điện giải đồ :
EDTA tạo phức với Ca ++ và Fe ++ : làm kết quả Ca ++ và Fe ++ trong
máu giảm giả tạo
Tube EDTA-K2 và EDTA-K3 chứa K+ : làm kết quả K + trong máu tăng
giả tạo
e. Sodium fluoride-kali oxalate: ( NaF )
Dùng để định lượng glucose máu, lactate máu
Được sử dụng theo tỷ lệ 2,5 mg sodium fluoride + 2.0 mg kali oxalate / ml
máu)
Máu sau khi rút ra khỏi cơ thể, nồng độ glucose mỗi giờ giảm từ 5% - 7% ở
đối tượng khỏe mạnh ( hay 0,56 mmol / l ở 25 ° C ) và 24% ở trẻ sơ sinh.
• Kali oxalate chống đông máu ( cơ chế tương tự Na citrate )
• Fluoride ức chế men enolase trong chu trình đường phân , bảo quản
lượng glucose trong máu ổn định đến 48 giờ .
• Tuy nhiên nếu tiến hành định lượng glucose ngay trong vòng 30
phút thì không cần sử dụng tube NaF
• Không dùng để định lượng xét nghiệm điện giải đồ :
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
36
Làm kết quả K+, Na+ trong máu tăng giả tạo
Làm kết quả Ca++ trong máu giảm giả tạo.
65. Phƣơng pháp kiểm tra màu sắc của máu gia súc? Ý nghĩa trong chẩn
đoán?
Màu sắc
- Màu sắc của máu do lượng Hb, nồng độ khí CO2, số lượng hồng cầu, bạch cầu
quyết định
- Cho máu vào ống nghiệm sạch, trong suốt rồi quan sát ở chỗ có ánh sáng. Máu
bình thường có màu hồng tươi, không trong suốt. Nếu trong suốt là do dung
huyết
- Máu có màu nhạt: do thiếu máu
- Máu trắng như sữa: bệnh leucosis
- Máu đen thẫm: do các bệnh ở đường hô hấp, bệnh ở hệ tim mạch
- Huyết thanh và huyết tương ở động vật khỏe mạnh có màu vàng nhạt
- Nếu huyết thanh, huyết tương chuyển màu vàng thẫm: do tích nhiều sắc tố mật
- Nếu có màu đỏ: do hồng cầu vỡ
66. Khái niệm sức kháng hồng cầu? Các ý nghĩa trong chẩn đoán?
a. Khái niệm:
- Là độ bền của màng hồng cầu ở các dung dịch muối NaCl có nồng độ thấp
+ nồng độ làm hồng cầu bắt đầu vỡ, được gọi là sức kháng tổi thiểu của hồng
cầu ( mininal resistance)
+ nồng độ làm toàn bộ hồng cầu vỡ được gọi là sức kháng tối đa (maximal
restistance)
- Sức kháng hồng cầu giảm: tức là hồng cầu tan ở nồng độ muối cao. Gặp trong
thiếu máu do tan máu
- Sức kháng hồng cầu tăng: tức là hồng cầu tan ở nồng độ muối thấp. Gặp trong
những bệnh về huyết sắc tố, 1 số bệnh về gan
67. Khái niệm và phƣơng pháp kiểm tra tốc độ huyết trầm? Ý nghĩa trong
chẩn đoán?
68. Khái niệm hàm lƣợng huyết sắc tố? Ý nghĩa chẩn đoán?
a. Khái niệm:
Hàm lượng huyết sắc tố là số gam Hb có trong 100 ml máu toàn phần
b. Ý nghĩa
* Sinh lý:
Lượng HST thay đổi theo lứa tuổi, tính biệt, thức ăn và điều kiện môi trường
* Bệnh lý
- Lượng HST cao: những bệnh làm cơ thể mất nước
- Lượng HST thấp: các bệnh thiếu máu, suy dinh dưỡng
- Để chẩn đoán thiếu máu thường tính thêm các chỉ tiêu
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
37
Lượng Hb gs khám lượng Hb tc
CSHb= _______________ :___________
Lượng HC gs khám lượng HC tc
Chỉ số HST= 1: thiếu máu đẳng sắc
Chỉ số HST>1: thiếu máu ưu sắc
Chỉ số HST<1: thiếu máu nhược sắc
69. Phƣơng pháp định lƣợng hàm lƣợng huyết sắc tố bằng huyết sắc kế
Shali? Ý nghĩa chẩn đoán?
Phương pháp : Dùng huyết sắc kế Shali
Hóa chất : HCl 0,1N hoặc HCl 1%
Tiến hành
- Cho dung dịch HCl 0,1 N vào ống đo Shali đến vạch tròn
- Dùng ống hút máu hút đến vạch 0,02. Dùng bông lau sạch máu thừa
ở ngoài ống. Cho ống hút máu xuống đến tận đáy của ống đo rồi thổi
máu ra. Hút lên thổi xuống nhiều lần để rửa sạch máu trong ống hút
và trộn đều máu với dung dịch HCl
- Dùng đũa thủy tinh trộn đều máu với HCl và để trong vòng 10 phút.
Sau đó pha loãng từ từ với nước cất đến khi màu của ống đo trùng với
màu của ống chuẩn thì dừng lại
- Đọc kết quả trên cột số
70. Chỉ số huyết sắc tố là gì? Ý nghĩa trong chẩn đoán?
a. Khái niệm: Hàm lượng huyết sắc tố là số gam Hb có trong 100 ml máu toàn
phần
b. Phƣơng pháp : Dùng huyết sắc kế Shali
c. Nguyên lý : Hb kết hợp với HCl tạo thành Hematin có màu nâu
Ý nghĩa
* Sinh lý:
Lượng HST thay đổi theo lứa tuổi, tính biệt, thức ăn và điều kiện môi
trường
* Bệnh lý
- Lượng HST cao: những bệnh làm cơ thể mất nước
- Lượng HST thấp: các bệnh thiếu máu, suy dinh dưỡng
71. Khái niệm độ dự trữ kiềm trong máu? Phƣơng pháp định lƣợng và ý
nghĩa trong chẩn đoán?
a. Định nghĩa
b. Phương pháp: Nevodop
c. Hóa chất:
HCl 0,01N
NaOH 0,1N
Phenolphtalein 1%
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
38
d. Tiến hành
f. Ý nghĩa
72. Phƣơng pháp định lƣợng glucose trong máu bằng máy Optium Omega/
glucometer ? Ý nghĩa chẩn đoán?
* Phương pháp: dùng máy glucometer
- Máy đo đường glucometer
- Giấy thử
* Tiến hành:
- Bật máy
- Chỉnh code
- Đưa giấy thử vào máy và trên màn hình của máy xuất hiện giọt máu thì lấy
máu cần xét nghiệm cho vào giấy thử (cho vào vòng tròn của giấy thử)
- Đợi 30 giây đến 1 phút trên màn hình xuất hiện chỉ số
- Đơn vị: mg%, mmol/l
73. Phƣơng pháp tiến hành phản ứng Vandenber? Ý nghĩa chẩn đoán?
74. Kể tên các phƣơng pháp định lƣợng protein huyết thanh? Các biến đổi
bệnh lý và y nghĩa trong chẩn đoán?
a. Nguyên tắc kỹ thuật:
Protein trong huyết thanh tác dụng với ion Cu[sup]+2[/sup] trong môi trường kiềm
(thuốc thử Biure) tạo thành phức hợp màu xanh tím. Đậm độ màu của phức hợp tỷ
lệ thuận với nồng độ protein trong huyết thanh và được xác định mật độ quang ở
bước sóng 546nm bằng phép đo điểm cuối.
b. Chuẩn bị
Dụng cụ
Hoá chất gồm dung dịch làm xét nghiệm và protein mẫu (nồng độ 64g/l). Dung
dịch làm xét nghiệm có thể mua sẵn hoặc tự pha thuốc thử Biuret theo Gornall như
sau:
Đồng sulfat (CuSO4.5H2O): 5g
Natri kalitartrat ( muối sêigntte): 6g
Nước cất: 500ml
Hoà tan rồi thêm KI 1g
Dung dịch NaOH 10% : 300ml
Hoàn thành vừa đủ 1.000ml bằng nước cất, lắc kỹ, bảo quản trong lọ màu, nút kín
để bóng tối.
c. Tiến hành
- Chuẩn bị:
+ Dụng cụ: bộ đồ lấy máu tĩnh mạch, ống nghiệm, giá ống nghiệm, pipet tự động,
đầu côn, bút ghi kính, máy ly tâm, máy sinh hóa bán tự động.
+ Thuốc thử: dựng bộ kit hóa chất mua sẵn gồm: reagent A - protein và standard -
protein (protein mẫu có nồng độ 64g/l).
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
39
- Lấy máu tĩnh mạch, ly tâm lấy huyết thanh.
- Hút 500 µL Reagent A vào 3 ống: trắng (Tr), mẫu (M), thử (T)
- Hút 10µL protein mẫu vào ống mẫu
- Hút 10µL huyết thanh vào ống thử
- Lắc đều, ủ 10 phút ở nhiệt độ phòng
- Đo máy ở bước súng 546 nm, phương phỏp đo điểm cuối
- Tác phong: vụ khuẩn, sạch gọn, đúng kỹ thuật, đúng thời gian (40- 45phút)
d. Nhận định kết quả:
Nồng độ protein trong máu bình thưòng là 65 - 80 g/l.
Protein máu giảm trong các trường hợp sau:
- Giảm cung cấp protein cho cơ thể: suy dinh dưỡng, cơ thể suy kiệt, rối loạn tiêu
hoá, kém hấp thu...
- Bệnh lý gây giảm sản xuất protein: bệnh lý gaay giảm chức năng gan như xơ
gan, viêm gan mạn...
- Các bệnh lý về thận gây mất protein ra bên ngoài qua nước tiểu như: hội chứng
thận hư, viêm cầu thận cấp, viêm cầu thận mạn.suy dinh dưỡng, suy kiệt do ung
thư, viêm gan mạn, xơ gan.
- Bệnh lý gây tăng sử dụng protein như ĐTĐ giai đoạn muộn, ung thư...
Nồng độ protein máu tăng trong các trường hợp sau: đa u tuỷ xương, u tương bào.
75. Phƣơng pháp đếm số lƣợng hồng cầu bằng buống đếm Neubauer? Các
biến đổi bệnh lý và ý nghĩa trong chẩn đoán?
Khu vực đếm:
Thể tích buồng đếm: 9/10mm³
Buồng đếm chi thành 9 khu lớn ( mỗi khu 1/10mm³)
Khu lớn chính giữa chia làm 25 khu nhỏ, mỗi khu nhỏ gồm 16 ô vuông
nhỏ, 1 ô vuông nhỏ có thể tích là 1/4000 mm³
Hồng cầu đếm ở 5 khu: 4 khu ở 4 góc và 1 khu chính giữa.
Tổng thể tích đếm là : 16 x 5 = 80 ô = 80/4000mm³
Quy tắc đếm:
1. Đếm theo hình zizac từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
2. Đếm tất các các hồng cầu nằm bên trong của 16 ô, những hồng cầu nằm
cạnh ngoài của 16 ô thì chỉ đếm HC ở cạnh trên và cạnh trái (và chỉ những
HC nằm vào phía trong ít nhất 1/2)
3. Tổng số hồng cầu ở mỗi khu không được lệch nhau quá 10 hồng cầu.
Cách tính kết quả:
SLHC/mm³ = SLHC đếm x 4000/80 x 200(độ pha loãng) = SLHC đếm x 10.000
Ví dụ: Tổng số HC ở 5 khu đếm được là 500 HC thì SLHC của bệnh nhân sẽ là:
SLHC = 500 x 4000/80 x 200 /mm³ = 500 x 10000/mm³ = 5 x 10^6/mm³
76. Phƣơng pháp đếm số lƣợng bạch cầu bằng buống đếm Neubauer? Các
biến đổi bệnh lý và ý nghĩa trong chẩn đoán?
a. nguyên lý
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
40
- máu được pha loãng trong pipet chính xác bằng dung dịch làm vỡ hết
hồng cầu và giữ nguyên bạch cầu
- đếm tươi số bạch cầu đó trên các loại buồng đếm với kính hiển vi quang
học
- kết quả được tính bằng số lượng bạch cầu trên 1 mm3 máu và trong 1 lít
máu
b. chuẩn bị
- hóa chất: dung dịch phá vỡ hồng cầu, dung dịch Turk pha loãng 20 lần
- dụng cụ:
c. tiến hành
- hút máu đến vạch 0,5
- tiếp đến dung dịch pha loãng đến 11 rùi sau đó lắc đều
- nhỏ lên buồng đếm để ổn định khoảng 5 phút
- buồng đếm Smic, Neubauer: đếm 4 khu
Vđếm = 4/10mm3 .
d. kết quả:
- trên buồng đếm Neubouer, ( V = 4/10mm3 . kết quả chính xác hơn do
càng đếm nhiều càng chính xác )
số lượng bạch cầu = số lượng bạch cầu đếm được x 10/4 x 20 = số lượng
bạch cầu đếm được x 50/mm3 .
77. Phƣơng pháp xác định công thức bạch cầu? Các biến đổi bệnh lý và ý
nghĩa trong chẩn đoán?
78. Phƣơng pháp làm tiêu bản máu và nhuộm bằng giemsa?
Bước 1: Cố định tiêu bản máu bằng cồn 90 độ trong 10 phút
Bước 1: Rửa nước và vảy khô
Bước 1: Nhỏ dung dịch Giemsa , để 20-30p
Bước 1: Rửa nước và vảy khô, thấm bằng giấy thấm và soi kính.
79. Phƣơng pháp làm tiêu bản máu và nhuộm bằng Wright?
Nhuộm Wright cũng tƣơng tự nhƣ nhuộm giemsa.
- Cách pha thuốc nhuộm Wright:
+ Wright bột: 1,3 g
+ Glycerin 3ml
+ Cồn Methylic: 97ml
- Cách nhuộm Wright:
+ Kéo lam, để khô
+ Không cố định
+ Cho thuốc nhuộm Wright phủ lên tiêu bản -> để 1 phút
+ Cho 1 lượng tương đương dung dịch đệm lên lam (vẫn còn Wright)
+ Để 7 - 10 phút rồi rửa nước
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
41
+ Soi KHV
80. Khái niệm và phƣơng pháp xác định tỷ khối huyết cầu (chỉ số
Hematocrit)? Các biến đổi bệnh lý và ý nghĩa trong chẩn đoán?
a. Khái niệm
Là tỷ lệ % của hồng cầu chiếm trong một thể tích máu nhất định
b. Phƣơng pháp
Sử dụng phương pháp wintrobe
c. Dụng cụ
- Máy ly tâm TH12 hoặc sigma
- ống mao dẫn (ống Hematocit)
- Bản dẻo
- Thang độ
d. Tiến hành
- Lấy máu cần xét nghiệm vào 2/3 ống mao dẫn.
- Sau đó chấm ống mao dẫn vào bản dẻo
- Đưa ống vào rãnh các máy ly tâm (để đầu có chất dẻo ra ngoài). Ly tâm
với tốc độ 3000 vòng/phút, thời gian 3-5 phút.
- Bỏ ống mao dẫn đã ly tâm và cho vào thước đo (đầu có máu phải chạm
tới vạch cuối cùng của thang, đầu huyết tương phải chạm tới vạch trên
cùng của thang đo). Dịch chuyển thước
- Kết quả: chiều cao của cột HC chính là % của khối HC
f. Ý nghĩa
- Tỷ khối HC tăng: cơ thể bị mất nước, bệnh đa hồng cầu
- Tỷ khối HC giảm: thiếu máu, hồng cầu vỡ nhiều.
Đề cương này vẫn là sơ sài nên mọi người cần đọc Giáo trình và bổ sung
thêm để thi đạt kết quả tốt nhé. Chúc các bạn thi tốt. Thân!
Các file đính kèm theo tài liệu này:
de_cuong_on_thi_mon_chan_doan_benh_thu_y.pdf