Câu 36. Các phƣơng pháp mổ khám tìm giun sán trƣởng thành?
Tiến hành mổ khám đây là phương pháp chính xác nhất vì:
+xét nghiệm phân tìm trứng nhưng chưa chắc đã tìm được trứng vì giun sán chưa trưởng
thành nên chưa đẻ trứng
+ 1 số loại giun sán đẻ trứng theo mùa
+ ngoài tìm giun sán trưởng thành ta có thể tìm thấy cả ấu trùng ký sinh
+ cho biết chính xác số lượng giun sán có trong con vật
+ cho biết chính xác những biến đổi bệnh lý do giun sán gây ra
Các phƣơng pháp mổ khám
1.Phương pháp mổ khám toàn diện triệt để do Skryjabin: tìm mọi loại giun sán ký sinh ở
mọi khí quan.
Tiến hành qua 5 bước:
kiểm tra bên ngoài xác chết ở các lỗ tự nhiên xem có giun sán hay không?
lột da và kiểm tra dưới da xem có ấu trùng ký sinh dưới da hay không?
mổ khám các xoang và tìm KST trong các xoang
phân lập thành từng khí quan riêng rẽ
tùy từng loại khí quan mà dùng phương pháp thích hợp để xử lý:
+ Với chất chứa của các khí quan hình ống: máu, chất chứa dạ cỏ,dịch mật ta dùng
phương pháp dội rửa nhiều lần.
+ với niêm mạc các khí quan hình ống: chất nhầy ta dùng vật cứng cạo và dùng phương
pháp ép soi
+khí quan đặc: cắt thành từng lát mỏng rồi soi
2. Phương pháp mổ khám toàn diện ở 1 khí quan: tìm mọi loại giun sán ở 1 loại khí quan
nhất định
3. Phương pháp mổ khám phi toàn diện: tìm 1 loại giun sán ở mọi khí quan.
Thường dùng trong kiểm soát sát sinh để kiểm tra : gạo và giun bao
56 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Kí sinh trùng thú y 1 - Năm học 2013-2014, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thông với tử cung, buồng trứng, tuyến noãn hoàng, tuyến
Melis, âm đạo, lỗ sinh dục cái.
Buồng trứng: chia thành nhiều thùy nằm rải rác cùng tinh hoàn.
Lỗ sinh dục cái: nằm cạnh lỗ sinh dục đực, có thể nằm hai bên, ở giữa hoặc một bên của
đốt sán, xen kẽ đều nhau hoặc không đều nhau.
Dựa vào cấu tạo của tử cung, lớp sán dây chia thành 2 bộ phụ:
+ Bộ giả diệp (pseudophillidae):
Tử cung hình ống, uốn khúc ngoằn ngoèo, có lối thoát ra ngoài → thải trứng
Tuyến noãn hoàng tập trung, có hình khối
+ Bộ viên diệp (Cyclophillidae):
Tử cung phân nhánh, không có lỗi thoát ra ngoài → thải đốt → trứng
Tuyến noãn hoàng phân tán
* Trứng:
- Bộ giả diệp: hình trứng hoặc bầu dục, bên trong có chứa mầm sán coracidium
- Bộ viên diệp (Cyclophillidae): hình 3 hoặc 4 cạnh bầu dục, có 4 lớp vỏ, trong chứa ÂT 6 móc
(onchosphere), chia thành 3 đôi.
2. Vòng đời phát triển chung
- Bộ giả diệp (pseudophillidae)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
26
- Bộ viên diệp (Cyclophillidae)
Câu 21. Bệnh sán dây gia cầm (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích,
chẩn đoán, phòng trị)
1. Hình thái, cấu tạo căn bệnh
- Do sán dây giống Raillietina gây ra, ở nước ta gặp 3 loài: R. echinobothrida, R.
cesticillus, R. tetragona
- Nơi ký sinh: ruột non, ruột già
- KCCC: gia cầm và thủy cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng...)
- Hình dải băng, màu trắng, dài 25cm
- Đốt đầu hình bầu dục hoặc hình tròn, có 4 GB, trên GB có 8-12 hàng móc bám (trừ R.
cesticillus), đỉnh đầu có 90-200 móc bám xếp thành hai hàng.
- Lỗ sinh dục thống ra một bên đốt sán (R. echinobothrida, R. tetragona); có khi bên
phải, có khi bên trái (R. cesticillus)
2. Vòng đời phát triển
Thời gian hoàn thành vòng đời: 19-23 ngày
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
27
3. Dịch tễ học
- Bệnh phổ biến gà nước ta, đặc biệt là gà nuôi hộ gia đình và nuôi tập trung
- Gà miền núi nhiễm cao hơn gà trung du và đồng bằng
- Bệnh nhiễm tăng theo tuổi, gà dưới 3 tháng đã nhiễm
- Tỷ lệ nhiễm chung là 68,8%, cường độ nhiễm cao
4. Triệu chứng, bệnh tích
- Không diển hình: ăn ít, kém vận động, gầy sút nhanh, ỉa chảy xen kẽ táo bón, phân đôi
khi lẫn máu, sản lượng trứng giảm
- Mổ khám thấy niêm mạc ruột xuất huyết, trong ruột chứa nhiều sán TT
5. Phòng và trị bệnh
- Điều trị:
Arecolin pha thành nồng độ 0,1%: 0,3mg/kg P → tiêm vào diều hoặc cho uống qua ống
thông
Bột hạt cau: trộn thức ăn cho ăn
Mebendazole: 0,5g/kg P trộn thức ăn cho ăn
- Phòng bệnh:
+ Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống
+ Định kỳ phun thuốc diệt côn trùng xung quanh chuồng trại
+ Định kỳ thay đệm lót chuồng
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
28
Câu 22. Bệnh gạo lợn (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn đoán,
phòng trị)
1. Hình thái, cấu tạo căn bệnh
Do AT Cysticercus cellulosae gây ra, ký sinh trong cơ vận động mạnh (lưỡi, cổ, liên
sườn), não, mắt, tim, tổ chức dưới da
Sán TT: Taenia solium, ký sinh ở ruột non của người
KCCC: người
KCTG: lợn, người
Sán TT: kích thước lớn, dài 2-7m, gồm 700-1000 đốt
- Đốt đầu hình cầu, có 4 GB, đỉnh đầu có 22-32 móc bám xếp thành hai hàng; đốt cổ
ngắn, hẹp
- Đốt chưa thành thục chiều dài dài hơn chiều rộng, đốt thành thục hình chữ nhật
- Tử cung phân 7-12 nhánh,
- Trứng hình tròn hoặc bầu dục
2. Vòng đời phát triển
- Sán TT ký sinh ruột non người → đốt → trứng chứa AT 6 móc
- KCTG (lợn, người) nuốt phải → ruột non → AT 6 móc được giải phóng → theo hệ
tuần hoàn về ký sinh ở các cơ
- Lúc đầu hình thành bọc nước, sau 60 ngày trong bọc hình thành một đầu sán có đủ móc
bám, giác bám → gạo (Cysticercus cellulosae).
- Người ăn phải gạo → đường tiêu hóa đầu sán nhô ra, cắm vào niêm mạc ruột non →
sán TT sau 2-3 tháng
3. Dịch tễ học
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
29
- Gạo có thể sống nhiều năm ở lợn và người (3-6 năm), số lượng gạo có khi tới hàng
nghìn do lợn nuốt phải đốt sán chứa nhiều trứng.
- Sán T. solium có thể tồn tại 25 năm ở người.
- Người bị nhiễm T. solium là do nuốt phải trứng sán ở môi trường ngoài và do tự nhiễm
trứng sán
- Người nhiễm T. solium và C. cellulosae và lợn mắc C. cellulosae thường gặp ở vùng
sâu, vùng xa, nơi có tập quán chăn nuôi, tập quán sinh hoạt lạc hậu (chăn nuôi lợn thả rông, hố
xí không hợp vệ sinh); chế độ kiểm soát sát sinh kém
- Tỷ lệ nhiễm sán trưởng thành ở người liên quan chặt chẽ với người bị nhiễm gạo (16,4
– 21,6%).
- Tỷ lệ nhiễm gạo ở lợn cao do lợn gần gũi với người → khả năng tiếp xúc với phân
người cao
- ÂT ở lợn thường gặp ở các cơ hoạt động mạnh, nơi có nhiều mạch máu đưa đến (mông,
lưỡi, tim, liên sườn, đùi...)
- Gạo có mặt ở nhiều nơi trong cơ thể người: mắt 46% (võng mạc, thủy tinh thể, màng
tiếp hợp), não 40%, cơ 10%, ngoài ra còn gặp dưới da
4. Triệu chứng, bệnh tích
Triệu chứng
- Người mắc sán TT: gầy yếu, suy nhược, vàng da
RLTH: buồn nôn, ỉa chảy, đau bụng, sức khỏe giảm sút
- Lợn mắc gạo: viêm cơ → thường cọ sát vào tường, vật cứng
Đi lại khó khăn, nhai nuốt khó khăn
- Người mắc gạo: triệu chứng rất điển hình
Mắt: rối loạn thị giác, đôi khi mù
Não: giảm hoặc mất trí nhớ
Tủy sống: bại liệt, mê sảng
Cơ: đi lại khó khăn, đau nhức cơ bắp
Bệnh tích
- Xoang ngực, xoang bụng tích nhiều nước màu vàng
- Cơ viêm: rắn, màu thẫm hơn bình thường, mất trương lực cơ, bên trong có chứa nhiều
ÂT giống hạt gạo
- ÂT ký sinh lâu tạo thành bọc
5. Chẩn đoán
- Khi gia súc còn sống: khó vì triệu chứng không điển hình
Có thể tìm hạt gạo ở lưỡi, mắt
- Chẩn đoán bằng miễn dịch:
Lấy đầu sán trong hạt gạo chế KN nội bì (0,2ml)
Tiêm gốc tai: sau 14-45 phút nơi tiêm sưng và đỏ → phản ứng (+)
→ Kém chính xác: có thể có phản ứng chéo với Echinococcus granulosus, Cysticercus
tenuicollis
- Dùng phương pháp ELISA
- Gia súc chết: tìm hạt gạo ở cơ tim, lưỡi, hàm
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
30
Câu 23. Bệnh gạo bò(căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn đoán,
phòng trị)
1. Hình thái, cấu tạo căn bệnh
Do ÂT Cysticercus bovis, ký sinh ở cơ tim, cơ lưỡi, cơ đùi
Sán TT: Taenia rhynchus saginatus, ký sinh ở ruột non của người
KCCC: người, KCTG: bò
Hình thái, cấu tạo
- Sán TT: dài 4-12m, gồm 1000-2000 đốt,
- Đầu có 4 giác bám, trên giác bám không có móc bám, trên đỉnh đầu không có móc bám
- Lỗ sinh dục thông ra một bên đốt sán và xen kẽ không đều nhau
- Gạo: bọc nhỏ hình hạt gạo, hơi tròn, màu trắng trong, bên trong chứa đầy nước, chứa
một đầu sán giống đầu sán TT
2. Vòng đời phát triển
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
31
3. Dịch tễ học
- Bệnh gặp ở các nước Châu Á và Châu Phi, ở Việt Nam bệnh nhiễm theo khu vực (nơi
nuôi nhiều bò, hay ăn thịt bò tái)
- Ngoài bò, trâu, dê, cừu, hươu cũng mắc; người cũng bị mắc gạo nhưng hiếm.
- Người mắc sán TT cao, chiếm 90% trong số người mắc sán dây
- Gạo bò khó được phát hiện khi KSSS
- Tỷ lệ nhiễm gạo ở bò ở các vị trí khác nhau: hàm 52%, lưỡi 36%, tim 52%, cổ 16%,
liên sườn 16%, cơ bụng 4%, lưng 2%.
- TL nhiễm gạo ở bò không cao, do không có thói quen ăn phân bắc
- Bò mắc bệnh cho MD 2 năm, bê mắc bệnh cho MD suốt đời.
4. Triệu chứng, bệnh tích
Triệu chứng:
- Người mắc sán TT: kém ăn, buồn nôn, suy nhược cơ thể; thường ngứa vùng hậu môn,
ngứa bất cứ khi nào
- ÂT ở bò: hơi sốt, kém ăn, kém nhai lại, chướng hơi nhẹ, RLTH (ỉa chảy xen kẽ táo bón)
Bệnh tích:
- Viêm bắp thịt: thịt màu nâu sẫm hơn bình thường
- Mổ cơ lưng, liên sườn: hạt gạo màu trắng trong, chứa đầy nước, một đầu sán giống đầu
sán TT, cường độ nhiễm ít
- Các xoang tích nước màu vàng
5. Phòng và trị
Chung cho gạo lợn và gạo bò
Chưa có thuốc điều trị gạo trong cơ→ phòng bệnh là chính
Bệnh chung giữa người và gia súc → kết hợp giữa y tế và thú y
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
32
Cắt đứt một trong các khâu của vòng tuần hoàn căn bệnh
- VSCN, VSMT: gia súc có chuồng, người có hố xí hợp vệ sinh
- Tuyên truyền nhân dân bỏ tập quán ăn thịt tái, sống, hun khói
- Thực hiện tốt cống tác KSSS
Tẩy sán TT cho người
Arikin: 1-1,2g/ người, cứ 5 phút uống 0,2g, sau 1 giờ uống MgSO4
Praziquantel: 10-15mg/kg P, uống liên tục trong 30 ngày
Áp dụng PP Rivas
Câu 24. Đại cƣơng về giun tròn?
1. Hình thái, cấu tạo chung lớp giun tròn (Nematoda)
Hình dạng: đa dạng, thường có hình ống, ngoài ra có hình sợi chỉ, cái kim, sợi tóc...→
tiết diện cắt ngang là hình tròn
Kích thước: rất thay đổi, từ 0,1mm-1m
Cơ thể được bao phủ bởi một lớp cuticun rất cứng → do lớp tế bào hạ bì tiết ra → bảo vệ
giun tròn chống lại các tác động bên ngoài (cơ học và hóa học) → là giá đỡ cho cơ bám
vào
Dưới lớp cuticun là lớp biểu mô, tiếp đến là lớp cơ → giúp cho giun tròn di chuyển được
bằng cách co rút
→ Lớp vỏ cuticun cùng với lớp cơ tạo thành túi da cơ, bên trong là xoang cơ thể chứa các khí
quan
Màu sắc: thường có màu trắng nhạt
Cơ thể cấu tạo đối xứng rõ rệt:
- Đầu: tù, thường nhám hoặc xù xì do có môi, gai, móc
- Đuôi: thường nhọn, đuôi con cái thẳng; đuôi con đực hơi cong về phía bụng, đôi khi có
cấu tạo phức tạp
- Mặt lưng thẫm, mặt bụng nhạt hơn
Cấu tạo bên trong: giun tròn phát triển tương đối hoàn chính
- Hệ tiêu hóa:
+ Môi: thường có một hoặc nhiều môi → bám chắc vào nơi ký sinh và hút chất dinh
dưỡng
+ Xoang miệng: trong có móc, răng, tua → bám chắc vào nơi KS
+ Thực quản: hình ống, có thể phình rộng ra phía sau để chứa TĂ
+ Ruột: có dạng hình ống rất dài, chia thành 3 phần: ruột trước, ruột giữa, ruột sau
ruột trước: nhào trồn thức ăn
ruột giữa: tiêu hóa hóa học
ruột sau: thải trừ các chất cạn bã
+ Lỗ hậu môn: nằm ở mặt bụng, phần đuôi
- Hệ thần kinh: gồm một vòng thần kinh nằm ở thực quản → nhiều dây thần kinh nhỏ chạy từ
đầu ra đuôi, từ trước ra sau → hạch thần kinh ở đuôi → các dây thần kinh nhỏ → chỉ đạo hoạt
động của đuôi
- Hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ vận động: tiêu giảm
- Hệ bài tiết: gồm hai ống bài tiết lớn, chạy từ phía sau lên phía trước, song song mặt lưng và
mặt bụng → tập trung lại ở hầu → lỗ bài tiết ở vùng hầu
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
33
- Hệ sinh dục: đại bộ phận giun tròn là đơn tính
+ Con đực: kích thước nhỏ hơn con cái, có một tinh hoàn → ODT → hai gai giao cấu →
lỗ sinh dục = lỗ huyệt (hậu môn): đuôi, mặt bụng
Một số giun giòn giữa hai gai giao cấu có bánh lái → điều khiển hoạt động của đuôi
Giun tròn thuộc bộ phụ giun xoăn (Strongylata) thường có túi đuôi (ô giao hợp) gồm 3
thùy: hai thùy lưng và một thùy hông.
Sườn hông chứa: sườn bụng trước, sườn bụng sau, sườn hông trước, sườn hông giữa,
sường hông sau.
Sườn lưng chứa: sườn lưng trong và sườn lưng ngoài
→ Ý nghĩa của hệ thống sườn đuôi: nâng đỡ con cái khi giao phối
+ Con cái: hệ thống sinh dục chẵn gồm hai buồng trứng → hai ống dẫn trứng → tử cung
hình ống, ngắn → âm đạo → lỗ sinh dục cái nằm ở mặt bụng, vị trí khác nhau tùy từng giun, lỗ
sinh dục cái ≠ lỗ hậu môn
Trứng:
- Kích thước nhỏ hơn trứng sán lá
- Hình trứng hoặc hình bầu dục
- Gồm 4 lớp vỏ: lớp ngoài cùng trong suốt khó nhận biết; lớp thứ ba, thứ tư dính sát vào
nhau → quan sát được hai lớp vỏ
- Không có nắp trứng
- Phôi bào luôn ở trạng thái phân chia (4, 8, 16, 32...phôi bào)
- Trứng giun tròn thường nhỏ hơn trứng sán lá → tỷ trọng nhỏ hơn do kích thước nhỏ
hơn và số lượng phôi bào ít hơn.
2. Vòng đời phát triển
Vòng đời phát triển vừa trực tiệp không qua KCTG, vừa gián tiếp qua KCTG.
2.1. Vòng đời phát triển trực tiếp không qua KCTG
Mầm bệnh ở môi trường ngoài trực tiếp xâm nhập vào KCCC, không cần KCTG, chia
thành hai kiểu:
- Kiểu giun đũa, giun tóc, giun kim → ÂT vẫn nằm trong vỏ trứng → chịu tác động của
môi trường, khó di chuyển → sức đề kháng cao → khó phòng trừ. VD: bệnh do giun đũa, giun
tóc, giun kim
- Kiểu giun xoăn → ÂT dễ di chuyển nhưng chịu tác động của môi trường. VD: bệnh
giun xoăn loài nhai lại, giun phổi ở động vật nhai lại, giun kết hạt
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
34
2.2 Vòng đời phát triển gián tiếp qua KCTG
Mầm bệnh xâm nhập vào KCTG sinh sản vô tính rôi mới xâm nhập vào KCCC
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
35
- Kiểu giun đuôi xoắn: bệnh giun đuôi xoắn ở dạ dày lợn, giun phổi lợn
- Kiểu giun chỉ: bệnh giun chỉ (bệnh phù chân voi), KCTG là muỗi đốt hút máu → truyền
bệnh
- Kiểu giun xoắn (giun bao): KCTG và KCCC là một, chứa vật ký sinh ở cả dạng TT và
ÂT
3. Phân loại
Lớp giun tròn có hơn 5000 loài, trong đó có hơn 1000 loài sống tự do, hơn 3000 loài
sống KS. Giun tròn KS ở súc vật gồm các bộ phụ sau:
Bộ phụ giun kim (Oxyurata): Thực quản có phần phình sau giống củ hành. Những loài
gây hại: Heterakis gallinarum (giun kim gà), Oxyuris equi (giun kim ngựa)
Bộ phụ giun đũa (Ascaridata): thực quản hình trụ, xung quanh miệng có 3 môi. Những
loài gây hại: Ascaris suum (giun đũa lợn), Neoascaris vitulorum (giun đũa bê nghé),
Ascaridia galli (giun đũa gà), Parascaris equolorum (giun đũa ngựa)
Bộ phụ giun xoăn (Strongylata): đuôi giun đực có túi đuôi và hệ thống sườn đuôi khá
phức tạp, có hai gia giao cấu. Những loài gây hại: Stephanurus dentatus (giun thận lợn),
Metastrongylus elongatus (giun phổi lợn), Dictyocaulus viviparus, D. filaria (giun phổi
loài nhai lại), Oesophagostomum dentatum (giun kết hạt), Haemonchus contortus (giun
xoăn dạ dày loài nhai lại).
Bộ phụ giun tóc (Trichocephalata): thực quản dài, xung quanh được bao bọc bởi tuyến
thực quản. Những loài gây hại: Trichocephalus suis, Trichinella spiralis.
Bộ phụ giun đuôi xoắn (Spirurata): có 2, 4, 6 môi hoặc nhiều hơn ở quanh lỗ miệng.
Giun TT KS ở đường tiêu hóa (dạ dày) và hệ hô hấp. Những loài gây hại: Tetrameres
fissipina (giun xoăn mề gà), Ascarops strongylina, Physocephalus sexalatus,
Gnathostoma hispidum (giun dạ dày lợn)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
36
Bộ phụ giun chỉ (Filariata): thân dài, mảnh như sợi chỉ, thường KS trong máu, xoang và
những khí quan không thông với bên ngoài. Đầu cấu tạo đơn giản, không môi. Thực quản
hình trụ, gồm phần cơ và phần tuyến, có hai gai giao cấu không bằng nhau. Lỗ sinh dục
cái ở phần trước cơ thể. Loài gây hại: Filaria sp
Bộ phụ giun lươn (Rhabditada): thực quản có hai chỗ phình, phình trước không rõ, phình
sau rõ hơn. Loài gây hại: Strongyloides ransomi
Câu 25. Bệnh giun đũa lợn (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn
đoán, phòng trị)
1. Hình thái, cấu tạo căn bệnh
Do giun tròn Ascaris suum gây ra
Nơi ký sinh: ruột non
KCCC: lợn
Giun TT:
- Giun màu trắng sữa, hình ống, hâi đầu thon nhọn
- Kích thước lớn (10,5-22cm – giun đực, 23-30cm - giun cái)
- Đầu có 3 môi rất phát triển: 1 môi lưng và 2 môi bên, trên các môi có các núm gai thịt,
môi lưng có 2 núm, hai môi bên mỗi môi có 1 núm → cảm giác
- Giun đực mang hai gai giao cấu dài bằng nhau
- Giun cái: lỗ sinh dục nằm ở 1/3 phía trước cơ thể
Trứng:
- Kích thước: 0,050-0,075 x 0,040-0,050 mm
- Vỏ dày, gồm 4 lớp:
+ Lớp vỏ ngoài màu vàng sẫm, xù xì gợn sóng → ngăn cản tia tử ngoại và bảo vệ
trứng
+ Hai lớp giữa là lớp màng bán thấm → không cho các chất bên trong thấm qua,
bền vững với môi trường hữu cơ và lên men
+ Lớp trong cùng là lipoid → ngăn cản các chất từ ngoài vào (HgCl2, CuSO4,
ZnSO4, NaNO3 và các chất hữu cơ)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
37
3. Dịch tễ học
Bệnh giun đũa lợn là bệnh phổ biến trên toàn thế giới, ở nước ta khắp các vùng đều bị
nhiễm
- Trứng A. Suum có SĐK cao: 6-12 tháng trong phân, 1-2 năm ở ĐKTN
- Tuổi thọ A. Suum: 7-10 tháng
- Lợn bị nhiễm A. Suum là do nuốt phải ATGN ở chuồng trại, sân chơi, dụng cụ chăn nuôi lẫn
vào thức ăn, nước uống
- Giun đất (Pheretina) là KCDT của A. Suum: ATGN xâm nhập vào giun đất, AT được giải
phóng
- Lợn dưới 2 tháng tuổi đã bị nhiễm
- Tỷ lệ nhiễm tăng dần theo tuổi sau đó giảm dần (lợn 5-7 tháng tuổi nhiễm cao nhất)
- Cường độ nhiễm trung bình từ 3-9,2 giun/lợn
4. Triệu chứng, bệnh tích
Triệu chứng:
- Lợn nhiễm nhẹ triệu chứng không rõ
- Lợn nhiễm nặng: chậm lớn, gầy yếu, còi cọc, viêm phổi, ho, thân nhiệt tăng, hô hấp
nhanh, ăn uống giảm sút, đau bụng, đôi khi có triệu chứng thần kinh, nổi mẩn.
Bệnh tích:
- Giai đoạn đầu phổi viêm, mặt phổi có đám huyết màu hồng sẫm, trong phổi có nhiều
AT
- Khi có nhiều giun trong ruột non: ruột viêm cata, tắc, thủng, vỡ gây viêm phúc mạc
5. Chẩn đoán, phòng và điều trị
Chẩn đoán
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
38
- Giai đoạn AT đang di hành: dựa vào triệu chứng, chẩn đoán bằng miễn dịch
- Lợn bị nhiễm sau 2 tháng: dùng PP Fülleborn, Darling tìm trứng hoặc mổ khám tìm
giun TT
Điều trị
Piperazin: 0,3g/kg P cho ăn hoặc uống, ngày hai lần (sáng và chiều)
Levamizole: 5-10mg/kg P cho qua miệng hoặc tiêm
Phòng trừ
Theo học thuyết phòng trừ tổng hợp của K.I.Skrjabin
Câu 26. Bệnh giun đũa bê nghé (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn
đoán, phòng trị)
1. Hình thái, cấu tạo căn bệnh
Do giun tròn Neoascaris vitulorum hay Toxocara vitulorum
Nơi KS: ruột non
KCCC: bê, nghé mắc dạng TT, trâu bò mắc dạng AT
Dạng TT
- Kích thước lớn, màu nâu nhạt hoặc vàng nhạt, đầu có 3 môi rất phát triển
- Thực quản hình trụ, đáy phình ra, dài 3-4,5mm
- Giun đực: dài 11-13cm, mang 2 gai giao cấu dài bằng nhau, có 28 đôi núm gai thịt
trước hậu môn và 7 đôi sau hậu môn
- Giun cái dài 14-30cm, lỗ sinh dục cái nằm ở 1/8 phía trước thân
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
39
3. Dịch tễ học
- Bệnh phổ biến trên thế giới, ở Việt Nam chủ yếu bê, nghé ở vùng núi, trung du → bệnh
vùng núi, trung du
- Bệnh nhiễm qua 2 con đường: thức ăn, nước uống và bào thai
- Bệnh chỉ gặp ở bê, nghé; trâu bò chỉ mắc ở dạng AT
- Nghé mắc bệnh là chính: tỷ lệ nhiễm 39%, tỷ lệ tử vong 38%; bê tương ứng là 20% và
5%.
- Tuổi mắc bệnh:
Nghé mắc bệnh rất sớm 14 ngày tuổi, 2-3 tháng mắc nặng, >6 tháng mắc nhẹ
Bê tương ứng 63 ngày tuổi, 2-6 tháng, >1 năm tuổi
- Bệnh xảy ra quanh năm, tập trung vào vụ đông xuân
4. Triệu chứng, bệnh tích
Triệu chứng: rất điển hình là ỉa phân trắng → Bệnh bê nghé ỉa phân trắng
- Đầu tiên bê, nghé biểu hiện ốm rõ rệt, dáng đi ủ rũ không theo mẹ, đầu cúi, lưng cong,
bụng chướng hơi to
- RLTH: sôi bụng, đau bụng (đầu thường ngoảnh về phía bung)
- Ỉa chảy phân màu trắng, lúc đầu dẻo, có nhiều chất nhờn, màu hơi đen → dần dần phân
chuyển màu vàng → cuối cùng loãng, màu trắng như sữa (sữa không tiêu) → phân thường dính
bết vào hậu môn, mông, khoeo chân, bụng → mùi khắm như phân bắc
- Bụng chướng hơi → chèn ép các cơ quan nội tạng → gia súc khó thở → hơi thở có mùi
formol hoặc clorofor (mùi bơ ôi, mùi bệnh viện)
- Bệnh nặng, nhiệt độ cơ thể hạ thấp → chết
Bệnh tích: chủ yếu ở đường tiêu hóa
- Dạ cỏ: niêm mạc viêm, xuất huyết, trong có chứa nhiều thức ăn không tiêu, đặc biệt là
sữa không tiêu
- Dạ lá sách: chứa nhiều thức ăn dạng bánh không tiêu
- Ruột non: chứa nhiều chất nhày màu trắng, có nhiều giun, niêm mạc xuất huyết
- Xác chết gầy, thịt ướt nhão, có mùi bơ ôi
5. Chẩn đoán và điều trị
Chẩn đoán
- Dựa vào triệu chứng lâm sàng
- Dùng PP Fülleborn tìm trứng
- Gia súc chết mổ khám tìm giun TT trong ruột non, AT ở gan, phổi
Điều trị:
Piperazin: 0,3-0,5g/kg P cho qua miệng
CuSO4 1%: 2-2,5ml/kg P, cho uống qua ống cao su
Tetramisol: 12mg/kg P, cho qua miệng
Câu 27. Bệnh giun đũa gà (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn
đoán, phòng trị)
1. Hình thái, cấu tạo căn bệnh
Do giun tròn Ascaridia galli gây ra
Nơi KS: ruột non, có thể thấy ở ruột già
KCCC: gà
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
40
KCDT: giun đất
Dạng TT:
- Giun có màu trắng vàng, miệng có 3 môi, trên môi có răng
- Giun đực: dài 26-70mm, đuôi có cánh và 10 đôi núm gai thịt, phía trước lỗ huyệt có
giác cơ (giác trước huyệt), hai gai giao cầu dài bằng nhau
- Giun cái: dài 65-110mm, lỗ sinh dục cái nằm ở ½ cơ thể
3. Dịch tễ học
- Bệnh giun đũa gà phân bố khắp thế giới; ở nước ta bệnh gặp ở vùng núi, trung du, đồng
bằng, ven biển
- Tỷ lệ nhiễm từ >30%- 70%, cường độ nhiễm trung bình 7,3-16,3 giun/gà
- Gà 70%), gà 3-5 tháng giảm nhẹ (>60%), gà > 6 tháng tuổi
nhiễm 44% → gà nhiễm giảm dần theo lứa tuổi
- Trứng gây nhiễm có SĐK cao: 6-6,5 tháng trong đất ẩm
- Những nơi chăn nuôi gà tập trung, thiếu VS...gà thường bị nặng
4. Triệu chứng, bệnh tích
- Khi AT ở niêm mạc ruột gây viêm, tụ máu → mở đường cho VK xâm nhập
- Gà nhiễm nhiều giun gây gây tắc, thủng ruột
- Độc tố của giun gây trúng độc gà → chậm lớn, lượng trứng giảm.
Triệu chứng: không điển hình
- Gầy yếu, xù lông, cánh rủ, mào nhợt nhạt, phân lỏng → chết
Bệnh tích:
- Xác gầy, lông xù, mào nhợt, viêm ruột, thủy thũng, xung huyết, tụ huyết ở ruột
- Gan tụ máu
5. Chẩn đoán và phòng trị
Chẩn đoán
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
41
Dùng PP Fülleborn tìm trứng → cần phân biệt với trứng giun kim (Heterakis gallinarum)
Điều trị
Piperazin: 200-300mg/kg P → trộn thức ăn hoặc hòa nước
Levamizol: 5-10mg/kg P → uống qua miệng
Tetramizol: 5-10mg/kg P → qua miệng
Phòng trừ
- Định kỳ tẩy giun bằng thuốc trên
- Vệ sinh chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi, sân chơi
- Ủ phân diệt trứng và AT
Câu 28. Đại cƣơng về tiết túc?
Động vật tiết túc (ĐVTT) ký sinh thuộc ngành Arthropoda (arthro: chia đoạn, poda:
chân)
Có số lượng loài rất lớn, chiếm 70% số lượng loài sinh vật
Có thể sống trên cạn, dưới nước; có thể sống KS hoặc sống tự do
1. Hình thái, cấu tạo chung
Các loài sống KS có 4 đặc điểm
Cơ thể chia đốt thành khối: không rõ, gồm có 3 nhóm đốt
- Đốt đầu: chứa não, cơ quan cảm giác, phần phụ miệng của cơ quan tiêu hóa, có thể
chứa mắt
- Nhóm đốt ngực: chia thành 3 nhóm – đốt ngực trước, đốt ngực giữa, đốt ngực sau → là
nơi để chân và cánh bám vào
- Nhóm đốt bụng: gồm 9-11 đốt hợp lại, thon nhỏ dần; chứa các cơ quan nội tạng, lỗ sinh
dục, lỗ hậu môn
Cơ thể được bao phủ bởi một lớp kitin rất cứng
- Do tế bào hạ bì tiết ra
- Tác dụng:
+ Bảo vệ cơ thể chống lại các tác nhân bên ngoài
+ Tạo thành xoang cơ thể
+ Làm điểm tựa cho chân và cánh bám vào
- Lớp kitin bao phủ không đều, thường vùng lưng, ngực rất cứng tạo thành mai, khiên, giáp;
phần bụng mỏng
- Lớp kitin có sự đàn hồi nhưng ở mức độ nhất định → TT muốn lớn lên phải tiến hành lột xác
→ sự lột xác này có tính chu kỳ và mùa vụ
Nhiều cơ quan có cấu tạo tinh vi
- Hệ thần kinh: đã có não đơn giản gồm não trước, não giữa và não sau; ngoài ra còn có các
hạch ở các vùng khác nhau
- Cơ quan cảm giác: râu (chia thành nhiều đốt), xúc biện, angten
- Hệ tiêu hóa: rất hoàn chỉnh
+ Phần phụ miệng: có cấu tạo đặc biệt phù hợp với cách lấy thức ăn → tiêu hóa bằng
tuyến nước bọt
+ Ruột: chia thành 3 đoạn – trước, giữa, sau → lỗ hậu môn
+ CQVĐ: chân (chia thành nhiều đốt), cánh → TT di chuyển đi xa
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
42
- Hệ tuần hoàn: kém phát triển- đã có tim đơn giản (côn trùng), lưu thông bằng hệ thống bạch
huyết màu vàng
- Hệ hô hấp: kém phát triển, tùy thuộc vào nơi KS - dưới nước hô hấp bàng mang; trên cạn hô
hấp bằng túi khí và ống khí
- Hệ bài tiết: kém phát triển
- Hệ sinh dục: đơn tính, sinh sản hữu tính
+ Con đực: hệ sinh dục ngoài rất phát triển
+ Con cái: có hiện tượng xử nữ sinh
- Ngoài ra, TT còn có bộ phận tạo sắc tố → TT thay đổi theo màu sắc môi trường
- Một số TT còn tạo ra chất tạo tính hướng, mùi vị khác nhau → nhận biết mùa sinh sản và tấn
công kẻ thù
Đại bộ phận TT là ngoại KST, KST định kỳ, KST đa kỳ
2. Đặc điểm sinh học
Sinh sản hữu tính: Con đực x con cái → trứng, trứng ra ngoài có sự biến thái:
- Biến thái không hoàn toàn – biến thái thiếu: phát triển qua 3 giai đoạn
Trứng → Ấu trùng → Trưởng thành → ba giai đoạn này giống nhau hoàn toàn về hình
thái và tập quán sinh hoạt. VD: rận, rệp
- Biến thái hoàn toàn – biến thái đủ: phát triển qua 4 giai đoạn
Trứng → Ấu trùng → Trĩ ấu → Trưởng thành → các giai đoạn này khác nhau về hình
thái và tập quán sinh hoạt. VD: muỗi, ruồi...
Quá trình phát triển của TT chịu ảnh hưởng rất lớn của MT bên ngoài: nhiệt độ, ánh
sáng, độ ẩm... → hoạt động của TT theo mùa vụ, vùng rõ rệt → các bệnh do TT gây ra
cũng mang tính chất mùa, vùng rõ rệt
TT có CQVĐ là chân cánh → khuếch tán xa → bệnh dễ lây lan và khó tiêu diệt
TT là KST đa kỳ → bệnh tật dễ lây truyền → nhiều bệnh truyền lây giữa người và động
vật
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
43
Vai trò và cơ chế truyền bệnh của ĐVTT
- Truyền bệnh có tính chất sinh học: MB có biến đổi tăng lên về số lượng, độc lực trong ĐVTT
để có sức gây bệnh cho KC → có sự chọn lọc chặt chẽ giữa KC và ĐVTT. Có 3 phương thức:
+ Phương thức sinh sản: MB vào ĐVTT chỉ tăng lên về số lượng, không tăng lên về độc
lực. VD: ve mềm truyền bệnh xoắn khuẩn cho gia cầm
+ Phương thức phát triển: MB vào ĐVTT chỉ tăng lên về độc lực, không tăng lên về số
lượng. VD: muỗi truyền bệnh giun chỉ
+ Phương thức sinh sản và phát triển: MB vào ĐVTT vừa tăng lên về độc lực, vừa tăng
lên về số lượng. VD: ve cứng truyền bệnh Lê dạng trùng
- Truyền bệnh có tính chất di truyền
MB vào ĐVTT, một phần di chuyển xuống buồng trứng → ĐVTT đẻ trứng, trong trứng
chứa MB → trứng phát triển qua các giai đoạn khác nhau đều chứa MB. VD: ve cứng truyền
bệnh Lê dạng trùng
4. Nguyên tắc phòng trừ ĐVTT
- Điều tra cụ thể vùng cần phòng trừ về thành phần loài, mùa vụ hoạt động, tập quán sinh
hoạt → đề ra biện pháp phòng trừ thích hợp → các biện pháp cần tiến hành kiên trì và tổng hợp
- Phun thuốc hóa học trên cơ thể gia súc → tác dụng nhanh, hiệu quả cao nhưng nguy
hiểm, làm cho gia súc trúng độc, dễ quen thuốc, ô nhiễm MT
- Biện pháp sinh học: dùng kẻ thù tự nhiên là sinh vật để tiêu diệt ĐVTT → thiên địch
- Cải tạo MT, tạo nên MT bất lợi không cho ĐVTT sinh sống và phát triển → lâu dài và
phát triển
- Không cho ĐVTT tiếp xúc với gia súc và người
5. Phân loại ĐVTT
Ngành ĐVTT có 5 lớp, số loài KS, hút máu thường tập trung vào 3 lớp: lớp hình nhện
(Arachnida), lớp giáp xác (Crustacae) và lớp côn trùng (Insecta)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
44
Câu 29. Bệnh ghẻ ngầm (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn
đoán, phòng trị)?
Phân bộ ghẻ: gồm nhiều loài sống tự do, một số loài sống KS hoặc làm môi giới truyền
bệnh. Những loài ghẻ KS ở gia súc, gia cầm phần lớn thuộc hai họ:
- Ghẻ ngầm (Sarcoptidae) gồm các giống Sarcoptes, Cnemidocoptes
- Ghẻ da (Psoroptidae): gồm các giống Psoroptes, Chorioptes, Octodectes
1. Căn bệnh
Sarcoptes KS trên nhiều loài gia súc và thú hoang dại
Bệnh ghẻ ngầm gây nguy hại cho trâu, bò, ngựa, lợn, dê, cừu, chó hầu hết đều do phân
loài của Sarcoptes sabiei, mỗi phân loài chuyên KS trên một KC nhất định, nhưng cũng có thể
lây truyền từ loài ĐV này sang loài ĐV khác.
Sarcoptes scabiei
- Kích thước: con đực dài 0,20-0,35mm, con cái dài 0,35-0,5mm.
- Màu sắc: xám hoặc vàng nhạt
- Hình dạng: bầu dục hoặc hình tròn
- Mặt lưng có nhiều đường vân song song, khoảng cách giữa các vân có nhiều tơ, gai và
vẩy tam giác với mũi nhọn hướng về phía sau
- Không có mắt
- Lỗ sinh dục của con cái ở sau đôi chân thứ 3, lỗ sinh dục con đực ở giữa đôi chân thứ 3
- Lỗ hậu môn ở phía sau mặt lưng
- Có 4 đôi chân, mỗi chân gồm 5 đốt, đốt cuối cùng lông dài phát triển thành dạng hình
phễu hoặc loa kèn hoặc hình chuông → giác bàn chân → cảm giác và bám
Con đực giác bàn chân ở đôi chân thứ nhất, thứ hai và thứ tư
Con cái giác bàn chân ở đôi chân thứ nhất và thức hai
- Đầu giả ngắn, bầu dục, có một đôi xúc biện 3 đốt và một đôi kìm
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
45
Tùy theo mức độ nhiễm nặng hay nhẹ mà có biến đổi khác nhau:
+ Nếu SĐK của con vật tốt, nhiễm trùng nhẹ → lớp vẩy nhanh khô → bóc lớp vẩy bên
trên, bên dưới là vết thương rớm máu hoặc có mủ
+ Nếu nhiễm nặng → ổ mủ, ổ apse → bọc lùng nhùng nhiều mủ, sẹo luôn luôn nứt →
nước nhờn chảy ra, màu đen, thối
→ Bệnh làm cho chức năng của da không hoạt động được → con vật ngứa ngáy liên tục,
không ngủ được → gầy rạc đi → chết
4. Chẩn đoán
Dựa vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh
Dựa vào triệu chứng điển hình
Lấy bệnh phẩm soi KHV tìm cái ghẻ. Bp: dùng dao sắc cạo sâu vào phần ranh giới giữa
da lành và da bệnh
- Ghẻ chết: + Lấy vẩy ghẻ đưa lên phiến kính + 1-2 giọt dầu hỏa → nghiền nát → gạt cặn →
soi KHV phần dung dịch tìm ghẻ
+ Cho vẩy ghẻ vào ống nghiệm + vài ml NaOH 10% → để 1-2 giờ → ly tâm, lấy
cặn → soi KHV tìm ghẻ
-Ghẻ sống: + Dùng dao sắc tẩm glycerin 50% cạo vào vùng nghi có ghẻ → đưa lên phiến kính
soi KHV tìm ghẻ
+ Cho vẩy ghẻ vào đĩa lồng + nước ấm 37-400C/1-2 giờ → Gắp vẩy ghẻ soi KHV
tìm ghẻ
5. Phòng và trị
Điều trị: do ghẻ nằm sâu dưới tế bào thượng bì nên khó điều trị
Chú ý: -Trước khi điều trị phải tắm rửa cho gia súc bằng xà phòng hoặc nước ấm → tan cặn bẩn
→ thuốc tiếp xúc với ghẻ
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
46
- Nên dùng thuốc thí điểm →nếu có hiệu quả →dùng trên diện rộng
- Thay đổi thuốc thường xuyên để tránh quen thuốc
- Điều trị lặp đi lặp lại 3-5 lần, cách nhau 5-7 ngày
- Phải nhốt gia súc, vệ sinh chuồng trại để thu gom, chôn đốt
- Dùng một số loại thuốc sau:
Stetocid 2-5%, Bentocid 2-5%, Hantox-spay, Bayticol 0,1%, Asuntol 1% → phun tắm
hoặc bôi sát vào chỗ có ghẻ.
Dectomax: 1ml/33kg P, tiêm dưới da những chỗ có ghẻ
Hanmectin-25, Hanmectin-50: tiêm dưới da
Câu 30. Đại cƣơng về đơn bào?
1. Hình thái cấu tạo chung
- Đơn bào (nguyên sinh động vật) có kích thước rất nhỏ, đơn vị tính bằng µ
- Cơ thể chỉ có một tế bào, cấu tạo rất đơn giản gồm
+ Màng: là lớp vỏ ngoài cùng của đơn bào → giúp đơn bào có hình dạng ổn định. Một số
loài không có màng (amip)
+ Nguyên sinh chất: chiếm phần lớn, chia làm hai phần
Phần ngoài giáp với màng, chiếm phần lớn: lỏng, đồng nhất
Phần trong giáp với nhân: trạng thái hạt, không đồng nhất
+ Nhân: thường đơn nhân, có loài nhân kép, hình dạng tùy từng loài
Ngoài ba thành phần chính, đơn bào có vật phụ:
- Chân giả (giả túc): gặp ở đơn bào không có màng bảo vệ → NSC lồi ra giống chân giả
→ vận động và bắt mồi. Sau một thời gian chân thu lại và lại lồi ra ở chỗ khác
→ Chân giả là vật phụ tạm thời (VPTT) vì có chỗ phát sinh và hình dạng không cố định
- Lông tơ (tiêm mao): số lượng nhiều, ngắn, vận động nhanh theo kiểu rung động. VD:
Balantidium coli
- Roi (tiên mao): ít, dài, vận động chậm theo kiểu làn sóng. VD: Trypanosoma sp
→ Lông tơ và roi là vật phụ vĩnh viễn (VPVV) vì có chỗ phát sinh và hình dạng cố định
2. Sinh học
2.1. Dinh dưỡng
- Thẩm thấu qua toàn bộ bề mặt tế bào → chủ yếu
- Dùng chân giả
2.2. Nơi ký sinh
Trong tế bào KC
- Trong máu: Tiên mao trùng, Lê dạng trùng
- Trong tế bào niêm mạc ruột non: cầu trùng, nhục bào tử trùng
- Trong tế bào cơ quan sinh dục: roi trùng (bệnh xảy thai do roi trùng)
2.3. Hình thức sinh sản
- Sinh sản vô tính
+ Trực phân: lê dạng trùng
+ Sinh nha bào, bào tử: cầu trùng
- Sinh sản hữu tính: chuyển hóa thành
+ Tế bào đực (microgamet): nhỏ, dạng hình thoi, vận động nhanh
+ Tế bào cái (macrogamet): to, hình tròn, giàu chất dinh dưỡng, vận động chậm
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
47
→ ♀ x ♂ → hợp tử (Zygota)
- Xen kẽ: thời gian đầu SSVT → tăng số lượng, thời gian sau SSHT → tăng độc lực
2.4. Phương thức truyền bệnh
- Qua thức ăn, nước uống: cầu trùng,nhục bào tử trùng
- Qua vật gieo truyền: bệnh lê dạng trùng do ve cứng truyền, bệnh tiêm mao trùng do ruồi
trâu và mòng truyền
- Qua tiếp xúc niêm mac: bệnh xảy thai do roi trùng
3. Phân loại đơn bào
Ngành đơn bào có 4 lớp liên quan đến chăn nuôi thý y
- Lớp giả túc (Rhizopoda): không có màng, có chân giả là VPTT → lấy thức ăn và vận
động. VD: Amip gây ỉa chảy ở gia súc và người
- Lớp tiêm mao (Ciliata): có VPVV là tiêm mào. VD: Balantidium coli gây ỉa chảy ở
người và gia súc
- Lớp bào tử trùng (Sporozoa): cấu tạo gồm 3 thành phần chính, không có vật phụ, KS
trong tế bào
+ Nhóm huyết bào tử trùng: KS trong hồng cầu. VD: lê dạng trùng, biên trùng, Theleria
+ Nhóm bào tử trùng: KS trong tế báo CQTH (cầu trùng, nhục bào tử trùng)
- Lớp roi trùng (lớp tiên mao – Mastigophora): có VPVV là roi hay tiên mao. Vd; tiên
mao trùng, roi trùng
4. Các phƣơng pháp chẩn đoán các bệnh do đơn bào
Nguyên tắc: tìm thấy căn bệnh
Dựa vào dẫn liệu về dịch tễ: mùa vụ, vùng, tuổi mắc bệnh
Dựa vào triệu chứng và bệnh tích điển hình, rất điển hình
Tìm căn bệnh:
- Trực tiếp: máu, dịch tổ chức tế bào → nhuộm giemsa → soi KHV
- Gián tiếp: tìm căn bệnh trên vật gieo truyền
- Tiêm truyền động vật thí nghiệm
Huyết thanh học
Cơ chế sinh bệnh của đơn bào giống VSV → gia súc mắc bệnh sinh kháng thể
5. Nguyên tắc phòng và trị bệnh do đơn bào
- Dùng thuốc đặc hiệu để diệt đơn bào. VD: bệnh tiên mao trùng dùng naganin, benzidin
- Dùng thuốc điều trị triệu chứng
- Dùng thuốc hỗ trợ nâng cao SĐK: trợ tim, trợ sức trợ lực, tiếp máu
- Tiêm phòng trước mùa mắc bệnh: hóa dược
- Tích cực diệt vật gieo truyền
- Phòng nhiễm: lấy máu gia súc mắc bệnh tiêm cho gia súc quý
Câu 31. Bệnh lê dạng trùng (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn
đoán, phòng trị)?
1. Căn bệnh
- Do nhiều loài đơn bào thuộc bộ huyết bào tử trùng gây ra mỗi loài gia súc có loài gây
bệnh khác nhau, tác hại lớn nhất là gây bệnh trên bò do Piroplasma bigemium và Babesia bovis
- Nơi KS: trong hồng cầu, có dạng hình lê hoặc hình bầu dục
- Cấu tạo rất đơn giản gồm màng, NSC và nhân, không có vật phụ
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
48
- Nhuộm bằng PP giemsa: hồng cầu bắt màu hồng, NSC bắt màu xanh, nhân
- Trong hồng cầu, lê dạng trùng luôn luôn tiến hành SSVT (trực phân) → hai con lê dạng
trùng
+ Giống Piroplasma: chiều dài của LDT > bán kính HC → hai con LDT chụm đầu →
một góc nhọn → HC dễ dàng bị phá vỡ → mỗi LDT lại tấn công một HC khác → nhân lên mãi
Thời gian đầu sức sống MB cao → một ngày SSVT một lần, sau giảm dần → Khi HC vỡ
5-10% → xuất hiện các triệu chứng điển hình
+ Giống Babesia: chiều dài LDT < bán kính HC → hai con LDT chum đầu → góc tù →
HC ít bị phá vỡ hơn → bệnh nhẹ hơn.
Tuy nhiên gia súc mắc bệnh thường ghép Piroplasma và Babesia.
Đặc điểm sinh học:
- SSVT: diễn ra ở gia súc – gia súc là KCTG
- SSHT: diễn ra ở dạ dày ve – ve là KCCC
→ Ve đốt hút máu bò ốm phải sau 20-30 ngày mới truyền bệnh cho bò khỏe
→ Ve đốt bò khỏe phải sau 3 ngày mới có khả năng truyền bệnh
- Truyền theo phương thức sinh học và di truyền
+ Ve một KC (ve Boophilus) chỉ truyền theo phương thức di truyền
+ Ve 2-3 KC (Haemaphysalis) chủ yếu truyền theo phương thức sinh học
3. Dịch tễ học
- Bệnh do ve truyền nên mọi yếu tố dịch tễ phụ thuộc vào hoạt động của ve → Ve thường
hoạt động vào mùa hè (T5-8) → bệnh thường xảy ra vào T5-8
- Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng 2-3 năm mắc nặng nhất, sau 5 năm gia súc có MD →
mắc nhẹ hơn
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
49
- Bệnh chủ yếu xảy ra ở bò nhập nội hoặc bò chuyển từ vùng khác đến: bò sữa, bò cao
sản; bò địa phương có MD
- Bệnh LDT khả năng cho MD lớn, bò mắc khỏi cho MD 6-10 tháng; mắc lần 2, 3 → cho
MD lâu dài
- Bệnh muốn phát ra phải có đầy đủ 3 yếu tố:
+ Có LDT trong máu bò ốm
+ Có ve là KCCC thích hợp
+ Có động vật cảm thụ
→ Chia dịch tễ bệnh thành 3 vùng cơ bản
1. Vùng an toàn: thiếu khâu 1 và 2 → bệnh không bao giờ xảy ra
2. Vùng uy hiếp:
- Có ĐV ốm chứa LDT, có ĐV cảm thụ → có ve thích hợp → bệnh xảy ra
- Có ve thích hợp, có ĐV cảm thụ, không có ĐV ốm
3. Vùng ẩn nấp: có đủ cả 3 khâu nhưng bệnh không xảy ra do gia súc có MD
4. Triệu chứng
Sau thời gian nung bệnh 8-15 ngày, bệnh phát ra 4 triệu chứng có tính chất nối tiếp nhau
Sốt: sốt cao 41-420C, sốt liên tục trong nhiều ngày
- Khi mới sốt con vật kém ăn, khát nước, uống nhiều nước sau đó ngày càng uống ít
- Phân táo, có chất nhày lẫn máu, nhai lại kém, miệng chảy nước
- Tim đập nhanh, thở khó, có khi ho
- Niêm mạc tụ máu thành màu đỏ (âm đạo và trực tràng)
- Lượng sữa giảm rồi cạn hẳn
→ Nguyên nhân sốt: do độc tố của LDT tác động vào thần kinh trung ương, đặc biệt là
khu điều tiết nhiệt; độc tố tác động liên tục làm con vật sốt liên tục
Nước tiểu có huyết sắc tố:
Sau khi sốt 2-3 ngày bò đái ra huyết sắc tố (do LDT phá vỡ HC, huyết sắc tố thoát ra, qua
thận vào nước tiểu)
- Lúc đầu HC phá vỡ ít, nước tiểu màu vàng; sau HC vỡ nhiều nước tiểu màu đỏ → Bệnh
LDT còn gọi là bệnh đái đỏ
Vàng da, vàng niêm mạc
- Niêm mạc mắt, âm đạo vàng, có khi da cũng vàng (niêm mạc từ vàng nhạt đến vàng da
cam, có khi thấy chấm đỏ, mảng đỏ dưới niêm mạc do máu thoát ra ngoài các mạch máu nhỏ →
xuất huyết niêm mạc)
- Con vật bỏ ăn uống, không nhai lại, dạ cỏ cứng, hoặc vẫn đi táo hoặc chuyển sang đi tả
mạnh
- Tim càng đập nhanh và càng nhanh hơn hoặc yếu đi; mạch không đều, có khi chìm hẳn
xuống
- Thở khó, thở gấp, có khi bắp chân và mắt co giật từng cơn, sưng hầu, má, lưỡi, khó
liếm cỏ.
- Con vật hay nằm, đầu áp lên ngực, bò chửa dễ xảy thai, sót nhau
Thiếu máu (bần huyết):
- Sau 8 ngày phát bệnh, con vật thiếu máu rõ, máu rất loãng
- Niêm mạc mắt vàng chuyển sang tái nhợt
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
50
- Bần huyết nghiêm trọng gây ngạt thở, tim ngừng đập và chết. Con vật chết trong khi
đang sốt cao hoặc nhiệt độ cơ thể thấp hơn bình thường
- Trước khi chết thường ra mồ hôi nhiều, có khi dẫy dụa điên cuồng, đập đầu vào tường
hoặc đâm đầu xuống đất chết
- Nếu chữa kịp thời, chăm sóc chu đáo, nhiệt độ cơ thể, nước tiểu trở lại bình thường →
con vật khôi phục nhưng tuần hoàn và hô hấp vẫn rối loạn; vàng da và bần huyết kéo dài 2-3
tháng
5. Bệnh tích
- Xác chết gầy còm, cứng nhanh, bên ngoài có nhiều ve bám; đôi khi thấy bụng chướng, máu
chảy loãng, không đông
- Xoang ngực, xoang bụng chứa nhiều nước màu vàng hoặc màu hồng, loãng khó đông;
- Các bắp thịt nhũn, ướt chứa nhiều nước
- Các cơ quan nội tạng sưng to, biến đổi
+ Tim sưng to, màu nhợt nhạt như luộc, màng bao tim có điểm XH
+ Gan sưng to, rìa gan dày, tụ máu; bề mặt có vùng nát, vùng cứng
+ Lách sưng to và nát nhũn
+ Niêm mạc dạ múi khế XH, dạ lá sách khô cứng chứa thức ăn không tiêu, dạ cỏ chứa
nhiều chất lỏng
+ Bàng quang sưng to, trong chứa nước tiểu màu đỏ, niêm mạc XH
→ Các cq nội tạng đều sưng to, XH; riêng phổi và thận ít biến đổi
Nguyên nhân:
- Do LDT KS trong HC làm HC biến hình, thường to ra → không qua được hệ thống
mao quản ở các cơ quan nội tạng → máu ở lại → sưng
- Do tuần hoàn ở gan bị trở ngại và thiếu huyết sắc tố → dịch mật không điều tiết được
xuống các cơ quan, bị ứ lại, lâu dần đen và lổn nhổn dạng hình hạt
- Độc tố của LDT gây rối loạn thần kinh → con vật chết do các trung khu thần kinh bị rối
loạn
-
6. Chẩn đoán
- Dựa vào những dẫn liệu về dịch tễ học
- Dựa vào triệu chứng và bệnh tích điển hình
- Lấy máu, nhuộm giemsa → tìm LDT trong HC
- Lấy ve, nghiền tuyến nước bọt, dạ dày, buồng trứng → nhuộm giemsa tìm LDT
- Tiêm truyền động vật thí nghiệm: bò non chưa nhiễm bệnh: 5-20ml máu đã loại bỏ sợi
huyết → tiêm vào tĩnh mạch hoặc phúc mạc bê → kiểm tra sau 8-15 ngày
- Chẩn đoán phân biệt với bệnh Tiên mao trùng, Nhiệt thán, Xoắn khuẩn
7. Phòng và trị bệnh
Điều trị
- Dùng một số thuộc đặc hiệu để diệt LDT trong HC
Berenil: 3,5mg/kg P → pha thành dd 7% → tiêm bắp hoặc dưới da
Haemosporidin: 0,5mg/kg P → pha thành dd 1-2% → tiêm dưới da, bắp hoặc tĩnh mạch.
Tiêm 2-3 lần sau 1-2 ngày
Tripaflavin: 3-4mg/kg P → pha thành dd 1% → tiêm chậm vào tĩnh mạch, tiêm 2 lần, sau
1-2 ngày
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
51
Acaprin: 1mg/kg P → pha thành dd 1-2% → tiêm dưới da, bắp hoặc tĩnh mạch
Có thể sử dụng thuốc tím 1% tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch 100-300ml/con + uống thuốc
tím 3-5g/ 2-3l nước
- Dùng thuốc điều trị triệu chứng: hạ sốt, trợ tim, tiếp máu, thuốc chống trúng độc
Phòng bệnh
- Ngăn không cho vật môi giới tiếp xúc và đốt KC: hun khói, tạo điều kiện bất lợi xung
quanh chuồng trại và ngoài bãi chăn
- Trước mùa mắc bệnh phun thuốc diệt ve ngay trên cơ thể gia súc
- Gia súc mới nhập: nuôi cách ly và kiểm tra máu, tiêm phòng
- Tiêm phòng cho gia súc trước mùa mắc bệnh: tripaflavin, haemosporidin
- Lấy máu gia súc nhiễm bệnh đã khỏi tiêm tĩnh mạch cho gia súc quý (20-30ml)
Câu 32. Đại cƣơng về bộ cầu trùng?
Đặc điểm chung của bộ cầu trùng (Coccidia)
Hình thái:
- Cầu trùng thuộc lớp bào tử trùng, cấu tạo gồm màng. NSC và nhân
- Kích thước tương đối lớn, hình trứng, bầu dục hoặc tròn
- Màng rất dày, có 3 lớp, màu xanh nhạt. Một số cầu trùng màng ngoài cùng thường lõm gọi là
lỗ cầu trùng → noãn nang câu trùng, lỗ noãn nang
- Nhân rất lớn, đơn nhân, hình tròn hoặc bầu dục
- Gặp ĐKTL noãn nang SSVT
+ Giống Eimeria: NN phân chia thành 4 bào tử, mỗi bào tử phân chia thành 2 tử bào tử
→ 8 tử bào tử: hình lê → nguyên nhân chính gây bệnh
+ Giống Isospora: NN phân chia thành 2 bào tử, mỗi bào tử phân chia thành 4 tử bào tử
→ 8 tử bào tử
Vòng đời
- Các tử bào tử KS ở tế bào niêm mạc, thường niêm mạc CQTH → chúng lớn dần lên và
bắt đầu phân chia thành các thể phân lập → phá hủy tế bào, giải phòng ra các liệt thực thể kích
thước lớn
- Các liệt thực thể lại tấn công các TB khác, lớn dần lên, phân chia → phá hủy tế bào
→ Hiện tượng này lặp đi lặp lại nhiều lần → giai đoạn SSVT
- Sau một thời gian, sức sống của MB yếu đi → phân chia thành tiểu phối tử (♂) và đại
phối tử (♀) → ♂ x ♀ → hợp tử có lớp màng bao bọc ngay → giai đoạn SSHT
→ Giai đoạn SSVT và SSHT diễn ra trong KC gọi là nội SS và tiến hành trong TB
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
52
Sinh học và dịch tễ
- NN cầu trùng là nhân tố chính gây bệnh cho gia súc, gia cầm → thông quan thức ăn,
nước uống, dụng cụ chăn nuôi
- NN có SĐK cao với ngoại cảnh và có sự chuyên biệt cao, dễ bị mang từ nơi khác đến
và dễ bị phát tán do côn trùng và gặm nhấm
Tính chuyên biệt cao thể hiện:
+ Mỗi loài vật nuôi chỉ nhiễm một loại cầu trùng nhất định
+ Nếu con vật nuốt phải cầu trùng không thích hợp → NN không gây bệnh và
không bị phân hủy → NN theo phân ra ngoài và gây bệnh cho KC thích hợp
- Cầu trùng có tính MD cao hơn giun sán: mỗi loài cầu trùng chỉ nhiễm một KC nhất định
- Cầu trùng chỉ nhiễm ở gia súc non → cơ chế chưa rõ ràng
- Vai trò gây bệnh của cầu trùng thể hiện:
+ Phá hủy TB → ảnh hưởng đến chức năng của TB, cầu trùng KS ở CQTH: rối
loạn hấp thu dinh dưỡng → gia súc còi cọc, kém ăn
+ Độc tố → trúng độc toàn thân → triệu chứng TK: lờ đờ, không linh hoạt
+ Mở đường cho VK xâm nhập → viêm loét, bệnh kế phát
- Chu kỳ phát triển của cầu trùng rất phức tạp, giai đoạn SSVT và SSHT diễn ra sâu trong
TB → dùng thuốc điều trị ít hiệu quả
→ Thuốc điều trị hiệu quả khi NN đã ra ngoài xoang ruột
→ Chu kỳ phát triển của cầu trùng 3-5 ngày → liệu trình điều trị ít nhất là 3-5 ngày
Câu 33. Bệnh cầu trùng gà (căn bệnh, vòng phát triển, triệu chứng bệnh tích, chẩn
đoán, phòng trị)?
1. Căn bệnh
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
53
Do nhiều loài cầu trùng thuộc giống Eimeria gây ra, ở nước ta hay gặp hai loài E.
tenella KS ở manh tràng và E. necatrix KS ở đoạn giữa RN
NN có kích thước tương đối lớn, lỗ NN rõ, vỏ dày, 3 lớp vỏ màu xanh nhạt
Gặp ĐKTL SSVT thành 4 bào tử, mỗi bào tử phân chia thành 2 tử bào tử → 8 tử
bào tử
Thời gian hình thành bào tử rất nhanh, sau 24-48 giờ
2. Vòng đời phát triển
Giống vòng đới phát triển chung của bộ cầu trùng
EIMERIA TENELLA
2. Dịch tễ học
NN cầu trùng có SĐK cao với ngoại cảnh:
+ ĐK bình thường sống được 4-9 tháng,
+ ĐK thuận lợi (râm mát) sống được 16-18 tháng
Căn bệnh thông qua nền chuồng, thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi xâm nhập
vào KC
Gà nuôi tập trung, mật độ cao, điều kiện vệ sinh kém → tỷ lệ nhiễm cao (45%),
bệnh tiến triển nhanh, tỷ lệ chết cao (100%)
Bệnh thường xảy ra vào vụ đông xuân, thời tiết ẩm ướt → NN phát triển
Thường xảy ra ở gà con, một tuần tuổi đã nhiễm, 3-4 tuần mắc nặng nhất, > 9 tuần
mắc nhẹ hoặc không mắc
3. Triệu chứng bệnh tích
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
54
Triệu chứng: 2 thể
- Thể cấp tính: gà con mắc lần đầu
+ Ủ rũ, lông dựng đứng, xõa cánh, tập trung thành đám, đi đứng siêu vẹo, ăn ít,
uống nước nhiều
+ Ỉa chảy, phân lẫn máu hoặc màu sô cô la
+ Thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt → chết
- Thể mãn tính: gia cầm 7-8 tuần tuổi, hoặc gia cầm mắc một lần rồi khỏi
Triệu chứng không rõ ràng: ăn ít, kém nhanh nhẹn, gầy sút nhanh, phân có máu
Bệnh tích
- Xác chết gầy, niêm mạc nhợt nhạt hậu môn dính bết phân
- Nếu cầu trùng KS ở manh tràng → manh tràng sưng to gấp 3-4 lần, trong chứa
máu, căng cứng, đen sẫm, niêm mạc XH nặng, tràn lan
- Các đoạn ruột: niêm mạc XH, hoại tử, sần sùi, đôi khi có vết loét, có màng giả,
thành niêm mạc dày lên
4. Chẩn đoán, phòng và điều trị
Chẩn đoán
- Dựa vào dịch tễ học
- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích
- Dùng PP xét nghiệm phân Fülleborn tìm NN
Điều trị
Rigecoccin: 1g/kg thức ăn, cho ăn 3-5 ngày
Baycox 5%: 1ml/1l nước, cho uống
Coccistop 2000: 2g/kg thức ăn hoặc 1g/1l nước
Phòng bệnh
- Thường xuyên vệ sinh đệm lót chuồng
- Tích cực diệt ruồi, gặm nhấm xung quanh chuồng trại
- Tiêm vacxin
Câu 34. Các phƣơng pháp xét nghiệm phân tìm trứng giun sán?
- Có rất nhiều phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng giun sán:
Phương pháp trực tiếp: lấy phân cần kiểm tra phết lên phiến kính rồi soi trên kính hiển vi.
Tìm trứng giun sán dựa vào hình dạng, màu sắc,để phân biệt bệnh
Phương pháp dội rửa nhiều lần( gạn rửa sa lắng) lợi dụng sự chênh lệch về tỉ trọng của
trứng với nước sạch: do trứng sán lá, sán dây có tỉ trọng lớn hơn nước sạch làm chúng
chìm xuống đáy.
Phương pháp này chỉ áp dụng để tìm trứng của sán lá, sán dây chứ không tìm được trứng
giun tròn
Phương pháp Fuileborn: phương pháp này lợi dụng sự chênh lệch giữa NaCl bão hòa với
trứng giun tròn. Do trứng giun tròn có tỉ trọng nhẹ hơn của NaCl bão hòa nên trứng nổi
lên trên.
Phương pháp này chỉ dùng để xác định trứng của giun tròn, không tìm được trứng sán lá,
sán dây
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
55
Phương pháp Darling: được coi là phương pháp Fuileborn cải tiến.
Phương pháp này cũng dùng nước muối bão hòa làm nổi trứng nhưng quay li tâm để dồn
trứng lại 1 chỗ, thu được nhiều trứng hơn.
Phương pháp Cherbovick: tương tự, nhưng thay bằng dung dịch MgSO4, Na2SO4. Do
dung dịch có tỉ trọng nặng hơn trứng có ấu trùng nên làm nổi trứng có ấu trùng bên
trong.
Vd: trứng giun phổi lợn, trứng giun dạ dày lợn, trứng giun đầu gai
Phương pháp đếm trứng trong 1gam phân để định lượng, xác định tính cảm nhiễm của
gia súc với mầm bệnh.
Ý nghĩa: chẩn đoán gia súc mang bệnh hay mắc bệnh và đánh giá hiệu lực của thuốc
Câu 35. Các phƣơng pháp xét nghiệm phân tìm ấu trùng sán?
Do 1 số loài KST không đẻ trứng mà đẻ ấu trùng. Ta có các phương pháp sau:
-xét nghiệm phân cũ vì nếu xét nghiệm ở phân cũ thì trứng đã nở thành ấu trùng.
- phương pháp Boerman: phương pháp này tìm trùng ấu ở phân gia súc có khối lượng lớn và
nhão như phân trâu, bò
- phương pháp Vaid: tìm ấu trùng ở phân gia súc có dạng viên, khô: dê, cừu, thỏ
- phương pháp nuôi cấy ấu trùng: 1 số trứng giun tròn có hình dạng giống nhau, không phân biệt
được ta cần phải nuôi trứng nở thành ấu trùng, dựa vào hình thái để phân biệt các loại giun tròn
Câu 36. Các phƣơng pháp mổ khám tìm giun sán trƣởng thành?
Tiến hành mổ khám đây là phương pháp chính xác nhất vì:
+xét nghiệm phân tìm trứng nhưng chưa chắc đã tìm được trứng vì giun sán chưa trưởng
thành nên chưa đẻ trứng
+ 1 số loại giun sán đẻ trứng theo mùa
+ ngoài tìm giun sán trưởng thành ta có thể tìm thấy cả ấu trùng ký sinh
+ cho biết chính xác số lượng giun sán có trong con vật
+ cho biết chính xác những biến đổi bệnh lý do giun sán gây ra
Các phƣơng pháp mổ khám
1.Phương pháp mổ khám toàn diện triệt để do Skryjabin: tìm mọi loại giun sán ký sinh ở
mọi khí quan.
Tiến hành qua 5 bước:
kiểm tra bên ngoài xác chết ở các lỗ tự nhiên xem có giun sán hay không?
lột da và kiểm tra dưới da xem có ấu trùng ký sinh dưới da hay không?
mổ khám các xoang và tìm KST trong các xoang
phân lập thành từng khí quan riêng rẽ
tùy từng loại khí quan mà dùng phương pháp thích hợp để xử lý:
+ Với chất chứa của các khí quan hình ống: máu, chất chứa dạ cỏ,dịch mật ta dùng
phương pháp dội rửa nhiều lần.
+ với niêm mạc các khí quan hình ống: chất nhầy ta dùng vật cứng cạo và dùng phương
pháp ép soi
+khí quan đặc: cắt thành từng lát mỏng rồi soi
2. Phương pháp mổ khám toàn diện ở 1 khí quan: tìm mọi loại giun sán ở 1 loại khí quan
nhất định
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
56
3. Phương pháp mổ khám phi toàn diện: tìm 1 loại giun sán ở mọi khí quan.
Thường dùng trong kiểm soát sát sinh để kiểm tra : gạo và giun bao
Câu 37. Vận dụng các học thuyết phòng trừ tổng hợp để phòng trừ 1 số bệnh giun sán cụ
thể có hại cho gia súc?
Các biện pháp phòng trừ tổng hợp của bệnh sán lá gan loài nhai lại:
Tẩy trừ”: dùng thuốc tẩy để tẩy sán lá gan như:
+ Dertin B(300mg/viên): trâu 9-10mg/kgP ; bò 6mg/kgP, cho uống trực tiếp
+ Fascinex- Triclabendazol (900mg): viên xám; liều 10-12mg/P
+ Han- Dertin B: viên 620mg/50kgP , viên màu xanh hồng
+ Okazan: bột màu vàng 12mg/P
Diệt trừ: thu dọn và ủ yếm khí phân gia súc để diệt trứng sán lá
Phòng trừ:
+ 1 năm tẩy 3 lần, mùa khô ít mắc nên chỉ cần tẩy 2 lần
+ Ở 1 vùng nào đó, tiến hành tẩy 3 năm liền ,tẩy thưa dần những năm sau và chỉ tẩy những con
mới
+ Bãi chăn chuồng trại phải khô ráo
+ Nang ấu chỉ bám vào cây cỏ dưới nước nên cắt cỏ các trên mặt nước 1cm và phơi tái trước khi
cho ăn
+ Ủ phân, cho gia súc ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
Các file đính kèm theo tài liệu này:
de_cuong_on_thi_mon_ki_sinh_trung_thu_y_1_nam_hoc_2013_2014.pdf