Đề cương ôn thi môn Kiểm nghiệm thú sản

39.Trúng độc thực vật (Plant poisoning) và Trúng độc hóa chất (Chemical poisoning) a. Khái quát - Thường hay gặp ở các nước đang ptriển, nhất là các nước nhiệt đới - Con vật bị trúng độc TV do ăn phải cỏ cây có chứa độc tố - Trúng độc hóa chất thường gặp khi dùng hóa chất diệt ngoại KST - Bệnh có thể ở dạng cấp tính hay mạn tính, tchứng và btích cũng rất đa dạng tùy thuộc vào loại độc tố và liều lượng b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Các tchứng chung có thể gặp trong nhiều trường hợp trúng độc cấp tính đó là nôn mửa, ỉa chảy, chướng bụng, rối loạn nhịp tim, dễ kích động, sợ ánh sáng, suy nhược tim,đôi khi có biểu hiện thần kinh. Biểu hiện bệnh mạn tính rất đa dạng tùy loại chất độc, có thể biểu hiện ở đường tiêu hóa, da, mắt, • Chủ yếu quan tâm đến các btích ở gan, thận,đường tiêu hóa và máu, ngoài ra cần chúý đến màu sắc và mùi của thân thịt 39.Trúng độc thực vật (Plant poisoning) và Trúng độc hóa chất (Chemical poisoning) a. Khái quát - Thường hay gặp ở các nước đang ptriển, nhất là các nước nhiệt đới - Con vật bị trúng độc TV do ăn phải cỏ cây có chứa độc tố - Trúng độc hóa chất thường gặp khi dùng hóa chất diệt ngoại KST - Bệnh có thể ở dạng cấp tính hay mạn tính, tchứng và btích cũng rất đa dạng tùy thuộc vào loại độc tố và liều lượng b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Các tchứng chung có thể gặp trong nhiều trường hợp trúng độc cấp tính đó là nôn mửa, ỉa chảy, chướng bụng, rối loạn nhịp tim, dễ kích động, sợ ánh sáng, suy nhược tim,đôi khi có biểu hiện thần kinh. Biểu hiện bệnh mạn tính rất đa dạng tùy loại chất độc, có thể biểu hiện ở đường tiêu hóa, da, mắt, • Chủ yếu quan tâm đến các btích ở gan, thận,đường tiêu hóa và máu, ngoài ra cần chúý đến màu sắc và mùi của thân thịt

pdf48 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Kiểm nghiệm thú sản, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
t ở mỡ bụng, bề mặt niêm mạc, thanh mạc và đường tiêu hóa c. Xử lý - Khi có bệnh, toàn bộ SP nhiễm và nghi nhiễm bệnh phải loại bỏ. - Khi có dịch xảy ra phải giết hủy toàn đàn và các đàn gcầm trong vùng dịch, cách ly tiêu độc triệt để, kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, buôn bán và giết mổ gcầm theo quy định. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 27 5. Bệnh ĐÓNG DẤU LỢN (Erysipelas suum) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm thường gặp ở lợn (1 trong 4 bệnh đỏ); - Gsúc khác, gcầm, người cũng có thể mắc. - Đặc trưng: tổn thương (dấu) ngoài da có hình tròn, vuông, hay hình thoi; thể mạn tính: viêm nội tâm mạc, viêm khớp. - Mầm bệnh là VK Erysipelothrix rhusiopathiae. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ - Căn cứ vào các triệu chứng như :  sốt cao  bỏ ăn  viêm kết mạc  dấu trên da sưng  phù nề  màu đỏ, da ở chỗ dấu có thể bị tróc ra,  sưng khớp,đi khập khiễng. Xuất huyết toàn thân: • Da và TCLK dưới da tụ máu thấm nước nhớt đỏ, tương mạc tụ huyết, xuất huyết. • Hạch LB sưng to, đỏ, mặt cắt cóđiểm xuất huyết, có nhiều nước, có khi tụ máu. • Lách, thận sưng tụ máu, vỏ thận có đám tròn vuông tụ máu; lách sần sùi nổi phồng từng chỗ. • Niêm mạc dạ dày ruột tụ huyết, xuất huyết. • Cơ tim nhạt màu, xuất huyết điểm. Thể mạn: • Khớp xương sưng, bao tim tích nước,van tim loét sùi nhưhoa súp lơ, trên da có dấu, da khô hoại tử bóc từng mảng (lợn khoác áo tơi). • Kiểm tra tim sau giết mổ là rất cần thiết để phát hiện bệnh này. c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ thân thịt và ptạng của gsúc bị bệnh cấp tính hoặc có btích điển hình trên da, hoặc viêm khớp hoại tử, hoặc con vật có tchứng toàn thân. - Cho phép sử dụng thân thịt sau khi cắt bỏ phần có btích trong trường hợp có tổn thương cục bộ ngoài da. Cho phép sử dụng toàn bộ thân thịt nếu kquả ktra VK học cho thấy con vật không có biểu hiện bệnh toàn thân, không còn tồn dư kháng sinh vàkhông còn nguy cơ làm lây lan mầm bệnh - Xử lý nhiệt thân thịt khi con vật bị viêm nội tâm mạc do bệnh nhưng không có tchứng toàn thân hay viêm khớp mạn tính. 6. Bệnh Xoắn khuẩn (Leptospirosis) a. Khái quát - Bệnh chung của nhiều loài gsúc và người, - Có tính chất nguồn dịch thiên nhiên. - Xuất hiện ở khắp nơi trên thế giới, đặc biệt là ở những vùng trũng lầy lội và thường xảy ra vào mùa mưa. - Lợn mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh. - Trong dân gian: bệnh “lợn nghệ b. Kiểm tra Thạch Văn Mạnh TYD-K55 28 Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Căn cứ vào tchứng vàng da, thiếu máu, kém ăn, còi cọc, sẩy thai, sót nhau • Da và niêm mạc vàng, da tai, mõm và niêm mạc miệng lưỡi hoại tử. • Vùng đầu, hầu, cổ thủy thũng; hạch cổ sưng to, thủy thũng. • Hạch LB màng treo ruột sưng to, xuất huyết. Hốc bụng, lồng ngực chứa nước vàng. • Gan sưng to nát màu đất, túi mật teo nhỏ dịch mật đặc hoặc túi mật sưng to bên trong có hạt lợn cợn màu lục xám. • Phổi thủy thũng, thận sưng to, bể thận có nước vàng, bàng quang cónước tiểu màu cà phê. Thịt vàng thủy thũng mùi khét. • Bệnh mạn tính: con vật gầy còm, có nhiều đám hoại tử ở niêm mạc, gan vàng. c. Xử lý vệ sinh - Bệnh cấp tính (tchứng, btích điển hình, lan tràn) phải loại bỏ. - Bệnh mạn tính với tổn thương cục bộ có thể sử dụng làm thực phẩm. Thịt và mỡ màu vàng để sau 24 giờ (trong kho lạnh 0-4 độ C) nếu không mất màu thì thịt và ptạng phải hủy bỏ; nếu thịt và mỡ nhạt màu hay mất màu đem luộc chín ktra mùi, nếu có mùi khét phải hủy bỏ. 7. Bệnh bò điên (Bovine Spongiform Encephalopathy – BSE; Mad Cow Disease) a. Khái quát - BSE: phát hiện đầu tiên trên bò ở Anh năm 1986, là 1 bệnh thuộc nhóm “viêm não thể xốp truyền lây” - Bệnh bò điên (BSE): • Thời gian ủ bệnh: 4 -5 năm, • Con vật chết sau vài tuần đến vài tháng kể từ khi có xuất hiện tchứng. • Dấu hiệu bệnh tập trung ở não và hệ thần kinh TW. • Biến đổi bệnh lý ở não có thể phát hiện bằng KHV thông thường (não thể xốp). b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Tất cả bò ≥30 tháng tuổi đều phải được ktra phát hiện bệnh khi giết mổ (1 số nước -Đức, quy định ≥24 tháng tuổi). • Với vùng có nguy cơcao, thí dụ vùng có dịch, tất cả bò ≥24 tháng tuổi đều phải được ktra phát hiện bệnh. - Căn cứ vào tchứng  chỉ phát hiện con vật đã phát bệnh, 0 phát hiện được con đang trong tgian ủ bệnh. - lấy mẫu não hoặc tủy sống của con vật, làm tiêu bản và soi dưới KHV. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 29 c. Xử lý vệ sinh - Thân thịt và p/tạng của con vật bị bệnh và nghi nhiễm bệnh phải thiêu hủy hoàn toàn (thân thịt và p/tạng của con vật bị bệnh 0 mang mầm bệnh nhưng có thể bị vấy nhiễm từ não và tủy sống). - Não và tủy sống của tất cả ĐV mẫn cảm giết mổ (khỏe mạnh) phải loại bỏ. - Để tránh mầm bệnh có thể tồn tại vấy nhiễm vào thân thịt: dùng dụng cụ riêng cho từng thân thịt, hạn chế rửa thân thịt. - Đề phòng sự nhiễm bệnh cho đàn gsúc: 0 dùng protein ĐV (chế biến từ phụ phẩm trong lò mổ) làm TĂgsúc. 8. Bệnh Dại (Rabies) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm do vi-rút gây nên cho tất cả các loài ĐV máu nóng vàcon người. - Con đường truyền bệnh phổ biến nhất là qua nước bọt thông qua vết cắn của con vật đang bị bệnh, thường là chó nhà và chó rừng,đôi khi cả mèo, dơi và các loại ĐV khác. - Con người có thể bị bệnh theo cách tương tự như trên, ngoài ra còn có thể do tiếp xúc với nước bọt của con vật bị bệnh trong quá trình điều trị hay giết mổ. - Đây là bệnh phải công bố dịch ở tất cả các nước trên thế giới. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Căn cứ vào các tchứng điển hình của 2 thể bệnh. – Thể điên khùng: thời gian ủ bệnh 2 tuần đến 6 tháng hoặc lâu hơn, con vật bồn chồn, hung dữ và thường tấn công con vật khác, rất hưng phấn tình dục, kêu rống lên, bại liệt và chết. – Thể bại liệt: con vật chùng và lắc chân sau, đuôi cụp xuống, chảy nhiều dớt dãi và nước bọt, bí đái bí ỉa hoặc liệt hậu môn, con vật bại liệt, ngã nằm ra đất và chết sau 48 giờ nằm liệt. Hầu như không có bệnh tích đại thể ngoài những vết tự cắn và có thể có dị vật trong dạ dày. Bệnh tích vi thể chỉ tập trung ở hệ thần kinh trung ương. c. Xử lý vệ sinh - Hủy bỏ toàn bộ thân thịt và ptạng của con vật mắc bệnh điển hình. - Trường hợp con vật bị cắn sau 8 ngày mà chưa có biểu hiện bệnh thì thân thịt có thể dùng làm thực phẩm tiêu dùng khu vực giới hạn trong vòng 48 giờ sau khi đã cắt bỏ phần xung quanh vết thương. - Cần chú ý biện pháp bảo hộ cho người tham gia giết mổ và khám thịt để đề phòng nguy cơ nhiễm bệnh. 9. Bệnh UỐN VÁN (Tetanus) a. Khái quát - Đặc trưng nhất  Co cứng cơ vân  Phản xạ quá mẫn Co cứng cơ vân Phản xạ quá mẫn Rối loạn cơ năng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 30  Rối loạn cơ năng b. Kiểm tra - Căn cứ vào vết thương sâu, thiến hay tiêm thuốc... Tổ chức xung quanh sưng đỏ và căn cứ vào tchứng trước khi giết mổ (co giật, tang nhạy cảm với các kích thích). c. Xử lý vệ sinh - Cắt bỏ phần có btích (vết thương); - Thịt 0 có biến đổi: luộc; - Thịt sẫm màu hay mất đàn tính: xử lý làm nguyên liệu công nghiệp. BỆNH TRUYỀN NHIỄM CỦA GIA SÚC 10. Bệnh LỞ MỒM LONG MÓNG (Aphthae epizootica; Foot and Mouth Disease – FMD) a. Khái quát - Bệnh truyền nhiễm cấp tính của nhiều loài gsúc, lây lan nhanh mạnh (dịch đại lưu hành); bệnh bảng A của OIE. - Trâu bò mẫn cảm nhất, sau đó đến các loài khác, loài ăn thịt ít mắc hơn, loài một móng và gcầm không mắc. - Bệnh do loại vi-rút nhỏ nhất (Picornavirus) gây nên, là vi-rút hướng thượng bì. - • 3 chủng vi-rút chính: A, O và C. - • 4 chủng phụ: SAT-1, SAT-2 và SAT-3 (phân lập ở châu Phi) và ASIA-1 (phân lập từ châu Á và Viễn đông). b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Có thể căn cứ vào các tchứng • Trước khi hình thành mụn nước: thời gian ủ bệnh 1–5 ngày hoặc lâu hơn, tỷ lệ mắc bệnh cao (gần 100%), tỷ lệ chết khá cao (50%) ở gsúc non song rất thấp (5%) ở gsúc trưởng thành, sốt rất cao, con vật lờ đờ, giảm sản lượng sữa, bứt rứt khó chịu, run rẩy; • khi đã tạo mụn nước: tiết nhiều nước bọt, chảy dãi, nhai tóp tép, run chân,đi khập khiễng, mụn nước sau đó là các vết loét ở miệng, kẽ chân, núm vú. Một số chủng vi-rút có thể làm da nứt nẻ mà không hình thành mụn nước, nhất là ở lợn, dê và cừu. • Btích mụn nước, vết loét ở mồm, kẽ chân, bầu vú và cuống dạ cỏ. • Tim nhạt màu, cơ tim biến chất, bao tim xuất huyết vằn như lông hổ (thường ở gsúc non bị bệnh cấp tính). • Hạch LB màng treo ruột, hạch LB phế quản sưng, các hạch khác thường tăng sinh. c. Xử lý vệ sinh - 2 tai không ve vẩy được - cơ mặt nổi rõ - mắt mở to, không chớp được. - lỗ mũi mở rộng - chân co cứng, đi vòng tròn - ngã không đứng dậy được. - kích thích nhẹ  phản xạ rõ rệt, hoảng hốt, ngã lăn ra, sợ sệt - lúc đầu con vật không sốt - gần chết thân nhiệt tăng cao. - rối loạn tuần hoàn : tim đập nhanh, yếu - cơ vòng hậu môn dãn  phân tự chảy ra ngoài. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 31 - Khi có dịch, nếu đkiện kinh tế cho phép, phải giết mổ toàn đàn, tiêu độc các trạm nghỉ ngơi của gsúc trên đường vchuyển. Gsúc bị bệnh (sốt cao, bệnh tích rõ) thịt và phủ tạng phải loại bỏ. Gia súc có tiếp xúc với nguồn bệnh thì thân thịt có thể loại bỏ hoặc luộc hoặc lọc xương, để xương và phủ tạng ở nhiệt độ thấp 0-6 độ C/2 ngày (quá trình toan hóa làm pH của thịt giảm xuống <6 sẽ tiêu diệt của vi-rút). - Nếu đkiện kinh tế không cho phép thì không áp dụng biện pháp giết mổ toàn đàn. Với con vật khỏi bệnh và con vật có tiếp xúc, sau 60 ngày kể từ ca bệnh cuối cùng có thể giết mổ làm thực phẩm sau khi đã cắt bỏ thực quản, khí quản, bầu vú, dịch hoàn và xương. Thân thịt của con vật bị bệnh phải loại bỏ hay xử lý nhiệt. - Toàn bộ phụ phẩm (xương, sừng, móng, máu, bàng quang, thực quản, ruột,đầu) phải tiêu hủy; nước rửa và phân phải xử lý tiêu độc triệt để; quần áo dụng cụ ... phải tiêu độc triệt để (xút 2%, Na2CO3...). 11. Bệnh TỤ HUYẾT TRÙNG (Pasteurellosis) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm phổ biến ở nhiều loại gsúc gcầm, do VK thuộc giống Pasteurella gây nên. - Pasteurella multocida gây bệnh THT ở trâu bò (bệnh bại huyết xuất huyết), bệnh THT viêm phổi ở lợn/dê/cừu, viêm màng não tủy ở trâu bò, bại huyết ở ngựa, lừa, - Pasteurella haemolytica gây bệnh THT viêm phổi ở trâu bò (sốt vận chuyển), THT viêm phổi ở dê/cừu/lợn,; Pasteurella anatipestifer gây bại huyết ở vịt. Bệnh THT thường xuất hiện vào mùa mưa, nóng ẩm, thời tiết thay đổi bất thường. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Các tchứng có thể thấy bao gồm: sốt cao (41 – 42 độ C), chảy nước mũi, tiết nhiều nước bọt và khó nuốt, ho và khó thở, sưng phù nề vùng cổ, yếm, ức, tứ chi và bầu vú. Căn cứ vào các btích • thủy thũng có nước trắng, vàng hay đỏ ở dưới da, nhất là vùng cổ, yếm, ức; • niêm mạc ptạng tụ huyết, xuất huyết; • phổi viêm thủy thũng có màu sắc khác nhau; gan màu đen nâu có ổ hoại tử màu trắng xám; • dạ dày ruột xuất huyết; • thận màu đen có xuất huyết điểm, ranh giới miền vỏ - miền tủy không rõ; • HLB sưng to xuất huyết, đặc biệt là các hạch vùng cổ và phổi. c. Xử lý vệ sinh - Con vật bị bệnh cấp tính, có tchứng, btích điển hình phải loại bỏ toàn bộ thân thịt và ptạng. - Trường hợp con vật khỏi bệnh hay biểu hiện nhẹ, không rõ, trạng thái thân thịt tốt thì thân thịt và ptạng có thể sử dụng được sau khi cắt bỏ phần có btích. - Thân thịt và p/tạng của lợn: xử lý giống bệnh đóng dấu. - Thân thịt của gcầm và thỏ mắc bệnh nhẹ hay không rõ thì phải luộc, p/tạng phải hủy bỏ. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 32 12. Bệnh ĐẬU (Pox; Variola) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm khá phổ biến ở nhiều loại gia súc gia cầm, do nhóm Poxvirus gây nên, vi-rút hướng thượng bì. - Bệnh đậu bò có thể lây sang người và tạo miễn dịch cho người. - Btích điển hình: các mụn mủ, mụn nước da và niêm mạc (pox = mụn mủ). b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Mụn đậu ở các mức độ khác nhau ở vùng da ít lông, con vật rụng lông, chảy nước mắt, tiết nhiều nước bọt. • Trâu, bò: Btích ngoài da nơi 0 có lông và niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa. Đầu tiên là các mụn đỏ nung mủ, sau đó mủ khô đi tạo vẩy. Mụn cũng thường thấy ở bầu vú. • Dê, cừu: Mụn nước, mụn mủ ở ngoài da 0 lông, xuất huyết niêm mạc hô hấp, dạ dày, ruột, hạch LB sưng, gan có nhiều đám hoại tử. • Lợn: Toàn thân lở loét, mụn nước mụn mủ ở chỗ da ít lông c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ thân thịt nếu mụn đậu nhiều, toàn thân lở loét xuất huyết, bị nhiễm trùng kế phát . - Xử lý nhiệt thân thịt khi bệnh nhẹ, mụn tạo vẩy, thịt có phẩm chất tốt, không bị nhiễm trùng kế phát. Trước khi xử lý nhiệt phải cắt bỏ phần có btích (lột da). Da lông phải được xử lý triệt để vàđựng trong thùng kín đưa đến nhà máy chế biến. 13. Bệnh Ung khí thán; Chân đen (Black quarter; Black leg) a. Khái quát - • Bệnh do VK Clostridium chauvoei gây ra, là một bệnh TN cấp tính của bò và cừu với tchứng viêm nặng ở cơ và tỷ lệ chết cao. Mầm bệnh có thể cư trú ở trong đất từ đó lẫn vào cỏ cây và xâm nhập vào đường tiêu hóa của con vật mẫn cảm. VK này cũng có thể thấy ở trong đường tiêu hóa của ĐV khỏe mạnh. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Có thể căn cứ vào các tchứng như sốt cao, kém ăn, đi khập khiễng, dáng điệu cứng nhắc, đi lại miễn cưỡng, da bị mất màu khô và nứt nẻ, u sưng có khí thường thấy ở háng và vai. • Căn cứ vào các btích điển hình như: nằm nghiêng về một bên và chân sau bị bệnh chòi ra, đặc biệt là ở bò; thân thịt sưng to, lỗ mũi và hậu môn có tiết dịch có lẫn bọt và máu; • Cơ vùng lưng, chân và thân sau có màu từ đỏ sẫm đến đen; tổ chức cơ xốp có khí và có mùi ôi đặc biệt (gọi là mùi ung khí thán); tổ chức dưới ra lầy nhầy hơi vàng và lẫn bọt khí; các xoang cơ thể chứa dịch lẫn máu. c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ toàn bộ SP của con vật bị bệnh. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 33 - Khi khám trước giết mổ, nếu thấy triệu chứng điển hình của bệnh thì không được đưa vào giết mổ mà phải tiêu hủy. 14. Bệnh Độc thịt (Botulism) a. Khái quát - Là bệnh với tchứng liệt cơdần dần, có thể thấy ở người, gsúc, gcầm và thậm chí cả ở cá, do các chủng Clostridium botulinum khác nhau gây ra. Căn cứ vào tính đặc hiệu huyết thanh độc tố của chúng mà chia thành 8 týp A, B, C, Ca, D, E, F và G. - Thịt và xương thối là nguồn gây bệnh chính cho con vật. - Tgian ủ bệnh 12 – 24 giờ, đôi khi đến 2 tuần. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Căn cứ vào các tchứng nhưbồn chồn,đi khập khiễng, rối loạn vận động, liệt lưỡi, chảy nhiều nước bọt, nằm nghiêng một bên, liệt cơ dần dần từ chân sau đến chân trước sau đó là đầu và cổ; ở lợn có biểu hiện kém ăn, nôn mửa, dãn đồng tử và liệt cơ. • Hầu như không có btích điển hình, chỉ có thể căn cứ vào sự có mặt của dị vật trong đường tiêu hóa để nghi ngờ con vật bị bệnh độc thịt. c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ toàn bộ thân thịt và phủ tạng của con vật bị bệnh vì cónguy cơ gây độc cho con người. 15. Bệnh DỊCH TẢ TRÂU BÒ (Pestis bovum; Rinderpest) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi-rút gây nên. Có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi, có thể lây sang dê, cừu và các loài ĐV nhai lại hoang dã với các biểu hiện viêm, xuất huyết, tổn thương đường tiêu hóa, con vật gầy mòn, ỉa chảy ra máu. - Lây lan nhanh, có tính chất đại lưu hành, là bệnh bảng A của OIE. - Mầm bệnh có trong máu và dịch xuất tiết trước khi có tchứng nên nguy cơ phát tán tại khu chuồng nuôi và khu giết mổ là rất cao. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Căn cứ vào các tchứng: tgian ủ bệnh 3–10 ngày hoặc lâu hơn, tỷ lệ mắc bệnh cao có thể đến 100% ở động vật mẫn cảm, tỷ lệ chết 50–95%, sốt cao (41–42 độ C), chảy nước mũi, tăng tiết nước bọt, niêm mạc miệng bong tróc, kém ăn suy nhược,đau bụng, lúc đầu táo bón sau đó ỉa chảy lẫn máu, con vật mất nước lông trở nên cứng, suy nhược cơthể trầm trọng, sẩy thai. • Có btích xuất huyết và loét điển hình ởniêm mạc đường tiêu hóa (vòng tròn đồng tâm giống nhưcúc áo), thực quản bịbào mòn. • HLB vùng dạ dày ruột sưng to, phù nề, xuất huyết; • Xuất huyết ở lách, túi mật, bàng quang; • phần cuối ruột già và trực tràng bị xuất huyết có dạng vằn nhưlông hổ theo chiều dọc của ruột; thân thịt gầy còm. c. Xử lý vệ sinh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 34 - Tại những vùng không có bệnh hay ở giai đoạn cuối của chương trình thanh toán bệnh, phải loại bỏ toàn bộ thân thịt và ptạng của con vật bị bệnh và các SP nghi nhiễm. - Với những vùng đang lưu hành bệnh và biểu hiện bệnh nhẹ thì thân thịt của con bị bệnh và con nghi nhiễm phải sử dụng giới hạn tại chỗ (không vận chuyển đi nơi khác), ptạng phải loại bỏ. - Ở những vùng đang có dịch nhưng đang được sử dụng vắc-xin thì toàn bộ thân thịt phải xử lý nhiệt, ptạng phải loại bỏ. - Khi có con bệnh phải tạm đình chỉ hoạt động giết mổ, tiến hành các biện pháp vệ sinh tiêu độc triệt để. 16. Bệnh DỊCH TẢ LỢN (Pestis suum; Classical swine fever; Hog cholera) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh mạnh, do vi-rút gây nên với biểu hiện bại huyết, xuất huyết toàn thân ở lợn. - Bệnh có các thể là cấp tính, á cấp tính và mạn tính. Bệnh thường ghép với tụ huyết trùng,đóng dấu, phóthương hàn, tỷ lệ mắc bệnh cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế. - Đây cũng là bệnh thuộc bảng A của OIE. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Căn cứ vào các tchứng sau: • thời gian ủ bệnh 5 – 10 ngày; • tỷ lệ mắc bệnh 40 – 100%, tỷ lệ chết 1 – 100% tùy theo chủng vi-rút, loài và tuổi của động vật mẫn cảm; • sốt cao 40,6 – 41,7 độC; • xuất huyết đinh ghim lan tràn toàn thân, nhất là vùng da mỏng nhưsau tai và bụng, có khi xuất huyết tập trung thành đám nhưmảng cơm cháy; • con vật ủ rũ, nôn, ban đầu táo bón sau đó ỉa chảy phân thối khắm; • con vật rúc vào nhau hoặc nằm chồng chất lên nhau, rối loạn vận động, đi lại loạng choạng bước đi như ngỗng, thường ngồi giống như chó; • lợn nái có chửa dễ bị sẩy thai. Căn cứ vào các btích điển hình: • hoại tử hạch amidan; • lách nhồi huyết hình răng cưa; • vết loét hình cúc áo phủ bựa vàng nâu ở niêm mạc ruột giàđặc biệt là đoạn van hồi manh tràng và các ổ hoại tử ở ruột; • HLB sưng to xuất huyết. • Thể á cấp tính và mạn tính (thường là kế phát và ghép với bệnh THT, PTH, suyễn,), thường có biểu hiện HLB màng treo ruột sưng to lở loét; túi mật, bàng quang và thận xuất huyết điểm (thận lốm đốm như trứng cuốc); viêm phổi và viêm dính màng ngực. c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ thân thịt và phủ tạng trong trường hợp bệnh cấp tính, điển hình. - Xử lý nhiệt thân thịt và loại bỏ phủ tạng trong trường hợp bệnh nhẹ, không rõ, con vật hay SP có tiếp xúc với nguồn bệnh. - Trường hợp giết mổ nhanh (hạ khẩn) con vật bị nhiễm bệnh: phải ktra VK học thân thịt để loại trừ VK kế phát, nhất là Salmonella. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 35 17. Bệnh do Salmonella: bệnh Phó thương hàn lợn (Salmonellosis) a. Khái quát - Là một trong những bệnh truyền nhiễm qtrọng nhất của lợn; - Được đặc trưng bởi 1 trong 3 hội chứng chủ yếu: bại huyết quá cấp tính, viêm ruột cấp tính hoặc viêm ruột mạn tính. - Trong ổ dịch, 1 thể bệnh này có thể thấy nhiều hơn các thể khác. - Thể bại huyết: thường ở gsúc non, do Salmonella cholera suis gây nên, tỷ lệ chết có thể đến 100% và chết sau vài ngày. - Thường ghép với các bệnh khác,đặc biệt là Dịch tả lợn vàstress do dinh dưỡng hay các thay đổi đột ngột trong khẩu phần ăn. - Salmonella là một trong những tác nhân gây ngộ độc thực phẩm nguy hiểm nhất với khoảng >2500 chủng (serovar) trong đó >200 týp huyết thanh đã được phân lập. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Tchứng sốt cao, da vùng bụng và tai đỏ sẫm, tchứng thần kinh (run rẩy, co giật, bại liệt), viêm ruột ỉa chảy, co thắt trực tràng Bại huyết cấp tính: • Da có màu 0 bình thường; • Các hạch LB sưng to, ứ máu; • Xuất huyết điểm và xuất huyết thành vệt ởthanh quản, dạ dày, ruột và bàng quang; • Lách nhão, sưng to dai như cao su. Viêm ruột cấp tính: • Viêm ruột hoại tử ở hồi tràng và ruột già khi bị nhiễm S. typhimurium • Sung huyết và gan hóa phổi • Xuất huyết rõ ở da • Xuất huyết điểm ở thận. Viêm ruột mạn tính: • Vùng hoại tử ở thành ruột tịt và kết tràng • Hạch LB màng treo ruột sưng to • Viêm phổi mạn tính • Giãn và viêm phúc mạc nhẹ trong các trường hợp co thắt trực tràng. c. Xử lý vệ sinh - Con vật bị bệnh: Loại bỏ ptạng; thân thịt có thể loại bỏ hay luộc tùy theo thể trạng con vật vàđiều kiện kinh tế; - Thân thịt nghi nhiễm phải luộc. 18. Bệnh Xạ khuẩn (Actinomycosis) và bệnh Lưỡi gỗ (Actinobacillosis) a. Khái quát - Cả 2 bệnh này đều là bệnh mạn tính, đặc trưng là hình thành các u cục sưng nung mủ và lỗ dò chảy mủ. Bệnh hay thấy ở trâu, bò, dê, cừu, lợn, ít thấy ở ngựa. - Mầm bệnh là xạ khuẩn (Actinomyces) gây bệnh xạ khuẩn hay bệnh sưng hàm và VK Actinobacillus gây bệnh lưỡi gỗ. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 36 - Sự khác nhau chính trên lâm sàng của 2 bệnh này là: bệnh xạ khuẩn hình thành các u nung mủ ở xương, nhất là xương hàm, trong khi bệnh lưỡi gỗ hình thành u nung mủ trên mô mềm (lưỡi, bầu vú,) b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Căn cứ vào các tchứng lâm sàng của từng bệnh. • Bệnh xạ khuẩn:sưng đau ở hàm trên và hàm dưới (hàm nổi cục), có các lỗ dò chảy mủ vào xoang miệng hoặc bên ngoài da, loét ở má và lợi, khó thở, tiết nhiều nước bọt, con vật gầy còm, ỉa chảy. • Bệnh lưỡi gỗ: con vật kém ăn, tiết nhiều nước bọt, nhai liên tục, lưỡi sưng (có khi cứng, thè ra ngoài gọi là “lưỡi gỗ”), loét miệng, HLB mang tai và trên hầu họng sưng to. (btích cục bộ) • Bệnh xạ khuẩnthường gây btích (các u nung mủ) cục bộ ở hàm trên và hàm dưới, bệnh tích dạng u hạt ở phần dưới của thực quản hoặc phần trước của dạ tổ ong, viêm da lá sách và viêm ruột nhẹ. • Bệnh lưỡi gỗ có btích điển hình ở lưỡi (lưỡi sưng kết cấu dạng sợi cứng), viêm loét ở dạ cỏ dạ lá sách, dạng u hạt ở các HLB. Với lợn, btích thường tập trung ở vú, có các nốt sưng hình thành lỗ dò chảy mủ. c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ toàn bộ thân thịt có tổn thương lan tràn, viêm tiến triển ở HLB và nhu mô phổi. - Trường hợp bệnh nhẹ cục bộ phải cắt bỏ phần có btích và các HLB, các bộ phận khác cho xuất. - Nếu chỉ có lưỡi bị tổn thương thì chỉ cắt bỏ lưỡi, phần đầu và thân thịt vẫn sử dụng bình thường. 19. Bệnh SUYỄN LỢN(Swine Enzootic Pneumonia, SEP) a. Khái quát - Là bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại lớn về kinh tế do bệnh thường kéo dài, lợn còi cọc chậm lớn, giảm sức đkháng, làm kế phát các bệnh khác. - Mầm bệnh là Mycoplasma. - Tchứng, btích chủ yếu tập trung ở đường hô hấp: tchứng khó thở, ngồi như chó, thở dốc, bụng hóp lại. - Bệnh có thể tồn tại ở 4 thể: cấp tính, thứ cấp tính, mạn tính và ẩn tính. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Căn cứ vào • con vật thường không sốt, kém ăn gầy còm, tỷ lệ chết rất thấp;thở thể bụng giống như chó, nhất là sau khi vận động. • khó thở cấp hoặc ho khan, con vật ngồi • Btích tập trung ở cơ quan hô hấp: – phổi viêm các mức độ khác nhau – btích đối xứng 2 bên lá phổi (các , thùy phổi trở nên cứng và có màu đỏ sẫm; các thùy phổi hướng ra ngoài và phía đáy của chúng thường bị bệnh); –Hạch phổi thủy thũng sưng to 2-5 lần. –Bệnh thường ghép với THT, PTH... khi đó sẽ có btích của bệnh ghép. c. Xử lý vệ sinh - Bệnh nhẹ: cắt bỏ p/tạng có btích, các p/tạng khác luộc, thịt cho xuất. - Nếu có bệnh ghép thì phải xử lý theo bệnh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 37 - Bệnh nặng (viêm phổi kèm với sốt hoặc bại huyết và gầy còm): toàn bộ thân thịt và phủ tạng phải hủy bỏ. 20. Bệnh Niu-cát-xơn (Gà rù; Dịch tả gà giả) (Newcastle Disease – NCD) a. Khái quát - Là một trong những bệnh nguy hiểm nhất của gcầm, thuộc bảng A của OIE - Do Paramyxovirus. - Tỷ lệ chết cao: 50% - 80% - 100% (ở gà trưởng thành thường thấp hơn nhiều do được tiêm vác- xin) - Thể mạnthường gây các tchứng: bỏ ăn, ủrũ, thở thể bụng, có dử mắt và ỉa chảy phân hơi xanh. - Bệnh cường độc hướng nội tạng: cấp tính, gây chết gà ở mọi lứa tuổi, btích chủ yếu là xuất huyết đường tiêu hóa, ủ rũ trầm trọng và chết trước khi có biểu hiện lâm sàng. - Do một chủng vi-rút cóđộc lực mạnh nhất gây nên. - Vi-rút đề kháng cao với ngoại cảnh, có thể tồn tại trong mtrường có pH và nđộ thay đổi, tồn tại trong tủy xương hàng tuần. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Căn cứ vào các biểu hiện • thời gian ủ bệnh 2 – 15 ngày, con vật ủ rũ, kém ăn, chết đột ngột, • phùđầu, sưng mí mắt, viêm kết mạc, • tiết dịch nhầy ở đường hô hấp, liệt cánh, ngoẹo đầu cổ Thể cấp tính Ở những con gà đầu tiên chết đột ngột trong một ổ dịch thường không thấy bệnh tích - Thực quản xuất huyết bị bào mòn - Phù nề ở đầu và cổ - Niêm mạc khí quản xuất huyết - Đường tiêu hóa xuất huyết, loét hay hoại tử tùy theo mức độ bệnh - Ruột viêm, đặc biệt rõ ở hạch hạnh nhân mang tràng và mảng Payer - Xuất huyết niêm mạc dạ dày tuyến, nhất là chỗ tiếp giáp với thực quản - Phù nề, xuất huyết ở buồng trứng - Gà mái sống sót sau ổ dịch: trứng biến dạng, viêm màng bụng dính lẫn lòng đỏ. Thể mạn tính: • Viêm ca ta đường hô hấp; • Phù nề xung quanh mô liên kết. Cần phân biệt với: cúm gia cầm, tụ huyết trùng, viêm thanh khí quản, viêm phế quản truyền nhiễm,đậu gà, CRD, Marek c. Xử lý vệ sinh - Không giết mổ gcầm bị bệnh. Con vật bị loại bỏ trong các ổ dịch cần phải chôn hay thiêu hủy. - Khi nghi ngờ phải chẩn đoán khẳng định trong phòng TN, nếu kquả (+) phải hủy bỏ toàn bộ thân thịt ptạng của con vật bị bệnh và nghi nhiễm bệnh (cùng đàn, giết mổ cùng ngày); vệ sinh tiêu độc triệt để nhà xưởng trang thiết bị. Nếu không có đkiện để chẩn đoán trong phòng TN thì xử lý theo hướng gcầm bị bệnh. 21. Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious bronchitis, IB) a. Khái quát - Là bệnh cấp tính do vi-rút, lây lan mạnh, biểu hiện bệnh lý chủ yếu ở đường hô hấp và thận. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 38 b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Có thể căn cứ vào các tchứng - Con vật chậm chạp ủ rũ, đứng tụ lại gần nguồn sáng, hắt hơi, khó thở và ho, chảy nước mũi, hơi thở có tiếng ran, giảm sản lượng trứng, vỏ trứng mềm, có thể chết do bệnh ở thận. - Tchứng của bệnh nhìn chung không điển hình nên dễ nhầm lẫn với nhiều bệnh khác như Newcastle, CRD, viêm thanh khí quản, • Có dịch xuất tiết dạng thanh dịch, ca-ta và dạng bã đậu trong đường hô hấp trên bao gồm ống mũi, khí quản, các xoang và phế quản; • Thận sưng nhợt nhạt, có chứa chất cặn (tinh thể của a- xít u-ríc); • Có lòng đỏ hoặc trứng hoàn chỉnh trong xoang bụng của gà mái đẻ; • Ống dẫn trứng có các nang nhỏ. c. Xử lý vệ sinh - Thân thịt, p/tạng của con vật gầy còm có tchứng cấp tính phải loại bỏ; - Thân thịt có trạng thái tốt vàchưa có biến đổi bệnh lý toàn thân chỉ cần loại bỏ phần tổ chức bệnh và cho phép sử dụng phần còn lại 22. Viêm thanh khí quản (Laryngotracheitis – LT) a. Khái quát - Là bệnh cấp tính do vi-rút với đặc trưng: khó thở, ngáp và ho ra dịch lẫn máu. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Thời gian ủ bệnh 6 – 12 ngày, tỷ lệ mắc cao và tỷ lệ chết thấp (10 – 20 %), con vật khó thở, thở khò khè và ho, chảy nước mắt, nước mũi, sưng kết mạc và các xoang. • Viêm thanh quản khí quản sau đó hoại tử và xuất huyết ở niêm mạc • Btích có thể lan tới phế quản, phổi và túi khí • Hình thành màng giả hay cục nghẽn như pho-mát trong khí quản. c. Xử lý vệ sinh - Thân thịt và ptạng của con vật bị bệnh cấp tính với các biến đổi toàn thân phải loại bỏ - Thân thịt của con vật bị bệnh nhẹ hoặc đã khỏi bệnh và có trạng thái tốt thì cho phép sử dụng. 23. Bệnh đường hô hấp mạn tính (“bệnh túi khí”) (Air sac disease; chronic respiratory disease, CRD) a. Khái quát - CRD là hiện tượng nhiễm trùng đường hô hấp trên của gà do Mycoplasma gallicepticum gây ra. - Bệnh thường rất trầm trọng ở gà tây và gây nên viêm xoang truyền nhiễm. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Tchứng chủ yếu tập trung ở đường hô hấp nhưcon vật khó thở, chảy nước mũi, vẩy mỏ, ủ rũ mệt mỏi, kém ăn. • Viêm khí quản, trong túi khí có dịch lẫn bọt; • Nếu có hiện tượng kế nhiễm, túi khí bị viêm đục sau đó dày lên và chứa dịch bã đậu màu vàng; • Viêm màng bao tim và viêm rìa gan có cặn fibrin màu vàng. c. Xử lý vệ sinh - Thân thịt và ptạng của con vật bị viêm túi khí và có tổn thương toàn thân phải loại bỏ Thạch Văn Mạnh TYD-K55 39 - Thân thịt có trạng thái tốt, xương 0 bị nhiễm bệnh thì cắt bỏ phần có btích cục bộ. - Nếu chỉ viêm màng bao tim và viêm rìa gan, các khí quan khác 0 bị bệnh thân thịt có thể sử dụng. 24. HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome, PRRS) a. Khái quát - Phát hiện lần đầu tiên ở Mỹ 1987, được gọi bằng các tên khác nhau. - 1992: OIE gọi là PRRS - ở VN phát hiện đầu tiên 1997. - Mầm bệnh: Vi-rút có cấu trúc ARN,thuộc giống Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales. - Virus có trong các chất tiết, tinh dịch, sữa, máu, các SP, có thể truyền qua thai. • Tchứng điển hình: – Sinh sản: chết thai, sẩy thai, giảm tỷ lệ sinh, giảm tỷ lệ sống sau sinh, chậm động dục trở lại – Hô hấp: khó thở – Tai xanh (tỷ lệ thấp). b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ – Sinh sản: chết thai, sẩy thai, giảm tỷ lệ sinh, giảm tỷ lệ sống sau sinh, chậm động dục trở lại – Hô hấp: khó thở – Tai xanh (tỷ lệ thấp). • Phổi viêm sưng, thẫm màu, đặc chắc (nhục hóa). • Cuống phổi chứa đầy dịch viêm sầu bọt, trên mặt cắt ngang của thùy bệnh lồi ra, khô, thùy bị bệnh có màu xám đỏ. c. Xử lý vệ sinh - Tiêu hủy toàn bộ SP của gsúc mắc và nghi mắc bệnh. - Vệ sinh tiêu độc triệt để khu vực sản xuất, chuồng trại - Thực hiện các bước theo luật định: khai báo, công bố dịch, kiểm soát vận chuyển BỆNH DO KÍ SINH TRÙNG TRUYỀN LÂY GIỮA NGƯỜI VÀ GIA SÚC (Parasitic Zoonoses) 25. Bệnh GIUN BAO(GIUN XOẮN; GIUN LÒ XO)(Trichinellosis; Trichinosis) a. Khái quát - Có thể thấy ở lợn, chó, mèo, các loài ĐV ăn thịt khác vàcon người; - Do loại giun tròn Trichinella spiralis gây nên. - Các loài ĐV mẫn cảm vừa là vật chủ trung gian vừa là vật chủ cuối cùng. b. Kiểm tra Kiểm tra sau khi giết mổ • Lấy 30-40g chân cơ hoành phía ganđể ktra bằng 1 trong 2 phương pháp sau: • Phương pháp ép soi (trichinoscopy):cắt nhỏ, ép trên phiến kính đến khi đọc được chữ in (báo)để bên dưới, xem bằng KHV hoặc máy soi có màn ảnh. Phương pháp tiêu hóa cơ(digestion): • Lấy ở mỗi thân thịt 1 mẫu (1g) chân cơ hoành phía gan, tập hợp nhiều mẫu lại (có thể tới 100 mẫu), • cắt nhỏ mẫu, ngâm vào ddịch tiêu cơ, để vào tủ ấm (nđộ 37-39oC hoặc 44-46oC) một tgian (tùy theo nđộ cao thấp mà tgian ngắn dài khác nhau) • lấy cặn xem bằng KHV (40x) hoặc máy soi có màn ảnh. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 40 • Khi có bệnh, tiếp tục chia số mẫu lưu thành các nhóm nhỏ hơn để ktra lại và phát hiện chính xác mẫu bị nhiễm bệnh. (Có nhiều công thức của dung dịch tiêu cơ, dưới đây là 1 thí dụ. Dd tiêu cơgồm: • Dung dịch HCl 0,5%: 10 ml • NaCl: 2 gam • Pep-xin: 10 gam • Nước cất: đủ đến 1000 ml) c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ (tiêu hủy hoặc tái chế) thân thịt và ptạng của con vật bị bệnh. - Trước đây quy định: • Trong 24 lát cắt có ≤5 ấu trùng: thân thịt và ptạng phải luộc; • Trong 24 lát cắt có ≥6 ấu trùng: thân thịt phải tái chế, mỡ rán làm thực phẩm, ptạng phải luộc. • Để đề phòng ấu trùng có thể tồn tại trong sản phẩm (mà không phát hiện được bằng các biện pháp ktra thông thường), tất cả SP trước khi tiêu dùng phải được xử lý nhiệt đến khi nđộ tâm SP đạt ≥77oC, hoặc bảo quản đông lạnh ở độ và tgian thích hợp, nhất là với thịt ngựa và ĐV hoang dã. - Ấu trùng giun bao (ở trong cơ) bị diệt khi đun đến 60-70oC; tồn tại đến 9 ngày ở nhiệt độ -18oC. 26. Bệnh ẤU TRÙNG SÁN DÂY: Bệnh Gạo lợn và Bệnh Gạo bò (Cysticercosis) a. Khái quát - Do 2 loại ấu trùng: Cysticercus cellulosae và Cysticercus bovis gây nên, dạng trưởng thành ký sinh trong ruột của người: Taenia solium và Taenia rhynchus saginatus (Taenia saginata). b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Hầu như không có tchứng điển hình để khẳng định con vật bị bệnh gạo trước khi giết mổ. Có thể dùng phương pháp ktra (sờ nắn) lưỡi của con vật khi còn sống để phát hiện bệnh, song PP này tốn tgian mà độ chính xác lại rất thấp nên rất ít ứng dụng trong thực tế tại các lò mổ. • Ấu trùng trong cơ(cơhđộng mạnh: cơ nhai, lưỡi, tim, liên sườn, mông, vai...) có dạng hạt đậu, hạt gạo nếp, hạt đu đủ, màu trắng, bên ngoài là TCLK, trong là dịch trong suốt cóđầu sán màu trắng lộn ra ngoài. • Đầu sán gạo lợn có 4 giác bám ngực và 22 đôi móc câu; • Đầu sán gạo bò chỉ có 4 giác hút, 0 móc câu. c. Xử lý vệ sinh - Bệnh nặng/lan tràn (thịt lợn ngọc): toàn bộ SP phải loại bỏ; - Bệnh nhẹ/cục bộ: cắt bỏ phần bị nhiễm, phần còn lại có thể luộc (hoặc bquản đông lạnh hoặc muối) rồi sử dụng.(Bquản đông lạnh: nđộ ≤-7oC trong ít nhất 3 tuần, hoặc nđộ ≤-10oC trong ít nhất 2 tuần). Trước đây quy định: • 40 cm2 mặt cắt có ≤5 ấu trùng: toàn bộ SP phải luộc; • 40 cm2 mặt cắt có ≥6 ấu trùng: toàn bộ SP phải tái chế; • 40 cm2 mặt cắt có ≥11 ấu trùng: toàn bộ SP phải tiêu hủy. Sức đề kháng • Gạo lợn bị diệt khi đun đến 60oC, -12oC/12 ngày, -13oC/4 ngày, thịt muối/20 ngày. • Gạo bò đề kháng kém hơn: diệt khi đun đến 50oC, -6oC/3 ngày. 27. Bệnh Nhục bào tử trùng (Sarcocystosis; Sarcosporidiosis) a. Khái quát Thạch Văn Mạnh TYD-K55 41 - Do các loài của giống nguyên sinh ĐV Sarcocystis gây nên; là một trong các bệnh KST phổ biến nhất ở gsúc, nhất là bò; - Có 3 loài gây bệnh ở trâu bò phổ biến nhất là S. cruzi, S. hirsuta, và S. hominis; - Các loài gây bệnh ở lợn là S. miescheriana, S. suihominis, và S. porcifelis. - ĐV ăn cỏ (trâu, bò) vàăn tạp (lợn) là vật chủ trung gian (diễn ra qtrình ptriển vô tính của Nhục bào tử trùng) - ĐV ăn thịt, kể cả con người,đóng vai trò là vật chủ cuối cùng (diễn ra qtrình ptriển giới tính của Nhục bào tử trùng). - Vật chủ cuối cùng bị nhiễm bệnh khi ăn phải tổ chức cơcó chứa nang kén (cyst). - Kích thước nang kén khác nhau tùy loài gsúc: – ở trâu bò: nang kén giống nhưhạt dưa lê, dài 1-8 mm; – ở lợn: nang kén rất nhỏ, dễ nhầm với giun bao. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Có thể căn cứ vào các tchứng của bệnh như sốt cao, kém ăn, tiết nhiều nước bọt, thiếu máu, sẩy thai, rụng lông đặc biệt là phía đầu tai. • Ktra các cơvân hđộng mạnh để tìm nang kén (bằng mắt thường hay kính lúp, KHV). • Ở trâu bò, nang kén to (~1x8 mm) có thể thấy bằng mắt thường hay lúp; • Ở lợn, nang kén nhỏ, khó phát hiện bằng mắt thường phải dùng PP ép soi hoặc tiêu cơ giống như giun bao. • Một số trường hợp nang kén gây viêm cơ thâm nhiễm bạch cầu ái toan. • Ktra bằng KHV có thể thấy tới 70% trâu, bò và 20% lợn bị mắc bệnh (khắp thế giới). c. Xử lý vệ sinh - Bệnh nặng (nang kén nhiều và to): loại bỏ toàn bộ thân thịt; - Nang kén nhiều nhưng thịt 0 biến đổi: thịt phải luộc - Bệnh nhẹ 0 hoặc ít làm ả/hưởng phẩm chất thịt: cho xuất sau khi cắt bỏ phần tổn thương. BỆNH KÝ SINH TRÙNG CỦA ĐỘNG VẬT 28. Bệnh Tiên mao trùng(Trypanosomiasis) a. Khái quát - Là bệnh KST do giống nguyên sinh ĐV Trypanosomagây ra trên ĐV vàcon người. Có nhiều loài khác nhau thuộc giống Trypanosoma gây nên các bệnh khác nhau: – loài T. brucei gây nên bệnh ngủ ở người và bệnh “nagana” (tiên mao trùng) ở trâu bò; – T. cruzi gây bệnh Chagas ở người; – T. evansi gây bệnh tiên mao trùng ở ngựa; – T. congolense gây bệnh “nagana” ở trâu bò, ngựa và lạc đà, - Mầm bệnh truyền lây chủ yếu nhờ ruồi (ruồi xê-xê (tsetse) lây bệnh ngủ li bì ở người), mòng, rệp, và qua giao phối. a. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Có thể căn cứ vào các tchứng khá điển hình của bệnh như sốt gián đoạn, thiếu máu, giảm thể trọng và ốm yếu, phù nề ở mặt và chân, HLB sưng to, xuất • Có thể thấy các btích như HLB sưng to, ptạng (lách, gan, thận) có thể sưng, thân thịt phù nề gầy mòn,da hơi vàng. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 42 huyết, viêm đục giác mạc hóa sừng, con vật sợ ánh sáng. Thể mạn tính con vật gầy còm ốm yếu. b. Xử lý vệ sinh (Cũng áp dụng chung cho các bệnh do nguyên sinh ĐV khác) - Khi con vật bị bệnh cấp tính có biểu hiện toàn thân thì toàn bộ thân thịt phải loại bỏ, - Nếu điều kiện kinh tế không cho phép và thể trạng còn tốt thì có thể xử lý nhiệt. - Con vật khỏi bệnh và không có biểu hiện toàn thân có thể sử dụng được. - Thân thịt có biểu hiện gầy mòn hoặc phù nề nhẹ phải ktra lại sau 24–48 giờ để trong kho lạnh (0 – 4oC), nếu thân thịt khô ráo có thể sử dụng được sau khi cắt bỏ phần thân thịt và tổ chức bệnh. 29. Bệnh Ấu trùng sán chó(Cysticercus tenuicollis) a. Khái quát - Đây là bệnh KST khá phổ biến ở lợn,đặc biệt là lợn nuôi thả rông. - Dạng trưởng thành là sán dây Taenia hydatigena ký sinh ở ruột chó. Dạng ấu trùng có tên Cysticercus tenuicolis. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Các tchứng nhưgiảm thể trọng, thiếu màu phù nề và ỉa chảy mạn tính, thường không điển hình và giống nhưbiểu hiện ở nhiều bệnh khác. • Có thể căn cứ vào xuất xứ, biện pháp chăn nuôi và thể trạng con vật để chẩn đoán. • Ấu trùng dạng túi kích thước to nhỏ khác nhau, bên ngoài là màng lkết trong suốt, bên trong là dịch trong suốt chứa đầu sán màu trắng, có 4 giác bám và 28-40 móc. • Ấu trùng thường ký sinh ở đám mỡ chài, trong tổ chức ptạng đặc biệt là gan. c. Xử lý vệ sinh - Cắt bỏ phần cơquan ptạng có btích, thân thịt và các ptạng khác cho xuất. - Trường hợp có nhiều ấu trùng làm ptạng biến đổi: phải hủy bỏ cả ptạng đó. 30. Bệnh CẦU ẤU TRÙNG (bệnh Kén nước) (Echinococcosis; Hydatidosis; Hydatid Disease) a. Khái quát - Do ấu trùng Echinococcus hydatidosus (dạng trưởng thành là sán dây Echinococcus granulosus ký sinh ở ruột non chó mèo) gây nên. - Ấu trùng thường ký sinh ở tổ chức của cơ quan ptạng, cơ và xương. - Ấu trùng dạng bọc tròn to nhỏ khác nhau, bên ngoài là TCLK dày, bên trong là dịch thể trong suốt có các lớp mô sinh mầm có nhiều bọc sán con chứa các bọc cháu vàđầu sán, cứ như vậy một đầu sán có khoảng 500 mầm sán. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Tùy theo cơ quan nhiễm bệnh và cường độ nhiễm mà con vật có thể biệu hiện tchứng khác nhau. Tuy nhiên tchứng thường là không điển hình, dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. • Ktra (quan sát) các cơ quan ptạng (tim, gan, lách...)để tìm bọc ấu trùng. c. Xử lý vệ sinh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 43 - Bọc sán nhỏ, slượng ít, cơquan p/tạng 0 biến đổi: cắt bỏ phần p/tạng có ấu trùng, các p/tạng khác cho xuất 0 qua xử lý. - Bọc sán to,slượng nhiều và làm p/tạng biến đổi: hủy bỏ p/tạng đó, các p/tạng khác cho xuất. - Bệnh nặng con vật gầy mòn, phù nề và có btích ở cơ, phải loại bỏ toàn bộ thân thịt và p/tạng. 31. Bệnh SÁN LÁ GAN (Fascioliasis) a. Khái quát - Do các loại sán lá gan khác nhau gây nên. - Fasciola hepatica là loại phổ biến nhất có thể thấy ở khắp nơi trên thế giới, nhất là các nước nhiệt đới. - Fasciola gigantica có kích thước lớn hơn F. hepatica 2 – 3 lần phân bố chủ yếu ở Châu Phi vàĐông Nam Á. - Fasciola magna là loại có kích thước lớn nhất (có thể đến 2,5x10 cm), xuất hiện chủ yếu ở vùng Bắc Mỹ và Châu Âu. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Có thể căn cứ vào các tchứng: giảm thể trọng, gầy mòn, giảm sản lượng sữa, thiếu máu, ỉa chảy mạn tính, sưng vùng hàm dưới. Tìm sán trong ống dẫn mật và trong tổ chức gan. Ống dẫn mật sưng to dày lên có thể bị can-xi hóa, có ổ áp-xe ở gan và nhiễm khuẩn kế phát, có thể thấy chất bài tiết màu đen của KST ở gan, phổi, cơ hoành và màng bụng, vàng da do tổn thương gan. Trường hợp nhiễm sán nặng mạn tính thường thấy thân thịt gầy còm thiếu máu hoặc phù nề. c. Xử lý vệ sinh - Bệnh nhẹ: cắt bỏ tổn thương cục bộ ở gan, thân thịt và các p/tạng khác cho xuất - Bệnh nặng, tổ chức gan biến đổi nhiều: hủy bỏ toàn bộ gan, thân thịt và các p/tạng khác cho xuất. 32. Bệnh Cầu trùng gà(Coccidiosis) a. Khái quát - Là một trong những bệnh quan trọng đối với chăn nuôi gcầm và là nguyên nhân phổ biến nhất gây nên viêm ruột, gây thiệt hại kinh tế rất lớn. - Bệnh do các loài khác nhau thuộc giống Eimeriagây nên. Các loài cầu trùng khác nhau thì ký sinh ở các vị trí khác nhau và gây btích đại thể và vi thể khác nhau trong đường tiêu hóa. - Cầu trùng cũng có tính đặc hiệu loài, nghĩa là một loài cầu trùng nào đó có thểgây nhiễm cho một loài gcầm nhất định mà không gây nhiễm các loài khác - Tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết tùy thuộc vào loài cầu trùng, vị trí ký sinh, cường độ nhiễm và trạng thái miễn dịch của gcầm. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Có thể căn cứ vào các tchứng như lông xơ xác, thiếu máu, mất nước, rụt đầu rụt cổ, ỉa chảy lẫn máu, còi cọc chậm lớn, gà tụ lại thành từng nhóm. • Chủ yếu căn cứ vào btích đường tiêu hóa: viêm ruột ở các mức độ khác nhau và các đoạn ruột khác nhau. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 44 c. Xử lý vệ sinh - Trường hợp bệnh nặng thân thịt gầy mòn hoặc thiếu máu thì phải loại bỏ thân thịt. Các trường hợp khác có thể sử dụng thân thịt sau khi cắt bỏ tổ chức bị bệnh. CÁC BỆNH KHÁC 33. Sốt (Pyrexia) a. Khái quát - Sốt là phản ứng tự vệ của cơ thể với những yếu tố hay điều kiện bất lợi - Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến sốt: nhiễm trùng, hoại tử mô bào, do hóa chất (thuốc) hoặc do phẫu thuật, p/ứ quá mẫn, p/ứ của kháng thể với kháng nguyên lạ. b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ Có thể thấy các biểu hiện: • run rẩy do lạnh và toát mồ hôi, mất nước, thân nhiệt tăng, mạch đập và tần số hô hấp tăng, suy nhược ủ rũ, biếng ăn và táo bón. • Trường hợp sốt do nhiễm trùng có thể thấy các biểu hiện như ỉa chảy, nôn mửa; mồ hôi, nước tiểu và hơi thở có mùi phenol; sốc, co giật mê man bất tỉnh. • Có thể thấy các biểu hiện như co cứng toàn thân, thối rữa, tắc mạch máu dưới da và khắp thân thịt, HLB sưng to, sưng phù ở cơ quan ptạng. c. Xử lý vệ sinh - Loại bỏ toàn bộ thân thịt nếu con vật bị sốt màcóVK hay độc tố VK trong máu, có bằng chứng chứng tỏ đã được sử dụng thuốc, kháng sinh hay hóa dược. - Nếu không có btích điển hình của sốt thìđể thân thịt vào kho lạnh và tái kiểm sau 24h và quyết định hướng xử lý. - Con vật bị sốt nhẹ trước giết mổ nhưng kết quảkiểm tra VK học và hóa học (-) tính thì thân thịt phải xử lý nhiệt. 34. Chứng Bại huyết / Nhiễm trùng máu (Septicemia) a. Khái quát - Bại huyết là trạng thái bệnh lý gây ra bởi sự có mặt của VK gây bệnh vàđộc tố của nó trong máu vàdo đó chỉ có thể khẳng định (+) tính khi phân lập được VK từ máu. Tuy nhiên việc làm này không thể tiến hành thường xuyên với ĐV giết mổ mà chỉ có thể căn cứ vào tchứng và btích. Việc ktra và xử lý của bệnh này nhìn chung có thể áp dụng cho chứng b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Căn cứ vào các tchứng như suy nhược cơ thể, biến động nđộ cơ thể, khó thở và thở nhanh, run rẩy và rung cơ, xuất huyết lấm chấm ở kết Căn cứ vào các btích • HLB xuất huyết phù nề sưng to, • thoái hóa các cơ quan nhu mô (gan, tim, thận), xuất huyết lấm chấm hay thành vệt ở bề mặt các cơquan ptạng và mô liên kết, Thạch Văn Mạnh TYD-K55 45 mạc và niêm mạc một số cơ quan. • tiết ra không hoàn toàn, các ptạng sẫm màu, thịt sẫm màu và nhão, • tích nước xoang ngực hốc bụng, • biểu hiện thiếu máu, hoàng đản. c. Xử lý vệ sinh - Trường hợp bệnh nặng làm thịt và ptạng biến đổi nhiều và kém phẩm chất thì thân thịt và ptạng phải loại bỏ. - Trường hợp bệnh nhẹ có thể xử lý nhiệt sau khi cắt bỏ phần thân thịt có btích. Trường hợp nghi ngờ bại huyết và có điều kiện thì nên xét nghiệm VK học sau đóquyết định hướng xử lý. 35. HỘI CHỨNG HOÀNG ĐẢN (Icterus; Jaundice) a. Khái quát • Hoàng đản là do sự tích tụ bất thường của sắc tố mật và huyết sắc tố trong máu, thường liên quan đến các bệnh về gan mật, hoặc bệnh gây ả/hưởng đến gan mật hoặc phá hủy hồng cầu. • Có 3 loại bệnh vàng da chính: – vàng da trước gan, – vàng da tại gan, – vàng da sau gan b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Căn cứ vào biểu hiện vàng da và niêm mạc • Da/niêm mạc/mỡ vàng (cần phân biệt với bệnh xoắn khuẩn). Nếu chỉ có mỡ dưới da và mỡ lá vàng thìđể sau 6h ktra lại. c. Xử lý vệ sinh - Con vật nghi bệnh vàng da trước giết mổ phải đánh dấu “nghi ngờ” để ktra kỹ lưỡng hơn sau giết mổ. - Trường hợp vàng da do dung huyết, do độc tố và do tắc nghẽn ống dẫn mật thì phải loại bỏ toàn bộ thân thịt. - Trường hợp bệnh nhẹ hơn thì để thân thịt vào kho lạnh và tái kiểm sau 24h, nếu còn sắc tố phải loại bỏ, nếu không còn sắc tố thì có thể sử dụng được. 36. Xuất huyết và Tụ huyết(Haemorrhage, Haematoma) a. Khái quát b. Kiểm tra - Có thể thấy XH ở các cơquan khác nhau, ở niêm mạc vàtương mạc, nguyên nhân có thể là do tổn thương, do bệnh nhiễm trùng cấp tính hoặc do bại huyết. XH có thể dạng lấm chấm, hoặc thành vệt hay đám. Cục máu tụ có thể thấy ở phần thân thịt hay cơ quan ptạng, xoang bụng và xoang ngực. c. Xử lý vệ sinh - Nếu tụ huyết nhỏ, do nguyên nhân cơ giới, HLB không có biến đổi thì cắt bỏ chỗtụ huyết, thịt và phủ tạng cho xuất. - Trường hợp XH lan tràn, tụ huyết lớn, hoặc XH tụ huyết là do bại huyết, HLB có biến đổi thì phải loại bỏ toàn bộ thân thịt. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 46 37. Vết bầm tím (Bruises) a. Khái quát b. Kiểm tra trước và sau khi giết mổ - Có thể thấy các vết bầm tím ở các vị trí khác nhau trên cơthể con vật. - Vết bầm tím do các nguyên nhân cơgiới như đánh nhau hay bị đánh đập, bị ngã khi lên xuống xe, quá trình vận chuyển không đảm bảo kỹ thuật, do kỹ thuật cầm cột, kích ngất và phóng tiết con vật. c. Xử lý vệ sinh - Nếu thấy vết bầm tím trên cơthể con vật khi ktra trước giết mổ phải đánh dấu “nghi ngờ”để ktra kỹ lưỡng hơn sau giết mổ. - Cho phép sử dụng thân thịt sau khi cắt bỏ chỗ bầm tím. - Loại bỏ thân thịt nếu vết thâm tím và tổn thương là do biến đổi toàn thân hoặc khi trạng thái thân thịt không chấp nhận được (nhìn ghê tởm). 38. Thân thịt có mùi khác thường a. Khái quát b. Kiểm tra sau giết mổ - Thịt có mùi khác thường có thể do thức ăn, thuốc điều trị, giới tính, mụn nhọt, khí thũng, hoàng đản, trúng độc - Nếu nghi ngờ về mùi phải cho miếng thịt vào nước lạnh và luộc để ktra mùi. c. Xử lý vệ sinh • Mùi hóa chất, thuốc điều trị và các chất lạ: – nếu nặng, thịt và phủ tạng phải hủy bỏ; – nếu nhẹ (mất mùi sau khi luộc hoặc pha lọc và để kho lạnh (mát) 48h), có thể sử dụng làm thực phẩm sau khi cắt bỏ phần bị ảnh hưởng. • Mùi thức ăn (bột cá): hạ phẩm cấp thịt; • Mùi đực giống: Thịt và p/tạng phải luộc hoặc pha lọc vàđể kho lạnh (mát) 48h nếu vẫn còn mùi khác thường phải loại bỏ. 39. Trúng độc thực vật (Plant poisoning) và Trúng độc hóa chất (Chemical poisoning) a. Khái quát - Thường hay gặp ở các nước đang ptriển, nhất là các nước nhiệt đới - Con vật bị trúng độc TV do ăn phải cỏ cây có chứa độc tố - Trúng độc hóa chất thường gặp khi dùng hóa chất diệt ngoại KST - Bệnh có thể ở dạng cấp tính hay mạn tính, tchứng và btích cũng rất đa dạng tùy thuộc vào loại độc tố và liều lượng b. Kiểm tra Kiểm tra trước khi giết mổ Kiểm tra sau khi giết mổ • Các tchứng chung có thể gặp trong nhiều trường hợp trúng độc cấp tính đó là nôn mửa, ỉa chảy, chướng bụng, rối loạn nhịp tim, dễ kích động, sợ ánh sáng, suy nhược tim,đôi khi có biểu hiện thần kinh. Biểu hiện bệnh mạn tính rất đa dạng tùy loại chất độc, có thể biểu hiện ở đường tiêu hóa, da, mắt, • Chủ yếu quan tâm đến các btích ở gan, thận,đường tiêu hóa và máu, ngoài ra cần chúý đến màu sắc và mùi của thân thịt. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 47 c. Xử lý vệ sinh - Tùy theo loại chất độc, mức độ nhiễm độc và trạng thái thân thịt mà có hướng xử lý khác nhau. Nếu trúng độc nhẹ, trạng thái thân thịt tốt, không ả/hưởng đến sức khỏe con người thì thân thịt có thể sử dụng được. - Trường hợp trúng độc nặng, lan tràn toàn thân, hoặc các hóa chất ả/hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng thì thân thịt phải loại bỏ. 40. HỘI CHỨNG STRESS CỦA LỢN(Porcine Stress Syndrome) a. Khái quát - Lợn bị stress, nhất là khi vchuyển, thay đổi nđộ, đánh nhau hoặc bị lạnh, sẽ dẫn đến hiện tượng thịt nhạt màu, mềm, rỉ dịch (thịt PSE – Pale Soft Exudative) hoặc thịt khô, cứng, sẫm màu (thịt DFD – Dark Firm Dry). - Thịt PSE: gặp nhiều hơn vào mùa hè, khi nđộ quá cao, glycogen phân giải quá mức làm pH giảm quá thấp. - Thịt DFD: gặp khi gsúc có thể trạng kém (bệnh mạn tính, vchuyển dài ngày, dinh dưỡng kém), hàm lượng glycogen dựtrữ trong cơ thấp và các rối loạn khác làm cho quá trình toan hóa thịt diễn ra chậm và yếu pH vẫn giữ ở mức cao. b. Kiểm tra sau khi giết mổ - Căn cứ vào tchứng trước khi giết mổ (bồn chồn, run cơ, run tai, da đỏ ửng hoặc nhợt nhạt, thở mạnh, trụy mạch...) - Btích: thịt khô cứng sẫm màu (DFD) hoặc nhạt màu mềm rỉ dịch (PSE); sung huyết phù nề ở nội tạng. c. Xử lý vệ sinh - Chỉ có tổn thương nhẹ: cho phép sử dụng thịt DFD và PSE; - Nếu trạng thái thịt không tốt thì đánh giá hạ phẩm chất và dùng chế biến các SP phù hợp.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_on_thi_mon_kiem_nghiem_thu_san.pdf
Tài liệu liên quan