Câu 39:Hiểu biết về phản ứng Elisa cạnh tranh (để phát hiện kháng nguyên và
để phát hiện kháng thể)?
Phản ứng Elisa cạnh tranh gồm 2 loại: để phát hiện kháng nguyên và để phát hiện kháng thể.
a. Elisa cạnh tranh phát hiện kháng thể:
-Các bước tiến hành:
+Gắn kháng thể đã biết lên giá thể, ủ 1 thời gian, rửa nước loại bỏ kháng nguyên thừa.
+Cho kháng thể nghi vào, để 1 thời gian, rửa nước.
+Cho kháng thể chuẩn đặc hiệu với kháng nguyên đã gắn enzyme, để 1 thời gian, rửa nc.
+Cho cơ chất đặc hiệu với enzyme, cho chất dừng phản ứng vào.
-Đọc kết quả:
+Phản ứng dƣơng tính: Phức hợp ko xuất hiện màu do kháng thể nghi phù hợp với kháng nguyên đã
biết nên cạnh tranh sự kết hợp của kháng thể chuẩn có gắn enzyme.
+Phản ứng âm tính: phức hợp xuất hiện màu đặc trƣng do kháng thể nghi ko phù hợp với kháng
nguyên chuẩn nên bị rửa trôi. Kháng thể đã biết có gắn enzyme trực tiếp kết hợp với kháng nguyên đã
biết khi cho cơ chất phù hợp vào sẽ tạo màu.
b. Elisa cạnh tranh phát hiện kháng nguyên:
-Các bước tiến hành:
+Gắn kháng thể đã biết lên giá thể, ủ 1 thời gian, rửa nước.
+Cho kháng thể nghi vào, để 1 thời gian, rửa nc nhằm loại bỏ kháng nguyên thừa.
+Cho kháng nguyên đã biết có gắn enzyme vào, để 1 thời gian, rửa nước.
+Cho cơ chất đặc hiệu với enzyme, để 1 thời gian. Cho chất dừng phản ứng vào.
-Đọc kết quả trên quang phổ kế:
+Phản ứng dƣơng tính: Phức hợp ko xuất hiện màu do kháng nguyên nghi phù hợp với kháng thể đã
biết nên cạnh tranh sự kết hợp của kháng nguyên chuẩn có gắn enzyme.
+Phản ứng âm tính: phức hợp xuất hiện màu đặc trƣng do kháng nguyên nghi ko phù hợp với
kháng thể nên bị rửa trôi. Kháng nguyên đã biết có gắn enzyme trực tiếp kết hợp với kháng thể gắn
trên kit. Khi cho cơ chất phù hợp vào sẽ tạo màu.
39 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Miễn dịch học thú y - Năm học 2013-2014, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tận cùng - COOH, từ a.a. 108 đến 214 trính tự sắp xếp các a.a vùng này ìt thay đổi ví vậy vùng
này gọi là vùng hằng định.
+ Chuỗi nặng H: (Heavy chain)
•Có trọng lợng phân tử 50.000 Dalton, mỗi chuỗi nặng có khoảng 440 - 446 a.a và cũng đc chia làm 2
vùng.
•- Vùng thay đổi: VH (Variabl heavy) Có khoảng 116 a.a, trong đó có những đoạn rất dễ thay đổi
(vùng siêu biến) như: Từ a.a 31 ◊ 37, 51 ◊ 68, 86 ◊ 91.
•- Vùng hằng định: CH (Constant Heary) Có khoảng 330 a.a đợc chia làm 3 vùng, mỗi vùng có 110 a.a
và ký hiệu CH1, CH2, CH3.
•Vùng giáp ranh giữa đoạn CH1 và CH2 gọi là vùng bản lề, có đặc điểm mềm mại giúp cho 2 cánh của
phần tử Ig có thể mở ra khép vào từ 0 - 1800, nhờ đó nó dễ dàng kết hợp với kháng nguyên.
•Vùng bản lề còng là nơi dễ bị tác động của các enzym tiều protein.
•Vùng thay đổi của chuỗi nặng và chuỗi nhẹ nằm kề nhau, tham gia vào việc hính thành vị trì kết hợp
với kháng nguyên (Paratop).
+ Các mảnh của phân tử Ig.
•Vùng bản lề của phần tử Ig ngoài đặc tình mềm mại, nó còn là vị trì dễ bị tác động của các enzym tiêu
protein. Nếu dùng enzym papain và pepsin, phân tử IgG sẽ phân cắt thành các mảnh khác nhau.
•- Với enzym papain
•Phân tử IgG đợc phân cắt thành 3 mảnh.
•2 mảnh giống nhau mỗi mảnh gồm toàn bộ 1 chuỗi nhẹ và một phần chuỗi nặng có tận cùng - NH2
gồm các đoạn VH, CH1. Mảnh này có trọng lợng phân từ 50.000 dalton và 1 vị trì kết hợp với kháng
nguyên, nó ký hiệu Fab (Antigen binding fragment).
•+ Một mảnh gồm các đoạn CH2, CH3, của 2 chuỗi nặng. Mảnh này có trọng lợng phân tử 60.000
dalton, dễ kết tinh nên có ký hiệu Fc (Crystallizable fregment).
• Mảnh này không có hoạt tình kháng thể nhưng có một số tình chất sinh học sau:
•- Có tình kháng nguyên khi đa Ig vào cơ thể khác loài.
•-Có khả năng gắn với một số tế bào (lớp phân tử IgE, IgG phần Fc có -khả năng gắn lên bề mặt tế bào
bạch cầu ái kiềm, tế bào Mast. Fc của IgG, IgM gắn với ĐTB,...).
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
23
•- Với Enzym pepsin
•Phần tử IgG đc phân cắt thành 2 mảnh:Mảnh lớn gần giống 2 mảnh Fab. Trọng lợng phân tử khoảng
100.000 dalton, có 2 vị trì kết hợp với kháng nguyên, nên hoạt tình của nó giống như một. Có vị trì kết
hợp với bổ thể ◊ hoạt hóa bổ thể. Kháng thể hoàn toàn. Điều này có ý nghĩa lớn trong trường hợp cần
sử dụng tình kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên và loại bỏ phản ứng phụ không cần thiết do mảnh Fc
gây ra.
•VD: Dùng KHT điều trị
•Mảnh nhỏ còn lại Fc có trọng lợng phân tử khoảng 50.000 dalton
Câu 23: Đặc tính và chức năng của kháng thể dịch thể đặc hiệu?
Đặc tính:
-Có bản chất là glucoprotein, trọng lợng phân tử lớn: 16.000 - 1.000.000 dalton.
-Dễ bị tác động của nhiệt độ, axit, kiềm,... phá huỷ.
-Có khả năng nhận biết kháng nguyên và kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên đó kìch thìch sinh ra
chúng. Vị trì kháng thể kết hợp với kháng nguyên gọi là paratop. Tổng số paratop là hóa trị của
kháng thể. Thường 1 kháng thể có 2 hóa trị.
-Kháng thể có tình kháng nguyên cao khi đưa nó vào cơ thể khác loài ví vậy kháng thể sinh ra trong
trường hợp này gọi là kháng kháng thể.
-Để bảo quản kháng thể trong thời gian dài. Giữ ở nhiệt độ < 00C.
Chức năng của kháng thể dịch thể:
-Phân tử Ig có khả năng nhận biết kháng nguyên và kết hợp đặc hiệu với nó sự kết hợp này dẫn
đến kết quả: Kháng nguyên mất khả năng gây bệnh. Đây là chức năng chủ yếu của kháng thể.
-Ngoài ra Ig còn 1 số chức năng khác thông qua vai trò của mảnh Fc làm cho kháng nguyên bị loại
trừ 1 cách mạnh mẽ và có hiệu quả.
-Hoạt hóa bổ thể: Sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể hính thành phức hợp kháng nguyên -
kháng thể - bổ thể khả năng hoạt hoá bổ thể (có ở IgM, IgG) tế bào vi khuẩn bị duy giải.
-Tương tác với các tế bào khác.
-Trên bề mặt của tế bào bạch cầu ái kiềm, Mast có thụ thể với phần Fc của IgE, IgG. Khi có sự kết
hợp của kháng nguyên với các phần tử kháng thể này các tế bào này đc hoạt hoá
phóng thìch các bọc chứa các chất hoạt mạnh Histamin, Steronin tăng tình thấm của mao
mạch, co cơ trơn kháng thể trong máu, bạch cầu dễ vượt qua thành mạch tới nơi có yếu tố kháng
nguyên xâm nhập.
+Trên bề mặt đại thực bào, bạch cầu trung tình có thụ thể với Fc của phân tử IgM, IgG. Nếu kháng
nguyên là vi khuẩn đơn bào đó đc phủ bởi kháng thể: IgM, IgG thí dễ bị đại thực bào và bạch cầu
trung tình bắt nuốt.
Câu 24: Các lớp của kháng thể dịch thể?
Các lớp của kháng thể dịch thể: Kháng thể dịch thể có 5 lớp: IgG, IgM, IgA, IgD, IgE.
a. Lớp IgG
-Lớp IgG chiếm số lợng lớn trong tổng số Ig. ở người nó chiếm đến 80%. Phần lớn kháng thể lưu động
thuộc lớp này.
-IgG có trọng lượng phần tử 150.000, hằng số lắng 7S căn cứ và sự khác biệt tình kháng nguyên của
mảnh Fc, lớp IgG đc chia làm 4 dới lớp: IgG1, IgG2, IgG3, IgG4.
-Cấu trúc: Gồm 2 chuỗi nặng gamma và 2 chuỗi nhẹ lamda hặc Kappa.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
24
-Đặc tình sinh học
+Hoạt hoá bổ thể theo con đường cổ điển.
+Có thụ thể giành cho phần Fc trên bề mặt tế bào đại thực bào, B/c trung tình.
+Phân tử IgG1, IgG2, IgG3, IgG4 có thụ thể giành ch Fc trên bề mặt bạch cầu ái kiềm, Mast.
+Có khả năng vượt qua nhau thai để vào máu thai nhi. Nhờ đó kháng thể từ mẹ sang cơ thể con, giúp
cho đứa trẻ mới sinh có đc miễn dịch phòng, chống bệnh đc ở những tuần tuổi đầu tiên.
-Là lớp kháng thể chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát.
-Kháng thể IgG sản sinh sau lớp IgM nên còn gọi là lớp kháng thể muộn.
b. Lớp IgM
-Chiếm 5 - 10% trong tổng số Ig của huyết thanh.
-Là lớp có trọng lượng phân tử lớn nhất: 900.000 hằng số lắng: 19S
-Về cấu trúc:
+IgM do 5 đơn vị cơ bản tạo thành, như một hính sao 5 cánh (gồm 10 chuỗi nặng Muy và 10 chuỗi
nhẹ lamda hặc kappa). 5 đơn vị nối với nhau bởi chuỗi J. (TLPT: 20.000 gồm 118 - 125 a.a, có 7 - 8
gốc cacbuahydro. Chuỗi J có tình kháng nguyên, trong phân tử IgM nó bị che lấp, khi IgM bị biến đổi
các quyết định kháng nguyên mới đc hở ra).
+IgM có khả năng kết hợp thuận lợi với kháng nguyên do có 10 mảnh Fab chía ra 5 phìa.
+IgM có khả năng hoạt hoá bổ thể mạnh nhất.
+IgM là lớp kháng thể xuất hiện đầu tiên sau khi có kìch thìch của kháng nguyên. Sau đó IgG sẽ thay
thế. Thời gian tồn tại của IgM thường ngắn 5 - 6 ngày. Nhưng có trường hợp tồn tại lâu.
VD. Kháng nguyên là lại gluxit, lại kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức.
c. Lớp IgA: Có 2 loại: IgA trong huyết thanh và IgA tiết ra ngoài niêm mạc (kháng thể cục bộ).
-IgA huyết thanh:
+Chiếm khảng 15 - 20% tổng số Ig trong huyết thanh. Có trọng lượng phân tử: 160.000 dalt, hằng số
lắng 7S.
+Trong huyết thanh IgA thường tồn tại dưới dạng monome (hơn 80%), một số ìt tồn tại dưới dạng
polyme do 2 - 3 monome nối với nhau bằng chuỗi J. Các polyme thường tăng cao trong bệnh nhiễm
trùng.
-IgA tiết:
+Có trong nước bọt, nước mắt, nước mũi, sữa, dịch tiết của phổi, dịch tiết của ruột,...
+Về cấu tạo:
IgA tiết là loại dimer gồm 2 monome nối với nhau bởi chuỗi J và mảnh tiết SP (Secretry piese
(mảnh).
Chuỗi J do tế bào plasma sản xuất ra có khảng 137 a.a, mảnh tiết bản chất là glucoprotein, trọng
lượng phân tử 70.000 dalt do tế bào biểu mô của niêm mạc tiết ra. Mảnh tiết ngoài chức năng nối 2
monomer IgA với nhau còn giúp IgA tiết chống lại đc tác động của enzym đường tiêu hoá.
IgA tiết là kháng thể tại chỗ, nó ngăn cản sự xâm nhập của kháng nguyên (vi khuẩn, virus,...) và cơ
thể, IgA chịu đợc độ pH thấp của dạ dày ví vậy trẻ em bỳ đợc hởng 2 lợng lớn IgA tiết từ sữa mẹ.
d. Lớp IgE:
-Lớp IgE chiếm tỷ lệ thấp: 0,01% tổng số Ig của huyết thanh, trọng lượng phân tử: 190.000 dalton
hằng số lắng 8S. Dễ biến tình bởi nhiệt
VD: ở 560C/30' bị biến tình về cấu trúc
-IgE gồm 2 chuỗi nặng Epsilon, và 2 chuỗi nhẹ lamda hoặc Kappa.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
25
-IgE là lớp kháng thể ái tế bào, trên bề mặt tế bào bạch cầu ái kiềm, Mast có thụ thể giành cho phần Fc
của lớp kháng thể này. Đây là lớp kháng thể dễ gây dị ứng.
e. Lớp IgD
-Lớp IgD chiếm tỷ lệ thấp: 0,1 - 0,2% trong tổng số Ig của huyết thanh.
-Trọng lượng phân tử: 170.000 - 200.000 dalton, hằng số lắng 7 - 8S
-Về cấu trúc
+Phân tử IgD cho 2 chuỗi nặng delta và 2 chuỗi nhẹ Lamda hoặc kappa tạo thành.
+IgD có bản chất là glucoprotein, đây là lớp kháng thể dễ bị tác động bởi enzym tiêu protein.
-Cho đến này chức năng sinh học của lớp IgD còn chưa xác định rõ. Người ta thường thấy nó tăng
trong bệnh nhiễm khuẩn mạn tình nhưng không đặc hiệu cho loại nào.
-Đối với bào thai:
+Bào thai có khả năng tổng hợp kháng thể rất sớm, vào khoảng tuần thứ 10 có thể tổng hợp IgM, tuần
thứ 12 có thể tổng hợp IgG nhưng rất ìt.
+Bào thai không có khả năng tổng hợp IgA, IgE, IgD.
+IgG là kháng thể duy nhất qua đợc nhau thai, ví thế thai nhi đc hưởng IgG của mẹ. Trong
4 - 5 tháng đầu của thời kỳ thai, IgG qua nhau thai rất ìt sau tuần 20 trở đi IgG qua nhau nhiều hơn.
Câu 25: Quy luật hình thành kháng thể dịch thể đặc hiệu?
-Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, kháng thể chưa sinh ra ngay lập tức mà phải sau 1 thời gian
tiềm tàng (thời gian này dài hay ngắn phụ thuộc nhiều vào kháng nguyên, vào lần kháng nguyên xâm
nhập lần đầu hay lần2, lần 3,...). Sau đó kháng thể mới đc sinh ra, lượng kháng thể tăng dần đạt mức
cao nhất sau 2 - 3 tuần, rồi lượng kháng thể giảm dần và biến mất sau vài tháng hoặc vài năm.
-Kháng nguyên vào cơ thể lần đầu, đáp ứng miễn dịch gọi là đáp ứng miễn dịch sơ cấp hay miễn dịch
tiên phát.
-Kháng nguyên vào cơ thể lần hai, đáp ứng miễn dịch gọi là đáp ứng miễn dịch thứ cấp hay miễn dịch
thứ phát.
-Khi kháng nguyên vào lần 2 thời gian tiềm tàng ngắn hơn, lượng kháng thể sản xuất ra nhiều hơn, và
thời gian xuất hiện kháng thể sớm hơn.
-Sự khác biệt của đáp ứng miễn dịch sơ cấp và thứ cấp là do vai trò của các tế bào nhớ miễn dịch
lympho T "nhớ", lympho B "nhớ".
-Ở miễn dịch thứ phát các tế bào "nhớ" miễn dịch phát triển nhanh mạnh tạo ra 1 lớp tế bào sản xuất
kháng thể đặc hiệu ví thế kháng thể xuất hiện sớm hơn, cường độ đáp ứng miễn dịch dài hơn, mạnh
hơn.
-Đây là cơ sở khoa học cho việc tiêm phòng vacxin nhắc lại, tạo miễn dịch cao cho cơ thể.
-Kháng thể dịch thể đặc hiệu thường chỉ tồn tại trong cơ thể 1 thời gian rồi bị đào thải, ví vậy trong
phòng bệnh cho người và gia súc, gia cầm khi sử dụng vacxin cần tiêm nhắc lại để tạo miễn dịch cao
cho cơ thể.
-So sánh giữa miễn dịch sơ cấp và thứ cấp:
Miễn dịch sơ cấp Miễn dịch thứ cấp
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
26
-Thời gian tiềm tàng: 5 - 14 ngày
-Kháng thể ban đầu chủ yếu: IgM, sản xuất IgG
ìt
-Lượng kháng thể thấp
-Ái tình kháng thể trung bính
-Thời gian tiềm tàng: 24 giờ
-Chủ yếu IgG, IgM hầu như không sản xuất
-Lượng kháng thể cao
-Ái tình kháng thể cao
Câu 26: Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hình thành kháng thể đặc hiệu?
Sự hính thành kháng thể đặc hiệu của cơ thể bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố đặc biệt như: Kháng
nguyên, thể trạng cơ thể, điều kiện ngoại cảnh,...
Ảnh hƣởng của kháng nguyên:
-ảnh hưởng của bản chất kháng nguyên:
+Kháng nguyên có bản chất là protein, có tình kháng nguyên cao, kìch thìch cơ thể sản sinh nhiều
kháng thể hơn so với các kháng nguyên khác: Gluxit, lipit.
+ảnh hưởng của đường xâm nhập kháng nguyên vào cơ thể
+Kháng nguyên vào cơ thể bằng nhiều đường, nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể bằng đường đưa thìch
hợp nhất, lượng kháng thể sẽ sinh ra nhiều nhất.
VD: - Virus thìch ứng trên tế bào thượng bí đưa vacxin bằng cách chủng trên da
-Virus newcasthe thuộc nhóm Lentogen: Lasota, F, B1, V4 nhân lên tốt trên tế bào của niêm mạc
đường hô hấp, tiêu hoá Nên đưa vacxin loại này qua niêm mạc đường hô hấp, tiêu hoá,...
-Trong sử dụng vacxin, thường hay đưa vacxin vào cơ thể bằng cách tiêm dưới da ví: kháng nguyên
qua da vào mạch bạch huyết tổ chức hạch lympho (nơi tiếp nhận kháng nguyên sản xuất kháng
thể)
-Đưa kháng nguyên vào cơ thể qua đường tiêu hoá ìt sử dụng ví: Độ PH của dạ dày thấp, các enzym
của đường tiêu hoá tác động Kháng nguyên bị phân giải hay thay đổi đơn vị cấu trúc kháng
nguyên lượng kháng thể sinh ra ìt.
-Theo một số tác giả nếu đưa kháng nguyên vào cơ thể bằng đường tiêu hoá, hô hấp liều lượng kháng
nguyên gấp 10 - 100 lần liều kháng nguyên đưa vào dới da.
-Liều lượng kháng nguyên
+Liều lượng kháng nguyên đưa vào cơ thể nhiều, lượng kháng thể sinh ra nhiều. Nhưng lượng kháng
nguyên chỉ có một giới hạn nhất định ví: Nếu lượng kháng nguyên nhiều quá sẽ gây độc cho cơ thể,
hoặc gây tê liệt miễn dịch, có thể dung nạp miễn dịch, kháng thể không đc sản xuất ra.
Ảnh hƣởng của các lần đƣa kháng nguyên:
-Đưa kháng nguyên vào cơ thể, sau một thời gian đưa kháng nguyên nhắc lại 1 hoặc vài lần -kháng
thể lần sau xuất hiện sớm hơn, lượng kháng thể nhiều hơn so với lần trước. Có hiện tượng này là do vài
trò của các tế bào nhớ miễn dịch.
-Hiện tợng này đc ứng dụng trong việc tiêm nhắc lại vacxin, tạo miễn dịch cao cho cơ thể.
Ảnh hƣởng của việc dùng nhiều loại kháng nguyên:
-Cùng một lúc đưa nhiều loại kháng nguyên vào cơ thể với liều thìch hợp, các loại kháng thể đc tạo ra
ngang bằng hay nhiều hơn khi đa kháng nguyên vào riêng từng loại. Ramon gọi là hiện tượng này là sự
công lực kháng nguyên.
-Nhưng nếu đưa nhiều loại kháng nguyên vào cơ thể với liều không thìch hợp kết quả sẽ ngược lại.
-Hiện tượng công lực kháng nguyên đc ứng dụng vào việc chế tạo vacxin đa giá phòng bệnh cho người
và gia súc.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
27
-VD: +ở người vacxin: PTD phòng 3 bệnh (Ho gà, uốn ván, bạch hầu tiêm bắp hầu)
(Ho gà: vi khuẩn Bordetella pertussis
Uốn ván: vi khuẩn Clostridium tetani.
Bạch hầu: vi khuẩn Corynebacterium diphtheriae)
+Gia súc: vacxin tụ dấu
+Gia cầm: Vacxin Newcasthe + Gumboro + Bronchitis Infectious + Reovirus -Newcasthe + đậu gà.
Ảnh hƣởng của chất bổ trợ:
-Chất bổ trợ là chất cho thêm vào trong vacxin, làm hiệu lực của vacxin cao hơn.
-Chất bổ trợ đc chia làm 3 loại chình:
+Bổ trợ là chất vô cơ: Alumin hydroxid, Alumin photphat, Canxiphotphat, than hoạt tình.
+Bổ trợ là chất hữu cơ: dầu động vật, dầu thực vật, dầu khoáng (dầu khoáng parafin)
+Bổ trợ là sinh vật
+Xác vi khuẩn lao
+Xác vi khuẩn Salmonella typhimurium
-VD: Vacxin viêm gan vịt vô hoạt có bổ trợ
-Tác dụng của bổ trợ:
+Chất bổ trợ gây 1 phản ứng viêm nhẹ có tác dụng kìch thìch miễn dịch.
+Bổ trợ vô cơ, bổ trợ dầu có tác dụng hấp phụ kháng nguyên, làm kháng nguyên khó đồng hoá trong
cơ thể kháng nguyên tồn tại lâu, kìch thìch cơ thể lâu hơn lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn.
+Bổ trợ sinh vật có tác dụng kìch thìch các tế bào miễn dịch.
+Xác vi khuẩn lao làm tăng sự tương tác giữa tế bào lympho T và đại thực bào, tăng đáp ứng miễn dịch
tế bào.
+LPS tác động mạnh lên tế bào đại thực bào và lympho B. Tác dụng của LPS làm hoạt hoá đại thực
bào thực bào của nó là thực bào hoàn chỉnh.
+Với lympho B, LPS làm tăng biệt hoá phần bào lympho B tăng tương bào, tăng tiết kháng thể dịch
thể.
Ảnh hƣởng của cơ thể và điều kiện ngoại cảnh:
-Cơ thể trưởng thành hệ thống cơ quan, tế bào miễn dịch hoàn thiện cho đáp ứng miễn dịch mạnh
lượng kháng thể sinh ra nhiều hơn.
-Khi về già cơ quan miễn dịch suy giảm đáp ứng miễn dịch giảm, đặc biệt là giảm miễn dịch tế bào
lượng kháng thể giảm.
-Cơ thể khoẻ mạnh sản sinh kháng thể nhiều hơn cơ thể ốm, bệnh tật.
-Chế độ dinh dưỡng tốt cho lượng kháng thể nhiều hơn so với cơ thể sự suy dinh dưỡng.
-ở những cơ thể suy dinh dưỡng, hoạt động của cơ quan lympho giảm, rối loạn đáp ứng miễn dịch:
Miễn dịch tế bào giảm, thực bào giảm, miễn dịch dịch thể giảm,...
-VD: +Thiếu protein lượng kháng thể giảm.
+Nhiều kẽm (Zn) giảm yếu tố dịch thể của tuyến ức giảm miễn dịch tế bào,...
Câu 27: Phản ứng ngƣng kết?
-Là phản ứng liên kết các tiểu thể có kìch thước nhỏ tình bằng Micromet thành một cấu trúc lớn quan
sát đc bằng mắt thường.
-Ở đây kháng nguyên là một cấu phần nằm trên bề mặt tiểu thể.
Các loại phản ứng ngƣng kết:
1.Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
28
-Đây là phản ứng có tình chất định tình. Thường sử dụng kháng nguyên đó biết đc nhuộm màu để phát
hiện kháng thể tương ứng trong huyết thanh. Thường dùng để chẩn đoán bệnh truyền nhiễm.
-Vì dụ: +Bệnh thương hàn gà Typhus avium
+CRD (Chromic Respiratory Disease)
-Cách làm:
+Dùng một phiến kình, một bên thì nghiệm, một bên đối chứng.
+Bên thì nghiệm nhỏ 1 giọt huyết thanh cần chẩn đoán, sau đó nhỏ 1 giọt kháng nguyên đã biết trộn
đều, sau 1 - 2 phút đọc kết quả.
+Nếu trong huyết thanh có kháng thể tương ứng kháng nguyên + kháng thể tạo thành
đám ngưng kết.
2.Phản ứng ngưng kết chậm trong ống nghiệm:
-Phản ứng vừa có tình chất định tình, vừa có thể định lượng kháng thể.
-Cách làm:
+Dùng một loạt ống nghiệm, cho vào ống thứ nhất một lượng huyết thanh, rồi pha loãng huyết thanh
theo cơ số 2 (1/2; 1/4; 1/8...) hoặc theo cơ số 10. Sau đó cho vào mỗi ống nghiệm một lượng kháng
nguyên (lượng kháng nguyên tương đơng với lượng kháng thể). Trộn đều để ở nhiệt độ thìch hợp (tủ
ấm 370C) sau 30 phút hoặc vài giờ, đọc kết quả và tình đc hiệu giá ngưng kết.
+Hiệu giá ngưng kết: Là độ pha loãng cao nhất của huyết thanh mà ở đó vẫn còn khả năng gây hiện
tợng ngưng kết.
-Phản ứng này thường đc sử dụng để chẩn đoán bệnh sảy thai truyền nhiễm.
3.Phản ứng ngưng kết hồng cầu thụ động:
-Trong phản ứng ngưng kết khi dùng kháng nguyên hoà tan để phát hiện một kháng thể tương ứng.
Phải cần đến tế bào màng làm giá đỡ mang các phân tử kháng nguyên hoà tan.
-Thường dùng hồng cầu làm tế bào mang.
-Nguyên lý:
+Kháng nguyên hoà tan trở thành kháng nguyên hữu hính bằng cách gắn kháng nguyên hoà tan vào
hồng cầu, như vậy hồng cầu làm giá đỡ cho kháng nguyên. Phản ứng ngưng kết dễ dàng xảy ra.
+Có nhiều phương pháp gắn kháng nguyên hoà tan lên bề mặt hồng cầu: Dùng một số hoá chất như
axit tanic, benzidin, muối crôm, glutaldehyt để xử lý hồng cầu. Các chất này có một nhóm chức gắn
với hồng cầu, một nhóm gắn với kháng nguyên.
+Khi kháng nguyên gặp kháng thể tương ứng, phản ứng ngưng kết xảy ra, ta quan sát rõ.
-Ngoài sử dụng hồng cầu làm giá đỡ, còn sử dụng các hạt chất dẻo như: hạt latex, bentonìt. Các hạt này
có tác dụng hấp phụ kháng nguyên hoà tan vào trong đó.
Ƣu nhƣợc điểm của phản ứng ngƣng kết.
+Ưu điểm: Phản ứng đơn giản, dễ làm, độ nhạy cao, ìt tốn kém, đc sử dụng rộng rãi.
+Nhược điểm: Hay cho phản ứng dương tình giả, khó đạt trính độ chình xác cao.
Câu 28: Phản ứng kết tủa (Precipitation test)
*)Nguyên lý:
-Kháng nguyên hoà tan khi gặp kháng thể tương ứng trong một tương quan thoả đáng (lượng kháng
nguyên và kháng thể thìch hợp) hiện tượng kết tủa xảy ra.
-Sự kết hợp của kháng nguyên với kháng thể tạo thành một tập hợp: kháng nguyên- kháng thể- kháng
nguyên- kháng thể-.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
29
-Hính thành cấu trúc mạng lưới 3 chiều không gian, quan sát đc bằng mắt thường biểu hiện của nó là
chất tủa màu đục.
-Trong phản ứng kết tủa nếu quá thừa kháng thể hoặc quá thừa kháng nguyên thí sự kết hợp kháng
nguyên - kháng thể vẫn xảy ra nhưng hiện tượng tủa không xuất hiện.
*)Phản ứng kết tủa trong môi trƣờng lỏng:
-Phản ứng kết tủa tạo vòng:
+Là phản ứng có tình chất định tình. Dùng 1 ống nghiệm nhỏ, cho vào đó một lượng kháng nguyên
hoà tan. Dùng pipet đó hút kháng huyết thanh tương ứng, cho đầu pipet sát đáy ống nghiệm rồi thả từ
từ kháng huyết thanh ra với một lượng tương đơng với kháng nguyên. Kháng huyết thanh sẽ đội kháng
nguyên lên. Sau thời gian 15 - 20 phút tại vùng tiếp xúc sẽ xuất hiện một đĩa tủa mỏng.
+Phản ứng này đc ứng dụng trong chẩn đoán bệnh nhiệt thán. Phản ứng kết tủa Ascoli.
-Phương pháp Heidelberger Kendall:
+Phương pháp này vừa có tình chất định tình, vừa có tình chất định lượng.
+Phương pháp này còn đc dùng để tím tỷ lệ thìch hợp kháng nguyên, kháng thể cho phản ứng.
+Dùng một loạt ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 lượng kháng huyết thanh như nhau. Sau đó cho kháng
nguyên vào với lượng từ ìt đến nhiều.
+Kết quả những ống đầu và ống cuối không có tủa ví thừa kháng thể hoặc thừa kháng nguyên. Những
ống ở giữa thí tủa xuất hiện, tăng dần đến cực đại, rồi giảm dần.
+Lập bảng biểu diễn sẽ thấy 3 vùng: vùng thừa kháng thể, vùng cân bằng kháng nguyên, kháng thể và
vùng thừa kháng nguyên.
*)Phản ứng kết tủa trong môi trƣờng đặc (gel):
-Dùng thạch Agar để tạo môi trường đặc: phần đặc chỉ chiếm 1- 2% khối lượng, 98- 99% là chất láng.
Thạch có cấu trúc dạng sợi nên tạo đc một cấu trúc lưới trong không gian chứa đc rất nhiều chất láng.
-Nguyên tắc: Trong môi trường gel, kháng nguyên và kháng thể cách nhau một khoảng, chúng sẽ
khuếch tán về phìa nhau, rồi gặp nhau. Nếu kháng nguyên, kháng thể tương ứng sẽ kết hợp tạo phức
hợp kháng nguyên - kháng thể. Tại vùng có lượng kháng nguyên, kháng thể thìch hợp đường tủa sẽ
xuất hiện. Có thể quan sát đc hoặc muốn rõ hơn thí nhuộm.
-Phản ứng kết tủa trong thạch trong ống nghiệm (kỹ thuật Oudin)
+Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch đơn:
•Dùng một ống nghiệm có đường kình nhỏ, cho vào đó một lượng kháng thể đó trộn lẫn với thạch.
Trên mặt thạch cho một lượng dung dịch kháng nguyên. Kháng nguyên từ môi trường lỏng sẽ khuếch
tán vào thạch, càng xuống sâu lượng kháng nguyên càng loãng. ở nơi tỷ lệ kháng nguyên và kháng thể
tương ứng sẽ xuất hiện đường tủa dễ quan sát không bị tan khi lắc, thuận lợi khi di chuyển hoặc chụp
ảnh.
•Độ nhạy của phản ứng tăng gấp 2 - 3 lần so với khi thực hiện phản ứng trong môi trường lỏng.
+Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch kép:
•Dùng một ống nghiệm có đường kình nhỏ, cho kháng thể vào trước, rồi cho vào bên trên kháng thể
một lượng thạch. Sau đó cho lên trên mặt thạch một lượng dung dịch kháng nguyên.
•Kháng nguyên bên trên từ môi trường lỏng sẽ khuếch tán đi vào trong thạch, kháng thể bên dưới
khuếch tán lên trên cũng đi vào trong thạch. ở nơi tỷ lệ kháng nguyên, kháng thể tương ứng sẽ xuất
hiện đường kết tủa.
•Trong cùng một ống nghiệm nếu dùng nhiều cặp kháng nguyên, kháng thể khác
nhau để chẩn đoán sẽ xuất hiện nhiều đường kết tủa riêng rẽ ở độ nông sâu khác nhau.
+ Phản ứng kết tủa trong thạch trên phiến kình hoặc đĩa petri (kỹ thuật Ouchterlony)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
30
•Thực chất là phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch kép, dễ làm, hay sử dụng. (Phản ứng AGP: Agar
gel precipitation).
•Trên phiến kình hoặc trên hộp petri, đổ một lớp thạch mỏng 1 - 2mm. Khi thạch đông lại, đục các lỗ
tròn: đường kình của lỗ 4 - 5mm, khoảng cách từ lỗ trung tâm với lỗ xung quanh; 5 - 6mm: Lỗ 1:
Kháng nguyên đó biết, Lỗ 2: Kháng thể tương ứng, Lỗ 3, 4, 5, 6: Kháng thể chưa biết.
•Kháng nguyên và kháng thể cách nhau một khoảng trong thạch, chúng sẽ khuếch tán ra mọi phìa,
càng xa lỗ, nồng độ càng loãng. ở nơi kháng nguyên, kháng thể tương ứng sẽ xuất hiện đường tủa.
•Có thể dùng một hỗn hợp kháng thể để phát hiện nhiều kháng nguyên trong dung dịch. Lúc đó sẽ xuất
hiện nhiều đường tủa, mỗi đường tủa là một cặp đặc hiệu kháng nguyên - kháng thể.
-Có thể thấy nhiều loại kết quả:
+Phản ứng giống hệt nhau: Khi 2 kháng nguyên y hệt nhau, thí các đường kết tủa sẽ nối liền nhau.
+Phản ứng không giống hệt: Khi 2 kháng nguyên khác nhau, sẽ kết hợp riêng rẽ với 2 kháng thể, hai
đường tủa sẽ cắt chéo nhau.
+Phản ứng giống một phần: Khi 2 kháng nguyên có chung 1 Epitop và 1 Epitop riêng khác sẽ cho 1
đường kết tủa chung liền với nhau và 1 đường tủa phụ xuất hiện như một cái của gắn với đường tủa
trước đối với kháng nguyên thứ hai.
*)Phản ứng kết tủa khuếch tán điện
-Là sự kết hợp phản ứng kết tủa với sự di chuyển trong điện trường.
-Đây là một cải tiến rất có ý nghĩa: Dùng điện trường để đẩy nhanh tốc độ phản ứng kháng nguyên -
kháng thể.
Kháng thể là γ globulin trong điện trường di chuyển về cực âm. Nếu kháng nguyên là chất bị hút về
cực dương, chúng di chuyển gặp nhau nhanh hơn (1 - 2 giờ thay ví 24 - 48 giờ).
-Phản ứng xảy ra cũng nhạy hơn (nhờ điện trường 90% kháng nguyên, kháng thể đi ngược chiều nhau
để gặp nhau, thay ví khuếch tán tứ phìa chỉ có 25% gặp nhau.
-Miễn dịch điện di:
+Dùng điện trường để di chuyển hỗn hợp kháng nguyên thành một dải kháng nguyên. Sau đó cho
kháng thể vào một rãnh song song với hàng kháng nguyên. Chúng sẽ khuếch tán, gặp nhau, các đường
tủa sẽ nằm cách xa nhau, thay ví nằm tập trung vào một vùng chật hẹp như trong phản ứng khuếch tán
kép (Ouchterlony). Ví vậy dễ quan sát và nhận định.
+Miễn dịch điện di cho phép phát hiện kháng nguyên có 30 loại protein thay ví 5 - 6 trong điện di
thường, và 8 - 10 trong kỹ thuật Ouchterlony.
Câu 29: Phản ứng kết hợp bổ thể (Phản ứng cố định bổ thể, phản ứng tiêu thụ
bổ thể)
-Là phản ứng huyết thanh học, có 3 thành phần tham gia: kháng nguyên, kháng thể và bổ thể.
-Kháng thể trong phản ứng này thuộc lớp IgM, IgG có khả năng hoạt hoá bổ thể. Khi kháng nguyên kết
hợp với kháng thể tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể, nếu có mặt bổ thể bổ thể đc hoạt
hoá và gắn vào tạo thành: kháng nguyên - kháng thể - bổ thể.
-Phản ứng đc dùng để phát hiện kháng thể có khả năng hoạt hoá bổ thể và định lượng bổ thể có trong
huyết thanh.
-Phản ứng đc thực hiện nhờ hai hệ thống: dung khuẩn, dung huyết và sự tham gia của bổ thể.
Cách tiến hành phản ứng kết hợp bổ thể
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
31
-Phản ứng kết hợp bổ thể phải dùng hai hệ thống: Hệ thống dung khuẩn và hệ thống dung huyết. Bởi
ví sự dung khuẩn mắt thường không quan sát đc do đó phải dùng hệ thống dung huyết để đánh giá kết
quả qua quan sát bằng mắt thường.
-Chuẩn bị:
+Kháng nguyên: Là kháng nguyên đã biết. VD: Vi khuẩn Brucella
+Kháng thể: Là kháng thể nghi. Lấy máu của vật nghi mắc bệnh chắt huyết thanh, đun 560C/30' diệt
bổ thể.
+Hồng cầu Cừu.
+Huyết thanh kháng hồng cầu Cừu đó đun 560C/30'
+Bổ thể: Huyết thanh chuột lang đc chuẩn độ theo hệ thống dung huyết.
-Cách làm:
+Cho vào ống nghiệm hệ thống dung khuẩn gồm có: kháng nguyên, kháng thể nghi và cho tiếp vào
một lượng bổ thể đó đc chuẩn độ. Để ở 370C trong 20 - 30 phút.
+Cho tiếp vào ống nghiệm hệ thống dung huyết gồm có hồng cầu Cừu và huyết thanh kháng hồng cầu
Cừu. Để ở 370C trong 20 - 30', rồi đọc kết quả.
-Phản ứng dƣơng tính:
+Hồng cầu không tan lắng xuống đáy thành cục tròn đỏ, nước ở bên trên trong. Đó là do: kháng
nguyên + kháng thể tương ứng + bổ thể.
+Bổ thể đó đc sử dụng không còn cho hệ thống dung huyết. Phản ứng dương tình chứng tỏ trong huyết
thanh của vật nghi có kháng thể tương ứng với kháng nguyên. Con vật mắc bệnh.
-Phản ứng âm tính:
+Hồng cầu bị tan, huyễn dịch có màu đỏ.
+Đó là do không có kháng thể tương ứng với kháng nguyên, bổ thể không dùng cho hệ thống dung
khuẩn mà tham gia vào hệ thống dung huyết hồng cầu tan.
+Phản ứng âm tình, vật không mắc bệnh.
Câu 30: Phản ứng trung hoà (Neutralization test)?
-Một số kháng thể khi gặp kháng nguyên đó kìch thìch sinh ra chúng như: virus, độc tố của vi khuẩn...
sẽ làm cho chúng không còn khả năng gây bệnh.
-Phản ứng kết hợp của kháng nguyên với kháng thể này gọi là phản ứng trung hoà.
-Phản ứng trung hoà hay sử dụng là phản ứng trung hoà độc tố và phản ứng trung hoà virus.
Để làm phản ứng trung hoà có 2 phƣơng pháp.
+Phương pháp thứ nhất:
•Huyết thanh không pha loãng (cố định), virus pha loãng.
•Theo phương pháp này virus đc pha loãng theo cơ số 10: 10-1... 10-7..., rồi hỗn hợp với một lượng
tương đương huyết thanh miễn dịch ở mỗi nồng độ. Để ở nhiệt độ phòng 30' đến 1 giờ, rồi đem gây
nhiễm cho đối tượng nuôi cấy virus (phôi gà hoặc động vật thì nghiệm hoặc môi trường tế bào).
•Mỗi nồng độ gây nhiễm cho 4 - 6 đối tượng nuôi cấy.
•Bằng phương pháp này người ta chuẩn độ đc hiệu giá của virus hỗn hợp trong huyết thanh
+ Phương pháp thứ hai
•Virus cố định, huyết thanh pha loãng.
•Theo phương pháp này, huyết thanh đc pha loãng theo cơ số 2 (1/2; 1/4; 1/18...), rồi hỗn hợp với một
lượng virus nhất định (thường dùng một lượng virus tương đơng với liều 100 đến 1000 liều EID50,
LD50).
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
32
•Theo phương pháp này trước khi làm phản ứng phải xác định đc liều gây nhiễm hoặc liều gây chết
50% đối tượng nuôi cấy virus (EID50 và LD50).
•Phương pháp này ta xác định đc hiệu giá của huyết thanh trung hoà.
-Phản ứng trung hoà phải có phản ứng đối chiếu kèm theo trong đó huyết thanh miễn dịch đc thay thế
bằng huyết thanh bính thường.
-Kết quả phản ứng trung hoà biểu diễn bằng chỉ số trung hoà.
+Chỉ số trung hoà: Chỉ số trung hoà biểu diễn liều tối đa của virus bị trung hoà bởi huyết thanh so với
đối chiếu.
•IN = colog(SN/SS)
•IN: Index Neutralization (chỉ số trung hoà)
•SS: Serum special (huyết thanh chuẩn)
•SN: Seum normal (huyết thanh bính thường)
•IN từ 11 - 50: phản ứng nghi ngờ
•IN> 50: phản ứng dương tình.
Câu 31+32: Phản ứng miễn dịch huỳnh quang (Immuno - fluorescent - test)
IF:
-Dùng chất đánh dấu là chất phát huỳnh quang (khi hấp thụ 1 ánh sáng có bước sóng nhất định sẽ phát
ra 1 ánh sáng có bước sóng dài hơn).
-Nguyên lý:
+Khi dùng kháng thể hoặc kháng kháng thể đó đc nhuộm bằng chất phát huỳnh quang, rồi cho kết hợp
với kháng nguyên cần chẩn đoán. Nếu có phức hợp kháng nguyên - kháng thể khi soi dưới kình hiển vi
huỳnh quang sẽ phát sáng.
+Dùng chất phát huỳnh quang:
•Fluorescent Isothiocyanat: cho màu xanh lục
•Rodamin: màu đỏ gạch
•Lixamin - Rodamin B (RB200): đỏ vàng da cam
-Có 2 phƣơng pháp: trực tiếp và gián tiếp.
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp:
-Trong phản ứng này thường dùng kháng thể đặc hiệu nhuộm chất phát huỳnh quang để phát hiện
kháng nguyên chưa biết.
-Cách làm:
+Lấy bệnh phẩm cần chẩn đoán, làm thành tiêu bản (phiết bệnh phẩm lên phiến kình, cố định) để
kháng nguyên gắn chặt lên phiến kình.
+Nhỏ một giọt kháng nguyên đặc hiệu đã gắn chất phát huỳnh quang lên tiêu bản.
+Để một thời gian 30 phút, rửa nước, để khô, quan sát dưới kình hiển vi huỳnh quang (ánh sáng tia tử
ngoại). Đọc kết quả.
•Phản ứng dương tình: Có hiện tượng phát sáng do có sự kết hợp của kháng nguyên - kháng thể đó gắn
chất phát huỳnh quang.
•Phản ứng âm tình: Không có phát sáng, do không có sự kết hợp kháng nguyên - kháng thể.
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang gián tiếp:
-Dùng kháng kháng thể đc nhuộm chất phát huỳnh quang để phát hiện kháng nguyên cần chẩn đoán.
-Phương pháp này còn gọi là kỹ thuật 2 lớp với 3 thành phần tham gia.
+Kháng nguyên cần chẩn đoán (kháng nguyên ?)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
33
+Kháng thể đặc hiệu
+Kháng kháng thể đó gắn chất phát huỳnh quang.
Trong đó kháng thể đặc hiệu có 2 chức năng:
•Là kháng thể đặc hiệu với kháng nguyên cần chẩn đoán
•Là kháng nguyên của kháng kháng thể đã đánh dấu (kháng kháng thể là kháng thể kháng globulin
cùng loài).
-Cách làm:
+Lấy bệnh phẩm cần chuẩn đoán làm tiêu bản để kháng nguyên gắn chặt lên phiến kình.
+Nhỏ một giọt kháng thể đặc hiệu lên phiến kình. Để tác động 15', rồi rửa nước.
+Nhỏ tiếp 1 - 2 giọt kháng kháng thể đó gắn chất phát huỳnh quang.
+Để tác động một thời gian, rửa nước, để khô, quan sát dưới kình hiển vi huỳnh quang. Đọc kết quả.
-Phản ứng dương tình: Có hiện tượng phát sáng, tức là có hiện tượng kết hợp kháng nguyên + kháng
thể + kháng kháng thể gia súc mắc bệnh.
-Phản ứng âm tình: Không có hiện tượng phát sáng, tức là không có hiện tượng kết hợp kháng nguyên
+ kháng thể + kháng kháng thể. Bởi ví kháng nguyên và kháng thể không tương ứng, không có sự kết
hợp kháng nguyên - kháng thể, kháng thể bị rửa trôi.
-Phương pháp gián tiếp hay đc sử dụng ví:
+Chỉ cần một lần gắn kháng kháng thể với chất huỳnh quang ta có thể sử dụng để chẩn đoán nhiều
kháng nguyên khác nhau, với điều kiện kháng thể đặc hiệu của chúng phải đc chế trên cùng một loài
vật.
+Độ nhạy của phản ứng cao hơn, bởi ví 1 phân tử kháng nguyên có thể bị nhiều kháng
kháng thể bám vào độ phát quang tăng lên, dễ phát hiện.
Câu 33: Phản ứng miễn dịch gắn enzim (Enzim linked Immuno Sorbent
Assay):
-Dùng chất đánh dấu là enzim có hoạt tình cao, phát hiện bằng cơ chất đặc hiệu với enzim, thường cho
màu.
-Nguyên lý: Dùng kháng thể hoặc kháng kháng thể gắn enzim, rồi cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp
với kháng nguyên, sau đó cho cơ chất đặc hiệu với enzim vào, cơ chất sẽ kết hợp với enzim đó gắn tạo
nên màu. Khi so màu trong quang phổ ký sẽ định lượng đc mức độ của phản ứng.
Phản ứng ELISA trực tiếp: Dùng để phát hiện kháng nguyên.
-Cho kháng thể đặc hiệu hấp phụ lên các lỗ bản nhựa, để một thời gian, rửa nước loại bỏ kháng thể
không gắn.
-Cho kháng nguyên cần chẩn đoán vào (kháng nguyên đc chiết xuất ở dạng hoà tan) để độ 1 giờ, rửa
nước (loại bỏ những thành phần thừa).
-Cho kháng thể đặc hiệu đó gắn enzim vào. Để một thời gian, rửa nước.
-Cho cơ chất đặc hiệu với enzim vào, để một thời gian (20 - 30'). Đọc kết quả.
+Nếu có màu tức là có kháng nguyên tương ứng với kháng thể đặc hiêu, phản ứng dương tình. So màu
trong quang phổ kế để định lượng mức độ của phản ứng.
+Nếu không có màu: Phản ứng âm tình.
Phản ứng ELISA gián tiếp: Dùng để phát hiện kháng thể.
-Cho kháng nguyên đó biết hấp phụ lên bản nhựa, để một thời gian (qua đêm), rửa nước để loại kháng
nguyên thừa.
-Cho huyết thanh cần chẩn đoán vào, để độ 1 giờ. Rửa nước loại bỏ thành phần thừa.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
34
-Cho kháng kháng thể tương ứng gắn enzim vào, để một thời gian (30'), rửa nước.
-Cho cơ chất đặc hiệu với enzim vào, để một thời gian độ 20', đọc kết quả.
+Phản ứng dương tình: Có màu xuất hiện. So màu trong quang phổ kế để định lượng mức độ của phản
ứng.
+Phản ứng âm tình: Không có màu xuất hiện.
-Trong phản ứng ELISA enzim có hoạt tình cao hay sử dụng peroxydase, cơ chất với enzim 3,3'
diaminobenzidin, dới tác dụng của enzim tạo màu nâu
-Phản ứng ELISA có độ nhậy cao.
Câu 34: Dung nạp miễn dịch?
a. Khái niệm:
-Dung nạp miễn dịch là hiện tượng cơ thể không có đáp ứng miễn dịch với một loại kháng nguyên lạ
nào đó trong khi những cá thể khác cùng loài vẫn có đáp ứng miễn dịch.
b. Phân loại: Dung nạp miễn dịch có thể có:
+Đặc hiệu: Là tính trạng cơ thể không đáp ứng miễn dịch với một loại kháng nguyên bính thường vẫn
có đáp ứng.
+Không đặc hiệu: Cơ thể mất đáp ứng miễn dịch với mọi loại kháng nguyên.
+Tuyệt đối: Là trạng thái dung nạp bền vững, lâu dài và có khi suốt đời.
+Tương đối: Là trạng thái dung nạp miễn dịch chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn.
c. Cơ chế: Dưới ánh sáng của thuyết chọn lọc, người ta giải thìch hiện tượng dung nạp miễn dịch như
sau:
+Trong thời kỳ bào thai, bộ máy miễn dịch của cơ thể có khả năng nhận biết các thành phần của mính
(tất cả những gí có trong bào thai đều là những phần của mính, ví vậy nên một kháng nguyên lạ xâm
nhập trong thời kỳ này cơ thể đều chấp nhận đó là thành phần của mính. Hết thời kỳ bào thai, khả năng
này không còn.
+Cụ thể hơn nữa, theo quy luật sinh học: cơ thể sinh vật có rất nhiều Clon tế bào, mỗi dòng tế bào này
giữ mật mã di truyền tổng hợp nên một loại kháng thể đặc hiệu tương ứng với một loại kháng nguyên
bất kỳ có trong tự nhiên (ước lượng cơ thể có 1012 tế bào lymphoit, cứ 106 tế bào mới có một tế bào
đột biến tạo dòng Clon thí đó có 106 dòng Clon khác nhau tổng hợp 106 loại kháng thể khác nhau. Con
số này có thể đáp ứng đc số lượng kháng nguyên trong tự nhiên).
+Trong thời kỳ bào thai, các dòng tế bào có thẩm quyền miễn dịch sinh kháng thể chống lại thành phần
của cơ thể đều bị tiêu diệt hoặc ức chế. Cũng vậy, dòng tế bào có thẩm quyền miễn dịch nào sinh
kháng thể chống lại kháng nguyên lạ rơi vào trong thời kỳ bào thai cũng sẽ bị ức chế hoặc tiêu diệt.
Khi con vật trưởng thành sẽ không sinh ra kháng thể chống lại kháng nguyên lạ ấy nữa. Thực chất của
dung nạp miễn dịch là sự huỷ hoại hoặc ức chế các tế bào có thẩm quyền miễn dịch chuyên biệt phá
huỷ các mảnh ghép hay chung hơn là các tế bào có thẩm quyền miễn dịch gây ra một đáp ứng miễn
dịch với một kháng nguyên nào đó.
Dung nạp miễn dịch làm cho cơ thể hoàn toàn mất khả năng chống lại một kháng nguyên nào đó. Đối
với vi sinh vật, lúc đó cơ thể trở thành một mảnh đất màu mỡ bỏ ngỏ không phòng thủ.
Câu 35: Tự miễn dịch (autoimmunity)?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
35
-Bệnh tự miễn dịch là bệnh lý trong cấu trúc và chức phận miễn dịch, cơ thể không nhận ra các thành
phần của bản thân mính, do ảnh hưởng của các tế bào có thẩm quyền miễn dịch và tự kháng thể, cơ thể
chống lại các thành phần bính thường của mính gây nên những tổn thương thực thể và rối loạn thức ăn.
-Thực chất của vấn đề là ở chỗ: tế bào và tổ chức ở trong cơ thể, trong một số hoàn cảnh và điều kiện
cụ thể lại trở thành kháng nguyên. Kháng nguyên này hính thành trong cơ thể nên có tên là tự kháng
nguyên hay kháng nguyên nội sinh, nó tạo nên tự kháng nguyên và các lympho bào mẫn cảm chống lại
các tổ chức của chình bản thân mính và do đó gây nên tổn thương cho các tổ chức. Nếu tổn thương lớn,
phản ứng tự miễn dịch sẽ chuyển thành bệnh tự miễn dịch. Bệnh tự miễn dịch xảy ra do các nguyên
nhân sau:
+Do cấu tạo cơ thể có những tổ chức ở vị trì biệt lập, không tiếp xúc với hệ thống miễn dịch. Nếu vi
nguyên nhân dẫn đến sự tiếp xúc chúng đc coi là một kháng nguyên lạ và lập tức cơ thể có đáp ứng
miễn dịch chống lại; trường hợp này hay xảy ra với các tổ chức tuyến giáp, tinh trùng, viêm mắt giao
cảm.
VD: Bệnh viêm mắt giao cảm, khi bị chấn thương một mảnh thuỷ tinh thể rơi vào máu kìch thìch hính
thành kháng thể và kháng thể chống lại thuỷ tinh thể, mống mắt còn lại gây mù. Bệnh vô sinh do xuất
hiện kháng thể kháng tinh trùng.
+Cơ thể có khả năng chống lại các tổ chức của chình mính là tổ chức bệnh lý. Do tác động của quá
trính nhiễm trùng, nhiễm độc, chấn thương một số tế bào tổ chức có thể bị tổn thương và thay đổi cấu
trúc, trở thành lạ với cơ thể.
VD: Bệnh viêm gan do virus: virus biến đổi cấu trúc tế bào gan cơ thể chống lại viêm gan mãn
tình.
+Cơ thể có khả năng chống lại các tổ chức của mính khi vi khuẩn, virus lọt vào có kháng nguyên
chung với kháng nguyên là thành phần quen thuộc của cơ thể.
VD: Trong bệnh thấp tim: chất hexozamin có trong polyoxit của liên cầu khuẩn β cũng có trong thành
phần gluco protein của van tim, nên kháng thể kháng liên cầu khuẩn cũng kháng van tim gây tổn
thương van tim. Trường hợp viêm cầu thận, khớp cũng xảy ra tương tự.
+Do có thiếu sót trong bổ máy kiểm soát miễn dịch: Khi còn ở trong giai đoạn bào thai, các dòng tế
bào chống lại kháng nguyên của bản thân đều bị thủ tiêu hoặc ức chế chọn lọc, tạo thành các dòng bị
cấm. Do một nguyên nhân nào đó, hệ thống kím hãm dòng bị cấm suy yếu. Các dòng tế bào bị cấm đc
giải toả, hoạt động mạnh mẽ và sinh ra kháng thể chống lại các tổ chức của chình mính.
VD: VK DDL có cấu trúc kháng nguyên giống tế bào van tim nên nó cũng gây ra tính trạng bệnh lý ở
van tim làm van tim bị sùi, loét.
Câu 36: Suy giảm miễn dịch (immuno deficisucy)?
a. Khái niệm: Suy giảm miễn dịch là tính trạng của cơ thể sống trong đó hệ thống miễn dịch hoạt động
yếu, không đáp ứng đc với yêu cầu của cuộc sống bính thường, dẫn đến không chống lại đc với các vi
sinh vật gây bệnh mà hậu quả là cơ thể bị nhiễm trùng nặng đi đến tử vong.
b. Phân loại: Suy giảm miễn dịch đc chia làm hai loại:
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh:
+Suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay tiên phát là do những bất thường mang tình di truyền, tạo ra những
khuyết tật trong hệ thống miễn dịch, có thể là:
+Suy giảm miễn dịch ngay từ tế bào gốc chung cho cả hai dòng tế bào lympho B và T. Trường hợp này
đc gọi là suy giảm miễn dịch nặng phối hợp (SCID - Severed Combined Immuno Deficiency).
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
36
+Suy giảm miễn dịch bẩm sinh dòng T. Có 2 trường hợp: Suy giảm nặng dòng T do sự suy giảm tuyến
ức làm dòng lympho T không trưởng thành và biệt hóa đc, kết quả là không có miễn dịch qua trung
gian tế bào. Hiện tượng này gọi là hội chứng George. Trường hợp thứ hai là rối loạn hoạt hoá của tế
bào lympho T đó trưởng thành.
+Suy giảm miễn dịch bẩm sinh dòng B: Có thể là do tổn thương tuỷ xơng, túi Fabricius mà không có
biệt hoá dòng B hoặc có thể có sai lạc trong quá trính hoạt hóa của lympho B đó trưởng thành gây rối
loạn sự tổng hợp các kháng thể dịch thể.
+Suy giảm miễn dịch bẩm sinh dòng các tế bào thực bào và sản xuất bổ thể gây giảm tế bào thực bào
và thiếu hụt bổ thể.
Suy giảm miễn dịch mắc phải
+Suy giảm miễn dịch mắc phải là một trạng thái bệnh lý rất hay gặp, là một hiện tượng
thứ phát sau nhiều bệnh. Nhất là các bệnh gây suy dinh dưỡng, nhiễm độc, ảnh hưởng của một số thuốc
gây ức chế miễn dịch... và do nhiễm virus.
+VD: ở người là nhiễm virus HIV - một bệnh nan y của thời đại và ở gia cầm là bệnh Gumboro - một
suy giảm miễn dịch dịch thể thứ phát do nhiễm virus Gumboro.
+Suy giảm miễn dịch thứ phát do suy dinh dưỡng: Người ta đã thấy rõ rằng: khi cơ thể bị suy dinh
dưỡng sẽ xuất hiện trạng thái suy giảm miễn dịch cả không đặc hiệu lẫn đặc hiệu mà cơ chế bệnh sinh
ra là do thiếu nguyên liệu trong sinh tổng hợp các chất.
+Suy giảm miễn dịch thứ phát là do nhiễm trùng:
•Trong tất cả các trường hợp nhiễm khuẩn (virus, vi khuẩn, nấm hay ký sinh trùng). Nếu kộo dài đến
gây suy dinh dưỡng dẫn đến suy giảm miễn dịch.
•Nhiễm vi rút dẫn đến rối loạn đáp ứng miễn dịch và làm suy giảm miễn dịch dẫn đến các bội nhiễm
khác.
•Nhiễm khuẩn mạnh, đặc biệt là nhiễm vi khuẩn nội tế bào như hủi thí bao giờ cũng gây ra suy giảm
miễn dịch tế bào.
•Ở gia cầm: Virut Gumboro làm tổn thương nặng nề túi Fabricius do đó rối loạn sự biệt hoá lympho B
dẫn đến suy giảm miễn dịch dịch thể trầm trọng.
Ở Vr tai xanh tấn công vào tế bào ĐTB phế nang làm nó mất khả năng thực bào vi khuẩn nên ko có tế
bào trính diện kháng nguyên.
-Suy giảm miễn dịch thứ phát do một số bệnh khác:
+Các bệnh ác tình như ung thư, bệnh máu ác tình và các bệnh về thận như suy thận, thận nhiễm mỡ...
đều dẫn đến suy giảm miễn dịch.
+Ngoài ra ở các cơ thể già, do có những thay đổi trong hoạt động miễn dịch, người ta thấy có những
suy giảm miễn dịch rõ rệt, ở ngời già thường thấy tăng khả năng nhiểm khuẩn, hay bị ung thư, mắc
bệnh tự mẫn chình là do suy giảm miễn dịch.
Câu 37: Quá mẫn?
a. Khái niệm:
-Quá mẫn: là sự phản ứng quá mức của một cơ thể đó miễn dịch đối với KN khi chúng xâm nhập vào
lần sau.
-Sự tương tác giữa KN và KT, giữa KN và lympho T mẫn cảm dẫn đến tổn thương và rối loạn hoạt
động cho cơ thể từ mức độ nhẹ đến nặng và có thể tử vong.
b. Phân loại: Có hai loại quá mẫn: quá mẫn nhanh và quá mẫn muộn.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
37
1.Quá mẫn nhanh hay quá mẫn tức khắc: là phản ứng sảy ra tức khắc hoặc không muộn hơn 6h kể
từ khi có sự tương tác gia KN và KT đặc hiệu. Quá mẫn tức khắc lại bao gồm phản vệ và dị ứng:
-Phản vệ (Anaphylaxia):
+Phản vệ là một phản ứng miễn dịch bệnh lý hoàn toàn trái ngược với miễn dịch bảo vệ, nó có thể xuất
hiện ở tất cả các loài động vật có vú, phản vệ gây tổn thương nặng nề cho cơ thể. Phản vệ có thể chia ra
làm:
•Phản vệ toàn thân: xuất hiện khi KN vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch với tốc độ nhanh, cơ thể
thường bị truỵ mạch, tăng hô hấp, khó thở, tăng tình thấm thành mạch, co cơ trơn, rối loạn tuần hoàn,
tiêu hoá, bài tiết, có thể co giật rồi chết. Những biểu hiện trên là do các chất amin hoạt mạch như
Histamin, serotamin thoát ra từ TB Mast, bạch cầu ái kiềm.
•Phản vệ cục bộ: hay xảy ra tại da, xuất hiện khi đưa KN vào cơ thể qua da và niêm mạc, do KN và KT
kết hợp ngay trên bề mặt tế bào tổ chức, hính thành phản ứng viêm cục bổ do các chất hoạt mạch đc
tiết ra ồ ạt tại cục bộ.
+Cơ chế của phản vệ: có hai lớp KT gây phản ứng là IgE và IgG. Các KT này khi xuất hiện, dù ở nồng
độ thấp cũng bám rất mạnh lên tế bào Mast và tế bào bạch cầu ái kiềm. KN kết hợp với các KT này
trên bề mặt các tế bào trên gây ra tìn hiệu làm thay đổi hoạt động màng tế bào làm tế bào giải phóng ra
các bọng chứa các chất hoá học trung gian là các amin hoạt mạch. Các chất này trực tiếp tác động lên
tế bào ở các cơ quan phủ tạng gây ra các tổn thương nghiêm trọng.
-Dị ứng và các bệnh dị ứng.
+Dị ứng là một danh từ để chỉ một trạng thái phản ứng khác thường của cơ thể với KN lạ, đó là một
phản ứng miễn dịch bệnh lý sảy ra do hiện tượng phản vệ toàn thân hay cục bộ do KT IgE kết hợp với
KN gây nên.
+KN gây nên dị ứng gọi là dị ứng nguyên (allurgen). KT IgE gây ra dị ứng đc gọi là KT dị ứng
(reagin). ở người, dị ứng là một bệnh khá phổ biến ở các cơ thể có đáp ứng miễn dịch tạo IgE trội khi
có dị nguyên xâm nhập. Những cơ thể này chỉ cần tiếp xúc với một lượng dị nguyên nhỏ thí cũng tạo
ra một lượng IgE đủ gây ra các biểu hiện phản vệ.
+Các dị nguyên có thể xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều đường khác nhau, nhưng chủ yếu qua da và hô
hấp.
•Dị ứng toàn thân: biểu hiện giống như phản vệ toàn thân, thường xảy ra ở người, rất nguy hiểm, điển
hính là dị ứng penicilin, đặc biệt là benzympenicilin. Một biểu hiện nữa là tai biến khi dùng huyết
thanh điều trị nhiều lần. Một số cơ thể có thể sinh IgE gây dị ứng.
•Dị ứng cục bộ: hay gặp các trường hợp : hen mề đay, eczema, viêm mũi dị ứng...
•Phòng và chống dị ứng: Điều trị tai biến dị ứng có tình chất cấp cứu ví có thể chết rất nhanh.
-Thuốc: dùng thuốc đối lập với tác dụng của các amin hoạt mạch như Epiuephrin,
isoproterenol - dùng thuốc kháng Histamin.
-Giải mẫn: tiêm dị nguyên trong một thời gian dài với liều tăng dần. Làm như vậy cơ thể sẽ sinh ra IgG
nhiều hơn, ngăn cản sự kết hợp giữa dị nguyên và IgE bám trên tế bào Mast.
2.Quá mẫn muộn.
-Xảy ra khi lympho bào T mẫn cảm với KN như thế nó chỉ xảy ra ở cơ thể có đáp ứng tế bào gọi là
muộn bởi phản ứng xảy ra chậm, sau khi đưa KN vào cơ thể từ 6 - 8h và cường độ cao nhất sau 24 -
48h hoặc hàng tuần. Quá mẫn muộn thường khu trú cục bộ dưới dạng một phản ứng viêm đặc trưng
với sự thâm nhiễm của đại thực bào và lympho bào.
-Quá mẫn muộn với VSV hay dị ứng nhiễm trùng:
+Điển hính là quá mẫn muộn với vi khuẩn lao.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
38
+Thì nghiệm của Koch: tiêm vi khuẩn lao vào chuột lang đó mẫn cảm, sự kết hợp giữa vi khuẩn lao
với lympho T mẫn cảm đó khu trú đc vi khuẩn nhưng lại gây ra một phản ứng viêm tại nơi tiêm tạo ra
các u hạt.
+Cơ thể của quá mẫn muộn là sự kết hợp giữa KN với lympho T mẫn cảm, T tiết ra lymphokin có tác
dụng tập trung đại thực bào và bạch cầu hạt đến để thực bào vi khuẩn. Tại đây đại thực bào và bạch
cầu tiết ra các enzym làm tổn thương tổ chức, các lymphokin gây huỷ hoại tế bào.
+Hiện tượng trên đc ứng dụng trong chẩn đoán để phát hiện một số bệnh có miễn dịch tế bào như bệnh
lao....
-Quá mẫn do tiếp xúc: Một số hóa chất, một số kim loại nặng, khi tiếp xúc, xâm nhập qua da vào cơ
thể chúng kết hợp với protein của cơ thể tạo ra dị nguyên, kìch thìch cơ thể sinh ra miễn dịch tế bào.
Nếu tiếp xúc lần sau sẽ gây tổn thương cục bổ: nổi mụn, sưng cứng....
Câu 38: Hiểu biết về phản ứng Sandwich Elisa (Sandwich Elisa trực tiếp,
Sandwich Elisa gián tiếp)?
Phản ứng Sandwich ELISA dùng để xác định kháng nguyên
Phản ứng Sandwich gồm có 2 dạng:
Sandwich ELISA trực tiếp:
-Các bước tiến hành:
+Gắn kháng thể chuẩn lên giá thể, ủ 1 thời gian, rửa nc.
+Cho kháng nguyên nghi vào, để 1 thời gian, rửa nc.
+Cho kháng thể có gắn enzyme vào để 1 thời gian, rửa nc. Sau đó cho cơ chất vào để 1 thời gian.
+Cho chất dừng phản ứng vào.
-Đọc kết quả trên quang phổ kế.
+Phản ứng dƣơng tính có xuất hiện màu. So màu trong quang phổ kế định lượng mức độ của phản
ứng.
+Âm tính: ko xuất hiện màu.
Sandwich ELISA gián tiếp:
-Các bước tiến hành:
+Gắn kháng thể chuẩn lên giá thể, ủ 1 thời gian, rửa nc.
+Cho kháng nguyên chuẩn vào, để 1 thời gian, rửa nc.
+Cho kháng thể có gắn enzyme vào để 1 thời gian, rửa nc. Sau đó cho cơ chất vào để 1 thời gian.
+Cho chất dừng phản ứng vào.
-Đọc kết quả trên quang phổ kế.
+Phản ứng dƣơng tính có xuất hiện màu. So màu trong quang phổ kế định lượng mức độ của phản
ứng.
+Âm tính: ko xuất hiện màu.
Câu 39:Hiểu biết về phản ứng Elisa cạnh tranh (để phát hiện kháng nguyên và
để phát hiện kháng thể)?
Phản ứng Elisa cạnh tranh gồm 2 loại: để phát hiện kháng nguyên và để phát hiện kháng thể.
a. Elisa cạnh tranh phát hiện kháng thể:
-Các bước tiến hành:
+Gắn kháng thể đã biết lên giá thể, ủ 1 thời gian, rửa nước loại bỏ kháng nguyên thừa.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
39
+Cho kháng thể nghi vào, để 1 thời gian, rửa nước.
+Cho kháng thể chuẩn đặc hiệu với kháng nguyên đã gắn enzyme, để 1 thời gian, rửa nc.
+Cho cơ chất đặc hiệu với enzyme, cho chất dừng phản ứng vào.
-Đọc kết quả:
+Phản ứng dƣơng tính: Phức hợp ko xuất hiện màu do kháng thể nghi phù hợp với kháng nguyên đã
biết nên cạnh tranh sự kết hợp của kháng thể chuẩn có gắn enzyme.
+Phản ứng âm tính: phức hợp xuất hiện màu đặc trƣng do kháng thể nghi ko phù hợp với kháng
nguyên chuẩn nên bị rửa trôi. Kháng thể đã biết có gắn enzyme trực tiếp kết hợp với kháng nguyên đã
biết khi cho cơ chất phù hợp vào sẽ tạo màu.
b. Elisa cạnh tranh phát hiện kháng nguyên:
-Các bước tiến hành:
+Gắn kháng thể đã biết lên giá thể, ủ 1 thời gian, rửa nước.
+Cho kháng thể nghi vào, để 1 thời gian, rửa nc nhằm loại bỏ kháng nguyên thừa.
+Cho kháng nguyên đã biết có gắn enzyme vào, để 1 thời gian, rửa nước.
+Cho cơ chất đặc hiệu với enzyme, để 1 thời gian. Cho chất dừng phản ứng vào.
-Đọc kết quả trên quang phổ kế:
+Phản ứng dƣơng tính: Phức hợp ko xuất hiện màu do kháng nguyên nghi phù hợp với kháng thể đã
biết nên cạnh tranh sự kết hợp của kháng nguyên chuẩn có gắn enzyme.
+Phản ứng âm tính: phức hợp xuất hiện màu đặc trƣng do kháng nguyên nghi ko phù hợp với
kháng thể nên bị rửa trôi. Kháng nguyên đã biết có gắn enzyme trực tiếp kết hợp với kháng thể gắn
trên kit. Khi cho cơ chất phù hợp vào sẽ tạo màu.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
de_cuong_on_thi_mon_mien_dich_hoc_thu_y_nam_hoc_2013_2014.pdf