Câu 52: Trình bày cơ chế ( thần kinh và thể dịch) của động tác thải sữa và cơ sơ
của việc vắt sữa hợp lý:
1/ Sự thải sữa
- sữa sinh ra ở TB biểu mô, tích vào xoang bao tuyến → bể sữa . khi bú, vắt làm thay
đổi áp suất xoang và sức căng đầu vú nên sữa theo ống dẫn sữa vào bể sữa
- Bú vắt làm áp suất bể lên xuống có quy luật nên sữa liên tục vào bể sữa. Nếu áp
suất cao kéo dài làm ức chế tạo sữa
- Phản xạ thải sữa kéo dài 5-10 phút nên vắt sữa nhanh chóng và vắt kiệt sữa sẽ thúc
đẩy quá trình sinh sữa lần sau
- Lợn không có bể sữa, thời gian gây phản xạ thải sữa lâu, lợn con dùng mõm thúc
vào vú mẹ kích thích sữa chảy ra
- Sữa được thải ra từ các vú phía ngực trước sau đến các vú phía sau
2/ cơ chế của đống tác thải sữa: thải sữa phản xạ theo 2 giai đoạn:
- Pha thần kinh: thay đổi áp suất bể( nhiều sữa) kích thích thần kinh hưng phấn
truyền vào tủy sống đến trung khu tiết sữa ( dưới đồi) truyền lên vỏ não. Từ đó phát
lệnh xuống tủy sống ra cơ vòng đầu vú→ thải sữa
- Pha thần kinh-thể dịch: tiếp pha 1, kích thích do động tác thải sữa→ vùng dưới
đồi→ tuyến yên tiết oxytoxin→ co bóp cơ trơn ống dẫn và tuyến vú →dồn sữa về bể
sữa →áp suất tăng kích thích cơ vòng giãn →thải sữa
3/ cơ sở việc vắt sữa hợp lý
- Pha thải sữa liên quan đến vỏ não nên có thể thành lập phản xạ có điều kiện thải
sữa
- khi vắt sữa chú ý đúng kỹ thuật và phù hợp hoạt động tiết sữa
- Xoa bóp đầu vú: rửa, xoa bóp kích thích thụ quan nhận cảm áp suất . nhiệt độ ở
núm vú gây phản xạ thải sữa
- Thời gian xoa bóp phải phù hợp thời kỳ tiềm phục phản xạ thải sữa
- Tốc độ vắt : phù hợp cơ quan nhận cảm( đầu vú 80-120 lần /phút) nên vắt tối
thiểu 60 lần /phút. Vắt chậm làm ức chế
- Số lần vắt trong ngày tùy năng suất, thường là 2
- Phương thức vắt: máy(4 đầu vú 1 lúc) nếu tay( luân phiên đôi vú trước, sau hoặc
vắt chéo trước sau)
- Tốt nhất dã vắt là phải vắt thật kiệt
49 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Sinh lý động vật 2 - Năm học 2012-2013, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thất ngừng đập.Sau 1 thời gian tim đập trở lại
nhưng chậm hơn bt vì có hạch tự động phụ khôi phục lại hưng phấn nhưng chậm hơn.
+ Nút 2: buộc giữa rãnh nhĩ thất --> tâm nhĩ và tâm thất đều co bóp vị phân đôi hạch
tự động, nếu buộc phía dưới vách ngăn thì tâm nhĩ đập, tâm thất ngừng và ngược lại
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
29
+ Nút 3:buộc vào giữa tâm thất --> mỏm tim không hoạt động --> mỏm tim không có
hạch tự động
2/ Sự dẫn truyền hưng phấn: keith flack Hưng phấn phát xung động (điện sinh vật)
- Hưng phấn phát ra từ hạch tự động chính(hạch xoang nhĩ)=> sơi cơ của tâm nhĩ với
V = 0.8 -1(m/s).
+ Thời gian hưng phấn truyền đến tâm nhĩ phải mất 0.03 s , đến tâm nhĩ trái mất
0.045s,do đó tâm nhĩ trái co bóp sau .
+ Thời gian hưng phấn truyền đến hạch nhĩ thất rất chậm mất 0.05 – 0.06 s, tâm nhĩ co
bóp trước tâm thất.
+ Sau đó hưng phấn truyền đến bó Hiss và sợi Purkinje với tốc độ nhanh 5-6 m/s =>2
tâm thất co bóp cùng lúc để đẩy máu vào động mạch.
--> Sự biến đổi tốc độ dẫn truyền như vậy đảm bảo chi tim hoạt động vừa nhịp nhàng
vừa dẻo dai
3/ ý nghĩa trong CNTY :
Câu 32: Hãy trình bày chu kỳ tim đập, van tim, tiếng tim và ý nghĩa trong nhân
y và thú y?
1, Chu kỳ tim đập:
Trong cơ thể tim hoạt động suốt ngày đêm,hoạt động theo 1 nhịp điệu nhất định gọi là
chu kì co bóp( chu kì tim đập).Tim co bóp là tâm thu,tim dãn gọi là tâm trương.
- Chu kì tim đập gồm có :
Kì tâm nhĩ co 0.1 s
Kì tâm nhĩ dãn 0,7 s
Kì tâm thất co 0.3 s
Kì tâm thất dãn 0.5s
Kì tim nghỉ 0.4 s
--> Thời gian làm việc = thời gian nghỉ
- Tần số tim = số lần tim đập/ phút
Phụ thuộc loài, ngoại cảnh, trạng thái sinh lý.Khi ăn, vân động, nhiệt độ mtr cao -->
nhịp tim tăng
2, Van tim: tác dụng giữ máu chảy theo 1 chiều có 2 loại:
+ Van nhĩ thất: phải(3 lá), trái(2 lá)→giữ cho máu ko chảy ngc lại tâm nhĩ khi tâm
thất co.
+ Van động mạch: Nằm giữa ĐM và tâm thất có van bán nguyệt giữ cho máu chảy từ
tâm thất vào động mạch, ở kì tâm trương van này đóng lại
1 từ tâm thất phải→ĐM phổi,
1 từ tâm thất trái→ ĐM chủ..
3, Tiếng tim :khi tim co bóp phát ra âm thanh gọi là tiếng tim gồm 2 tiếng:
+ Tiếng tâm thu: ứng với kì tâm thất co.Nguyên nhân do 2 van nhĩ thất đóng và sự
rung động của cơ tâm thất gây nên -->” pùm”
Âm đục, trầm, kéo dài ( do 2 van nhĩ thất không đóng cùng lúc)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
30
+ Tiếng tâm trương: ứng với kì tâm thất dãn,do 2 van động mạch đóng .
Am cao, gọn --> “ pụp”
+ giữa tiếng thứ nhất và thứ 2 là khoảng im lặng ngắn,giữa tiếng thứ 2 và thứ nhất là
khoảng im lặng dài.
- căn cứ vào tiếng tim và sự thay đổi của tiếng tim có thể tìm hiểu chức năng sinh lí
của tim và chuẩn đoán bệnh lí tim.Khi van tim bị tổn thương ,là van đóng k kín( hở
van )hoặc lỗ van hẹp sẽ tạo ra những tiếng bệnh lí như:
+ Hẹp van nhĩ thất bẩm sinh: khi máu chảy từ TN xuống TT làm cho máu xoáy gây
ra những tiếng rung, tiếng thổi
+ Hở van tim: gây ra âm thanh như tiếng thổi:
Tiếng thổi tâm thu: do hở van nhĩ thất : “ pùm- xì- tắc “
Tiếng thổi tâm trương:do hở van động mạch :” pùm – tắc – xì”
4, ý nghĩa
Câu 33: Hãy trình bày hiện tƣợng điện tim, điện tâm đồ, giải thích sự hình thành
các sóng trên điện tâm đồ và phân tích ý nghĩa?
1, Hiện tượng điện tim:
- Tim hoạt động phát sinh ra dòng điện tim. Tổng các điện thế hoạt động của các TB
cơ tim đã tạo ra điện tim.
- Dòng điện tim đc lan truyền khắp cơ thể và có thể đc ghi bằng máy điện tim và một
số vị trí của cơ thể đc gọi là đạo trình hoặc các mạch dẫn tiêu chuẩn.
- Điện tim đồ bằng đồ thị biến thiên điện do tim phát ra khi hoạt động.
- Có 2 loại đường dẫn:
+ Trực tiếp: điện cực chạm vào cơ tim. Chỉ dùng khi mở lồng ngực, phẫu thuật hoặc
thí nghiệm.
+ Gián tiếp: ngoài lồng ngực (lâm sàng), 3 loại mạch dẫn chuẩn:
D1: mạch dẫn song cực chi(cổ chân trước trái vào 1 cực cổ chân trước phải)
D2: mạch dẫn đơn cực chi (cổ chân trước phải vào 1 cực cổ chân sau trái)
D3: mạc dẫn trước tim.(cổ chân trước trái vào cổ chân sai trái).
2, Hiện tượng điện tâm đồ và giải thích sự hình thành các sóng: 1 chu kì gồm có 5
sóng:
a, nguyên lý:
- Hưng phấn --> chênh lệch điện thế --> sóng đi lên
- hưng phấn lan tỏa--> điện thế giảm --> sóng đi xuống
- Toàn bộ tâm nhĩ or tâm thất hưng phấn --> không chênh lẹch --> nằm ngang
b, Phân tích các sóng
- Sóng P: hưng phấn từ Keith-Flack→nhĩ phải hưng phấn trước (-), còn nhĩ trái chưa
hưng phấn (+) → chênh lệch điện →sóng đi lên.
+ Khi hưng phấn lan sang tâm nhĩ trái →chênh lệch giảm→sóng đi xuống.
+ khi cả tâm nhĩ đều hưng phán→ k còn chênh lệch→ sóng nằm ngang.
- Đoạn PQ :biểu thị hưng phấn từ tâm nhĩ → tâm thất ,sóng Q (tâm thất bắt đầu
hưng phấn )
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
31
- Nhóm QRS :trạng thái hưng phấn của tâm thất trước khi co,nhóm này tốc độ hưng
phấn truyền nhanh trong tâm thất.
- Đoạn ST:nằm ngang do toàn bộ tâm thất đã hưng phấn.
- Sóng T:tâm thất khôi phục:vùng hưng phấn trước (tâm thất phải)khôi phục trước
,hưng phấn sau khôi phục sau→ chênh lệch→sóng đi lên .Khi 2 bên khôi
phục→chênh lệch giảm dần→ sóng đi xuống.Đến khi hết→ sóng nằm ngang.
3, Phân tích ý nghĩa: Trong điện tâm đồ chuẩn, mỗi sóng chiếm 1 thời gian và 1 độ
cao nhất định. Khi tim bị bệnh thì tuỳ theo loại bệnh khác nhau mà các sóng có biến
đổi, dựa vào đó để chẩn đoán bệnh tim.
- Rối loạn nhịp tim:
+ Nếu đoạn T-P dài chứng tỏ Keith-Flack hưng phấn chậm.
+ Nếu đoạn T-P ngắn, thì Keith-Flack hưng phấn nhanh.
- Rối loạn về dẫn truyền hưng phấn: đoạn P-Q dài →do tắc dẫn truyền nhĩ-thất; đoạn
QRS dãn rộng là do sự dẫn truyền hưng phấn trong tâm thất bị trở ngại, có thể do
viêm bó Hiss, hoặc sợi Purkinje, do viêm cơ tâm thất
- Cấu tạo khác thường của tim: đoạn sóng P cao và rộng có thể do tâm nhĩ to hoặc
viêm cơ tâm nhĩ. Nếu sóng Q rộng có thể do triệu chứng nhồi máu cơ tim( tắc máu ở
động mạch vành)
Câu 34: Hãy trình bày tuần hoàn máu trong động mạch, huyết áp động mạch
(các trƣờng hợp cao, thấp huyết áp), cách kiểm tra và ý nghĩa của việc kiểm tra
huyết áp?
1. Tuần hoàn máu trong động mạch:
-máu chảy trong động mạch có đường kính lớn nhanh hơn ở các động mạch có đường
kính nhỏ.Vì động mạch lớn phân nhánh thành các động mạch nhỏ nên có tổng đường
kính của các động mạch nhỏ lớn hơn các đường kính của động mạch lớn xuất phát.
Vói tĩnh mạch cũng vậy
-máu chảy trong động mạch với tốc độ không đồng đều .kì tâm thu máu chảy nhanh
hơn ở kì tâm trương.Khi qua mao mạch thì máu chảy chậm nhất 0.5 – 1 m/s và vận tốc
đều.
-máu chảy trong mạch quản có hiện tượng phân dòng:hồng cầu có tỉ trọng lớn ở giữa
dòng,huyết tương ở xung quanh.Huyết tương ma sát với thành mạch --> chảy
chậm,hồng cầu ở giữa chảy nhanh hơn.
2, Huyết áp động mạch:
a/ Huyết áp là áp lực của máu đổi với thành mạch.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
32
Q = ( Pa- Pv)/ R
Q : lượng máu chảy qua mạch quản
Pa : huyết áp động mạch
Pv : Huyết áp tĩnh mạch – coi như = 0
R: sức cản thành mạch
Pa = QR
+ Khi tâm thất co--> Q max --> huyết áp tối đa (tâm thu)
+ Khi tâm thất dãn--> Q min --> huyết áp tối thiểu (tâm trương)
b, Cao huyết áp, thấp huyết áp:
- Cao huyết áp :ở người huyết áp tối đa > 140 mm Hg,huyết áp tối thiểu > 90mm Hg.
-->Nguyên nhân:
+ Thành động mạch bị sơ cứng khi về già,do ngấm nhìu cholesteron nên mất tính đàn
hồi ,tăng sức cản
+ Do viêm thận tăng tiết hormone renin làm co mạch =>huyết áp tăng
+ Làm việc trí óc kéo dài
-->Tác hại:
+ Làm ĐM dễ vỡ nhất là mạch máu ở não và tim --> gây chết đột ngột
+ Chóng mệt mỏi, sức bền giảm
+ vì vậy không làm việc ở những nơi có áp suất thay đổi
-thấp huyết áp: huyết áp tối đa < 90mmHg
--> Nguyên nhân: do suy tim, thân nhiệt giảm làm huyết áp giảm,suy dinh
dưỡng,nhiễm phóng xạ làm các mạch bị dãn , tác dụng của các chất gây dãn mạch,
mất máu
--> Tác hại: ở gia súc,mao mạch ngoài da k có máu làm da khô,lông rụng ,các cơ quan
xa tim thường bị hoại tử,mặt khác k tạo đc nước tiểu.
3, Cách kiểm tra
a, ghi huyết áp trực tiếp :
Dùng ống thông mạch nối động mạch cổ với 1 ống cao su rồi nối tiếp với áp kế thuỷ
ngân.trên mặt thuỷ ngân nối với bút ghi,ghi đồ thị huyết áp lên cột trụ quay giấy
khói.Trị số ghi đc chỉ gần đúng,vì lực ma sát và lực cản của cột thuỷ ngân rất lớn
--> Đồ thị huyết áp gồm 3 loại sóng:
+ Sóng mạch ( sóng cấp 1): ứng với nhịp đập tim, sóng lên--> tim co, sóng xuống -->
tim giãn
+ Sóng hô hấp ( sóng cấp 2) cùng nhịp của động tác hô hấp. Do hít vào, thở ra thay
đổi áp lực xoang màng ngực --> ảnh hưởng lượng máu về tim --> ảnh hưởng huyết áp
+ Sóng Meyer ( sóng cấp 3): biểu thị mức độ hưng phấn của trung khu vận mạch trong
hành tủy.Trung khu này hưng phấn --> mạch co, huyết áp tăng. Trung khu này ức chế
--> mạch dãn --> huyết áp giảm, sóng đồ thi đi xuống. Sóng này thỉnh thoảng mới
xuất hiện
b, ghi huyết áp gián tiếp:
Dùng 1 túi cao su quấn quanh cánh tay(người) , khấu đuôi (trâu,bò) hoặc quanh đùi
(gia súc nhỏ) ống nghe đặt ở ĐM cánh tay.Bơm căng dần túi cao su,bơm tới áp lực>
huyết áp tâm thu thì tuần hoàn máu bị trở ngại.Lúc này nghe bằng ông nghe k thấy âm
thanh gì cả.Sau đó mở dần van giảm áp lực túi cao su,kim chỉ áp lực giảm xuống
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
33
dần.tai chú ý nghe khi nghe thấy mạch đập đầu tiên là huyết áp tâm thu.Giảm áp lực
xuống đến khi mất âm thanh mạch đập là huyết áp tâm trương
Câu 35: Hãy trình bày áp lực âm trong xoang màng ngực và ý nghĩa của nó đối
với hô hấp? Cách cấp cứu gia súc khi bị thủng xoang màng ngực?
1, Áp lực âm xoang màng ngực:
- Xoang màng ngực: là khoảng trống giữa lá thành và lá tạng.
- Áp lực trong xoang màng ngực gọi là áp lực âm xoang màng ngực vì nó luôn nhỏ
hơn áp suất khí quyển
.=> Coi P ko khí=0 → P xoang màng ngực = (-15)-> (-6)mmHg.
- Nguyên nhân hình thành áp lực xoang màng ngực:
+ do quá trình sinh trưởng của gia súc non: Thời kỳ bào thai phổi chưa hoạt động, nó
chưa có không khí, lồng ngực nhỏ, phổi xẹp, lá thành và lá tạng dính sát nhau nên
chưa biểu hiện áp lực âm
Sau động tác thở đầu tiên lồng ngực nở to ra, không khí tràn vào phổi, kéo dãn là
thành ra nên dung tích xoang màng ngực tăng --> áp lực giảm thấp hơn áp lực không
khí trong phổi
+ Nguyên nhân trực tiếp: do sức co đàn hồi của phổi, khi phổi bị kéo căng sinh ra
phản lực ngược chiều cho nên áp lực của phổi tác dụng lên xoang màng ngực bị tiêu
hao 1 phần do phản lực đó
2, Ý nghĩa của áp lực âm xoang màng ngực với hô hấp:
- Làm cho phổi phồng lên, xẹp xuống dễ dàng trong quá trình hô hấp.
-Ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của tim vì lồng ngực có áp suất thấp hơn các vùng
khác→mạch máu từ tĩnh mạch về tim nhanh hơn.
-Các mao mạch phổi luôn chứa nhiều máu phù hợp với chức năng trao đổi khí.
3, Cách cấp cứu gia súc khi bị thủng xoang màng ngực:
- Khi lồng ngực bị thủng do tổn thương cớ giới: trâu, bò ngã bị vật rắn đâm xuyên
lồng ngực. Ko khí sẽ tràn vào đầy xoang màng ngực, áp lực âm ko còn nữa, sẽ làm
cho 2 lá phổi xẹp xuống và mất khả năng hô hấp gọi là tràn khí màng phổi.
- Sau khi khâu kín, để phổi tiếp tục động tác hô hấp thì phải hút ko khí trong xoang
màng ngực ra để tạo áp lực âm xoang màng ngực như trước
Câu 36: Hãy trình bày cơ chế của động tác hít vào, thở ra và phƣơng thức hô hấp
ở gia súc?
1, Cơ chế của động tác hít vào: ngực mở rộng do tác động của 2 cơ chế:
- Cơ hoành: bình thường góc lồi, khi trung khu cơ hoành hưng phấn →cơ hoành
co→ góc nhọn→lồng ngực mở rộng theo chiều hướng từ trước ra sau.
- Gian sườn ngoài: một đầu bám vào cạnh sau của xương sườn trước, một đầu bám
cạnh trước của xương sườn sau. Khi co tạo 2 lực ngược chiều A và B.
→Kết quả: 2 cơ co →3 chiều: Trước- sau, trên-dưới và hai bên, đã làm cho áp lực
trong xoang màng ngực, 2 lá phổi đc nở rộng, áp lực trong phổi nhỏ hơn áp lực trong
ko khí, làm cho ko khí tràn vào phổi→phổi nở ra→hít vào.
2, Cơ chế của động tác thở ra:
- Cơ hoành: từ co→dãn→ lồng ngực thu hẹp theo hướng từ sau ra trước.
- Gian sườn ngoài dãn→xương sườn từ nằm ngang →xuôi.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
34
- Gian sườn trong: co theo phương ngược cơ gian sườn ngoài. Tổng hợp nhờ phối
hợp hoạt
động của các cơ làm cho lồng ngực thu nhỏ lại, áp lực trong xoang màng ngực tăng ép
vào 2
lá phổi, áp lực trong phổi tăng, đẩy ko khí thoát ra ngoài.
→Ngoài ra còn 1 số cơ khác: cơ răng cưa, chéo sườn khi thở mạnh còn có cơ bụng.
→Áp dụng trong hô hấp nhân tạo: nâng sương sườn, hạ cơ hoành.
3, Phương thức hô hấp của gia súc: gồm 3 phương thức:
- Hô hấp ngực bụng: cả 2 cơ (cơ hoành, gian sườn) →phương thức này biểu hiện ở
gia súc khoẻ, bình thường.
- Hô hấp bụng: chủ yếu do cơ hoành (khi gia súc bị bệnh tim, phổi hoặc xương ngực
bị tổn thương).
- Hô hấp ngực: khi hít vào chủ yếu do cơ gian sườn ngoài(khi gia súc chửa, viêm
ruột, dạ dày).
Câu 37: Hãy trình bày sự kết hợp và vận chuyển oxy, Cacbonic trong quá trình
hô hấp và các nhân tố ảnh hƣởng?
1, Sự kết hợp và vận chuyển O2:
- O2vào máu ở 2 dạng: hoà tan(0.3%), kết hợp Hb (99.97%).
- Sự kết hợp và vận chuyển O2:
Phổi(áp suất O2 cao)
Hb + O2 HbO2(Fe luôn hoá trị 2, dễ kết hợp và phân ly)
Tổ chức(áp suất O2 thấp)
- Độ bão hoà O2 của Hb tỷ lệ với phân áp O2:
+ Sự phân ly của HbO2 phụ thuộc vào nhiệt độ, [H
+
] và PCO2-. Khi các yếu tố này cao
thì sự phân ly HbO2 diễn ra càng mạnh và ngược lại (phù hợp tổ chức).
+ Ở tổ chức PO2 thấp →45% HbO2 phân ly.
+ Ở phổi PO2 cao→ có 92% HbO2 ở dạng HbO2.
+ PO2 phổi giảm từ 100-80mmHg→HbO2 tạo ra chỉ giảm từ 92-90% do đó vẫn đảm
bảo đủ O2.
2, Sự kết hợp và vận chuyển CO2: tổ chức--> máu, 2 dạng:
-Hoà tan ≈ 2.7%
-Kết hợp( còn lại): trong đó 80%KHCO3 + 20%HbNHCOOH ( Cacbamin)
a, Kết hợp và vận chuyển CO2 trực tiếp dạng cacbamin: CO2 kết hợp trực tiếp nhóm
NH2 của Hb.
Tổ chức(PCO2 cao)
HbNH2 + CO2 HbNHCOOH.
Phổi(PCO2 thấp)
b, Kết hợp và vận chuyển gián tiếp:
Khuyếc tán vào HC H+
+ TĐC tạo CO2 + H2O H2CO3 HCO3
-
Anhydrazacacbonic
áp suất O2 thấp
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
35
+Mặt khác: Ở tổ chức KHbO2 KHb + O2.
+Do H2CO3 mạnh hơn HHb cướp gốc kiềm KHb:
K
+
+ HCO3
-
--> KHCO3
H
+
+ Hb
-
--> HHb
----------------------------------------
H2CO3 + KHb -->KHCO3 +HHb
→Tổ chức CO2 kết hợp gián tiếp→ KHCO3 đến phổi→ máu ở phổi có cả KHCO3 và
HHb.
+ Tại phổi phân áp O2 cao nên: HHb + O2 -->HHbO2
+ Do HHbO2 mạnh hơn H2CO3 nên nó cướp gốc kiềm của KHCO3
HHbO2 + KHCO3 --> KHbO2 + H2CO3 ( H2O + CO2)
Phân ly H2O + CO2 chỉ xảy ra trong hồng cầu vì enzim anhydraza cacbonic chỉ có
trong hồng cầu
3, Các nhân tố ảnh hưởng:
- Nhân tố thể dịch ảnh hưởng đến hô hấp chủ yếu là nồng độ CO2 trong máu. Nếu
CO2 tăng, O2 giảm sẽ gây hưng phấn trung khu hô hấp, và ngược lại nếu CO2giảm, O2
tăng sẽ làm giảm hô hấp, nhưng tác dụng của CO2 mẫn cảm hơn rất nhiều O2.
- Dây thần kinh cảm giác:
+ Dây V thay đổi hô hấp. Kích thích nhẹ làm thở sâu, kích thích mạnh làm ngừng thở.
+ Dây X: khi hít vào tần số xung động tăng.
- Trung khu thần kinh:
+ Trung khu nuốt: Trung khu nuốt hưng phấn sẽ ức chế hô hấp→khi nuốt con vật nín
thở -->giữ cho thức ăn khi nuôt ko đi vaò đường hô hấp.
+ Vùng dưới đồi: thay đổi nhiệt độ mtr sẽ tác động thông qua vùng dưới đồi gây
những biến đổi hô hấp nhằm điều hòa thân nhiệt
+ Vỏ não, ý thức và xúc cảm đều ảnh hưởng đến quá trình hô hấp --> có thể thành lập
phản xạ có điều kiện về hô hấp.
Câu 38: Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo của thận và cơ chế hình thành nƣớc
tiểu? Hãy giải thích tại sao khi uống thuốc nên uống nhiều nƣớc?
1, Đặc điểm cấu tạo của thận:
Thận gồm khoảng hơn 1 triệu đơn vị thận cấu tạo thành( tiểu cầu thận và các ống
thận).
a, Tiểu cầu thận(vỏ thận) gồm:
+ Tiểu thể Malpighi: gồm rất nhiều mao mạch. Các mao mạch này đc xếp thành hình
cầu và nằm gọn trong nang Bawman, giữa là màng lọc mỏng để lọc các chất từ mao
mạch sang nang Bawman.
+ Nang Bawman: 1 túi 2 lớp bao bọc lấy tiểu thể Malpighi. Giữa 2 lớp là xoang
Bawman chứa dịch siêu lọc. Thành của nang là một lớp TB biểu mô có các lỗ rất nhỏ,
xoang này đc thông với ống thận.
b , Các ống thận:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
36
+ Ống lượn gần: đường đi rât quanh co, uốn khúc, một đầu thông với nang Bawman,
nằm lớp vỏ thận.
+ Quai Henle lên xuống: hình chữ U, một đầu thông với ông lượn gần, một đầu nằm
sâu trong vùng tuỷ.
+ Ống lượn xa: một đầu thông với quai Henle. Từ ống lượn xa dịch lọc→ống góp
nước tiểu. Mỗi ống sẽ nhận đc dịch lọc từ một số đơn vị thận→ bể thận.
2,Cơ chế hình thành nước tiểu: gồm 2 giai đoạn:lọc và tái hấp thu:
a, Giai đoạn lọc:
- Quá trình lọc ở tiểu cầu thận(thụ động), nc và các chất hoà tan từ huyết tương mao
mạch thấm lọc sang nang Bawman qua màng siêu lọc.Muốn có giai đoạn lọc cần phải
có màng lọc và P lọc.
+ Màng lọc: thành nang Bawman có lỗ lọc Ø30-40Ao ngăn hồng cầu và Protein qua.
--> thận viêm --> hiền tượng huyết niệu hay protein niệu
+ P lọc: do sự chêch lệch áp lực giữa động mạch tiểu cầu đến và động mạch tiểu cầu
đi, máu chảy qua các mao mạch của tiểu cầu thận, các thành phần của huyết tương trừ
protein thấm qua vách mao mạch vào nang Bawman→nước tiểu đầu.
- Áp suất máu trong tiểu cầu cao
- P lọc bị tiêu hao bởi 2 thành phần: P thể dịch( trong xoang bawman) và P thể keo( do
các protein không đclọc)
Plọc có hiệu lực = Pmáu trong tiểu cầu - ( P thể keo +P thể dịch )
→P lọc luôn phải dương thì quá trình lọc mới xảy ra.
+ P lọc qúa tăng→lượng nước tiểu tăng.
+ P thể keo và thể dịch trong xoang Bawman tăng→lượng nước tiêu giảm.
b, Giai đoạn tái hấp thu:
- Nước tiểu từ đầu nang Bawman→ hệ thống ống lượn→ ống góp→ bể thận. Do
thành ống lượn mỏng, P máu trong mao quản thứ cấp thấp→một số chất tái hấp
thu→nước tiểu cuối.
+ Đường, a.a tái hấp thu hoàn toàn = chủ động
+ Muối sulfat, photphat, amoniac không đc hấp thu
+ nước đc hấp thu mạnh
- Nguyên nhân:
+ Màng TB biểu mô lòng ống lượn đc viền = diềm bàn chải --> tăng S tiếp xúc của
màng ống lên > 20 lần
+ Trong diềm bàn chải có nhiều protein mang--> vận chuyển tích cực các chất vượt
gradien nồng độ
+ Áp suất máu quanh ống thận giảm xuống thấp -->tạo điều kiện hấp thu
+1 số chất tái hấp thu theo cơ chế bị động = khuếch tán
Tái hấp thu ở ống lượn gần: 80% chất và nước
+ đường glucose, protein và axitamin: 100%;
+ HCO3
-
: 99,9% cùng với Na+ bảo tồn và dự trữ kiềm
+ K
+ hấp thu hoàn toàn, Na+ hấp thu 65%;
+ nước tái hấp thu trở lại.
-->TB biểu mô ống lượn gần có tính thấm nước > các đoạn khác.
- Tái hấp thu ở quai Henle: khá phức tạp:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
37
+ Nhánh xuống: Na+ ko hấp thu nhưng [Na+] máu vẫn cao→H2O tiếp tục tái hấp thu
bị động đến cân bằng.
+ Nhánh lên: Na
+
tái hấp thu tích cực, còn H2O ko do đã bị tái hấp thu ở nhánh
xuống→dung dịch ưu trương.
--> Tái hấp thu ở nhánh xuống và nhành lên đối lập nhưng lại hỗ trợ nhau, hiện tượng
tái hấp thu nước ở nhánh xuống sẽ thúc đẩy sự tăng tái hấp thu Na+ ở nhánh trên và
ngược lại
- Tái hấp thu ở ống lượn xa:
+ H
2
O, Na
+: nhờ Aldosteron là hocmon tuyến vỏ thượng thận, tác động lên TB ống
lượn xa làm tăng cường tái hấp thu Na+.
+ Hoàn tất tái hấp thu đc chọn lọc→nước tiểu cuối.
3, Khi uống thuốc nên uống nhiều nước để thực hiện quá trình bài tiết đc tốt hơn
Câu 39: Hãy trình bày đặc tính, thành phần của nƣớc tiểu và ý nghĩa của việc
kiểm tra nƣớc tiểu trong nhân y và thú y?
1.Đặc tính:
- Màu sắc: thường không màu hoặc vàng đến vàng đậm, tùy thuộc lượng sắc tố trong
nước tiểu.
Đa số gia súc nước tiểu trong, ngựa đục do có CaCO3
- pH: phụ thuộc vào thức ăn.
+ trâu bò ăn cỏ-> pH kiềm = 7 – 8,7(thực vật có nhiều Na+, K+ )
+ chó(ăn thịt)-> pH axit = 5,7(nhiều P, S tạo axit H2SO4, H3PO4)
+ động vật ăn tạp(lợn), nước tiểu kiềm hoặc toan tùy loại thức ăn
+ khi lao động nặng nhọc cơ thể sinh nhiều sản phẩm trung gian mang tính axit -> pH
nước tiểu axit
- Lượng nước tiểu phụ thuộc vào tùy loài gia súc, lượng nước uống, trạng thái sinh lý
cơ thể. Đặc biệt quan hệ mật thiết với sự bài tiết mồ hôi ở da
2. Thành phần nước tiểu: 95% là nước, 5% vật chất khô gồm:
- Chất hưu cơ:
+ sản phẩm phân giải protein: Ure(80%), Uric, NH3, kiềm purin,.creatinin, axit
hippuric
+ axit lactic, axit béo, enzim, vitamin, sắc tố, hormone HCG, FSH, LH,..
- Chất vô cơ NaCl, NaHCO3, muối sunfat
- So sánh thành phần huyết tương, nước tiểu:
+ chất có trong huyết tương không có trong nước tiểu: đường, protein, lipit
+ chất không có trong huyết tương, có trong nước tiểu: NH3, axit hippuric, urocrom
+ chất có trong cả hai nhưng ở nước tiểu đậm đặc hơn: Cl-, K+, Ca2+, Mg2+, ure,
creatinin
3. Ý nghĩa của việc kiểm tra nước tiểu trong nhân y và thú y:đánh giá sức khỏe gia súc
a, Căn cứ vào lượng nươc tiểu có các trường hợp:
- Vô niệu: khi huyết áp giảm thấp, phản xạ thải nước tiểu bị mất( khi ngất hoạc hôn
mê)
- Đa niệu: do viêm thận
b, Dựa vào màu sắc nước tiểu:
- Màu đỏ có cặn: nước tiểu có hồng cầu -> viêm cầu thận
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
38
- Màu đỏ không cặn: nước tiểu có Hb -> ký sinh trùng đường máu
- Màu vàng khè:nhiều sắc tố mật -> viên gan hoặc sán lá gan
- Màu trắng sữa: có Albumin -> viêm thận
c,Căn cứ vào thành phần:
- Albumin- niệu: do viêm thận
- Đường niệu: biểu hiện của đái tháo đường
- Huyết niệu: khi thận và đường dẫn tiểu bị viêm, xuất huyết -> trong nước tiểu có
máu
- Ngoài ra nồng độ các chất điện giải trong nước tiểu có ý nghĩa trong chẩn đoán lầm
sàng các bệnh như sỏi thận, sỏi bàng quang do lắng khoáng
d, Chẩn đoán có thai:
- Dùng biện pháp sinh vật
- Phản ứng miễn dịch: nước tiểu nữ có thai chứa HCG
Nước tiểu có HCG + kháng HCG + hồng cầu (đã rửa sạch) -> hồng cầu tự do không
ngưng kết -> có thai
Câu 40: Hãy trình bày vai trò của thận trong việc điều tiết áp suất thẩm thấu và
độ pH của máu? Nguyên nhân của các trƣờng hợp trúng độc toan kiềm?
1, Vai trò của thận trong việc điều hoà áp suất thẩm thấu:
- Nếu P thẩm thấu trong máu tăng, hưng phấn sẽ đc truyền vào trung khu điều hoà áp
suất thẩm thấu ở vùng dưới đồi kích thích thuỳ sau tuyến yên tiết ADH để tăng tái hấp
thu nước chủ động ở ống lượn xa. Đồng thời ức chế miền vỏ tuyến trên thận tiết
adosteron để giảm tái hấp thu chủ động Na+ ở ống lượn xa, lượng nước tiểu
giảm,nồng độ Na+ ko tăng→điều chỉnh đc áp suất thẩm thấu.
- Nếu áp suất thẩm thấu giảm thì quá trình xảy ra ngược lại.
- Kết quả của quá trình điều hoà thần kinh- thể dịch này tác động đến thận→cân
bằng áp suất thẩm thấu trong máu thông qua sự tái hấp thu nước và khoáng trong ống
thận nhỏ.
2, Vai trò của thận trong việc điều tiết độ pH máu:
- Khả năng đệm của máu để điều tiết pH máu phụ thuộc vào dự trữ kiềm là lượng
NaHCO3 trong máu.
- Khi có axit: HA + NaHCO3→ NaA + H2CO3→ CO2:đến phổi.
đến thận H2O: thải ra ngoài.
- Dự trữ kiềm tiêu hao :NaA →Na+ (trả cho máu để dự trữ kiềm) và A- ( thải ra)
- Phân tiết ion H+ để tái hấp thu NaHCO3.
Trong biểu mô ống thận nhỏ có enzim anhydraza cacbonic, nhờ enzim này CO2 +
H2O --> H2CO3, phân ly thành H
+
+ HCO3
-
H
+
kết hợp gốc axit của axit lactic, axit uric, axit axetic, ...thành axit tương ứng thải
theo nước tiểu, gốc kiềm đc giữ lại:
P/Ư: NaA + H+ --> Na+ ( giữ lại ) + HA ( thải ra)
- Chuyển muối phosphat kiềm thành muối phosphat axit: quá trình này xảy ra trong
ống lượn xa
1 phần kiềm trong máu kết hợp muối photphattrong nước tiểu đầu ( Na2HPO4,
NaH2PO4)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
39
H
+
phân tiết ở thận sẽ trao đổi với ion với Na+, chuyển Na2HPO4 thành NaH2PO4 thải
ra ngoài nước tiểu, Na+ được tái hấp thu lại máu để bảo tồn sự dự trữ kiềm.
P/Ư : Na2HPO4 + H
+
--> NaH2PO4 + Na
+( tái hấp thu)
- Hình thành NH3 và thải NH4
+
:
Các biểu mô của ống thận có thể làm cho NH2 của ax amin tách ra thành NH3 để tạo
gốc kiềm rồi thải ra ngoài qua nước tiểu dưới dạng muối amon.
NH3 + H
+
--> NH4
+
NH4
+
+ NaA --> NH4A ( thải ra ngoài) + Na
+
( tái hấp thu)
3, Nguyên nhân của các trường hợp trúng độc toan kiềm:
Lượng muối amon thải ra trong nước tiểu là chỉ tiêu xác định sự thay đổi cân bằng
toan kiềm trong máu
+ lượng muối amon bài tiết nhiều chứng tỏ phản ứng của máu ngả về axit --> trúng
độc axit
+ Lượng muối amon bài tiết ra giảm chứng tỏ phản ứng của máu ngả về kiêm -->
trúng độc kiềm
Câu 41: Hãy trình bày cấu tạo, đặc tính sinh lý của tinh trùng, ứng dụng trong
bảo quản tinh dịch và trong thụ tinh nhân tạo?
1, Cấu tạo của tinh trùng: gồm 3 phần: đầu, cổ và đuôi.
-Đầu:
+ Nhân(ADN)→yếu tố quyết định tính di truyền của động vật.
+ Thể đỉnh(hyaluronidaza)→phá màng phản xạ(ko đặc trưng cho loài.
- Cổ:
+ Khớp cổ trước, cổ sau lỏng lẻo.
+ Chứa ty thể cung cấp năng lượng cho đuôi hoạt động.
- Thân: TB nhiều ty thể chứa men oxy hoá và oxyphotphoryl hoá→liên quan đến hoạt
động chuyển hoá của tinh trùng.
- Đuôi: sợi xoắn và dọc giúp tinh trùng có khả năng tiến thẳng.
- Màng: lipoprotein( bán thấm chọn lọc)
2, Đặc tính sinh lý của tinh trùng:
a, Vận động và sức sống:
- Vận động:
+ Tinh trùng vận động theo 1 phương thẳng về phía trước.
+ Tinh trùng có đặc tính vận chuyển ngược chiều dòng chảy của niêm dịch.
+ Vận tốc và khả năng vận động phụ thuộc độ thành thục tinh trùng và môi trường:
V=4mm/phút.
- Sức sống:
+ Phụ thuộc vào môi trường, nhiệt độ, độ pH, áp suất thẩm thấu và ánh sáng(đặc biệt
ánh sáng chiếu thẳng).
b, Hô hấp và trao đổi năng lượng: sử dụng năng lượng qua 3 hình thức:
- Hiếu khí: chủ yếu glucose(máu, pha loãng), fructose(tinh dịch)
C6H12O6 + O2 →6CO2 + 6H2O + 674Kcal.
Trong giai đoạn động dục và rụng trứng, môi trường sinh dục cái là nơi thuận lợi nhất
để hô hâp hiếu khí.
- Yếm khí: Fructose →ax lactic + CO2 + 27,2 Kcal.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
40
Xảy ra trong phụ dịch hoàn, túi tinh
- Phân giải ATP: cổ, đuôi chứa ATP-aza tác dụng phân giải ATP.
ATP→ADP + 7-10(Kcal) + H3PO4. Năng lượng do hô hấp hiếu khí và yếm khí một
phần tái tạo ATP .
3 Ứng dụng trong bảo quản tinh dịch và trong thụ tinh nhân tạo:
- Sức sống và sự vận động của của tinh trùng thuộc các yếu tố môi trường như:
+ Nhiệt độ cao, hoạt động mạnh, thời gian sống kéo dài.
+ Nhiệt độ thấp, hoạt động giảm, tiêu hao năng lượng giảm→thời gian sống kéo dài.
+ Nếu nhiệt độ <0o, tinh trùng chết mà ko ngừng hoạt động và đi vào tinh trùng tiềm
sinh.
→Nên bảo quản tinh dịch ở nhiệt độ thấp.
- Áp suất thẩm thấu: nếu quá thấp hoặc quá cao đều làm chết tinh trùng nên khi pha
chế môi trường cần chú ý.
- Độ pH: ảnh hưởng tới hoạt động enzyme của tinh trùng→ảnh hưởng tới TĐC. Dùng
bicacbonat để điều chỉnh độ pH để bảo tồn tinh trùng.
- Ánh sáng: ánh sáng chiếu thẳng trong đó có các tia hồng ngoại làm tinh trùng hoạt
động mạnh và thời gian sống sẽ giảm→sử dụng các lọ tối màu để đựng tinh dịch và để
trong bong tối.
- Các chất hoá học: tinh trùng mẫn cảm với những chất lạ vốn ko có trong môi trường
tinh dịch.
- Trong kĩ thuật bảo tồn tinh dịch: ngăn chặn sự tiếp xúc giữa tinh trùng với để giảm
mức thấp nhất quá trình hô hấp giúp bảo tồn tinh dịch.
- Ứng dụng: bảo tồn tinh dịch trong tinh nang có enzyme chuyển hoá
glucose→fructose.
Câu 42: Hãy trình bày quá trình hình thành tinh trùng và vai trò của dịch hoàn
phụ? Trình bày tác dụng tuyến sinh dục phụ trong hoạt động sinh dục đực?
Bài làm:
1, Quá trình hình thành tinh trùng:
-->Tinh trùng đc sản sinh ở tinh hoàn. Tinh hoàn bao gồm những ống xoắn hình trụ
gọi là ống sinh tinh, bao quanh là mô kẽ.
--> 4 giai đoạn:
+ Tăng sinh: 1 tinh nguyên bào--> 2n tinh bào, số lượng NST không đổi
+ Sinh trưởng: tinh bào đồng hóa, tích lũy dinh dưỡng --> tinh bào to ra --> tinh bào
cấp 1, phân chia giảm nhiễm lân 1 tạo tinh bào cấp 2 (2n NST)
+ Giảm nhiễm: tinh bào cấp 2 phan chia lần 2 --> 4 tinh tử --> biến đổi hình thành
tinh trùng (n NST) với 2 loại mang NST Y or X
+ Hoàn thiền: hoàn thiện các bộ phận ở phụ dịch hoàn
2 Vai trò của dịch hoàn phụ:
- tinh trùng ko ngừng đc sinh ra ở ống sinh tinh và sau đó đi vào tinh hoàn phụ lưu
lại ở đáy.
- Tinh hoàn phụ có đủ điều kiện cần thiết để tinh trùng sống, phát triển và thành thục:
+ pH axit yếu nên kìm hãm bớt sự vận động của tinh trùng.
+ Yếm khí→ thiếu oxy.
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
41
+ Nhiệt độ trong dịch hoàn phụ < thân nhiệt 3-4oC→tinh trùng ít hoạt động, giảm
tiêu hao năng lượng, thời gian sống lâu hơn.
+ Dịch hoàn phụ có khả năng hấp phụ một số ion +(Ma2+, Ca2+)→chống trung hoà
điện tích tinh trùng→ko dính vào nhau(màng tinh trùng mang điện tích âm→ tụ tập
vào ion đó tạo thành từng đám
→giảm hoạt động, giảm tiêu tốn năng lượng→ tiềm sinh→2 tháng còn khả năng thụ
tinh.
3, Tác dụng tuyến sinh dục phụ trong hoạt động sinh dục đực:
a, Tuyến niệu đạo: tiết đầu tiên, có tác dụng rửa sạch đường dẫn tinh→chuẩn bị cho
tinh trùng đi qua.
b, Tuyến cowper: tiết dịch trong suốt, trung tính, làm trơn niệu đạo trước phóng tinh.
+ Nhiều Na+ 1100mg%; ít K+ 500mg%→kích thích sự vận động tinh trùng.
+ Tiết dịch keo→ngưng kết chất tiết của các tuyến khác→bịt kín tử cung của con
cái→chống sự xâm nhập của vi khuẩn vào dạ con và ko cho tinh dịch chảy ngược ra
ngoài.
c, Tuyến tiền liệt: cuối ống dẫn tinh, đầu niệu đạo
+ Tiết dịch màu trắng, đục với pH=6,5; chiếm 30% tổng tinh dịch.
+ Nhiều ax Xitric→ hoạt hoá tinh trùng.
+ Ax amin cung cấp dinh dưỡng cho tinh trùng.
+ Men fibrinolysin, Aminopeptidaza giúp chống sự đông vón tinh dịch.
+ Prostagladin, Vazogladin kích thích co bóp cơ trơn đường sinh dục con cái giúp đẩy
tinh trùng vào tử cung và ống dẫn trứng.
d, Tuyến tinh nang: trong xoang chậu, trên bàng quang và ống dẫn tinh.
+ Quyết định thể tích tinh dịch(60%), chứa nhiều H2O.
+ fructoza, glucoza và nhiều chất dinh dưỡng khác cùng fibrinogen cung cấp chất
dinh dưỡng cho tinh trùng khi tinh trùng ra khỏi cơ thể gia súc đực.
+ Prostaglandin+ dịch cổ tử cung làm tăng co bóp cơ tử cung và nhu động vòi trứng
giúp tinh trùng di chuyển nhanh hơn và tăng khả năng tiếp nhận của tinh trùng trong
đường sinh dục của con cái.
Câu 43: Hãy trình bày các nhân tố ảnh hƣởng đến sự sản sinh tinh trùng và các
chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tinh dịch?
Bài làm:
1, Các nhân tố ảnh hưởng tới sự sản sinh tinh trùng:
-Loài, giống gia súc: là ảnh hưởng vốn gen đối với quá trình sinh tổng hợp các thành
phần của tinh dịch, đặc biệt ở các tuyến sinh dục phụ.
-kiểu thụ tinh: ở các gia súc phóng tinh âm đạo: trâu,bò, dê, cừu lượng tinh dịch ít
nhưng số tinh trùng/ml tinh dịch lại nhiều.
-Chế độ sử dụng: khai thác hợp lý thì lượng tinh dịch và chất lượng tinh trùng đều tốt.
Nếu khai thác tinh với cường độ cao, khoảng cách giữa 2 lần lấy tinh ngắn thì lượng
tinh dịch giảm rõ rệt và chất lượng tinh trùng cũng giảm.
-Chế độ dinh dưỡng: có ảnh hưởng rõ rệt đến chất lượng và thành phần tinh dịch.
-Ngoài ra các yếu tố khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm, tâm trạng sinh lý. Cũng ảnh
hưởng đến lượng và thành phần tinh dịch.
*Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
42
-Thể tích tinh dịch một lần xuất tinh
-Nồng độ tinh trùng.
-Hoạt lực tinh trùng.
-Sức đề kháng của tinh trùng.
-Tỷ lệ kỳ hình
-Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong 1 lần xuất tinh.
Câu 44: Hãy trình bày đặc điểm vận động và khai thác năng lƣợng của tinh
trùng, ứng dụng trong bảo quản tinh dịch và trong thụ tinh nhân tạo?
Bài làm:
1, Đặc điểm vận động và khai thác năng lượng của tinh trùng:
-Tinh trùng có khả năng vận động độc lập trong môi trường tinh dịch cũng như trong
đường sinh dục con cái.
-Quá trình vận động tiêu tốn năng lượng dưới dạng ATP do ty thể cung cấp và năng
lượng do oxy hoá hiếu khí đường fructoz + phân giải yếm khí đường fructoz.
-Tinh trùng vận động theo 1 phương thẳng về phía trước.
-Tinh trùng có đặc tính vận chuyển ngược chiều dòng chảy của niêm dịch.
-Vận tốc và khả năng vận động phụ thuộc độ thành thục tinh trùng và môi trường:
V=4mm/phút.
- tinh trùng di động đc là nhờ các nhân tố:
+ Vận động của bản thân V=4mm/phút.
+ động tác phóng tinh khi giao phối
+Nhờ co bóp , nhu động của đường sinh dục cái, đặc biệt thời kỳ động dục tử cung co
bóp mạnh --> phối đúng thời điểm --> tinh trùng di động nhanh, gặp trúng thụ tinh
hiệu quả
+ Tác dụng của hormone oxytoxin kích thích co bóp tử cung --> tăng tỉ lệ thụ thai
+ ống dẫn trúng tiết peptilizin hút tinh trùng về phía trứng
2, Ứng dụng trong bảo quản tinh dịch và trong thụ tinh nhân tạo:
Câu 45: Trình bày quá trình hình thành trứng và sự rụng trứng. sự hình thành
thể vàng?
1, Sự hình thành và phát triển của trứng: 3 giai đoạn
- gd 1: tăng số lượng noãn nguyên sinh bằng nguyên phân ( 2n chưa thành thục về
tính)
- gd 2: tích lũy dinh dưỡng, tăng kích thước thành noãn bào sơ cấp(cấp 1)(2n)
- gd 3: hình thành trứng bằng giảm phân 2 lần liên tiếp(1 noãn hoàn cấp 1(2n) thành 1
tế bào trứng (n) + 3 cực cầu)
2, Sự chín và rụng trứng:
- trước động dục 1-2 ngày nồng độ FSH tăng cao kích thích tế bào hạt phân chia, phát
triển nhanh tăng kích thước
- TB hạt tăng tiết dịch chứa oestrogen làm dịch nhiều, thể tích bao noãn tăng nổi lên
trên bề mặt buồng trứng
- LH cao nhất hoạt hóa phân giải protein làm phá vách bao noãn làm cho trứng chín và
rụng( ngoài ra còn do ảnh động tác giao phối: thỏ, mèo chỉ rụng trứng sau giao phối)
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
43
- Số trứng rụng phụ thuộc vào từng loài và nuôi dưỡng, khẩu phần ăn...
- Muốn rụng thì tỷ lệ LH/FSH phải thích hợp( 3/1) cơ sở giải thích:
+ Động dục giả: biểu hiện động dục, trứng không rụng ( LH quá thấp)
+ Động dục ngầm: động dục không rõ, trứng vẫn rụng --> ít oestrogen
3, Sự hình thành thể vàng:
trứng rụng tại đó tạo xoang máu(1-4 ngày) , LH kích thích TB hạt chứa sắc tố vàng
hình thành thể vàng
tiết progestoron: ức chế động dục( ức chế tiết FSH,LH) và an thai
không thụ tinh thì sau 3-15 ngày bị teo đi
nếu thu tinh thì tồn tại gần hết kỳ chửa làm ức chế tiết GnRH úc chế tiết FSH,LH làm
ngừng động dục, progestoron có tác dụng an thai
cơ chế tiêu hủy: hầu hết vào ngày 14 sau rụng trứng. tử cung tiết prostaglatin( trừ chó
mèo) làm co mạch ngoại vi, ngăn dinh dưỡng nuôi thể vàng nên tiêu hủy trong 24h
làm giảm progesteron nên lại tiết FSH, LH và động dục trở lại( chửa giả do thể vàng
tồn tại)
--> Chửa giả do thể vàng tồn tại
Câu 46: Hãy giải thích các giai đoạn của chu kỳ tính ở gia súc và ý nghĩa của nó
trong chăn nuôi gia súc sinh sản?
1, Khái niệm:
- Khi thành thục về tính, cứ sau 1 TG nhất định kèm theo sự rụng trứng cơ thể( đặc
biệt la cơ quan sinh dục) lại biến đổi. hiện tượng này lặp đi lặp lại gội là chu kỳ tính.
- Độ dài chu kỳ phụ thuộc loài: Trâu 28 ngày, bò. lợn 21 ngày, thú rừng 1-2 lần / năm
2, Chia ra làm 4 gd:
- Gđ trước động dục: là giai đoạn từ khi thể vàng tiêu hủy đến lần động dục tiếp theo,
chuẩn bị điều kiện cho đường sinh dục cái và trứng để thụ tinh.
+ biểu hiện:
FSH tác dụng làm bao noãn phát triển về khối lượng, chất lượng, nổi lên trên bề mặt
buồng trứng
tăng tiết oestrogen --> cơ quan sinh dục biến đổi :vách ống dẫn trứng có nhiều nhung
mao để đón trứng rụng, màng nhầy tử cung âm đạo tăng sinh, mạch quản tăng cung
cấp máu, tử cung,âm đạo, âm hộ bắt đầu xung huyết,âm môn hơi bóng mọng, cổ tử
cung hé mở
Bỏ ăn, kêu rống, đái dắt...
- gd động dục: 3 kỳ: hưng phấn, chịu đực, hết chịu đực
+ lượng oestrogen tiết ra cao nhất gây hưng phấn mạnh, con vật ít ăn , bỏ ăn, bôn chồn
hoặc kêu rít lên, phá chuồng.
+ âm hộ sưng tấy chuyển từ hồng nhạt --> hồng đỏ--> đỏ thẫm. cổ tử cung mở
+ Âm đạo tiết niêm dịch từ trong suốt loãng sang đặc, keo dính
+ trứng rụng
+ Những biến đổi sinh lý khác: tăng thân nhiệt 0,8-1,2 oC, tăng nhịp tim, BC trung
tính
--> Nếu trứng rụng đc thụ tinh --> chửa, nếu k đc thụ tinh chuyển sang gđ sau động
dục
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
44
- gd sau động dục: kéo dài vài ngày. thể vàng được hình thành tiết progesteron ức chế
tiết FSH, LH, nồng độ oestrgen giảm --> giảm hưng phấn. Sự tăng sinh và tiết dịch ở
tủ cung ngừng lại. con vật trở lại bình thường
gd yên tĩnh: là gd dài nhất. bắt đầu từ ngày thứ4 sau rụng trứng và không thụ tinh, kết
thúc khi thể vàng tiêu hủy.
Đây là gđ nghỉ ngơi cho chu kỳ tiếp theo
3, Ý nghĩa:
- phối giống đúng thời kỳ động dục để khả năng thụ tinh là cao nhất
- phát hiện thời điểm động dục:
+bằng quan sát biểu hiện của gia súc: màu sắc, kích thước âm hộ( màu đỏ thẫm), độ
mở cổ tử cung( 1,2-2cm), độ dính niêm dịch, thân nhiệt tăng 0,8-1,2 oC
+dùng đực thí tình
+ máy điện sinh vật
- Áp dụng tính thời gian giao phối, tránh thai
Câu 47: Trình bày cơ chế thụ tinh và ý nghĩa. Các biện pháp nâng cao tỷ lệ thụ
thai và số con sinh ra trên lứa?
1, Cơ chế thụ tinh: là sự đồng hóa giữa trứng và tinh trùng thành hợp tử(2n) có khả
năng phân chia nguyên nhiễm liên tiếp thành phôi. Kết quả cho tái tổ hợp gen từ 2
nguồn khác nhau. Gồm 3 gd:
a, phá màng phóng xạ: hyaluronidaza( thế đỉnh) phân giải hyaluronic(gắn TB màng
phóng xạ) mở cửa cho tinh trùng vào ( không đặc trưng loài)
b, phá màng trong suốt: men zonalizin(đầu). đặc trưng cho loài , chỉ vài chục tinh
trùng lọt vào tiếp cận màng noãn hoàng
c, phá màng noãn hoàn và đồng hóa nhân trứng và tinh trùng: đầu tiết ra
muraminidara phân giải 1 điểm màng noãn hoàng, chỉ cho 1 tinh trùng có súc sống
cao nhất qua(đầu lọt vào, đuôi ở ngoài), hình thành màng ngăn không cho tinh trùng
khác vào( cần Ca++ vì vậy nếu khử Ca++ thì nhiều tinh trùng vào)
- Kết quả : chỉ 1 tinh trùng vào, đầu tinh trùng hút dịch TB chất trứng kích thước =
ngân trứngđồng hóa hợp tử 2ndi chuyển về sừng tử cung (lợn : làm tổ ở 2 sừng,
bò : gốc giữa thân+sừng)sau đó bám chặt vào niêm mạc và phát triển thành phôi
nhau thai hình thành(2-5 tuần hoàn thành làm tổ)
- Tính chọn lọc của trứng trong thụ tinh:
+ Ưu tiên quan hệ xa huyết thống
+Ưu tiên tinh trùng sức sống cao nhất --> thụ tinh là sự tái tổ hợp có sự chọn lọc tinh
tế về kiểu gen, tạo ra tổ hợp có sức sống cao
2, Ý nghĩa: Ứng dụng trong kỹ thuật cấy truyền hợp tử
- Phối giống những con bò cao sản, sau khi hình thành hợp tử, hút, lọc lấy hợp tử cao
sản sau đó cấy truyền hợp tử vào tử cung những con cái khác đã đc động dục.
--> đẩy nhanh công tác nhân giống gia súc
- điều khiển giới tính phụ hợp với mục tiêu sản xuất, kinh tế
3, biện pháp nâng cao tỷ lệ thụ thai và số con sinh ra trên lứa:
- chọn cấy các hợp tử cao sảngiống địa phương
- điều khiển giới tính theo mục tiêu sản xuất
- phối giống nhân tạo
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
45
- chọn lọc tinh trùng có sức sống cao nhất, chất lượng tốt nhất
- gây động dục hàng loạt và thụ tinh
Câu 48: Trình bày sinh lý có chửa( nêu 1 số VD về thời gian mang thai của gia
súc)và sự điều tiết thần king và thể dịch trong thời kỳ mang thai, các biện pháp
hạn chế sảy thai?
1/ sinh lý có chửa: phôi phát triển trong tử cung gồm 2 gd:
- Phôi: thụ tinh 1/3 TG, 3 lá phôi. Về dinh dưỡng gd này ko đòi hỏi nhiều thức ăn,
nhưng phải đầy đủ chất lượng để giúp cho sự phát dục của phôi được hoàn chỉnh
trong thời kỳ này, hợp tử bám chưa chắc nên dễ bị sảy thai
- Thai: cuối kỳ phôi đến đẻ, 3 lá phôi hóa thành các cơ quan bộ phậncon non đòi
hỏi cả về số lượng và chất lượng thức ăn ( voi 610 ngày, trâu 310, bò 280, lợn 114,
mèo58, chó 62, cừu 117, dê 158-165, chuột 20-23, hổ 105-113)
2/ sự điều tiết thần kinh thể dịch trong kỳ mang thai:
- thần kinh: sau thụ thai vỏ não hình thành vùng hưng phấn trội tiếp nhận các biến
đổi hóa và cơ học từ các thụ quan ở tử cung đảm bảo: máu nhiều, niêm mạc tử cung
tăng sinh,tăng tiết dịch.( hưng phấn mạnh nhất tháng thứ 2 nên dễ sảy thai)
- thể dịch:
+ progesterone( thể vàng, nhau) an thai( giảm co bóp tử cung): xúc tiến hợp tử làm
tổ, kích thích và duy trì sự phát triển nhau thai. Kích thước thượng bì bao tuyến vú
phát triển. ức chế tiết FSH, LH ức chế thải trứng
+ Hormone tuyến giáp ảnh hưởng tới sự phát triển của bào thai: tuyến giáp tăng tiết --
> tăng kích thước
+ Prostatglandin do nhau thai sản sinh ở kỳ chửa cuối --> phá thể vàng
+ Oestrogen:do nhau thai tiết ra ở kỳ chửa cuối--> tăng độ mẫn cảm của cơ trơn tử
cung với Oxytoxin
+ Relaxin do nhau thai tiết ra ở kỳ chửa cuối --> làm dãn dây chằng xương chậu, mở
cổ tử cung gây đẻ
2, Biện pháp hạn chế sảy thai:
Câu 49: Hãy trình bày những thay đổi của cơ thể mẹ khi có chửa và cơ chế đẻ?
Ý nghĩa của nó trong chăn nuôi gia súc sinh sản?
Bài làm:
1, Những thay đổi của cơ thể mẹ khi có chửa:
- Duy trì thể vàng tiết progesteron giúp an thai và ức chế động dục.
- Hình thành nhau thai đảm bảo trao đổi chất giữa mẹ và bào thai. Nhau thai còn tiết
hormon góp phần cơ chế điều hoà thể dịch quá trình chửa.
- Tử cung phát triển, niêm mạc tăng dày lên, máu đến nhiều để cung cấp dinh dưỡng
và năng lượng.
- TĐC tăng nhanh, đồng hoá tăng, dị hoá giảm, thời kì đầu cơ thể mẹ béo lên, nhưng
kì chửa cuối do thai phát triển mạnh nên mẹ lại gầy đi
- tuần hoàn :tim mạch tăng tần số
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
46
- hô hấp chuyển sang phương thức hô hấp ngực,tần số hô hấp tăng,nhất là vào cuối kì
chửa do thai to chèn ép cơ hoành
- cơ năng của bộ máy tiêu hoá và tiết niệu bị ảnh hưởng do chèn ép của thai nên con
vật hơi bị táo bón và đi tiểu nhiều lần
- hàm lượng canxi –photpho trong máu giảm do phải cung cấp cho bào thai hình
thành xương,tốc độ lắng máu tăng
- phản ứng miễn dịch:số lượng bạch cầu thực bào tăng,làm lượng kháng thế tự nhiên
tăng
- cuối kì chửa hàm lượng Oestrogen do nhau thai tiết ra tăng cao.
2, cơ chế đẻ:
- đẻ là 1 quá trình sinh lí phực tạp chịu sự điều hoà của cơ chế thần kinh- nội tiết với
sự tham gia tác động cơ giới của thai đã thành thục
- thai phát triển thành thục có khối lượng nhất định sẽ gây kích thích cơ giới và áp
lực lên tử cung.Truyền hưng phấn về trung khu sinh dục ở tuỷ sống vùng chậu gây
phản xạ đẻ.
- Nội tiết:đến kì chửa cuối,do ảnh hưởng của hoocmon của tuyến trên thận,nhau thai
sản sinh prostatglandin làm thoái hoá thể vàng nên hàm lượng progesteron trong máu
giảm thấp. Đồng thời ở nhau thai tăng tiết relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và
mở cổ tử cung và tăng tiết oestrogen làm tăng độ mẫn cảm của tử cung với oxytoxin
trước khi đẻ.
- biến đổi giữa cơ thể mẹ và thai:khi thai đã thành thục thì quan hệ sinh lí giữa mẹ và
thai không còn cần thiết nữa .mối quan hệ giữa mẹ và thai qua nhau thai cần đc chấm
dứt .Lúc này thai như 1 ngoại vật trong tử cung cần phải đưa ra ngoài bằng đẻ.
3, Ý nghĩa: giải thích 1 số hiện tượng:
a, Đẻ khó: do
- cấu tạo xương chậu hẹp ( di truyền or suy dinh dưỡng)
- Con mẹ yếu do bị bệnh trước khi đẻ hoặc dinh dưỡng kém
- Thai to, thai ngược
- hàm lượng oxytoxin tiết ra quá it trước khi đẻ
b, Chậm sinh, vô sinh:
- Ding dưỡng: thiếu protein, vitamin, khoáng đa lượng, vi lượng...Hoặc ăn nhiều tinh
bột làm buồng trứng tích mỡ,các hormone, steroit hòa tan trong mỡ nên không còn tác
dụng
- Nội tiết: thiếu hormone sinh dục or sự tiết hormone bị rối loạn
- Chế độ sử dụng khai thác:trâu bò cày bừa, kéo xe quá nặng nhọc
- Tuổi: gia súc cái quá già yếu
- Bẩm sinh : cấu tạo, cơ quan sinh dục ( tử cung quá nhỏ, buồng trứng không phát
triển..)
- Bệnh sản khoa
- Kỹ thuật phối giống : không đúng thời điểm...
- Stress: khí hậu thay đổi, vận chuyển xa...
Câu 50: Trình bày đặc điểm cấu tạo của tuyến vú, thành phần của sữa và sữa
đầu? tại sao sữa đầu không chế biến đƣợc?
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
47
1, đặc điểm cấu tạo của tuyến vú :
- bao tuyến: hình túi gồm nhiều tế bào biểu mô và nơi sản sinh ra sữa
- Ống dẫn: nối bao tuyến gồm ống dẫn nhỏ, trung bình, lớn cuối cùng hợp thành bể
sữa ở đáy tuyến vú
- Hệ thần kinh phân bố vào tuyến vú, đầu mút tập trung ở dưới da đầu vú
- tổ chức liên kết và mô mỡ
2, thành phần của sữa và sữa đầu:
a, sữa thường:
là sữa từ ngày 5,6 ,7 trở đi, trong sữa có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát
triển của gia súc non
thành phần 70-80% là nước. 20-30% là vật chất khô(protein, lactoz, mỡ sữa, enzyme,
vitamin và kháng thể)
mỡ sữa là thành phần quan trọng nhất. Giá trị của sữa phụ thuộc vào tỷ lệ mỡ sữa.
+ Là axit béo, phân tử có từ C4 – C18 như butyric, stearic, oleic,panmitic...
+ gia súc non trong dạ dày có lipaza có thể phân giải được mỡ sữa hoặc hấp thu trực
tiếp những hạt mỡ
protein sữa là chỉ tiêu đánh giá chất lượng sữa, nguyên liệu chế tạo bột cazein, phomat
+ sữa tươi màu trắng do cazeinogen dạng hòa tan. Để 1 thời gian ngoài không khí VK
lactic lên men đường lactoz tạo axit lactic --> pH có tính axit --> Cazeinogen ngưng
kết thành cazein
+ Dạ dày gia súc non dưới tác dụng của enzim Kimozin nên Cazeinogen ngưng kết
thành cazein, tạo điều kiện cho pepsin tác dụng
- đường sữa do gluco và lactoz tạo thành
vitamin A,B,C,D,E
các enzim oxy hóa và thủy phân
có đấy đủ Na,K,P,Ca nhưng không có Fe. Gia súc non dự trữ Fe ở gan
b, sữa đầu:
có màu vàng do có nhiều vitaminA, đặc, có vị hơi mặn
protein gấp 5 lần sữa thường
albumin gấp 2 lần sữa thường
γ globulin: hàm lượng cao --> con non có thể tiếp nhận Ig từ sữa đầu --> bú sữa đầu
càng sớm càng tốt
vitamin A, C gấp 9 lần, VTM D gấp 3 lần
Muối khoáng :có nhiều MgSO4 có tác dụng tẩy phân trong đường tiêu hóa
độ chua của sữa đầu cao có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn đường ruột
hàm lượng lactoz thấp tránh sự lên men
3, tại sao sữa đầu không chế biến được
Câu 51: Trình bày quá trình sinh sữa, các nhân tố ảnh hƣởng đến sự sinh sữa và
ý nghĩa trong chăn nuôi gia súc lấy sữa?
1, qtr sinh sữa;
- Sữa được tạo ra từ các tế bào thượng bì của bao tuyến thu nhận những chất dinh
dưỡng từ máu tổng hợp thành sữa và thải vào xoang bao tuyến.
- 1 lit sữa cần 540 lit máu qua bầu vú --> chọn bò sữa phải xem kích thước, số lượng
tĩnh mạch vú
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
48
- Tuyến vú chiếm 2 – 3% trọng lượng cơ thể nhưng trong 1 năm bầu vú tiết sữa có 1
lượng vật chất khô gấp 2-3 lần trọng lượng cơ thể
đường sữa > đường huyết 90- 95%, mỡ sữa >19 lần mỡ máu, protein < protein máu 2
lần
Tổng hợp protein;
+ Cazein tổng hợp từ a.a huyết tương
+ Albumin: từ a.a huyết tương hoặc trực tiếp từ máu
+ γ Globulin: thẩm thấu từ máu, thành phần γ Globulin phụ thuộc mầm bệnh, VK mà
con mẹ tiếp xúc trong thời gian có thai
Tổng hợp đường sữa ( lactoz) từ glucoz và galactoz
nguyên liệu : 80% protein huyết, 20% từ axit béo
tổng hợp mỡ sữa: glyxerin + axit béo
Nguyên liệu: glyxerin: thủy phân mỡ trong máu và oxh glucoz
axit béo 20% từ thức ăn, 50% từ huyết tương
2, Quá trình sinh sữa được điều tiết : thần kinh và thể dịch
Thần kinh: bú vắt kích thích mút thần kinh tuyến vú--> tủy sống -->hypothalamus --
>vỏ não. Từ vỏ não hưng phấn truyền từ tủy sống đến trung khu giao cảm--> kích
thích bao tuyến sinh sữa
Thể dịch: hypothalamus tiết yếu tố giải phóng các hormone tiền yên: FSH, LH,
prolactin, STH, TSH, ACTH
-FSH--> tế bào hạt tiết oestrogen --> ống dẫn phát triển
- LH --> thể vàng tiết progesterone --> bao tuyến phát triển
- prolactin: mô tuyến phát triển --> tạo sữa
- STH: kích thích sinh sữa thông qua tăng trao đổi đường, protein
- ACTH: duy trì khả năng tiết sữa bằng thúc đẩy trao đổi chất
3, Các nhân tố ảnh hưởng sản lượng, chất lượng sữa
giống và di truyền
điều kiện nuôi dưỡng: phải đủ chất dinh dưỡng : protein, vitamin, khoáng. Mức
protein cần thiết là 90-100 g/1 đơn vị thức ăn trong thời kỳ tiết sữa mạnh
các nguyên nhân khí hậu(nóng), viêm vú làm giảm số lượng và chất lượng sữa
Câu 52: Trình bày cơ chế ( thần kinh và thể dịch) của động tác thải sữa và cơ sơ
của việc vắt sữa hợp lý:
1/ Sự thải sữa
- sữa sinh ra ở TB biểu mô, tích vào xoang bao tuyến → bể sữa . khi bú, vắt làm thay
đổi áp suất xoang và sức căng đầu vú nên sữa theo ống dẫn sữa vào bể sữa
- Bú vắt làm áp suất bể lên xuống có quy luật nên sữa liên tục vào bể sữa. Nếu áp
suất cao kéo dài làm ức chế tạo sữa
- Phản xạ thải sữa kéo dài 5-10 phút nên vắt sữa nhanh chóng và vắt kiệt sữa sẽ thúc
đẩy quá trình sinh sữa lần sau
- Lợn không có bể sữa, thời gian gây phản xạ thải sữa lâu, lợn con dùng mõm thúc
vào vú mẹ kích thích sữa chảy ra
- Sữa được thải ra từ các vú phía ngực trước sau đến các vú phía sau
2/ cơ chế của đống tác thải sữa: thải sữa phản xạ theo 2 giai đoạn:
Thạch Văn Mạnh TYD-K55
49
- Pha thần kinh: thay đổi áp suất bể( nhiều sữa) kích thích thần kinh hưng phấn
truyền vào tủy sống đến trung khu tiết sữa ( dưới đồi) truyền lên vỏ não. Từ đó phát
lệnh xuống tủy sống ra cơ vòng đầu vú→ thải sữa
- Pha thần kinh-thể dịch: tiếp pha 1, kích thích do động tác thải sữa→ vùng dưới
đồi→ tuyến yên tiết oxytoxin→ co bóp cơ trơn ống dẫn và tuyến vú →dồn sữa về bể
sữa →áp suất tăng kích thích cơ vòng giãn →thải sữa
3/ cơ sở việc vắt sữa hợp lý
- Pha thải sữa liên quan đến vỏ não nên có thể thành lập phản xạ có điều kiện thải
sữa
- khi vắt sữa chú ý đúng kỹ thuật và phù hợp hoạt động tiết sữa
- Xoa bóp đầu vú: rửa, xoa bóp kích thích thụ quan nhận cảm áp suất . nhiệt độ ở
núm vú gây phản xạ thải sữa
- Thời gian xoa bóp phải phù hợp thời kỳ tiềm phục phản xạ thải sữa
- Tốc độ vắt : phù hợp cơ quan nhận cảm( đầu vú 80-120 lần /phút) nên vắt tối
thiểu 60 lần /phút. Vắt chậm làm ức chế
- Số lần vắt trong ngày tùy năng suất, thường là 2
- Phương thức vắt: máy(4 đầu vú 1 lúc) nếu tay( luân phiên đôi vú trước, sau hoặc
vắt chéo trước sau)
- Tốt nhất dã vắt là phải vắt thật kiệt
Các file đính kèm theo tài liệu này:
de_cuong_on_thi_mon_sinh_ly_dong_vat_2_nam_hoc_2012_2013.pdf