Đề cương ôn thi môn Sinh sản gia súc 1 - Năm học 2013-2014

Tác dụng của huyết thanh ngựa chửa (PMSG), HCG, Progesteron, PGF2α, Oestrogen trong sinh sản? a. PMSG - Huyết thanh ngựa chửa – PMSG (Pregant Mare Serum Gonadotropin) - Là kích tố của nhau thai ngựa chửa từ ngày thứ 60 – 150. PMSG còn gọi là Prolan A, tác dụng sinh lý giống - Với hormone thùy trước tuyến yên, tuy nhiên hoạt tính của nó giống với FSH nhiều hơn. b. HCG - Kích tố nhau thai người – HCG (Human Chorionic Gonadotropin) - Là kích tố có trong máu người phụ nữ có chửa từ ngày 8 - 12 đến ngày thứ 60 , còn gọi là Prolan B, hoạt tính của nó giống với LH của tuyến yên. - Ứng dụng: - Thúc đẩy trứng chín và rụng, nâng cao tỷ lệ thụ tinh c. Progesterol - Được sinh ra từ thể vàng và nhau thai. - Bản chất là 1 steroid. - Tác dụng: + Ức chế vùng dưới đồi tiết GnRH, tuyến yên tiết FSH và LH. + Làm phát triển niêm mạc tử cung, kích thích tuyến niêm mạc tiết dịch chứa nhiều glycogen. + Giảm mẫn cảm của tử cung với oxytoxin, vì vậy làm giảm co bóp tử cung trong thời gian gia súc mang thai. + Tác dụng lên ống dẫn trứng: Phát triển niêm mạc ống dẫn trứng, kích thích niêm mạc ống dẫn trứng tiết dịch chứa nhiều dinh dưỡng để nuôi trứng đã thụ tinh thực hiện quá trình phân chia trong khi di chuyển vào tử cung. - Với những tác dụng trên, progesteron tạo điều kiện thuận lợi cho trứng đã thụ tinh gắn và phát triển yên ổn trong tử cung, vì vậy mà progesteron được gọi là hormone dưỡng thai. Thiếu progesteron có thể dẫn tới sảy thai. + Ngoài ra, progesteron còn kích thích phát triển tuyến vú. - Ngày nay, trong chăn nuôi thường sử dụng progesteron tổng hợp có tác dụng mạnh hơn progesteron tự nhiên nhiều lần. d. PGF2α - Prostaglandin (PG) - Được sinh ra từ tuyến tiền liệt của con đực và từ niêm mạc tử cung, âm đạo của con cái. - Bản chất hóa học là 1 axit béo không bão hòa. - PG có nhiều loại: A, E, F, B, I. - Trong đó hoạt tính mạnh nhất là PGF2α . - Trong thực tiễn, sử dụng các chế phẩm tổng hợp - Tác dụng: + Phá vỡ màng nang trứng gây rụng trứng + Phá hủy thể vàng, nang nước trên buồng trứng gây động dục. + Gây hưng phấn ống sinh dục, tăng nhu động tử cung, kích thích mở cổ tử cung,.Do vậy, ứng dụng hormone này trong gây đẻ nhân tạo và trợ sản ở những ca đẻ khó, rặn đẻ yếu,. e. Oestrogen - Là hormone do nang trứng và nhau thai tiết ra - Bản chất steroid - Gồm 3 loại: Oestradiol, Oestriol và oestrone. Trong đó oestradiol có hoạt tính mạnh nhất. - Tác dụng: - + Duy trì đặc điểm sinh dục thứ cấp ở con cái - + Gây động dục - + Gây tác dụng ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên làm tăng tiết LH gây rụng trứng. - Trong thực tiễn, sử dụng các chế phẩm hóa học tổng hợp như stinbestron, hexestron, dietylstinbestron (DES), DES được sử dụng nhiều nhất.

pdf49 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Sinh sản gia súc 1 - Năm học 2013-2014, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ích của kĩ thuật thụ tinh nhân tạo gia súc? A. Cơ sở khoa học Gồm 3 học thuyết + học thuyết thụ tinh + học thuyết thần kinh + học thuyết di truyền a. Học thuyết thụ tinh - thực chất quá trình sinh sản hữu tính là sự đồng hóa phức tạp giữa 2 loại tế bào sinh dục - điều kiện để đạt được quá trình thụ tinh là các tế bào sinh dục đực và cái đã thành thục vè đang còn khả năng thụ thai  gặp nhau đồng hóa nhau trong điều kiện thích hợp  kĩ thuật thụ tinh nhân tạo đáp ứng được điều kiện này b. Học thuyết thần kinh Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - có 2 loại phản xạ : PXCĐK , PXKĐK - tinh dịch thu được trong thụ tinh nhân tạo là kết quả của quá trình thiết lập các PXCĐK trên cơ sở phản xạ sinh dục tự nhiên của con đực.  tinh dịch thu được trong thụ tinh nhân tạo là tinh dịch có chất lượng tốt có khả năng thụ thai như PXKĐK c. Học thuyết di truyền - sự di truyền đặc điểm thế hệ trước  thế hệ sau quyết định trong gen NST nằm trong nhân tế bào, chỉ có tinh trùng khỏe mạnh mới có khả năng thụ tinh với trứng. - Kĩ thuật thụ tinh nhân tạo tạo điều kiện cho tinh trùng gặp trứng mà không làm ảnh hưởng tới nhân  mật mã di truyền vẫn được đảm bảo. B. Lợi ích của kĩ thuật thụ tinh nhân tạo a. Với công tác giống - tạo điều kiện việc truyền lai tạo giống - giảm chi phí việc nhập nội giống mới - nâng cao hiệu quả sinh sản của đực giống - thành lập ngân hàng tinh dịch  bảo quản được lâu dài  giúp quá trình trao đổi vận chuyển tinh dịch đi xa 1 cách dễ dàng hơn, tạo điều kiện việc mở rộng không gian của việc cải tạo giống 1 cách nhanh chóng và làm tư liệu lai tạo giống  có thể nhanh chóng đánh giá được phẩm chất đực giống b. Hiệu quả kinh tế - giảm được số lượng đực giống cần nuôi - nâng cao được phẩm chất đời sau 1 cách nhanh nhất  tăng nhanh sản phẩm chăn nuôi cho xã hội - đảm bảo được tỷ lệ sinh sản của đàn cái. c. Công tác thú y - tránh được 1 số bệnh lây lan qua đường sinh dục , kst thông qua đường sinh dục d. Hạn chế của kĩ thuật thụ tinh nhân tạo Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - do làm giảm số lượng đực giống  làm đơn điệu hóa sự di truyền biến dị của đời sau. - những khiếm khuyết của đực giống về di truyền, về thú y sẽ lan rộng rất nhanh trong thực tiễn sản xuất. - đòi hỏi đội ngũ kĩ thuật phải có chuyên môn, tay nghề, yêu nghề và trung thực. - trang thiết bị là vốn ban đầu đòi hỏi cao hơn và tốn kém hơn - đòi hỏi thời gian lâu hơn - là con dao 2 lưỡi nếu như công tác thú y kém. 13. Các phương pháp lấy tinh gia súc? Phương pháp lấy tinh bằng âm đạo giả? a. Các phương pháp lấy tinh gia súc - Phương pháp hải miên: là phương pháp đầu tiên khi khai thác tinh dịch đực giống ; dùng bông sạch , vải sạch đặt trong âm đạo con cái động dục  cho con đực giao phối con cái  lấy vật đặt trong âm đạo ra  vắt nhẹ  thu được tinh dịch - Phương pháp âm đạo thật : cho con đực giao phối với con cái như bình thường ngay sau khi giao phối xong dùng dụng cụ hút trong đường sinh dục con cái. - Phương pháp dùng túi : dùng túi được chế tạo từ bàng quang của lợn, trâu hoặc bằng cao su mềm  đặt trong đường sinh dục gia súc cái  cho con đực giao phối với con cái  sau đó lấy túi ra  thu được toàn bộ tinh dịch. - Phương pháp cơ giới ( massage) : dùng tay xoa bóp nhẹ vào vùng tuyến tinh nang đối với bò, bao quy đầu đối với lợn, vùng xung quanh lỗ huyệt đối với gia cầm- cá  sau 1 thời gian  xuất tinh  thu được tinh dịch. - Phương pháp dùng điện : dùng dòng điện có hiệu điện thế phù hợp  tác động vào đám rối thần kinh hông khum  gây hưng phấp cho con đực  xuất tinh. - Phương pháp dùng âm đạo giả : người ta thiết kế 1 dụng cụ đạt yêu cầu nhiệt độ, áp lực, độ trơn như âm đạo thật gọi là âm đạo giả, khi khai thác tinh dịch  đưa âm đạo giả vào dương vật đực giống  kích thích đực giống xuất tinh, b. Phương pháp lấy tinh bằng âm đạo giả - Cấu tạo âm đạo giả Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Vỏ âm đạo giả : tôn, nhựa cứng, cao su có đường kính, chiều dài phụ thuộc từng loài gia súc. Trên lớp vỏ có van bơm nước, không khí, có đai  cố định phần vỏ âm đạo giả.  Ruột âm đạo giả : làm bằng cao su mềm, có tính đàn hồi : đường kính ruột âm đạo giả nhỏ hơn vỏ nhưng chiều dài lại dài hơn.  Phễu hứng tinh làm = cao su mềm, đàn hồi, hình nón cụt, miệng lớn gắn vào vỏ âm đạo giả, miệng nhỏ  lắp vào ống hứng tinh.  Dụng cụ hứng tinh = thủy tinh , trên dụng cụ hứng có vạch chia thể tích, tùy thuộc gia súc có loại ống khác nhau. - Yêu cầu kĩ thuật đối với âm đạo giả  Nhiệt độ âm đạo giả phải thích hợp  kích thích đực giống, thường cao hơn gia súc 0,5 độ C và phụ thuốc vào từng cá thể, mùa vụ.  Phải có áp lực thích hợp.  Phải có độ trơn thích hợp.  Phải tuyệt đối vô trùng. c. Huấn luyện đực giống nhảy giá - Thành lập PXSD CĐK trên cơ sở PXSD KĐK - Cần chú ý tới các vấn đề sau: + Tuổi huấn luyện: đực giống non, sau thành thục về tính chưa qua giao phối với con cái cần được huấn luyện ngay --> tính hăng, dễ huấn luyện. + Phương pháp huấn luyện: ++ Phương pháp sinh vật: dùng con cái đang động dục cố định vào giá nhảy rồi cho con đực cần huấn luyện nhảy lên giá nhẩy --> kịp thời đưa dương vật con đực vào AĐG. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 14. Kỹ thuật lấy tinh trâu, bò và lợn? A. Lấy tinh trâu bò a. Lấy tinh trâu, bò - Có thể lấy tinh bằng hai phương pháp: dùng điện hoặc dùng ADG, nhưng chủ yếu là dùng ADG. - Phương pháp lấy tinh cho bò bằng ADG: b. Chuẩn bị - Chuẩn bị giá nhẩy: vệ sinh, đưa gia súc làm giá vào giá cố định; vệ sinh nửa thân sau con vật làm giá. - Cho những đực giống sẽ khai thác vào chờ, cách xa giá nhẩy 20 – 25 m, đầu hướng về phía giá nhẩy. - Hoàn chỉnh ADG đạt yêu cầu kỹ thuật và thích hợp với đực giống sắp lấy tinh về các thông số: nhiệt độ, áp lực, độ nhờn,... - Đưa đực giống khai thác vào vị trí “xuất phát”, vệ sinh quanh vùng bao quy đầu bằng dung dịch thuốc tím 0,1%; dùng khăn tẩm nước ấm 400C kích thích dương vật cho dương vật cương cứng và thò ra. c. Lấy tinh - Tay phải người lấy tinh cầm ADG đứng ở cạnh sau bên phải giá nhẩy, chân trước, chân sau đứng theo hình chữ “J”, tư thế sẵn sàng. - Người giúp việc dắt bò có dương vật đã cương cứng và đã thò ra chạy về phía giá nhẩy. Tới nơi, thường con vật không nhảy ngay mà thường dừng lại, liếm vùng mông con vật dùng làm giá rồi đột ngột nhún hai chân trước nhẩy. - Người lấy tinh bước lên, chao ADG xuống, khéo léo, nhanh chóng, chính xác đưa dương vật con đực vào ADG. Hướng của ADG chếch lên 20 – 300 . Con vật rướn lên, thúc mạnh dương vật, đây là lúc xuất tinh nên cho ADG chúc xuống 20-300. - Xuất tinh xong con vật sẽ tự nhẩy xuống. Người giúp việc dắt con đực đi vòng quanh giá nhảy và cho nhảy tiếp lần hai. - Trong nhiều trường hợp thì lần hai có số lượng và chất lượng tinh dịch tốt hơn lần 1. - Trường hợp con đực không chịu nhảy, dắt con vật đi vòng quanh giá 1-3 vòng và tăng cường kích thích cơ giới vào dương vật thì con đực sẽ nhẩy. - Tinh dịch lấy được cần ghi ngay ký hiệu tên đực giống và đưa vào phòng kiểm nghiệm. - Sau đó, đưa đực giống trở về chuồng, cho ăn trứng tươi, cỏ non, thức ăn tinh,...để bồi dưỡng. - Vệ sinh giá nhẩy. Chú ý: - Lấy tinh vào buổi sáng - Nơi lấy tinh cần yên tĩnh, thoáng mát, sạch sẽ. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Ổn định thời gian, người lấy tinh, con vật làm giá, quần áo người lấy tinh,... - Con vật làm giá cần khỏe mạnh, hiền lành, có vóc dáng và màu sắc hấp dẫn, sạch sẽ,... - Hai người lấy tinh cần hòa hợp, kiên trì,... B. Lấy tinh lợn a. Lấy tinh lợn - Có thể dùng 2 phương pháp: ADG và cơ giới. b. Lấy tinh lợn bằng ADG - Chuẩn bị: Giống như của trâu, bò. - Lấy tinh: + Lắp ADG vào giá nhẩy, cho ADG chếch lên. + Cho lợn đực vào phòng lấy tinh. Vệ sinh vùng bụng và dùng khăn tẩm nước ấm 40 – 420C kích thích cho dương vật lợn cương cứng. + Dụ dỗ cho lợn đực nhảy lên giá + Khéo léo đưa dương vật lợn đực vào lòng ADG, giữ nguyên chếch 15-200 để cho lợn xông. Lợn đực thường xông khoảng 2 – 3 phút, sau đó lợn nằm lịm trên giá, mắt lim dim, miệng sàu bọt, hậu môn phập phồng. Đây là thời điểm lợn đực xuất tinh. Lúc này cần tức khắc hạ ADG cho dốc xuống 15 – 200, bóp nhẹ quả cầu thứ hai của bơm song liên cầu để tạo thành nhu động trong lòng ADG giống như nhu động của âm đạo con cái. - Khi xuất tinh xong thì lợn đực tự nhảy xuống giá - Thu dọn: giống như ở trâu bò 15. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng tinh dịch của gia súc? a. Chế độ dinh dưỡng, nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý  Chế độ dinh dưỡng - Dinh dưỡng kém Thạch Văn Mạnh TYD-K55  chậm thành thục về tính  giảm số lượng tinh trùng  tăng tỉ lệ kì hình - Dinh dưỡng tốt, quá cao.  béo, tăng kì hình - Khẩu phần nhiều protein  tăng lượng tinh dịch, tăng tỉ lệ tinh trùng sống.  Dinh dưỡng cho đực giống cần đầy đủ, cân bằng. - Đặc biệt các yêu cầu về chất đạm, khoáng đa, vi lượng và - vitamin. Vì đạm là nguyên liệu quan trọng để sản xuất tinh dịch, nên bổ sung đạm chất lượng tốt, - dễ hấp thu. - Cần bổ sung đầy đủ khoáng đa lượng như Ca, P và vi lượng như Fe, Ca, Zn, Mn, Mg,... - Về vitamin, cần chú ý bổ sung các vitamin: A, D, E, B1, C, PP,..  Nuôi dưỡng - Gia súc được nuôi dưỡng thức ăn tốt, sạch  kích thích ănchất lượng tinh trùng tốt.  Quản lý - Cần nuôi nhốt mỗi con 1 khu riêng biệt  tránh đánh nhau.  Chăm sóc - Thường xuyên quan sát tình trạng ăn uống, đi lại, phân , nước tiểu,hô hấp, tuần hoàn  nếu có bất thường  điều trị kịp thời. - Chú ý công tác vệ sinh, tắm chải cho đực giống và cơ quan sinh dục - Đặc biệt vệ sinh bao quy đầu, dịch hoàn  chú ý vấn đề vận động  giúp gia súc săn chắc, không quá béo. - Chế độ vận động gồm 2 hình thức : vận động tự do, vận động cưỡng bức + lợn nội chạy đi 1,5-2km/ lần ; tuần 2 lần Thạch Văn Mạnh TYD-K55 + lợn ngoại chạy đi 2-2.5km/lần ; tuần 2 lần + trâu bò đi nhanh 10-15km/lần ; tuần 2 lần + ngựa đi kiệu + phi 50-60km/lần ; tuần 2-3 lần b. Giống, tuổi, cá thể, mùa vụ  Giống  Tuổi : thành niên  số lượng, chất lượng tinh trùng tốt nhất.  Cá thể - Số lượng và chất lượng tinh dịch khác nhau nhiều giữa các giống gia súc, thậm chí trong cùng một giống thì giữa các cá thể khác nhau cũng khác nhau khá nhiều.  Cần chọn lọc kỹ càng để có được những đực giống có sức sinh sản cao, có tiềm năng di truyền các đặc điểm tốt lớn, ổn định, sức sản xuất cao, phản xạ sinh dục ổn định.  Mùa vụ : - ảnh hưởng trực tiếp số lượng, chất lượng tinh dịch - mùa hè số lượng, chất lượng giảm - gia súc sinh sản theo mùa  đến mùa sinh sản  chất lượng số lượng tốt nhất. c. Kĩ thuật khai thác tinh dịch - Sự khéo léo, thái độ ôn hòa, kĩ năng thuần thục của người kĩ thuật cùng chế độ khai thác tinh dịch  thu được nhiều tinh dịch hơn,, chất lượng hơn. 16. Kiểm tra tinh dịch gia súc: Nêu phương pháp kiểm tra tất cả các chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên và định kỳ? Sau đây là các chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên: 2.1. Lượng tinh (V) Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Lượng tinh là thể tích tinh dịch của mỗi lần gia súc xuất tinh. - Dùng các dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc đong, bình đong,...để xác định. - Với tinh dịch lợn, do trong tinh dịch có nhiều hạt keo nên phải lọc qua 4 – 6 lớp vải màn tiêu độc rồi mới định lượng tinh lọc. 2. 2. Màu sắc - Bình thường tinh dịch gia súc có màu sắc nhất định. Màu sắc tinh dịch phụ thuộc vào giống loài động vật, nồng độ tinh trùng, tạp chất có trong tinh dịch. - Tinh dịch lợn: trắng sữa, trắng nước cơm - Tinh dịch bò: trắng sữa, vàng ngà - Tinh dịch trâu: trắng sữa - Tinh dịch dê, cừu: vàng ngà hoặc ghi. - Tinh dịch gia cầm: màu ghi, ghi xám. - Khi tinh dịch có màu không bình thường: + Màu đỏ, nâu: lẫn máu, đường sinh dục con đực bị sây sát, viêm nhiễm. Do vậy, phải bỏ tinh dịch đi, cho gia súc đực nghỉ và điều trị bệnh ngay. + Tinh dịch phân lớp: có thể lẫn nước. Bỏ tinh dịch đi, xem xét kỹ chế độ lấy tinh, chế độ nuôi dưỡng,... 2. 3. Độ vẩn - Trong tinh dịch có các vật thể hữu hình: tinh trùng, các hạt keo lơ lửng và tinh thanh. Độ vẩn đục thể hiện nồng độ tinh trùng và sức hoạt động của tinh trùng trong tinh dịch. - Tinh trùng luôn luôn vận động đã kéo theo sự chuyển động của các hạt hữu cơ trong tinh thanh tạo thành hiện tượng vẩn đục như vẩn mây, độ vẩn có quan hệ với nồng độ tinh trùng trong tinh dịch. Độ vẩn thường chỉ quan sát được ở tinh dịch của gia súc có lượng tinh nhiều như tinh dịch ngựa, lợn. Vì vậy, khi kiểm tra tinh dịch trâu, bò, dê, cừu, gia cầm không cần kiểm tra chỉ tiêu này. - Tùy theo mức độ vẩn mây nhiều hay ít mà đánh giá được độ vẩn cao hay thấp, cụ thể: - Vẩn mây rất nhiều +++++ - Vẩn mây nhiều ++++ - Vẩn mây trung bình +++ - Vẩn mây ít ++ - Vẩn mây rất ít + - Trong thực tiễn sản xuất chỉ sử dụng tinh dịch đạt từ ++ (lợn nội) hoặc +++ (lợn ngoại) trở lên. 2.4. Mùi - Bình thường tinh dịch không có mùi gì hoặc có thể hơi tanh, hơi hoi (tinh dịch gia cầm, lợn); hơi gây gây (tinh dịch trâu, bò); hơi khen khét (tinh dịch dê, cừu). Đó là mùi các chất hữu cơ trong thành phần tinh dịch. - Khi tinh dịch có mùi khai là do lẫn nước tiểu, mùi hôi thối là do lẫn mủ thì phải bỏ đi. 2.5. Độ pH Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - pH tinh dịch biểu thị nồng độ ion H+ có trong tinh dịch, pH tinh dịch có quan hệ tới sức sống và khả năng thụ thai của tinh trùng, vì pH có quan hệ tới quá trình trao đổi chất của tinh trùng thông qua hệ thống enzyme. - pH tinh dịch là pH trung bình của dịch tiết từ phụ dịch hoàn và các tuyến sinh dục phụ. - pH được kiểm tra bằng pH mettre, hộp so màu hoặc giấy đo pH ngay sau khi lấy tinh Giống loài pH trung bình Phạm vi Lợn đực 7,5 7.3 - 7.9 Ngựa 7,3 6.2 - 7.8 Chó 6,3 5.9 - 6.9 Bò 6,8 6.4 - 7.8 Cừu 8,4 5.9 - 7.3 Thỏ 7,4 6.6 - 7.5 Gà trống 7,5 6.9 - 8.1 Độ pH tinh dịch của một số loài 2.6. Hoạt lực – A - Hoạt lực là sức sống, cũng còn gọi là sức hoạt động của tinh trùng. - Tùy theo sức sống của tinh trùng mà chúng sẽ vận động theo một trong 3 phương thức sau: - Tiến thẳng - Xoay tròn - Lắc lư - Chỉ tinh trùng vận động tiến thẳng mới có khả năng tham gia vào quá trình thụ tinh. - Kiểm tra hoạt lực tinh trùng thông qua ước lượng tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng hoặc mức độ “sóng động” của mặt thoáng vi trường tinh dịch do sức hoạt động của tinh trùng tạo nên. - Dùng kính hiển vi với độ phóng đại 150-300 lần, ước lượng tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng. Cụ thể: - Khi ước lượng 100% tinh trùng tiến thẳng A = 1 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Khi ước lượng 80% tinh trùng tiến thẳng A=0.8 - Khi ước lượng 10% tinh trùng tiến thẳng A=0.1 - Khi thấy tinh trùng chỉ còn lắc lư L (A=0) - Khi thấy tinh trùng đã chết hết H - Ở tinh dịch trâu, bò, dê, cừu,...vì nồng độ tinh trùng quá lớn, người ta không thể ước lượng được tỷ lệ % tinh trùng tiến thẳng. Do đó, người ta đánh giá A bằng mức độ sóng động của mặt thoáng tinh dịch - trong vi trường kính hiển vi và cho điểm: - Thấy có hiện tượng cuộn sóng sống động 5 điểm - Thấy có sóng tinh hoạt động mạnh 4 điểm - Thấy có sóng tinh 3 điểm - Thấy có sóng tinh hoạt động chậm 2 điểm - Không thấy sóng tinh, thấy tinh trùng hoạt động riêng lẻ 1 điểm - Không thấy hoạt động 0 điểm Chú ý: - Để có kết quả chính xác cần: - Kiểm tra ngay A sau khi lấy tinh, càng sớm càng tốt - Rất chú ý đến nhiệt độ khi kiểm tra, nhiệt độ tiêu bản phải đạt 35 – 370 C. - Việc đánh giá cho điểm này rất chủ quan. Do vậy, cần phải làm nhiều lần để có một “mực mắt” chuẩn. 2.7. Mật độ - Mật độ tinh trùng là số tinh trùng/ đơn vị diện tích, nó cho thấy một cách khái quát về nồng độ tinh trùng. Tuy nhiên, trên thực tế điều này không xác định được. Do vậy, để xác định mật độ tinh trùng người ta ước lượng so sánh một cách tương đối giữa chiều dài đầu L (tinh trùng trâu, bò, dê, cừu, gia cầm) hoặc chiều dài L tinh trùng (tinh trùng lợn, ngựa) với khoảng cách d giữa chúng: - Khi L > d: đặc hoặc dày - L ~ d: trung bình - L < d: thưa, mỏng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Các chỉ tiêu kiểm tra định kỳ gồm có: 2.8. Nồng độ - C - Nồng độ tinh trùng cho thấy số lượng tinh trùng trong một đơn vị thể tích tinh dịch. - Nồng độ tinh trùng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tinh dịch, là chỉ tiêu cơ sở để tính số liều tinh trong sản xuất. Do vậy, ở các cơ sở sản xuất tinh dịch công nghiệp (tinh đông lạnh) thì C lại là chỉ tiêu kiểm tra thường xuyên. - Có nhiều phương pháp xác định nồng độ tinh trùng C:  Phương pháp trực tiếp: - Đếm trực tiếp số lượng tinh trùng trong buồng đếm hồng – bạch cầu. Đây là phương pháp chính xác nhất, nó làm cơ sở cho các phương pháp xác định C gián tiếp khác.  Phương pháp gián tiếp: - Trên cơ sở PP trực tiếp, người ta xây dựng những thang mẫu tương ứng với các nồng độ tinh trùng khác nhau rồi so sánh mẫu kiểm tra với thang mẫu đó để biết C. Có thể so màu với các tỷ sắc kế, hấp phụ kế, dãy ống so màu bằng mắt thường, ...hoặc với máy so màu quang điện (Electro colormetter). Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Các yêu cầu kỹ thuật: - Mẫu tinh dịch để kiểm tra phải điển hình, trung thực cho tinh dịch lấy được. - Ống hút khô, sạch. Hút đúng vạch, không được lẫn bọt khí. Lau khô tinh dịch ở phía ngoài, phần đầu ống hút. - Hút dịch pha loãng đúng vạch quy định. Lắc đều, nhẹ nhàng. Để yên 3 – 5 phút cho tinh trùng chết hết trước khi cho vào buồng đếm. - Buồng đếm cần khô, sạch. - Lắc nhẹ nhàng ống hút để trộn đều tinh dịch và dịch pha loãng. Bỏ 2 – 3 giọt đầu, nạp tinh dịch đã pha loãng vào buồng đếm. Lau khô phần tinh dịch trào ra ngoài buồng đếm. - Đặt buồng đếm lên khay kính hiển vi với độ phóng đại 200 – 300 lần. - Đếm tinh trùng: đếm tinh trùng trong 5 ô vuông lớn. Đếm tinh trùng cần tuần tự; đếm theo đầu tinh trùng, đếm tất cả những tinh trùng có trong ô đếm và những tinh trùng có ở vạch trên và vạch phải của ô đếm mà 2/3 đầu nhô vào ô đếm. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Cần điều chỉnh ốc vi cấp của kính hiển vi để đếm được hết các lớp tinh trùng phân bố theo chiều sâu của buồng đếm. - Tính toán: Tổng số tinh trùng trung bình qua 3 lần đếm được trong 5 ô lớn là n tinh trùng.Thay vào công thức tính, ta có giá trị C. - Trong mỗi ô lớn có 16 ô nhỏ (16 × 5 = 80 ô nhỏ) - Chiều rộng mỗi ô là 1/20 mm - Chiều sâu buồng đếm là 1/10 mm - Như vậy, thể tích buồng đếm là: 1/ 20 × 1/ 20 × 1/10 × 80 = 1/50 (mm3). - Trong thể tích buồng đếm 1/50 (mm3), tinh dịch đã pha loãng K lần, ta đếm được n tinh trùng. Vậy thì trong 1 (mm3) tinh nguyên ta có: C = n. K. 50 Và trong 1 ml (1.000 mm3) tinh nguyên ta có: C = n. K. 50. 1000  Với tinh dịch trâu, bò thay K=100 ta có: C = n.100.50.1000 C = n.5.106 *Với tinh dịch dê, cừu, gia cầm thay K = 200 ta có: C = n. 200. 50. 1000 C = n.107 *Với tinh dịch lợn, ngựa thay K = 20 ta có: C = n. 20.50.1000 C = n.106 2.8.2. Xác định nồng độ tinh trùng bằng phương pháp so màu - Có thể xác định C bằng máy so màu quang điện, hoặc máy so màu điện tử - tự động chuyên dùng. 2.9. Tỷ lệ tinh trùng sống, chết - Đây là chỉ tiêu hỗ trợ đánh giá chất lượng tinh trùng. Khi tinh trùng chết, màng của nó có thể cho chất nhuộm màu thấm qua (bắt màu), còn những tinh trùng sống thì không bắt màu. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Cách làm: - Nhỏ 1 giọt tinh dịch lên lam lõm, nhỏ 2 giọt Eosin 5%, đảo đều nhẹ nhàng rồi sau đó nhỏ 4 giọt Nigrosin 10%, đảo đều nhẹ nhàng, để ấm 370C trong 30s. Lấy một lam kính khô, sạch, nhẵn, ghi số hiệu đực giống, ngày kiểm tra ở một đầu lam. Lấy 1 giọt phiết kính dàn mỏng đều, đưa lên đếm trên kính hiển vi với bội số phóng đại 300-400 lần. - Những tinh trùng chết: bắt màu đỏ Eosin - Những tinh trùng sống: không bắt màu. - Đếm tổng số 300-500 tinh trùng để tính ra tỷ lệ % tinh trùng chết. Tinh trùng có chất lượng tốt khi tỷ lệ tinh trùng chết dưới 10%, nếu tỷ lệ tinh trùng chết trên 20% thì bỏ toàn bộ tinh dịch. 2.10. Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình – K - Tinh trùng kỳ hình là tinh trùng có hình thái không bình thường (unnormal) ở đầu, cổ, thân, đuôi. Chúng không có khả năng thụ tinh. - Phương pháp và yêu cầu kỹ thuật của các bước tiến hành: - Phết tiêu bản: - Lấy một phiến kính A khô, sạch, không có vết xước trên mặt. Ghi số hiệu đực giống, ngày kiểm tra ở một đầu phiến kính, lấy một giọt tinh dịch kéo ngang trên phiến kính A. Dùng một phiến kính khác (B) khô, sạch, nhẵn cạnh, đặt chiều rộng lam B trùng khít với cạnh ngang tinh dịch và nghiêng với lam A một góc 450. Kéo xuôi nhẹ một lần cho tinh dịch dàn đều trên lam A. - Cố định: - Để tự khô hoặc nhỏ cồn 900 cố định trong 2 – 3 phút. - Rửa nước sạch, vẩy khô - Nhuộm: - Nhuộm bằng đỏ Fucsin 5% trong 5-7 phút hoặc xanh methylen 5% trong 5-7 phút. - Quan sát trên kính và đếm: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Đặt lam kính lên kính hiển vi với độ phóng đại 600-1350 lần, quan sát chung hình thái tinh trùng. - Đếm tinh trùng có hình thái không bình thường – n1 - Tinh dịch được sử dụng trong TTNT phải có K% nhỏ hơn hoặc bằng 10%. 2.11. Sức kháng – R - Sức kháng – R cho thấy khả năng chống chịu của tinh trùng với ngoại cảnh xấu. - Người ta dùng dung dịch NaCl 1% để kiểm tra - Trong dung dịch, NaCl phân ly: NaCl  Na+ + Cl – - Chính Cl- gây hại cho màng tế bào và cấu trúc P-NH2 của tinh trùng và làm cho tinh trùng chết. Vì thế người ta dùng Cl- để đo sức chống chịu (sức kháng) của tinh trùng. - Tổng quát ta có: - R = V/v Trong đó: R – sức kháng của tinh trùng - V – Lượng NaCl 1% đã dùng - v – Lượng tinh dịch dùng để kiểm tra (thường v = 0.02 ml) - 2.11.1. Với tinh dịch lợn nội - Dùng phương pháp 1 lọ - Phương pháp làm: Hút vào bình tam giác khô, sạch 10ml NaCl 1% đã tiệt trùng. Chú ý: - Kiểm tra R là một chỉ tiêu khó, cần kiên trì - Cần phân biệt sự vận động của tinh trùng với sự chuyển động, rung động của tinh trùng do các nguyên nhân ngoại cảnh tác động. - Cần kiểm tra ngay sau khi lấy tinh và luôn giữ tinh dịch, dung dịch NaCl 1% ở nhiệt độ 37-380 . Thạch Văn Mạnh TYD-K55 17. Môi trường pha chế tinh dịch: Khái niệm, các nguyên tắc cấu tạo? a. Khái niệm - Môi trường pha chế tinh dịch là 1 hỗn dịch hỗn hợp do con người tạo ra có thể đáp ứng được tối đa yêu cầu sống của tinh trùng ngoài cơ thể  qua có thể kéo dài tuổi thọ, khả năng thụ tinh tế bào tinh trùng. b. Các nguyên tắc cấu tạo  Nguyên tắc 1: Áp suất thẩm thấu môi trường xấp xỉ bằng áp suất thẩm thấu của tinh dịch. - Tinh trùng phải sống trong môi trường đẳng trương. - Ưu trương  nước trong tế bao tinh trùng đi ra ngoài môi trường - Nhược trương  nước từ môi trường vào tinh trùng  Nguyên tắc 2: độ pH môi trường tương đương độ pH tinh dịch - Độ pH liên quan sự hoạt động enzyme  quá trình trao đổi chất tinh trùng  pH ổn định  đảm bảo qua trình trao đổi chất ko bị thay đổi - Tuy nhiên để ức chế vừa phải sự trao đổi chất tinh trùng  người ta thường tạo môi trường có độ acid yếu 6,6-6,9  Nguyên tắc 3: môi trường phải có năng lực đệm  làm giảm ion H+ - Thường dừng muối acid yếu  làm chất đệm - VD : Na3C6H5O7  Nguyên tắc 4: tỷ lệ chất điện giải, chất không điện giải phải phù hợp. - ở cừu, trâu bò tỉ lệ chất điện giải / không điện gải : 2/3 – 3/2 - ở lợn, ngựa tỉ lệ chất điện giải/ không điện giải : 1/9 – ¼ - trong môi trường các chất điện giải phâ ly  ion tác động xấu tới màng tế bào  người ta bổ sung các chất ko điện giải  ngăn cản tác động của ion  tế bào tinh trùng. - Thực tế thường dung đường làm chất ko điện giải  Nguyên tắc 5: thỏa mãn tính thực tế, tính ko thực tế  Nguyên liệu rẻ, chất lượng cao. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 18. Các chất liệu cấu tạo môi trường pha chế - bảo tồn tinh dịch gia súc? a. Chất đường - Có thể sử dụng đường đơn, đường đa  phải chuyển hóa  Fructose - Cung cấp nguyên liệu cho quá trình trao đổi chất của tinh trùng - Giúp giải độc, bảo vệ màng lipo protein của tinh trùng - Pha loãng chất độc hại đối với tinh trùng  Đảm bảo tỉ lệ điện giải/ không điện giải. b. Muối đệm - Tác dụng ổn định pH  ổn định áp suất thẩm thấu. c. Chất làm sạch môi trường - Trong môi trường có 1 số ion Ca2+, Mg2+, Fe2+  hoạt hóa tinh trùng - Trong quá trình bảo tồn tinh trùng cần phải ức chế sự hoạt động của tinh trùng  các ion này trở thành bất lợi.  Sử dụng EDTA hoặc Trilon – B  làm sạch môi trường d. Chất chống lạnh - Muốn bảo tồn tinh trùng ở nhiệt độ thấp ngoài KT giảm nhiệt độ thích hợp  cần bổ sung MT những chất chống lạnh - VD : Glycerin, Leucitine - Leucitine là 1 lipid , có nhiều trong long đỏ trứng, đậu nành, có khả năng chống lạnh do cấu trúc phân tử có phần ưa nước, kị nước liên kết với nhau  mạng lưới vi thể  giảm hệ số tăng nhiệt môi trường  tinh trùng không bị sốc do nhiệt độ. - Glycerin là rượu 3 lần rượu ko màu, ko mùi có độ ngọt nhẹ tan nhiều trong nước. - Cơ chế : glycerin có thể thấm qua màng tế bào  tạo thành 1 lớp lưới bảo vệ. khi các phân tử kết tinh thì glycerin ko bị kết tinh  màng tế bào ko bị phá , tinh trùng ko bị chết. e. Chất kháng sinh - Môi trường tinh dịch sạch đến đâu đề có vi sinh vật  Bổ sung kháng sinh phổ rộng có tác dụng chậm, tiêu diệt vi khuẩn nhưng ko ảnh hưởng chất lượng tinh trùng - Tinh dịch gia súc khác nhau  sử dụng chất kháng khuẩn khác nhau - ở việt nam : tinh lợn, ngựa, chó, mèo, thỏ ( tetracycline, sulfamid) - tinh trâu bò : penicillin, streptomycin. f. Các chất khác - Dịch thể động vật và các chế phẩm của nó - Sữa: bò, dê, ngựa - Huyết thanh bê, mật ong, acid amin - Dịch tiết thực vật : nước dừa, nước mía Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Các hormone : oxytocin - Các men : Perocidaza, catalaza, micidaza, hyaluronidaza - Vitamin : B1, B12, C - PGF2α 19. Các loại môi trường pha chế, bảo tồn tinh dịch gia súc? a. Một số môi trường pha loãng ban đầu - Chỉ để pha loãng tinh dịch nhằm nâng cao tỷ lệ con cái được thụ tinh. Đó là các môi trường đơn giản: NaCl 1%, 0,9%, Ringer, dung dịch sữa bò, pepton, axit amin,... - Những môi trường này chỉ sử dụng với tinh tươi, không sử dụng để bảo tồn được vì: - Nghèo chất dinh dưỡng - Năng lực đệm của môi trường quá thấp - Không có khả năng chống lạnh cho tinh trùng b. Các môi trường pha chế - bảo tồn tinh dịch dạng lỏng ở nhiệt độ thấp thích hợp - Đây là môi trường tổng gồm 3 thành phần cơ bản: đường – đệm – lòng đỏ trứng, ngoài ra còn bổ sung thêm kháng sinh. Một số môi trường điển hình: * MT Milovanov cho tinh dịch lợn đực: + Nước cất 2 lần 100 ml + Glucose y học khan 50 g + Natri xitrat 52 g + Lòng đỏ trứng 30 – 50 ml + Kháng sinh (Sulfanilamid hoặc Pen+Strep) Nhiệt độ bảo tồn thích hợp: 0 – 50C Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 c. Môi trường pha chế - bảo tồn tinh dịch ở nhiệt độ phòng thí nghiệm (20 20C) Trước đây, để giữ tinh trùng sống ở nhiệt độ 20  20C người ta ứng dụng môi trường IVT cho tinh dịch bò, lợn. Công thức môi trường IVT cho tinh dịch bò: + Dung dịch A: Nước cất 100 ml Natri xitrat 2 g Natri bicarbonat 0,21 g KCl 0,042 g Glucose 0,3 g Sulfanilamid 0,3 g + Dung dịch B (môi trường IVT): Dung dịch A 70 ml Lòng đỏ trứng 30 ml Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Penicillin 50.000 UI Streptomycine 50 mg + Bão hòa CO2 (cho chạy CO2 trong 30 phút) Để giữ tinh dịch lợn ở 20  20C có thể dùng các công thức môi trường LX2, LX8, T1L3 không cần bổ sung lòng đỏ trứng. d. Môi trường đông lạnh tinh dịch * Cho tinh dịch bò - MT cho sản xuất tinh viên: * MT Lactose: Nước cất 2 lần 100ml Lactose 11,5 g Lòng đỏ trứng 20 ml Glyxerin 5 ml Sulfanilamid 0,1-0,2g Penicillin 75.000-95.000 UI Streptomycine 75.000-95.000 UI * Môi trường Glycocol: Nước cất 2 lần 100 ml Lactose 6g Glycocol 0, 2 g Natri xitrat. 5H2O 1,7 g Lòng đỏ trứng 20ml Glyxerin 5 ml Tetracyclin 5.000 UI - Môi trường Glucose cho sản xuất tinh Ampul: + Dung dịch I: Nước cất 2 lần 100 ml Glucose 3 g Natri xitrat 1,4 g Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Lòng đỏ trứng 15- 20ml Tetracyclin 7.500 UI + Dung dịch II: Nước cất 2 lần 100 ml Glucose 5g Natri xitrat 2,4 g Lòng đỏ trứng 15ml Glyxerin 18,4 ml e. Cho tinh dịch lợn Có thể dùng môi trường phối hợp sẵn IMV (Pháp) là Laicifort và bổ sung thêm chất chống lạnh là lòng đỏ trứng gà + glyxerin và kháng sinh. Hoặc có thể dùng MT Baier: Nước cất 2 lần 66ml Lòng đỏ trứng 25ml Glyxerin 9ml Glucose 3,5 g  Một số lưu ý khi pha loãng tinh dịch để tránh gây ảnh hưởng xấu đến sức sống của tinh trùng: - Nhiệt độ môi trường phải tương đương nhiệt độ tinh dịch. Có thể dùng giải pháp cân bằng nhiệt độ trong chậu thủy tinh đựng nước ở nhiệt độ 35-360 C trong 5 - 7 phút. - Khi pha loãng, phải đổ từ từ theo thành bình môi trường vào tinh dịch theo tỷ lệ thích hợp. Dùng đũa thủy tinh đảo đều, nhẹ nhàng từ ngoài vào trong, từ dưới lên trên hoặc nhẹ nhàng rót tinh đã pha từ lọ này sang lọ khác 2 – 3 lần. - Pha xong, phải kiểm tra lại A. Yêu cầu A không đổi hoặc có thể  0,1. 20. Hãy nêu các phương pháp bảo tồn tinh dịch gia súc? Hiện nay, tinh dịch được bảo tồn dưới hai phương thức: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Dạng lỏng - Dạng đông lạnh a. Bảo tồn dạng lỏng Có hai khoảng nhiệt độ bảo quản: - Nhiệt độ thấp thích hợp - Nhiệt độ phòng thí nghiệm: 20  20C  Bảo tồn tinh dịch dạng lỏng ở nhiệt độ thấp thích hợp Nhiệt độ bảo tồn với tinh dịch lợn là 6-100C, Tinh dịch bò: -14  - 200C; tinh dịch cừu -100C, Ở những nhiệt độ này tinh trùng giảm nhiều quá trình trao đổi chất và sự vận động, nhưng tinh trùng chưa rơi vào tình trạng “thủy tinh” hóa plasma. Tuy nhiên, để chống lạnh cho tinh trùng thì cần bổ sung vào môi trường các chất chống lạnh như lòng đỏ trứng hay glyxerin và có chế độ giảm nhiệt thích hợp.  Bảo tồn tinh dịch dạng lỏng ở nhiệt độ IVT (20  20C) - Với tinh dịch lợn có thể dùng các môi trường T1L3, T1L4 không cho lòng đỏ trứng. - Với tinh dịch bò, lợn có thể pha bằng môi trường IVT đã bão hòa CO2 b. Đông lạnh tinh dịch Ngày nay, với kỹ thuật đông lạnh tinh dịch đã có thể kéo dài thời gian sống của tinh trùng ở ngoài cơ thể có thể tới hàng chục năm mà vẫn giữ được khả năng thụ tinh. Người ta thường bảo tồn tinh dịch dạng đông lạnh của bò, dê, cừu. Tinh dịch của ngựa, lợn thì còn hạn chế. Trước khi bảo tồn tinh dịch được qua 2 lần pha loãng bằng môi trường trong đó có chứa chất chống lạnh cho tinh trùng như lòng đỏ trứng và glyxerin, sau đó tinh dịch đã pha loãng sẽ được phân liều. Tinh dịch bảo quản đông lạnh sẽ theo 3 hình thức: tinh viên, tinh ampul và tinh cọng rạ. Tuy nhiên, ngày nay chủ yếu sử dụng tinh đông lạnh dạng cọng rạ. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Sau khi tinh được phân liều, thì sẽ đến quá trình đông lạnh bằng máy đông lạnh tinh dịch theo chương trình đã được cài đặt. Hiện nay, ở nước ta đang áp dụng đông lạnh tinh dịch dạng cọng rạ theo quy trình của Nhật Bản. Tinh dịch sẽ được đưa từ 40C xuống -1650C trong thời gian 15 phút. Rồi sau đó đưa cọng rạ vào nitơ lỏng ở nhiệt độ -1960C để bảo quản. - Kiểm tra Sau đông lạnh 24h thì lấy ngẫu nhiên 1 viên tinh, ampul, cọng rạ kiểm tra độ giảm hoạt lực sau đông lạnh. Nếu A đạt từ 0,3 – 0,6 thì tinh đó có thể được bảo tồn lâu dài. 21. Các phương pháp xác định thời điểm dẫn tinh thích hợp trên gia súc? a. Phương pháp xác định thời điểm dẫn tinh - Có rất nhiều phương pháp 1 Phương pháp lâm sàng 2 Phương pháp sinh vật 3 Phương pháp thời gian 4 Phương pháp sờ khám buồng trứng qua trực tràng 5 Phương pháp dùng máy ostrogen metter 6 Phương pháp kết tinh cành dương sỉ của niêm dịch cổ tử cung 7 Phương pháp do nhiệt độ  Phương pháp lâm sàng - Dựa vào biểu hiện lâm sàng ở cục bộ cơ quan dinh dục và toàn thân con cái - Toàn thân : thời gian đầu con vật tăng cường hoạt động rồi sau đó giảm dần  giai đoạn mê - Cục bộ : giai đoạn mê ì, cơ quan sinh dục giảm xung huyết, lượng dịch tiết giảm nhưng tăng độ dính, ban đầu âm hộ xung huyết, tăng sinh, tiết nhiều dịch.  Phương pháp sinh vật - Dùng con đực thí tình  phát hiện con cái động dục  Phương pháp thời gian - Trên cơ sở kinh nghiệm lâu năm  thời gian thích hợp phối. VD : + lợn nội : cuối ngày thứ 2 đầu ngày thứ 3 Thạch Văn Mạnh TYD-K55 + lợn ngoại : cuối ngày thứ 3 đầu ngày thứ 4 + bò : cuối ngày thứ 1 đầu ngày thứ 2 + chó : ngày thứ 11-12  Phương pháp sờ khám buồng trứng qua trực tràng  Phương pháp này dùng để phát hiện nang trứng chín nổi rõ trên bề mặt buồng trứng đó  thời gian dẫn tinh.  Chỉ áp dụng với đại gia súc  Kĩ thuật ko cao  vỡ nang trứng  mất 1 chu kì của gia súc.  Phương pháp dùng máy oestrogen metter  Đo độ dẫn điện niêm mạc cuối cùng của âm đạo  Khi niêm mạc cuối cùng âm đạo có độ dẫn điện cao nhất, điện trở thống nhất  có thể dùng ôm để xác định thời gian dẫn tín hiệu qua nhất.  Phương pháp kết tinh cành dương sỉ của niêm dịch cổ tử cung - Khi chịu đực  đo nồng độ Na+, K+ tăng cao nhất  chúng làm kết tinh protein trong niêm dịch cổ tử cung  có thể dùng kính hiển vi để quan sát sự kết tinh theo cành dương sỉ của niêm dịch cổ tử cung  Phương pháp đo nhiệt độ - Lúc rụng trứng  thân nhiệt tăng cao nhất 0,3- 0,5 độ  Để xác định chính xác thời gian dẫn tinh  cần kết hợp nhiều phương pháp 22. Liều phối và số lượng tinh trùng trong 1 liều phối? a. Liều phối - Yêu cầu kỹ thuật của liều phối là sao cho vừa phải chứa đựng đủ số lượng tinh trùng cần thiết để có thể thụ thai tốt cho con cái, vừa phải có tác dụng kích thích nhu động tử cung con cái. Lợn: - Theo Polge, dung lượng tinh có quan hệ chặt chẽ tới tỷ lệ thụ thai. - Theo Milovanov thì dung lượng tinh phải tăng theo khối lượng con cái và theo ông thì lượng thích hợp là 1ml/kgP. Tuy nhiên, hiện nay trên thế giới áp dụng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 lượng tinh 0,4-0,6 ml/kgP. Ở Việt Nam, dung lượng cho lợn nội là 30ml; lợn lai là 60ml; lợn ngoại 100 ml/liều. Trâu, bò: - Theo Olds, dung lượng liều tinh không quan hệ chặt chẽ với tỷ lệ thụ thai. - Hiện nay, hay sử dụng liều phối cho bò là 0,25ml (tinh cọng rạ) b. Số lượng tinh trùng trong liều phối - Theo Milovanov thì quan hệ giữa tỷ lệ thụ thai và số lượng tinh trùng trong liều phối là tỷ lệ thuận. - Hiện nay, lượng tinh trùng trong 1 liều cho  Lợn nội là 0,5-1 tỷ;  Lợn lai là 1-1,5 tỷ;  Lợn ngoại là 2-3 tỷ.  Cho bò: 15 – 20 triệu tinh trùng/liều 23. Phương pháp dẫn tinh cho trâu, bò và lợn? a. Ý nghĩa - Là khâu cuối cùng của công tác thụ tinh nhân tạo, quyết định tới hiệu quả của quá trình thụ tinh nhân tạo  Việc nâng cao kĩ thuật thụ tinh vừa là mục đích vừa là động lực của thụ tinh nhân tạo. - Dẫn tinh là quá trình con người dùng dụng cụ chuyên dụng và thích hợp để đưa tinh dịch vào đường sinh dục của con cái khi con cái động dục trong điều kiện thích hợp. b. Các bước dẫn tinh - B1 : xác định thời điểm dẫn tinh - B2 : chuẩn bị dụng cụ và gia súc - B3 : dẫn tinh - B4 : vệ sinh, ghi chép sổ sách. 1. Dẫn tinh cho trâu, bò 1.1. Động dục *Chu kỳ sinh dục trâu bò trung bình 21 ngày, biến động 18- 26 ngày. *Thời gian động dục: 18-36 giờ, biến động 12 – 48 giờ * Xác định thời điểm phối thích hợp: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Phương pháp lâm sàng và sinh vật: Con vật chịu đực, lúc niêm dịch đặc hơn, dính, có thể kéo dài 20cm mà không đứt. - Thời gian: Cuối ngày thứ nhất, đầu ngày thứ hai - Có thể áp dụng quy luật sáng- chiều. Nghĩa là sáng quan sát thấy động dục, chiều phối. Chiều quan sát - động dục thì sáng hôm sau phối và nên phối 2 lần: 1 sáng + 1 chiều. 1. 2. Phương pháp dẫn tinh - Hiện nay, ở Việt Nam cũng như trên toàn thế giới chủ yếu sử dụng phương pháp cố định cổ tử cung qua trực tràng. - Phương pháp này đạt tỷ lệ thụ thai cao nhất vì đưa tinh dịch trực tiếp vào thân tử cung. - Có thể sử dụng 2 dụng cụ bơm tinh: Ống bơm tinh nhựa và súng bắn tinh inox. Ống bơm tinh nhựa sử dụng cho tinh lỏng, tinh viên (sau khi giải đông trong 1ml nước sinh lý), tinh ampul (đã giải đông). Còn súng bắn tinh inox dùng cho tinh cọng rạ. - Ngoài ra còn dùng găng tay sản khoa bằng nhựa PE. *Phương pháp dẫn tinh cố định cổ tử cung qua trực tràng: - Chuẩn bị: + Cố định con cái vào giá cố định, moi phân ở trực tràng ra, xem xét thêm niêm dịch, niêm mạc âm đạo, cổ tử cung,...vệ sinh con cái. + Giải đông tinh dịch: • Với tinh viên: Bẻ ống nước muối sinh lý, mở lắp bình tinh, nâng cóng đựng tinh lên ngang miệng bình, gắp 1 viên tinh thả ngay vào ống nước muối sinh lý, hạ cóng tinh, đậy bình tinh lại. Trộn đều viên tinh đã tan bằng cách dùng ống bơm tinh đảo nhẹ. Hút tinh vào ống bơm, ngậm ống bơm tinh ngang mồm, đeo găng tay PE vào. • Với tinh cọng rạ: Dùng cốc, bình giải đông, pha nước ấm có t0 = 37-380C, gắp một cọng tinh thả chìm vào cốc, bình giải đông trong 30 giây. Sau đó, lấy ra lau Thạch Văn Mạnh TYD-K55 khô, cắt bằng đầu hàn, nạp và súng bắn tinh. Lắp ống gen vào súng bắn tinh. Yêu cầu phải lắp kín để tinh dịch không bị chảy ra vỏ súng bắn tinh. • Với tinh ampul: Dùng bình, cốc đựng nước lạnh 5-100C giải đông tinh ampul, lau khô. Năng nhiệt độ lên bằng lòng bàn tay hoặc nước ấm 35-370C. Nạp tinh và ống bơm tinh. • Dẫn tinh: - Tay trái đeo găng cho vào trực tràng, nắm lấy cổ tử cung ở vị trí bình thường và cố định nó. Tay phải cầm súng bắn tinh đưa qua mép âm môn vào âm đạo chếch lên phía trên một góc 450, khi qua 10-15 cm thì nâng súng bắn tinh ngang với xương sống. Tiếp tục đưa sâu súng bắn tinh chạm vào cổ tử cung. Dùng ngón tay cái bàn tay trái hướng cho đầu dẫn tinh hoặc súng bắn tinh vào đúng lỗ cổ tử cung. Bàn tay trái nắm cổ tử cung lắc nhẹ nhàng, lựa để đưa cổ tử cung vào dẫn tinh quản hoặc súng bắn tinh. Lưu ý là dùng bàn tay trái nắm lấy cổ tử cung khéo léo lắc, lựa để “cắm cổ tử cung” vào dẫn tinh quản hoặc súng bắn tinh mà không làm ngược lại. - Ở những nấc cuối (nấc 3, nấc 4) cần làm rất khéo léo, nhẹ nhàng. - Khi đầu dẫn tinh quản hoặc súng bắn tinh qua hết các nấc ta thấy hẫng hụt, thế là đã trúng đích. Dùng ngón tay cái để xác định vị trí đầu của dẫn tinh quản hay súng bắn tinh trong thân tử cung. Bơm tinh vào vị trí khoảng 2/3 thân tử cung về phía trên, không nên bơm quá sâu vào trong thân tử cung, càng không nên đưa thẳng vào sừng tử cung. Như thế tinh phân phối không đều có thể bị tống ra (do phản ứng) và dễ gây viêm, thậm chí có nguy cơ gây thủng tử cung. - Bơm tinh xong, rút dẫn tinh quản (súng bắn tinh) ra, xoa nhẹ thân tử cung rồi rút tay trái ra.  Chú ý ghi chép, vệ sinh dụng cụ và địa điểm, theo dõi bò cái. 2. Dẫn tinh cho lợn 2.1. Chu kỳ động dục - Bình quân là 21 ngày; dao động 18-26 ngày - Thời gian động dục: 3-4 ngày Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Xác định thời điểm dẫn tinh: - Biểu hiện lâm sàng: Con vật đã mê và chịu đực, niêm dịch ít hơn, đặc hơn, dính hơn. - Dùng đực thí tình: chịu đực - Căn cứ thời gian: dẫn tinh vào cuối ngày thứ 2, đầu ngày thứ 3 kể từ khi bắt đầu động dục. 2. 2. Dẫn tinh - Quan sát lại con cái, vệ sinh chuồng, nơi dẫn tinh, con cái sạch sẽ. Tiệt trùng dụng cụ bằng nước sôi, tráng lại bằng nước muối sinh lý, bôi vaselin đã tiêu độc vào đầu dẫn tinh quản (7-8cm) - Nâng nhiệt độ lọ tinh, trộn đều lọ tinh. Dẫn tinh: - Nhẹ nhàng, kiên trì tiếp cận con cái, kích thích vào âm hộ con cái, con cái sau khi kích thích sẽ mê, nhẹ nhàng đưa dẫn tinh quản vào âm hộ, đưa chếch lên rồi xoay dọc theo chiều xương sống, khi đưa vào thấy khó thì rút ra một chút rồi lại đưa vào cho tới khi đầu dẫn tinh quản qua cổ tử cung (có cảm giác hẫng hụt) thì dừng lại, cố định dẫn tinh quản. Nắp seringe vào đầu còn lại của dẫn tinh quản, đổ tinh nhẹ nhàng theo thành của seringe rồi để tinh tự chảy vào, nếu tinh không chảy thì có thể rút nhẹ dẫn tinh quản ra một chút. - Không bơm tinh khi chưa qua cổ tử cung và không đưa dẫn tinh quản vào quá sâu, như thể tinh sẽ chảy ra nhiều. Bơm tinh xong, rút dẫn tinh quản ra, bóp nhẹ lên xương sống hông cho con cái đóng cổ tử cung lại tránh cho tinh dịch trào ra ngoài. - Sau dẫn tinh: Ghi chép, vệ sinh, theo dõi con cái. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 24. Công nghệ cấy truyền hợp tử: Khái niệm, những lợi ích kinh tế - kỹ thuật chủ yếu, cơ sở khoa học và các nội dung chủ yếu của công nghệ cấy truyền hợp tử? a. Khái niệm - Là 1 quá trình đem hợp tử bố, mẹ này cấy chuyển cho con cái khác cùng giống ở thời điểm động dục thích hợp với dụng cụ, kĩ thuật thích hợp - Trong thực tế sản xuất  thường dùng hợp tử bố, mẹ cao sản  cáy đơn hoặc cấy đôi cho con cái có năng suất thấp hơn... b. Lợi ích kinh tế - kĩ thuật chủ yếu - Nhân nhanh đàn gia súc : VD :bò - Tạo ra 1 nghiên cứu khoa học + thụ tinh trong ống nghiệm + xác định giới tính + cắt phôi - Nghiên cứu trong thú y - Trong sản xuất  ứng dụng được di truyền của nó  sử dụng được di truyền của cả bố, mẹ - đẩy nhanh tiến độ di truyền dàn gia súc. c. Cơ sở khoa học - Dựa vào đặc điểm sinh sản của động vật có vú , 1 số ngày đầu sau giai đoạn thự tinh phôi còn ở trạng thái tự do ở phần trên của đường sinh dục gia súc mẹ và chưa phát triển mối quan hệ với con me thông qua nhau thai  Đây là thời gian đưa phôi ra khỏi cơ thể  nuôi cấy invitro - Sau 1 thời gian tự do  để phôi phát triển  con con  cần phải cấy vào cơ thể gia súc để nó tiếp tục phát triển - Phôi đó có thể cấy chính mẹ nó hoặc con cái khác  để nó mang thai đẻ hộ. d. Các nội dung chủ yếu của công nghệ cấy truyền hợp tử. - Chọn các con cho phôi Có đặc điểm sau  Đó là những con cái cao sản, đẹp, có sức sống cao, sức khỏe tốt. Những con cái này được phối với những con đực cao sản, đẹp, khỏe, có tiềm năng di truyền các đặc điểm tốt cao. Chúng được chon lọc kỹ càng, nuôi dưỡng, quản lý, chăm sóc, sử dụng,thật tốt. Trên cơ sở đó, khai thác được nhiều nhất các tế bào sinh dục tốt nhất. - Chọn các con nhận phôi Có đặc điểm sau  Là những con phải có khả năng sinh sản tốt, khỏe mạnh, không bệnh tật, cho dù ngoại hình yếu và sức sản xuất không cao. Chúng phải có tầm vóc lớn để mang thai và dễ đẻ. ---Chúng phải được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt. - Gây động dục cho con cho Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Như vậy để thực hiện được ba kỹ thuật gây động dục rụng trứng nhiều, động dục đồng loạt, động dục đồng pha ta có thể dựa vào các nguyên tắc khoa học sau: - Làm mất sự tồn tại của thể vàng trên buồng trứng - Tăng cường sự phát sinh, phát triển của trứng - Thúc đẩy trứng chín và rụng -Tăng khả năng hoạt hoá ống sinh dục 3.1.Sử dụng HTNC – PMGS 3.2.Sử dụng FSH (Follicle Stimulating Hormone). -FSH thường được điều chế từ tuyến yên của cừu hoặc lợn. Do thời gian bán sinh của FSH trong cơ thể ngắn chỉ 2-5 giờ (Sanderson, Lê Ngọc Chí Minh, 1997) nên khi sử dụng để gây rụng trứng nhiều người ta tiêm cho bò liên tục 3,5-5 ngày (thường 4 ngày) mỗi ngày 2 lần mỗi lần cách nhau 12 giờ. -Giống như PMSG, người ta có thể đưa vào cơ thể bò trước khi tiêm gây rụng trứng nhiều một lượng Progesteron ngoại lai dưới dạng viên cấy tai hoặc dụng cụ đặt âm đạo. - Cho phối giống - Thu phôi : Phôi được thu từ tử cung con cho bằng dụng cụ chuyên dùng - Kiểm tra phôi  Một phôi lý tưởng có hình cầu rắn chắc, các phôi bào bên trong có cùng kích thước, màu sắc và kết cấu.  Trong tế bào chất không có các túi bọng, lỗ hổng. Khoảng không giữa màng trong suốt và màng noãn hoàng phải rõ ràng, trong suốt. Màng trong suốt phải đồng nhất, không bị gãy vỡ và không có các mảnh vỡ của tế bào. - Gây động dục đồng pha cho con nhận Gây động dục đồng pha là kích thích cho cái nhận phôi động dục đúng vào thời điểm động dục của cái cho phôi. Đồng pha giữa cái nhận phôi và cái cho phôi còn có ý nghĩa là trạng thái sinh lý sinh dục ở cái nhận phôi phù hợp với tuổi phôi. Cụ thể là trạng thái sinh lý của tử cung phải phù hợp, tương ứng với trạng thái sinh lý của hợp tử sau là phôi ở từng giai đoạn. 7. 2. Sử dụng PRID (Progesteron releasing intravaginal device) -Đây là một dụng cụ đặt âm đạo, cấu tạo bằng chất dẻo silicone, dạng vòng xoắn chứa hai loại hoocmon Progesteron (1,55 g) và Oestradiol benzoat (10mg). + Sau khi đặt thuốc (vòng xoắn) vào âm đạo hai hoocmon trên sẽ tiết ra và thấm dần qua niêm mạc của âm đạo vào hệ thống tuần hoàn. + Tác dụng của nó tương tự như thể vàng, điều hòa chu kì sinh dục của bò. Nếu lấy dụng cụ ra sau khi đã đặt vào âm đạo 12 ngày, sau 48 giờ con vật sẽ đọng dục. +Tỉ lệ thụ thai qua phương pháp này là 55-65%, tương ứng với tỉ lệ thụ thai động dục tự nhiên qua thụ tinh nhân tạo ở chu kỳ đầu (60-65%) 7.3 Sử dụng CIDR (Controlled internal drug release) -CIDR là một dụng cụ đặt trong âm đạo được sử dụng rộng rãi điều tiết và kích thích chu kỳ động dục của bò nói chung và bò nhận phôi nói riêng. Dụng cụ được Thạch Văn Mạnh TYD-K55 làm bằng hỗn hợp cao su và silicone có dạng hình chữ T hoặc chữ Y. Trong mỗi dụng cụ chứa Progesteron tự nhiên. Người ta có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp giữa đặt dụng cụ với PMSG, PGF2α hoặc Cidirol ( Oestradiol Benzoat) hoặc cả hai loại PGF2α và Cidirol để kích thích động dục cho bò. 7.4. Sử dụng Syncromate-B (SMB) +SMB là một hỗn hợp của Progesteron và Oestrogen. Nó bao gồm một sản phẩm tổng hợp Progestin dưới dạng viên gọi là Norgestomet hàm lượng 5mg và một dung dịch của 5mg Oestradiol valerate hỗn hợp với Nogestomet. +Viên cấy dưới da, thường được cấy dưới da tai, còn dung dịch được tiêm đồng thời với lúc cấy. Sau khi cấy 9 ngày, viên cấy sẽ được rút ra khỏi cơ thể, bò sẽ xuất hiện động dục sau 48-72 giờ. 8. Kỹ thuật cấy hợp tử - Chuẩn bị: Cố định con nhận vào giá cố định, vệ sinh sạch sẽ, moi hết phân ở trực tràng. + Kiểm tra tử cung, buồng trứng. Xác định tuổi thể vàng tương đương với tuổi hợp tử. + Nạp trứng vào súng - Thao tác cấy hợp tử: + Đưa súng qua cổ tử cung, khéo léo đưa đầu súng sâu vào 1/3 – 1/2 sừng tử cung có trứng rụng và bơm phôi vào. - Cuối cùng : cấy hợp tử. 25. Phân loại các hormone sinh sản? Ý nghĩa? a. Theo bản chất hóa học - Bản chất là protein: GnRH, FSH, LH, PMSG, HCG - Bản chất steroid: Oestradiol, testosteron, progesteron, b. Phân loại theo nguồn gốc được sinh ra - Hormone vùng dưới đồi: GnRH - Hormone tuyến yên: FSH, LH - Hormone nang trứng: Ostrogen - Hormone thể vàng: Progesteron - Hormone nhau thai: PMSG, HCG - Hormone dịch hoàn: Testosteron 26. Những ứng dụng chính của hormone sinh sản nhằm điều khiển hoạt động sinh sản ở gia súc? - Ứng dụng Hormone gây động dục sớm sau đẻ - Ứng dụng Hormone khắc phục chậm sinh - Ứng dụng Hormone gây động dục hàng loạt - Ứng dụng Hormone gây rụng nhiều trứng (siêu bài noãn) - Điều trị 1 số bệnh đường sinh dục  U nang buồng trứng Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Viêm đường sinh dục  Thiểu năng, teo buồng trứng  Hiện tượng chậm động dục  Gây rụng trứng nhiều động dục đồng loạt, đồng pha. 27. Tác dụng của huyết thanh ngựa chửa (PMSG), HCG, Progesteron, PGF2α, Oestrogen trong sinh sản? a. PMSG - Huyết thanh ngựa chửa – PMSG (Pregant Mare Serum Gonadotropin) - Là kích tố của nhau thai ngựa chửa từ ngày thứ 60 – 150. PMSG còn gọi là Prolan A, tác dụng sinh lý giống - Với hormone thùy trước tuyến yên, tuy nhiên hoạt tính của nó giống với FSH nhiều hơn. b. HCG - Kích tố nhau thai người – HCG (Human Chorionic Gonadotropin) - Là kích tố có trong máu người phụ nữ có chửa từ ngày 8 - 12 đến ngày thứ 60 , còn gọi là Prolan B, hoạt tính của nó giống với LH của tuyến yên. - Ứng dụng: - Thúc đẩy trứng chín và rụng, nâng cao tỷ lệ thụ tinh c. Progesterol - Được sinh ra từ thể vàng và nhau thai. - Bản chất là 1 steroid. - Tác dụng: + Ức chế vùng dưới đồi tiết GnRH, tuyến yên tiết FSH và LH. + Làm phát triển niêm mạc tử cung, kích thích tuyến niêm mạc tiết dịch chứa nhiều glycogen. + Giảm mẫn cảm của tử cung với oxytoxin, vì vậy làm giảm co bóp tử cung trong thời gian gia súc mang thai. + Tác dụng lên ống dẫn trứng: Phát triển niêm mạc ống dẫn trứng, kích thích niêm mạc ống dẫn trứng tiết dịch chứa nhiều dinh dưỡng để nuôi trứng đã thụ tinh thực hiện quá trình phân chia trong khi di chuyển vào tử cung. - Với những tác dụng trên, progesteron tạo điều kiện thuận lợi cho trứng đã thụ tinh gắn và phát triển yên ổn trong tử cung, vì vậy mà progesteron được gọi là hormone dưỡng thai. Thiếu progesteron có thể dẫn tới sảy thai. + Ngoài ra, progesteron còn kích thích phát triển tuyến vú. - Ngày nay, trong chăn nuôi thường sử dụng progesteron tổng hợp có tác dụng mạnh hơn progesteron tự nhiên nhiều lần. d. PGF2α - Prostaglandin (PG) - Được sinh ra từ tuyến tiền liệt của con đực và từ niêm mạc tử cung, âm đạo của con cái. - Bản chất hóa học là 1 axit béo không bão hòa. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - PG có nhiều loại: A, E, F, B, I. - Trong đó hoạt tính mạnh nhất là PGF2α . - Trong thực tiễn, sử dụng các chế phẩm tổng hợp - Tác dụng: + Phá vỡ màng nang trứng gây rụng trứng + Phá hủy thể vàng, nang nước trên buồng trứng gây động dục. + Gây hưng phấn ống sinh dục, tăng nhu động tử cung, kích thích mở cổ tử cung,...Do vậy, ứng dụng hormone này trong gây đẻ nhân tạo và trợ sản ở những ca đẻ khó, rặn đẻ yếu,... e. Oestrogen - Là hormone do nang trứng và nhau thai tiết ra - Bản chất steroid - Gồm 3 loại: Oestradiol, Oestriol và oestrone. Trong đó oestradiol có hoạt tính mạnh nhất. - Tác dụng: - + Duy trì đặc điểm sinh dục thứ cấp ở con cái - + Gây động dục - + Gây tác dụng ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên làm tăng tiết LH gây rụng trứng. - Trong thực tiễn, sử dụng các chế phẩm hóa học tổng hợp như stinbestron, hexestron, dietylstinbestron (DES), DES được sử dụng nhiều nhất.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_on_thi_mon_sinh_san_gia_suc_1_nam_hoc_2013_2014.pdf
Tài liệu liên quan