Đề cương ôn thi môn Vi sinh vật thú y - Năm học 2013-2014

43. Kể tên các ph ương pháp chẩn đoán bệnh : Newcastle, dại, dịch tả lợn, viêm gan vịt, cúm gia cầm, Gumboro, Đóng dấu lợn, PRRS.? 1. Chẩn đoán virus học: - Newcaste - Dại - Dịch tả lợn - Viêm gan vịt - Cúm gia cầm - Gumboro 2. Chẩn đoán vi khuẩn học: Đóng dấu lợn 3. Chẩn đoán huyết thanh học: a. Newcastle: - Phản ứng ngưng kết HC gà hay phản ứng HA - Phản ứng ngăn trở ngưng kết HC gà hay phản ứng HI b. Dại: - Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp và gián tiếp c. Dịch tả lợn: - Thí nghiệm trung hòa trên thỏ - Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch - Phản ứng ngưng kết gián tiếp HC - Phản ứng miễn dịch huỳnh quang. d. Viêm gan vịt: - Phản ứng trung hòa - Phản ứng kết hợp bổ thể - Phản ứng AGP - Phản ứng ELISA e. Cúm GC: - Phản ứng HA - Phản ứng HI - Phản ứng ELISA - Phản ứng trung hòa - Kĩ thuật IF f. Gumboro: - Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch AGP - Phản ứng trung hòa virus - Phản ứng miễn dịch đánh dấu ELISA g. Đóng dấu lợn: Phản ứng ngưng kết: - Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính - Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm - Phản ứng ngưng kết nhanh với máu. h. PRRS: - Phản ứng ELISA - Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp ( IFA) - Phản ứng PCR phân tích từ máu được lấy trong giai đoạn đầu của bệnh để xác định sự có mặt của virus.

pdf45 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề cương ôn thi môn Vi sinh vật thú y - Năm học 2013-2014, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
í nghiệm: - Chuột lang: mẫn cảm typ lao người và bò. + Tiêm S.C sau 6-10 ngày hạch lâm ba chỗ tiêm sưng, 8-12 ngày tuần con vật chết. + Mổ khám: hạch sưng, mủ như chất keo đặc, lách sưng to gấp 10 lần, hình thùy, màu vàng, gan sưng to có hạt, tụ máu có đốm vàng như lách, phổi có hạt. Typ gà làm cho phát bệnh cục bộ. - Thỏ: mẫn cảm typ lao bò, gà + Tiêm S.C sau 3-10 tuần thỏ chết do mắc lao toàn thân. + Typ lao người chỉ gây bệnh cục bộ. 21. Dùng phản ứng dị ứng để phát hiện Lao ở bò (nguyên lý, phƣơng pháp tiêm nội bì). ? a. Nguyên lý: - Khi VK lao xâm nhập vào cơ thể, sẽ kích thích cơ thể sinh ra kháng thể đặc hiệu, trong đó có kháng thể tế bào, kháng thể này chính là chất gây dị ứng lao, chất này khi gặp VK lao hay chất chiết của VK lao sẽ gây nên phản ứng dị ứng theo kiểu quá mẫn. - Nếu người, ĐV có phản ứng dị ứng thì đã bị nhiễm VK lao. - Để phát hiện dị ứng lao, người ta dùng VK lao hay chất chiết từ VK lao, chất chiết t ừ VK lao thường được sử dụng đó là Tuberculin. b. Phương pháp tiến hành: - Làm theo 3 phương pháp: tiêm trong da, nhỏ mắt, tiêm dưới da. - Khi tiêm Tuberculin vào trong da của người hay ĐV có nhiễm khuẩn sau 48-72h nơi tiêm sẽ xuất hiện phản ứng dị ứng đặc hiệu trên da. Biểu hiện: nơi tiêm xuất hiện nốt sần, sung huyết, có nền cứng rõ. Nếu người và ĐV chưa mắc lao thì ko có biểu hiện trên. - Phát hiện lao trên bò: *) Phƣơng pháp tiêm trong da: - Tiêm 4 mũi vào trong da ở 2 bên cổ với 2 loại Tuberculin: TbPPDM, TbPPDA nhằm xác định chủng lao gây nhiễm thuộc typ lao GC hay typ lao bò và các Mycobacterium khác trên bò. - Cắt lông ở vị trí tiêm, rửa sạch bằng nước sinh lý và đo độ dày của da. - Liều tiêm cho 1 mũi là 0,2 ml. + 0,2 ml TbPPDM tương đương 3500 đv. + 0,2 ml TbPPDA tương đương 2500 đv - Vị trí tiêm 4 mũi: + Mũi 1: cổ bên phải, cách xương bả vai về phía trước 10 cm, tiêm TbPPDM + Mũi 2: cách mũi 1 về phía trước 10 cm, tiêm TbPPDA. + Mũi 3: cổ bên tráo, cách xương bả vai về phía trước 10 cm, tiêm TbPPDA + Mũi 4: cách mũi 3 về phía trước 10 cm, tiêm TbPPDM. - Sau khi tiêm tính độ dày da trung bình của 2 mũi tiêm loại TbPPDM và 2 mũi tiêm TbPPDA trước và sau khi tiêm 72h. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 + Mức tăng độ dày da sau của loại TbPPDM và loại TbPPDA. + Hiệu số mức tăng độ dày da của loại TbPPDM – TbPPDA - Kết quả: +) Với loại TbPPDM: + Phản ứng dương tính: khi độ dày của da ≥ 3,5 mm , đường kính chỗ tiêm lớn hơn 20 mm. Mức tăng độ dày da ≥ 1 mm + Phản ứng nghi ngờ: khi độ dày của da 2,5 – 3,4 mm , đường kính chỗ tiêm 10 - 19 mm. + Phản ứng âm tính: khi độ dày của da ≤ 2,5 mm , đường kính chỗ tiêm < 10 mm. +) Với loại TbPPDA: + Phản ứng dương tính: khi độ dày của da ≥ 5 mm , đường kính chỗ tiêm lớn hơn 20 mm. Mức tăng độ dày da ≥ 1 mm + Phản ứng nghi ngờ: khi độ dày của da 3 – 4,9 mm , đường kính chỗ tiêm 10 - 19 mm. + Phản ứng âm tính: khi độ dày của da ≤ 3mm , đường kính chỗ tiêm < 10 mm. - Sau 45-60 ngày làm lại phản ứng. 22. Đặc tính sinh học của Leptospira. ? a.Hình thái & tính chất bắt màu : - Có 212 serotyp Leptospira, hình thái là loại xoắn khuẩn rất nhỏ, mỏng, kích thước :4 - 10 x 0.1- 0.2µm. - Hai đầu uốn cong tựa như móc câu, có nhiều vòng lượn sát nhau, di động mạnh. - Khó bắt màu bằng phương pháp nhuộm thông thường, nhuộm bằng Môrôsôp xoắn khuẩn bắt màu đen, cũng có thể nhuộm Giemsa : xoắn khuẩn bắt màu đỏ tím. b. Đặc tính nuôi cấy : - VK hiếu khí, nhiệt độ thích hợp 28-300C ,pH hơi kiềm ; 7,2-7,4. - Leptospira có thể mọc được ở môi trường nhân tạo thông thường, môi trường nuôi cấy phải cho thêm 5-10% huyết thanh tươi như MT Terskich, Korthoff, EMJH - Trong môi trường Terskich, sau khi cấy 2-3 ngày xoắn khuẩn mới mọc, khoảng trên dưới 1 tuần, môi trường đục nhẹ, có vẩn khói khi lắc. - Cấy vào màng niệu đệm phôi thai gà 10 ngày tuổi, sau khi cấy 7 ngày phôi gà chết, bệnh tích không điển hình. c. Cấu tạo kháng nguyên :  Hiện nay biết được có hơn 60 chủng Leptospira.  Leptospira có 2 loại kháng nguyên : xảy ra phản ứng chéo. 1. Một kháng nguyên chính : tác dụng quyết định với bản thân nó, cũng có thể trở thành kháng nguyên phụ của xoắn khuẩn khác. 2. Một kháng nguyên phụ có thể trở thành kháng nguyên chính của xoắn khuẩn kia.  Chẩn đoán huyết thanh dùng 12 chủng, ở nước ta dùng 6 chủng để sản xuất vacxin. d. Sức đề kháng : - Sức đề kháng Leptospira tương đối yếu nhưng đối với các xoắn khuẩn khác vẫn có sức đề kháng cao hơn. - Nhiệt độ : Leptospira nhạy cảm : 560C/10’, 600C/5’, -300C không chết, 40C trong gan chuột lang có thể sống 26 ngày không giảm độc lực. - Nhạy cảm với độ pH axit, dạ dày sau 10’ là chết, Leptospira không mọc được trong môi trường hơi axit. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Các chất sát trùng thông thường có thể diệt xoắn khuẩn một cách nhanh chóng : axit phenic 0.5%/5’ , focmon 0.25%/ 5’, axit sunphuric 0.05%/10’ ,biclorua thủy ngân 1/2000 sau 10’-15’ Leptospira bị ngừng di động & tan dần ra. - Nước muối : dd 2.8%/15’. Penixillin tác dụng tốt đối với Leptospira. e.Tính gây bệnh : +)Trong tự nhiên :  Gây bệnh cho bò, chó( nhiều nhất), ngựa, cừu, dê, lợn, mèo, báo, người mắc do súc vật truyền qua.  Các ổ chứa trong tự nhiên :  Ổ chứa thường xuyên: chủ yếu là loài gặm nhấm, gồm tất cả các loại chuột, đặc biệt là chuột lớn, chủ yếu là L.bataviae.  Ổ chứa không thường xuyên: chủ yếu là gia súc, thải ra ngoài qua nước tiểu lúc có lúc không.  Ổ chứa thiên nhiên: chủ yếu thú rừng: cầy, cáo , nhím, thải ra ngoài qua nước tiểu, từ đó truyền cho gia súc & người.  Với gia súc: gây bệnh chính sau: L.icterohemorrhagiae, L.canicola, L.pomona, L.mitis, L.bataviae  Với người: L.icterohemorrhagiae & L.grippotyphosa.  Bệnh gây ra mang tính nghề nghiệp như: coog nhân vệ sinh cống rãnh, công nhân chăn nuôi, bác sĩ thú y. biểu hiện: sốt cao, đau các cơ, mệt mỏi, mắt đỏ ngàu có khi xuất huyết, da vàng, anbumin niệu, viêm màng não.  Đường lây: qua chỗ xây sát của da & niêm mạc, cũng có thể qua da & niêm mạc. +)Trong phòng thí nghiệm:  ĐVCT: chuột lang( còn non), thỏ non, chuột bạch, chuột.  Tiêm leptospis vào xoang bụng hoặc S.C để gây bệnh. Sau 2-3 ngày chuột sốt , nhiệt độ cao 40.5-41.5 0C trong 3 ngày, con vật gầy, niêm mạc mắt và da có màu vàng, xuất huyết, sau 6-12 ngày thân nhiệt hạ, chuột chết. Bệnh tích điển hình : vàng da, niêm mạc, phủ tạng, gan, sưng to, lấy nước ở xoang bụng, máu tim, gan thận kiểm tra thấy xoắn khuẩn. 23. Chẩn đoán Leptospirosis bằng phản ứng ngƣng kết tan với kháng nguyên sống trên phiên kính. ? a. Nguyên lý của phản ứng: - Khi trộn huyết thanh của GS nghi mắc Leptospirosis với hỗn dịch canh khuẩn Leptospira, nếu trong huyết thanh có ít kháng thể thì Leptosipra sẽ ngưng kết chụm lại như hình sao hay hình mạng nhện, hay cụm nhỏ. Nếu trong huyết thanh có nhiều kháng thể thì Leptospira mới bắt đầu bị ngưng kết, sau đó tan ra thành từng mảnh nhỏ, nên phản ứng gọi là phản ứng ngưng kết tan. - Dùng kháng nguyên là các chủng Leptospira sống, thực hiện phản ứng trên phiến kính rồi đọc kết quả dưới KHV có tụ quang nền đen. b. Chuẩn bị: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Kháng thể nghi: Lấy máu của GS nghi mắc bệnh khoảng 2ml để đông, chắt lấy huyết thanh, pha loãng huyết thanh với nước sinh lý thành nồng độ 1/200 ( nên lấy máu từ ngày thứ 5 sau khi con vật ốm). - Kháng nguyên: Là canh khuẩn của các chủng Leptospira, các xoắn khuẩn này phải khỏe, hình thái rõ, có từ 150-300 xoắn khuẩn trên 1 vi trường. Thường dùng 12 chủng Leptospira, mỗi chủng được giữ nuôi cấy riêng trong môi trường Terskich hay EMJH, kháng nguyên được giữ ở nhiệt độ 200C, sau 7-15 ngày phải cấy chuyển sang môi trường Terskich mới(EMJH mới) và sau 3 tháng phải được tiếp đời qua chuột lang 1 lần. c. Tiến hành phản ứng: - Mỗi mẫu huyết thanh dùng 3 phiến kính, mỗi phiến kính chia làm 4 ô. Tất cả được 12 ô cho 12 chủng có thể tiến hành chẩn đoán nhiều mẫu huyết thanh cùng 1 lúc, mỗi mẫu dùng 3 phiến kính, ghi thứ tự phiến kính: 1, 2, 3 ở góc dưới phiến kính về bên phải, còn góc trên về bên trái của 3 phiến kính thì ghi số mẫu huyết thanh cần chẩn đoán. - Nhỏ lên mỗi ô 1 giọt huyết thanh đã được pha loãng, rồi lần lượt cho vào mỗi ô 1 giọt canh khuẩn của 1 chủng Leptospira. Dùng đũa thủy tinh vô trùng trộn đều, để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm 15-20 ph. Đọc kết quả trên KHV có tụ quang nền đen. d. Kết quả: - Để đánh giá kết quả người ta dùng kí hiệu: + L chỉ hiện tượng tan xoắn khuẩn + L+ ngưng kết yếu, có từ 3-5 cụm ngưng kết, có nhiều xoắn khuẩn tự do. + L++ ngưng kết yếu, có từ 6-12 cụm ngưng kết, có nhiều xoắn khuẩn tự do. + L+++ ngưng kết vừa, có 20-30 cụm ngưng kết hình con nhện, có ít xoắn khuẩn tự do. + L++++ ngưng kết xảy ra mạnh, có 30 cụm ngưng kết hình con nhện, ko có xoắn khuẩn tự do. - Phản ứng dương tính: Ô nào có ngưng kết ở mức L+++ trở lên thì kháng nguyên ở ô đó tạm coi là chủng gây bệnh - Phản ứng âm tính: Không có ngưng kết, từng con bơi rời rạc. - Do đặc điểm Leptospira có kháng nguyên chung dễ gây ra hiện tượng ngưng kết chéo giữa các chủng, chủng Leptospira gây bệnh cho hiệu giá kháng thể cao hơn các chủng Leptospira khác. - Muốn xác định chủng gây bệnh chắc chắn phải pha loãng huyết thanh cao hơn nũa: 1/400, 1/800, 1/1600,1/3200 rồi làm lại phản ứng ngưng kết với chủng Leptospira vừa ngưng kết ở trên. + Bò, lợn, chó: hiệu giá từ 1/400 trở lên chủng coi là gây bệnh, 1/200 là nghi ngờ. + Ngựa: hiệu giá từ 1/800 trở lên chủng coi là gây bệnh, 1/400 là nghi ngờ. - Nếu nghi ngờ sau 7-10 ngày lấy máu lần 2 để làm phản ứng. 24. Đặc tính sinh học của virus dịch tả lợn. ? a.Hình thái cấu trúc:  Là thành viên của họ Togavirideae, thuộc giống Pestisvirus,nhưng thấy bộ gen tương ứng với virus thuộc họ Flavirideae hơn, do đó gần đây có đề xuất phân loại Pestisvirus vào họ Flavirideae .  Vius dịch tả lợn thuộc loại ARN virus một sợi đơn, có vỏ bọc là lipoprotein, dưới kính hiển vi điện tử virus có dạng cấu trúc hình cầu với nucleocapsit đối xứng hình khối bao bọc bởi một màng ngoài (envelop). Virion là đơn vị đặc hiệu của virus có đường kính 40-50 nm, đường kính của nucleocapsit khoảng 29nm, là lớp Thạch Văn Mạnh TYD-K55 vỏ bao bọc sợi ARN của virus, với những diềm tua dài 6-8nm tập trung trên bề mặt của lớp vỏ hạt virus, bộ gen của virus là một chuỗi đơn ARN, có độ dài 12 KD, virus có 2 glycoprotein E155 và E246KD ở trên bề mặt và 1 nucleocapsit protein 36KD.  Cấu trúc kháng nguyên và cấu trúc ARN của virus dịch tả lợn rất giống với virus gây bệnh tiêu chảy ở bò và virus gây bệnh Border ở cừu, do vậy cần lưu ý phân biệt trong chẩn đoán huyết thanh học.  Về độc lực của virus dịch tả lợn, hiện nay tạm chia thành 2 nhóm:  Nhóm 1: gồm các chủng cường độc Alfort, chủng C, chủng Thiverval.  Nhóm 2: gồm các chủng có độc lực thấp hơn phân lập được từ những lợn bị bệnh mạn tính. b.Đặc tính nuôi cấy:  Có thể nuôi cấy virus trong tổ chức sống của lợn như: tủy xương, hạch lâm ba, phổi, bạch cầu, thận dịch hoàn, lách óc, thai lợnTrong đó virus nhân lên tốt nhất trên môi trường thận lợn, môi trường nầy thường được sử dụng để nuôi cấy virus. Khi nuôi cấy, virus nhân lên ở nguyên sinh chất, không gây bệnh tích tế bào, sau khi gây nhiễm được 5-6 giờ thế hệ đầu tiên được giải phóng khỏi tế bào, virus lan rộng từ tế bào này sang tế bào bên cạnh nhờ các cầu nối tế bào chất và virus có thể tồn tại lâu bên trong môi trường tế bào. c.Độc lực của virus:  Vius dịch tả lợn là một loại virus duy nhất, nhưng độc lực của nó khác nhau khá rộng.  Các chủng virus có độc lực cao gây bệnh cấp tính cho lợn và gây tỉ lệ chết cao. Các chủng có độc lực trung bình thường gây nên bệnh á cấp tính hoặc mạn tính cho lợn. có ý kiến cho rằng, độc lực của virus dịch tả lợn có đặc tính không bền vững, nó có thể tăng lên sau một hay nhiều giai đoạn ở lợn. d.Sức đề kháng:  Dưới tác nhân vật lý, khả năng vô hoạt của virus phụ thuộc phần nào vào chất chứa trung gian. Trong môi trường tế bào, vius bị mất hoạt tính ở 600C, trong đó ở môi trường máu đã tách bỏ tơ huyết, virus không bị mất hoạt tính sau 30 phút ở 68 0C, virus bền vững ở pH từ 5-10, trên hoặc dưới mức này virus bị mất hoạt tính nhanh.  Các dung môi hòa tan lipit như ete, clorofoc( Chloroform) dezoxycolat ( Dẽoycholat) vô hoạt virus nhanh.  Các chất sát trùng như: xút 2% diệt virus trong nước tiểu sau 15 phút, nước vôi 10% và axit phenic giết chết virus sau 15 phút.  Trong chuồng và phân, víu bị vô hoạt sau vài ngày.  Trong thịt lợn bệnh & sản phẩm của nó, virus có thể duy trì hoạt tính trong vài tháng, đây là nguồn lây nhiễm quan trọng. e.Tính gây bệnh: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Trong tự nhiên Trong phòng thí nghiệm - Vius dịch tả lợn gây bệnh cho lợn: lợn nhà, lợn rừng ở mọi lứa tuổi, lợn con đang bú hay mới cai sữa mắc nhiều hơn và chết nhiều, lợn cái mắc và truyền bệnh cho lợn con. - Các loài vật khác và người không mắc bệnh dịch tả lợn. - Lợn con rất cảm thụ với bệnh. - Gây bệnh cho lợn con, bệnh xảy ra giống như trong tự nhiên về triệu chứng cũng như bệnh tích. - Tiêm vius dịch tả lợn cho thỏ & chuột lang sẽ gây bệnh ở thể ẩn. - Người ta dùng Vius dịch tả lợn tiêm truyền liên tục cho thỏ trong nhiều đời. Độc đối với thỏ tăng lên, độc lực đối với lợn giảm xuống, đến hơn 150 đời thì giống virus này hoàn toàn không độc lực đối với lợn nữa nhưng vẫn giữ được đặc tính kháng nguyên. Đây là giống virus nhược độc dịch tả lợn qua thỏ dung để chế vacxin. 25. Chẩn đoán Virus học bệnh dịch tả lợn ? - Bệnh phẩm: là máu, lách hạch lympho, tuỷ xương của lợn nghi. - Kiểm tra trên kính hiển vi. - Tiêm động vật thí nghiệm:  Dùng lợn con 10-15 kg, đúng tiêu chuẩn.  Lấy 1ml máu hoặc 0,5g lách của lợn nghi bệnh pha thành huyễn dịch rồi tiêm vào dưới da cho lợn . Nếu trong bệnh phẩm có VR thì sau tiêm 3 ngày:  Lợn kém ăn , sốt cao 41-42oC, giữ vững 4-5 ngày lợn bỏ ăn, đi táo ,viêm kết mạc mắt có dử và nước nhờn chảy ra.  Sau một tuần lễ, con vật đi tháo, phân lẫn máu mùi hôi thối đặc biệt  Bệnh kéo dài lợn có triệu chứng thần kinh, liệt hai chân sau.  Cuối cùng, thân nhiệt hạ thấp xuống 35-36oC, con vật mệt lả và chết. Mổ khám thấy:  Niêm mạc miệng, lưỡi, lợi tụ máu, loét .  Dạ dày, ruột tụ máu, loét, van hồi manh tràng, ruột già có nốt loét trông như những  cúc áo.  Lách ít sưng,có nhồi huyết.  Vỏ thận xuất huyết lấm tấm, bể thận ứ máu.  Hạch ruột sưng tụ máu tím bầm ,xuất huyết như đá hoa vân.  Da xuất huyết như muỗi đốt ở các vùng da mỏng.  Kết luận : bệnh phẩm có Virus dịch tả lợn. 26. Chẩn đoán huyết thanh học bệnh dịch tả lợn (phản ứng trung hòa trên thỏ, phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch). ? 1) Thí nghiệm trung hòa trên thỏ:  Dựa trên nguyên tắc: Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Virus dịch tả lợn cường độc & Virus dịch tả lợn nhược độc có tính gây bệnh khác nhau cho thỏ và lợn, nhưng lại có tính kháng nguyên giống nhau. Có thể dùng Virus dịch tả lợn cường độc tiêm cho thỏ, gây miễn dịch, sau đó chứng minh tính miễn dịch của thỏ đối với Virus dịch tả lợn bằng cách tiêm virus nhược độc dịch tả lợn.  Dung bệnh phẩm là lách của lợn nghi mắc bệnh nghiền với nước sinh lý thành huyễn dịch 1/10 & 1/100 tiêm vào bắp thịt của 2 thỏ khỏe mạnh. o Thỏ số 1 tiêm 1ml huyễn dịch 1/10 o Thỏ số 2 tiêm 1ml huyễn dịch 1/100  Sau 5-10 ngày( tb 7 ngày), dung giống virus nhược độc dịch tả lợn pha thành huyễn dịch 1/10 & 1/100 tiêm vào bắp thịt của 2 thỏ trên. o Thỏ số 1 tiêm 1ml huyễn dịch 1/10 o Thỏ số 2 tiêm 1ml huyễn dịch 1/100  Hai thỏ thí nghiệm này không có phản ứng sốt , lấy máu của 2 thỏ này đem tiêm cho 2 thỏ khỏe mạnh khác, hai thỏ này cũng không sốt, điều đó chứng tỏ virus nhược độc dịch tả lợn đã bị kháng thể dịch tả lợn trung hòa. Kháng thể này có được là do trong bệnh phẩm có virus dịch tả lợn, đã kích thích cơ thể thỏ sinh ra. Chứng tỏ bệnh phẩm có virus dịch tả lợn.  Trong khi đó ở 2 thỏ làm đối chứng: lấy máu, lách của lợn khỏe tiêm cho thỏ, sau 5-10 ngày tiêm virus nhược độc dịch tả lợn cho thỏ, sẽ thấy cả 2 thỏ này có phản ứng sốt vì thỏ chưa được miễn dịch với virus dịch tả lợn. 2) Phản ứng khuếch tán trên thạch:  Chuẩn bị: - Kháng nguyên nghi: bệnh phẩm của lợn nghi mắc bệnh nghiền với nước sinh lý có pha them 1- 2% axit phenic, lọc qua gạc và ly tâm lấy nước trong. - Kháng nguyên dƣơng: được chế tạo như trên, từ phủ tạng là lách, hạch của lợn được tiêm virus dịch tả lợn cừng độc. - Kháng nguyên âm: được chế như trên từ hạch, lách của lợn khỏe. - Kháng thể: là huyết thanh dịch tả lợn được chế từ lợn hoặc thỏ bằng phương pháp gây tối miễn dịch.  Phƣơng pháp tiến hành: - Đun chảy thạch 1,5% trong nước muối sinh lý. - Đổ thạch trên phiến kính, lượng thạch cần dung là 0.12 ml/cm2 , để đông thạch. - Đục lỗ theo sơ đồ A, đường kính của lỗ 3-4mm. Khoảng cách giữa các trung tâm của các lỗ từ 5-6mm. - Thể tích mỗi thành phần phản ứng là 0.02ml, cho vào theo sơ đồ A. - Sau khi đã cho các thành phần phản ứng vào các lỗ, đặt phiến kính vào hộp ẩm( đĩa Petri với mẫu bong tẩm nước), cho vào tủ ấm 370C trong 12-24 giờ. Đọc kết quả: Thạch Văn Mạnh TYD-K55  Phản ứng dƣơng tính: giữa kháng thể dịch tả lợn với kháng nguyên nghi xuất hiện đường kết tủa trắng.  Phản ứng âm tính: giữa kháng thể dịch tả lợn với kháng nguyên nghi không có đường kết tủa. 27. Đặc tính sinh học của virus Lở mồm long móng. ? a. Hình thái phân loại: - Virus LMLM là loại virus nhỏ nhất, thuộc họ Picornavirideae, là virus chứa ARN, kích thước từ 10-20 nm, - Virus LMLM có 7 typ: typ O, A, C, Asia, SAT1, SAT2, SAT3. Các typ virus LMLM gây những triệu chứng lâm sàng giống nhau, nhưng không gây miễn dịch chéo cho nhau, ví dụ vacxin LMLM typ A không bảo vệ chống lại virus LMLM typ O được. - Virus LMLM thường giữ đặc tính của nó khi nhân lên, nhưng không hoàn toàn cố định, mà nó có thể thay đổi từ typ này sang typ khác như từ typ A; C biến thành typ O hoặc typ O thành typ C, và cũng có khi trong quá trình nhân lên cao độ trong ổ dịch, một sub typ có thể biến dị làm nảy sinh một sub typ mới. b. Đặc tính nuôi cấy: - Virus LMLM là một virus hướng thượng bì, do đó thường nuôi cấy virus trên tổ chức da của thai lợn, thai bò còn sống. - Nếu nuôi cấy Virus LMLM trên động vật thí nghiệm như thỏ, chuột lang, chuột nhắt trưởng thành thì virus hay bị biến đổi và thường mất đặc tính gây bệnh. - Còn nuôi cấy trên màng niệu nang của phôi trứng, có khi được có khi không. - Phương pháp nuôi cấy tốt nhất là nuôi Virus LMLM trên tổ chức thượng bì lưỡi bò trưởng thành, phương pháp này cho kết quả tốt là sau nhiều lần tiếp đời, độc lực của virus vẫn giữ được với bò và động vật thí nghiệm. - Ngoài ra có thể nuôi cấy Virus LMLM trên môi trường tế bào tổ chức, tốt nhất là tế bào lấy từ tuyến yên của bò hoặc của lợn, tế bào thận bê hoặc thận cừu non hoặc các dòng tế bào có độ nhạy tương đương, như tế bào của thận chuột Hamster gọi tắt là tế bào BHK( baby hamster kidney). Sau khi cấy Virus LMLM vào các môi trường tế bào này để tủ ấm 370C trong 24, 48, 72 giờ virus sẽ làm hủy hoại tế bào nuôi. c. Sức đề kháng: - Virus LMLM có sức đề kháng cao với ngoại cảnh, với ánh sánh mặt trời chiếu trên đồng cỏ virus sống ít nhất 2 tháng về mùa đông, 2 ngày về mùa hè, trên lông gia súc virus còn hoạt lực sau 4 tuần lễ, trong đất ẩm virus sống hàng năm. - Với sức nóng virus dễ bị tiêu diệt, từ 30-370C virus sống 4-9 ngày, 500C virus nhanh chóng bị bất hoạt, 700C virus chết sau 5-10 phút. - Nhiệt độ lạnh bảo tồn được virus sống lâu. - Trong phân ủ thành đống, ở lớp sâu 15cm virus bị diệt sau 7 ngày, sâu 50 cm bị diệt sau 9 giờ, trong cỏ khô virus có thể sống từ 8-15 tuần. với các chất sát trùng như crezon 3%, sau 6h virus vẫn còn hoạt lực, clorofoc 1% sau 20 ngày virus còn độc lực, tốt nhất là dùng các chất sát trùng mạnh như NaOH 1% diệt virus trong 5-10 phút, focmon 2% diệt virus trong 6h. d. Tính gây bệnh: - Trong tự nhiên: Virus gây bệnh chủ yếu cho trâu, bò, dê, cừu, lợn và các động vật hoang dã như bò rừng, trâu rừng, lợn rừng, lợn lòi, lạc đà, sơn dương Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Loài ăn thịt và người ít mắc hơn và thường mắc ở thể nhẹ. - Loài động vật một móng như ngựa, lừa, la; gia cầm, chim không mắc bệnh, nhưng có thể gây bệnh cho vịt được. - Trong vùng dịch LMLM ở trâu bò người ta có thể thấy nhím chuột hươu nai, hoẵng bị chết nhiều. - Trong phòng thí nghiệm:chuột lang, chuột nhắt trắng, chuột đồng, chuột Hamster dễ cảm nhiễm, khía da bàn chân của chuột rồi chà xát bệnh phẩm có virus lên thì sau 12- 24h chỗ chà xát có nôi mụn nhỏ, màu đỏ, có thủy thũng, đau chỗ khía, sau 2-3 ngày có thể nhiễm trùng toàn than, có mụn ở mồm, lưỡi, lợi. - Bê mới đẻ chưa bú sữa mẹ nếu được tiêm virus LMLM có thể chết sau 36-48h. 28. Đặc tính sinh học của virus dại. ? 29. Chẩn đoán bệnh dại bằng phản ứng miễn dịch huỳnh quang (Phƣơng pháp trực tiếp, phƣơng pháp gián tiếp). ? 1. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang trực tiếp: - Dùng kháng thể đặc hiệu nhuộm màu để phát hiện kháng nguyên nghi dại. - Chuẩn bị kháng nguyên chẩn đoán: dung bệnh phẩm là não, nước bọt hoặc áp kính vào vùng sừng Ammon của động ật nghi mắc bệnh dại, cố định tiêu bản bằng ete hoặc hơ nóng trên ngọn lửa đèn cồn. - Chuẩn bị kháng thể đặc hiệu nhuộm huỳnh quang: dung virus dại gây tối miễn dịch cho thỏ, lấy máu chắt huyết thanh, tách phần gamma globulin có trong huyết thanh miễn dịch đem nhuộm màu thuốc nhuộm huỳnh quang. - Tiến hành phản ứng: sau khi đã cố định kháng nguyên trên tiêu bản, nhỏ 1-2 giọt kháng thể đặc hiệu chống dại đã nhuộm màu huỳnh quang lên tiêu bản, để ở 370C trong 30 phút, rồi đem rửa nước, làm khô, quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang. + phản ứng dương tính: khi kháng thể tương ứng với kháng nguyên, kết hợp sẽ phát sáng. + phản ứng âm tính: không có kết hợp giữa kháng thể và kháng nguyên, không phát sáng, trong bệnh phẩm không có virus dại. 2. Kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp: - Kỹ thuật này không dùng kháng thể đặc hiệu nhuộm màu huỳnh quang, mà dùng kháng thể kháng gamma globulin của loài vật dùng để chế kháng thể đặc hiệu đem nhuộm màu huỳnh quang. Như vậy kháng thể đặc hiệu có 2 chức năng, chức năng là kháng thể đối với kháng nguyên cần chẩn đoán và chức năng là kháng nguyên đối với kháng thể gamma globulin nhuộm màu huỳnh quang. Như vậy chỉ cần nhuộm màu kháng thể kháng gamma globulin có thể chẩn đoán được nhiều bệnh truyền nhiễm. - Chuẩn bị kháng nguyên chẩn đoán: giống như phần chuẩn bị trong phản ứng trực tiếp. - Chuẩn bị kháng thể kháng gamma globulin: dùng gamma globulin của thỏ tiêm cho gà trống, sau 2-3 tuần lễ trong máu của gà có nhiều kháng thể chống gamma globulin của thỏ, lấy máu gà chắt lấy huyết thanh, rồi tách phần gamma globulin, sẽ thu được kháng thể kháng Thạch Văn Mạnh TYD-K55 gamma globulin của thỏ. Kháng thể này chắc chắn sẽ kết hợp đặc hiệu với gamma globulin của thỏ, đem nhuộm màu kháng thể này. - Tiến hành phản ứng:  Sau khi đã cố định kháng nguyên trên tiêu bản, nhỏ 1-2 giọt kháng thể đặc hiệu, nếu kháng thể và kháng nguyên tương ứng, chúng sẽ kết hợp chặt chẽ với nhau, nhưng không phát sáng khi xem kính vì kháng thể đặc hiệu không được nhuộm màu.  Nhỏ tiếp 1-2 giọt kháng thể kháng gamma globulin đã nhuộm màu lên tiêu bản để tác động một thời gian rồi rửa nước, để khô, quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang sẽ thấy phát sáng vì có sự kết hợp 2 tầng. o Tầng 1: giữa kháng thể và kháng nguyên đặc hiệu, o Tầng 2: giữa kháng thể đặc hiệu với kháng gamma globulin, đó là phản ứng dương tính.  Kết luận trong bệnh phẩm có chứa virus dại.  Trong trường hợp kháng nguyên nghi không tương ứng với kháng thể đặc hiệu của bệnh dại thì sẽ không có sự kết hợp ở tầng 1, do đó khi nhỏ kháng thể kháng gamma globulin nhuộm màu lên tiêu bản, thì kháng thể kháng thể này cũng bị trôi đi khi rửa nước, nên khi quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang không thấy phát sáng, đó là phản ứng âm tính, bệnh phẩm không chứa virus dại. 30. Đặc tính sinh học của virus Newcastle. ? a. Hình thái và phân loại: - Virus Newcastle là một ARN virus thuộc họ Paramyxoviridae. - Trong họ này có 9 nhóm virus ký hiệu từ APMV-1 đến APMV-9 (Avian paramyxo virus – APMV). - Virus Newcastle thuộc nhóm APMV-1là nguyên nhân chính gây bệnh ở gia cầm. - Ngoài ra, các virus thuộc nhóm APMV-2, APMV-3, APMV-6, APMV-7 cũng gây bệnh ở gia cầm. - Capxit có cấu trúc xoắn nên virus có hình trụ hoặc hình cầu - Kích thước từ 120 –230 nm, trung bình khoảng 180 nm - Có vỏ bọc ngoài là lipit nên rất mẫn cảm với ete, cồn ethylic, chloroform. Virus Newcastle có 6 loại protein cấu trúc: - HN ( Haemagglutinin-Neuraminidaza): gây ngưng kết hồng cầu và có đặc tính của enzym Neuraminidaza có tác dụng cắt đứt thụ thể hồng cầu. - F (Fusion protein): liên kết các tế bào bị nhiễm tạo ra hợp bào syncitium. - L (Large protein): chưa rõ chức năng. - M (Matrix protein): có tác dụng gắn ARN của virus với vỏ bọc. - P(Phosphorylated): chưa rõ chức năng. - N (Nucleoprotein): là một protein kiềm, có tác dụng bảo vệ RNA của virus. - Virus có khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà, bò, người,chuộ tlang... VR Newcastle có nhiều chủng, cấu trúc kháng nguyên giống nhau nhưng khác nhau về độc lực, xếp chúng thành 3 nhóm: - Nhóm Velogen: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 gà mọi lứa tuổi. Gây chết phôi sau khi tiêm 24-48h - Nhóm Mesogen: phôi sau khi tiêm 24-60h - Nhóm Lentogen: ặc Không có độc lực, chúng không có khả năng gây bệnh hoặc chỉ gây bệnh nhẹ cho gà con mới nở. gọi là Vacxin hệ II. b. Đặc tính nuôi cấy Nuôi cấy virus trên phôi: Dùng phôi gà ấp 9-10ngày tuổi, tiêm virus vào xoang niệu mô. Thời gian gây chết phôi tuỳ độc lực của virus. Bệnh tích trên phôi là xuất huyết ở da đầu, chân và cánh. Nuôi cấy virus trên môi trường tế bào: Virus nhân lên tốt trong môi trường nuôi tế bào thận lợn ,thận khỉ, tế bào xơ phôi gà. Sau24-72h gây nhiễm, tế bào bị hoại tử (CPE) chủ yếu là hình thành Syncitium. Nuôi cấy virus trên động vật cảm thụ: Dùng gà dò để tiêm truyền, với những chủng virus cường độc, bệnh sẽ phát ra giống bệnh trong tự nhiên. c. Sức đề kháng - Virus Newcastle có sức đề kháng yếu trong tự nhiên. - Với sức nóng: đun 60 độ C/30’ ;100 độ C/1’. - Nhiệt độ lạnh bảo tồn virus: 4độC virus sống hàng tháng, nhiệt độ âm càng sâu virus càng tồn tại được lâu. - Khả năng chịu nhiệt của các chủng Newcastle là một đặc tính di truyền,các chủng khác nhau chịu nhiệt khác nhau. - Các chủng chịu nhiệt tồn tại ở 25-30độ C là 2-3tháng, ở 56độ C là 6h như: chủngV4. - Virus có vỏ bọc ngoài là lipit nên rất mẫn cảm với các chất làm tan mỡ. - Các chất sát trùng thông thường diệt virus nhanh chóng. d. Khả năng gây bệnh Trong tự nhiên: - Virus gây bệnh cho các loài: gà, gà tây, bồ câu, chim sẻ, chim cút. - Vịt, ngan, ngỗng cũng mắc nhưng bệnh thường nhẹ. - Gàở mọi lứa tuổi đều mắc nhưng cảm thụ nhất là gà con. - Người cũng có thể bị nhiễm virus, nung bệnh 1-4 ngày,sốt và cảmmạo. Trongphòngthínghiệm: Thường gây nhiễm cho gà dò, phôi gà ấp 9-11 ngày để gây bệnh và phân lập VR.Trên gà bệnh xảy ra giống như trong tự nhiên. 31. Trình bày phƣơng pháp làm phản ứng HA (nguyên lý, mục đích, cách tiến hành). ? a. Mục đích -Xác định virust có khả năng gây ngừng kết hồng cầu -Xác định nồng độ virust cao hay thấp Thạch Văn Mạnh TYD-K55 -Xác định đơn vị ngừng kết dung cho phản ứng HI b. Nguyên lý Do đặc tính của virust Newcastle và virust dịnh tả gà đều làm ngừng kết hồng cầu gà,nên có thể dùng phản ứng ngừng kete hồng cầu gà HA(Haemagglutinatoin teat) để phát hiện hai bệnh này,sau đó làm phản ứng ngừng kết hồng cầu gà Haemagglutinatoin Inhibition=HI) để phân biệt hai bệnh này. c. Chuẩn bị -Chuẩn bị hồng cầu gà 1% Lấy 10 ml máu tim gà them 5 ml xitrat natri 5% để chống đông máu ,rồi quay ly tâm cho hồng cầu lắng xuống,hút bỏ bạch cầu và huyết tương đi ,rồi cho nước sinh lý vào rửa lại quay ly tâm,hut bỏ phân nươc trong ở trên,rồi lại cho nước sinh lý vào rửa,xong lại quay ly tâm hút phân nước trong đi(rửa nước sinh lý 3 lần )chỉ giữ lại hồng cầu,cuối cùng phá hồng cầu 1% với nước sinh lý. -Chuẩn bị nước trứng có chúa virust Lây óc gà nghi mắc bệnh Newcaslte nghiền thành huyễn dịch 1/10 với nước sinh lý,khử tạp khuẩn bằng kháng sinh rồi cấy vào xoang niệu mô của phôi gà 10-12 ngày ,ấp tiếp ở 370c sau 2-4 ngày phôi chết(tùy theo độc lựa mầm bệnh)lấy ra để tủ lạnh từ 0-4oc trong 4 giờ để các mạch máu co lại ,sau đó hút lấy nước trứng,thử vô trùng bằng cách cấy trên các môi trường ,nước trứng có thể giữ trong tủ lạnh được 3-6 tháng. d. Phƣơng pháp tiến hành phản ứng - Dùng 8 ống thí nghiệm và một ống đối chứng: - Cho vào ống thí nghiệm thứ nhất 0,9ml nước sinh lý,các ống còn lại từ ống 2 đến ống 8 mỗi ống cho 0,5 nước sinh lý . - Cho vào ống nghiệm thứ nhất 0,1 ml nước trứng có chứa virust ,trộn đều ,lắc đều ống nghiệm thứ nhất rồi hút 0,5 ml từ ống thư nhất chuyển sang ống thứ 2 rồi lại trộn đều ống thứ 2 xong hút 0,5 ml tứ ống thứ chuyển sang ống thứ 3,trộn đều và hút 0,5 ml chuyển sang ống thứ 4vaf cứ như thế làm cho tới ống thư 8 thì hút bỏ đi 0,5ml .Như vậy lần lượt ta co hiệu giá pha loãng nước trứng tứ đống thứ nhất tới ống thứ 8laf:1/10 ,1/20 ,1/40, 1/80, 1/160 ,1/320 ,1/640,1/1280. - Cuối cùng cho hồng cầu gà 1% vào tất cả các ống ,mỗi ống 0,5ml ,lắc đều,trộn đều các ống trong 1 phút và để yên trong 15-20 phút rồi đọc kết quả. - Ống thứ 9 là ống đối chứng chỉ có 0,5 ml nước sinh lý và có 0,5ml hồng cầu gà ,do đó hồng cầu gà không bị ngừng kết mà lắng xuống đáy ống thành một cục máu tòn đỏ,nước ở trên trong là phản ứng âm tính. - Phản ứng dương tính là hồng cầu ngừng kết thành những hạt lấm tấm màu đỏ(thành quầng đỏ rạn nứt ở đáy ống nghiệm,hiệu giá ngừng kết đọc ở ống ngừng kết cuối cùng, trước ống không ngừng kết). - Độ pha loãng virust lớn nhất mà tại đó vẫn có hiện tượng ngừng kết hồng cầu thì gọi là một đơn vị HA. - Để yên trong 15-20 phút, rồi xem kết quả, dùng gương phẳng đặt ở phía dưới đáy ống nghiệm để xác định hiệu giá ngưng kết. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 32. Trình bày phƣơng pháp làm phản ứng HI để giám định virus Newcastle và virus Cúm gia cầm. ? a. Nguyên lý - Kháng thể đặc hiệu với virus có trong huyết thanh, gặp kháng nguyên tương ứng, phản ứng trung hoà xảy ra. Virus bị kháng thể trung hoà, không còn khả năng gây ngưng kết hồng cầu. b. Chuẩn bị: - Pha kháng huyết thanh Newcatle và kháng huyết thanh dịch tả gà ở nồng độ: 1/10, 1/20, 1/40, 1/160, 1/320, 1/640, 1/1280. - Pha nước trứng có chứa virus ở hiệu giá ngưng kết là 4 đơn vị HA. Tức là tăng số lượng virus lên 4 lần hay còn gọi là 4 đơn vị ngưng kết hồng cầu. làm như vậy để: nếu trong huyết thanh không có kháng thể Newcatle thì phản ứng HA chắc chắn sẽ xảy ra. - Hồng cầu gà 1%: chuẩn bị như ở phản ứng ngưng kết hồng cầu gà. c. Phƣơng pháp tiến hành phản ứng: - Dùng 2 dãy ống nghiệm ngưng kết, mỗi dãy cho 8 ống thí nghiệm và thêm 2 ống đối chứng dương và đối chứng âm.  Bƣớc 1: - Dãy thứ nhất cho huyết thanh Newcatle vòa mỗi ống 1 lượng 0.25ml, nhưng ở các hiệu giá pha loãng khác nhau lần lượt từ ống 1 đến ống 8 là 1/10, 1/20, 1/40, 1/160, 1/320, 1/640, 1/1280. - Dãy thứ hai cho huyết thanh dịch tả gà vào mỗi ống một lượng là 0.25ml, nhưng ở các hiệu giá pha loãng khác nhau lần lượt từ ống 1 đến ống 8 là 1/10, 1/20, 1/40, 1/160, 1/320, 1/640, 1/1280.  Bƣớc 2: - Cho vào tất cả 16 ống nghiệm của 2 dãy thí nghiệm, mỗi ống 0.25ml nước trứng có chứa virus ở hiệu giá là 4 đơn vị ngưng kết hồng cầu. - Lắc đều cả 2 dãy để cho huyết thanh và virus trộn lẫn vào nhau, để yên 5-10 phút.  Bƣớc 3: - Cho vào tất cả các ống của 2 dãy thí nghiệm, mỗi ống 0.5ml hồng cầu gà 1%. - ở ống đối chứng dương cho vào 0.25ml nước trứng; 0.5ml hồng cầu gà và 0.25ml nước sinh lý. - ở ống đối chứng âm cho vào 0.5ml hồng cầu gà 1% và 0.5ml nước sinh lý. Tất cả các ống nghiệm và ống đối chứng đều có khối lượng là 1ml. Lắc đều tất cả các ống và để yên trong vòng 15-20 phút rồi đọc kết quả.  Nếu bên nào không có ngưng kết hồng cầu thì kết luận có virus tương ứng với huyết thanh đó.  Nếu cả 2 dẫy đeuf ngưng kết hồng cầu gà thì kết luận trong nước có chứa cả 2 loại virus là dịch tả gà và Newcatle. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 33. Chẩn đoán virus học bệnh Newcastle.? a. Bệnhphẩm: - Não gà nghi bệnh, nghiền, pha với nước sinh lý thành huyễn dịch 1/10 - Xử lý kháng sinh để diệt tạp khuẩn - Ly tâm lấy nước trong - Hoặc tiêm qua phôi gà ấp 9-11 ngày, khi phôi chết, mổ trứng thu nước trứng dùng để chẩn đoán. b. Tiêm ĐVTN: - Dùng gà giò đủ tiêu chuẩn. - Tiêm 1ml huyễn dịch bệnh phẩm hay 0,5ml nước trứng nghi vào bắp hay dưới da. - Nếu trong bệnh phẩm có virus thì sau tiêm 2-3 ngày có triệu chứng:  ủ rũ,xùl ông sã cánh,buồn ngủ,đứng co ro  bỏ ăn ,uống nước nhiều  sốt cao  ỉa chảy phân trắng xanh nhão,có bọt.  Miệng gà đầy nước dãi quánh dính, nếu dốc ngược gà lên thấy có nhiều nước dãi chảy ra ,mùi chua khắm  4-5 ngày sau, gà thở khó, mào xám, hay ngáp.  Ngày 6-7, thân nhiệt hạ, gà chết.  Nếu bệnh kéo dài, gà có triệu chứng thần kinh: - Đi siêu vẹo - Đi giật lùi - Đầu cổ co giật - Mổ không trúng thức ăn Bệnh tích: Dọc theo niêm mạc đường tiêu hoá: miệng, họng, thực quản, phủ chất bựa nhầy màu trắng xám, có xuất huyết điểm. -Dạ dày tuyến xuất huyết rõ rệt, tạo thành vành đai ở đầu hay cuối -Ở dạ dày cơ, nếu bóc lớp màng cứng thấy có những đám màu đỏ, có chất nhớt. -Niêm mạc ruột non, tổ chức lymphô dưới niêm mạc(mảngpayer) xuất huyết và loét thành đám hình tròn, hình bầu dục. -Niêm mạc ruột già, trực tràng, hậu môn xuất huyết thành vệt. 34. Đặc tính sinh học của virus Gumboro.? a. Hình thái, cấu trúc - Virus thuộc họ Birnaviridae nhóm Birnavirus - Virus trần , ko có vỏ bọc ngoài, Virus có hình khối đa diện kích thước từ 50-70nm - Virus chứa ẢN 2 sợi cuộn tròn và phân làm 2 đoạn riêng biệt - Capxit của Virus có 32 capxome mỗi capxome lại được tạo thành bởi 4 loại protein có cấu trúc khác nhau VP1, VP2, VP3, VP4 trong đó VP2, VP3 là thành phần chủ yếu chiếm tỷ lệ lớn và mang tính kháng nguyên đặc hiệu, đặc biệt là VP2 . Các chủng virus Gumboro được xác định bởi sự khác nhau của phân tử VP2. - Phát hiện được 2 serotype của virus Gumboro Type 1 gây bệnh cho gà, Type 2 gây bệnh cho gà tây, 2 type ko có miễn dịch chéo. b. Nuôi cấy virus Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Có thể nuôi cấy virus vào màng niệu đệm, xoang niệu và túi lòng đỏ của phôi gà 10-11 ngày tuổi , phôi sẽ chết sau gây nhiễm từ 3-5 ngày với bệnh tích sung huyết và xuất huyết trên phôi - Có thể nuoi cấy virus trên môi trường tế bào xơ phôi gà , phôi vịt, thận thỏ, thận khỉ nhưng tốt nhất là tế bào xơ phôi gà virus hủy hoại tế bào sau 48-96h. - Sức đề kháng - 70 độ C virus chết nhanh với chất sát trùng thông thường. - Virus có sức đề kháng cao trong tự nhiên nên là nguyên nhân tồn tại lưu cữu mầm bệnh trong các trại chăn nuôi đã ô nhiễm virus - Tại các ổ dịch virus tồn tại trong phân, rác, chất độn chuồng, nền chuồng rất lâu đã đến bệnh xảy ra quanh năm. d. Khả năng gây bệnh  Trong tự nhiên - Gà là loại nhiễm bệnh duy nhất , tất cả các giống gà đều mắc virus có thể gây bệnh cho gà tây, vịt - Bệnh thường xảy ra ở gà 3-6 tuần tuổi , có trường hợp sớm hơn 11 ngày tuổi hoặc muộn hơn ( 20 tuần tuổi) , gà chăn nuôi tập trung dễ mắc hơn gà chăn nuôi nhỏ lẻ. - Tỷ lệ gà chết 10-30% nếu ghép bệnh khác tỷ lệ chết sẽ cao hơn. - Trong cơ thể bệnh virus có nhiều ở túi Fabricius sau đó đến lách, thận, cơ quan phủ tạng khác. - Túi fabricius là cơ quan có thẩm quyền Miễn dịch trung tâm có vai trò huấn luyện, biệt hóa dòng tế bào lympho nhưng lại là cơ quan đích của virus gumboro. - Sau khi vào hệ tiêu hóa, virus vào máu  túi fabricius ở đây nhân nhanh, tấn công và phá hủy lympho B chịu tránh nhiệm sản xuất KT dịch thể đặc hiệu, vai trò MD chủ yếu của gia cầm. - Khi tế bào lympho B bị phá hủy  suy giảm miễn dịch  gia cầm mất khả năng Miễn dịch chống lại các mầm bệnh gây ra các bệnh truyền nhiễm khác - Gà càng nhỏ  bị virus  hậu quả nặng nề.  Trong phòng thí nghiệm - Gây ô nhiễm phôi gà - Gà ở lứa tuổi cảm nhiễm 3-6 tuần tuổi. 35. Chẩn đoán virus học bệnh Gumboro.? a. Bệnh phẩm - Túi fabricius hoặc lách của gà nghi mắc bệnh - Nghiền pha với nước sinh lý thành nồng độ 1/5-1/10 - Xử lý kháng sinh - Ly tâm lấy nước trong gây bệnh cho gà - Chọn gà 3-4 tuần tuổi, đủ tiêu chuẩn - Dùng bệnh phẩm đã xử lý nhỏ vào miệng mắt, hậu môn gà - Nếu trong bệnh phẩm có virus thì sau 2-3 ngày gà có biểu hiện bệnh.  Triệu chứng - Triệu chứng sớm nhất là gà quay lại gãi mỏ vào phao câu Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Sau đó gà ủ rũ, bỏ ăn, loạn hướng, xù lông, ỉa chảy, phân trắng, loãng hoặc toàn nước có thể lẫn máu. - Gà sốt cao, thân nhiệt giảm, gà nằm liệt rồi hết do mất nhiều nước.  Bệnh tích khi mổ khám - Chủ yếu ở túi fabricius : túi biến đổi kích thước, màu sắc, hình dạng, độ bền. - Túi bắt đầu sưng phù ngày thứ 2,3 - Đến ngày thứ 4 thì túi sưng to gấp 3-4 lần - Ngày thứ 5,6 túi trở lại kích thước bình thường sau đó teo hẳn. - Ngày thứ 8 trọng lượng của túi còn 1/3 so với ban đầu, - Xuất huyết cơ ngực, cơ đùi, ruột tăng sinh, dày lên  Kết luận bệnh phẩm có Gumboro. 36. Đặc tính sinh học của virus cúm gia cầm.? 1. Hình thái: - Virus cúm gia cầm có tên là Avian Influenza Virus, thuộc họ Orthonyxoviridea, gây bệnh truyền nhiễm cấp tính trên gia cầm,gọi là bệnh truyền nhiễm cao ở gia cầm hay cúm gia cầm. - Vr cúm gia cầm thuộc họ Orthonyoviridae, type A. - Vr có dạng hình cầu, đôi khi dạng sợi, kích thước đường kính 80 - 100 - Nhân : có 1 sợi ARN , dài 10.000 – 15.000 nucleotide, phân thành 6 – 8 phân đoạn mang mật mã cho 10 loại protein cấu trúc khác nhau của vr. - Capsit bao quanh sợi ARN, mang 2 KN chính là H và N, ngoài ra còn mang 1KN màng và 1 KN có khả năng kết hợp với bổ thể. - Vỏ bao bọc ngoài, bản chất là lipit. 2. Đặc tính nuôi cấy: Trên phôi gà Môi trƣờng tế bào - Virus nhân lên dễ dàng, dùng phôi 9 – 11 ngày tuổi hoặc 13 ngày tuổi + cấy vr vào xoang niệu mô. + vr nhân lên trong tế bào biểu mô màng ối và màng túi ối. + xâm nhập vào phôi gây chết phôi sau 24 – 48 h. + bệnh tích vr gây xuất huyết nặng toàn phôi. +dùng tế bào thận khỉ, thận phôi người, thận chuột lang. + ít sử dụng phương pháp này, không gây những bệnh tích tế bào, mắt thường không quan sát được. - Động vật cảm thụ dùng gây nhiễm cho chồn, chuột nhắt, phương pháp này không được sử dụng. 3. Cấu trúc kháng nguyên: - Kn H : gây ngưng kết hồng cầu trên gần 20 loài động vật, phân ra nhiều loại từ H1, H2, H3.H15, giúp vr bám được vào tế bào và xâm nhập vào bên trong. - Kn N: enzyme Neuramirase cắt đứt các thụ thể khi có sự ngưng kết hồng cầu, có nhiều loại từ N1, N2 N9, giúp vr ra khỏi tế bào và xâm nhập vào tế bào khác. 4. Sự biến đổi gen: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Sự biến đổi nội gen Sự trao đổi gen Là khả năng rất nguy hiểm của vr. - Là sự thay đổi các nucleotide trong đoạn gen. - Những thay đổi thường xảy ra ở phân đoạn gen mã hóa cho KN H và KN N. - Thay đổi 1 số cấu trúc nu trong sợi ARN tạo ra dòng vr mới tránh được 1 phần MD đã có trong quần thể. - Khả năng cực kỳ nguy hiểm của vr - Gây hiện tượng vr tái tổ hợp gen cùng với 1 dòng vr cúm khác đồng nhiễm vào cơ thể tạo dòng vr hoàn toàn mới, tránh được hoàn toàn các MD đã có trong quần thể 5. Khả năng gây bệnh: Trong tự nhiên Trong phòng thí nghiệm  Đối với nhóm vr có độc lực cao (HPAI) - Gà là động vật mắc bệnh nhất, tỉ lệ chết là 100%. - Bệnh phát ra triệu chứng rất đa dạng: điển hình là chết đột ngột, chết nhạnh, chết như trúng độc. +Gà có biểu hiện sốt cao, ủ rũ,da chân xuất huyết, thâm tím, có biểu hiện khó thở. +Xưng phù đầu, mào sưng phù thâm tím, triệu chứng thần kinh: co giật, xoay tròn, đi giật lùi. - Bệnh tích: xuất huyết toàn bộ đường tiêu hóa, tuyến tụy.  Đối với nhóm vr độc lực thấp (LPAI) - Triệu chứng lâm sàng ít biểu hiện, tỉ lệ gia cầm chết thấp. - Nếu gia cầm kế phát 1 số vi khuẩn thì độc lực của vr sẽ tăng lên, chúng có thể biến chủng thành chủng có độc lực cao, rất nguy hiểm cho vật nuôi. Vr cúm type A có khả năng gây bệnh cho chim, động vật có vú, và cả con người ( vr cúm type B,C). gia súc :lợn , ngựa, đà điểu mẫn cảm với vr cúm type A.; gia cầm: gà, gà tây, ngan ngỗng đều có thể mắc bệnh, thủy cầm mang trùng. - Không gây bệnh trên đông vật cảm thụ,chỉ gây bệnh trên phôi và trên môi tế bào. 6. Sức đề kháng: - Vr không bền ở nhiệt độ 560C , chết ngay ở 1000C. - Ở 40C trong nước trứng vr tồn tại được 2 tháng, trong phân gà 40C vr tồn tại được 35 ngày. - Thịt gà lạnh 23 ngày vr còn khả năng gây bệnh. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Chất sát trung thông thường có khả năng diệt vr. 37. Đặc tính sinh học của virus dịch tả vịt.? a. Phân loại vr: - Là loại ADN virus thuộc họ Herpesvirideae nhóm Herpes. - Có nhiều chủng có độc lực khác nhau trong tự nhiên. - Không có khả năng gây ngưng kết hồng cầu. b. Hình thái và kích thƣớc: - Gần tròn, có 1 vỏ bọc bên ngoài và 1 lõi ở giữa. - Sau 24h xâm nhập vào tế bào, thấy các hạt virus trong nhân và nguyên sinh chất. - Thể vùi trong nhân là những tập hợp không có hình thù, giống như bụi. - Trong nhân tế bào có hoặc không có thể vùi xuất hiện những khoảng trống, ở đó có những virus hay tập hợp virus có capxit hình cầu hoặc sáu cạnh Nucleocapxit có Ф = 93,5 nm. - Khi vào nguyên sinh chất, đường kính của hạt virus tăng đến 136nm. - Khi vào không bào thì virus thành thục và có đường kính 250nm. c. Chất chứa virus : - Trong cơ thể vịt bệnh , vius có trong máu, dịch nội tiết, các cơ quan nội tạng, nhiều nhất ở gan, lách, não. - Vịt bệnh thải virus ra ngoài qua phân và dịch bài xuất. - Nguồn nước nhiễm virus, động vật thủy sinh cũng chứa virus. d. Đặc tính nuôi cấy: Nuôi cấy trên phôi Nuôi cấy trên tế bào Nuôi cấy trên động vật cảm thụ - Nuôi cấy vr trên màng niệu đệm hay xoang niệu mô của thai vịt ấp 12 ngày. Sau 4 – 6 ngày phôi chết với bệnh tích: + Xuất huyết trên da vùng lưng, rìa cánh, đầu, + Gan, quả tối có điểm xuất huyết và hoại tử + Màng nhung niệu sưng dày lên. - Nếu tiếp truyền 12 đời liên tiếp trên phôi gà, từ đời thứ ba phôi gà chết sau 4- 5 ngày khi tiêm vào màng niệu đệm và chết sau 6- 7 ngày khi tiêm vào xoang niệu mô. - Khi gây nhiễm trên phôi gà vr nhược độc nhân lên mạnh , chứa nhiều ở xoang niệu đệm và nước niệu, trong túi long đỏ rất ít vr. - Vr cảm nhiễm với phôi ngỗng ấp 12 ngày tuổi giết chết phôi sau 3- 5 ngày. - Sử dụng trên tế bào xơ phôi vịt, ngan, gà. - Sau 2 ngày gây bệnh tích đặc trưng. - Dùng vịt con 1 ngày tuổi đủ tiêu chuẩn. - Sau 3 – 12 ngày có triệu chứng và bệnh tích điển hình. e. Tính gây bệnh: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 Trong tự nhiên Trong phòng thí nghiệm - Vịt là loài cảm nhiễm ở mọi lứa tuổi, các loài thủy cầm khác cũng có thể bị mắc bệnh. - Biểu hiện: +vịt ngại xuống nước do bị liệt chân, bại cánh, +đầu xưng to,sốt kém ăn, phù thũng dưới hàm, mí mắt sưng chảy nước mắt, sau đó cơ mi dính lại có nhiều dử mắt. - Sau 1 tuần vịt chết do kiệt sức, xác gầy. - Bệnh tích khi mổ khám: + phân dính bết ở hậu môn + toàn bộ niêm mạc đường tiêu hóa xuất huyết, có những vết loét rõ rệt. + gan sưng tích máu có nhiều điểm hoại tử trắng. - Gây bệnh cho vịt con, ngỗng con, ngan con và gà 1 ngày tuổi. - Các động vật thí nghiệm khác thỏ, chuột, chim bồ câu không cảm thụ với bệnh. - Đường gây nhiễm chủ yếu là đường tiêu hóa, khi gây bệnh nhân tạo có thể tiêm vr dưới da, bắp thịt tĩnh mạch hoặc nhỏ mũi. 38. Chẩn đoán virus học bệnh dịch tả vịt.? a. Lấy bệnh phẩm gan lách, máu nghiền với nước sinh lý xử lý ký sinh , diệt tạp khuẩn, sau đó ly tâm với lấy nước trong. b. Gây nhiễm cho động vật thí nghiệm: Gây nhiễm cho vịt - Gây nhiễm cho vịt 0,6 – 1kg, đủ tiêu chuẩn. - Tiêm dưới da. Gây nhiễm cho phôi vịt ♦ Triệu chứng: - Sau 2 -3 ngày vịt sốt, 43- 44oC, ủ rũ, kém ăn, xã cánh . - Ngày thứ 4, 2 chân mềm, mí mắt sưng,chảy nước, thủy thũng dưới hàm. - Ngày thứ 5, bại chân, ỉa chảy. - Ngày thứ 6 – 7 vịt kiệt sức và chết. ♦ Bệnh tích: - Xuất huyết dưới da đầu, lưng , bụng, vết xuất huyết lấm tấm giống muỗi đốt. - Niêm mạc thực quản bị viêm, xuất huyết,có màng giả màu vàng, có vết loét. - Dạ dày tuyến có chất nhày như mủ, xuất huyết, ruột viêm cata, xuất huyết hoặc có vết loét. - Gan sưng tụ máu, có điểm hoại tử trắng, mật sưng, lách có chấm hoại tử, xoang bao tim có nước vàng. - Tiêm huyễn dịch 10 – 20 % liều 0,2 ml cho 1 phôi vịt 12 ngày tuổi vào xoang niệu. - Sau 4 – 6 ngày, nếu trong bệnh phẩm có vr, phôi sẽ chết. - Bệnh tích: Xuất huyết và thủy thũng ở da và tổ chức dưới da, gan hoại tử, màng nhung niệu phủ dày. - ở lần tiêm đầu tiên, tỉ lệ chết có thể chưa cao, nhưng nếu tiêm thêm nhiều lần vr sẽ thích nghi và giết chết toàn bộ phôi đã gây nhiễm. Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Ngoại tâm mạc có điểm xuất huyết, phổi sưng, đôi khi trong bụng thấy dịch thẩm xuất màu vàng. 39. Đặc tính sinh học của virus viêm gan vịt.? 1. Phân loại và hình thái: a. Phân loại có 3 tuýp Tuýp 1 Tuýp 2 Tuýp 3 - Thuộc họ Picornavideae, kích thước 20 – 40 nm. - Gây bệnh chủ yếu trên thế giới tỉ lệ chết 80 - 85%. - Là 1 cistrovirus, chủ yếu gây bệnh ở Anh, kích thước 28 – 30 nm. - Gây bệnh cho vịt con từ 10 ngày – 6 tuần tuổi. - Tỉ lệ chết 10 – 50 %. - Thuộc Picornarideae riêng biệt với tuýp 1. - Gây bệnh chủ yếu ở Mỹ. - Kt : 30nm, gồm những vr có độc lực thấp. - Tỉ lệ chết 10 – 30%. b. Cấu tạo - Nhân là 1ARN, - Vỏ capxit gồm 32 capsom, - Vr có hình cầu,kt nhỏ, bề mặt xù xì, không có vỏ bọc bên ngoài. - Không có KN gây ngưng kết hồng cầu. - Không có MD chéo với VR viêm gan người và vr dịch tả vịt. 2. Đặc tính nuôi cấy: Nuôi cấy trên phôi Nuôi cấy trên môi trƣờng tế bào Nuôi cấy trên động vật cảm thụ  Nuôi cấy trên phôi vịt: - Cấy vào xoang niệu mô. - Tùy độc lực của vr có thể gây chết phôi trong thời gian 18 -72h. - Bệnh tích: phù phôi, xuất huyết nặng vùng dưới đầu, da, gan sưng, có xuất huyết Phôi gà: - Sau 20 – 26 lần cấy chuyển thi vr nhược độc với vịt dùng làm vacxin. - Hơn 63 lần cấy chuyển trên phôi gà làm cho phôi gà chết. - Dùng tế bào xơ phôi gà, xơ phôi vịt, thận phôi gà. - Sau 2 – 4 ngày gây bệnh tích tế bào: phá vỡ màng tế bào, tan NSC chỉ còn lại nhân tế bào. - Nuôi cấy vr trên vịt con đủ tiêu chuẩn từ 1- 7 ngày tuổi. - Gây bệnh tích đặc trưng. 3. Sức đề kháng: - Sđk cao, không mẫn cảm với chất làm tan mỡ. - Nhiệt độ: ở 37oC tồn tại được 48h, 50oC /1h, 6oC / 30p, 4oC /2 năm, -20oC /9 năm. - Trong tự nhiên tồn tại thời gian dài, trong phân vịt, chất độn chuồng tồn tại trong 10 tuần. - Chất sát trùng thường phải có nồng độ cao, thời gian tác dụng lâu mới diệt được. 4. Tính gây bệnh: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Vịt từ 1-6 tuần tuổi cảm nhiễm. - Vịt trưởng thành cà các loài gia cầm khác không mẫn cảm. - Ngan con có khả năng mắc bệnh. 40. Chẩn đoán virus học bệnh viêm gan vịt.? Bệnh phẩm: - Mẫu gan vịt nghi bệnh - Nghiền nát với dung dịch đệm PBS tỉ lệ 1/5 - Xử lí kháng sinh - Ly tâm lấy nước trong - Xử lí với chloroform 5%/10p’ Gây nhiễm cho phôi: - Dùng phôi vịt 10-14 ngày tuổi,liều 0.2ml/phôi, tiêm virut vào xoang niệu mô - Nếu có virut thì phôi sẽ chết trong vòng 18-72h với bệnh tích đặc trưng Gây bệnh cho vịt con: - Đây là phương pháp có độ tin cậy cao - Mỗi mẫu bệnh phẩm tiêm cho 6-10 con vịt độ tuổi 1-7 ngày với liều 0.2ml/con - Nếu có VR sau 1-3 ngày vịt có triệu chứng: + Bỏ ăn, buồn ngủ, sã cánh, ỉa chảy, niêm mạc xanh tím + Vịt nằm ngửa,co dật,chân duỗi thẳng,đầu ngoẹo sang bên sườn hoặc trên lưng( là tư thế chết đặc trưng của bệnh) - Bệnh tích: + Chủ yếu tập trung ở gan: gan sưng,xuất huyết lốm đốm trên gan,xuất huyết thành đám,vệt + Ngoài ra còn thấy: cơ tim nhợt nhạt như bị luộc chín, màng bao tim và ftuis khí bị viêm. Thận, lách hơi sưng. 42. Đặc tính sinh học của virus PRRS.? 43. Kể tên các phƣơng pháp chẩn đoán bệnh : Newcastle, dại, dịch tả lợn, viêm gan vịt, cúm gia cầm, Gumboro, Đóng dấu lợn, PRRS.? 1. Chẩn đoán virus học: - Newcaste - Dại - Dịch tả lợn - Viêm gan vịt - Cúm gia cầm - Gumboro 2. Chẩn đoán vi khuẩn học: Đóng dấu lợn 3. Chẩn đoán huyết thanh học: a. Newcastle: - Phản ứng ngưng kết HC gà hay phản ứng HA - Phản ứng ngăn trở ngưng kết HC gà hay phản ứng HI b. Dại: Thạch Văn Mạnh TYD-K55 - Miễn dịch huỳnh quang trực tiếp và gián tiếp c. Dịch tả lợn: - Thí nghiệm trung hòa trên thỏ - Phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch - Phản ứng ngưng kết gián tiếp HC - Phản ứng miễn dịch huỳnh quang. d. Viêm gan vịt: - Phản ứng trung hòa - Phản ứng kết hợp bổ thể - Phản ứng AGP - Phản ứng ELISA e. Cúm GC: - Phản ứng HA - Phản ứng HI - Phản ứng ELISA - Phản ứng trung hòa - Kĩ thuật IF f. Gumboro: - Phản ứng kết tủa khuếch tán trong thạch AGP - Phản ứng trung hòa virus - Phản ứng miễn dịch đánh dấu ELISA g. Đóng dấu lợn: Phản ứng ngưng kết: - Phản ứng ngưng kết nhanh trên phiến kính - Phản ứng ngưng kết trong ống nghiệm - Phản ứng ngưng kết nhanh với máu. h. PRRS: - Phản ứng ELISA - Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp ( IFA) - Phản ứng PCR phân tích từ máu được lấy trong giai đoạn đầu của bệnh để xác định sự có mặt của virus.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfde_cuong_on_thi_mon_vi_sinh_vat_thu_y_nam_hoc_2013_2014.pdf
Tài liệu liên quan