Khảo sát hiệu lực phòng trừ rệp sáp giả
môi giới truyền bệnh héo đỏ vàng lá dứa của
một số loại thuốc bảo vệ thực
Phòng trị rệp sáp giả Dysmicoccus brevipes
Cockerell của một số loại thuốc bảo vệ thực vật
có hiệu lực từ 90-96 % vào 21 ngày sau khi xử lý
thuốc. Thuốc Supracide 40 EC có hiệu lực cao
nhất (95,8 %) sau 14 ngày và sau 21 ngày xử lý
thuốc vẫn có hiệu quả. Để hạn chế sự gây hại của
rệp sáp lây lan bệnh héo khô đầu lá cần phải điều
tra đồng ruộng và phun định kỳ.
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi và
nhiều nhà khoa học khác đều cho thấy biện pháp
hoá học trong khống chế bệnh chỉ là giải pháp
tình thế. Mức độ nhiễm bệnh phụ thuộc nhiều
vào biện pháp canh tác, tính sạch bệnh vi rút của
giống đƣợc trồng và phòng trừ rệp sáp giả môi
giới truyền bệnh.
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Điều tra, đánh giá tác hại của bệnh héo đỏ vàng lá dứa và biện pháp phòng trị rệp sáp giả (dysmicoccus brevipes cockerell) bằng thuốc trừ sâu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÁC HẠI CỦA BỆNH HÉO ĐỎ VÀNG LÁ DỨA
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ RỆP SÁP GIẢ
(Dysmicoccus brevipes Cockerell) BẰNG THUỐC TRỪ SÂU
IMPACT OF PINEAPPLE MEALYBUG WILT VIRUS ON
PINEAPPLE PLANTS CULTIVATED IN HOCHIMINH CITY
AND CONTROL OF Dysmicoccus brevipes BY USING PESTICIDES
Dương Kim Hà, Nguyễn Văn Đức Tiến1,
Lê Minh Dũng1; Lê Đình Đôn, Bùi Cách Tuyến2,
Abstract
Field surveys have been conducted during 2004 –2005 on pineapple growing areas in Hochiminh City for
understanding the epidemic of Pineapple Mealybug Wilt Virus disease (PMWV), meanwhile an experiment to
control mealybug, Dysmicoccus brevipes, by using pesticides was also laid out. Results indicated that the
Cayenne plants grown on rows covered with dark plastic were less infected with PMWV as compared with those
on rows non-covered. We found that Cayenne originated from China was more seriously infected with PMWV
than that from Thailand, 18% and 28% infected plants for each. Cayenne plants had been reduced the fruit
productivity and quality when they were infected with virus , leading the farmers could lose 10-15 million
dong/ha, in estimation. Strategy for controlling the disease is to reduce the infected plants, to inhibit the ants to
enter the pineapple fields for co-colonize with mealybugs, and to control the mealybugs. Results of the
experiment were indicated that to use methidathion, Supracide 40EC, could control the mealybug well leading to
reduce the disease incidence and delayed the disease symtoms. However, a plan for cultivation of free-virus
pineapples should be concerned at national level in order to prevent the collapse of the pineapple developing
program recently.
Key words: Pineapple wilt virus, Dysmicoccus brevipes, pesticides.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh héo đỏ vàng lá dứa (Mealybug Wilt
Pineapple-MWP) là một bệnh nghiêm trọng nhất
của cây dứa (Ananas comosus Merr.), bệnh xuất
hiện phổ biến ở các vùng trồng dứa trên thế giới
(Hu, Sether và Ullman, 1996). Tác hại của bệnh là
làm suy thoái toàn bộ cây, hệ thống rễ bị hƣ hại,
bề mặt lá bị đỏ vàng, đầu lá bị cuốn cong, héo, quả
teo nhỏ, không đủ tiêu chuẩn thƣơng phẩm và chế
biến. Bệnh do virus gây ra có tên Pineapple
Mealybug Wilt – associated Virus (PMWaV)
thuộc họ Closteroviridae và giống Vinivirus
(Sether và Hu, 2002). Kết quả phân tích bằng
phƣơng pháp RT-PCR đã phát hiện có hai loài
PMWaV-1 và PMWaV-2 khác nhau xâm nhập và
gây hại trên cây dứa, chúng đƣợc truyền qua rệp
sáp giả Dysmicoccus neobrevipes Breardsley và
Dysmicoccus brevipes Cockerell (Sether và ctv,
2000; Dƣơng Kim Hà và ctv, 2005). Kết quả điều
tra sinh vật hại trên dứa Cayenne trồng ở thánh
phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Phía Nam cho thấy
rệp sáp và bệnh héo đỏ vàng lá dứa cũng là đối
tƣợng gây hại quan trọng, cần phải quan tâm
nghiên cứu và xây dựng biện pháp phòng trừ. Vì
vậy, chúng tôi thực hiện đề tài " Điều tra đánh giá
tác hại của bệnh héo đỏ vàng lá dứa và biện pháp
phòng trừ rệp sáp giả (Dysmicoccus brevipes
Cockerell) bằng thuốc trừ sâu"
II. VẬT LIỆU
1. Chi cục Bảo vệ thực vật Thành phố Hồ Chí Minh
2. Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Điều tra tình hình bệnh héo đỏ vàng lá dứa do
PMWaV tại thành phố Hồ Chí Minh định kỳ 30
ngày/lần trên các ruộng dứa giống Queen, giống
cayene nguồn gốc từ Trung Quốc và Thái Lan, các
ruộng điều tra có kỹ thuật canh tác giống nhau và
thời gian trồng không chênh lệch quá 15 ngày. Mỗi
ruộng điều tra 10 điểm ngẫu nhiên theo 2 đƣờng
chéo, mỗi điểm 100 cây cố định. Ghi nhận sự xuất
hiện của triệu chứng bệnh héo đỏ vàng lá dứa trên
đồng ruộng và tính tỉ lệ cây bệnh (%).
- Đánh giá tác hại của bệnh héo đỏ vàng lá
đến năng suất và chất lƣợng dứa quả, thu 150
qủa dứa ở những cây bị nhiễm bệnh và cây
không bị nhiễm bệnh héo đỏ vàng lá, đo chiều
dài, đƣờng kính, cân trọng lƣợng và đo độ brix
qủa để xác định sự chênh lệch năng suất, chất
lƣợng giữa cây dứa nhiễm bệnh và cây dứa
không nhiễm bệnh.
- Bố trí các thí nghiệm đồng ruộng khảo sát
hiệu lực phòng trị rệp sáp gỉa (Dysmicoccus
brevipes) của một số loại thuốc bảo vệ thực vật,
theo phƣơng pháp khảo nghiệm thuốc của Cục
bảo vệ thực vật. Thí nghiệm đƣợc bố trí với 5
công thức 3 lần lặp lại: Pyrinex 20 EC liều lƣợng
1,0 l/ha; Mospilan 3 EC liều lƣợng 1,5l/ha;
Furadan 3 G liều lƣợng 20,0 kg/ha; Supracide 40
EC liều lƣợng 1,0 l/ha và công thức đối chứng
không phun thuốc trừ sâu. Tính hiệu lực của
thuốc theo công thức Henderson – Tilton
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1- Diễn biến bệnh héo đỏ vàng lá dứa tại
thành phố Hồ Chí Minh
Kết quả điều tra cho thấy dứa Cayenne bệnh
héo đỏ vàng lá nặng hơn dứa Queen, tỷ lệ cây bị
nhiễm bệnh ở dứa Queen (1,2%) thấp hơn 5,6 lần
so với dứa cayene. Kết quả nghiên cứu của chúng
tôi phù hợp với kết luận của Vũ Công Hậu (1999)
và Nguyễn Văn Kế (2000).
Bệnh héo đỏ vàng lá dứa tại thành phố Hồ Chí
Minh thƣờng xuất hiện ở bìa hai mép luống, mép
mƣơng, bìa cánh đồng dứa trƣớc và lan dần. Nhận xét
này cũng đƣợc Rohrbach (1988) ghi nhận và đƣợc gọi
là hiệu ứng bìa “Edge wilt” (Py và ctv, 1987).
Bảng 1. Diễn biến bệnh héo đỏ vàng lá dứa
Cayenne và dứa Queen tại Tp.HCM (2004 – 2005)
Thời gian
điều tra
Tỉ lệ bệnh (%)
Dứa Cayenne Dứa Queen
08/2004
09/2004
10/2004
11/2004
12/2004
01/2005
02/2005
03/2005
04/2005
05/2005
06/2005
07/2005
08/2005
0,5
1,2
2,0
2,1
2,4
3,1
4,4
5,9
7,7
10,2
13,4
15,8
17,9
0,1
0,3
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
1,2
1,4
1,9
2,1
2,3
3,1
Hình 1. Diễn biến bệnh héo đỏ vàng lá dứa do
PMWaV ở ruộng dứa giống dứa cayene nguồn
gốc từ Thái Lan và Trung Quốc trồng có phủ bạt
và không phủ bạt tại Tp.HCM năm 2004 – 2005
Áp dụng kỹ thuật canh tác phủ bạt đã hạn chế
đƣợc sự xuất hiện, gây hại của bệnh héo đỏ vàng
lá dứa. Nguồn giống dứa cayene từ Thái Lan ít bị
nhiễm bệnh và khả năng sinh trƣởng mạnh hơn
giống dứa cayene có nguồn gốc từ Trung Quốc
2. Tác hại của bệnh héo đỏ vàng lá đến
năng suất và chất lượng quả dứa
0
10
20
30
40
50
60
8/2004 9/2004 10/2004 11/2004 12/2004 1/2005 2/2005 3/2005 4/2005 5/2005 6/2005 7/2005 8/2005
Tháng
T
ỉ
lệ
c
â
y
b
ệ
n
h
(
%
)
Giống Thái Lan
Giống Trung Quốc
Phủ bạt
Không bạt
Bảng 2. Ảnh hƣởng của bệnh héo đỏ vàng lá dứa đến năng suất và chất lƣợng qủa dứa
tại Tp.HCM năm 2004 – 2005
Chỉ tiêu Cây khỏe Cây bệnh MWP t - test
Trọng lƣợng qủa (g) 1.167,4 ± 75,3 518,9 ± 35,2 * *
Chiều dài qủa (cm) 16,7 ± 0,6 9,6 ± 0,4 * *
Đƣờng kính qủa (cm) 10,9 ± 0,2 8,5 ± 0,2 * *
Độ brix (%) 16,0 ± 0,7 10,6 ± 0,9 * *
Kết qủa phân tích t-Test có sự khác biệt ở
mức ý nghĩa 0,01 giữa các yếu tố trọng lƣợng,
chiều dài, đƣờng kính, độ brix của qủa trên cây
không nhiễm bệnh và cây nhiễm bệnh. Trọng
lƣợng qủa trung bình cây không nhiễm bệnh lớn
gấp 2,2 lần, độ brix (%) cao hơn khoảng 1,5 lần
so với trọng lƣợng qủa của cây bị nhiễm bệnh.
3. Khảo sát hiệu lực phòng trừ rệp sáp giả
môi giới truyền bệnh héo đỏ vàng lá dứa của
một số loại thuốc bảo vệ thực
Phòng trị rệp sáp giả Dysmicoccus brevipes
Cockerell của một số loại thuốc bảo vệ thực vật
có hiệu lực từ 90-96 % vào 21 ngày sau khi xử lý
thuốc. Thuốc Supracide 40 EC có hiệu lực cao
nhất (95,8 %) sau 14 ngày và sau 21 ngày xử lý
thuốc vẫn có hiệu quả. Để hạn chế sự gây hại của
rệp sáp lây lan bệnh héo khô đầu lá cần phải điều
tra đồng ruộng và phun định kỳ.
Các kết quả nghiên cứu của chúng tôi và
nhiều nhà khoa học khác đều cho thấy biện pháp
hoá học trong khống chế bệnh chỉ là giải pháp
tình thế. Mức độ nhiễm bệnh phụ thuộc nhiều
vào biện pháp canh tác, tính sạch bệnh vi rút của
giống đƣợc trồng và phòng trừ rệp sáp giả môi
giới truyền bệnh.
Bảng 3. Hiệu lực phòng trị rệp sáp Dysmicoccus brevipes Cockerell của một số loại
thuốc bảo vệ thực vật tại xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, năm 2004
Công thức Liều lƣợng 3 NSP 7 NSP 14 NSP 21 NSP
Pyrinex 20 EC 1 l/ha 70,0 a 89,7 a 92,8 a 93,9 a
Mospilan 3 EC 1,5 l/ha 57,7 b 81,9 a 90,2 a 90,9 a
Furadan 3 G 20 kg/ha 57,8 ab 88,2 a 93,5 a 93,8 a
Supracide 40 EC 1 l/ha 69,6 a 90,5 a 95,8 a 95,6 a
Đối chứng Không phun 0,0 c 0,0 b 0,0 b 0,0 b
CV (%) 13,52 23,8 30,1 23,66
NSP: ngày sau phun, lựơng nước 400 l/ha
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Carter W., 1933. A wilt of pineapple similar to mealy bug wilt but cause by
drought. Pineapple Quarterly,181 – 184.
2- Hu s. j., Sether M. D. and ULLMAN E. D., 1996. Detection of pineapple
closterovirus in pineapple plants and mealybug using monoclonal antibodies . Plant
Pathology. 45 : 829 – 836.
3- Ph¹m V¨n Biªn, Bïi C¸ch TuyÕn, NguyÔn M¹nh Chinh, 2000. Cẩm nang thuốc
bảo vệ thực vật. Nhà xuất bản Nông nghiệp Tp.HCM. 387 trang.
4- D-¬nh Kim Hµ, Lª Đ×nh Đ«n, Bïi C¸ch TuyÕn, 2005. Nhận dạng và phát hiện
bệnh héo đỏ vàng lá dứa (Mealybug wilt disease) bằng phƣơng pháp Reverse
Transcription – Polymerase Chain Reaction. Tạp chí KHKT Nông Lâm nghiệp. Số 2
và 3/2005: 80 – 84.
5- Sether D. M, Karasev V. A, Okumura C., Arakawa C., Zee F., Kislan M. M.,
Busto L. J., HU S. J, 2001. Differentiation, distribution, and elimination of two
different pineapple mealybug wilt-associated virusesf found in pineapple . Plant
Disease. 85 : 856 – 860.
6- Sether M. D. and Hu S. J., 2002. Yield impact and spread of pineapple
mealybug wilt associated virus – 2 and mealybug wilt of pineapple in Hawaii. Plant
Disease. 86 : 867 – 874.
7- Sether M. D. and Hu S. J., 2002. Closterovirus infection and mealybug
exposure are necessary for the development of mealybug wilt of pineapple disease.
Plant Disease. 92 : 928 – 935.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dieu_tra_danh_gia_tac_hai_cua_benh_heo_do_vang_la_dua_va_bie.pdf