KẾT LUẬN
Huyện Lương Tài có tổng diện tích đất tự
nhiên là 10.591,59ha, trong đó đất nông nghiệp
là 7.044,11ha với các cây trồng chính là cây lương
thực, cây có hạt chứa dầu, cây rau đậu, cây hoa,
cây ăn quả và cây gia vị. Trong đó, lớn nhất là
cây lúa với diện tích gieo trồng là 9.186ha, cây
rau các loại gần 2.646ha, cây cà rốt gần 593ha.
Đây là các cây trồng phù hợp với điều kiện tự
nhiên và nhu cầu hiện nay của thị trường.
Dựa trên 6 chỉ tiêu đơn tính đã chống xếp
được 52 đơn vị đất đai trên địa bàn toàn huyện.
Trong đó đơn vị đất đai số 23 có diện tích lớn
nhất là 787,44ha, đơn vị đất đai số 27 có diện
tích nhỏ nhất với 3,25ha, trung bình mỗi đơn vị
đất đai có diện tích có 111ha.
Kết quả đánh giá thích hợp đất đai với các
loại cây trồng của huyện cho thấy mức thích hợp
S1 với cây lúa là 977,39ha, cây ngô, cây bí, khoai
tây là 729,85ha, cây họ đậu là 662,52ha, cây rau
các loại là 650,71ha, cây ăn quả có múi là
935,73ha. Mức không thích hợp (N) với cây ngô,
cây họ đậu, cây bí, cây khoai tây, cây rau là
687,06ha, cây ăn quả là 755,38ha.
Định hướng quy hoạch phát triển các khu,
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của
huyện Lương Tài được dựa trên nhu cầu thực
tiễn, tiềm năng đất đai và các điều kiện hỗ trợ
của các cấp. Cụ thể đến năm 2030, hình thành
145 khu, vùng với diện tích là 1.022ha, trong đó
tập trung vào vùng lúa chất lượng cao, rau sạch
các loại, cây ăn quả và nuôi cá nước ngọt. Tuy
nhiên, ngoài điều kiện về đất đai, cần có nhiều
giải pháp hỗ trợ khác để thực hiện thành công
các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao của địa phương.
10 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Định hướng quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Vietnam J. Agri. Sci. 2020, Vol. 18, No. 8: 616-625 Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam 2020, 18(8): 616-625
www.vnua.edu.vn
616
ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÙNG NÔNG NGHIỆP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Đỗ Văn Nhạ*, Nguyễn Thọ Hoàng, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Văn Thao
Trung tâm Tư vấn khoa học công nghệ Tài nguyên Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
*Tác giả liên hệ: dovannha@vnua.edu.vn
Ngày nhận bài: Ngày chấp nhận đăng:
TÓM TẮT
Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (CNC) là xu hướng tất yếu trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên,
hướng quy hoạch phát triển các khu, vùng ứng dụng CNC có thể khác nhau giữa các vùng, các thời kỳ. Mục tiêu
nghiên cứu đặt ra là định hướng quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phù hợp với tiềm năng
đất đai, tạo ra cơ sở không gian cho doanh nghiệp và người dân đầu tư vào nông nghiệp tại huyện Lương Tài. Các
phương pháp được kết hợp sử dụng trong nghiên cứu là đánh giá đất, điều tra và xử lý số liệu Kết quả cho thấy,
lúa là cây trồng chính với diện tích 9.186ha, cây rau các loại có diện tích là 2.646ha, ngoài ra còn các loại khác. Kết
quả đánh giá đất cho thấy với 6 chỉ tiêu đơn tính, chồng xếp được 52 đơn vị đất đai. Đánh giá thích hợp đất cho thấy
cây lúa, rau màu thích hợp cao với đất đai của huyện chủ yếu ở mức S1 và S2. Dựa trên kết quả đánh giá thích hợp
đất đai, nhu cầu và khả năng thực tế, 145 khu, vùng nông nghiệp với diện tích 1.022 ha sẽ định hướng quy hoạch
phát triển thành những vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện Lương Tài đến năm 2030.
Từ khoá: Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, sử dụng đất
nông nghiệp.
Orientation of Planning for the Applied Hi-Tech Agricultural Zones
in Luong Tai District, Bac Ninh Province
ABSTRACT
Developing applied high-tech agriculture is the indispensable trend in the current period. However, the
orientations of planning for the applied high-tech agricultural zones are different in each locality and specific
development period. The objective of this study was to plan the applied high-tech agricultural zones in line with land
potential, creating the space for enterprises and farmers to invest in the agricultural sector in Luong Tai District.
Various methods were used in this study such as land evaluation method, data investigation and processing method
etc. The results showed that the rice crop was the main crop with 9186 ha, after that vegetable crops with roughly
2646 ha, then other crops. The results of land evaluation indicated that 52 land mapping units were created by
overlapping 6 thematic maps. The land suitability shows that the rice, vegetable crops had a high level of suitability at
S1 and S2. Based on the results of land evaluation, the needs and the abilities of Luong Tai district, 145 agricultural
zones with 1022 ha should be planed for the applied high-tech agricultural zones in the district in coming time
of 2030.
Keywords: The applied high-tech agriculture; applied high-tech agricultural zone; Agricultural land use.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất
và cơ bản nhất của loài người (Nguyễn Văn Bộ,
2000). Mục tiêu hiện nay của loài người là phấn
đấu xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện về
kinh tế, xã hội và môi trường. Cuộc khủng
hoảng lương thực toàn cầu diễn ra gần đây đã
gây sức ép rất lớn đến vấn đề sản xuất lương
thực (Nguyễn Văn Sánh, 2009; Nguyễn Kim
Hồng & Nguyễn Thị Bé Ba, 2011). Bên cạnh đó,
sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá dẫn
Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Thọ Hoàng, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Văn Thao
617
đến tăng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng và thu
nhập của người sử dụng đất (Đỗ Văn Nhạ &
Trần Thanh Toàn, 2016). Hoạt động nông
nghiệp cũng có những tác động, ảnh hưởng trực
tiếp đến đời sống của con người và môi trường
xung quanh (Munroe & Müller, 2007), bên cạnh
đó hoạt động nông nghiệp liên quan trực tiếp
đến người nghèo thông qua cư trú, thu nhập và
công bằng xã hội (ILC, 2012).
Diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu
hẹp do quá trình mở rộng đô thị, khu dân cư và
khu công nghiệp. Trong bối cảnh nhu cầu đối với
sản phẩm nông nghiệp ngày càng gia tăng do áp
lực dân số tăng, vấn đề về vệ sinh an toàn thực
phẩm, phát triển bền vững, sức cạnh tranh của
hàng hóa, sự suy thoái tài nguyên nông nghiệp,
biến đổi khí hậu... đang là thách thức cho toàn
thế giới. Đứng trước các vấn đề trên, phát triển
nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ
cao (UDCNC) là một tất yếu của quá trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp ở tất cả
các quốc gia. Nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao sẽ tạo ra khối lượng hàng hoá lớn có năng
suất cao, chất lượng tốt (Bing & Li, 2005).
Huyện Lương Tài nằm phía Nam của tỉnh
Bắc Ninh với các điều kiện tự nhiên như vị trí
địa lý, đất đai thuận lợi cho phát triển nông
nghiệp. Hiện nay, sản xuất nông nghiệp vẫn là
ngành quan trọng, chiếm tỷ trọng cao và là
nguồn thu nhập chủ yếu của người dân địa
phương với những sản phẩm nông nghiệp hàng
hóa có giá trị như: rau đậu, cà rốt, cá nước
ngọt... (UBND huyện Lương Tài, 2019). Hiện
nay, trong huyện đã bước đầu hình thành một
số khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung, một
số mô hình nông nghiệp đã áp dụng công nghệ
trong sản xuất như tưới nước tự động sử dụng
công nghệ tưới của Israel cho cây cà rốt, cây tía
tô Tuy nhiên, đất đai còn manh mún, chưa có
mô hình, khu, vùng lớn tập trung. Nhiều doanh
nghiệp muốn đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao nhưng chưa có quy hoạch, chưa có
địa điểm. Trên cơ sở đó đặt ra mục tiêu là định
hướng quy hoạch các khu, vùng nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao phù hợp với điều kiện
đất đai của huyện, tạo ra không gian cho doanh
nghiệp và người dân đầu tư vào nông nghiệp để
nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm nông
nghiệp hàng hoá.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Chọn vùng nghiên cứu
Căn cứ vào điều kiện địa hình, loại đất, chế
độ nước và hệ thống cây trồng ở huyện Lương
Tài, nghiên cứu đã chọn 2 tiểu vùng để điều tra
đó là:
Tiểu vùng 1 (Khu vực trong đê) đây là vùng
chính, đất đai chủ yếu là đất phù sa, phù sa cổ
không được bồi hàng năm. Địa hình bằng
phẳng, ít chịu ảnh hưởng của sông Thái Bình do
có hệ thống đê bảo vệ, hệ thống cây trồng
chuyên lúa là chủ yếu.
Tiểu vùng 2 (Khu vực ngoài đê): Bao gồm
một phần của các xã Trung Kênh, Lai Hạ và
Minh Tân, đất đai phần lớn là đất phù sa được
bồi đắp hàng năm, không glây trung tính
ít chua.
2.2. Điều tra thu thập tài liệu, số liệu
thứ cấp
Thu thập tài liệu, số liệu từ các cơ quan nhà
nước như Phòng Tài nguyên và Môi trường,
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Phòng Thống kê, Phòng Kế hoạch - Tài chính.
Số liệu gồm có: số liệu về đất đai, cây trồng,
mùa vụ, chỉ tiêu thống kê kinh tế xã hội, cây
trồng, thu nhập của huyện.
2.3. Đánh giá đất
Các bước đánh giá đất của huyện Lương Tài
được tiến hành theo quy trình đánh giá đất sản
xuất nông nghiệp (Tiêu chuẩn quốc gia - TCVN
8409:2012), bao gồm các bước cụ thể sau:
2.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (LMU)
- Trên cơ sở bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 do
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa thành lập năm 2008
và bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2018 của
huyện Lương Tài, chúng tôi tiến hành phúc tra
lại bản đồ đất với lượng mẫu như sau: 70 mẫu
nông hóa và đào 15 phẫu diện đất.
Định hướng quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
618
- Các mẫu đất được phân tích các chỉ tiêu lý
hóa sau: thành phần cơ giới, pHKCl, hàm lượng
chất hữu cơ, đạm, lân, kali tổng số, cation trao
đổi, dung tích hấp phụ (CEC). Các phương pháp
phân tích và thang phân cấp các chỉ tiêu theo
thông tư 60/2015 TT-BTNVMT về kỹ thuật điều
tra và đánh giá đất.
- Từ kết quả điều tra thực địa và phân tích
mẫu đất, chúng tôi xây dựng các bản đồ đơn
tính tỷ lệ 1/25.000: Bản đồ đất bao gồm 12 đơn
vị đất (soil units) được kí hiệu từ So1 đến So12;
Địa hình được xác định theo 05 cấp kí hiệu từ
To1 đến To5; Chế độ tiêu thoát nước theo 3 cấp
từ Dr1 đến Dr3; Thành phần cơ giới đất được xác
định theo 3 cấp từ Te1 đến Te3; pHkcl được xác
định 5 cấp từ pH1 đến pH5; Độ phì nhiêu đất
được xác định 3 cấp từ Fe1 đến Fe3 (Bảng 1).
Trên cơ sở các bản đồ đơn tính, chúng tôi
tiến hành chồng xếp bằng ứng dụng phần
mềm ArcGIS để xây dựng bản đồ đơn vị đất
đai (LMU).
2.3.2. Xác định các cây trồng chính phục vụ
cho đánh giá thích hợp đất đai
Xác định các cây trồng chính dựa trên kết
quả điều tra tại 2 tiểu vùng sản xuất nông
nghiệp đại diện. Các cây trồng được lựa chọn
dựa trên tiêu chuẩn là diện tích các loại cây
trồng, nhu cầu thị trường, hiệu quả sản xuất và
mong muốn của người dân địa phương.
2.3.3. Đánh giá khả năng thích hợp đất đai
của các cây trồng trên địa bàn huyện
Lương Tài
Đánh giá khả năng thích hợp đất đai của
các cây trồng trên cơ sở so sánh, đối chiếu yêu
cầu của cây trồng với chất lượng đất đai của các
LMU để xác định tiềm năng đất đai theo các
mức thích hợp: S1 - thích hợp cao, S2 - thích hợp
trung bình, S3 - thích hợp thấp và N - không
thích hợp.
2.4. Xử lý số liệu và trình bày số liệu điều
tra, đánh giá
Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp, xử lý
các số liệu điều tra, đánh giá. Kết quả đánh giá
được tổng hợp, so sánh được trình bày thành các
bảng biểu, biểu đồ, sơ đồ tổng hợp và bản đồ.
2.5. Phân tích đất
Phương pháp phân tích đất với các chỉ tiêu
theo tiêu chuẩn Việt Nam, bao gồm: thành phần
cơ giới (theo TCVN 8567:2010); pHKCl (TCVN
4401:1987); độ phì nhiêu đất. Độ phì nhiêu đất
được kế thừa từ bản đồ độ phì đã có, kết hợp với
kết quả phân tích mẫu đất phúc tra (Chất hữu
cơ (TCVN 6642:2000), đạm tổng số (TCVN 7373:
2004), lân tổng số (TCVN 8940: 2011)).
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
huyện Lương Tài
Huyện Lương Tài nằm ở phía nam của tỉnh
Bắc Ninh, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh
và thành phố Hà Nội khoảng 30km, có diện tích
tự nhiên 10.591,59ha (UBND huyện Lương Tài,
2019). Huyện nằm trong vùng trọng điểm phát
triển nông nghiệp của tỉnh Bắc Ninh, giáp với
thành phố Hà Nội, tỉnh Hải Dương, là yếu tố
thuận lợi và là điều kiện quan trọng cho phát
triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công
nghệ cao.
Kinh tế của huyện đã có những bước phát
triển ổn định vững chắc. Tốc độ tăng trưởng kinh
tế ngày càng tăng, giai đoạn 2016-2019 liên tục
đạt mức khá (từ 6-8%). Cơ cấu kinh tế của huyện
chuyển dịch theo xu hướng tăng tỷ trọng phi
nông nghiệp, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp.
3.2. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
3.2.1. Hiện trạng và biến động trong sử
dụng đất nông nghiệp
Diện tích đất nông nghiệp là 7.044,11ha
(UBND huyện Lương Tài, 2018), hiện nay đã và
đang tập trung phát triển cây trồng hàng hóa
cho giá trị cao như cây rau màu, nuôi trồng
thủy sản.
Trong giai đoạn từ năm 2015-2018, diện
tích đất nông nghiệp của huyện đã giảm là
40,56ha, trong đó đất trồng lúa giảm 19,32ha,
Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Thọ Hoàng, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Văn Thao
619
đất rau màu giảm 17,25ha, đất cây lâu năm
tăng 0,59ha và đất thuỷ sản giảm 4,57ha. Như
vậy, đất nông nghiệp có xu hướng chuyển sang
đất phi nông nghiệp, đất cây lương thực giảm
mạnh, một số cây hàng hoá như rau màu giảm
ít hơn so với cây lương thực.
3.2.2. Hiện trạng các loại cây trồng
Các loại cây trồng chủ yếu được thu thập trên
cơ sở những tài liệu cơ bản của huyện, kết quả
điều tra trực tiếp nông hộ, được thể hiện trong
bảng 3. Như vậy, toàn huyện có 6 nhóm cây trồng
chính với tương đối đa dạng các loại cây trồng.
Bảng 1. Tổng hợp các yếu tố đặc tính đất đai và yêu cầu sử dụng đất của cây trồng
Các chỉ tiêu Phân cấp các chỉ tiêu
Ký
hiệu
Lúa Ngô
Cây
họ
đậu
Bí
xanh;
bí đỏ
Khoai
tây
Rau
màu
khác*
Cây
bưởi,
cam
Loại đất Đất phù sa glây, chua So1 S1 N N N N N N
Đất phù sa có tầng biến đổi, glây sâu So2 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2
Đất phù sa có tầng biến đổi, chua So3 S1 S1 S2 S1 S1 S2 S1
Đất phù sa có tầng biến đổi, ít chua So4 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Đất phù sa chua, có tầng loang lổ So5 S1 S2 S1 S2 S2 S2 S2
Đất phù sa chua, glây So6 S1 S3 S3 S3 S3 S3 N
Đất phù sa chua, cơ giới trung bình So7 S1 S1 S2 S2 S2 S2 S2
Đất phù sa ít chua, cơ giới nhẹ So8 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Đất phù sa ít chua, cơ giới trung bình So9 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Đất loang lổ chua, nghèo bazơ So10 S2 S2 S2 S2 S2 S3 S2
Đất xám có tầng loang lổ, rất chua So11 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3
Đất xám rất chua, nghèo bazơ So12 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3
Địa hình
tương đối
Cao To1 S2 S1 S1 S2 S1 S1 S1
Vàn cao To2 S2 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Vàn To3 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Vàn Thấp To4 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2
Trũng To5 S2 N N N N N N
Chế độ tiêu
thoát nước
Tiêu thoát tốt Dr1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Tiêu Trung bình Dr2 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2
Tiêu kém Dr3 S2 N N N N N N
Thành
phần cơ
giới
Thịt nhẹ Te1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Thịt trung bình Te2 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Thịt nặng Te3 S1 S2 S2 S3 S3 S3 S1
pHKCl Rất chua (<4) pH1 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3
Chua (4-5) pH2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
Ít chua (5 - 6) pH3 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Trung tính (6-7) pH4 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Kiềm (>7) pH5 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Độ phì
nhiêu
Cao Fe1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Trung bình Fe2 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
Thấp Fe3 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
Ghi chú: Rau màu khác: cà chua, cà rốt, dưa chuột, hành tỏi, ớt.
Định hướng quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
620
Bảng 2. Hiện trạng và biến động sử dụng đất nông nghiệp
Mục đích sử dụng đất Năm 2015 (ha) Năm 2018 (ha) Biến động (+, -)
Tổng diện tích tự nhiên 10.591,59 10.591,59 0,00
Đất nông nghiệp 7.084,67 7.044,11 -40,56
Đất trồng lúa 5.103,72 5.084,40 -19,32
Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước 5.081,93 5.062,61 -19,32
Đất trồng cây hàng năm khác 540,76 523,51 -17,25
Đất trồng cây lâu năm 111,54 112,13 0,59
Đất nuôi trồng thủy sản 1.298,61 1.294,04 -4,57
Đất nông nghiệp khác 30,04 30,03 -0,01
Đất phi nông nghiệp 3.504,30 3.544,91 40,61
Đất chưa sử dụng 2,62 2,57 -0,05
Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lương Tài (2015, 2018).
Bảng 3. Diện tích gieo trồng, sản lượng một số cây rau màu chính năm 2018
Loại cây Diện tích gieo trồng (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Cây lương thực 9560 62,90 60.134
Cây có hạt chứa dầu 224 23,57 528
Cây rau, đậu các loại 2646 347,82 92.033
Hoa các loại 31 642,77 1.992,6
Cây gia vị hàng năm 89 65,62 584
Cây ăn quả 313 214,09 6.701
Nguồn: Niên giám thống kê (2018).
Bảng 4. Lựa chọn cây trồng chính trong đánh giá thích hợp đất đai
STT Các cây trồng chính
1 Cây lúa nước
2 Cây ngô
3 Cây họ đậu, bí xanh, bí ngô
4 Cây khoai tây
5 Cây rau: ớt, hành tỏi, cà rốt, cà chua, dưa chuột
6 Cây ăn quả: cây bưởi, cây cam
Qua bảng 3 cho thấy cây lương thực vẫn
chiếm diện tích lớn nhất, bên cạnh đó cây rau
các loại tăng nhanh trong thời gian vừa qua và
có diện tích 2.646ha. Một số cây rau màu chủ
lực trên địa bàn huyện những năm vừa qua cho
sản lượng và hiệu quả cao đó là các loại rau lấy
lá, rau lấy củ như rau cải, cà rốt, cây gia vị.
3.2.3. Lựa chọn các loại cây trồng
Theo số liệu thống kê, kết quả điều tra thực
địa, kết quả điều tra phỏng vấn nông dân, cán
bộ chuyên môn trên toàn huyện Lương Tài, các
cây trồng có triển vọng phát triển là: lúa nước,
ngô, cây họ đậu, bí xanh, bí đỏ, khoai lang,
khoai tây, cà chua, cà rốt, hành tỏi, ớt, dưa
chuột, cây ăn quả: bưởi, cam (Bảng 4).
Qua điều tra cho thấy các cây trồng này có
khả năng phát triển, có thị trường và hiện nay
cũng có diện tích lớn trên địa bàn huyện. Nhóm
các cây trồng này được đưa vào đánh giá thích
hợp đất đai với mục tiêu là chỉ ra mức thích hợp
đất đai của các loại cây trồng.
Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Thọ Hoàng, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Văn Thao
621
Bảng 5. Đặc điểm tính chất của đơn vị đất đai huyện Lương Tài
ĐV ĐĐ
Diện tích
điều tra
(ha)
Chỉ tiêu đơn tính
Loại đất Địa hình Tiêu nước TP CG pHKCl Độ phì nhiêu
(So) (To) (Dr) (Te) (pH) (Fe)
1 201,9 1 4 3 2 2 1
2 32,76 1 4 3 2 3 1
3 30,34 1 5 3 2 2 1
4 110,42 2 3 2 3 2 2
5 519,54 3 3 1 2 2 2
6 79,14 3 3 1 2 3 2
7 29,22 4 3 1 3 2 1
8 136,58 4 3 1 3 3 1
9 11,81 5 2 1 2 2 2
10 153,93 5 3 1 2 2 2
11 757,44 5 3 1 3 2 1
12 134,58 5 3 2 2 2 2
13 30,00 5 3 2 3 2 1
14 64,65 5 4 2 2 2 2
15 52,86 5 4 2 3 2 1
16 85,16 6 3 1 3 3 2
17 13,50 6 3 2 3 3 2
18 52,48 6 3 3 3 3 2
19 9,98 6 4 3 3 2 2
20 140,12 6 4 3 3 3 2
21 32,38 7 2 1 3 2 1
22 39,09 7 2 1 3 3 1
23 787,44 7 3 1 3 2 1
24 154,66 7 3 1 3 3 1
25 84,64 7 3 2 3 2 1
26 9,44 7 3 2 3 3 1
27 3,25 7 4 2 2 4 1
28 69,66 7 4 2 3 2 1
29 39,96 7 4 2 3 3 1
30 60,34 7 4 3 3 2 1
31 159,14 7 4 3 3 3 1
32 71,42 8 1 1 1 4 1
33 118,82 8 1 1 1 5 1
34 5,45 8 2 1 1 4 3
35 16,59 8 2 1 1 5 3
36 42,13 8 3 1 1 4 1
37 19,62 8 3 1 1 4 2
38 60,99 9 1 1 2 4 1
39 28,81 9 2 1 2 4 1
40 21,50 9 2 1 3 4 1
41 17,46 9 2 1 3 5 1
42 106,63 9 3 1 2 2 1
Định hướng quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
622
43 31,92 9 3 1 2 3 1
44 277,00 9 3 1 2 4 1
45 95,99 9 4 2 2 2 1
46 53,17 9 4 2 2 3 1
47 31,86 9 4 2 2 4 1
48 205,89 10 3 1 2 1 3
49 125,50 10 4 2 2 2 3
50 30,61 11 3 1 1 1 1
51 129,79 11 3 1 1 2 1
52 195,37 12 3 1 2 2 2
Bảng 6. Kết quả thích hợp đất đai của các loại cây trồng huyện Lương Tài
Đơn vị
đất đai
Mức thích hợp với các loại cây trồng
Lúa Ngô
Cây
họ Đậu
Bí
xanh
Bí đỏ
Khoai
tây
Cà
chua
Cà
rốt
Ớt
Dưa
chuột
Hành
tỏi
Cây bưởi,
cam
1,2 S2 N N N N N N N N N N N
3 S2 N N N N N N N N N N S1
4,5 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
6 S1 S1 S2 S1 S1 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S1
7 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
8 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S1
9 S2 S2 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
10-15 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
16-17 S1 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 N
18-20 S2 N N N N N N N N N N N
21-23 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
24 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
25 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
26-27 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
28 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
29 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
30-31 S2 N N N N N N N N N N N
32-33 S2 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
34-35 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
36-37 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
38-39 S2 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
40-41 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S1
42 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
43-44 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1 S1
45 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
46-47 S1 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
48 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3
49 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2 S2
50 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S3
51-52 S3 S3 S3 S3 S3 S3 S2 S2 S2 S2 S2 S3
Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Thọ Hoàng, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Văn Thao
623
Bảng 7. Tổng hợp diện tích thích hợp đất đai của các loại cây trồng huyện Lương Tài (ha)
Cây trồng
Mức thích hợp Không thích hợp
S1 S2 S3 N
Lúa 977,39 4.233,88 561,66 -
Ngô 729,85 3.695,70 660,32 687,06
Cây họ đậu 662,52 3.763,03 660,32 687,06
Bí xanh; Bí đỏ; Khoai tây 729,85 3.695,70 660,32 687,06
Rau màu khác 935,73 3.520,16 561,66 755,38
Cây bưởi, cam 935,73 3.520,16 561,66 755,38
Lúa là cây trồng truyền thống, có diện tích
lớn nhưng hiệu quả không cao. Tuy nhiên, xu
hướng phát triển lúa chất lượng cao và ứng
dụng công nghệ trong điều tiết nước, phân bón
và thuốc bảo vệ thực vật.
Cây rau màu cũng là cây truyền thống, có
thị trường, có giá trị cao. Hiện nay đã có những
mô hình ứng dụng công nghệ trong nhà lưới như
trồng tía tô xuất khẩu sang Nhật Bản tại xã
Lâm Thao.
3.3. Kết quả đánh giá thích hợp đất đai
3.3.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
Kết quả chồng xếp các bản đồ đơn tính,
gồm: loại đất; địa hình tương đối; chế độ tiêu;
thành phần cơ giới; pHKCl; độ phì nhiêu đất, thể
hiện trong bảng 5.
Kết quả chồng xếp 6 bản đồ đơn tính cho
biết huyện Lương Tài có 52 ĐVĐĐ. Trong đó
đơn vị đất đai số 23 có diện tích lớn nhất là
787,44ha, đơn vị đất số 27 có diện tích nhỏ nhất
với 3,25ha, trung bình mỗi đơn vị đất có diện
tích có 111ha.
3.3.2. Kết quả đánh giá thích hợp đất đai
Kết quả đánh giá thích hợp đất đai với các
cây trồng của huyện Lương Tài thể hiện trong
bảng 6 và bảng 7.
Kết quả cho thấy, cây lương thực là cây lúa
và ngô có mức thích hợp cao nhất S1 lần lượt là
977,39ha và 927,85ha, S2 là 4.233,88ha,
3.695,70ha và mức không thích hợp là 0 và
687,06ha. Cây họ đậu có diện tích S1 là
662,52ha, S2 là 3.763,03ha, không thích hợp là
687,06 ha. Cây bí, cây khoai tây có diện tích S1
là 729,85ha, S2 là 3.695,70ha, không thích hợp
là 687,06ha. Cây rau các loại có diện tích S1 là
935,73ha, S2 là 3.520,16 ha, không tích hợp là
755,38ha. Cây ăn quả có múi diện tích S1 là
935,73ha, S2 là 3.520,16ha, không thích hợp là
687,06ha. Như vây, trên địa bàn huyện Lương
Tài, các loại cây trồng đều có mức thích hợp đất
đai tương đối cao, nhất là cây lương thực và các
loại cây rau màu.
3.4. Định hướng quy hoạch khu, vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao
3.4.1. Định hướng quy hoạch các khu, vùng
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Định hướng quy hoạch các khu, vùng nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao của huyện
Lương Tài dựa trên các yếu tố sau: Điều kiện
thích hợp đất đai, điều kiện cơ sở vật chất, năng
lực của người dân, của doanh nghiệp và chủ
trương định hướng của huyện, tỉnh trong phát
triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao.
Bước đầu đến năm 2030, huyện tạo thành
các vùng trên cơ sở thực tiễn, phù hợp với điều
kiện đất đai, kêu gọi đầu tư của doanh nghiệp.
Kết quả gồm các vùng sau:
- Vùng lúa chất lượng cao: cây lúa là cây
trồng truyền thống chiếm diện tích lớn trong
huyện. Định hướng trong tương lai giảm dần
diện tích lúa truyền thống, tập trung phát triển
vùng lúa chất lượng cao trên đồng ruộng. Bón
phân hữu cơ kết hợp với phân vô cơ hợp lý, sử
dụng các loại phân bón hòa tan và ứng dụng
công nghệ bón phân tự động điều khiển bằng
thiết bị di động. Ứng dụng công nghệ cao trong
Định hướng quy hoạch vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
624
tưới nước tiết kiệm. Ứng dụng hệ thống phun
thuốc trừ sâu sử dụng máy bay không người
lái (UAV).
- Vùng rau sạch: trồng cà rốt, hành tỏi, rau
sạch, bí trong hệ thống nhà lưới, nhà màn với
các ứng dụng công nghệ tưới hiện đại điều khiển
từ xa; sử dụng các loại phân hữu cơ dạng dung
dịch và phân bón hòa tan; phun thuốc bảo vệ
thực vật, điều khiển ánh sáng trong nhà màn
bằng hệ thống AI (Artifical Intelligence) trong
nông nghiệp.
- Vùng cây ăn quả: bước đầu hình thành
vùng, thu hút doanh nghiệp đầu tư công nghệ
tưới công nghệ Israel; tăng cường bón phân hữu
cơ và sử dụng các loại phân vô cơ hòa tan với hệ
thống tưới; sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực
vật có nguồn gốc sinh học và có thể kết hợp với
hệ thống tưới hiện đại được điều khiển từ xa.
- Vùng nuôi trồng thuỷ sản: Hình thành
vùng tập trung, nuôi cá chất lượng cao (chép
giòn, trắm giòn); ứng dụng các loại chế phẩm
vi sinh vào trong hệ thống xử lý nước tự động,
tuần hoàn; sử dụng công nghệ thông tin trong
việc điều tiết thức ăn thông qua thiết bị
thông minh.
Như vậy, toàn huyện có 145 khu, vùng với
tổng diện tích là 1.022ha, với 4 nhóm sản xuất
nông nghiệp chính, trung bình khoảng 7-10 ha
mỗi vùng, có những vùng diện tích lên tới 70 ha
như vùng cà rốt tại xã Lai Hạ, xã Trung kênh.
Bên cạnh việc định hướng quy hoạch hình
thành các khu vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao cần định hướng về thị trường sản
phẩm nông nghiệp, quy hoạch mạng lưới hạ
tầng thích hợp. Tập trung phát huy và mở rộng
thị trường xuất khẩu rau (tía tô) sang Nhật
Bản, cà rốt, giềng sang Trung Quốc. Bên cạnh
đó cần phải kết hợp với các doanh nghiệp, hình
thành các mô hình tổ chức sản xuất hợp lý như
hợp tác xã, liên doanh, công ty, doanh nghiệp
3.4.2. Một số giải pháp thực hiện
Định hướng quy hoạch khu, vùng nông
nghiệp với điều kiện của Lương Tài đến năm
2030 cần dựa trên tiềm năng đất đai, phát huy
thế mạnh của địa phương về vị trí, vốn, cơ sở vật
chất kỹ thuật. Để từng bước hình thành và phát
triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công
nghệ cao cần thực hiện một số giải pháp sau:
- Chính quyền hỗ trợ trong việc tạo ra quỹ
đất, cụ thể là hỗ trợ đa dạng các hình thức
chuyển đổi, cho thuê, góp vốn trong sản xuất
nông nghiệp. Thực tế đất đai còn manh mún,
nhiều hộ không có nhu cầu, cần phải có hình
thức góp vốn bằng đất, cho thuê lại để các
doanh nghiệp, các hộ có quỹ đất phát triển
nông nghiệp.
- Tạo điều kiện, kêu gọi đa dạng đầu tư
trong nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao từ
các doanh nghiệp trong và ngoài vùng. Hỗ trợ
các doanh nghiệp, các hộ, các trang trại về cơ
chế hoạt động.
- Tuyên truyền để xã hội ủng hộ tạo ra quỹ
đất, dư luận xã hội để ứng dụng công nghệ sản
xuất ra sản phẩm nông nghiệp sạch phục vụ các
đô thị lớn và xuất khẩu.
- Tạo cơ chế, điều kiện liên kết trong đào
tạo nguồn nhân lực, và ứng dụng công nghệ
giữa doanh nghiệp, người dân, Phòng Nông
nghiệp của huyện và các trường đại học các,
viện nghiên cứu như Viện Thuỷ sản, Học viện
Nông nghiệp Việt Nam, Viện Rau quả,
Vingroup, T&T
Bảng 8. Định hướng quy hoạch các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Địa điểm Số khu, vùng Diện tích (ha) Mức thích hợp
Vùng lúa chất lượng cao 31 320 Mức S1, S2
Vùng rau sạch, màu 73 420 Mức S1, S2
Cây ăn quả 28 150 Mức S1, S2
Vùng nuôi trồng thuỷ sản 13 132
Tổng số 145 1022
Đỗ Văn Nhạ, Nguyễn Thọ Hoàng, Nguyễn Tuấn Anh, Nguyễn Khắc Việt Ba, Nguyễn Văn Thao
625
4. KẾT LUẬN
Huyện Lương Tài có tổng diện tích đất tự
nhiên là 10.591,59ha, trong đó đất nông nghiệp
là 7.044,11ha với các cây trồng chính là cây lương
thực, cây có hạt chứa dầu, cây rau đậu, cây hoa,
cây ăn quả và cây gia vị. Trong đó, lớn nhất là
cây lúa với diện tích gieo trồng là 9.186ha, cây
rau các loại gần 2.646ha, cây cà rốt gần 593ha.
Đây là các cây trồng phù hợp với điều kiện tự
nhiên và nhu cầu hiện nay của thị trường.
Dựa trên 6 chỉ tiêu đơn tính đã chống xếp
được 52 đơn vị đất đai trên địa bàn toàn huyện.
Trong đó đơn vị đất đai số 23 có diện tích lớn
nhất là 787,44ha, đơn vị đất đai số 27 có diện
tích nhỏ nhất với 3,25ha, trung bình mỗi đơn vị
đất đai có diện tích có 111ha.
Kết quả đánh giá thích hợp đất đai với các
loại cây trồng của huyện cho thấy mức thích hợp
S1 với cây lúa là 977,39ha, cây ngô, cây bí, khoai
tây là 729,85ha, cây họ đậu là 662,52ha, cây rau
các loại là 650,71ha, cây ăn quả có múi là
935,73ha. Mức không thích hợp (N) với cây ngô,
cây họ đậu, cây bí, cây khoai tây, cây rau là
687,06ha, cây ăn quả là 755,38ha.
Định hướng quy hoạch phát triển các khu,
vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao của
huyện Lương Tài được dựa trên nhu cầu thực
tiễn, tiềm năng đất đai và các điều kiện hỗ trợ
của các cấp. Cụ thể đến năm 2030, hình thành
145 khu, vùng với diện tích là 1.022ha, trong đó
tập trung vào vùng lúa chất lượng cao, rau sạch
các loại, cây ăn quả và nuôi cá nước ngọt. Tuy
nhiên, ngoài điều kiện về đất đai, cần có nhiều
giải pháp hỗ trợ khác để thực hiện thành công
các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao của địa phương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Nguyễn Văn Bộ (2000). Bón phân cân đối và hợp lý
cho cây trồng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
Nguyễn Kim Hồng & Nguyễn Thị Bé Ba (2011). An
ninh lương thực vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm thành
phố Hồ Chí Minh. 32.
Đỗ Văn Nhạ & Trần Thanh Toàn (2016). Đánh giá
thực trạng sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
hàng hoá trên địa bàn huyện Duy Tiên, tỉnh Hà
Nam. Tạp chí Khoa học và Phát triển. 14(5).
Nguyễn Văn Sánh (2009). An Ninh lương thực quốc
gia: Nhìn từ khía cạnh nông dân trồng lúa và giải
pháp liên kết vùng và tham gia “4 nhà” tại vùng
ĐBSCL. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần
Thơ. 12: 171-181.
ILC (2012). Report on the work of the sixty-forth
session, International Law Commission.
Munroe & Müller (2007). Issues in spatially explicit
statistical land-use/cover change (LUCC) models:
Examples from western Honduras and the Central
Highlands of Vietnam. Land Use Policy, Elsevier.
UBND huyện Lương Tài (2018). Báo cáo tính hình
phát triển kinh tế xã hội năm 2018 và phương h-
ướng phát triển kinh tế xã hội năm 2019 huyện
Lương tài.
UBND huyện Lương tài (2019). Niên giám thống kê
năm 2018 huyện Lương tài.
Bing W. & Li Z (2005). Evalution Method and
strategy of the Development of Hi-technology
in Agricultural Industry, Journal of Anhui
Agricultural Sciences. 3.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dinh_huong_quy_hoach_vung_nong_nghiep_ung_dung_cong_nghe_cao.pdf