Effects of different substrates on growth and yield of Limnophila rugosa (Roth) Merr. under organic-Oriented farming
Anh hưởng của các loại giá the đến năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và năng suất thương phẩm cây rau quế vị Nhìn chung, năng suất lý thuyết, năng suất thực thu và năng suất thương phẩm quế vị chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi các loại giá thể (Bảng 5). Năng suất lý thuyết đạt cao nhất khi cây quế vị dược trồng trên giá thể 10% phân trùn 4- 60% mụn dừa 4- 30% vỏ đậu phông ở bốn đợt thu hoạch cao nhất và tổng năng suất lý thuyết đạt 7133,6 kg/1000 m2. Giá thể 100% mụn dừa cho năng suất lý thuyết thấp nhất và cho thu hoạch trong ba dợt với tổng năng suất lý thuyết đạt 541,9 kg/1000 m2 (chênh lệch 6591,7 kg/1000 m2 so với giá thể tốt nhất). Năng suất thực thu của cây quế vị khác biệt rất có ý nghĩa thống kê dưới ảnh hưởng của các loại giá thể. Giá thể 10% phân trùn 4- 60% mụn dừa 4- 30% vỏ đậu phông cho cây quế vị có năng suất thực thu cao nhất và tăng liên tục qua bốn đợt thu hoạch từ 677,8 - 1963,0 kg/1000 m2; tổng năng suất thực thu đạt 5487,3 kg/10()0 m2 (thấp hơn 1646,3 kg/1000 m2 so với năng suất lý thuyết). Giá thể 100% mụn dừa có năng suất thực thu của cây quế vị thấp nhất 75,1 - 173,0 kg/iooo m2; tổng năng suất thực thu đạt 372,9 kg/iooo m2. Chênh lệch giữa giá thể cho kết quả tốt nhất (10% phân trùn 4- 60% mụn dừa 4- 30% vỏ đậu phông) và giá thể đối chứng (100% mụn dừa) là 5114,4 kg/1000 m2. Tương tự, năng suất thực thu, năng suất thương phẩm của cây quế vị (sau khi loại bỏ các lá vàng, úa, sâu bệnh) đạt cao nhất khi trồng trên giá thể 10% phân trùn 4- 60% mụn dừa 4- 30% vỏ đậu phông. Trong bốn đợt thu hoạch, năng suất thương phẩm ở giá thể này tăng liên tục lần lượt là 6194, 916,0, 1630,1 và 1726,5 kg/1000 m2 và tổng năng suất thương phẩm đạt 4891,8 kg/iooo m2 (thấp hơn 2241,8 kg/1000 m2 so với năng suất lý thuyết và 595,5 kg/1000 1112 so với năng suất thương phẩm).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
effects_of_different_substrates_on_growth_and_yield_of_limno.pdf


