Effects of types and quantity of live food on growth performance and survival rate of cobia larvae (Rachycentron canadum)
Kết Luận Không có sự khác biệt tống trường về chiều dài khi cho ấu trùng cá bỡp giai đoạn 6 - 25 ngày tuỗi ãn các loại thức ãn vái các mặt độ thức ăn khác nhau. Các loại và lượng thức ãn khác nhau cho sự tăng trưởng khác nhau về trọng lượng, loại thức ãn có thành phàn 100% Art và mặt độ thức ăn 15 - 20 con/mL cho mức tông trường cao nhất về trọng lượng và loại thức ăn 100% Cop và lượng thức ãn 5 - 10 con/mL cho mức tăng trưởng về trọng lượng thắp nhắt. Tuy nhiên, khi thay dỗi dồng thời loại và lượng thức ăn sống thì không có Sự khác biệt về tảng trướng về trọng lượng. Loại và lượng thức ăn sổng có ảnh hương đến tỉ lệ sống của ấu trùng cá bớp giai doạn 6 - 25 ngày tuỏi. Ti lệ sống của ấu trùng cá bđp cao nhất ỏ mặt độ 15 - 20 con/mL và thắp nhất ừ mật độ thức ãn 5 - 10 con/mL. Âu trùng cá bớp ăn các loại thức ăn khác nhau có ti lệ sống khác nhau. Loại thức ăn 100% Cop cho ti lệ sống cao nhắt rà 100%, Art cho tì lệ sống thấp nhất. Tuy nhiên, khi thay dổi dồng thời loại và lượng thức ăn sống thì không có sự khác biệt về tì lệ sống của chúng. Do vặy, mặt độ thức ăn 15 - 20 con/mL là tốt nhắt và mặt độ thức ăn 5 - 10 con/mL là kém nhắt cho sự phát triển của ấu trùng cá bđp. Trong các loại thức ăn, loại thức ăn có tliành phản 100% Art cho kết quả cao nhất và loại thức ăn có tliành phần 100%. Cop cho kết quả kém nhất về sự phát triển cùa ấu trùng cá bớp giai đoạn 6 - 25 ngày tuổi. Tuy nhiên, cần tính toán chi phí và cách thức cho ăn hợp lý cho từng giai đoạn phát triển cùa ấu trùng cá để dạt hiệu quả cao nhắt.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
effects_of_types_and_quantity_of_live_food_on_growth_perform.pdf


