Evaluation of growth and development of some varieties of tomato (Lycopersicon esculentum Mill) under nethouse conditions in Chau Doc
3.3. Thành phần nâng suất 3.3.1. Số trái trên cây Kết quà Hình 2 cho thấy, tổng số trái trẽn cây của 6 gióng cà chua có sự khác biệt thống kẽ mức ý nghĩa 1%, gióng Cherry Chocolate cho số trái trẽn rây cao nhất (203 trái) và gióng Baron Đen có số trái trẽn cây thấp nhất (27 trái). Trong khi gióng Savior có số trái trẽn cây thấp (G6 trái) đứng vị trí thứ 2 về mật thống kẽ. Điều này phù hợp với nghiên cứu của Ta (2005), số lượng trái trẽn cây phụ thuộc vào đặc tính (li truyền của gióng và tương quan chạt với nang suất. Dồng thời, cũng chịu tác (lộng lớn của (liều kiện ngoại cành và kỹ thuật canh tác. 3.3.2. Trọng lượng trái trẽn cày Kết quà từ Bàng 3 cho thấy trọng lượng trái trẽn cây của G gióng cà chua có sự khác biệt thống kẽ ở mức ý nghĩa 1%, cao nhất là giống Savior (2,35 kg/cây) và thấp nhất là gióng Baron Đen (0,940 kg/cây), 2 gióng Indigo Rose và Cherry Chocolate có trọng lượng trái lẳn lược là 1,Ỗ9 kg/cây và 1,71 kg/cãy đứng vị trí thứ 2 và không khác biệt. Giống Savior có số trái trẽn cây ít nhưng có trọng lượng trung bình trái lại cao (33,1 g/trái) (liều này làm cho gióng Savior (lạt trọng lượng trái cao nhất. Nang suất của 6 gióng cà chua có sự kliác biệt thống kẽ ở mức ý nghĩa 1% cao nhất là gióng Savior (7,05 tấn/1.000 m2), thấp nhất là gióng Baron Đen (2,83 tấn/1.000 m2). Gióng Indigo Rose và Cherry Chocolate cho nang suất lần lược là 5,6G tấn/1.000 m2 và 5,14 tấn 1.000 m2 không khác biệt, trái lẽn màu đẹp về câm quan, rất dược người tiêu dùng ưa thích. 3.4. p ham chắt trái 3.4.1. Hàm lượng Vitamin c (mg/100 g) Hàm lượng vitamin c có sự khác biệt thống kẽ ở mức ý nghĩa 1% (Hình 3). Gióng Savior có hàm lượng vitamin c cao nhất (0,71 mg/100 g), gióng Indigo Rose có hàm lượng vitamin c thấp nhất và tương đương với Cherry Chocolate (0,15 mg/100 g). Các gióng còn lại có hàm lượng vitamin c lần lượt là 0,18 mg/100 g - 0,2 và 0,35 mg/100 g. Theo Ta (2005), hàm lượng vitamin c dược qui định bởi đặc tính gióng. 3/1.2. Dộ kliác màu vò trái và hàm lượng antho¬cyanin Màu sắc quà là yếu tố quyết định trực tiếp đến giá trị thương phẩm và là dạc trưng của gióng nhưng cũng chịu tác dộng mạnh của diều kiện ngoại cành, đặc biệt là ánh sáng và nhiệt độ không khí. Màu sác vỏ trái của 6 gióng không có sự kliác biệt thống kẽ. Nhìn chung, màu sắc vỏ trái của 6 gióng cà chua có 3 màu: vỏ trái màu dỏ (gióng Savior và Viagra), vỏ trái màu nâu (chocolate) là gióng Cherry Chocolate và màu nâu đen ở 3 gióng Indigo Rose, Đen nga và Baron Den. Theo Ta (2002) sác tố hình thành ớ nhiệt độ 20° C, màu sắc quà là dạc trưng của gióng. Kết quà từ Bàng 4 cho thấy trong trong các gióng khảo sát có chứa một lượng anthocyanin mặc dù hàm lượng không cao và không có sự khác biệt thống kẽ, dao dộng từ 1,1 /Ig/kg - 1,9 /zg .kg. Theo Dai (2008), anthocyanin là hợp chất màu hữu cơ có nguồn gốc tự nhiẽn, thuộc nhóm flavonoid, có màu dỏ, dỏ tía.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
evaluation_of_growth_and_development_of_some_varieties_of_to.pdf


