Ffects of types and rates of mixing materials, concentration of effective microorganisms on anaerobically composting process of coffee husks

Kết quả ở Bảng 9 cho thấy sau 60 ngày lì hàm lượng chất hữu cơ, tỷ lệ C/N trong đống ủ có xu hướng giảm so với trước khi ủ dao (lộng từ 42,16 - 47,45% (đối vói hàm lượng chất hữu cơ), từ 23,35 - 49,94 (đối với tỷ lệ C/N) (liều này là (lo quá trình phân giải chất hữu cơ khi lì (Nguyen, 2009). Ngược lại, hàm lượng (lạm tổng số trong (long ủ có xu hướng tăng dao (lộng từ 0,95 - 1,82%, kết quả này là do quá trình chuyển hóa dạm trong quá trình lì. Hàm lượng chất hữu cơ thấp nhất ở (long ủ vỏ cà phê 70% + phân bò 30% và không sử dụng EM là 42,16%, trong khi (long ủ vỏ cà phê 70% 4- rơm tươi 30%! và nồng (lộ EM 10 II1L/L có hàm lượng chất hữu cơ cao nhất là 47,45%. Hàm lượng dạm tổng số cao nhất ở (long ủ vỏ cà phê 70% 4- 30% phân bò và nồng (lộ EM 20 Ỉ11L/L là 1,82%, thấp nhất ở (long lì vỏ cà phê 70% 4- rơm tươi 30% và nồng (lộ EM 10 II1L/L là 0,95%. Tỷ lệ C/N thấp nhất ở (long lì vỏ cà phê 70%! 4- phế phẩm rau 30% và không dùng EM là 23,55, cao nhất ở dông lì vỏ cà phê 70% 4- rơm tươi 30% và nồng (lộ EM 10 mL/L là 49,94. Theo Nguyen (2009), tỷ lệ C/N lý tưởng cho (long lì khi thành phần compost là từ 15 đến 25. Qua kết quả ở Bảng 9 cho thấy (long ủ vỏ cà phê 70% 4- 30% phân bò và nồng (lộ EM dao dộng từ 0-20 mL/L có tỉ lệ C/N trong khoảng lý tưởng của phân compost.

pdf10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ffects of types and rates of mixing materials, concentration of effective microorganisms on anaerobically composting process of coffee husks, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfffects_of_types_and_rates_of_mixing_materials_concentration.pdf
Tài liệu liên quan