Genotype by environment interaction for growth and survival rate in black tiger shrimp (Penaeus monodon) in generation 4

Thing tương lai, nếu diện tích nuôi tôm tập trung chính ở miền Nam hơn là miền Thing như hiện nạy, thì việc đánh giá GxE ở ao nuôi miền Thing có thổ làm tìíng thom chi phí của chương trình chọn gióng. Có tương tác GxE ở mức thấp của HW giữa ao nuôi miền Tìung và bổ trong nhà ATSH (ra = 0,71) ở thế hệ G1, củng phù hợp với kết quả thế hệ GI (ra = 0,75) cùa cùng chương trình chọn giống cho 2 môi trường nuôi này công bố bởi MARD (2018). Tùy nhiên, không có tương tác GxE của HW giữa ao nuôi miền Nam và bổ trong nhà ATSH (ra = 0,91) được tính toán ở thế hệ G4, nhưng không có số liệu ở Gl. Do đó, đổ xác định đầy đủ tương tác giữa kiểu gen và môi trường (GxE) cho 2 môi trường nuôi này, chúng ta cần xem xét số liệu qua các thế hệ khác. Thing chọn giống thủy sản, một số tác gi ả củng đã công bố hầu như không có tương tác GxE hoặc nếu có thì tương đối thấp trên tính trạng tãng trưởng là chính và một vài tính trạng khác trên các đối tượng khác nhau (Gitterle & ctv., 2005; Gjedrem, 2005; Krishna & ctv., 2011). Tương quan di truyền cao (ra = 0,83) cho tính trạng tỷ lệ sống dược ghi nhận giữa 2 môi trường ao nuôi miền Nam và miền Thing cho thấy việc đánh giá các thông số di truyền dio tính trạng tỷ lệ sống có the diỉ cần thiết thực hiện tại một trong hai môi trường này đổ giảm bớt chi phí trong quá trình nghiên cứu. Hệ số tương quan thấp (gần bằng 0), lần lượt là 0,08 ± 0,13 và 0,02 ± 0,11, khác 0 (zero) không có ý nghĩa thống kê dược quan sát giữa 11 ai môi trường nuôi ngoài ao miền Nam và miền Tiling với bể nuôi trong nhà ATSH. Các kết quả này chỉ ra rằng, các số liệu ước tính cho tỷ lệ sống trong nhà ATSH không thể sử dụng để đánh giá dio tỷ lệ sống tại môi trường ao nuôi miền Nam và miền Tiling. TYong nghiên cứu này, nếu chúng ta thực hiện chọn giống 2 tính trạng H\v và SƯR đồng thời thì chúng ta càn thiết phải nuôi đánh giá 2 tính trạng này ở điều kiện nuôi ao miền Nam - là nơi nuôi chính đối tượng tôm sú và dựa vào số liệu nuôi miền Nam đổ diọn lọc. Khi đó, hiệu quả mang lại sè cao cho H\v và SƯR dio môi trường nuôi ao miền Nam và tương dối chấp nhận dược cho ao nuôi miền Tiling (ra cho HW giữa ao nuôi miền Nam và mien Tiling 0,80 và ra cho SƯR là 0,83). 4. Kết Luận Ỏ quần the tôm sú diọn giống thứ 1, tương tác kiểu gen và môi trường không đáng kể cho tính trạng tãng trưởng (khối lượng lúc thu hoạch) và tỷ lệ sống với tương quan di truyền cùng tính trạng ở hai môi trường nuôi miền Tiling và miền Nam cao. Tương tác kiểu gen và môi trường không đáng kể cho tính trạng tãng trưởng giữa tôm nuôi ao ở miền Nam và bể trong nhà ATSH. Những kết quả này cần dược xem xót đổ áp dụng giảm dii phí nuôi đánh giá ở một hoặc hai môi trường nuôi trong chương trình chọn giống. Hiệu quả chọn lọc ước tính mang lại ở mức trung bình đến cao cho tính trạng tăng trưởng và cao cho tính trạng tỷ lệ sống do hệ số di truyền tương ứng dược tìm thấy trong nghiên cứu.

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Genotype by environment interaction for growth and survival rate in black tiger shrimp (Penaeus monodon) in generation 4, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgenotype_by_environment_interaction_for_growth_and_survival.pdf
Tài liệu liên quan