1. Mục đích
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của lớp thú được coi là động vật tiến hóa nhất
trong ngành động vật.
- Giúp sinh viên có thể phân loại và đặc điểm của các bộ trong lớp thú.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được các đặc điểm được coi là tiến hóa nhất ở Thú cũng như cấu tạo
của các cơ quan bộ phận trong cơ thể con vật.
- Phân loại được lớp chim và nắm đặc điểm cơ bản cuả các bộ trong lớp Thú
- Có khả năng ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi cũng như nâng cao ý thức
bảo vệ động vật.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 4 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các phương
pháp giảng dạy, phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của Thú Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Tại sao nói Thú là động vật có tổ chức cao
nhất trong giới động vật?
Yêu cầu sinh viên liệt kê các đặc điểm đánh
dấu mức độ tiến hóa hơn hẳn của lớp thú
cấu tạo ngoài của lớp chim thích nghi với đời
sống bay lượn
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh
viên trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng, giải
thích .
Đặc điểm cấu tạo ngoài Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Yêu cầu sinh viên liệt kê các kiểu hình dáng
của thú hiện nay. Liên hệ trong thực tiễn sảnxuất về hình dáng ngoài với hướng sản xuất
của thú.
Cấu tạo trrong Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
Giáo viên nêu ra những vấn đề cùng trao đổi
về đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan của
thú.
Yêu cầu sv đánh giá mức độ tiến hóa của các
hệ cơ quan so với động vật khác
Phân loại Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu sinh viên
trong thời gian 10 phút hãy sưu tầm các tranh
ảnh minh họa cho từng phân lớp, trên cơ sở
các hình ảnh đó, anh chị hãy mô tả để cho
người người phân biệt được sự khác nhau
giữa các lớp Thú
Nguồn gốc, đặc điểm sinh
thái
Sinh viên tự học
31 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Động vật học, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
NGUYỄN THU QUYÊN, NGUYỄN THỊ MINH THUẬN
CÙ THỊ THÚY NGA, HỒ THỊ BÍCH NGỌC
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tên học phần: ĐỘNG VẬT HỌC
Số tín chỉ: 02
Mã số học phần: ZOO221
Thái Nguyên, 3/2017
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN HỌC: ĐỘNG VẬT HỌC
(Dùng cho chuyên ngành chăn nuôi thú y và thú y)
Số tín chỉ: 02
Trong đó:
- Số tiết học lý thuyết trên lớp: 30 tiết
- Số tiết làm bài tập, thảo luận trên lớp: 0 tiết
- Số tiết sinh viên tự học: 60 tiết
Kế hoạch phân bổ thời gian
TT Nội dung kiến thức Số tiết Phương pháp
giảng dạy
1 Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG VẬT
HỌC
4
Thuyết trình
và phát vấn
1.1. Giới thiệu môn học/ Giới thiệu GV & HV
1.2. Ý nghĩa và tầm quan trọng của môn động vật
học
1.3 Đại cương về cấu tạo và tổ chức cơ thể động vật
1.4. Các kiểu đối xứng của cơ thể động vật
1.5. Sơ bộ về sinh sản của động vật
1.6. Sự phát triển của cá thể động vật
1.7. Hệ thống phân loại động vật
2 Chương 2: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN
SINH (Protozoa)
3 Thuyết trình
và phát vấn,
ra câu hỏi suy
luận
2.1. Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
2.2. Phân loại động vật nguyên sinh
2.2.1. Lớp Trùng roi (Flagellata)
2.2.2. Lớp Trùng chân giả (Sarcodina)
2.2.3. Lớp Trùng Bào tử (Sporozoa)
2.2.4. Lớp Trùng tơ (Infusoria)
2.3. Nguồn gốc tiến hóa
2.4. Sinh thái học của ĐVNS
3 Chương 3: NGÀNH BỌT BỂ (Spongia) Tự học
4 Chương 4: NGÀNH RUỘT TÚI (Colenterata) Tự học
5 Chương 5: NGÀNH GIUN DẸP
(Plasthelminthes)
3 Thuyết trình
và phát vấn
5.1. Đặc điểm chung
5.2. Phân loại
5.2.1. Lớp Sán tơ
5.2.2. Lớp Sán lá song chủ (Trematoda)
5.2.3. Lớp sán dây (Cestoda)
5.3. Sinh thái học của giun dẹp
6 Chương 6: NGÀNH GIUN TRÒN
(Nematoda)
1 Thuyết trình
và phát vấn
Tự học
6.1. Đặc điểm chung
6.2. Phân loại
6.3. Sinh thái học của tròn
Chương 7: NGÀNH GIUN ĐỐT (Annelides) 1 Thuyết trình
và phát vấn
Tự học
7.1. Đăc điểm chung
7.2. Phân loại giun đốt
7.3. Sinh thái học của giun đốt
8 Chương 8: NGÀNH THÂN MỀM (Mollusca) 1 Thuyết trình
và phát vấn
Tự học
8.1. Đăc điểm chung của Thân mềm
8.2. Phân loại
8.3. Sinh thái học của Thân mềm
9 Chương 9: NGÀNH CHÂN KHỚP
(Athropoda)
2 Thuyết trình
và phát vấn
Tự học
9.1. Đặc điểm chung của ngành Chân khớp
9.2. Phân loại
9.2.1. Lớp Giáp xác (Crustacea)
9.2.2. Lớp Hình nhện (Arachnida)
9.2.3. Lớp Côn trùng
9.3. Sinh thái học
10 Chương 10: ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG VẬT
CÓ DÂY SỐNG
Tự học
11 Chương 11: LIÊN LỚP CÁ (Pisces) 2 Thuyết trình
và phát vấn 11.1. Đặc điểm chung của liên lớp cá
11.2. Phân loại cá
Tự học
11.3. Nguồn gốc tiến hoá
11.4. Sinh thái học của cá
11.5. Ý nghía kinh tế của cá
12 Chương 12: LỚP LƯỠNG THÊ (Aphibia) 1 Thuyết trình
và phát vấn
Tự học
12.1. Đặc điểm chung
12.2. Phân loại
12.3. Sinh thái học của Lưỡng thê
13 Chương 13: LỚP BÒ SÁT (Reptilia) 1 Thuyết trình
và phát vấn
Tự học
13.1. Đặc điểm chung
13.2. Phân loại
13.3. Sinh thái học của Bò sát
14 Chương 14: LỚP CHIM (Aves) 4 Thuyết trình
và phát vấn
14.1. Đặc điểm chung
14.2. Hình thái cấu tạo
14.2.1. Cấu tạo ngoài
14.2.2. Cấu tạo trong
14.3. Phân loại lớp chim
14.4. Sinh thái học của lớp Chim Tự học
14.5. Nguồn gốc tiến hoá Tự học
15 Chương 15: LỚP THÚ (Mammlia) 4 Thuyết trình
và phát vấn
15.1. Đặc điểm chung
15.2. Hình thái cấu tạo
15.2.1. Cấu tạo ngoài
15.2.2. Cấu tạo trong
15.3. Phân loại lớp thú
15.4. Sinh thái học của lớp thú Tự học
15.5 Nguồn gốc tiến hoá Tự học
Thảo luận sự tiến hóa về mặt cấu tạo và chức
năng của các hệ cơ quan của động vật.
2 Thuyết trình,
thảo luận
nhóm, tổng
hợp lại hệ
thống chương
trình
Tổng số tiết 30
Chương 1: Bài mở đầu
ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG VẬT HỌC
1. Mục đích của bài giảng
- Giới thiệu cho sinh viên những nét khái quát về đặc điểm, đặc thù của môn
học và chương trình giảng dạy
- Phương pháp học tập/nghiên cứu môn học và các tài liệu tham khảo.
- Một số vấn đề liên quan đến động vật học
2.Mục tiêu cần đạt
- SV nắm được kế hoạch học tập tổng thể của môn học.
- SV biết nội dung của môn học và các tài liệu tham khảo.
- Thống nhất phương pháp dạy-học của Thày-Trò trên lớp
- Nắm được cấu tạo và tổ chức cơ thể động vật, kể tên và trình bày được đặc
điểm của các kiểu đối xứng ở động vật.
- Nắm được các khái niệm về sinh sản ở động vật. Biết lien hệ với thực tế sản
xuất cũng như trong đời sống hang ngày.
- Hiểu được sự phát triển của động vật.
- Biết được hệ thống phân loại động vật.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, bài giảng và viết tóm tắt của mỗi sinh viên
4. Thời lượng: 4 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy, phương
pháp tiến hành
Giới thiệu môn học và nội
dung bài giảng
Thuyết trình + Máy
chiếu
Nêu một vài nét chính về môn học
Khái niệm về động vật
học?
Thuyết trình + Máy
chiếu/ phát vấn
Thuyết trình: Nêu khái niệm
Đối tượng nghiên cứu của
động vật học?
Đối tượng là ĐV bậc thấp và ĐV bậc
cao
Nội dung nghiên cứu của
động vật học?
Hình thái cấu tạo ngoài và trong/ hoạt
động sống/ phân loại/nguồn gốc tiến
hóa và đặc điểm sinh thái học
Tầm quan trọng của Động
vật học
- Đối với ngành CNTY
- Đối với xã hội/ con người
Đại cương về cấu tạo và tổ
chức của cơ thể động vật
(GV thuyết trình)
Phát vấn: hãy cho biết đơn vị cấu thành
nên cơ thể động vật?
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu thành
nên cơ thể nhưng cũng là đơn vị chức
năng?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Các kiểu đối xứng của cơ
thể động vật ( GV thuyết
trình)
Thuyết trình: Đối xứng hình cầu; tỏa
tròn; đối xứng hai bên.; hiện tượng mất
đối xứng.
Sơ bộ về sinh sản của
động vật
Chơi trò chơi ô chữ: có 7 ô chữ tương
ứng với 7 chữ cái. Đây là một cụm từ
chỉ hình thức để duy trì nòi giống?
Trả lời: SINH SẢN
Câu hỏi:
1. Kể tên các hình thức sinh sản ở
động vật?
2. Phân biệt sự khác nhau, ưu
nhược điểm của hình thức sinh sản vô
tính và sinh sản hữu tính.
3. ứng dụng các hình thức sinh sản
này như thế nào trong chăn nuôi hiện
nay?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Sự phát triển của cơ thể
động vật
Thuyết trình/ phát vấn
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Phân biệt động vật đơn bào và đa bào
- Các kiểu đối xứng của động vật (3 kiểu)
- Các hình thức sinh sản của động vật
- Sự phát triển của cá thể động vật
- Mục đích của phân loại động vật
6.2. Hướng dẫn sinh viên đọc bài trước ở nhà
7. Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Bá (1999), Các giới sinh vật – Hệ thống và nguồn gốc phát sinh trên
quan điểm sinh học phân tử.
2. Trần Tố, Hoàng Toàn Thắng (2005), Giáo trình động vật học, Nxb Nông
nghiệp Hà Nội.
PHÂN GIỚI ĐỘNG VẬT ĐƠN BÀO (PROTOZOA)
CHƯƠNG 2
NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH (PROTOZOA)
1. Mục đích của bài giảng
- Giới thiệu một số đặc điểm cấu tạo của động vật nguyên sinh
- Giúp sinh viên có thể nhận biết được những nhóm động vật nguyên sinh
điển hình thường gặp gây bệnh cho người và vật nuôi.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm của động vật nguyên sinh nói chung.
- Biết cách nhận dạng các nhóm ĐVNS thông qua đặc điểm đặc trưng của
từng nhóm.
- Nắm được cơ chế gây bệnh của ĐVNS đối với từng loại vật nuôi và đề ra
biện pháp phòng trị.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, bài giảng và viết tóm tắt của mỗi sinh viên
4. Thời lượng: 3 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy, phương
pháp tiến hành
Đăc điểm chung của động
vật nguyên sinh
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Nêu đặc điểm chung của phân giới
Động vật nguyên sinh. Lấy các dẫn
chứng để thấy rõ sự biểu hiện đa dạng
của các đặc điểm đó
Phân loại động vật nguyên
sinh
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
Làm bài tập tình
huống
- Kể tên các nhóm ĐVNS
- So sánh đặc điểm giống và khác nhau
giữa các nhóm ĐVNS.
- Kể tên một số bệnh do động vật đơn
bào gây ra? Cách phòng chống
- Trình bầy đặc điểm và quá trình phát
triển của bệnh Cầu trùng của gà? Đề
xuất biện pháp phòng trị.
- Vai trò của VSV đối với gia súc nhai
lại?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Nắm được đặc điểm cơ bản của ĐVNS
- Phân biệt được 5 lớp ĐVNS
- Biết được một số bệnh điển hình do ĐVĐơn bào gây ra.
6.2. Hướng dẫn sinh viên đọc bài trước ở nhà
7. Tài liệu tham khảo
1. Trần Tố, Hoàng Toàn Thắng (2005), Giáo trình động vật học, Nxb Nông
nghiệp Hà Nội.
2. Thái Trần Bái ( ), Động vật học không xương sống , Nxb Giáo dục
3. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú
y thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Chương 3
NGÀNH BỌT BỂ (SPONGIA)
(Sinh viên tự học)
1. Mục đích
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm của Bọt bể, các loại bọt bể thường gặp.
Chương 4
NGÀNH RUỘT TÚI (COELENTERATA)
(Sinh viên tự học)
1. Mục đích
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm của Ruột túi, phân loại Ruột túi.
Chương 5: NGÀNH GIUN DEP (Platheliminthes)
(Tổng số tiết: 3)
1. Mục đích
- Giới thiệu một số đặc điểm cấu tạo của ngành giun dẹp
- Giúp sinh viên có thể nhận biết được những loài giun dẹp gây bệnh cho
người và vật nuôi.
- Chu kỳ gây bệnh của một số loài giun dẹp.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của ngành giun dẹp
- Biết cách nhận dạng các lớp giun dẹp thông qua đặc điểm đặc trưng của
từng nhóm
- Nắm được cơ chế gây bệnh của giun dẹp đối với từng loại vật nuôi và đề ra
biện pháp phòng trị thích hợp
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, bài giảng và viết tóm tắt của mỗi sinh viên
4. Thời lượng: 3 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy, phương
pháp tiến hành
Đăc điểm chung của
ngành giun dẹp
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Trình bày những đặc điểm chung nhất
của giun dẹp (hình thái, cấu tạo các hệ
cơ quan)
Phân loại ngành giun dep
- Sán lá song chủ
- Sán dây
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
Làm bài tập tình
huống
- Sán lá có đặc điểm cơ thể như thế nào
để thích nghi với môi trường sống ký
sinh trong cơ thể vật chủ
- Người có bị nhiễm bệnh sán lá gan
không, con đường lây nhiễm
- Người bị bệnh sán dây thông qua con
đường nào, cách phòng trị bệnh
- Bệnh sán não ở người và vật nuôi xẩy
ra theo con đường nào
Đời sống ký sinh đã để lại dấu vết gì
lên hình thái, cấu tạo và sinh sản, phát
triển của giun dẹp ký sinh.
Trình bầy chu kỳ phát triển của sán
dây lợn, tác hại và cách phòng chống
bệnh
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên
gọi sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính
lên bảng, giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm chung của ngành
- Đặc điểm của lớp sán lá song chủ,
- Đặc điểm của lớp sán dây
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Yêu cầu sinh viên tổng hợp lại các nội dung trên ở nhà, hướng dẫn sinh viên
chuẩn bị nội dung chương 6
* Tài liệu tham khảo
1. Đỗ Dương Thái, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Đinh Văn Bền, Phạm Trí Tuệ
(1974), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh ở người – Quyển II: Sán lá ký sinh và sán
dây ký sinh , Nxb y học Hà Nội
2. Trịnh Văn Thịnh (1977), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia súc và
gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà nội.
3. Nguyễn Thị Lê (1995), Danh mục các loài sán lá (Trematoda) ký sinh ở
chim và thú Việt Nam, Nxb KH&KT Hà Nội.
4. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng
thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Chương 6: NGÀNH GIUN TRÒN (Nemathelminthes)
1. Mục đích của bài học
- Giới thiệu một số đặc điểm cấu tạo của ngành giun tròn
- Giúp sinh viên có thể nhận biết được những loài giun tròn gây bệnh cho
người và vật nuôi
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của ngành giun tròn
- Nắm được cơ chế gây bệnh của giun tròn đối với từng loại vật nuôi và đề ra
biện pháp phòng trị thích hợp
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, bài giảng và viết tóm tắt của mỗi sinh viên
4. Thời lượng: 1 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các phương
pháp giảng dạy, phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của
ngành giun tròn
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Trình bày những đặc điểm chung nhất của
giun tròn (hình thái, cấu tạo các hệ cơ
quan)
Phân loại ngành giun tròn
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Trình bày chu kỳ phát triển của giun đũa
lợn (Ascaras suum), tác hại và cách phòng
trị.
Hãy nêu 5 loài giun tròn ký sinh gây bệnh
nguy hiểm cho cây trồng, vật nuôi hoặc
người. Nêu cơ sở sinh học của các biện
pháp phòng chống
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh
viên trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng,
giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của giun tròn
- Chu kỳ phát triển của giun đũa lợn.
- Nắm được một số giun tròn thường gặp gây bệnh cho người và vật nuôi
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 7 ngành giun đốt
7. Tài liệu tham khảo
1. Phan Thế Việt (1984), Giun tròn ký sinh ở ở chim và gia cầm Việt Nam,
Nxb KH&KT, Hà Nôi.
2. Nguyễn Thị Kim Lan (2012), Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh
trùng thú y, Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Chương 7: NGÀNH GIUN ĐỐT (Annelida)
(Tổng số tiết: 1)
1. Mục đích
- Giới thiệu một số đặc điểm cấu tạo của ngành giun đốt
- Giúp sinh viên có thể nhận biết được những loài giun đốt thường gặp
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của ngành giun đốt
- Biết cách nhận dạng các lớp giun dẹp thông qua đặc điểm đặc trưng của
từng nhóm
- Nắm được cơ chế gây bệnh của ĐVNS đối với từng loại vật nuôi và đề ra
biện pháp phòng trị thích hợp
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, bài giảng và viết tóm tắt của mỗi sinh viên
4. Thời lượng: 1 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các phương pháp
giảng dạy, phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của
ngành giun đốt
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Trình bày những đặc điểm chung nhất của giun
dẹp (hình thái, cấu tạo các hệ cơ quan)
Phân loại ngành giun đốt
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
So sánh sự khác nhau về đặc điểm cấu tạo giữa
các lớp giun đốt
Ứng dụng việc nuôi giun đốt trong chăn nuôi
hiện nay như thế nào?
Ý nghĩa của lớp giun đốt trong đời sống?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh viên
trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng, giải
thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của giun đốt
- Vai trò của giun đốt trong đời sống
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 8 ngành Thân mềm
7. Tài liệu tham khảo
1. Thái Trần Bái (1999), Giun đất và môi trường,
2. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980), Định loại động vật
không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam, Phần giun nhiều tơ và giun ít tơ. Nxb
KH&, Hà Nội,
Chương 8: NGÀNH THÂN MỀM (Mollusca)
(Tổng số tiết: 1)
1. Mục đích
- Giới thiệu một số đặc điểm cấu tạo của ngành thân mềm
- Giúp sinh viên có thể phân biệt được các động vật thuộc ngành thân mềm
- Nhận biết một số vật chủ trung gian truyền bệnh cho vật nuôi
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của ngành thân mềm
- Biết cách nhận dạng các các động vật thuộc ngành thân mềm thông qua đặc
điểm đặc trưng của từng nhóm
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, bài giảng và viết tóm tắt của mỗi sinh viên
4. Thời lượng: 1 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy,
phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của
ngành thân mềm
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Thân mềm là động vật hết sức quen
thuộc với chúng ta, hãy miêu tả đặc
điểm chung của thân mềm?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Phân loại ngành thân mềm
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
So sánh sự khác nhau về đặc điểm cấu
tạo giữa các lớp của thân mềm.
Ý nghĩa của thân mềm trong đời sống?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của thân mềm
- Vai trò của thân mềm trong đời sống
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 9 ngành Chân khớp
7. Tài liệu tham khảo
Nguyễn Chính (1996), Một số động vật nhuyễn thể có giá trị kinh tế
ở biển Việt Nam, Nxb KH&KT, Hà Nôi.
Chương 9
NGÀNH CHÂN KHỚP (ARTHROPODA)
(Tổng số tiết: 2)
1. Mục đích
- Giới thiệu một số đặc điểm cấu tạo của ngành chân khớp
- Giúp sinh viên có thể phân biệt được các động vật thuộc ngành chân khớp
- Nhận biết một số động vật gây bệnh cho người và vật nuôi
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của chân khớp
- Biết cách nhận dạng các các động vật thuộc ngành chân khớp thông qua đặc
điểm đặc trưng của từng nhóm
- Năm được sự phát triển của một số động vật gây bệnh cho người và vật
nuôi, từ đó đưa ra biện pháp phòng chữa
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 2 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy, phương
pháp tiến hành
Đăc điểm chung của
ngành Chân khớp
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Kể các loài đại diện cho các lớp của
ngành Chân khớp mà anh (chị) thường
gặp trong nhà, trong vườn và trong bữa
ăn hàng ngày. Từ các đại diện đó nêu
những nét giống nhau và khác nhau
giữa các lớp trong ngành chân khớp.
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Phân loại ngành Chân
khớp
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
So sánh sự khác nhau về đặc điểm cấu
tạo giữa Giáp xác, Côn trùng và hình
nhện.
Bộ ve bét có ý nghĩa với y học và thú y
như thế nào? Nêu đặc điểm cấu tạo, chu
kỳ phát triển, tác hại và cách phòng trị?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của chân khớp
- Vai trò của chân khớp trong đời sống
- Một số bệnh thường gặp do lớp hình nhện và côn trùng gây ra
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 11 Liên lớp cá
7. Tài liệu tham khảo
1. Phan Trọng Cung, Nguyễn Văn Chi, Đoàn Văn Thụ (1996), Ve bét và
côn trùng ký sinh ở Việt Nam, tập 1, Nxb KH&KT, Hà Nội.
2. Thái Trần Bái, Động vật học không xương sống, Nxb Giáo dục
Chương 10
ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG VẬT CÓ DÂY SỐNG
(Sinh viên tự học)
1. Mục đích
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm chung của ĐV có dây sống
- Nắm được cơ chế gây bệnh của ĐVNS đối với từng loại vật nuôi và đề ra
biện pháp phòng trị thích hợp
Chương 11
LIÊN LỚP CÁ (PISCES)
(Tổng số tiết: 2)
1. Mục đích
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của cá thích nghi với đời sống dưới nước
- Giúp sinh viên có thể phân biệt được cá sụn và các xương
- Nhận biết tầm quan trọng của nghề nuôi cá.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của cá để thích nghi với đời sống dưới nước
- Biết cách nhận dạng cá sụn và cá xương.
- Có thể ứng dụng được vào thực tiễn trong công tác nuôi trồng thủy sản.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 2 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy, phương
pháp tiến hành
Đăc điểm chung của Liên
lớp Cá
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Kể tên những đặc điểm giúp cá thích
nghi với đời sống ở dưới nước.
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Phân loại liên lớp cá
- Lớp cá sụn
- Lớp cá xương
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
1. So sánh sự khác nhau về đặc điểm
cấu tạo giữa cá sụn và cá xương.
2. Tại sao cơ ở một số cá có cơ quan
điện, cơ quan điện này chỉ thích
nghi với đời sống dưới nước.
3. Tại sao cá sụn không có bóng hơi
nhưng có khả năng chìm nổi ở
trong nước?
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của Liên lớp Cá
- Vai trò của nghề cá trong đời sống
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 12 Lớp Lưỡng Thê
7. Tài liệu tham khảo
Trần kiên và cs (2002), Động vật học có xương sống, tập I Cá và Lương
Cư, Nxb Sư phạm.
Chương 12
LỚP LƯỠNG THÊ (Aphibia)
(Tổng số tiết: 1)
1. Mục đích
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của Lưỡng thê thích nghi với đời sống nửa
dưới nước nửa trên cạn.
- Giúp sinh viên có thể phân biệt được các loại lưỡng thê thường gặp trong
đời sống.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của Lưỡng thê thích nghi với đời sống nửa
dưới nước nửa trên cạn.
- Phân biệt được các loại lưỡng thê thường gặp trong đời sống.
- Nâng cao ý thức bảo vệ các loài lưỡng thê đang có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 1 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các phương
pháp giảng dạy, phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của
Lưỡng Thê
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
1. Kể tên những đặc điểm giúp Lưỡng the
thích nghi với đời sống ở dưới nước và
trên cạn.
2. Trình bày mối quan hệ mật thiết vè mặt
chức năng và cấu tạo cuả vỏ da, hệ hô hấp,
hệ tuần hoàn, hệ bài tiết thích ứng với điều
kiện đời sống của Lưỡng Thê.
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh
viên trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng,
giải thích.
Phân loại Lưỡng Thê
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
So sánh sự khác nhau giữa Lương thê có
đuôi; Lưỡng thê không đôi và Lưỡng thê
không chân.
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh
viên trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng,
giải thích.
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của Lưỡng Thê
- Vai trò của Lưỡng thê trong đời sống
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 13 Lớp Bò sát
7. Tài liệu tham khảo
Trần kiên và cs (2002), Động vật học có xương sống, tập I Cá và Lương
Cư, Nxb Sư phạm.
Chương 13
LỚP BÒ SÁT (Reptilia)
(Tổng số tiết: 1)
1. Mục đích
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của Bò sát thích nghi với môi trường sống trên
cạn.
- Giúp sinh viên có thể phân biệt được các loại bò sát thường gặp trong đời
sống.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được đặc điểm cấu tạo của Bò sát thích nghi với môi trường sống trên
cạn.
- Phân biệt được các loại Bò sát thường gặp trong đời sống.
- Nâng cao ý thức bảo vệ các loài lưỡng thê đang có nguy cơ tuyệt chủng.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 1 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các
phương pháp giảng dạy, phương
pháp tiến hành
Đăc điểm chung của Bò
sát
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Hãy nêu những đặc điểm cấu tạo của bò
sát thích nghi với đời sống trên cạn và
là động vật có màng ối đầu tiên.
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi
sinh viên trả lời, ghi lại các ý chính lên
bảng, giải thích.
Phân loại Bò sát
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
Giới thiệu đặc điểm của từng bộ thông
qua bộ ảnh chiếu cho sinh viên xem
Nguồn gốc tiến hóa SV tự đọc tài liệu Giáo viên nói tóm tắt ý chính
Sinh thái học SV tự đọc tài liệu
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo của Bò sát
- Vai trò của Bò sát trong đời sống
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 14 Lớp Chim
7. Tài liệu tham khảo
Chương 14
LỚP CHIM (Aves)
(Tổng số tiết: 4)
1. Mục đích
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của lớp chim thích nghi với môi trường sống
bay lượn.
- Giúp sinh viên có thể phân loại và đặc điểm của các bộ trong lớp chim.
2.Mục tiêu cần đạt
2.1. Kiến thức
- Trình bày được các đặc điểm giúp cho Chim thích nghi với đời sống bay
lượn.
- Liệt kê được các nhóm động vật thuộc lớp chim. Phân biệt được sự khác
nhau giữa các nhóm động vật này.
2.2. Kỹ năng
- Vận dụng được các kiến thức về lớp chim để liên hệ vào thực tiễn sản
xuất.
2.3. Thái độ
Nghiêm túc, ham học hỏi, có trách nhiệm với các nội dung học tập được
giao.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 4 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các phương
pháp giảng dạy, phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của lớp
chim
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Anh chị hãy trình bày những hiểu biết của
mình để phân biệt thuật ngữ “Gia cầm” và
“Gia súc”.
Yêu cầu sinh viên liệt kê các đặc điểm cấu
tạo ngoài của lớp chim thích nghi với đời
sống bay lượn
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh
viên trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng, giải
thích.
Hình dáng ngoài Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
GV đưa ra một trò chơi ô chữ. Trong đó có 3
hình ảnh về gia cầm đại diện cho 3 hướng
sản xuất và 2 hình ảnh của thuỷ cầm theo 2
hướng sản xuất. Yêu cầu sinh viên điền
thông tin về hướng sản xuất của mỗi bức
ảnh đó. Sauk hi sv điền xong thong tin và
mỗi ô chữ đó, yêu cầu sv phân biệt hình
dáng của các loài gia cầm và thuỷ cầm theo
hướng sản xuất?
SV Nhận biết các loại gia cầm, thủy cầm
theo hướng sản xuất (hình dáng) (hướng
trứng, hướng thịt, hướng kiêm dụng.
GV sẽ gọi ngẫu nhiên 3 sv lên bảng ghi
những thong tin về 3 hướng sản xuất đó lên
bảng. Những sv còn lại có nhiệm vụ nhận
xét, bổ sung, đánh giá bài làm của các bạn.
- Cơ quan tiêu hóa ngoài GV đưa hình ảnh của một số loài chim cho
sv quan sát. Yêu cầu sv nhận xét cấu tạo, tác
dụng mỏ của các loại gia cầm, thủy cầm có
trong ảnh, liên hệ trong thực tế sản xuất
- Da và mầu sắc da Yếu tố nào quyết định đến màu sắc da của
lớp chim?
- Trong thực tế nhóm gà thịt đen xương đen
có giá trị gì so với nhóm gà thịt trắng.
- Bộ lông GV chia lớp thành 4 nhóm
GV đưa ra tình huống để sv được trải
nghiệm.
- Nếu được giao nhiệm vụ ra chợ mua một
con gà và một con ngan (vịt) về làm cỗ, anh
chị sẽ chọn những con gà như thế nào?
- Nếu được giao nhiệm vụ chọn gà hậu bị và
ngan (vịt) hậu bị cho cơ sở xuẩn xuất, anh
chị sẽ chọn như thế nào?
Đặc điểm cấu tạo trong
của lớp chim
Thuyết trình/ phát
vấn
Phân loại Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu sinh viên
trong thời gian 10 phút hãy sưu tầm các
tranh ảnh minh họa cho từng phân lớp, trên
cơ sở các hình ảnh đó, anh chị hãy mô tả để
cho người người phân biệt được sự khác
nhau giữa các liên lớp.
Ý nghĩa dịch tễ của chim Hãy viêt một bài
thuyết trình với nội
dung như sau:
Chim là một trong
những nhóm động
vật có khả năng
phát tán các nguồn
bệnh từ các ổ dịch
tự nhiên. Là một kỹ
sữ chăn nuôi thú y
anh chị hãy làm gì
để góp phần hạn
chế sự phát tán
nguồn bệnh do lớp
chim gây ra.
Yêu cầu sinh viên chuẩn bị phần bài tập này
từ ở nhà. Mỗi sv phải tự chuẩn bị một bài
viết riêng, sau đó tự thuyết trình ở nhà và
quay lại clip sv thuyết trình nội dung bài tập
trên với thời gian thuyết trình không quá 5
phút và nộp lại cho giáo viên qua địa chỉ
email. Giáo viên sẽ bật phần thuyết trình của
một số sv trong lớp ở buổi học trên lớp.
(Mục đích để kiểm tra việc tự học của sv ở
nhà với nội dung học như thế nào, căn cứ
vào đó để tính điểm chuyên cần cho SV}
Nguồn gốc, đặc điểm sinh
thái
Sinh viên tự học
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của lớp chim
- Ứng dụng trong thực tiễn sản xuất
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị trước nội dung bài học tiếp chương 15 Lớp Thú
7. Tài liệu tham khảo
Chương 15
LỚP THÚ (Mammlia)
(Tổng số tiết: 4)
1. Mục đích
- Giới thiệu đặc điểm cấu tạo của lớp thú được coi là động vật tiến hóa nhất
trong ngành động vật.
- Giúp sinh viên có thể phân loại và đặc điểm của các bộ trong lớp thú.
2.Mục tiêu cần đạt
- Nắm được các đặc điểm được coi là tiến hóa nhất ở Thú cũng như cấu tạo
của các cơ quan bộ phận trong cơ thể con vật.
- Phân loại được lớp chim và nắm đặc điểm cơ bản cuả các bộ trong lớp Thú
- Có khả năng ứng dụng vào thực tiễn chăn nuôi cũng như nâng cao ý thức
bảo vệ động vật.
3. Vật liệu và dụng cụ phục vụ bài giảng và phương pháp chính
- Giấy nháp (SV chuẩn bị)
- Phấn, bảng đen/ Giấy A0, bút phớt
- Thảo luận, phát vấn, thuyết trình
4. Thời lượng: 4 tiết
5. Các bước tiến hành
Nội dung bài giảng Phương pháp Câu hỏi/ gợi ý khi sử dụng các phương
pháp giảng dạy, phương pháp tiến hành
Đăc điểm chung của Thú
Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Tại sao nói Thú là động vật có tổ chức cao
nhất trong giới động vật?
Yêu cầu sinh viên liệt kê các đặc điểm đánh
dấu mức độ tiến hóa hơn hẳn của lớp thú
cấu tạo ngoài của lớp chim thích nghi với đời
sống bay lượn
Sau khi đưa ra câu hỏi, giảng viên gọi sinh
viên trả lời, ghi lại các ý chính lên bảng, giải
thích.
Đặc điểm cấu tạo ngoài Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn
Yêu cầu sinh viên liệt kê các kiểu hình dáng
của thú hiện nay. Liên hệ trong thực tiễn sản
xuất về hình dáng ngoài với hướng sản xuất
của thú.
Cấu tạo trrong Thuyết trình + Máy
chiếu, phát vấn/
Giáo viên nêu ra những vấn đề cùng trao đổi
về đặc điểm cấu tạo của các hệ cơ quan của
thú.
Yêu cầu sv đánh giá mức độ tiến hóa của các
hệ cơ quan so với động vật khác
Phân loại Chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu sinh viên
trong thời gian 10 phút hãy sưu tầm các tranh
ảnh minh họa cho từng phân lớp, trên cơ sở
các hình ảnh đó, anh chị hãy mô tả để cho
người người phân biệt được sự khác nhau
giữa các lớp Thú
Nguồn gốc, đặc điểm sinh
thái
Sinh viên tự học
6. Ghi chú dành cho giảng viên
6.1. Kết luận nội dung chính của chương:
- Đặc điểm cấu tạo ngoài và trong của lớp Thú
- Ứng dụng trong thực tiễn sản xuất
6.2. Hướng dẫn sinh viên tự học ở nhà
Chuẩn bị nội dung bài thảo luận tại lớp.
7. Tài liệu tham khảo
Trưởng khoa Trưởng Bộ môn
Giảng viên
TS. Phan Thị Hồng Phúc PGS.TS. Từ Trung Kiên TS. Nguyễn Thu Quyên
Các file đính kèm theo tài liệu này:
giao_an_dong_vat_hoc.pdf