Giáo án Sinh học đại cương

Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 6.3. Các hình thức chọn lọc tự nhiên 22 phút Vấn đáp Thuyết trình Giảng giải Thảo luận nhóm - GV xây dựng khái niệm chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại qua hệ thống các câu hỏi: + Trình bày quan niệm chọn lọc tự nhiên của Đacuyn? + Trình bày chọn lọc tự nhiên - Suy nghĩ và trả lời.102 theo quan niệm hiện đại? - GV tổ chức SV thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các hình thức chọn lọc tự nhiên? - Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Yêu cầu các nhóm nhận xét và bổ sung kiến thức. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tậpsố 1. - Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Các nhóm nhận xét, bổ sung.103 6.4. Sự cách ly và các cơ chế hình thành loài 21 phút Vấn đáp Thuyết trình Giảng giải - GV nêu câu hỏi: Cách li là gì? Có những hình thức cách li nào? - GV yêu cầu SV trình bày khái niệm và đưa ví dụ 2 hình thức cách li không gian và cách li sinh thái? - GV giảng giải nội dung hình thức cách li sinh sản. - GV tổ chức SV thảo luận: 1. Trình bày ý nghĩa của cách li? 2.Trong các dạng cách li trên, dạng cách li nào là quan trọng nhất? Tại sao? - GV hình thành nội dung hình thành loài theo quan niệm hiện đại qua hệ thống câu hỏi vấn đáp: + Trình bày quan niệm hình thành loài của Lamac. + Trình bày quan niệm hình thành loài của Đacuyn. + Quan niệm hiện đại đã trình bày quá trình hình thành loài có bản chất là gì? - GV giảng giải các hình thức hình thành loài theo quan niệm tiến hóa hiện đại. - Theo dõi, trả lời. - Trình bày khái niệm, nêu ví dụ. - Thảo luận vấn đề. - Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.

pdf104 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Sinh học đại cương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [12]. J. Wilson & T. Hunt (1993), Molecular Biology of The Cell, Garland Publishing, Inc. 65 CHƯƠNG 4.SỰ SINH SẢN, SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN (tiếp) Thời gian: 4 tiết TIẾT 16: PHÂN BÀO GIẢM NHIỄM VÀ SINH SẢN VÔ TÍNH I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 2 trong chương 4: “Sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được đặc điểm của quá trình giảm phân. - Phân tích được diễn biến của quá trình giảm phân. - So sánh quá trình nguyên phân và giảm phân. - Trình bày được ý nghĩa của quá trình phân bào giảm nhiễm. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. 66 - Đọc trước nội dung mục 4.1 và 4.2 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 4.1. Chu kỳ tế bào và sự phân chia tế bào ở Eukaryote 4.1.4. Phân bào giảm nhiễm (giảm phân - meiosis) - GV giảng giải một cách tổng quát về quá trình giảm phân. - GV đưa một câu hỏi yêu cầu SV: Cho một tế bào sinh dục chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n=4, hãy vẽ sơ đồ minh họa quá trình giảm phân I của tế bào trên? - GV yêu cầu từng SV dựa vào hình ảnh đã vẽ, mô tả diễn biến của từng kì trong lần phân bào I của của quá trình giảm phân? - Vẽ sơ đồ minh họa. - Suy nghĩ và trả lời. 67 30 phút Thảo luận, đàm thoại kết hợp trực quan hình ảnh - GV cho SV quan sát mô hình động về quá trình giảm phân I và tổng kết lại vấn đề. Yêu cầu SV so sánh quá trình giảm phân và quá trình nguyên phân? - GV đưa một câu hỏi yêu cầu SV thực hiện trong 15 phút: Tiếp tục vẽ sơ đồ minh họa quá trình giảm phân II của tế bào trên. - GV yêu cầu từng SV dựa vào hình ảnh đã vẽ mô tả diễn biến của từng kì trong lần phân bào II của của quá trình giảm phân? - Từ nội dung cơ bản của quá trình, yêu cầu SV thảo luận và rút ra ý nghĩa của quá trình giảm phân? - Quan sát, so sánh. -Theo dõi và vẽ minh họa. - Quan sát và mô tả. - Thảo luận và ghi chép. 4.2. Sinh sản vô tính 4.2.1. Sự phân đôi 4 phút Giảng giải kết hợp đàm thoại - GV yêu cầu SV cho biết khái niệm sinh sản vô tính? Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa sinh sản vô tính với sinh sản hữu tính? - GV làm rõ đặc điểm hình thức phân đôi. - Suy nghĩ, tìm câu trả lời. 4.2.2. Sinh sản sinh dưỡng 4 phút Thảo luận - GV tổ chức SV thảoluận đặc điểm của các hình thức sinh sản sinh dưỡng ở động vật và thực vật. - Thảo luận đặc điểm các hình thức sinh sản sinh dưỡng. 4.2.3. Sinh sản bằng bào tử 5 phút Vấn đáp, giảng giải -GV hướng dẫn SV nghiên cứu qua các câu hỏi: + Kể tên các dại diện? + Trình bày đặc điểm? - Theo dõi và trả lời. 68 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận câu 2 trang 26 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 37-60 trang 28-30. - Đọc trước nội dung mục 4.3. Sinh sản hữu tính ở thực vật. 6. Tài liệu tham khảo: [6]. Chu Hoàng Mậu, Nguyễn Thị Tâm (2006), “Giáo trình Di truyền học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [12]. J. Wilson & T. Hunt (1993), Molecular Biology of The Cell, Garland Publishing, Inc. 69 CHƯƠNG 4. SỰ SINH SẢN, SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN (tiếp) Thời gian: 5 tiết TIẾT 17: SINH SẢN HỮU TÍNH Ở THỰC VẬT I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 3 trong chương 4: “Sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được khái niệm sinh sản hữu tính, ưu điểm của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo hoa điển hình. - Biết cách biểu diễn hoa bằng hoa thức, hoa đồ. - Trình bày được diễn biến quá trình hình thành thể giao tử, quá trình thụ phấn, thụ tinh kép. - Nắm được sự hình thành hạt và tạo quả, cấu tạo của quả và cách phân loại quả. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. 70 - Đọc trước nội dung mục 4.3 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 4.3. Sinh sản hữu tính ở thực vật 4.3.1. Cấu tạo hoa 10 phút Đàm thoại và trực quan hình ảnh - GVnêu vấn đề:Thế nào là sinh sản hữu tính. Phân biệt với sinh sản vô tính, đặc điểm ưu thế hơn? - GV chiếu tranh mô tả các thành phần phần của một hoa, yêu cầu SV phân tích đặc điểm cấu tạo một hoa đặc trưng? - GV xây dựng khái niệm hoa thức, hoa đồ. Đưa một số ví dụ, yêu cầu SV phân tích làm rõ khái niệm? - Theo dõi và trả lời. - Quan sát và trả lời. - Lắng nghe, phân tích khái niệm. 4.3.2. Sự hình thành thể giao tử 10 phút Trực quan kết hợp đàm - GV chiếu mô hình động diễn tả quá trình hình thành thể giao tử đực và thể giao tử cái. Yêu cầu - Quan sát mô hình, khát quát nội dung câu hỏi. 71 thoại SV khái quát quá trình hình thành thể giao tử đực và thể giao tử cái? 4.3.3. Sự thụ phấn 10 phút Thảo luận, vấn đáp kết hợp trực quan - GV cho SV quan sát quá trình thụ phấn, yêu cầu SV phân tích. - GV tổ chức SV làm rõ sự khác nhau giữa hình thức tự thụ phấn và giao phấn? - Theo dõi quá trình và trả lời. - Thảo luận làm rõ vấn đề. 4.3.4. Sự thụ tinh 10 phút Trực quan và đàm thoại - GV chiếu mô hình động mô tả quá trình thụ tinh, yêu cầu SV trình bày các giai đoạn quá trình thụtinh? - GV yêu cầu SV giải thích khái niệm và ý nghĩa của thụ tinh kép? - Quan sát và trình bày. - Suy nghĩ, trả lời. 4.3.5. Sự phát triển của hạt 4.3.6. Sự hình thành quả 4.3.7. Cấu tạo của quả 4.3.8. Phân loại quả 4 phút Thuyết trình - GV hướng dẫn SV về nghiên cứu. - Lắng nghe và ghi chép. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 4 và 5 trang 26 trong sách bài tập, làm bài tập trắc nghiệm câu 61-90 trang 30-34. - Đọc trước nội dung mục 4.4 và 4.5. 6. Tài liệu tham khảo: [9]. Nguyễn Bá, (2006), “Hình thái học thực vật”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [2]. Hoàng Đức Cự (2001), “Sinh học Đại cương”, tập 2, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 72 [7]. Vũ Văn Vụ (chủ biên), Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2000), “Sinh lý học thực vật”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [4]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. CHƯƠNG 4. SỰ SINH SẢN, SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN (tiếp) Thời gian: 4 tiết TIẾT 18: SỰ SINH SẢN HỮU TÍNH Ở ĐỘNG VẬT BẬC CAO (THÚ CÓ VÚ) I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 4 trong chương 4: “Sự sinh sản, sinh trưởng và phát triển”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được cấu tạo cơ quan tạo giao tử đực và cái. -Phân tích được quá trình tạo giao tử đực và cái, cấu tạo tinh trùng, trứng và chu kỳ rụng trứng ở thú có vú. -Mô tả được những nét cơ bản quá trình thụ tinh ở thú có vú. - Trình bày các giai đoạn chính của sự phát triển phôi ở động vật có vú. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên 73 - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. - Đọc trước nội dung mục 4.4 và 4.5 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 4.4. Sự sinh sản hữu tính ở động vật bậc cao (thú có vú) 4.4.1. Sự hình thành giao tử 20 phút Trực quan, đàm thoại kết hợp giảng giải - GV chiếu hình ảnh cơ quan tinh hoàn, yêu cầu SV phân tích đặc điểm cấu trúc tinh hoàn? - GV cho SV quan sát mô hình động mô tả quá trình tạo giao tử đực, yêu cầu SV mô tả. - GVchiếu hình vẽ tinh trùng và phân tích đặc điểm cấu tạo tinh trùng? - Quan sát và phân tích. - Theo dõi và mô tả. - Quan sát hình và trả lời. 74 - GV chiếu hình ảnh cơ quan tạo giao tử cái – buồng trứng, yêu cầu SVquan sát và phân tích các đặc điểm cấu trúc? - GVchiếu hình mô tả quá trình tạo trứng, phân tích diễn biến quá trình sinh trứng? - GV chiếu hình và phân tích thêm về chu kỳ rụng trứng? 4.4.2. Quá trình thụtinh 12 phút Giảng giải kết hợp trực quan - GV cho SV quan sát hình ảnh mô tả quá trình thụ tinh, giảng giải làm rõ vấn đề. - GV chiếu video làm rõ cơ chế quá trình thụ tinh. - Quan sát, mô tả. 4.5. Sự phát triển phôi 4.5.1. Sự phát triển phôi và nảy mầm ở thực vật hạt kín 4.5.2. Sự phát triển phôi của động vật có vú 11 phút Thảo luận kết hợp trực quan hình ảnh - Tổ chức SV thảo luận về sự phát triển phôi ở thực vật sự phát triển phôi ở động vật. - Chiếu video và hình ảnh làm rõ vấn đề. - Thảo luận. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 6 trang 26 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 91-106 trang 34-36. - Đọc trước nội dung mục 5.1. Tính cảm ứng của thực vật. 6. Tài liệu tham khảo: [2]. Hoàng Đức Cự (2001), “Sinh học Đại cương”, tập 2, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 75 [4]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. CHƯƠNG 5.TÍNH CẢM ỨNG VÀ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT Thời gian: 4 tiết TIẾT 19: TÍNH CẢM ỨNG CỦA THỰC VẬT I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 1 trong chương 5: “Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Nêu khái niệm tính cảm ứng, các dạng ở thực vật. - Trình bày cơ chế, ý nghĩa của tính hướng quang và hướng đất ở thực vật. - Trình bày đặc điểm, ý nghĩa của các dạng cử động cảm ứng. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, thảo luận nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 76 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. - Đọc trước nội dung mục 5.1 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 5.1. Tính cảm ứng của thực vật 5.1.1. Tính hướng của thực vật 26 phút Giảng giải, đàm thoại kết hợp thảo luận nhóm và trực quan - GV nêu câu hỏi: Trình bày khái niệm tính hướng ở thực vật? Cho ví dụ cụ thể? - Yêu cầu SV hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các dạng hướng động ở thực vật. - Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành đáp án phiếu học tập. - Gọi các nhóm khác nhận xét và - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập. - Lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm nhận xét 77 bổ sung. - Chiếu hình mô tả thí nghiệm của Đacuynvà Jensen, giảng giải cơ chế của hiện tượng hướng sáng ở thực vật. và bổ sung. 5.1.2. Cử động cảm ứng 18 phút Trực quan hình ảnh kết hợp đàm thoại và thảo luận - GV cho SV quan sát các hình ảnh minh họa các hình thức cử động cảm ứng. - Tổ chức SV thảo luận đặc điểm và ý nghĩa của các hình thức cử động cảm ứng? - Thảo luận ý nghĩa các hình thức cử động cảm ứng. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Làm bài tập trắc nghiệm câu 1-23 trang 37-39. - Đọc trước nội dung mục 5.2. Các hormon thực vật. 6. Tài liệu tham khảo: [1]. Hoàng Đức Cự (2001), “Sinh học Đại cương”, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. [10]. Vũ Trung Tạng (2000), “Cơ sở sinh thái học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [7]. Vũ Văn Vụ (chủ biên), Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2000), “Sinh lý học thực vật”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [4]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 78 Phụ lục: Phiếu học tập số 1: Phân biệt các dạng hướng động ở thực vật Hướng sáng Hướng trọng lực Hướng hoá 1. Khái niệm 2. Biểu hiện 3. Tác nhân Đáp án phiếu học tập số 1: Phân biệt các dạng hướng động ở thực vật Hướng sáng Hướng trọng lực Hướng hoá 1. Khái niệm - Hướng sáng là sự sinh trưởng thân cây tới nguồn ánh sáng. - Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực. - Hướng hoá: là phản ứng của cây đối với hợp chất hoá học. 2. Biểu hiện - Hướng sáng dương: thân cây hướng về phía ánh sáng. - Hướng sáng âm: rễ cây uốn cong tránh xa ánh sáng. - Hướng trọng lực dương: đỉnh rễ sinh trưởng theo hướng của trọng lực. - Hướng trọng lực âm: đỉnh thân sinh trưởng ngược hướng của trọng lực. - Hướng hoá dương: cơ quan sinh trưởng tới nguồn hoá chất (dinh dưỡng). - Hướng hoá âm: cơ quan sinh trưởng tránh xa nguồn hoá chất độc. 79 3. Tác nhân - Ánh sáng. - Lực hút của Trái đất. - Chất hóa học. CHƯƠNG 5. TÍNH CẢM ỨNG VÀ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT (tiếp) Thời gian: 4 tiết TIẾT 20: CÁC HORMON THỰC VẬT I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 2 trong chương 5: “Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày khái niệm và đặc điểm của hormon thực vật. - Trình bày được vai trò sinh lí của 3 hormon thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng: auxin, xitokinin, giberellin. - Phân tích cơ chế tác động của từng hormon nhóm kích thích sinh trưởng. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, thảo luận nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. 80 - Đọc trước nội dung mục 5.2 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Làm bài tập được giao. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 5.2. Các hormon thực vật 5.2.1. Khái niệm 10 phút Đàm thoại - GV yêu cầu SV làm rõ các vấn đề: + Khái niệm hormon? + Đặc trưng của hormon? - Trả lời các câu hỏi. 5.2.2. Các phytohormon thuộc nhóm kích thích sinh trưởng 33 phút Giảng giải, trực quan kết hợp thảo luận nhóm - GV yêu cầu SV hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các loại hormon nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật. - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành đáp án phiếu học tập. - Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập. - Lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Nhận xét, bổ sung. 81 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Làm bài tập trắc nghiệm câu 1-23 trang 37-39. - Đọc trước nội dung mục 5.2. Các hormon thực vật. 6. Tài liệu tham khảo: [1]. Hoàng Đức Cự (2001), “Sinh học Đại cương”, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. [10]. Vũ Trung Tạng (2000), “Cơ sở sinh thái học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [7]. Vũ Văn Vụ (chủ biên), Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2000), “Sinh lý học thực vật”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [4]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Phụ lục: Phiếu học tập số 1: Phân biệt các loại hormon nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật Đặc điểm Auxin Giberelin Cytokinin 1. Nơi sản sinh 2. Tác động ở mức tế bào 3. Tác động ở mức cơ thể - Đối với mỗi loại hormon, GV chiếu các hình ảnh minh họa các đặc điểm và vai trò của chúng. 82 Đáp án phiếu học tập số 1: Phân biệt các loại hormon nhóm kích thích sinh trưởng ở thực vật Đặc điểm Auxin Giberelin Cytokinin 1. Nơi sản sinh - Đỉnh thân và cành. - Lá non, chóp rễ. - Chóp rễ. 2. Tác động ở mức tế bào - Kích thích tế bào nguyên phân và sinh trưởng dãn dài. - Tăng số lần nguyên phân và sinh trưởngdãn dài của tế bào. - Kích thích phân chia tế bào. - Làm chậm quá trình già của tế bào. 3. Tác động ở mức cơ thể - Gây ra tính hướng động. - Gây ra hiện tượng ưu thế ngọn. - Kích thích hạt nảy mầm. - Kích thích ra rễ. - Kéo dài thân, gióng. - Kích thích hạt nảy mầm. - Kích thích tạo chồi. - Cản trở tạo rễ. 83 CHƯƠNG 5. TÍNH CẢM ỨNG VÀ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT (tiếp) Thời gian: 4 tiết TIẾT 21: CÁC HORMON THỰC VẬT (tiếp) I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 3 trong chương 5: “Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày được vai trò sinh lí của 2 hormon thực vật thuộc nhóm ức chế sinh trưởng: axit absxixic và etylen. - Phân tích cơ chế tác động của từng hormon nhóm ức chế sinh trưởng. - Trình bày sự cân bằng của các hormon thực vật. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, thảo luận nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Đọc trước nội dung mục 5.2 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. 84 - Làm bài tập được giao. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 5.2. Các hormon thực vật 5.2.3. Các phytohormon thuộc nhóm ức chế sinh trưởng 33 phút Giảng giải, đàm thoại kết hợp trực quan và thảo luận nhóm - GV thuyết trình lịch sử phát hiện 2 loại hormon thuộc nhóm ức chế sự sinh trưởng ở thực vật. - Yêu cầu SV hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các loại hormon nhóm ức chế sinh trưởng ở thực vật. - Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành đáp án phiếu học tập. - Gọi các nhóm khác nhận xét và - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Nhận xét và bổ sung. 85 bổ sung. 5.2.4. Sự cân bằng của các hormon thực vật 10 phút Thảo luận và giảng giải GV tổ chức SV thảo luận các vấn đề sau: + Cân bằng hormon là gì? + Chúng được thể hiện như thế nào ở thực vật? + Cho ví dụ minh họa? + Ý nghĩa của chúng? - Thảo luận là rõ các vấn đề. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Làm bài tập trắc nghiệm câu 1-23 trang 37-39. - Đọc trước nội dung mục 5.3. Tính cảm ứng của động vật. 6. Tài liệu tham khảo: [1]. Hoàng Đức Cự (2001), “Sinh học Đại cương”, tập 1, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. [10]. Vũ Trung Tạng (2000), “Cơ sở sinh thái học”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [7]. Vũ Văn Vụ (chủ biên), Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn (2000), “Sinh lý học thực vật”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [4]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Phụ lục: Phiếu học tập số 1:Phân biệt các loại hormon nhóm ức chế sinh trưởng ở thực vật Axit absxixic Etylen 1. Phân bố 2. Vận chuyển 3. Tổng hợp 4. Cơ chế 86 5. Vai trò Đáp án phiếu học tập số 1: Phân biệt các loại hormon nhóm ức chế sinh trưởng ở thực vật Axit absxixic Etylen 1. Phân bố - AAB được tổng hợp ở hầu hết tất cả các bộ phận của cây như rễ, lá, hoa, quả, hạt...và tích lũy nhiều nhất ở các cơ quan già, các cơ quan đang ngủ nghỉ, cơ quan sắp rụng. - Nó được hình thành trong các mô khác nhau, mô khỏe, mô bị bệnh và các mô đang hóa già. 2. Vận chuyển - Nó được vận chuyển trong cây không phân cực theo phloem hoặc xilem. - Trong cây etylen có thể vận chuyển khuếch tán qua màng tế bào xuôi theo gradien nồng độ. 3. Tổng hợp - AAB được tổng hợp từ axit mevalonic. Trong tế bào thì bào quan tổng hợp AAB mạnh nhất là lục lạp. - Etylen được tổng hợp từ metionin. 4. Cơ chế - Làm biến đổi thế điện hóa qua màng và do đó điều tiết sự tiết ion K+ qua màng. - Ức chế sự tổng hợp. - Etylen kích thích sự chín. - Ảnh hưởng hoạt hóa lên sự tổng hợp mới các enzym, gây ra những biến đổi trong quá trình chín. 5.Vai trò - Kiểm tra sự rụng lá. - Điều chỉnh sự ngủ nghỉ. - Điều chỉnh sự đóng mở khí khổng. - Etylen và sự chín của quả. - Etylen và sự rụng của lá, quả... - Etylen kích thích sự ra hoa của tế bào thực vật. - Kích thích sự xuất hiện rễ phụ ở cành giâm. 87 CHƯƠNG 5. TÍNH CẢM ỨNG VÀ THÍCH NGHI CỦA SINH VẬT (tiếp) Thời gian: 4 tiết TIẾT 22: TÍNH CẢM ỨNG CỦA ĐỘNG VẬT I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 4 trong chương 5: “Tính cảm ứng và thích nghi của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày khái niệm phản xạ và lấy ví dụ. - Nêu các thành phần của một cung phản xạ. - Trình bày hoạt động của một cung phản xạ. - Phân biệt các loại phản xạ, lấy ví dụ. - Chỉ ra các điều kiện để thành lập một cung phản xạ. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. 88 - Làm bài tập được giao. - Đọc trước nội dung mục 5.3 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 5.3. Tính cảm ứng của động vật 5.3.1. Hiện tượng phản xạ 5 phút Đàm thoại - Yêu cầu SV nêu khái niệm phản xạ? Lấy ví dụ cụ thể? - Theo dõi và trả lời. 5.3.2. Thành phần và hoạt động của một cung phản xạ 5 phút Trực quan hình ảnh kết hợp đàm thoại - Chiếu hình mô tả sơ đồ một cung phản xạ đơn giản, yêu cầu SV quan sát, chỉ ra cấu trúc và chức năng của mỗi thành phần của - Quan sát và trả lời. 89 một cung phản xạ? 5.3.3. Các loại phản xạ 33 phút Thảo luận nhóm, đàm thoại kết hợp giảng giải - GV nêu vấn đề: Có 2 loại: phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. - Yêu cầu SV hoạt động nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các loại phản xạ. - Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành đáp án phiếu học tập. - Gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - Giảng giải điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Nhận xét, bổ sung. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Đọc trước nội dung mục 6.1. Các học thuyết tiến hóa. 6. Tài liệu tham khảo: [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. 90 Phụ lục: Phiếu học tập số 1:Phân biệt các loại phản xạ Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện 1. Khái niệm 2. Đặc điểm 3. Ví dụ Đáp án phiếu học tập số 1:Phân biệt các loại phản xạ Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện 1. Khái niệm - Phản xạ không điều kiện là “một liên hệ thần kinh thường xuyên giữa một tác nhân kích thích xác định, bất biến và một hoạt động xác định, bất biến của cơ thể. - Là một liên hệ thần kinh tạm thời, được hình thành trong đời sống của mỗi cá thể, giữa một trong số các tác nhân khác nhau của môi trường và một hoạt động khác nhau của cơ thể. 2. Đặc điểm - Bẩm sinh, di truyền, đặc trưng cho loài. - Bền vững, không bị mất đi khi thay đổi điều kiện sống. - Đòi hỏi phải có tác nhân kích thích thích ứng. - Trung khu của phản xạ không điều kiện nằm ở dưới vỏ não: tủy sống,hành tủy, não giữa, não trung gian. - Phản xạ không điều kiện báo hiệu trực tiếp tác nhân kích thích. - Là loại phản xạ tự tạo, hình thành trong đời sống cá thể, và đặc trưng cho mỗi cá thể. - Không bền vững, dễ mất nếu không được củng cố. - Phản xạ có điều kiện có thể được hình thành với bất kỳ sự biến đổi nào của môi trường bên ngoài hoặc trạng thái bên trong cơ thể. - Trung khu của phản xạ có điều kiện phải có sự tham gia của phần cao nhất của hệ thần kinh. - Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp tác nhân gây 91 phản xạ. 3. Ví dụ - Sự tiết mồ hôi, tiếtnước mắt - Tiết nước bọt khi ngửi thấy mùi thơm thức ăn. CHƯƠNG 6.SỰ TIẾN HÓA CỦA SINH VẬT Thời gian: 3 tiết TIẾT 23: CÁC HỌC THUYẾT TIẾN HÓA I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 1 trong chương 6.“Sự tiến hóa của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày nội dung quan điểm tiến hóa của Lamac. - Chỉ ra những cống hiến và hạn chế học thuyết tiến hóa của Lamac. - Trình bày nội dung tiến hóa của Đacuyn. - Nêu những đóng góp và hạn chế học thuyết tiến hóa của Đacuyn. - So sánh chỉ ra những điểm khác nhau cơ bản giữa học thuyết tiến hoá của Lamac so với Đacuyn. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, làm việc nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 92 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. - Đọc trước nội dung mục 6.1 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ(không) 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 6.1. Các học thuyết tiến hóa 6.1.1. Học thuyết tiến hóa của Lamac 20 phút Đàm thoại kết hợp với giảng giải và trực quan hình ảnh - Hình thành cho SV nội dung tiến hóa của Lamac bằng hệ thống các câu hỏi vấn đáp: + Khái niệm tiến hóa? + Chiều hướng tiến hóa? + Nguyên nhân tiến hóa? + Vai trò của ngoại cảnh? - Chiếu hình và giảng giải về sự hình thành đặc điểm cổ dài ở hươu theo quan điểm của Lamac. -Từ các phân tích trên, yêu cầu SV - Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. - Theo dõi và trả lời. 93 chỉ ra những cống hiến và hạn chế trong nội dung học thuyết tiến hóa của Lamac? 6.1.2. Học thuyết tiến hoá của Đacuyn 25 phút Vấn đáp Thuyết trình Trực quan Làm việc nhóm - GV giới thiệu đôi nét về Đacuyn. - Yêu cầu SV phân biệt 2 khái niệm biến đổi và biến dị? - Tổ chức SV hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. - Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Gọi đại diện các nhóm nhận xét và bổ sung. - Yêu cầu SV trình bày các cống hiến và thiếu sót trong học thuyết tiến hóa của Đacuyn? - Yêu cầu SV chỉ ra những thành công của Đacuyn so với học thuyết tiến hóa của Lamac? - Suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Trình bày cống hiến và thiếu sót trong nội dung thuyết tiến hóa của Đacuyn. - Suy nghĩ và trả lời. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 1 trang 40 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 1-8 trang 40-41. - Đọc trước nội dung mục 6.2. Biến dị - nguồn nguyên liệu của tiến hóa. 6. Tài liệu tham khảo: 94 [8]. Nguyễn Xuân Viết (2009), “Giáo trình tiến hóa”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Phụ lục: Phiếu học tập số 1:Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo 1. Nguyên liệu 2. Nộidung 3. Động lực 4. Kết quả 5. Vai trò Đáp án phiếu học tập số 1:Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo Chọn lọc tự nhiên Chọn lọc nhân tạo 1. Nguyên liệu - Các biến dị di truyền. - Các biến dị di truyền trên vật nuôi và cây trồng có lợi hay hại cho con người. 2. Nộidung - Đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật và tích lũy những biến dị có lợi. - Đào thải những biến dị bất lợi cho con người và tích lũy những biến dị có lợi. 3. Động lực - Đấu tranh sinh tồn. - Nhu cầu kinh tế và thị hiếu luôn thay đổi của con người. 4. Kết quả - Tạo ra những sinh vật thích nghi với điều kiện môi trường, nâng cao dần trình độ tổ chức, hình thành loài - Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi cao độ với nhu cầu, thị hiếu của con người. 95 mới làm cho sinh vật ngày càng da dạng và phong phú. 5. Vai trò - Là nhân tố chính trong việc hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật và quá trình hình thành loài. - Là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng. CHƯƠNG 6. SỰ TIẾN HÓA CỦA SINH VẬT Thời gian: 3 tiết TIẾT 24: BIẾN DỊ - NGUỒN NGUYÊN LIỆU CỦA TIẾN HÓA I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 2 trong chương 6. “Sự tiến hóa của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày khái niệm và phân loại biến dị. - Trình bày nguyên nhân, các dạng, cơ chế, hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen. - Trình bày cơ chế, hậu quả, ý nghĩa của các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. - Phân biệt đột biến lệch bội với đột biến đa bội, ý nghĩa của chúng. - Nêu khái niệm và cơ chế của biến dị tổ hợp. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng làm việc theo nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. 96 - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. - Đọc trước nội dung mục 6.2 bài giảng Sinh học đại cương – hệ Chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 6.2. Biến dị – nguồn nguyênliệu của tiến hóa 6.2.1. Biến dị đột biến - Yêu cầu SV cho biết khái niệm: + Biến dị? + Đột biến? - GV giảng giải cách phân loại các dạng biến dị. - GV hướng dẫn SV nghiên cứu đột biến gen qua các câu hỏi: - Suy nghĩ tìm câu trả lời. - Trả lời câu hỏi. 97 31 phút Giảng giải kết hợp đàm thoại và thảo luận nhóm + Khái niệm đột biến gen? + Nguyên nhân? + Các dạng đột biến gen? + Tính chất của đột biến gen? + Cơ chếbiểu hiện? + Hậu quả và ý nghĩa? - GV tổ chức SV hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - GV yêu cầu các nhóm nhận xét và bổ sung. - GV giảng giải phân biệt các dạng đột biến dị bội. - GV yêucầu SV hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 2: Phân biệt đột biến tự đa bội với dị đa bội. - GV gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi các nhóm nhận xét và bổ sung kiến thức. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập. -Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập số 1. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập số 2. -Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập số 2. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 6.2.2. Biến dị tổ hợp 12 phút Đàm thoại và giảng giải - Hình thành nội dung biến dị tổ hợp qua hệ thống câu hỏi: 1. Khái niệm biến dị tổ hợp? 2. Cơ chế hình thành? - Theo dõi và trả lời các câu hỏi. 98 3. Đặc điểm? 4. Vai trò biến dị tổ hợp? 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 2 trang 40 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 9-92 trang 41-48. - Đọc trước nội dung mục 6.3 và 6.4. 6. Tài liệu tham khảo: [8]. Nguyễn Xuân Viết (2009), “Giáo trình tiến hóa”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Phụ lục: Phiếu học tập số 1: Phân biệt các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Phiếu học tập số 2: Phân biệt đột biến tự đa bội với dị đa bội Nội dung Dạng Khái niệm Hậu quả Ý nghĩa 1. Mất đoạn 2. Lặp đoạn 3. Đảo đoạn 4. Chuyển đoạn 99 Tự đa bội Dị đa bội 1. Khái niệm 2. Cơ chế Đáp án phiếu học tập số 1: Phân biệt các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Đáp án phiếu học tập số 2:Phân biệt đột biến tự đa bội với dị đa bội Khái niệm Cơ chế Nội dung Dạng Khái niệm Hậu quả Ý nghĩa 1. Mất đoạn - Là đột biến làm mất một đoạn nhiễm sắc thể nào đó của nhiễm sắc thể. - Làm giảm số lượng gen và mất cân bằng trong hệ gen. - Gây chết hoặc giảm sức sống. Mất đoạn nhiễm sắc thể XXI gây ung thư máu. - Chọn giống loại bỏ gen không mong muốn. 2. Lặp đoạn - Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó lặp lại một hay nhiều lần. - Làm tăng số lượng gen và mất cân bằng trong hệ gen. - Tăng hay giảm sự biểu hiện của tính trạng. 3. Đảo đoạn - Một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt quay ngược 1800 rồi gắn trở lại. - Thay đổi trình tự phân bố các gen. - Đảo đoạn lớn thường mất khả năng sinh sản. - Tạo nguyên liệu cho tiến hóa. 4. Chuyển đoạn - Trao đổi đoạn trong 1 nhiễm sắc thể hay giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng. - Thay đổi nhóm liên kết gen. - Góp phần hình thành loài mới - Giảm khả năng sinh sản của sinh vật. 100 1. Tự đa bội - Là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài và lớn hơn 2n (3n, 4n, 5n,) - Đa bội chẵn: 4n, 6n, 8n, - Đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n,... - Sự kết hợp giữa giao tử bình thường với các giao tử 2n (do rối loạn giảm phân ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể). - Do sự kết hợp giữa các giao tử 2n với 2n. 2. Dị đa bội - Là hiện tượng làm gia tăng số bộ nhiễm sắc thể đơn bội của hai loài khác nhau trong một tế bào. -Lai xa và đa bội hóa. CHƯƠNG 6. SỰ TIẾN HÓA CỦA SINH VẬT Thời gian: 3 tiết TIẾT 25: CÁC HÌNH THỨC CHỌN LỌC TỰ NHIÊN SỰ CÁCH LY VÀ CÁC CƠ CHẾ HÌNH THÀNH LOÀI I. VỊ TRÍ CỦA BÀI HỌC Môn học Sinh học đại cương giảng dạy cho sinh viên năm thứ nhất học kì I, hệ chính quy của trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Môn học gồm 6 chương, nội dung tiết học thuộc tiết 3 trong chương 6. “Sự tiến hóa của sinh vật”. II. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Về kiến thức - Trình bày khái niệm, đặc điểm của chọn lọc tự nhiên. - Phân biệt các dạng chọn lọc tự nhiên. - Nêu khái niệm, các dạng và ý nghĩa của các dạng cách li. - Trình bày khái niệm hình thành loài theo quan niệm hiện đại. - Phân biệt cơ chế của các con đường hình thành loài. 2. Về kỹ năng - Lắng nghe, ghi chép những kiến thức trọng tâm của bài giảng. - Rèn luyện kĩ năng trực quan, làm việc nhóm, phân tích, tổng hợp và so sánh vấn đề. - Liên hệ lí thuyết và thực tiễn. - Phát triển tư duy cho người học. III. CHUẨN BỊ 101 1. Giảng viên - Chương trình giảng dạy: Chương trình môn học Sinh học đại cương – Hệ chính quy, khoa Khoa học Cơ bản, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đề cương môn học, bài giảng, giáo án, tài liệu tham khảo và sách bài tập. - Phương tiện, đồ dùng dạy học: máy tính, máy chiếu, phiếu học tập. - Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức và kỹ năng của sinh viên: Đặt ra các câu hỏi phát vấn, thảo luận cho sinh viên. 2. Sinh viên - Chuẩn bị tài liệu học tập đầy đủ: bài giảng môn sinh học đại cương. - Làm bài tập được giao. IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định tổ chức - Thời gian 01 phút. - Kiểm tra sĩ số lớp: .............. - Nội dung nhắc nhở: Yêu cầu sinh viên chú ý nghe giảng, tích cực tham gia thảo luận xây dựng bài. 2. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra bài tập SV (2 phút). 3. Bài mới - Đặt vấn đề vào bài mới:(1 phút). - Nội dung và phương pháp: Nội dung bài giảng Thời gian (phút) Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên (1) (2) (3) (4) (5) 6.3. Các hình thức chọn lọc tự nhiên 22 phút Vấn đáp Thuyết trình Giảng giải Thảo luận nhóm - GV xây dựng khái niệm chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại qua hệ thống các câu hỏi: + Trình bày quan niệm chọn lọc tự nhiên của Đacuyn? + Trình bày chọn lọc tự nhiên - Suy nghĩ và trả lời. 102 theo quan niệm hiện đại? - GV tổ chức SV thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1: Phân biệt các hình thức chọn lọc tự nhiên? - Gọi đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Yêu cầu các nhóm nhận xét và bổ sung kiến thức. - Hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tậpsố 1. - Đại diện các nhóm lên bảng hoàn thành phiếu học tập. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. 103 6.4. Sự cách ly và các cơ chế hình thành loài 21 phút Vấn đáp Thuyết trình Giảng giải - GV nêu câu hỏi: Cách li là gì? Có những hình thức cách li nào? - GV yêu cầu SV trình bày khái niệm và đưa ví dụ 2 hình thức cách li không gian và cách li sinh thái? - GV giảng giải nội dung hình thức cách li sinh sản. - GV tổ chức SV thảo luận: 1. Trình bày ý nghĩa của cách li? 2.Trong các dạng cách li trên, dạng cách li nào là quan trọng nhất? Tại sao? - GV hình thành nội dung hình thành loài theo quan niệm hiện đại qua hệ thống câu hỏi vấn đáp: + Trình bày quan niệm hình thành loài của Lamac. + Trình bày quan niệm hình thành loài của Đacuyn. + Quan niệm hiện đại đã trình bày quá trình hình thành loài có bản chất là gì? - GV giảng giải các hình thức hình thành loài theo quan niệm tiến hóa hiện đại. - Theo dõi, trả lời. - Trình bày khái niệm, nêu ví dụ. - Thảo luận vấn đề. - Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi. 4. Củng cố bài học: 2 phút * Nội dung: Hệ thống lại nội dung bài học. 104 * Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại. 5. Giao nhiệm vụ về nhà cho sinh viên: 1 phút - Trả lời các câu hỏi tự luận 3 và 4 trang 40 trong sách bài tập. - Làm bài tập trắc nghiệm câu 9-92 trang 41-48. 6. Tài liệu tham khảo: [8]. Nguyễn Xuân Viết (2009), “Giáo trình tiến hóa”, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. [3]. W.D Phillips - TJ. Chilton (1997), “Sinh học”, tập 1, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội. Phụ lục: Phiếu học tập số 1: Phân biệt các hình thức chọn lọc tự nhiên Chọn lọc kiên định Chọn lọc vận động Chọn lọc phân hóa 1. Điều kiện môi trường 2. Đặc điểm 3. Kết quả Đáp án phiếu học tập số 1: Phân biệt các hình thức chọn lọc tự nhiên Chọn lọc kiên định Chọn lọc vận động Chọn lọc phân hóa 1. Điều kiện môi trường - Ổn định không thay đổi qua nhiều thế hệ. - Thay đổi theo một hướng xác định. - Thay đổi sâu sắc và trở nên không đồng nhất. 2. Đặc điểm - Đào thải các cá thể chệch xa giá trị trung bình, giữ lại các cá thể mang giá trị trung bình. - Thay thế đặc điểm thích nghi cũ bằng một đặc điểm thích nghi mới thích nghi hơn. - Đào thải các cá thể mang giá trị trung bình, giữ lại các cá thể chệch xa giá trị trung bình. 3. Kết quả - Kiên định tính trạng đã đạt được. - Đặc điểm thích nghi cũ được thay bằng đặc điểm thích nghi mới. - Quần thể cuối cùng bị phân hóa thành nhiều dạng.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_an_sinh_hoc_dai_cuong.pdf
Tài liệu liên quan