Giáo án Toán cao cấp - Phạm Thanh Hiếu

Tiết 15: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:66 - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm hệ số tương quan mẫu và viết phương trình đường hồi quy tuyến tính. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm . 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết phương trình đường hồi quy. Phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. Động não 2. Bài tập GV chữa bài tập 8 dạng tìm hệ số tương quan mẫu và viết phương trình đường hồi quy khi mẫu cách đều. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 10, 11 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 13 là dạng tìm hệ số tương quan mẫu và viết phương trình đường hồi quy khi mẫu có tần số bằng 1. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 15 là dạng tương tự. GV gọi 1 SV lên chữa. Làm bài tập Công não.

pdf67 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Toán cao cấp - Phạm Thanh Hiếu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng viên đưa ra các đề bài tập nhanh Câu hỏi 1: Hãy điền vào ô trống cụm từ thích hợp nhất trong kết luận sau: Nếu A và B là hai biến cố thì ta có: )(.)().( BpApBAp  Câu hỏi 2: Nhận xét nào dưới đây là đúng: a, Nếu hai biến cố độc lập nhau thì xung khắc nhau. b, Nếu thì A và B là độc lập c, Nếu hai biến cố xung khắc nhau thì độc lập với nhau d, Cả a, b,và c, đều sai. Câu hỏi 3: Có 3 xạ thủ cùng bắn vào 1 bia ( mỗi xạ thủ bắn 1 viên đạn). Xác suất bắn trúng bia của xạ thủ thứ 1, thứ 2, thứ 3 tương ứng là: 0,9; 0,8; 0,7. Xác suất để có không quá 1 viên trúng bia là: a, 0,098 b, 0,092 c, 0,102 d, 0,088 Tiết 7: Công thức cộng xác suất I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Phát biểu được định lý về công thức cộng xác suất. - Dựa vào mối quan hệ giữa các biến cố, áp dụng đúng công thức cộng xác suất đối với từng trường hợp. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên áp dụng đúng công thức cộng xác suất. - Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tính xác suất dạng cổ điển, quan hệ giữa các biến cố. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 32 1. Mở đầu: - Giáo viên yêu cầu sinh viên nhắc lại quan hệ hợp và giao các biến cố. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định lý Trình bày và giải thích các yếu tố trong công thức cộng xác suất Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Đặt ra những câu hỏi về mối quan hệ giữa các biến cố, từ những mối quan hệ đó công thức cộng xác suất có dạng đặc biệt nào? Thảo luận và trả lời câu hỏi Thảo luận + phát vấn 2. Hệ quả Từ những kết luận đã đưa ra sau khi thảo luận, GV trình bày nội dung hệ quả và phân tích. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 3. Ví dụ Đưa ra ví dụ, phân tích và giải mẫu Trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép Phát vấn Đưa ra 1 bài tập tổng hợp có 3 câu hỏi, yêu cầu SV tự làm và gọi 3 người đại diện cho 3 dãy lên bảng. Thảo luận nhóm và làm bài tập Thảo luận nhóm IV. ĐÁNH GIÁ: Giảng viên đưa ra các đề bài tập nhanh Câu hỏi 1 : Hãy điền vào ô trống từ thích hợp: Nếu A và B là hai biến cố ...... thì )()()( BPAPBAP  Câu hỏi 2 : : Nếu P(A) + P(B) = 1 thì A và B là 2 biến cố: a, Xung khắc b, Đối lập c, Bất kỳ d, Độc lập. Câu hỏi 3 : . Kết luận nào sau đây là đúng? Cho hai biến cố A, B xung khắc nhau và P(A) = 0,3; P(B) = 0,4 thì a, P(AB) = 0,58 33 b, P(AB) = 0,7 c, P(AB) = 0,7 d, P(AB) = 0,58 Tiết 8: Công thức xác suất toàn phần – công thức Bayes Công thức Bernoulli I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Phát biểu được định lý về công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes. - Xác định được dãy phép thử Bernoulli là gì. - Lấy được ví dụ về dãy phép thử Bernoulli. - Viết được 2 công thức Bernoulli và tìm được giá trị có khả năng nhất. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên áp dụng đúng công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes - Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tính xác suất dạng cổ điển, xác suất có điều kiện. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên đưa ra 1 đề bài tập và đặt ra những câu hỏi mở để đưa tới nội dung bài học. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Bài toán Đưa ra bài toán tổng quát và phân tích những yếu tố của đề bài. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Dựa vào những dữ kiện của đề bài để giải bài toán tổng quát. trả lời câu hỏi và ghi chép Phát vấn 34 2. Công thức xác suất toàn phần. Từ kết của bài toán trên đưa ra công thức. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 3. Công thức Bayes Trình bày và phân tích công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Đưa ra 2 ví dụ, phân tích và giải mẫu Trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép Phát vấn Đưa ra 1 bài tập tổng hợp có 3 câu hỏi, yêu cầu SV tự làm và gọi 3 người đại diện cho 3 dãy lên bảng. Thảo luận nhóm và làm bài tập Thảo luận nhóm 4. Định nghĩa dãy phép thử Bernoulli Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 5. Công thức Bernoulli 1 Trình bày và phân tích công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình *. Ví dụ - Mỗi nhóm tự ra một đề bài tập áp dụng công thức Bernoulli thứ nhất. - GV thu phiếu rồi phát chéo giữa các nhóm để các nhóm tự giải. GV chấm điểm nhóm nào nhanh nhất. Thảo luận và giải bài tập Thảo luận nhóm 4. Công thức Bernoulli 2 Trình bày và phân tích công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ Đưa ra 1 ví dụ áp dụng công thức 2 và giải mẫu Trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép Phát vấn 6. Giá trị có khả năng nhất Trình bày và phân tích cách tìm giá trị Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Ví dụ Gv đưa ra ví dụ áp dụng. Làm ví dụ Công não IV. ĐÁNH GIÁ: Giảng viên đưa ra các đề bài tập nhanh 35 Câu hỏi 1 : Hãy chọn phương án trả lời đúng. Công thức xác suất toàn phần còn được gọi là: a, Công thức xác suất tiên nghiệm. b, Công thức xác suất hậu nghiệm c, Công thức Bayes. Câu hỏi 2: Một cửa hàng bán 1 loại sản phẩm trong đó có 40% sản phẩm do phân xưởng I sản xuất và 60% sản phẩm do phân xưởng II sản xuất. Tỷ lệ sản phẩm loại A do 2 phân xưởng sản xuất tương ứng là: 0,8 và 0,9. Mua ngẫu nhiên 1 sản phẩm của cửa hàng. Tìm xác suất để sản phẩm đó là sản phẩm loại A? a, 0,86 b, 0,72 c, 0,84 d, 0,98 Tiết 9, 10: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên áp dụng đúng công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng quan hệ giữa các biến cố. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes, công thức Bernoulli. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên gọi 1 số SV lên kiểm tra kiên thức liên quan tới công thức cộng xác suất, công thức xác suất toàn phần, công thức Bayes, công thức Bernoulli. - 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của Phương pháp 36 người học tiến hành 1. Lý thuyết Chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm tự viết các công thức xác suất đã học, sau đó đổi cho nhóm khác điền tên các công thức đó. GV làm trọng tài. Thảo luận nhóm và chơi trò chơi. Công não + thảo luận nhóm 2. Bài tập Đưa ra bài tập 30 trong phần bài tập. Phân tích đề bài và hướng dẫn giải. Trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép Phát vấn Bài tập 31 tương tự, gọi 1 SV lên bảng chữa. Theo dõi bài làm trên bảng và nhận xét. Bài tập 32 dạng công thức Bernoulli, GV hướng dẫn giải. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Phát vấn Bài tập 33,34 là dạng bài tập phối hợp 3 công thức. GV chữa. Theo dõi bài làm trên bảng và nhận xét. IV. ĐÁNH GIÁ: yêu cầu SV kết luận về phương pháp giải các bài toán dạng xác suất toàn phần và bayes. Chương 2: ĐLNN – Quy luật phân phối xác suất Tiết 11, 12: §1. Đại lượng ngẫu nhiên QL phân phối xác suất của ĐLNN I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được đại lượng ngẫu nhiên là gì. - Phân biệt được hai loại đại lượng ngẫu nhiên. - Lấy được ví dụ về hai loại đại lượng ngẫu nhiên. - Biết lập bảng phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên. - Xác định được hàm phân phối xác suất là gì. - Phát biểu được các tính chất của hàm phân phối xác suất. - Xác định được hàm mật độ xác suất là gì. - Phát biểu được các tính chất của hàm mật độ xác suất. 2. KỸ NĂNG: 37 - Sinh viên áp dụng đúng công thức xác suất, lập được bảng phân phối xác suất. - Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức xác suất đã học ở chương 1. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu về ý nghĩa thực tiễn sau khi học xong chương này. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định nghĩa đại lượng ngẫu nhiên. Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ Đưa ra 1 số ví dụ về đại lượng ngẫu nhiên. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Yêu cầu mỗi SV đưa ra 1 ví dụ về đại lượng ngẫu nhiên. Tự ra 1 ví dụ và ghi vào vở Công não Yêu cầu SV tự kết luận về tập giá trị mà ĐLNN nhận được trong ví dụ vừa ghi vào vở. Phân tích ví dụ của mình Công não GV làm trọng tài và đưa ra kết luận chung về 2 dạng của ĐLNN Lắng nghe Thuyết trình * Phân loại ĐLNN Trình bày và phân tích khái niệm. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 2. Bảng phân phối xác suất Trình bày và phân tích các yếu tố trong bảng Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình GV hướng dẫn cách tìm từng yếu tố trong bảng. Lưu Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 38 ý về những sai lầm dễ mắc phải. * Ví dụ Gv đưa ra ví dụ áp dụng. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Phát vấn GV đưa ra đề bài tập tương tự, yêu cầu SV tự làm và gọi lên bảng chữa Làm ví dụ vào vở. Công não 3. Định nghĩa hàm phân phối xác suất. Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ Đưa ra 1 ví dụ tìm hàm phân phối xác suất của ĐLNN rời rạc và giải mẫu. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Đưa ra 1 bài tập tương tự, hướng dẫn, sau đó gọi 1 SV lên bảng chữa. Trả lời các câu hỏi của GV và làm bài tập Phát vấn * Tính chất của hàm phân phối xác suất Trình bày và phân tích các yếu tố trong tính chất Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ GV đưa ra 1 số ví dụ minh họa cho các tính chất. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình GV đưa ra bài tập tổng hợp. Yêu cầu SV tự làm và gọi lên bảng chữa. Làm bài tập GV yêu cầu Công não * Ý nghĩa của hàm phân phối xác suất Trình bày và phân tích ý nghĩa của hàm phân phối xác suất. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 4. Định nghĩa hàm mật độ xác suất. Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ Đưa ra 1 ví dụ tìm hệ số k để 1 hàm số là hàm mật độ xác suất. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Đưa ra 1 bài tập tương tự, hướng dẫn, sau đó gọi 1 SV lên bảng chữa. Trả lời các câu hỏi của GV và làm bài tập Phát vấn 39 * Tính chất của hàm phân phối xác suất Trình bày và phân tích các yếu tố trong tính chất Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ GV đưa ra 1 số ví dụ minh họa cho các tính chất. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình GV đưa ra bài tập tổng hợp. Yêu cầu SV tự làm và gọi lên bảng chữa. Làm bài tập GV yêu cầu Công não * Ý nghĩa của hàm phân phối xác suất Trình bày và phân tích ý nghĩa của hàm mật độ xác suất. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình IV. ĐÁNH GIÁ: Giảng viên đưa ra các đề bài tập nhanh Câu hỏi 1 : Điền vào ô trống cụm từ thích hợp trong định nghĩa sau: Đại lượng ngẫu nhiên là đại lượng mà trong kết quả của phép thử sẽ nhận một và chỉ một trong các giá trị có thể của nó với.............tương ứng xác định. Câu hỏi 2: Hãy chọn phương án trả lời đúng Một người bắn 3 viên đạn vào bia. Gọi X là ĐLNN chỉ số viên đạn trúng bia. Khi đó X nhận một trong các giá trị là: a,  3,2,1,0 b,  2,1,0 c,  3,2,1 d,  3,0 Tiết 13. Thảo luận I. MỤC TIÊU: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên áp dụng đúng công thức tìm xác suất và lập được bảng phân phối xác suất. - Sinh viên áp dụng đúng công thức liên hệ giữa hàm phân phối xác suất với hàm mật độ xác suất. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng các khái niệm dựa vào các dấu hiệu nhận dạng. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính toán. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. 40 II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: Các công thức tính xác suất, đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và bảng phân phối xác suất. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: 1/ Phân loại ĐLNN? Quy luật phân phối xác suất? 3. Bài mới: * Đặt vấn đề: * Nội dung, phương pháp: Nội dung bài giảng Phương pháp Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên Giảng viên Sinh viên 1. Lý thuyết - Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, gợi mở vấn đáp. GV gọi một SV lên nhắc lại các bước giải bài toán lập bảng phân phối xác suất. - SV suy nghĩ, trả lời. * Bài tập BT 2,3,4,5 - Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, gợi mở vấn đáp. Đưa ra bài tập 1 trong phần bài tập. Phân tích đề bài và hướng dẫn giải. GV đưa ra các bài tập, hướng dẫn cách làm. - SV suy nghĩ, thảo luận, giải các bài tập. 2. Lý thuyết - Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, gợi mở vấn đáp. GV gọi một SV lên bảng viết lại các công thức liên hệ giữa hàm phân phối xác suất với hàm mật độ xác suất của ĐLNN liên tục. - SV suy nghĩ, trả lời. * Bài tập BT 11,12,13 - Kết hợp các phương pháp thuyết trình, đàm thoại, gợi mở vấn đáp. - GV đưa ra các bài tập, hướng dẫn cách giải. - SV suy nghĩ, thảo luận, giải các bài tập. 41 IV. ĐÁNH GIÁ: yêu cầu SV kết luận về phương pháp giải các bài toán lập bảng phân phối xác suất. Tiết 14: §2 Các tham số đặc trưng của ĐLNN. I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được kỳ vọng toán là gì. - Xác định được công thức tìm kỳ vọng toán của 2 loại ĐLNN. - Phát biểu được tính chất của kỳ vọng toán, ý nghĩa, bản chất của kỳ vọng toán. - Xác định được phương sai, độ lệch tiêu chuẩn là gì. - Xác định được công thức tìm phương sai của 2 loại ĐLNN. - Phát biểu được tính chất của phương sai, ý nghĩa của phương sai. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết cách tìm kỳ vọng toán . - Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: bảng phân phối xác suất, hàm mật độ xác suất, tích phân xác định. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên gọi 1 SV nhắc lại khái niệm về đại lượng ngẫu nhiên liên tục. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định nghĩa kỳ vọng toán. Trình bày và phân tích các yếu tố trong công thức. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 42 * Ví dụ Đưa ra 2 ví dụ tìm kỳ vọng toán của ĐLNN rời rạc và ĐLNN liên tục. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Đưa ra 2 bài tập tương tự, hướng dẫn, sau đó gọi 2 SV lên bảng chữa. Trả lời các câu hỏi của GV và làm bài tập Phát vấn * Tính chất của kỳ vọng toán Trình bày và phân tích các yếu tố trong tính chất Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Bản chất và ý nghĩa của kỳ vọng toán. Trình bày và phân tích bản chât, ý nghĩa của kỳ vọng toán. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ GV đưa ra 1 ví dụ minh họa cho bản chất và ý nghĩa của kỳ vọng toán. Lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV Phát vấn GV đưa ra 1 ví dụ tương tự, yêu cầu SV tự làm và lên bảng chữa. Làm bài tập Công não 2. Định nghĩa phương sai. Trình bày và phân tích các yếu tố trong công thức. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ Đưa ra 2 ví dụ tìm phương sai của ĐLNN rời rạc và ĐLNN liên tục. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Đưa ra 2 bài tập tương tự, hướng dẫn, sau đó gọi 2 SV lên bảng chữa. Trả lời các câu hỏi của GV và làm bài tập Phát vấn * Tính chất của phương sai Trình bày và phân tích các yếu tố trong tính chất Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Bản chất của phương sai Trình bày và phân tích bản chât của phương sai. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình * Ví dụ GV đưa ra 1 bài tập tổng hợp, hướng dẫn SV giải bài tập. Lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV Phát vấn 6. Độ lệch tiêu Trình bày và phân tích Lắng nghe và Thuyết trình 43 chuẩn định nghĩa. ghi chép IV. ĐÁNH GIÁ: GV đưa ra các bài tập nhanh Câu hỏi 1: Hãy điền vào ô trống cụm tự thích hợp: Kỳ vọng toán của đại lượng ngẫu nhiên gần bằng..........các giá trị nhận được của đại lượng ngẫu nhiên. Câu hỏi 2: Đâu là công thức tìm kỳ vọng toán của ĐLNN rời rạc: a,    n i ii pxXE 1 )( b,    n i ixXE 1 )( c,    n i ii pxXE 1 2)( d,    n i ii pxXE 1 2)( Tiết 15: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên áp dụng đúng công thức tìm kỳ vọng toán, phương sai của ĐLNN. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng các khái niệm dựa vào các dấu hiệu nhận dạng. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính toán. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm kỳ vọng toán và phương sai của ĐLNN ròi rạc và liên tục. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại tên các định nghĩa về xác suất xảy ra biến cố đã học. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi một SV lên bảng viết lại so sánh kỳ vọng toán , phương sai của 2 loại ĐLNN. Trả lời câu hỏi Công não 2. Bài tập Đưa ra bài tập 26 trong Trả lời các câu Phát vấn 44 phần bài tập tìm kỳ vọng, phương sai của ĐLNN rời rạc. GV phân tích đề bài và hướng dẫn giải. hỏi của GV và ghi chép Bài tập 27 tìm kỳ vọng và phương sai của ĐLNN liên tục Theo dõi bài làm trên bảng và nhận xét. Bài tập 28,29 tương tự hai bài trên. GV gọ 2 SV lên bảng chữa. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Phát vấn Bài tập 30 là dạng bài tập phối hợp với các công thức bài trước. GV gọi 1 SV lên chữa. Theo dõi bài làm trên bảng và nhận xét. IV. ĐÁNH GIÁ: yêu cầu SV kết luận về phương pháp giải các bài toán tìm kỳ vọng và phương sai. Phần 3: Thống kê Chương 1: Cơ sở lý thuyết mẫu. Tiết 1: §1 Tổng thể và mẫu I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định tổng thể là gì, mẫu là gì, thế nào là mẫu ngẫu nhiên. - Nhận biết được các phương pháp xây dựng mẫu và các phương pháp sắp xếp mẫu. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết lấy ví dụ về tổng thể và mẫu. Biết cách sắp xếp mẫu ngẫu nhiên. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: tần số, tần suất, đại lượng ngẫu nhiên. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. 45 III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên đưa ra một bài toán thống kê trong đời sống, sản xuất mà sau khi học xong phần thống kê, sinh viên có thể giải quyết được nhằm kích thích hứng thú cho sinh viên. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định nghĩa Tổng thể và mẫu. Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 2. Ví dụ GV đưa ra ví dụ về tổng thể và mẫu. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Yêu cầu mỗi SV tự đưa ra một ví dụ về tổng thể và mẫu Tự đưa ra ví dụ và chép vào vở Động não 3. Định nghĩa mẫu ngẫu nhiên Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 4. Ví dụ Lấy 1 ví dụ minh họa Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 5. Phương pháp xây dựng mẫu. 5.1. Nhận xét Trình bày và phân tích về phương pháp xây dựng mẫu. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 5.2. Một số phương pháp chọn mẫu Trình bày và phân tích các phương pháp chọn mẫu. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 5.3 Các phương pháp sắp xếp mẫu ngẫu nhiên Giới thiệu 2 phương pháp sắp xếp mẫu ngẫu nhiên Trả lời câu hỏi của GV và ghi chép Thuyết trình + phát vấn Ví dụ Lấy 1 ví dụ minh họa yêu cầu SV sắp xếp theo 2 cách. Trả lời câu hỏi của GV và ghi chép Động não 46 IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại về tổng thể và mẫu. Vì sao phải tiến hành lấy số liệu trên mẫu. Tiết 2: §2 Các đặc trưng của mẫu ngẫu nhiên I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được trung bình mẫu, phương sai mẫu, độ lệch tiêu chuẩn là gì. - Nhận biết được các công thức tính các đặc trưng của mẫu 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết áp dụng công thức để tính các đặc trưng của mẫu . 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: tổng thể, mẫu, các phương pháp sắp xếp mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại quy trình của một bài toán thống kê. Bước đầu tiên phải làm đối với 1 bài toán thống kê là chọn mẫu, sau khi đã chọn được mẫu rồi thì phải biết sử lý số liệu trên mẫu như thế nào. Đó là nội dung của bài học ngày hôm nay. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định nghĩa thống kê Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 2. Trung bình mẫu Trình bầy định nghĩa và các công thức. Phân tích các yếu tố trong công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 47 3. Ví dụ GV đưa ra 2 ví dụ áp dụng tính trung bình mẫu trong trường hợp tổng quát và trong trường hợp đặc biệt Trả lời các câu hỏi của GV và chép vào vở Thuyết trình + vấn đáp 4. Phương sai mẫu. Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa và công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 5. Ví dụ Áp dụng công thức tìm phương sai mẫu vào 2 ví dụ trên. Áp dụng công thức giải ví dụ Động não 6. Phương điều chỉnh mẫu. Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa và công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 6. Độ lệch tiêu chuẩn mẫu và độ lệch tiêu chuẩn điều chỉnh mẫu Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa và công thức Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Ví dụ Lấy 1 ví dụ áp dụng các công thức đã học. Yêu cầu SV tự làm Giải ví dụ Động não IV. ĐÁNH GIÁ: GV Đưa ra câu hỏi trác nghiệm để củng cố kiến thức bài học Câu 1: Giả sử từ tổng thể của ĐLNN gốc X lập một mẫu ngẫu nhiên kích thước n ( Kí hiệu X là trung bình mẫu ). Công thức nào sau đây là đúng? A,    k i ii XmX 1 B,    k i ii Xm n X 1 1 C, ii XmX  D,    k i i i nX m X 1 1 Câu 2: Hệ thức liên hệ giữa phương sai mẫu ( 2S ) và phương sai điều chỉnh mẫu ( 2'S ) nào sau đây là đúng? 48 A, 22' 1 S n n S   B, 22' 1 S n n S   C, 22' nSS  D, 22' 1 1 S n S   Câu 3: Giả sử từ tổng thể của ĐLNN gốc X lấy một mẫu kích thước n. Công thức tìm phương sai mẫu nào sau đây là đúng? A, 2 1 22 )( 1 xxn n s k i ii    B,    k i ii xn n xs 1 222 1)( C, 2 1 22 )(xxns k i ii   D, 2 1 2 )( 1 xxn n s k i ii    Tiết 3: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: trung bình mẫu, phương sai mẫu, phương sai điều chỉnh mẫu, độ lệch tiêu chuẩn mẫu, độ lệch tiêu chuẩn điều chỉnh mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm của chương 2.. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết Phát biểu ý Động não 49 lại các công thức tính trung bình mẫu, phương sai mẫu, phương sai điều chỉnh mẫu, độ lệch tiêu chuẩn mẫu, độ lệch tiêu chuẩn điều chỉnh mẫu. kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. 2. Bài tập GV chữa bài tập 1 trong phần bài tập. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 3,4 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 5 là dạng bảng phân lớp. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 6 tương tự. GV gọi 1 SV lên bảng làm. Làm bài tập Công não. IV, Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi làm bài tập. Chương II: Ước lượng tham số Tiết 4: §1 Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là ước lượng điểm, khoảng tin cậy, thế nào là phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy. - Nhận biết được các bước trong bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết áp dụng công thức để ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. 50 - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu cho SV biết thế nào là ước lượng tham số và các phương pháp để ước lượng tham số. 3. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Phương pháp ước lượng điểm GV giới thiệu về phương pháp, khái niệm ước lượng không chệch, ước lượng vững, ước lượng hiệu quả. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 2. Định nghĩa khoảng tin cậy Trình bày và phân tích các yếu tố trong định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 3. Phương pháp tiến hành Trình bày các bước trong bài toán ước lượng bằng khoảng tin cậy. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 4. Nhận xét GV đặt câu hỏi: Ứng với mỗi độ tin cậy cho trước, có thể có bao nhiêu khoảng tin cậy của tham số θ? Trả lời các câu hỏi để GV ghi lên bảng các ý kiến Động não GV nhận xét và đưa ra kết luận Ghi chép Động não 5. Ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN phân phối chuẩn. 5.1 Trường hợp đã biết phương sai Gv trình bày các bước giải bài toán Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Ví dụ GV đưa ra ví dụ minh họa. Trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép Thuyết trình + vấn đáp 51 Ví dụ GV đưa ra 1 đề bài tập, yêu cầu SV tự giải Giải bài tập Động não IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại các bước giải trong bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi đã biết phương sai. Tiết 5: §2 Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy (tiếp) I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là thế nào là phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy. - Nhận biết được các bước trong bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết áp dụng công thức để ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu cho SV biết thế nào là ước lượng tham số và các phương pháp để ước lượng tham số. 4. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 5. Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy. 52 5.2. Ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai. GV giới thiệu về phương pháp trong trường hợp chưa biết phương sai. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình a, Trường hợp mẫu nhỏ (n<30) Trình bày các bước trong bài toán ước lượng bằng khoảng tin cậy. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Nhận xét GV đặt câu hỏi: Ứng với mỗi độ tin cậy cho trước, có thể có bao nhiêu khoảng tin cậy của tham số θ? Trả lời các câu hỏi để GV ghi lên bảng các ý kiến Động não GV nhận xét và đưa ra kết luận Ghi chép Động não b, Trường hợp mẫu lớn (n > 30) Gv trình bày các bước giải bài toán Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Ví dụ GV đưa ra ví dụ minh họa. Trả lời các câu hỏi của GV và ghi chép Thuyết trình + vấn đáp Ví dụ GV đưa ra 1 đề bài tập, yêu cầu SV tự giải Giải bài tập Động não 6. Ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN không phân phối chuẩn GV giới thiệu và phân tích phương pháp Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại các bước giải trong bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai. Tiết 6: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: 53 - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm của chương 2.. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết lại các bước giải bài toán ước lượng kỳ vọng toán trong cả 2 trường hợp. Phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. Động não 2. Bài tập GV chữa bài tập 6 dạng đã biết phương sai trong phần bài tập. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 7,8 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 9 là dạng chưa biết phương sai mẫu nhỏ. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 10 là dạng chưa biết phương sai, mẫu lớn. GV giải mẫu Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn Bài tập 11,13. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não 54 IV, Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi làm bài tập. Tiết 7: §3. Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy ( tiếp) I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể. - Nhận biết được các bước trong bài toán ước lượng tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết áp dụng công thức để ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu cho SV về 1 bài toán ước lượng tỷ lệ trong thực tế mà sau khi học xong bài này SV sẽ giải quyết được. 5. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể Đặt ra bài toán tìm tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể. Trả lời câu hỏi của GV Vấn đáp 2. Phương pháp tiến hành Trình bày các bước trong bài toán ước lượng bằng khoảng tin cậy. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 3. Nhận xét GV đưa ra nhận xét về các khoảng tin cậy đặc biệt Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 55 4. Ví dụ loại 1 GV giải mẫu 1 ví dụ. Trả lời câu hỏi và ghi chép Thuyết trình + vấn đáp Ví dụ GV đưa ra đề bài tập, yêu cầu SV tự làm Giải bài tập Động não 5. Ví dụ loại 2 Gv giới thiệu: Phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy không chỉ cho phép tìm giá trị gần đúng của tỷ lệ mang dấu hiệu A mà còn tìm giá trị gần đứng của số lượng phần tử trong tổng thể. GV đặt câu hỏi: Ai có thể tìm được phương pháp giải bài toán này? Đưa ra các ý tưởng để GV ghi lên bảng Động não Ví dụ GV đưa ra bài tập áp dụng Giải bài tập Động não IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại các bước giải trong bài toán ước lượng tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể. Tiết 8: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán ước lượng khoảng cho tỷ lệ. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: 56 - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết lại các bước giải bài toán ước lượng khoảng cho tỷ lệ . Phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. Động não 2. Bài tập GV chữa bài tập 15 trong phần bài tập. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 16,17 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 18 là dạng ước lượng số phần tử của tổng thể. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 20 là dạng tương tự. GV gọi 1 SV lên chữa. Làm bài tập. Công não IV, Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi làm bài tập. Chương III: Kiểm định giả thuyết thống kê Tiết 9: §1 Khái niệm chung I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là giả thuyết thống kê và thế nào là bài toán kiểm định giả thuyết thống kê. - Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết thống kê. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết cho bài toán kiểm định. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: 57 - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên giới thiệu cho SV về 1 bài toán kiểm định giả thuyết thống kê trong thực tế mà sau khi học xong bài này SV sẽ giải quyết được. 6. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định nghĩa giả thuyết thống kê Phân tích nội dung định nghĩa. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 2. Quy tắc kiểm định Trình bày các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết thống kê. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 3. Ví dụ GV đưa ra một ví dụ yêu cầu SV đặt giả thuyết và đối thuyết. Suy nghĩ ra phát biểu ý kiến Động não 4. Sai lầm GV phân tích những sai lầm sẽ mắc phải trong bài toán kiểm định Lắng nghe và trả lời các câu hỏi của GV Thuyết trình + vấn đáp. 5. Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi đã biết phương sai GV giới thiệu về bài toán Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Gv hướng dẫn cách đặt giả thuyết và đối thuyết Lắng nghe và trả lời các câu hỏi của GV Thuyết trình+ vấn đáp GV yêu cầu SV dựa vào mẫu chung về bài toán kiểm định để đưa ra các bước trong bài toán kiểm Suy nghĩ và đưa ra các ý kiến để Gv ghi lên bảng Động não 58 định giả thuyết về giá trị trung bình khi đã biết phương sai. Ví dụ GV đưa ra ví dụ áp dụng Làm bài tập Động não + vấn đáp IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi đã biết phương sai. Tiết 10: §2 Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình của ĐLNN phân phối chuẩn. I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình. - Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết và biết cách giải bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi chưa biết phương sai. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên yêu cầu 1 SV nhắc lại các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi đã biết phương sai. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Chơi trò Gv nêu tên trò chơi: “ ghép Tham gia trò Trò chơi học 59 chơi công thức” - Gv chép tên các đặc trưng của mẫu lên bảng theo 1 thứ tự nhất định. - Chia lớp thành nhiều nhóm, phân công nhóm trưởng - Phát phiếu cho các nhóm tự ghi công thức tính các đặc trưng của mẫu. - Nhóm trưởng lên bảng ghép công thức chơi, thảo luận. tập 2. Kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình. GV trình bày các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi chưa biết phương sai. Lắng nghe và trả lời các câu hỏi của GV Thuyết trình + vấn đáp 3, Ví dụ GV giải mẫu 1 ví dụ Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình + vấn đáp Gv yêu cầu SV tự giải một ví dụ Làm bài tập Động não IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi chưa biết phương sai. Tiết 11: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: 60 - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết lại các bước giải bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình trong cả 2 trường hợp. Phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. Động não 2. Bài tập GV chữa bài tập 1 dạng đã biết phương sai trong phần bài tập. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 2 tương tự. GV gọi 1 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 3 là dạng chưa biết phương sai mẫu nhỏ. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 5 là dạng chưa biết phương sai, mẫu lớn. GV giải mẫu Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn Bài tập 6,7 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não IV, Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi làm bài tập. Tiết 12: §4 Kiểm định giả thuyết xác suất I. MỤC TIÊU: 61 Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là bài toán kiểm định giả thuyết xác suất. - Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết xác suất. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết và biết cách giải bài toán kiểm định định giả thuyết xác suất. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên đưa ra một ví dụ yêu cầu SV xác định dấu hiệu A và tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Trường hợp một tổng thể GV trình bày các bước kiểm định giả thuyết xác suất trong trường hợp một tổng thể. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 2. Ví dụ Gv giải mẫu 1 ví dụ Trả lời các câu hỏi của Gv Thuyết trình + vấn đáp Gv yêu cầu SV tự làm một ví dụ Làm bài tập Động não 3. Trường hợp hai tổng thể GV trình bày các bước kiểm định giả thuyết xác suất trong trường hợp hai tổng thể. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 4. Ví dụ Gv giải mẫu 1 ví dụ Trả lời các câu hỏi của Gv Thuyết trình + vấn đáp Gv yêu cầu SV tự làm một ví Làm bài tập Động não 62 dụ Nhận xét GV đưa ra các dấu hiệu giúp SV nhận biết thế nào là bài toán 1 tổng thể, thế nào là bài toán 2 tổng thể. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải trong bài toán kiểm định giả thuyết xác suất. Tiết 13: Chương IV: Tương quan và hồi quy I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KIẾN THỨC: - Xác định được thế nào là hệ số tương quan của hai ĐLNN, hệ số tương quan dùng để làm gì, thế nào là phương trình đường hồi quy tuyến tính. - Nhận biết được công thức tìm hệ số tương quan mẫu. 2. KỸ NĂNG: - Sinh viên biết lập bảng, tính các đặc trưng của mẫu và tính thành thạo công thức tìm hệ số tương quan mẫu và viết được phương trình đường hồi quy tuyến tính. 3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của mẫu. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên đưa ra một số ví dụ giới thiệu về ý nghĩa của bài toán tương quan hồi quy. 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Định nghĩa GV trình bày định nghĩa Lắng nghe và Thuyết trình 63 hệ số tương quan và phân tích các yếu tố trong định nghĩa ghi chép 2. Tính chất GV trình bày các tính chất của hệ số tường quan. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 3. Nhận xét Từ định nghĩa và các tính chất, GV trình bày ứng dụng của hệ số tương quan. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 4. Hệ số tương quan mẫu GV trình bày định nghĩa và công thức tìm hệ số tương quan mẫu Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 6. Ví dụ Gv giải mẫu 1 ví dụ Trả lời các câu hỏi của GV Thuyết trình + vấn đáp 7. Nhận xét Gv đưa ra nhận xét về đặc điểm phụ thuộc tuyến tính của hai ĐLNN Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 8. Phương trình đường hồi quy tuyến tính thực nghiệm GV trình bày 2 phương trình đường hồi quy tuyến tính thực nghiệm Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 8.1. Sai số Gv trình bày công thức tính sai số Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 8.2. Công thức quay về biến cũ Gv trình bày các công thức quay về biến cũ Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình 8.3. Ví dụ GV giải mẫu 1 ví dụ Trả lời các câu hỏi của GV Thuyết trình + vấn đáp GV yêu cầu SV tự làm 1 ví dụ Làm bài tập Động não IV. ĐÁNH GIÁ: Gv yêu cầu Sv gấp sách vở để luyện tập ghi nhớ công thức ngay tại lớp. Câu 1: Công thức tính hệ số tương quan mẫu nào sau đây là đúng? A, yx ss xyyx r . .   B, yx ss yxxy r . .  64 C, yx ss yxxy r . . 22  D, yx ss yxyx r . .22   Câu 2: Để nghiên cứu mối tương quan giữa hai ĐLNN X và Y, lấy ra mẫu kích thước n = 50 và thu được các số liệu sau đây: 12,0;3,0  yx 52,0;12,1;9,0 22  xyyx . Khi đó hệ số tương quan mẫu bằng: A, 0,511 B, - 0,511 C, 0,588 D, - 5,588 Câu 3: Phương trình đường hồi quy trung bình tuyến tính thực nghiệm của Y theo X nào sau đây là đúng? A, yxx s s ry x y  )( B, yxx s s ry y x  )( C, xyx s s ry x y  )( D, yxx s s y x y  )( Tiết 14: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm hệ số tương quan mẫu - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm . 2. Nội dung chính: 65 Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết lại các công thức tìm hệ số tương quan mẫu. Phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. Động não 2. Bài tập GV chữa bài tập 1 dạng tìm hệ số tương quan mẫu với các xi và yi không cách đều trong phần bài tập. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 2 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 4 là dạng tìm hệ số tương quan mẫu khi các xi và yi cách đều, cần phải đổi biến. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 5 là là dạng tương tự. GV gọi 1 SV lên chữa. Làm bài tập Công não. IV, Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi làm bài tập. Tiết 15: Thảo luận I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này sinh viên có khả năng: 1. KỸ NĂNG: - Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức. - Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài tập. - Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất. 2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế. II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC: 66 - Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm hệ số tương quan mẫu và viết phương trình đường hồi quy tuyến tính. - Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê. - Sinh viên có máy tính bỏ túi. III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC: 1. Mở đầu: - Giáo viên nhắc lại một số kiến thức trọng tâm . 2. Nội dung chính: Nội dung Hoạt động của giảng viên Hoạt động của người học Phương pháp tiến hành 1. Lý thuyết GV gọi 1 số SV lên bảng viết phương trình đường hồi quy. Phát biểu ý kiến. Cả lớp thảo luận và phân tích. Động não 2. Bài tập GV chữa bài tập 8 dạng tìm hệ số tương quan mẫu và viết phương trình đường hồi quy khi mẫu cách đều. Lắng nghe và ghi chép Thuyết trình Bài tập 10, 11 tương tự. GV gọi 2 SV lên bảng chữa. Làm bài tập Công não Bài tập 13 là dạng tìm hệ số tương quan mẫu và viết phương trình đường hồi quy khi mẫu có tần số bằng 1. GV giải mẫu. Lắng nghe và trả lời câu hỏi Thuyết trình + phát vấn. Bài tập 15 là dạng tương tự. GV gọi 1 SV lên chữa. Làm bài tập Công não. IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi làm bài tập.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_an_toan_cao_cap_pham_thanh_hieu.pdf
Tài liệu liên quan