Giáo trình Mô đun Bảo vệ thực vật - Kỹ thuật canh tác rau, hoa - Trình độ Trung cấp

Quy trình trồng và chăm sóc một số c y hoa chủ lực được trồng phổ biến ở à lạt và các huyện l n cận tại tỉnh m đồng bao gồm: - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cúc - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cẩm chướng. - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa đồng tiền - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa hồng - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cát tường - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa lay ơn Các c y hoa trên được trồng và chăm sóc theo các bước cơ bản sau: - Giống - Chuẩn bị đất trồng - Trồng và chăm sóc - ước tưới - Phân bón - àm cỏ và biện pháp kỹ thuật - Quản lý dịch hại + Quản lý bệnh hại + Quản lý s u hại + Quản lý động vật hại - Thu hoạch và sơ chế, bảo quản.

pdf225 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo trình Mô đun Bảo vệ thực vật - Kỹ thuật canh tác rau, hoa - Trình độ Trung cấp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
thiuron, Hexythiazox, propargite, Abamectin, Fenpyroximate Emamectin benzoate Phun đẫm và ướt đều hai mặt lá (nhất là mặt dưới lá vì nhện thường trú ngụ ở mặt dưới lá) để phòng trừ loại nhện này. 3.8.4. ọ phấn (Trialeuroides vaporariorum) ọ phấn ph n bố rất rộng, hại trên nhiều đối tượng. Trong nhà ấm thì phát sinh quanh năm, mỗi năm có từ 10-12 lứa. Con trưởng thành có màu trắng thường bám ở mặt dưới lá để chích hút nhựa c y ảnh hưởng đến năng suất hoa đồng tiền. Ấu trùng đục lá tạo nên các đường hầm trên lá. iện pháp phòng trừ: - ể phòng trừ cần phát cỏ dại xung quanh nhà lưới để ruồi trắng không có nơi trú ngụ, có thể dùng bẫy vàng để v y bắt. - Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Thiamethoxam, Dinotefuran, Oxymatrine, Diafenthiuron 3.8.5. ọ trĩ: (Frankliniella occidentalis) Thường sinh sống trên lá và ngọn non của c y và hoa, chúng chích hút nhựa c y làm ngọn c y không phát triển bình thường được, làm hoa biến dạng, đổi màu. iện pháp phòng trừ: Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Imdacloprid, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran, Emamectin benzoate 3.9. ệnh hại chính và biệp pháp phòng trừ 3.9.1. ệnh phấn trắng (Oidium geberathium): - ệnh chủ yếu hại ở lá nhưng ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hoa. Thời kỳ đầu xuất hiện những đốm mốc màu trắng trên lá, sau đó lan rộng ra thành những đốm hình tròn hoặc bầu dục lớn, màu trắng, trên phủ một lớp bụi phấn trắng. C y bị bệnh lá sẽ xoắn lại, khô xám. ếu bệnh nặng sẽ lan truyền đến cành hoa, làm cho cành hoa nhỏ, chất lượng kém, năng suất thấp. - ệnh thường xuất hiện khi nhiệt độ và ẩm độ cao. Tưới nước và bón đạm nhiều, c y rậm rạp, ánh sáng yếu, vườn không thông thoáng là điều kiện thuận lợi cho bệnh phát triển mạnh. Biện pháp phòng trừ - ón c n đối ph n, tỉa lá tạo thông thoáng cho vườn, chú ý giữ ẩm độ và cách tưới nước cho c y.- iện pháp hóa học: Có thể tham khảo sử dụng các hoạt 196 chất để phòng trừ: Carbendazim, Azoxystrobin + Difenoconazole, Hexaconazole, Diniconazole phun theo nồng độ và liều lượng ghi trên nhãn thuốc. 3.9.2. ệnh héo vàng: Có thể do nấm Fusarium sp. hoặc Rhizoctonia solanig y ra. ệnh thường xuất hiện khi c y bắt đầu cho hoa trở về sau, phát triển mạnh khi vườn quá ẩm ướt. ệnh làm cho c y bị chết rũ, khi nhổ c y lên thì phần ngang mặt đất bị thối đen. iện pháp phòng trừ - u n canh c y trồng, nhổ bỏ c y bệnh, rải vôi xử lý đất trước khi trồng c y mới.- ùng giống trẻ, khỏe, điều chỉnh độ ẩm khi trong vườn hợp lý. àm đất cho thật kỹ, có thể dùng Foocmon hoặc etyl bromide để khử trùng đất trước khi trồng.- Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Iprodione, Fosetyl aluminium, metalaxyl + mancozeb, Thiopnate-Metylphun thẳng vào gốc c y theo nồng độ và liều lượng khuyến cáo. 3.9.3. ệnh mốc xám (Botrytis cinerea) ấm có màu xám như tro bếp do nấm otrytis g y ra, chủ yếu g y hại trên hoa, phần giữa cổ hoa và tràng hoa, bệnh nặng sẽ phát triển trên cánh hoa. Khi g y hại, nấm làm tắt mạch của cành hoa ngăn cản sự vận chuyển nước lên nụ và hoa, làm cho hoa bị vàng, gục. Biện pháp phòng trừ - iều chỉnh ẩm độ của vườn hợp lý, không nên tưới nước quá muộn tạo ẩm độ cao vào ban đêm là điều kiện để bệnh phát triển mạnh.- Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Iprodione, Chlorothalonil, Thiophanate-Methyl. 3.9.4. ệnh đốm lá: ệnh đốm vàng do Alternaria sp. và bệnh đốm đen do Cecosposasp. gây ra, phát triển mạnh khi độ ẩm môi trường cao. Thường xuất hiện trên các lá trưởng thành các đốm hình tròn hoặc hình bất định từ màu vàng nhạt chuyển sang màu n u đậm và đen. iện pháp phòng trừ: - Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, bón c n đối : P: K. uy trì ẩm độ đồng ruộng thấp, tránh tưới nước vào chiều tối và tưới lên lá. - Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Azoxystrobin Difenoconazole, Carbendazim, Mancozeb...Sử dụng theo nồng độn và liều lượng khuyến cáo 3.10. Thu hoạch, đóng gói và bảo quản 197 - Thời điểm thu hoạch: thu hoạch hoa lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Trong những ngày mát trời thì có thể thu hoạch vào các thời điểm khác. Hoa sau khi bị cắt khỏi c y mẹ thì phải được cắm ngay vào nước có chất xử lý Flocare- H và đưa vào nơi thoáng mát. - óng gói, ph n loại và vận chuyển: ph n loại, đóng gói bao bì theo yêu cầu của khách hàng và đóng vào thùng carton khi vận chuyển đi xa. Thùng carton cần có đủ lỗ thông hơi được bố trí hợp lý. ếu chưa vận chuyển ngay nên để hoa trong kho lạnh giữ ở nhiệt độ 4-5oC và cắm hoa trong dung dịch bảo quản Flocare-NH. ếu vận chuyển xa nên vận chuyển bằng xe lạnh ở nhiệt độ 4-6oC hoặc vận chuyển vào ban đêm. 4. ỹ thuật trồ g v ch s c cây hoa ồ g 4.1. Giống: ột số giống Hoa hồng đang được trồng phổ biến hiện nay tại à lạt là giống hoa hồng Pháp, Ý, đỏ Hà an, Tỷ muội, Vàng titi, Trắng xanh, Song hỷ, ê Bê, Vàng, Vàng ánh trăng, ỏ, Xanh ngọc, . 4.2. Kỹ thuật nh n giống: Hoa hồng được nh n giống chủ yếu bằng phương pháp gi m cành hoặc ghép mắt Với điều kiện thời tiết ở à lạt thì việc nh n giống hoa Hồng có thể thực hiện quanh năm. Chuẩn bị giá thể: trộn xơ dừa băm nhỏ hoặc tro trấu, đất thịt nhẹ giàu mùn trộn với ph n chuồng hoai mục hoặc ph n trùn quế, hữu cơ vi sinh theo tỷ lệ 3:1, ph n l n 2%, trộn đều đóng vào bịch đen chuyên dùng để ươm c y con. * Chuẩn bị gốc ghép: Sử dụng hom hồng dại (Tường vi, tầm xu n) cắt dài từ 20 - 25 cm, dùng dao hay kéo cắt cành bén cắt vát 300, không để cho hom bị xơ dập, nên chọn hom có gai màu tím, hom ở cành bánh tẻ, sạch s u bệnh. húng hom giống vào dung dịch kích thích ra r sau đó cắm vào bầu. Trong thời gian 10 ngày đầu cần che nắng để hom ra r , sau đó từ từ cho chiếu sáng và tiếp tục chăm sóc, giữ ẩm, tỉa bỏ những mầm yếu, kém phát triển chỉ chừa 3-4 mầm khoẻ mạnh, khoảng sau 3 tháng thì có thể ghép được. * Tiến hành ghép: Chọn gốc ghép sinh trưởng tốt, cành mập, khỏe để ghép. Sử dụng mắt ghép đủ tiêu chuẩn từ vườn c y sạch bệnh, lấy mắt ghép có kích thước 1cm x 3cm, có một chồi nhú lên bằng hạt gạo, ghép theo cách ghép da hình chữ T ngược dùng nilon quấn quanh mắt ghép theo kiểu lợp ngói, chừa phần chồi lại. Trong thời gian này nên che nắng mắt ghép và không được tưới ướt mắt ghép, 198 luôn giữ ẩm cho gốc ghép. Khoảng 15 ngày sau có thể mở d y nylon ra kiểm tra nếu mắt ghép còn tươi là đạt. Sau đó cắt bỏ hết tán và nhánh của gốc ghép để tập trung nuôi mắt ghép. Có thể giảm che nắng từ từ để mắt ghép làm quen với ánh sáng trực tiếp và tỷ lệ sống cao hơn. Chọn cành giâm: - Vườn hoa hồng dùng để cắt hom nh n giống cần được chăm sóc kỹ để đảm bảo hom giống tốt, sạch s u bệnh. - Cành hồng dùng để nh n giống là cành bánh tẻ khoẻ, mập, thẳng và sạch s u bệnh, đang mang hoa ở giai đoạn sử dụng. Chọn m t giâm: là loại mắt ngủ bắt đầu nhú lên bằng hạt tấm thì khi gi m mắt bắt đầu nẩy lộc ngay, cành gi m phát triển tốt thì khi đem trồng c y có sức sinh trưởng phát triển tốt, cho hoa đẹp. Trên cành đã chọn để cắt hom giống gi m chỉ nên lấy đoạn giữa của cành không nên lấy đoạn ngọn và gốc. Hom giống có chiều dài từ 8 – 10 cm trên đoạn cành có từ 1-3 mắt nhưng có 2 mắt là tốt nhất. Khi cắt cành nên dùng kéo cắt cành chuyên dùng, cắt vát 300, không để vết cắt bị dập nát. Trên đoạn cành cắt nên giữ lại từ 2-3 lá chét ở cuống lá mắt trên. Kỹ thuật pha, nh ng thuốc kích thích ra r : HoaHồng là loại c y th n gỗ tương đối khó ra r khi gi m, vì vậy muốn kích thích cành gi m ra r nhanh ta dùng thuốc kích thích ra r như I , , axit giberelic với nồng độ từ 2000- 2500 ppm. Hom giống sau khi cắt đem nhúng nhanh vào dung dịch pha sẵn trong khoảng thời gian 3-5 gi y rồi cắm vào giá thể được chứa trong bầu ni lon hoặc khay nhựa. Khi cắm hom giống phải thẳng đứng, cắm s u từ 1-1,5cm. Khoảng cách hom gi m từ 4 – 5 cm trong khay nhựa hoặc mỗi túi bầu là một hom. 4.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc: 4.3.1. chuẩn bị đất: Chọn đất nơi cao ráo không bị ngập úng, bằng phẳng, tơi xốp. Vệ sinh đồng ruộng sạch, xử lý cỏ dại, nhặt các gốc c y, r c y trên ruộng. Sau đó cày sâu 30 - 45cm, bừa kỹ 2 lần, bón vôi, xử lý đất kết hợp bón lót ph n chuồng huoai mục hoặc ph n hữu cơ vi sinh, ph n trùn quế, l n khi làm đất lần cuối. ánh luống: Trồng hàng đôi thì đánh luống 1,3m (rãnh 30cm), còn trồng hàng đơn thì đánh luống 70cm. uống hình chóp nón, cao 25-30 cm, thoát nước tốt, tránh bị ngập úng. 4.3.2. Tiêu chuẩn c y giống 199 Sử dụng c y giống ghép có các tiêu chuẩn không thấp hơn các tiêu chuẩn quy định tại quyết định số 07/2010/Q -U ngày 10/02/2010 của U tỉnh m ồng vv quy định tiêu chuẩn c y giống xuất vườn ươm của một số loại rau, hoa trên địa bàn tỉnh m ồng. Cụ thể: ộ tuổi c y trong vườn ươm nếu trời ấm từ 90-120 ngày; chiều cao cây: 12-15cm; đường kính cổ r : 6-10mm; có 5-7 lá thật. C y phải khỏe mạnh, không dị hình, vết ghép liền da, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhi m s u bệnh hại. 4.3.3. Phân bón và cách bón phân: Hoa hồng có chu kỳ cho hoa quanh năm nhất là vụ nắng. o đó đòi hỏi phải cung cấp ph n bón đầy đủ, c n đối và đúng thời gian thì mới đảm bảo năng suất của hoa cắt cành. * Phân hữu cơ : Sử dụng bón lót: 70– 80m3/ha ph n đã được ủ hoai mục. Sau đó định kỳ 1 – 2 năm/lần – bón bổ sung 40 – 60m3/ha. Sử dụng ph n chuồng đầy đủ sẽ tăng năng suất, chất lượng hoa đồng thời kéo dài tuổi thọ của vườn hồng. Có thể sử dụng các ph n hữu cơ vi sinh nhập nội chất lượng cao như suistance, Dynamic lifter, Sunray, để thay thế ph n chuồng với liều lượng 1000-2000 kg/ha/4-5 tháng * Vôi : Hoa hồng thích pH trung tính, đầu vụ nên bón lót 1500 – 2000 kg/ha và định kỳ 4 tháng/lần cần bón bổ sung 400 – 500kg vôi để điều hòa độ chua của đất. ón vôi đầy đủ còn giúp cho cành hoa được cứng cáp và tăng khả năng hút dinh dưỡng của c y. * Lượng phân bón vô cơ đề nghị bón cho 1ha/năm - Giai đoạn kiến thiết cơ bản (trồng mới) ượng nguyên chất: : 300kg – P2O5: 250kg – K2O: 200kg Có thể sử dụng ph n đơn chất hoặc ph n phức hợp quy đổi tương đương theo lượng nguyên chất như trên + ếu sử dụng ph n đơn thì cần: 1560kg super l n, 652 kg Ure và 330kg kali Thời điểm bón Ure (kg) Super lân (kg) Ka li (kg) ón lót trước khi trồng 800 Chồi ghép lên cao 7 – 10cm 300 150 200 Chồi ghép lên cao 20 – 25cm 352 760 180 Tổng cộng 652 1560 330 + ếu sử dụng ph n phức hợp thì cần: 200kg PK 16-16-8, 200kg DAP, 800kg supper lân, 500kg ure, 370kg K2SO4 Thời điểm bón NPK 16-16-8 (kg) DAP (kg) Ure (kg) Super lân (kg) Ka li (kg) ón lót trước khi trồng 800 Chồi ghép lên cao 7 – 10cm 200 300 70 Chồi ghép lên cao 20 – 25cm 200 200 300 Tổng cộng 200 200 500 800 370 - Giai đoạn kinh doanh thu hoạch cành: ịnh kỳ 20 – 25 ngày bón thúc 1 lần với liều lượng 65kg , 50kg P2O5, 60kg K2O, tương đương với:100kg Urê, 100kg P và 120kg K2SO4 hay 40kg Urê, 75kg K2SO4, 300kg NPK 16-16-8 - ể tăng năng suất và chất lượng bông, 1 tháng có thể phun xịt các loại ph n bón lá để cung cấp thêm vi lượng, bán vi lượng cho c y (Ca, g,S, o, o, Zn, Cu...) như Canxium itrat, Growmore, asfoliar combi stiff, Sum, power feed, Fetrilon Combi - Từ 2 năm tuổi trở lên sinh lý r của c y hồng đã kém nên tăng cường xịt thường xuyên các loại ph n bón lá định kỳ ngắn hơn. Khi bón ph n không được xăm xới s u g y đứt r c y sẽ giảm năng suất và bệnh c y x m nhi m. ối với vườn hoa hồng canh tác trong nhà ni lông nên áp dụng biện pháp cung cấp ph n lỏng (sử dụng các loại ph n chuyên dụng) qua hệ thống tưới nhỏ giọt thì sẽ rất đảm bảo về sinh trưởng, phát triển và năng suất của c y hoa hồng. 4.3.3. Kỹ thuật trồng hoa hồng: ối với các giống sinh trưởng mạnh thì khoảng cách trồng 40 x 50cm, khoảng 50.000 c y/ha; các giống sinh trưởng yếu thì trồng với khoảng cách 35 x 40cm, khoảng 70.000 c y/ha. Trồng c y giống thẳng đứng, nên trồng theo kiểu 201 nanh sấu. Trồng vào lúc chiều mát, lấp đất vừa sát mặt bầu, không nên trồng s u quá c y sinh trưởng kém, trồng xong tưới nước ẩm. 4.3.4. Tỉa cành lá, tỉa nụ: Sau khi mầm chính lên cao 20-25cm, thì tiến hành bấm ngọn, chỉ để 4-5 cành cấp 1 toả đều xung quanh tạo thành bộ khung chính của c y. Thường xuyên tỉa bỏ các cành tăm, cành hương để c y được thông thoáng. goài ra cần thường xuyên tỉa nụ để ổn định số nụ trên cành c y, giúp cho bông hoa to, đủ dinh dưỡng, giảm s u bệnh. Phương pháp tỉa cành, ngắt ngọn, ngắt nụ, tạo hình cho c y hoa hồng được tiến hành thường xuyên, liên tục. 4.4. S u hại chính và biện pháp phòng trừ 4.4.1. Rệp (Macrosiphum rosae) Trên đồng ruộng thường có rệp nhảy và rệp muội. Rệp phá hại trên th n, lá, ngọn non c y hồng. Rệp trưởng thành dài 3-4mm, nhìn chung có màu xanh nhạt, có khi màu đỏ vàng xám. Biện pháp phòng trừ: Kết hợp với các đợt cắt tỉa, cắt bỏ cành và lá bị rệp hại để tiêu huỷ. Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất: Abamectin, Emamectin-Benzoate, Cypermethrin ...phun theo liều lượng khuyến cáo 4.4.2. hện đỏ (Tetranychus urticae Koch) - Đặc điểm hình thái: hện đỏ rất nhỏ, nhện non màu vàng cam. Trưởng thành, con cái mình tròn màu đỏ tươi ở phần bụng và đỏ xẫm ở phần hông. Hai bên lưng có nhiều đốm đen chạy dài từ ngực xuống cuối bụng. Có 4 cặp ch n dài màu vàng nhạt, chiều dài của nhện cái là 0.2mm. Con đực nhỏ hơn, mình hình bầu dục, hơi nhọn lại ở đuôi, hai đốt cuối màu đỏ chói. - Biện pháp phòng trừ: ùng các loại thuốc như: Azadirachtin( Agiaza 4.5EC); Dầu hạt b ng 40% + dầu đinh hương 20% + dầu t i 10% (GC - Mite 70DD); Emamectin benzoate( Map Winer 5WG; Tasieu 1.0 EC, 3.6 EC); Emamectin benzoate + Matrine ( Rholam super 12 EC)); Fenpyroximate (Ortus 5 SC); Fenpropathrin(Vimite 10EC),Milbemectin ( enknock 1 EC) liều lượng, nồng độ theo khuyến cáo. 4.4.3. ọ trĩ: (Frankliniella sp.) - Họ bọ trĩ (Thripidae) - ộ cánh tơ (Thysanoptera) 202 Đặc điểm hình thái: ọ trưởng thành rất nhỏ, dài dưới 1mm, màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài và mảnh, xung quanh cánh có nhiều lông tơ. ọ non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt. Biện pháp phòng trừ: - Khi thấy có triệu chứng trên lá non, phun thuốc liên tiếp 3 ngày, sau đó phun phòng ngừa 2-3 tuần 1 lần. - Sử dụng thuốc: Emamectin benzoate(Susupes 1.9 EC); Imidacloprid + Pyridaben (Hapmisu 20EC),Spinetoram (Radiant 60 EC)nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.4.4. ọ phấn (Bemisia) Đặc điểm hình thái: - Trưởng thành: Con đực dài 0,75-1mm, sải cánh dài 1,1-1,5mm. Con cái dài 1,1-1,4mm, sải cánh dài 1,75-2mm. Hai đôi cánh trước và sau dài gần tương đương nhau, toàn th n phủ một lớp phấn trắng, dưới lớp phấn trắng th n màu vàng nhạt. - Trứng: Hình bầu dục có cuống, dài 0,18-0,2mm (trừ phần cuống). Vỏ mỏng, mới đẻ trong suốt, sau 24 giờ chuyển sang màu vàng sáp trong, sau 48 giờ chuyển thành màu n u xám. Trứng được cắm vào lá và xếp dựng đứng trên lá. - Sâu non: Màu vàng nhạt, hình ovan. ới nở có ch n và bò dưới mặt lá, tuổi 2 không còn ch n và ở cố định một chỗ mặt dưới lá. S u non có 3 tuổi, ở những tuổi đầu ấu trùng thường tập trung trên các lá non nhưng khi đẫy sức thường tập trung ở các lá già. Kích thước con non đẫy sức dài 0,7-0,9mm; rộng 0,5- 0,6mm; chưa có phấn bao phủ. - hộng giả: àu sáng, hình bầu dục. - Biện pháp phòng trừ: Trồng vành đai c y dẫn dụ và bảo vệ. Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, ngắt bỏ lá già, các bộ phận bị hại và tiêu hũy. ùng bẫy keo màu vàng để dẫn dụ bọ phấn. Sử dụng thuốc: Diafenthiuron (Pegasus 500 SC); Dinotefuran (Oshin 100SL); nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.4.5. Sâu xanh: (Helicoverpa armigera Hb) - Đặc điểm hình thái sinh học: - Trưởng thành: Th n dài 15-20mm, màu nâu vàng. Cánh trước màu n u vàng có 3 v n ngang hình lượn sóng, mép ngoài có 7 điểm đen xếp thành hàng. 203 - Trứng: Hình bán cầu, đường kính 0,5mm. úc mới đẻ có màu trắng sữa, về sau chuyển sang màu vàng tro, mặt trên có nhiều g n dọc. - S u non: Có 6 tuổi, màu xám nhạt hoặc màu vàng nhạt. ẫy sức dài 40mm - hộng: ài 18-20mm, màu n u sáng, nhẵn bóng, phía cuối bụng có một đôi gai ngắn màu đen. - Biện pháp phòng trừ: - gắt bỏ ổ trứng, cắt bỏ hoặc tiêu huỷ các bộ phận bị s u xanh phá hại như lá, cành, nụ hoa u n canh với một số c y trồng khác họ. - iện pháp hóa học: Sử dụng thuốc Abamectin ( Plutel 1.8, 3.6 EC; Reasgant 1.8EC, 3.6EC; elfin WG; Thuricide HP) để phòng trừ. 4.5. ệnh hại chính và biện pháp phòng trừ 4.5.1. ệnh đốm đen (Diplocarpon rosae) Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh hình tròn hoặc hình bất định, ở giữa màu xám nhạt, xung quanh màu đen. ệnh thường phá hại trên các lá bánh tẻ, vết bệnh xuất hiện ở cả 2 mặt lá. ệnh nặng làm lá vàng, rụng hàng loạt. Biện pháp phòng trừ: - ể tránh bệnh vườn hồng phải thông thoáng, đất không bị ngập úng. Tỉa bỏ những cành lá bị nhi m bệnh. àm sạch cỏ và thu dọn những tàn dư g y bệnh. - Có thể dùng một trong các thuốc sau: Carbendazim (Carbenzim 500 FL) ; Cucuminoid (Stifano 5.5 SL),Hexaconazole (Anvil 5SC, Tungvil5SC), Imibenconazole (Manage 5 WP) Mancozeb (Cadilac 75 WG),Triforine ( Saprol 190 DC) nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.5.2. ệnh phấn trắng (Sphaerotheca pannosa) Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng bột màu trắng xám, hình thái không nhất định. ệnh thường hại trên ngọn non, chồi non, lá non, hình thành ở cả 2 mặt lá. ệnh nặng hại cả th n, cành, nụ và hoa, làm biến dạng lá, th n khô, nụ ít, hoa không nở, thậm chí chết c y. Biện pháp phòng trừ: -Cắt huỷ cành lá bệnh, tăng cường lượng ph n Kali -Vệ sinh mái che thường xuyên để đảm bảo lượng ánh sáng trong trong nhà kinh 204 -Có thể dùng một trong các thuốc : Azoxystrobin + Difenoconazole( Amistar top 325SC) Hexaconazole(Anvil 5SC); Chlorothalonil (Daconil 75WP); Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG ), Triforine ( Saprol 190 C) nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.5.3. ệnh gỉ sắt (Phragmidium mucronatum ) Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh dạng ổ nổi màu vàng da cam hoặc màu n u sắt gỉ, thường hình thành ở mặt dưới lá. ặt trên mô bệnh mất màu xanh bình thường, chuyển sang màu vàng nhạt. Biện pháp phòng trừ: - oại bỏ tàn dư c y bệnh và cỏ dại. -Có thể dùng một trong các thuốc: Hexaconazole (Anvil 5SC, Dibazole 10 S ) nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.5.4. ệnh mốc xám (Botrytis cinerea ) Đặc điểm triệu chứng: ệnh hại chủ yếu trên hoa. Vết bệnh là nhiều đốm nhỏ màu xám trên nụ và hoa, thường làm hoa bị thối. Biện pháp phòng trừ: - Cắt bỏ và tiêu hũy các bộ phận bị bệnh, dọn vệ sinh và những lá bệnh rơi rụng trong vườn. - Có thể sử dụng thuốc Lilacter 0.3 SL, Ngoài ra có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất:Carbendazim, Benomyl, Chlorothalonil, ropineb, Thiophanate-Methyl 4.5.5. ệnh thán thư (Sphaceloma rosarum) Đặc điểm triệu chứng: Vết bệnh thường có dạng hình tròn nhỏ, hình thành từ chót lá, mép lá hoặc ở giữa phiến lá. Ở giữa vết bệnh màu xám nhạc hơi lõm, xung quanh có viền màu n u đỏ hoặc màu đen. Trên th n cành bị bệnh cũng có vết nứt dọc màu hồng, sau chuyển qua màu n u, cành bị bệnh suy yếu, d gãy. Trên hoa và đài cũng có thể bị bệnh nhưng ít gặp hơn. ệnh g y hại nặng vào mùa xu n. Biện pháp phòng trừ: 205 Có thể dùng một trong các thuốc: Eugenol (Lilacter 0.3 SL); Tebuconazole + Trifloxystrobin (Nativo 750WG ); Trichoderma + K-Humate + Fulvate + Chtosan + Vitamin B1(Fulhumaxin 5.65SC) nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.5.6. ệnh sương mai (Peronospora sparsa) Đặc điểm triệu chứng: Trên lá,vết bệnh lan rộng từ màu đỏ tía đến n u sẫm, dạng hình bất định. á non cong lại màu vàng và khác với bệnh phấn trắng là bào tử màu xám chỉ phát triển ở mặt dưới của bộ lá. Biện pháp phòng trừ: Tỉa bỏ và tiêu hủy những phần lá c y bị bệnh. Tạo mật độ thông thoáng, bảo đảm ánh sáng và không khí lưu thông tốt. Có thể dùng một trong các thuốc: Cucuminoid ( Stifano 5.5 SL), Ethaboxam ( Danjiri 10 SC), Eugenol(Genol 0.3 SL, 1.2 SL), Iprovalicarb + Propineb ( elody duo 66.75WP), nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 4.5.7. ệnh khô cành (Coniothyrium spp.) Đặc điểm triệu chứng: ệnh chủ yếu hại cành non. Vết bệnh lúc đầu là các đốm màu đen, giữa có bột trắng, xung quanh viền đỏ, đốm bệnh lồi lên và nứt ra. ệnh lan dần xuống phía dưới thành đốm lớn, trên đó có nhiều đốm đen, đó là các ổ nấm. Nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh phát triển bệnh: o nấm Coniothyrium spp., thuộc lớp nấm nang Ascomycetes gây nên. ấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 25-300C, bệnh lan truyền x m nhập vào cành c y qua vết x y xát. Biện pháp phòng trừ: ịnh kỳ tỉa cành, cắt bỏ các cành bị gãy hoặc bị bệnh. 4.5.8. ệnh sùi cành, u r do vi khuẩn: Đặc điểm triệu chứng: ệnh g y hại trên th n, cành và r hoa Hồng: Trên th n, cành: ốt th n co ngắn lại, có những u sưng sần sùi, vỏ nứt ra tạo thành những vết khía chằng chịt, bên trong gỗ cũng nổi u. hiều vết sần sùi có thể nối liền thành một đọan dài, có khi bao phủ quanh cả cành, có khi chỉ một phía, cành d gãy và khô chết. Trên r : Xuất hiện nhiều vết u sần sùi nối liền nhau thành từng đọan dài làm cản trở khả năng hút dinh dưởng của r . 206 Nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh phát triển bệnh: o vi khuẩn Agrobacterium sp. gây nên. Biện pháp phòng trừ: Trồng c y ở mật độ vừa phải, thường xuyên vệ sinh sạch sẽ vườn c y. ùng c y giống không bị bệnh. Hũy bỏ kịp thời những th n và cành bị bệnh. Không trồng lại trên đất đã bị nhi m bệnh, nếu phải trồng lại thì cần khử trùng đất thật kỹ, ruộng phải thoát nước tốt. Tốt nhất nên lu n canh với c y trồng khác. 4.5.9. ệnh sưng r do tuyến trùng: Đặc điểm triệu chứng: Tuyến trùng x m nhập vào r , tạo thành các nốt sưng nhỏ trên r (giống như các nốt sần trên r c y họ đậu), ngăn cản sự hấp thu, vận chuyển chất dinh dưỡng, c y còi cọc, lá vàng, giống triệu chứng thiếu dinh dưỡng, hoa ít, nhỏ và biến màu. ị hại nặng r đen thối, c y có thể chết. Tuyến trùng sống trong đất, nội ký sinh, hại nhiều loại c y, triệu chứng chung điển hình là tạo thành các nốt sưng trên r c y. Phát triển thích hợp trong đất cát, nhiệt độ 25-300C, tồn tại trong đất tới 1-2 năm. Trong 1 năm có thể hòan thành 10-12 lứa g y hại c y. iện pháp phòng trừ: - ất có tuyến trùng g y bệnh cần lu n canh với c y trồng khác. - Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Carbosulfan, Ethoprophos , Diazinon để xử lý đất phòng trừ tuyến trùng 4.6.. Thu hoạch, bảo quản hoa sau cắt cành Thu hoạch hoa đúng kỹ thuật thì mới đảm bảo độ bền, đẹp và đảm bảo năng suất cho các lần thu sau. Thu sớm hoa còn non sẽ nhanh héo và hoa không nở được, thu muộn quá thì hoa chóng tàn. Thu hoạch khi hoa có cánh ngoài vừa hé nở, nên thu vào buổi chiều mát hoặc sáng sớm lúc c y còn sung nhựa, nhiều nước. Cắt cách gốc cành chừa lại 2-3 lá chính, phần cành hồng còn lại sẽ cho 3 chồi mới, ta chỉ chọn 1-2 chồi khỏe cho ra hoa tiếp tục. Sau khi cắt hoa nhúng ngay vào thùng nước có chứa chất khử Etylen khoảng 30 phút, sau đó ng m vào thùng chứa dung dịch dinh dưỡng cho hoa no khoảng 1 - 3 giờ. 207 Ph n loại hoa dựa vào chiều dài cành, đường kính cành, độ lớn của hoa, sạch bệnh để đóng gói. Sau khi ph n loại thường bó 50 bông thành 1 bó và dùng giấy hoặc túi polymer bọc kín, chuyển vào bảo quản trong kho lạnh. Trường hợp không có kho lạnh thì phải để hoa ở nơi thoáng mát, sạch sẽ và đóng gói trước khi vận chuyển đi xa. 5. ỹ thuật trồ g v ch s c cây hoa át tườ g 5.1. Giống và tiêu chuẩn giống: C y giống có thể tự gieo ươm hoặc mua c y giống từ những vườn ươm đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống c y trồng. C y giống khi trồng phải đạt các tiêu chuẩn tối thiểu: Số ngày gieo ươm từ 75-90 ngày, chiều cao c y 0,5-2cm, đường kính cổ r từ 0,5 – 1mm, có 4-6 lá thật. C y khỏe mạnh, không dị hình, r trắng, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhi m s u bệnh hại. 5.2. Chuẩn bị đất trồng: Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch tàn dư thực vật của vụ trồng trước, rải vôi, cày xới kỹ s u khoảng 20-25 cm, phơi ải, xử lý thuốc phòng trừ tuyến trùng, sên nhớt để rải lên đất trước khi cày. Sau khoảng 2 – 3 tuần phơi ải và xử lý đất, bón lót ph n chuồng đã ủ với chế phẩm Trichoderma và Super l n. Thiết kế luống với rò rãnh 1,1-1,2m, luống cao 15 – 20 cm, đảo trộn ph n kỹ trước khi trồng. Vườn trồng cần có hệ thống mương rãnh tiêu thoát nước tốt. 5.3. Phân bón và cách bón phân Lượng phân bón khuyến cáo sử dụng cho 1ha/vụ gồm: + Ph n chuồng: 80-100m3 + Vôi: 800 – 1000kg + Phân lân vi sinh(LVS): 300kg + Tricoderma: 10kg + Ph n vô cơ tính theo lượng nguyên chất: 310kg - 360kg P2O5 – 440kg K2O. Có thể sử dụng ph n đơn chất hoặc phức hợp quy đổi tương đương theo lượng nguyên chất như trên. - ếu sử dụng ph n đơn chất thì cần: 670kg ure, 2250kg super l n, 740kg kali đỏ 208 - ếu sử dụng ph n phức hợp: có thể sử dụng các loại ph n và cách bón như sau cho năng suất, chất lượng hoa đạt tốt: 900kg PK 16-16-8, 600kg NPK 20-20- 15, 300kg NPK 15-5-20, 400kg kali trắng, 500kg super l n * Cách bón: - Bón lót: toàn bộ vôi, tricoderma, ph n chuồng, 500kg super l n, 500kg PK (16:16:8). Rải ph n đều trên mặt luống, xăm trộn đều trên tầng đất mặt (20 – 30 cm) và tiến hành trồng c y. - Bón thúc: + Sau khi trồng 3 tuần, bón thúc 200 kg PK(16:16:8) + 100 kg kali sunphat + Sau khi trồng 6 tuần, bón thúc 30 kg PK(20:20:15) +10 kg kali sunphat + Sau khi trồng 9 tuần, bón thúc 30 kg PK(15:5:20) + Sau thu hoạch lần một 2 tuần, bón thúc 20 kg PK(16:16:8)+10 kg kali sunphat + Sau thu hoạch lần một 4 tuần, bón thúc 30 kg PK(20:20:15) +10 kg kali sunphat. Trong quá trình bón không nên rải ph n sát gốc hoa, thường bón kết hợp với việc xới xáo, làm cỏ. Sau khi bón xong cần tưới đẫm cho tan ph n để c y hấp thu. Canxi cũng cần thiết trong quá trình sinh trưởng & phát triển của c y, tuy nhiên hoa cát tường không thích hợp khi trồng trên nền đất có hàm lượng canxi cao. - Cuối giai đoạn trưởng thành tăng cường hàm lượng kali nhằm giúp cứng c y và đảm bảo chất lượng của hoa. ổ sung thêm các thành phần Ca và g bằng cách bơm vào gốc giúp cải thiện chiều cao của c y . 5.4. Trồng và chăm sóc Chọn c y khoẻ, đồng đều, không có dấu hiệu nhi m s u bệnh, trồng vào buổi chiều mát, tưới và duy trì đủ ẩm sau khi trồng để c y bén r tốt. Mật độ trồng: Trên mặt luống trồng từ 5 – 6 hàng với hàng cách hàng khoảng 15 – 18 cm, trên mỗi hàng trồng c y cách c y từ 10 – 12 cm. ật độ trồng đạt khoảng 30.000 – 32.000 c y/ha. Vào mùa mưa có thể trồng thưa hơn để hạn chế bệnh phát triển và lây lan. Cách trồng: Trồng và lấp đất ngang cổ th n, tránh trồng quá s u có thể làm thối r c y con. Sau khi trồng cần quản lý tốt độ ẩm đất nhằm giúp cho c y con mau chóng hồi phục và phát triển tốt trên vườn. Tưới nước: 209 Sau trồng phải tưới từ 2 – 3 lần vào thời điểm 5 giờ sáng, 10 giờ sáng và 2 giờ chiều để giữ ẩm cho c y con bén r tốt. Sau 10 – 15 ngày khi c y con bén r , giảm số lần tưới xuống còn 1 – 2 lần/ngày tùy theo điều kiện thời tiết là trời r m hay nắng gắt. Che lưới đen: Hoa cát tường yêu cầu lượng ánh sáng cần cho quá trình quang hợp không cao, do vậy cần che một lớp lưới đen để giảm bớt từ 30 – 40% ánh sáng nhằm giúp gia tăng chiều dài cành hoa. Tuy nhiên vào các tháng mưa nhiều ở à ạt (tháng 7,8,9) cần tháo bỏ lưới che để hạn chế bệnh do nấm hại phát triển, nhất là nấm mốc đen (Botrytis cineca) g y hại trên th n và lá của hoa. C m cọc và giăng dây đỡ: Sau khi trồng khoảng 1 tháng, cần tiến hành giăng lưới đỡ c y. óng cọc và giăng lớp lưới đầu tiên, thường sử dụng lưới đan bằng cước nylon có kích thước mắt lưới là 15cm x 20cm. ớp lưới đầu tiên đặt cách mặt đất 30cm, lớp lưới thứ hai cách lớp đầu tiên khoảng 15cm – 20cm. Hai lớp lưới này giúp c y hoa không bị ngã đổ và giữ cho cành hoa được thẳng. Tỉa nụ hoa: Sau khi trồng từ 10 – 13 tuần c y sẽ cho nụ hoa đầu tiên. Cần tỉa bỏ nụ hoa đầu tiên này để các chồi bên ra hoa đồng loạt. Có một số giống không cần tỉa nụ hoa này mà c y vẫn cho hoa đồng loạt. Sau khi thu hoạch đợt bông đầu, c y sẽ có thời gian nghỉ khoảng 6 – 8 tuần mới cho bông đợt hai. ăng suất thu hoạch đợt bông lần hai chỉ bằng khoảng 20 – 30% so với năng suất lần đầu. 5.5. S u hại chính và biện pháp phòng trừ 5.5.1. ọ phấn (Bemisia tabaci) Đặc điểm hình thái: - Trưởng thành: Con đực dài 0,75-1mm, sải cánh dài 1,1-1,5mm. Con cái dài 1,1-1,4mm, sải cánh dài 1,75-2mm. Hai đôi cánh trước và sau dài gần tương đương nhau, toàn th n phủ một lớp phấn trắng, dưới lớp phấn trắng th n màu vàng nhạt. - Trứng: Hình bầu dục có cuống, dài 0,18-0,2mm (trừ phần cuống). Vỏ mỏng, mới đẻ trong suốt, sau 24 giờ chuyển sang màu vàng sáp trong, sau 48 giờ chuyển thành màu n u xám. Trứng được cắm vào lá và xếp dựng đứng trên lá. - Sâu non: àu vàng nhạt, hình ovan. ới nở có ch n và bò dưới mặt lá, tuổi 2 không còn ch n và ở cố định một chỗ mặt dưới lá. S u non có 3 tuổi, ở những tuổi đầu ấu trùng thường tập trung trên các lá non nhưng khi đẫy sức thường 210 tập trung ở các lá già. Kích thước con non đẫy sức dài 0,7-0,9mm; rộng 0,5- 0,6mm. - hộng giả: àu sáng, hình bầu dục. iện pháp phòng trừ: - Trồng vành đai c y dẫn dụ và bảo vệ. Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, ngắt bỏ lá già, các bộ phận bị hại và tiêu hũy. - ùng bẫy keo màu vàng để dẫn dụ bọ phấn. - Tham khảo sử dụng thuốc có các hoạt chất: Diafenthiuron ( Pegasus 500 SC); Dinotefuran (Oshin 100SL); nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 5.5.2. ọ trĩ (Thrips) ặc điểm hình thái: - ọ trưởng thành rất nhỏ, dài dưới 1mm, màu vàng nhạt, đuôi nhọn, cánh dài và mảnh, xung quanh cánh có nhiều lông tơ. ọ non không cánh, hình dạng giống trưởng thành, màu xanh vàng nhạt. Biện pháp phòng trừ: - Khi thấy có triệu chứng trên lá non, phun thuốc liên tiếp 3 ngày, sau đó phun phòng ngừa 2-3 tuần 1 lần. - Tham khảo sử dụng thuốc có các hoạt chất: Emamectin benzoate( Susupes 1.9 EC); Imidacloprid + Pyridaben (Hapmisu 20EC), Spinetoram (Radiant 60 EC) phun với nồng độ, liều lượng theo khuyến cáo. 5.5.3. S u ăn lá y là loài s u ăn lá, thường ẩn nấp dưới mặt lá, chúng ăn mặt dưới lá chừa lại phần biểu bì phía trên và tạo kén đẻ trứng ngay trên phần còn lại này. Chúng có khả năng sinh sản mạnh và phát triển rất nhanh. Biện pháp phòng trừ:Tham khảo sử dụng thuốc Abamectin ( Plutel 1.8, 3.6 EC; Reasgant 1.8EC, 3.6EC; elfin WG; Thuricide HP) để phòng trừ. 5.6. ệnh hại chính và biện pháp phòng trừ 5.6.1. ệnh lỡ cổ r Triệu chứng: ệnh này thường xuất hiện trên c y non trong nhà ươm c y. Triệu chứng bệnh là c y bị héo và ngã gục ngang phần cổ r . Tác nhân gây bệnh là nấm Pythium spp. và Rhizoctonia solani. ệnh sẽ phát triển và lang rộng nhanh nếu môi trường giá thể có độ ẩm quá cao. o vậy, vỉ ươm c y cần kê cách mặt đất để tạo độ thông thoáng, trong quá trình chăm sóc tránh tưới vào thời điểm 15 giờ trở đi để hạn chế ẩm độ vào ban đêm. 211 iện pháp phòng trừ: Có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc như Pencycuron, Kasugamycin. + Copper oxychloride, Iprodione để phòng trừ Trong quá trình trồng nên sử dụng chế phẩm Trichoderma ủ chung với ph n hữu cơ để bón lót và bón thúc. 5.6.2. ệnh héo vàng: - Triệu chứng: Triệu chứng bệnh là khi nấm x m nhập vào hệ r làm cho r trở nên mềm, có màu n u đến đen. Khi nấm Fusarium phát triển trên th n sẽ hình thành những khối u rất nhỏ màu cam trên th n. C y bị bệnh sẽ có bộ lá vàng dần và chết non. - Tác nhân gây bệnh là nấm Fusarium avenaceum gây nên - Biện pháp phòng trừ: + u n canh c y trồng, vệ sinh đồng ruộng và dụng cụ sạch sẽ. + àm đất cao ráo thoát nước tốt. + Xử lý đất bằng chế phẩm sinh học Trichoderma sp + Biện pháp hóa học: Có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc như Iprodione, Thiopanate – Metyl, Dazonet... sử dụng đúng nồng độ và liều lượng theo khuyến cáo. 5.6.3. ệnh thối th n Triệu chứng: ệnh xuất hiện đầu tiên ở phần nách lá và chồi th n, sau lan rộng ra các phần th n xung quanh. Phần bị bệnh có màu xám. ệnh nặng toàn bộ các bộ phận của c y phía trên phần bị bệnh héo rũ. Tác nhân gây bệnh do nấm Botrytis cinerea - iều kiện phát sinh g y hại: ệnh thường phát sinh, g y hại nặng trong điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ tương đối thấp.- Biện pháp phòng trừ: + ảm bảo thông thoáng cho khu vực trồng c y; + Chọn giống sạch bệnh; + Trồng mật độ hợp lý, thường xuyên làm sạch cỏ, nhổ bỏ và tiêu hủy c y bị bệnh. +Tham khảo sử dụng một số lại thuốc sau: Benomyl, Thiophanate Methyl theo nồng độ và liều lượng khuyến cáo để trừ bệnh. 5.7. Thu hoạch và bảo quản 5.7. 1. Thu hoạch: - ên thu hoạch vào buổi sáng. ùng kéo sắc cắt cành hoa cách mặt đất khoảng 2-3 cm để phần gốc còn lại tiếp tục nảy chồi và sản sinh lứa tiếp theo. 212 - hặt bỏ những lá bị bệnh, gốc c y bị chết, cỏ dại và xới nhẹ bề mặt luống để tạo sự thông thoáng trong đất. ơm thuốc để chống mầm bệnh x m nhập qua vết cắt. - Thu hoạch cành hoa khi có 02 hoa hé nở. ối với thị trường tại chỗ, nên thu hoạch khi cành hoa có 4 hoa nở. - Giữ cành hoa trong nhiệt độ khoảng 160C trong quá trình vận chuyển tiêu thụ. Hoa cát tường có thể được bảo quản trong 2 tuần mà vẫn cho chất lượng tốt, hoa không mẫn cảm cao với khí etylen. 5.7. 2. ảo quản sau thu hoạch: - Ngay sau khi thu hoạch đưa hoa vào nơi thoáng mát và ng m các cành hoa vào nước sạch khoảng 10 giờ trước khi đóng thùng. - Cành hoa được ph n loại theo chuẩn như sau : + Dài : 90-110 cm + Trung bình : 60-70 cm + gắn : 40-50 cm - Cành đã ph n loại được nhóm thành bó có độ dài bằng nhau. Các bó riêng lẻ được bao bọc trong bịch plastic chuyên dụng. - Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà bó số lượng cành hoa, màu hoa trong một bó và đóng gói số lượng bó hoa trong một thùng khác nhau. 6. ỹ thuật trồ g v ch s c cây hoa ay ơ 6.1. Chuẩn bị đất - Chọn đất thịt nhẹ, tơi xốp, bằng phẳng, thoát nước tốt, pH = 6-6,5; - ất được làm sạch cỏ dại và tàn dư thực vật của vụ trước; - ất được cày s u 30- 40 cm, tơi xốp, khử tuyến trùng bằng ethoprophos 10% (20-30 kg ocap hạt/ ha), khử vi khuẩn bằng calcium hypochlorite (30 kg/ ha) (cần tham khảo ý kiến nhà chuyên môn trước khi sử dụng); Lưu : Không được trồng 2 vụ lay-ơn liên tục trên một mảnh đất, tốt nhất nên lu n canh c y trồng khác 2- 3 năm. 6.2. ên luống, xẻ rạch - ên luống cao, bề mặt luống 1,2-1,3 m, bề mặt luống bằng phẳng, tưới ẩm và phun thuốc diệt mầm cỏ dại; - Rải ph n l n, ph n vi sinh và tưới ẩm trước khi xẻ rạch; 213 - Xẻ rạch: xẻ rạch theo chiều ngang của luống, độ s u của rạch khoảng 12- 15 cm, các rạch cách nhau 25-30cm. 6.3. Chọn củ giống và trồng - Chọn củ giống đồng đều về kích thước và màu sắc, mầm và r đều, khỏe mạnh, sạch bệnh và virus và không bị sứt sẹo. - Củ giống nên được xử lý trước khi trồng: ng m củ khoảng 10-15 phút trong Iprodione (Rovral), mancozed ( ancozed, ithane) 2%, hong khô trước khi trồng. * Cách trồng - ặt củ trong các rãnh đã xẻ trước, đặt ngay ngắn đáy củ tiếp xúc với mặt đất, mầm hướng lên phía giúp cho mầm củ phát triển tốt và thẳng, trồng với mật độ 250.000 -300.000/ha, tùy thuộc vào kích cỡ củ và loại giống; - ấp một lớp đất mặt dày khoảng 2,5 - 3 cm, lấp cẩn thận tránh không làm củ bị nghiêng ngã và gãy mầm trong khi lấp, tưới ẩm đều ngay sau khi trồng 6.4. Phân bón và cách bón phân - Lượng phân bón sử dụng cho 1ha + Ph n chuồng : 40 – 50m3 + Vôi : 1000kg + ượng ph n vô cơ nguyên chất: 150kg - 120kg P2O5 - 150kg K2O + Vi sinh: 300kg + Magiê sulphat: 100kg - hương pháp bón Có thể sử dụng ph n đơn chất hoặc phức hợp c n đối theo lượng nguyên chất nói trên: * ếu sử dụng ph n đơn: cần 326 kg urê, 750 kg super l n, 250 kg kali đỏ - ón lót: toàn bộ ph n chuồng, vôi, ph n vi sinh và magiê sulphat, lân super 375kg; - Bón thúc: ợt bón Thúc gày sau trồng ượng ph n (kg/ha) Giai đoạn sau trồng Ure Super lân Kali đỏ 1 10 – 15 81,5 187,5 C y lên khỏi mặt đất 214 2 25 – 30 163 187,5 125 ên luống 3 50 – 55 81,5 - 125 C y bắt đầu trổ đòng * ếu sử dụng ph n PK 20 - 20 - 15: cần 600kg PK, 65kg ure, 100kg kali đỏ - ón lót: toàn bộ ph n chuồng, vôi, ph n vi sinh và magiê sulphat, 200 kg NPK; - Bón thúc: ợt bón Thúc gày sau trồng ượng ph n (kg/ha) Giai đoạn sau trồng NPK Ure Kali đỏ 1 10 – 15 100 32,5 - C y lên khỏi mặt đất 2 25 – 30 150 32,5 50 ên luống 3 50 – 55 150 - 50 C y bắt đầu trổ đòng ổ sung ph n bón lá và vi lượng bằng cách phun tonik, iracle, a lá xanh, Tinh ph n cá kết hợp với những lần bón thúc (phun trước khi c y phát sinh chồi hoa, phun vào lúc mát trời và tưới vào sáng sớm hôm sau để hạn chế sự phát triển của nấm bệnh). 6.5. Tưới nước - ỗi thời kỳ sống c y lay-ơn cần nhu cầu về nước khác nhau. ặc biệt trong giai đoạn c y mới trồng và bắt đầu ra lá thứ 5 đến lá thứ 8, cần nhu cầu rất lớn về nước, nếu thiếu nước c y mọc không đều và ảnh hưởng đến sự ph n hóa hoa dẫn đến cành hoa ngắn, ít hoa. - Tưới nước thường xuyên tưới nước đảm bảo độ ẩm cho c y, thiếu nước làm cho hoa ngắn và nhỏ, củ nhỏ. 6.6. Tỉa nhánh, lên luống - Sau khi trồng 7-10 ngày, mầm c y mọc lên khỏi mặt đất, tiến hành loại bỏ các chồi phụ chỉ để lại 1 chồi chính c y để phát triển khỏe mạnh. - ên luống lần 1: Khi c y được 2-3 lá tiến hành xăm xới, bón thúc và lên luống lần 1, vun nhẹ một lớp đất mỏng vào cạnh gốc. Khoảng 2 tuần sau đó tiến hành vun gốc đợt 2, đợt này cần vun cao để chống đổ cho c y và tạo điều kiện cho 215 c y sinh củ con. Sau đợt vun này tiến hành giăng lưới giúp cho c y không đổ và cành hoa không bị cong. 6.6. S u hại chính và biện pháp phòng trừ 6.6.1. Sâu xám (Agrotis upsilon ): Thường phá hoại ở thời kỳ c y non, khi gặp thời tiết ẩm và ấm s u phát triển mạnh hơn. Có thể tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau để phòng trừ: Diazinon, Abamectin, Cypermethrin + profenofos, Esfenvalerate. 6.6.2. S u khoang ăn lá (Spodoptera litura): oại s u này thường phá hoại suốt thời kỳ sinh trưởng của c y. Chúng thường cắn phá lá, hại hoa làm giản năng suất và chất lượng hoa. Có thể tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau để phòng trừ: Abamectin, Emamectin, Cypermethrin 6.6.3. Rầy xanh Xuất hiện thường xuyên trên đồng ruộng, chích hút nhựa c y làm c y vàng úa. Rầy xanh còn là đối tượng trung gian truyền bệnh virus. Có thể tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau để phòng trừ: Abamectin, Acetamiprid, Azadirachtin, Buprofezin, Cypermethrin 6.6.4. ọ trĩ (Frankliniella occidentalis): Chúng có kích thước rất nhỏ, thường xuất hiện khi c y được 1 tháng tuổi, chúng chích hút thân làm cây sinh trưởng chậm làm hoa không nở được hoặc bị méo mó. Có thể tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau để phòng trừ: Imdacloprid, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran, Emamectin benzoate1. 6.7. ệnh hại chính và biện pháp phòng trừ 6.7.1. ệnh do Fusarium spp. + Đặc điểm gây hại: ệnh sinh ra bởi nấm Fusarium oxysporum f.sp. gladioli tồn tại trong đất. Chúng x m phạm vào củ và d dàng lan rộng bởi c y mẹ mang bệnh. Củ có thể bị nhi m mà không có những triệu chứng rõ ràng. ệnh thường xuất hiện ở phần th n giả nằm dưới mặt đất làm cho th n teo tóp, củ thối nhũn, c y không phát triển được hoặc bị dị dạng. Chỗ bị bệnh có phủ một lớp phấn màu hồng. 216 + Biện pháp phòng trừ - Trồng củ khỏe mạnh, loại bỏ củ nào có dấu hiệu của bệnh - Thu hoạch củ khi thời tiết khô ráo, làm sạch và phơi khô ngay sau khi thu - oại bỏ tất cả củ bệnh khi thu họach vì Fusarium spp. có thể phát triển tốt trong thời gian lưu trữ. - hổ bỏ c y nhi m bệnh xuất hiện trên đồng ruộng. - ùng Fulhumaxin 5.65 SC. goài ra có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất sau để phòng trừ:Thiophanate – methyl, Benomyl, Iprodione,phun theo liều lượng khuyến cáo 6.7.2. ệnh trắng lá (Septoria gladioli) + Đặc điểm gây hại: - o nấm Septoria gladioli g y ra, bệnh hại nặng trong điều kiện trồng trên đất cát có độ ẩm cao, đất vườn không lu n canh, lưa cữu nhiều năm. - Vết bệnh lúc đầu nhỏ như mũi kim, về sau to dần, có hình dạng tròn hoặc hình bầu dục, giữa màu trắng xám, ngoài viền n u sẫm, trên vết bệnh về sau có màu đen, bệnh hại lá bánh tẻ, lá già. ệnh nặng làm lá vàng n u, chóng tàn. - Biện pháp phòng trừ: Có thể tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất sau để phòng trừ: Hexaconazole, Thiophanate – Methyl, Propineb, Difenoconazole.. 6.7.3. ệnh mốc xám (Botrytis sp.) + Đặc điểm gây hại: - o nấm otrytis blight g y ra, bệnh d xuất hiện trong điều kiện mưa nhiều và đất ẩm ướt. - hững đốm n u và ướt xuất hiện trên cánh hoa, th n, sau đó x m nhập vào củ, củ sẽ tiếp tục thối trong thời gian lưu trữ. + Biện pháp phòng trừ: Dùng Fulhumaxin 5.65 SC phun theo liều lượng khuyến cáo, ngoài ra có thể tham khảo sử dụng thuốc có các hoạt chất sau để phòng trừ: Iprodione, Chlorothalonil, Thiophanate-Methyl. 6.7.4. ệnh thối xám (Sclerotinia gladioli) + Đặc điểm gây hại: ệnh x m nhi m trên lá và th n g y thối nhũn nhưng không có mùi hôi, bệnh thường phát triển mạnh trong điều kiện ẩm ướt. Vết bệnh lúc đầu có màu n u 217 vàng hay n u xám, trên mô bệnh thường thấy 1 lớp bào tử nấm màu trắng hay màu n u đen hình bất định. + iện pháp phòng trừ: Có thể tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau:Carbendazim, Chlorothalonil, Iprodione 6.7.5. ệnh rỉ sắt (Uromyces transversalis) + Đặc điểm gây hại: Trên lá xuất hiện những đốm bệnh hình dạng bất định, màu n u đậm, phát triển theo chiều ngang của lá, bột bào tử màu n u đỏ phủ trên vết bệnh. + Biện pháp phòng trừ: - Tham khảo sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau: thuốc gốc đồng, Hexaconazole, Diniconazole, Carbendazim, diniconazole.. 6.7.6. ệnh đốm n u (Pleospora herbarum) + ặc điểm g y hại: Vết bệnh nhiều, hình tròn, bầu dục màu n u đen nằm rải rác ở mép lá, phiến lá, gặp thời tiết ẩm ướt vết bệnh lan rộng. ấm phát triển thích hợp ở 18-300C, ẩm độ cao 90%. Trời mưa ẩm ướt bệnh phát triển mạnh. + Biện pháp phòng trừ: dùng Fulhumaxin 5.65SC, ngoài ra có thể tham khảo dụng thuốc bảo vệ thực vật có các hoạt chất sau để phòng trừ: thuốc gốc đồng hoặc thuốc có gốc hóa học Carbendazim, Benomyl 6.7.7. ệnh khảm lá do virus: Các giống cũ thoái hóa thường bị bệnh nặng. ể phòng trừ bệnh cần được phục tráng giống, và phòng trừ tốt rầy, rệp,... là môi giới truyền bệnh. 6.8. Thu hoạch xử lý và bảo quản 6.8.1. Thu hoạch hoa - Thời điểm thu hoạch: thích hợp nhất là lúc trên gốc hoa tự có 1-2 hoa nhú thể hiện được màu, nhưng chưa nở trong một ngày là tốt nhất, nên thu hoạch trước 10 giờ sáng. - Vị trí cắt: khi cắt phải chừa lại ít nhất 2-3 lá hoàn chỉnh trên c y để cho c y tiếp tục nuôi củ. Các dụng cụ để thu hoạch hoa phải sắc bén và được khử trùng, thu hái cẩn thận. Cắt vát 150 sát gốc nhằm tạo khả năng hút nước của hoa được d dàng. - Không đặt hoa lên đất bẩn, tránh làm dập hoa. Hoa lay-ơn vừa thu hoạch nên cắm ngay vào nước khử ion hoặc tốt nhất là cắm vào dung dịch bảo quản. Vận chuyển ngay về nơi thoáng mát để không làm ảnh hưởng đến chất lượng cành hoa. 218 - óng gói: Cần loại bỏ những bông hoa bị bệnh, bị héo và bị dập do cơ học, bộ lá không đẹp, s u bệnh. hững bông đủ tiêu chuẩn nên được sắp xếp theo từng độ tuổi khác nhau, bó theo từng giống, độ dài cành và cấp hoa, bó bằng gốc. Tùy theo thị trường, yêu cầu của khách hàng đóng gói theo quy cách khác nhau. óng vào thùng carton khi vận chuyển đi xa. Thùng carton cần có đủ lỗ thông hơi được bố trí hợp lý. ếu chưa vận chuyển ngay nên để hoa trong kho lạnh giữ ở nhiệt độ 4-6oC và cắm hoa trong dung dịch bảo quản Flocare- H. ếu vận chuyển xa nên vận chuyển bằng xe lạnh ở nhiệt độ 4-6oC hoặc vận chuyển vào ban đêm. 6.8.2. Thu hoạch củ Sau khi thu hoạch hoa khoảng 6-8 tuần thì tiến hành thu họach thu hoạch củ. Trước khi thu hoạch, ngừng tưới nước 2 tuần để củ được khô ráo, thu vào những ngày nắng ráo. Thu cẩn thận tránh làm x y xát củ, thu kỹ cả củ lớn và hạt. oại bỏ các củ bị bệnh ngay trên đồng ruộng để tránh l y lan mầm bệnh sang các củ khỏe mạnh. * Xử lý củ - Củ thu xong được rửa sạch và xử lý ngay để tránh nguồn bệnh l y lan. - Dùng Iprodione, Mancozeb 0,2%, ng m củ trong 15- 20 phút. Sau đó đem phơi ở nơi thoáng mát. 6.8.3. ảo quản củ giống - Sau khi xử lý phơi củ ở nơi thoáng mát, có nắng nhẹ, sau 7-10 ngày củ sẽ mất bớt nước dư thừa giúp cho lưu trữ củ giống được tốt. - Tách hạt nhỏ ra khỏi củ lớn, ph n loại để tiện theo dõi và thuận lợi cho việc trồng vụ sau. Kho bảo quản củ giống phải thoáng, đủ sáng và có biện pháp tránh s u, chuột th m nhập. Kiểm tra kho thường xuyên để kịp xử lý khắc phục tình trạng s u bệnh, chuột bọ. Có thể bảo quản ở nhiệt độ thường 18-25oC hoặc bảo quản ở trong kho lạnh 7-10oC. 219 4: Ồ Ố Y Ổ Ế . ội du g v yêu c u 1.1. ội dung Trồng rau một số c y hoa ngắn ngày tại đồng ruộng và tham quan học tập quy trình sản xuất hoa tại một số hợp tác xã, công ty hoặc cá nh n trên địa bàn à lạt và huyện l n cận 1.2. Yêu cầu - Chia lớp thành những nhóm nhỏ từ 9 – 10 học sinh/1 nhóm - ặt tên nhóm và chọn nhóm trưởng - ỗi nhóm thực hiện chung 1 bài tập - Thực hiện trồng rau một số c y hoa ngắn ngày tại đồng ruộng và tham quan học tập quy trình sản xuất hoa tại một số hợp tác xã, công ty hoặc cá nh n trên địa bàn à lạt và huyện l n cận - Thực hiện nhật ký học tập khi thực hiện sản xuất một số c y hoa ngắn ngày tại đồng ruộng và tham quan học tập quy trình sản xuất hoa tại một số hợp tác xã, công ty hoặc cá nh n trên địa bàn à lạt và huyện l n cận - Thời gian thực hiện bài tập và tham quan thực tế theo nhóm 16 giờ - ỗi nhóm cử đại diện nhóm trình bày trước lớp, thời gian trình bày < 5 phút về nhật ký học tập về quy trình sản xuất thực nghiệm và tham quan thực tế tại các vườn sản xuất hoa. . iêu chí đá h giá kết quả thực hiệ b i tập Thang điểm đánh giá bài tập trãi nghiệm nhóm: 10 điểm 2.1. Áp dụng quy trình sản xuất thực nghiệm tại đồng ruộng STT ội du g đá h giá ha g điể Ghi chú 1 Thực hiện hoàn thành đúng thời gian 0,5 2 Thực hiện được kế hoạch sản xuất 1 loại hoa/1 nhóm 1,5 3 Thực hiện đúng quy trình trồng và chăm sóc 1 đối tượng hoa ngắn ngày /1 nhóm 3,0 4 Thực hiện đúng các bước cơ bản trong quy trình trồng và chăm sóc một số loại hoa chủ lực 2,0 220 tại địa phương 5 Thực hiện nhật ký sản xuất đúng theo kế hoạch và thực nghiệm 0,5 6 Sản phẩm thực hành đạt chất lượng và năng suất tối thiểu 1,5 7 Trả lời c u hỏi của nhóm khác và giáo viên trong quá trình thực tập thực nghiệm 1,0 ổ g cộ g điể 2.1. Áp dụng tham quan học tập tại các hợp tác xã, công ty và cá nh n sản xuất hoa STT ội du g đá h giá ha g điể Ghi chú 1 Thực hiện đúng bảo hộ lao động 0,5 2 Chuẩn bị các dụng cụ, vật dụng và tài liệu học tập khi tham quan 1,0 3 Tập trung quan sát và nghe cán bộ hướng dẫn và giáo viên giảng dạy 2,0 4 Tham quan học tập và ghi chép kết quả tham quan 3,0 5 Trao đổi trực tiếp tại ruộng sản xuất theo nhóm 1,5 6 Thực hiện bài tường trình và nộp đúng thời gian 1,0 7 Trả lời c u hỏi của nhóm khác và giáo viên trong quá trình tham quan học tập 1,0 ổ g cộ g điể 221 Ỏ Ử D Ủ BÀI 4: Ồ Ố Y Ổ Ế Câu 1: Trình bày tóm tắt và ph n tích một số lưu ý trong quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cúc? Câu 2: Trình bày tóm tắt và ph n tích một số lưu ý trong quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cẩm chướng? Câu 3: Trình bày tóm tắt và ph n tích một số lưu ý trong quy trình trồng và chăm sóc c y hoa đồng tiền? Câu 4: Trình bày tóm tắt và ph n tích một số lưu ý trong quy trình trồng và chăm sóc c y hoa hồng? Câu 5: Trình bày tóm tắt và ph n tích một số lưu ý trong quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cát tường? Câu 6: Trình bày tóm tắt và ph n tích một số lưu ý trong quy trình trồng và chăm sóc c y hoa lay ơn? 222 4 Quy trình trồng và chăm sóc một số c y hoa chủ lực được trồng phổ biến ở à lạt và các huyện l n cận tại tỉnh m đồng bao gồm: - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cúc - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cẩm chướng. - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa đồng tiền - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa hồng - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa cát tường - Quy trình trồng và chăm sóc c y hoa lay ơn Các c y hoa trên được trồng và chăm sóc theo các bước cơ bản sau: - Giống - Chuẩn bị đất trồng - Trồng và chăm sóc - ước tưới - Phân bón - àm cỏ và biện pháp kỹ thuật - Quản lý dịch hại + Quản lý bệnh hại + Quản lý s u hại + Quản lý động vật hại - Thu hoạch và sơ chế, bảo quản. 223 1. ào uy Cầu, Giáo trình công nghệ trồng trọt, 2004. NXB ao động - Xã hội 2. ùi Thế ạt & Vũ Khắc hượng, 1998. Kỹ thuật gieo trồng chế biến chè và cà phê. hà xuất bản ông nghiệp. 3. Cục khuyến nông, Kỹ thuật trồng khoai tây. X Cục khuyến nông. 4. Tạ Thu Cúc, Kỹ Thuật Trồng Rau Sạch - Trồng Rau Ăn Lá. X Phụ ữ 5. Phạm Văn uệ, Giáo trình Kỹ thuật trồng hoa cây cảnh. X Hà ội. 6. ặng Văn ông, inh Thế ộc; 2003; Công nghệ mới trồng hoa mới cho thu nhập cao - Hoa cúc, NXB Lao động - xã hội 7. ặng Văn ông, inh Thế ộc; 2003; Công nghệ mới trồng hoa mới cho thu nhập cao - Hoa Lily, NXB Lao động - xã hội 8. ặng Văn ông, inh Thị Dinh; 2003; Công nghệ mới trồng hoa mới cho thu nhập cao - Hoa Lily, NXB Lao động - xã hội. 9. ặng Văn ông, inh Thị Dinh; 2003; Phòng trừ sâu bệnh trên một số loại hoa phổ biến; NXB Nông nghiệp. 10. Hội sinh vật cảnh Việt Nam; Tạp chí Việt Nam hương sắc các năm. 11. ào ạnh Khuyến. Hoa và cây cảnh- NXB Nông nghiệp 1998

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_trinh_mo_dun_bao_ve_thuc_vat_ky_thuat_canh_tac_rau_hoa.pdf