Giáo trình Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi - Xác định nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi

Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn bổ sung Đối với các loại thức ăn bổ xung thông thường trong khẩu phần thường ấn định sẵn tỷ lệ sử dụng: - Ure sử dụng bổ sung vào thức ăn xanh 30g/kg thể trọng mỗi ngày (lượng nitơ ure không vượt quá 1/3 tổng số nitơ khẩu phẩn), chú ý không bổ sung cho bê nghé dưới 6 tháng tuổi. - Các loại muối khoáng như: Tripolyphotphat natri (25% P, 34% Na), disodium photphat (10% P, 13% Na), Photphat monocanxi (22 – 24% P, 16 – 18% Ca), photphat dicanxi (15 – 19% P và 25 – 35% Ca)89 - Khoáng đa lượng nhóm chất khoáng này được bổ sung vào khẩu phần nhiều hơn khoáng vi lượng như: bột đá vôi, bột vỏ sò, dạng hợp chất CaCO3 bổ sung dưới 1% đối với gà thịt và trên 5 – 6% đối với gà đẻ, CaHPO4 bổ sung vào khẩu phần khoảng trên dưới 2% đối với các loại gà, bột xương bổ sung trên dưới 2% vào khẩu phần của gà, NaCl thường bổ sung 0,2 – 0,3% vào khẩu phần của gà. - Khoáng vi lượng (premix vi khoáng) như Fe, Zn, Co, Mn, Se, I những nguyên tố này bổ sung vào khẩu phần gia cầm dạng muối sulfat như: FeSO4.5H2O, ZnSO4.6H2O, CoSO4.7H2O, CuCO3, CoCO3, KI, CuSO4.5H2O, MnSO4.4H2O hiện nay ở việt nam thường phối hợp với premix vitamin bổ sung vào khẩu phần gia cầm với tỷ lệ 0,25 – 0,5% thậm chí đến 1% (premix khoáng + vitamin). - Các loại thức ăn bổ sung như premix khoáng – vitamin, axit amin thì tuỳ theo cơ sở sản xuất có thể bổ sung với tỷ lệ: 0,05%; 0,1%; 0,25%; 0,5%; 1,0% - Bổ sung axit amin cho gia cầm lizin và methionin bổ sung vào hỗn hợp thức ăn gia cầm và lợn nghèo protein lợn 0,2 – 0,3%, gia cầm 0,10 – 0,15% lizin và 0,05 – 0,07 methionin. - Kháng sinh như: Oxytetracyclin, Tetracyclin, Penicillin, Auromicin, Bacitraxin, Erythromicin, Neomicin + Lợn nhỏ 20 -50g/tấn thức ăn + Bê 20 g/tấn thức ăn + Gà con 10 g/tấn thức ăn - Thuốc chống oxy hoá: + BHA (butyl hydroxy anisol –C11H16O2) BHT (butyl hydroxy toluen – C15H24O) chống oxy há dầu mỡ trộn với tỷ lệ 20g/100kg dầu mỡ. + Ethoxiquin chống oxy hoá cỏ và bột cỏ liều 125 – 150 mg/kg thức ăn. - Chất nhũ hoá: Monoglyxerit liều dùng cho bê, lợn con là 2g/100g chất béo.

pdf101 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo trình Sản xuất thức ăn hỗn hợp chăn nuôi - Xác định nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n Vitamin B2: 3,5 mg /kg VCK khẩu phần Vitamin PP: 25 mg /kg VCK khẩu phần Vitamin B3: 20 mg /kg VCK khẩu phần Vitamin B12: 15 gama /kg VCK khẩu phần Riêng Vitamin E nên 11 - 12 mg% trong khẩu phần. b. Xác định nhu cầu vitamin cho lợn cái hậu bị : Nhu cầu vitamin cho bò cái hậu bị = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng Vitamin đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, trong sự hấp thu các chất dinh dưỡng và kích thích quá trình sinh trưởng và sinh sản. Đặc biệt quan trọng là các vitamin A, D, E, B, C, K. Khi cung cấp dinh dưỡng cho lợn cái hậu bị cần đảm bảo đủ số lượng, cân đối dinh dưỡng và cung cấp lượng thức ăn hàng ngày thích hợp để lợn không quá béo hoặc quá gầy. Đối với cái hậu bị nội nên cho tỷ lệ rau xanh non cao trong khẩu phần (khoảng 30% tính theo giá trị dinh dưỡng của khẩu phần) để tránh lợn béo sớm, kéo dài thời gian sinh trưởng, nâng cao tầm vóc và hoạt động sinh sản sau này của lợn. 70 Ngoài ra còn tận dụng được nguồn thức ăn xanh sẵn có để hạ giá thành chăn nuôi, đồng thời làm tăng hoạt động tính dục, tăng số lượng trứng rụng trong chu kỳ động dục, tăng tỷ lệ thụ thai và tăng khả năng sinh sản. Nhu cầu vitamin cho lợn cái hậu bị ngoại/ 1 ngày đêm P (kg) lợn 5 - 10 10 – 20 20 – 35 35 - 60 60 – 100 VTM A (UI) 1300 2200 2850 3250 4550 VTM D (UI) 132 250 340 352 437 VTM B1 (mg) 0,8 1,4 1,9 2,8 3,9 VTM B2 (mg) 1,8 3,8 4,4 5,5 7,7 VTM B5 (mg) 7,8 13,8 17,8 27,5 38,5 VTM B12 (μg) 0,9 18,8 18,8 27,5 35,5 c. Xác định nhu cầu vitamin cho lợn nái sinh sản - Nhu cầu vitamin cho lợn nái chửa = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho phát triển cơ thể mẹ + nhu cầu cho phát triển bào thai và các tổ chức có liên quan Đối với lợn nái chửa, vitamin đóng vai trò rất quan trọng, vì khi thiếu chúng sẽ có ảnh hưởng xấu tới sự phát triển bào thai, thiếu trầm trọng có thể gây nên sẩy thai, chết thai, lợn mẹ sẽ gầy yếu, dễ bị bại liệt sau khi đẻ. Trong vitamin thì đặc biệt quan trọng là nhóm A, D, E, K, B. Vitamin có nhiều trong thức ăn động thực vật, nên nếu phối hợp khẩu phần có đủ rau xanh, protein và lợn được vận động, tắm nắng đầy đủ thì có thể thu nhận đủ vitamin cần thiết. Đối với lợn nái có chửa rất cần các loại vitamin nhưng đặc biệt chúng ta cần quan tâm cung cấp đủ các loại vitamin sau: + Vitamin A: 5000 UI/1 kg thức ăn. + Vitamin D: 3000 UI/1 kg thức ăn. + Vitamin E: Một ngày cần 20 mg vitamin E/1 kg thức ăn, hay 100-150 g giá đỗ/ ngày. Có thể chích vitamin ADE mỗi tháng 1 lần, mỗi lần 2ml/1 con lợn nái chửa. Trong khẩu phần của lợn nái thiếu vitamin A có thể dẫn đến tiêu thai, sảy thai hoặc đẻ con yếu, chân què, mù mắt v.v.... Nếu khẩu phần thiếu vitamin D thì đẻ con ra yếu ớt, cả lợn mẹ và lợn con dễ mắc bệnh mềm xương. 71 - Nhu cầu vitamin cho lợn nái nuôi con = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho phát triển cơ thể mẹ + nhu cầu cho hồi phục sức khoẻ + nhu cầu cho tiết sữa nuôi con Vitamin đóng vai trò rất quan trọng trong dinh dưỡng lợn nái nuôi con. Thiếu chúng thì quá trình trao đổi chất bị trở ngại, lợn mẹ dễ mắc bệnh, sản lượng và chất lượng sữa kém. Trong các loại vitamin, thì quan trọng là các vitamin A, D, E, K, B, C. Trong khẩu khần ăn của lợn nái nuôi con cần phải đầy đủ các loại vitamin, vì không những cần cho gia súc khoẻ mạnh, tiết nhiều sữa mà còn đảm bảo cho sữa có nhiều vitamin nữa. Đối với lợn con phải được bú sữa nhiều vitamin nhất là vitamin A, B, C và D, trữ lượng vitamin trong sữa phụ thuộc vào trữ lượng vitamin trong khẩu phần, nếu cho lợn con bú sữa thiếu vitamin A thì lợn sẽ chậm lớn và sút cân, sức đề kháng kém dễ mắc các loại bệnh về mắt, bệnh đường ruột, bệnh đường hô hấp. Vitamin nhóm B (B1, B6, B12, B3, B7...) tham gia vào quá trình trao đổi chất. Nếu thiếu vitamin B1, B6, B12, lợn trao đổi chất kém, dễ mắc bệnh thần kinh, thiếu máu... Vitamin D: Tham gia vào quá trình trao đổi Ca, P vì vậy thiếu vitamin D đẫn đến lợn con bị còi xương, chậm lớn không hấp thu được Ca và P trong thức ăn. Nhu cầu vitamin: + Vitamin A: 4000 UI/1 kg thức ăn. + Vitamin D: 300 UI/1 kg thức ăn. + Vitamin B: 480 mg/1 kg thức ăn. + Vitamin C: 100 mg/1 kg thức ăn. Cho lợn nái nuôi con ăn đủ rau xanh, vận động tắm nắng đầy đủ để tránh hiện tượng thiếu vitamin d. Xác định nhu cầu vitamin cho lợn nuôi thịt : Nhu cầu vitamin cho lợn nuôi thịt = nhu cầu cho duy trì + nhu cầu cho sinh trưởng Đối với lợn thịt nhu cầu Vitamin rất quan trọng, đặc biệt đối với giai đoạn lợn thịt nuôi ở giai đoạn đầu. Bảng dưới sẽ cho ta thấy nhu cầu cụ thể của lợn thịt nuôi ở từng giai đoạn khác nhau. Để có đủ vitamin cho lợn thịt ở các giai đoạn khác nhau, khi phối hợp khẩu phần ăn chúng ta có thể phối trộn các thức ăn có chứa nhiều vitamin. Nhu cầu vitamin của lợn thịt ở các giai đoạn nuôi (Theo NRC,1998) Khối lượng qua các giai đoạn sinh trưởng (kg) 3-5 5-10 10-20 20-30 50-80 80-120 Vitamin A (IU) 2200 2200 2200 2200 2200 2200 72 Vitamin D3 (IU) 220 220 200 150 150 150 Vitamin E (IU) 16 16 11 11 11 11 Vitamin K (mg) 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 Vitamin C (mg) 0.08 0.08 0.08 0.08 0.08 0.08 Vitamin B3 (g) 0.06 0.06 0.06 0.06 0.06 0.06 Vitamin B1 (mg) 20 20 20 20 20 20 Vitamin B6 (mg) 2 1,5 1,5 1 1 1 Vitamin B12 (g) 20 17,5 15 10 5 5 Linoleic 20 17,5 15 10 5 5 2.3. Xác định nhu cầu vitamin cho gia cầm - Vitamin tham gia vào thành phần cấu tạo môṭ số lớn hoormon và enzym, tham gia vào các quy trình xúc tác sinh học trong quá trình trao đ ổi các thành phần dinh dưỡng, các hoomon và enzym trong cơ thể. a. Vitamin A - Vitamin A tham gia quá trình trao đổi chất protit, lipit, gluxit, kích thích sự phát triển của các tế bào non và tế bào sinh dục, ảnh hưởng đến sinh trưởng và sinh sản của gà. Vitamin cùng với protein tạo hợp chất rodopsin và idopsin điều khiển thị giác. - Thiếu vitamin A gà mắc bệnh “quánh gà” chậm lớn, lông xù, còi xương, giảm đẻ, biến dạng tinh trùng, trứng không phôi nhiều, tỷ lệ chết phôi cao ở ngày ấp 18 -21. - Hàm lượng vitamin A trong khẩu phần ăn gà con, gà đẻ 8000- 10000UI/kg chất khô. b. Vitamin E - Tăng sinh sản của gia cầm, ảnh hưởng đến tổng hợp coenzym, trao đổi axit nuclêic, quá trình photpho hoá, chống rối loạn đường, chống teo cơ. - Thiếu vitamin E, trứng ấp nở kém, chết phôi vào ngày ấp thứ 3-4, gà con đầu vặn ra đằng sau hoặc vèo sang một bên, đi loạng choạng co giật rồi chết, gà mái giảm đẻ. - Hàm lượng vitamin E trong khẩu phần ăn gà con: 15-20UI/kg thức ăn, gà, lớn 20-30UI/kg thức ăn. 73 - Vitamin E có nhiều trong cám gạo, mầm thóc, ngô, trong dầu thực vật (chứa nhiều tocopherol). c. Vitamin D - Có đến 10 loại vitamin D, nhưng cho động vật thì D3 có hoạt tính cao nhất. Dehydro cholesterol trong cơ thể khi gặp tia cực tím có bước sóng 265-300 micro sẽ tạo ra vitamin D3 ở dưới da. Ở gia cầm hoạt tính D2 kém hơn D3 từ 30-50 lần. - Vitamin D3 chống còi xương, tăng hấp thu canxi, photpho ở ruột non dưới dạng liên kết vitain D và Ca++, tăng tích luỹ chúng trong xương và vỏ trứng. - Thiếu vitamin D gây còi xương, giảm sinh trưởng, giảm đẻ. Nuôi gà chuồng kín thiếu ánh sáng tự nhiên cần bổ sung đầy đủ vitamin D3 và thức ăn. hàm lượng vitamin D3 trong khẩu phần ăn gà con 2000-2200UI/kg vật chất khô và gà đẻ 1500UI/kg vật chất khô. d. Vitamin K - Vitamin K được tổng hợp trong manh tràng gà nhờ microflora có tác dụng làm đông máu (chống chảy máu), tổng hợp protrompine, tham gia vào quá trình hô hấp mô bào và photphoryl hoá. - Thiếu vitamin K sinh bệnh chảy máu ở đường tiêu hoá nhất là khi bị cầu trùng, chảy máu ở cơ chân gà con, rụng lông. Hàm lượng vitamin K trong khẩu phần ăn: + Gà con 0-7 tuần tuổi 8,8mg/kg vật chất khô + Gà dò 7-17 tuần tuổi 2,2mg/kg vật chất khô + Gà đẻ 2,2 mg/kg vật chất khô + Vitamin k có trong rau, cám, ngô, cà rốt... e. Vitamin B - Vitamin B1 + Dạng bột trắng, mùi thơm đặc biệt. + Có vai trò quan trọng trong trao đổi gluxit và decarboxyl, hoạt động của các men tiêu hoá, tăng độ thèm ăn. Duy trì hoạt động bình thường của hệ thần kinh. + Thiếu B1 gà con 2 tuần tuổi bị liệt thần kinh, kém ăn, rối loạn tiêu hoá và thần kinh cơ tim, hô hấp, sinh bệnh mổ cắn nhau. Gà tăng trọng chậm, giảm đẻ, có thể bại liệt. + B1 có nhiều trong cám gạo, men sinh vật, mầm thóc, bột cá trong rau xanh + Hàm lượng B1 trong khẩu phần ăn gà con là 2,2; gà đẻ 1,8-2mg/kg vật chất khô. - Vitamin B2: 74 + Vitamin B2 chứa dẫn xuất đường riboz nên gọi là riboflavin, là thành phần quan trọng của enzyme, có vai trò chính trong oxy hoá vật chất ở tế bào, duy trì hoạt động của tuyến sinh dục. + Thiếu vitamin B2 gà giảm thèm ăn, tăng trọng giảm, đẻ giảm, bị bệnh ở mắt, ở da, vẹo mỏ, liệt ngón chân, ấp nở giảm, gà con lông xù, gà lớn rụng lông nhiều. + Thiếu B1 sẽ dẫn tới thiếu B2. + Thiếu B2 làm giảm sử dụng vitamin C có trong khẩu phần ăn. B2 có nhiều trong men vi sinh, bột cỏ, rau xanh, phụ phẩm sữa. + Hàm lượng B2 Cho gà con 3,5-4,0mg/kg thức ăn. Cho gà sinh sản 4-5mg/kg thức ăn Cho gà đẻ trứng thương phẩm 2,2-2,5mg/kg thức ăn. - Vitamin B3 có trong thành phần coenzym A – enzym, có vai trò quan trọng nhất trong trao đổi Cu, chuyển hoá axit axetic, trong tổng hợp chất béo, acetylcholin, truyền dẫn thần kinh và chống bại liệt. + Thiếu vitamin B3 gà con tiêu chảy, chậm lớn, mi mắt nổi hạt và dính lại, lông xù, chân viêm, góc miệng nhiều vảy. Ở gà đẻ giảm B3 trong trứng gây chết phôi giai đoạn cuối 18-21 ngày ấp. Viatmin B3 có nhiều trong bột các men vi sinh. Hàm lượng vitamin B3 trong khẩu phần ăn cho gà con, gà dò là 11,0 và cho gà đẻ là 13,2mg/kg thức ăn. - Vitamin B5 (PP- pellagra Preventive) có vai trò trong trao đổi hydratcarbon, protein và năng lượng, cần cho tế bào cơ quan hô hấp. - Thiếu vitamin B5 gà bị bệnh lưỡi và khoang miệng đen, khớp chân sưng, mọc lông chậm, chậm lớn, loét da, gan nhiễm mỡ. Vitamin PP có nhiều trong cám gạo, men vi sinh, bột cá. - Hàm lượng PP cho gà con dưới 8 tuần tuổi là 20-55, gà đẻ 10-15mg/kg thức ăn. - Vitamin B8 (Biotin, H) là thành phần quan trọng của các enzym, cần thiết cho dezamin hoá các axit amin tạo thành các axit amin và axit béo, xúc tác định vị các dioxytcarbon. Thiếu vitamin B8 ở gà không thể hiện rõ, vì B8 được tổnh hợp ở thành ruột. Thiếu vitamin B8 ấp nở kém, vitamin h có trong thức ăn men vi sinh, có nhiều ở bột cá, mỳ, gạo... Hàm lượng viatmin H cho gà con 4, gà dò 3, gà đẻ trứng 5,5mg/kg thức ăn. - Vitamin B12: + Trong phân tử chứa 4,5% co ban và nhóm cyanua. Vitamin B12 ở dạng tinh thể màu hồng, không mùi vị, dễ tan trong nước, dễ bị phá huỷ dưới tác động cuả ánh sáng và môi trường kiềm. Vitamin B12 là yếu tố tạo protein động vật và đóng vai trò quan trọng trong tạo máu, kích thích sinh trưởng, cần thiết cho trao đổi protit, hydratcarbon và mỡ, cho tổng hợp methyonin và chomocystin. Thiếu 75 vitamin B12 gây chết phôi cao ở ngày ấp 17-18, giảm tốc độ sinh trưởng và mọc lông, liệt, gan nhiễm mỡ, thiếu máu ác tính. + Vitamin B12 được tổng hợp ở đường tiêu hoá động vật. Vi sinh vật, có nhiều trong chất độn chuồng, có thể cung cấp 50% nhu cầu B12 cho gà. + Hàm lượng B12 trong khẩu phần ăn gà con đến 8 tuần tuổi là 12-20, gà đẻ 10-15mg/kg vật chất khô. + Cholin có vai trò quan trọng trong methyl hoá khi có methyonin, tạo nên acetyl cholin có vao trò trong dẫn truyền thần kinh, trao đổi mỡ, vận chuyển mỡ trong máu dễ dàng, chống mỡ hoá gan , xơ gan, phòng bong gân.Thiếu cholin gà bị viêm khớp, bong gân, mỡ hoá gan, giảm đẻ. + Cholin có nhiều trong cá, nấm men, đậu nành, Có thể tổng hợp cholin từ metionin, serin, glyxerin khi có mặt B12 và axit folic. Hàm lượng cholin cho gà con đến 8 tuần tuổi 1300 – 1400, gà đẻ 1100-1200mg/kg vật chất khô. - Vitamin C Có vai trò trong hô hấp tế bào, trao đổi protit, lipit và hyđrat cacbon, đặc biệt là vô hiệu hoá các sản phẩm độc tố sinh ra trong quá trình trao đổi chất. + Vitamin C chống bệnh scorbut, béo, giảm tiết hoocmon corticosterol của tuyến thượng thận làm tăng đường huyết. + Thiếu vitamin C gây xơ cứng động mạch, chảy máu ở cơ và dưới da. Gia cầm thường không thiếu vitamin C vì trong cơ thể tổng hợp được, nhưng nếu được bổ sung sẽ có ảnh hưởng tốt đến năng suất. + Vitanin C có nhiều trong củ quả, rau, mầm ngũ cốc (600- 1500mg/kg). + Hàm lượng vitamin C cho gà con là 500, gà đẻ là 30- 60mg/kg vật chất khô, trời nóng bổ sung 50-100mg. 3. Lựa chọn nguyên liệu 3.1. Các loại vitamin có nguồn gốc tự nhiên - Vitamin A: Nguồn cung cấp vitamin A cho gia súc, gia cầm Thức ăn giàu vitamin A để cung cấp cho gia súc gia cầm dầu gan cá, lòng đỏ, sữa, các loại dau xanh,củ quả tươi (như cà rốt, bí đỏ) bột cỏ. Trong chăn nuôi công nghiệp người ta sử dụng vitamin A trong các loại premix vitamin Nguồn vitamin A Hàm lượng UI/ kg VCK thức ăn Sữa bò 500 - 1000 Lòng đỏ trứng gà 20.000 - 40.000 Dầu cá 200.000 - 500.000 76 Gan động vật có sừng 40.000 - 60.000 Cỏ họ đậu (3 lá) 160 - 200 Ngô đỏ 30 Carot 80 Ớt chín 30 - 150 Ngô vàng, trắng 3 - 4 - Vitamin D: Vitamin D có nhiều trong dầu gan cá, trứng sữa, trong cỏ khô được phơi nắng tốt. Dưới da động vật có tiền vitamin D3 dưới tác dụng trong thực tế chăn nuôi, thả gia súc trên đồng cỏ hay trong sân chơi trong một số giờ nhất định là điều khiện cần thiết để cơ thể có đủ vitamin D. Nguồn vitamin D3 Hàm lượng UI/ kg VCK thức ăn Bột cá 100 Lòng đỏ trứng gà 1500 - 5000 Dầu cá 100.000 Thức ăn men VSV chứa D2 2.000.000 Thức ăn xanh 0 - 6 Cỏ khô 50 - Vitamin E (Tocophecol): Vitamin E có nhiều trong các hạt nảy mầm, rau xanh. Ngoài ra nó còn có trong sữa, lòng đỏ trứng Nguồn vitamin E Hàm lượng UI/ kg VCK thức ăn Cỏ xanh 50 – 80 Bột cỏ họ đậu (3 lá) 30 – 70 Gạo, mỳ 40 – 60 Khô đậu tương 6 Bột cá 20 Mầm lúa, mỳ 90 77 - Vitamin K : Vitamin K có nhiều trong các loại thức ăn động, thực vật như bột cá, rau xanh Nguồn vitamin K Hàm lượng IU/ kg VCK thức ăn Rau, cám gạo mỳ 80 – 90 Ngô, gạo, mỳ 0,5 – 1,0 Carot 15 – 25 - Vitamin B (thiamin) : Vitamin B có nhiều trong thức ăn men vi sinh vật, trong cám gạo, cám mỳ, mạch (25-125mg/kg), bột cá (0,8-2,0mg/kg) 3.2. Các loại vitamin tổng hợp - Tiến bộ kỹ thuật đã cho sản xuất hỗn hợp bổ sung khoáng – vitamin thay cho sản xuất 2 loại premix khoáng và vitamin riêng. Thường sản xuất premix khoáng – vitamin cho từng loaị vật nuôi theo lứa tuổi, năng suất, thuận tiện cho người sử dụng pha trộn thức ăn. - Loại premix khoáng – vitamin của Nhật dùng chung cho gà con, gà dò, gà đẻ chỉ khác nhau về liều lượng bổ sung. Premix này gồm 13 loại vitamin: A, D, K, E, B1, B2, B3, B4, B5, B6, B8, B12, cholin và 7 nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I ở dạng sunphat, carbonat hoặc oxyt. 4. Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn vitamin Phương pháp này áp dụng tính toán cho các khẩu phần thức ăn chỉ bao gồm một vài nguyên liệu thức ăn vitamin và yêu cầu tính một vài chất dinh dưỡng chủ yếu trong khẩu phần. Các phương pháp kinh điển được sử dụng để xây dựng khẩu phần như: Phương pháp thử -sai (trial - error), phương pháp hình vuông Pearson, phương pháp lập phương trình đại số, phần mềm ULTRAMIX, UFFDA. Các phương pháp có chung các bước như sau: Bước 1:Xác định nhu cầu vitamin trong hỗn hợp thức ăn. Nhu cầu vitamin của vật nuôi được xác định theo nghiên cứu của viện chăn nuôi Việt Nam và các cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm đảm bảo phù hợp với khí hậu và các vùng sinh thái khác nhau; phù hợp với các giống gia súc, gia cầm và từng giai đoạn sinh trưởng phát triển của con vật. Bước 2: Chọn lựa các nguyên liệu thức ăn để phối trộn hỗn hợp thức ăn vitamin. Phải biết giá trị dinh dưỡng và giá thành các nguyên liệu thức ăn đó. Nguyên liệu thức ăn phải bảo đảm chất lượng tốt và phải phù hợp với từng loại gia súc, đảm bảo tính ngon miệng của con vật. Bước 3: Tiến hành lập công thức phối trộn. Phương pháp này thường theo các bước chính sau đây: - Xác định tỷ lệ giữa nguyên liệu là thức ăn vitamin. 78 - Ấn định một số loại thức ăn vitamin như: premix vitamin... - Trên cơ sở thức ăn đã ấn định tính toán khối lượng của từng loại thức ăn này bằng 2 phương pháp: phương pháp đường chéo Pearson hoặc phương pháp dùng phương trình đại số, phần mềm ULTRAMIX, UFFDA. - Tính toán giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp dự kiến. - Điều chỉnh và bổ sung. Dựa vào tiêu chuẩn ăn để điều chỉnh và bổ sung các chất dinh dưỡng cho phù hợp với nhu cầu con vật. Ví dụ: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho gà thịt từ 4 - 7 tuần tuổi có tỷ lệ protein thô: 20,8%, trong 1kg thức ăn hỗn hợp có 2850 kcal EM. Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng - Protein thô: 20,8%, trong 1kg thức ăn hỗn hợp có 2850 kcal EM Bước 2: Xác đinh các loại nguyên liệu Các loại thức ăn và giá trị dinh dưỡng Stt Tên thức ăn Protein thô (%) EM (kcal/kg) 1 Ngô 8,7 3330 2 Gạo tấm 10,0 3090 3 Bột sắn 2,0 2848 4 Cám gạo loại 1 13,5 2800 5 Khô dầu đậu t-ơng 42,0 2420 6 Bột cá 55,65 2948 7 Bột bèo dâu 20,0 1850 8 Premix khoáng - vitamin - - - Một số loại thức ăn bổ sung như premix khoáng ư vitamin, axit aminlượng sử dụng thường theo hướng dẫn sử dụng của các nhà sản xuất và với tỷ lệ thấp như: 0,05; 0,1; 0,25; 0,5; 1,0%. - Giới hạn tối đa của sắn sử dụng thích hợp trong thức ăn hỗn hợp của gia cầm là: 10 - 15% Bước 3: Xây dựng công thức hỗn hợp - Ấn định lượng các loại thức ăn bổ sung trong 100kg thức ăn hỗn hợp là: 79 Bột bèo dâu: 4kg Premix khoáng - vitamin: 1kg ------ 5 kg Các loại thức ăn còn lại: 100kg - 5kg = 95kg Các nguyên liệu sử dụng trong chăn nuôi gia cầm thường là loại thức ăn giàu năng lượng, do đó chất dinh dưỡng đầu tiên cần đảm bảo là protein. + Trong 100kg thức ăn hỗn hợp cần có 20,8kg protein. Hàm lượng protein do 4kg bột bèo hoa dâu đã cung cấp là: 4kg x 20% = 0,8kg; còn thiếu 20,8 - 0,8 = 20kg do 95 kg các thức ăn còn lại cung cấp. + Tỷ lệ % protein của 20kg protein so với 95kg là: 20 x 100 ------------- = 21,05% 95 - Phân chia các loại thức ăn còn lại thành hai hỗn hợp: + Hỗn hợp 1 gồm: Ngô, gạo tấm, sắn và cám là các loại thức ăn giàu năng lượng. + Hỗn hợp 2 gồm: Bột cá và khô dầu đỗ tương là các loại thức ăn giàu protein. - Chia hỗn hợp 1 làm 10 phần và tính % protein của hỗn hợp này: Ngô 4 phần x 8,7% protein = 34,8% Gạo tấm 3 phần x 10,0% protein = 30,0% Cám gạo 1 phần x 13,5% Protein = 13,5% Sắn 2 phần x 2% protein = 4,0% ---------- 82,3%/10 = 8,23% protein trong 1 phần hỗn hợp. - Hỗn hợp 2 chia làm 3 phần: Bột cá 1 phần x 55,65 % = 55,65 % Khô đỗ tương 2 phần x 42% = 84% ---------- 139,65/3 = 46,55 % protein Áp dụng phương pháp hình vuông Pearson: 21,05 25,5 12,82 38,32 HH1: 8,23% HH2: 46,55% 80 25,5 + 12,82 = 38,32 + Xác định khối lượng của hỗn hợp 1 trong 95kg: Trong 38,32kg (hỗn hợp 1 + hỗn hợp 2) có 25,5kg hỗn hợp1 95kg ------------------------------------- X 25,5 x 95 X = ---------------- = 63,2kg HH1 38,2 Còn lại : 95 kg - 63,2 kg = 31,8 kg HH2 - Xác định khối của từng loại thức ăn trong 100kg hỗn hợp: + Hỗn hợp 1 chia làm 10 phần: 63,2 - Ngô : ------ x 4 phần = 25,28 kg 10 - Gạo tấm: 6,32 x 3 phần = 18,96 kg - Sắn : 6,32 x 2 phần = 12,64 kg - Cám: 6,32 x 1 phần = 6,32 kg * Hỗn hợp 2 chia làm 3 phần: 31,8 + Khô dầu đậu tương: ---------- x 2 = 21,2 kg 3 + Bột cá: 31,8 kg - 21,2 kg = 10,6 kg - Công thức thức ăn hỗn hợp của từng loại thức ăn trong 100kg hỗn hợp là: + Ngô: 25,28 kg + Gạo tấm: 18,96 kg + Sắn : 12,64 kg + Cám : 6,32 kg + Khô đỗ tương : 21,20 kg + Bột cá : 10,60 kg + Bột bèo dâu : 4,00 kg + Premix khoáng - vitamin: 1,00 kg ------------- 81 Tổng : 100 kg 5. Kiểm tra và điều chỉnh hỗn hợp Nếu kiểm tra mà tổng số vitamin trong hỗn hợp đã đáp ứng đủ thì không phải điều chỉnh. Trong trường hợp nếu khi ta kiểm tra mà có sự sai lệch thì nhất thiết chúng ta phải tiến hành điều chỉnh cân đối lại các loại thức ăn cho phù hợp. - Kiểm tra giá trị dinh dưỡng của hỗn hợp Xác định giá trị dinh dưỡng của 100kg thức ăn hỗn hợp Tên thức ăn Khối lượng (kg) Protein thô (%) EM (kcal) Ngô 25,28 2,20 84182,4 Gạo tấm 18,96 1,90 58586,4 Bột sắn 12,64 0,25 35998,7 Cám gạo 6,32 0,85 17696,0 Khô đỗ tương 21,20 8,90 51304,0 Bột cá 10,60 6,04 31248,8 Bột bèo dâu 4,00 0,80 7400,0 Premix khoáng 1,00 - - Tổng 100 20,94 286416,3 - Trong ví dụ này nhu cầu vitamin đã được ấn định trong khẩu phần ở dạng premix vitamin – khoáng là 1% do đó chúng ta không cần điều chỉnh vitamin nữa. 6. Lên công thức phối trộn Sau khi tiến hành kiểm tra được khẩu phần chúng ta lên khẩu phần thức ăn cụ thể cho từng loại thức ăn cho gia súc, gia cầm (Xác định được tỷ lệ các loại thức ăn trong khẩu phần đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi). Theo ví dụ trên ta có công thức phối trộn là : Stt Tên thức ăn Tỷ lệ (%) 1 Ngô 25,28 2 Gạo tấm 18,96 3 Bột sắn 12,64 82 4 Cám gạo 6,32 5 Khô đỗ tương 21,20 6 Bột cá 10,60 7 Bột bèo dâu 4,00 8 Premix khoáng 1,00 Tổng 100 7. Thực hành 7.1. Điều kiện thực hiện công việc - Địa điểm thực hành: Tại phòng học - Thiết bị, dụng cụ: Máy tính tay, máy vi tính, projecter, bảng tiêu chuẩn, bảng thành phần hoá học của thức ăn, giấy A4, A0, bút bi, bút chì, bút dạ, băng dính giấy. 7.2. Các bƣớc thực hiện công việc - Xác định nhu cầu vitamin của vật nuôi - Lựa chọn nguyên liệu và xác định thành phần hoá học của nguyên liệu đó - Tiến hành xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp - Kiểm tra điều chỉnh theo nhu cầu - Lên công thức phối trộn 7.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa - Hiện tượng: Thành phần các chất dinh dưỡng trong công thức thức ăn vừa xây dựng chênh lệch quá nhiều so với tiêu chuẩn - Nguyên nhân: Định tỷ lệ mỗi loại thức ăn trong mỗi nhóm chưa thích hợp. - Cách phòng ngừa: Phân loại thức ăn trước khi phân nhóm, tính toán chính xác, tham khảo một số công thức thức ăn trong thực tế B. Câu hỏi và bài tập thực hành Bài tập 1: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp lợn theo nhu cầu dinh dưỡng ở bảng dưới đây và nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng. Chất dinh dưỡng Lợn con (kg) Lợn thịt (kg) Lợn nái hậu bị (kg) Lợn nái chửa Lợn nái nuôi Lợn đực giống 83 con 1-5 5-10 10-30 30-70 70- 110 60-120 Protein thô (%) 24,0 22,0 18,0 15,0 13,0 13,0 12,5 15,0 13,0 ME (Mcal/kg) 3,88 3,70 3,40 3,30 3,30 3,08 3,08 3,30 3,08 Canxi (%) 0,90 0,80 0,65 0,55 0,50 0,75 0,75 0,75 0,75 Photpho (%) 0,70 0,60 0,55 0,45 0,40 0,60 0,60 0,60 0,60 Vitamin A (IU/kg) 2200 2200 1750 1300 1300 4000 4000 2000 4000 Vitamin D (IU/kg) 220 220 200 150 150 200 200 200 200 Vitamin E (IU/kg) 16 16 11 11 11 22 22 22 22 Bài tập 2: Xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp cho vịt Bắc Kinh theo nhu cầu dinh dưỡng ở bảng dưới đây và nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở có thể sử dụng. Chất dinh dưỡng Đơn vị 0-2 tuần tuổi 2-7 tuần tuổi > 7 tuần tuổi ME Kcal 2900 3000 2900 Protein % 22 16 15 Canxi % 0.65 0.60 2.75 Photpho % 0.40 0.30 ND A UI 2500 2500 4000 D3 UI 400 400 900 E UI 10 10 10 K mg 0.5 0.5 0.5 84 C. Ghi nhớ: - Khái niệm, phân loại vitamin: - Phương pháp xác định nhu cầu cung cấp vitamin cho các loại vật nuôi - Cách lựa chọn nguyên liệu thức ăn là vitamin - Phương pháp lập hỗn hợp thức ăn vitamin cho vật nuôi .- Địa chỉ 2-3 nhà cung cấp nguồn thức ăn vitamin cho vật nuôi ở Việt Nam - Tính toán nhu cầu cung cấp vitamin cho các loại vật nuôi - Lựa chọn được nguyên liệu phối trộn hỗn hợp thức ăn - Thực hiện xây dựng công thức phối trộn thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi - Địa chỉ 2-3 nhà cung cấp nguồn thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi ở Việt Nam 85 Bài 5. Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học viên có khả năng: - Mô tả được các bước xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho vật nuôi. - Thực hiện được việc lựa chọn nguyên liệu, xây dựng công thức phối trộn, kiểm tra điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn. A. Nội dung: 1. Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung 1.1. Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho bò a. Urê Urê nguồn bổ sung Nitơ phi Protein cho khẩu phần khi các loại thức ăn khác không cung cấp đủ Nitơ. Khi sử dụng Urê cần phải tuân theo nguyên tắc sau: - Chỉ sử dụng Urê khi khẩu phần thiếu đạm với lượng dùng được tính toán cẩn thận. - Phải cung cấp đầy đủ các chất dễ lên men (bột, đường, cỏ xanh) để cho vi sinh vật dạ cỏ có đủ năng lượng nhằm sử dụng Amoniac phân giải ra từ Urê và tổng hợp nên Protein, nếu không sẽ bị ngộ độc chết. - Đối với những con bò trước đó chưa ăn Urê thì cần có thời gian làm quen: hàng ngày cho ăn từng ít một và thời gian; làm quen kéo dài từ 5 - 10 ngày. - Chỉ sử dụng Urê cho bò trưởng thành, không sử dụng cho bê dưới 6 tháng tuổi vì vi sinh vật dạ cỏ chưa phát triển hoàn chỉnh. - Phải cho ăn Urê làm nhiều lần trong ngày mỗi lần một ít. Nên trộn với các loại thức ăn khác để cho ăn được đều - Không nên hòa Urê vào nước cho bò uống trực tiếp hay cho ăn với bầu, bí (vì trong đó có chứa nhiều men Ureaza) - Liều lượng bổ sung 30g/100kg P nhưng lưu ý không nên bổ sung quá 100g/con/ ngày b. Hỗn hợp khoáng và vitamin Các chất khoáng rất quan trọng đối với trâu, bò, đặc biệt là khoáng Ca và P. Vitamin đặc biệt là Vitamin A, D3, E hầu như không có ở trong rơm và các loại thức ăn xơ thô thu hoạch ở giai đoạn cuối. Các loại vitamin thường được bổ sung cùng với khoáng. Có thể bổ sung các chất khoáng theo hai cách: - Trộn các chất khoáng với nhau theo tỷ lệ nhất định gọi là Premix khoáng. Sau đó dùng hỗn hợp khoáng này trộn vào các loại thức ăn tinh, với tỷ lệ 0,2 – 86 0,3% hoặc bổ sung vào khẩu phần hàng ngày với lượng 10 – 40g cho mỗi con, tùy theo từng đối tượng và năng suất của từng con. - Trộn các thành phần khoáng với nhau và với các chất mang (chất độn) như đất sét, xi măng). Sau đó hỗn hợp được đóng thành bánh, làm khô và gọi là đá liếm. Đá liếm này được đặt trong chuồng nuôi và bãi chăn (dưới gốc cây) để bò liếm tự do. 1.2. Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho lợn a. Kháng sinh bổ sung vào thức ăn - Trước khi bổ sung kháng sinh phải nắm được tác dụng của kháng sinh: + Kích thích sinh trưởng, giúp tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Ví dụ: Lợn ăn thức ăn có bổ sung kháng sinh tăng trọng hơn đối chứng 15 - 20% + Thức ăn có bổ sung kháng sinh cứ 100 kg tiết kiệm được 15 - 20g thức ăn. + Kháng sinh giúp con vật khoẻ mạnh, phòng chống một số bệnh đặc biệt là bệnh đuờng tiêu hoá (tiêu chảy) và rối loạn tiêu hoá.. - Nguyên tắc: Kháng sinh có tác dụng mạnh đối với lợn con hơn lợn trưởng thành, ở lợn tiết sữa kháng sinh có tác dụng không rõ ràng. Kháng sinh có tác dụng mạnh trong điều kiện chăn nuôi kém, thể trạng của lợn kém. - Những chú ý khi bổ sung kháng sinh vào khẩu phần: + Tập chung sử dụng kháng sinh vào giai đoạn chuyển mùa và giai đoạn cai sữa. + Những kháng sinh nào dùng cho người không dùng cho gia súc + Các kháng sinh phổ biến có thể sử dụng: Oxytetracyclin, Tetracyclin, Penicillin, Auromicin, Bacitraxin, Erythromicin, Neomicin. + Sử dụng kháng sinh đúng liều lượng: Lợn nhỏ 20-50 g/1tấn thức ăn + Các ion kim loại hoá trị II hạn chế hấp thu kháng sinh Hiện nay trong chăn nuôi cấm dùng kháng sinh vì tồn dư kháng sinh trong sản phẩm làm hại sức khoẻ con người, kháng sinh không những làm giảm vi khuẩn có hại mà còn diệt vi khuẩn có ích như vi khuẩn tạo nhóm vitamin B. b. Thức ăn vi sinh vật: Nấm men: là thức ăn giàu đạm 40-80% trong bột nấm men khô. Thành phần amino acide trong nấm men rất cân đối, tỷ lệ khá cao gần bằng các loại đạm động vật. Trong tế bào nấm men giàu vitamin đặc biệt vitamin nhóm B (trừ vitamin B12) và các khoáng chất. Do nấm men có ít nên người ta chỉ dùng làm thức ăn bổ sung vitamin. Ở nước ta mới chỉ sử dụng nấm men vào việc ủ men thức ăn cho lợn. 1.3. Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho gia cầm - Bao gồm: vitamin, khoáng, hoá chất tổng hợp, thuốc, enzym (men) 87 a. Premix vitamin - Hỗn hợp nhiều loại vitamin A, D, K, PP, nhóm B với liều lượng theo nhu cầu các loại gia cầm. b. Premix khoáng - Hỗn hợp 7 nguyên tố vi lượng khoáng Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I và 2 nguyên tố đa lượng canxi và photpho (dưới dạng chất phụ gia). c. Premix khoáng – Vitamin - Tiến bộ kỹ thuật đã cho sản xuất hỗn hợp bổ sung khoáng – vitamin thay cho sản xuất 2 loại premix khoáng và vitamin riêng. Thường sản xuất premix khoáng – vitamin cho từng loaị vật nuôi theo lứa tuổi, năng suất, thuận tiện cho người sử dụng pha trộn thức ăn. - Loại premix khoáng – vitamin của Nhật dùng chung cho gà con, gà dò, gà đẻ chỉ khác nhau về liều lượng bổ sung. Premix này gồm 13 loại vitamin: A, D, K, E, B1, B2, B3, B4, B5, B6, B8, B12, cholin và 7 nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I ở dạng sunphat, carbonat hoặc oxyt. d. Một số chất khác (hoặc thuốc): - Bổ sung làm tăng giá trị thức ăn, phòng bệnh, kháng vi khuẩn và nấm mốc có hại, còn có tác dụng kích thích sinh trưởng, bao gồm: + Bacteriostat: Chất kháng sinh kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn bacteri, làm giảm quá trình trao đổi chất, giảm sự nhiễm bacterium. Sự gây hại của bacterium là bám vào niêm mạc ruột, làm dày niêm mạc, giảm dung tích của ruột dẫn đến ngừng trệ tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng. Thức ăn lẫn màng nhày ruột thải ra ngoài với trạng thái ỉa chảy có chất nhày màng ruột. Vi khuẩn này còn gây liệt thần kinh. + Những chất diệt các vi khuẩn gây hại đường ruột có: furazolidon, erythromycin, chlotetracyclin, verginamycine + Coccidiostat: Thuốc chống cầu trùng như loại gigecoccin, furazolidon, amprolium Cầu có nhiều chủng, cần phối hợp thuốc hoặc thay đổi thuốc chống sự kháng thuốc. Cầu trùng làm giảm tiêu hoá, hấp thu thức ăn, một số cầu trùng ảnh hưởng đến hấp thu methyonin ở ruột non, hoặc một số cầu trùng ảnh hưởng đến hấp thu phốt pho. + Antihelmin: Thuốc chống giun sán, hạn chế và diệt ấu trùng, giun sán trưởng thành. Gà bị giun sán tiêu hoá kém. Giảm trọng lượng và đẻ kém. + Antifugal là các chất chống nấm mốc bao gồm các axit axetic. Sodium benzoat, sodium propionat và sunphát Cu: Có tác dụng chống sự phát triển của nấm mốc (fungi, mycosis) làm giảm tác hại của mycotoxicosis . Khi sát trùng nên phun hỗn hợp các hoá chất trên để có thể phòng nhiều loại nấm mốc cùng một lúc. 88 + Antioxydan: Chất chống oxy hoá thành phần dinh dưỡng của thức ăn nhất là lipit và các loại vitamin dễ hoà tan trong dầu: A, D, K, E trong điều kiện nóng ẩm. - Một số chất antioxydan thường dùng: + Butylate hydrolotuen - BHT + Dephenylpara phenylone diamine - DPPD + Butylate hydrotoluen anisole - BHA + Ethoxyquine (lượng bổ sung rất ít 0,01 -0,02%) + Các enzyme: bổ sung men vào thức ăn làm tăng tỷ lệ tiêu hoá kể cả chất xơ. Các loại men tốt là amilaza cho tiêu hoá tinh bột, torula cho thuỷ phân cellulose, proteaza cho thuỷ phân protein đều được chiết xuất từ men sinh khối vi sinh vật. + Chất tạo màu pigmentaion làm cho da, thịt, lòng đỏ trứng có màu hấp dẫn. Trong thực vật chất này là carotenoid (beta – apo – 8’ carotenoide) có nhiều trong rau, bí đỏ, cà rốt, ngô (22mg caroten/kg), bèo dâu (220mg/kg). Hợp chất hoá học màu vàng xythophyl cũng như caroten làm tăng độ vàng và bóng của da, lòng đỏ trứng. 2. Lựa chọn nguyên liệu bổ sung - Trước khi thực hiện lựa chọn nguyên liệu bổ sung cần căn cứ vào các yếu tố sau đây để lựa chọn loại thức ăn bổ sung: + Căn cứ vào đặc điểm dinh dưỡng của nguyên liệu là thức ăn bổ sung + Căn cứ vào loại vật nuôi, lứa tuổi, giai đoạn sinh trưởng phát triển + Căn cứ vào thành phần nguyên liệu trong hỗn hợp thức ăn của vật nuôi - Lựa chọn thức ăn bổ sung vào hỗn hợp: + Thông thường khẩu phần ăn của lợn và gia cầm người ta thường bổ sung thêm premix khoáng, premix vitamin, axit amin công nghiệp, kháng sinh. + Khẩu phần thức ăn của bò thường bổ sung thêm ure, rỉ mật nhất là đối với khẩu phần chất xơ cao. 3. Xây dựng công thức phối trộn các loại thức ăn bổ sung Đối với các loại thức ăn bổ xung thông thường trong khẩu phần thường ấn định sẵn tỷ lệ sử dụng: - Ure sử dụng bổ sung vào thức ăn xanh 30g/kg thể trọng mỗi ngày (lượng nitơ ure không vượt quá 1/3 tổng số nitơ khẩu phẩn), chú ý không bổ sung cho bê nghé dưới 6 tháng tuổi. - Các loại muối khoáng như: Tripolyphotphat natri (25% P, 34% Na), disodium photphat (10% P, 13% Na), Photphat monocanxi (22 – 24% P, 16 – 18% Ca), photphat dicanxi (15 – 19% P và 25 – 35% Ca) 89 - Khoáng đa lượng nhóm chất khoáng này được bổ sung vào khẩu phần nhiều hơn khoáng vi lượng như: bột đá vôi, bột vỏ sò, dạng hợp chất CaCO3 bổ sung dưới 1% đối với gà thịt và trên 5 – 6% đối với gà đẻ, CaHPO4 bổ sung vào khẩu phần khoảng trên dưới 2% đối với các loại gà, bột xương bổ sung trên dưới 2% vào khẩu phần của gà, NaCl thường bổ sung 0,2 – 0,3% vào khẩu phần của gà. - Khoáng vi lượng (premix vi khoáng) như Fe, Zn, Co, Mn, Se, I những nguyên tố này bổ sung vào khẩu phần gia cầm dạng muối sulfat như: FeSO4.5H2O, ZnSO4.6H2O, CoSO4.7H2O, CuCO3, CoCO3, KI, CuSO4.5H2O, MnSO4.4H2O hiện nay ở việt nam thường phối hợp với premix vitamin bổ sung vào khẩu phần gia cầm với tỷ lệ 0,25 – 0,5% thậm chí đến 1% (premix khoáng + vitamin). - Các loại thức ăn bổ sung như premix khoáng – vitamin, axit amin thì tuỳ theo cơ sở sản xuất có thể bổ sung với tỷ lệ: 0,05%; 0,1%; 0,25%; 0,5%; 1,0% - Bổ sung axit amin cho gia cầm lizin và methionin bổ sung vào hỗn hợp thức ăn gia cầm và lợn nghèo protein lợn 0,2 – 0,3%, gia cầm 0,10 – 0,15% lizin và 0,05 – 0,07 methionin. - Kháng sinh như: Oxytetracyclin, Tetracyclin, Penicillin, Auromicin, Bacitraxin, Erythromicin, Neomicin + Lợn nhỏ 20 -50g/tấn thức ăn + Bê 20 g/tấn thức ăn + Gà con 10 g/tấn thức ăn - Thuốc chống oxy hoá: + BHA (butyl hydroxy anisol –C11H16O2) BHT (butyl hydroxy toluen – C15H24O) chống oxy há dầu mỡ trộn với tỷ lệ 20g/100kg dầu mỡ. + Ethoxiquin chống oxy hoá cỏ và bột cỏ liều 125 – 150 mg/kg thức ăn. - Chất nhũ hoá: Monoglyxerit liều dùng cho bê, lợn con là 2g/100g chất béo. Ví dụ: Xây dựng hỗn hợp thức ăn cho lợn nái mang thai có nhu cầu protein thô trong khẩu phần với tỷ lệ là 14%. - Xác định các loại nguyên liệu trong hỗn hợp: - Cám gạo loại 1: tỷ lệ protein thô : 12,9% - Bột ngô: tỷ lệ protein thô : 10,1% - Khô dầu lạc: tỷ lệ protein thô : 45,5% - Bột cá loại 1: tỷ lệ protein thô : 53,6% - Định ra nhóm thức ăn: * Nhóm thức ăn cơ bản: 90 + Cám gạo: 55% + Bột ngô: 45% * Nhóm thức ăn bổ sung: + Bột cá : 50% + Khô dầu lạc: 50% Tính tỷ lệ đạm có trong mỗi nhóm thức ăn: * Nhóm cơ bản: + Cám gạo: 55 x 12,9% = 7,095 + Bột ngô: 45 x 10,1% = 4,545 Cộng: 11,64 * Nhóm thức ăn: + Khô dầu: 50 x 45,5% = 22,75 + Bột cá: 50 x 53,6 = 26,80 Cộng: 49,55 * Tính toán theo phương pháp hình vuông: Gọi 37,91 phần là 100% Thì 35,55 phần thức ăn cơ bản là x % x = ( 35,55 x 100 ) : 37,91 = 93,77%. Phần thức ăn bổ sung sẽ là: 100% - 93,77% = 6,23% Nhóm thức ăn cơ bản là 93,77%. Trong đó: - Cám gạo: ( 93,77 x 55 ) : 100 = 51,57% - Bột ngô: ( 93,77 x 45 ) : 100 = 42,2% Nhóm thức ăn bổ sung là 6,23%. Trong đó 50% là bột cá và 50% là khô dầu. Mỗi loại là 6,23% : 2 = 3,12% Như vậy ta có công thức thức ăn hỗn hợp với tỷ lệ nguyên liệu như sau: 14 35,55 2,36 37,91 Nhóm thức ăn cơ bản 11,64% Nhóm thức ăn bổ sung 49,55% 91 - Cám gạo: 51,57% - Bột ngô: 42,2% - Khô dầu: 3,12% - Bột cá: 3,12% 4. Kiểm tra và điều chỉnh - Dựa vào tình hình chăn nuôi thực tế để điều chỉnh các thức ăn bổ sung - Kiểm tra lại thành phần dinh dưỡng trong hỗn hợp thức ăn trên cơ sở đó điều chỉnh bổ sung (bổ sung khoáng và vitamin). - Đối với kháng sinh được định lượng liều lượng nhất định đối với từng loại vật nuôi. - Theo ví dụ trên ta có thể thấy khẩu phần nghèo protein vì vậy ta cần điều chỉnh lại khẩu phần: Điều chỉnh và cân đối: Sau khi điều chỉnh và cân đối lại giá trị dinh dưỡng, ta có công thức thức ăn hỗn hợp như sau: - Cám gạo loại 1: 51% - Bột ngô: 40% - Khô dầu lạc: 3,12% - Bột cá : 3,12% - Bột sò: 2,5% - Thyroxin-3: 0,24% - Lyzin: 0,04%. 5. Lên công thức phối trộn Sau khi tiến hành kiểm tra được khẩu phần chúng ta lên công thức thức ăn cụ thể cho từng loại thức ăn cho gia súc, gia cầm (Xác định được tỷ lệ các loại thức ăn trong khẩu phần đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi). 6. Thực hành 6.1. Điều kiện thực hiện công việc - Địa điểm thực hành: Tại phòng học - Thiết bị, dụng cụ: Máy tính tay, máy vi tính, projecter, bảng tiêu chuẩn, bảng thành phần hoá học của thức ăn, giấy A4, A0, bút bi, bút chì, bút dạ, băng dính giấy. 6.2. Các bƣớc thực hiện công việc - Xác định nhu dinh dưỡng của vật nuôi - Lựa chọn nguyên liệu và xác định thành phần hoá học của nguyên liệu đó 92 - Tiến hành xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp - Kiểm tra điều chỉnh theo nhu cầu - Lên công thức phối trộn 6.3. Các dạng sai hỏng và cách phòng ngừa - Hiện tượng: Thành phần các chất dinh dưỡng trong công thức thức ăn vừa xây dựng chênh lệch quá nhiều so với tiêu chuẩn - Nguyên nhân: Định tỷ lệ mỗi loại thức ăn trong mỗi nhóm chưa thích hợp - Cách phòng ngừa: Phân loại thức ăn trước khi phân nhóm, tính toán chính xác, tham khảo một số công thức thức ăn trong thực tế B. Câu hỏi và bài tập thực hành Bài tập 1: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc giầu đạm lợn lợn thịt từ 15kg đến giết thịt. Yêu cầu tỷ lệ protein thô là 42%, năng lượng trao đổi là 2500 kcal/kg, lizin là 2,9%, methionin là 0,7%. Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở và sử dụng có bổ sung axit amin công nghịêp. Bài tập 2: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc giầu đạm lợn lợn thịt từ 15kg đến 100kg. Yêu cầu tỷ lệ protein thô là 40%, năng lượng trao đổi là 2778 kcal/kg, mỡ 2,0%, Ca 3,4 -3,8%, P 1,5%, lizin là 2,5%, muối ăn là 1,2 – 1,7%. Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở và sử dụng có bổ sung axit amin công nghịêp, muối ăn, bột vỏ sò. Bài tập 3: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc lợn lợn thịt siêu nạc từ 15kg đến giết thịt. Yêu cầu tỷ lệ protein thô là 37%, năng lượng trao đổi là 2500 kcal/kg, lizin là 2,6%, methionin là 0,6%. Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở và sử dụng có bổ sung axit amin công nghịêp. Bài tập 4: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc giầu đạm lợn thịt từ 10kg đến 100kg. Yêu cầu tỷ lệ protein thô là 41%, năng lượng trao đổi là 2800 kcal/kg, mỡ 2,0%, Ca 3,5 -3,8%, P 1,52%, lizin là 2,52%, muối ăn là 1,2 – 1,7%, chlortetrecycline 150mg/kg. Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở và sử dụng có bổ sung axit amin công nghịêp, muối ăn, bột vỏ sò. Bài tập 5: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc gà thịt. Yêu cầu tỷ lệ protein thô là 41%, năng lượng trao đổi là 2200 kcal/kg, mỡ 1,4%, Ca 2,5 - 3,0%, P 1,4%, lizin là 3,0%, methionin + cystin là 1,5%, muối ăn là 1,0 – 1,38%. Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở và sử dụng có bổ sung axit amin công nghịêp, muối ăn, bột vỏ sò. Bài tập 6: Xây dựng công thức thức ăn đậm đặc gà đẻ trứng. Yêu cầu tỷ lệ protein thô là 34,5%, năng lượng trao đổi là 2200 kcal/kg, mỡ 5%, Ca 11%, P 1,4%, lizin là 2,5%, methionin + cystin là 1,4%, muối ăn là 1,0 – 1,2%. Nguyên liệu tự chọn tuỳ theo điều kiện cơ sở và sử dụng có bổ sung axit amin công nghịêp, muối ăn, bột vỏ sò. 93 . C. Ghi nhớ: - Xác định nhu cầu cung cấp thức ăn bổ sung cho các loại vật nuôi - Cách lựa chọn nguyên liệu phối trộn thức ăn - Phương pháp lập hỗn hợp thức ăn bổ sung cho vật nuôi - Tính toán nhu cầu cung cấp thức ăn bổ sung cho các loại vật nuôi - Lựa chọn được nguyên liệu phối trộn hỗn hợp thức ăn - Thực hiện xây dựng công thức phối trộn thức ăn hỗn hợp cho vật nuôi - Địa chỉ 2-3 nhà cung cấp nguồn thức ăn bổ sung cho vật nuôi ở Việt Nam 94 HƢỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Là đơn vị học tập mà học viên được học đầu tiên trong chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nghề, nghề sản xuất thức ăn hỗn hợp. - Mô đun được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp học viên nghề có năng lực thực hành xác định tiêu chuẩn dinh dưỡng cho vật nuôi. II. Mục tiêu: Học xong mô đun này học viên có khả năng: 1. Kiến thức: - Xác định được nhu cầu dinh dưỡng cho vật nuôi. - Xác định nhu cầu đạm, năng lượng, khoáng, vitamin và thức ăn bổ sung cho vật nuôi. 2. Kỹ năng: - Thực hiện xác định được tiêu chuẩn như cầu dinh dưỡng cho bò, lợn và gia cầm. - Thực hiện tính toán và xác định nhu cầu đạm, năng lượng, khoáng, vitamin và thức ăn bổ sung cho vật nuôi. 3. Thái độ: - Làm việc nghiêm túc, sáng tạo và tiết kiệm vật tư, nguyên vật liệu. - Cẩn thận, chu đáo tỷ mỷ khi thực hiện công việc xác định nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi. III. Nội dung chính của mô đun: Mã bài Tên bài/chƣơng mục Loại bài dạy Địa điểm Thời lƣợng Tổng số Lý thuyết Thực hành Kiểm tra* MĐ 01-01 Xác định nhu cầu đạm Tích hợp Phòng học thực hành 16 4 12 MĐ 01-02 Xác định nhu cầu năng lượng Tích hợp Phòng học thực hành 16 4 12 MĐ 01-03 Xác định nhu cầu khoáng chất Tích hợp Phòng học thực hành 16 4 10 2 MĐ 01-04 Xác định nhu cầu vitamin Tích hợp Phòng học thực hành 12 4 8 95 MĐ 01-05 Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung Tích hợp Phòng học thực hành 12 4 6 2 Kiểm tra kết thúc mô đun 4 4 Cộng 76 20 52 4 *Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tính vào giờ thực hành. IV. Hƣớng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 1. Nguyên vật liệu: - Địa điểm thực hành: Tại phòng học - Thiết bị, dụng cụ: Máy tính tay, máy vi tính, projecter, bảng tiêu chuẩn, bảng thành phần hoá học của thức ăn, giấy A4, A0, bút bi, bút chì, bút dạ, băng dính giấy. 2. Cách thức tổ chức - Giáo viên làm mẫu (Hướng dẫn phần lý thuyết) - Học viên xây dựng các bước thực hiện công việc - Học viên thực hiện làm bài tập - Học viên báo cáo kết quả và giáo viên cùng lớp đánh giá kết quả - Rút ra bài học kinh nghiệm 3. Thời gian: - Tuân thủ theo quy phân phối chương trình của môđun 4. Số lƣợng - Đảm bảo đủ số lượng bài tập thực hành đáp ứng theo bài đề ra 5. Tiêu chuẩn sản phẩm - Đúng trình tự quy định - Kết quả đảm bảo chính xác - Thời gian thực hiện đúng quy định V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 5.1. Bài 1: Xác định nhu cầu đạm Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá - Khái niệm, phân loại và vai trò chất đạm. - Phương pháp nhu cầu cung cấp đạm cho vật nuôi, đặc điểm các loại thức ăn đạm - Phương pháp xây dựng công thức phối trộn hỗn hợp thức ăn đạm cho vật nuôi. Kiểm tra bằng cách đặt câu hỏi 96 - Cách kiểm tra, điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn. - Thực hiện xây dựng công thức hỗn hợp cho vật nuôi - Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh nguyên liệu - Thực hiện lên công thức phối trộn. Kiểm tra bằng cách đặt câu hỏi. - Mức độ thành thạo, chính xác trong công việc Theo dõi quá thực hiện công việc 5.2. Bài 2: Xác định nhu cầu năng lƣợng Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá - Khái niệm, phân loại, vai trò thức ăn năng lượng, chuyển hoá carbon thức ăn - Phương pháp xây dựng hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi. - Cách kiểm tra, điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn. Kiểm tra bằng cách đặt câu hỏi - Thực hiện xây dựng hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi - Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh nguyên liệu - Thực hiện lên công thức phối trộn. Kiểm tra thông qua kết quả làm bài tập - Mức độ thành thạo, chính xác trong công việc Theo dõi quá thực hiện công việc 5.3. Bài 3: Xác định nhu cầu khoáng chất Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá - Khái niệm và vai trò các chất khoáng - Phương pháp xác định nhu cầu khoáng, đặc điểm các loại thức ăn khoáng - Phương pháp xây dựng hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi - Cách kiểm tra, điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức phối trộn. Kiểm tra bằng cách đặt câu hỏi 97 - Thực hiện xây dựng hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi - Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh nguyên liệu - Thực hiện lên công thức phối trộn. Kiểm tra thông qua kết quả làm bài tập - Mức độ thành thạo, chính xác trong công việc Theo dõi quá thực hiện công việc 5.4. Bài 4: Xác định nhu cầu vitamin Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá - Khái niệm và phân loạ vitamin - Phương pháp xác định nhu cầu vitamin, đặc điểm các loại thức ăn vitamin - Phương pháp xây dựng công thức hỗn hợp thức ăn - Cách kiểm tra, điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức hỗn hợp thức ăn Kiểm tra bằng cách đặt câu hỏi - Thực hiện xây dựng hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi - Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh nguyên liệu - Thực hiện lên công thức phối trộn. Kiểm tra thông qua kết quả làm bài tập - Mức độ thành thạo, chính xác trong công việc Theo dõi quá thực hiện công việc 5.5. Bài 5. Xác định nhu cầu thức ăn bổ sung Tiêu chí đánh giá Cách thức đánh giá - Phương pháp xác định nhu cầu thức ăn bổ sung cho vật nuôi, đặc điểm các loại thức ăn bổ sung - Phương pháp xây dựng công thức thức ăn hỗn hợp có sử dụng thức ăn bổ sung - Cách kiểm tra,điều chỉnh hỗn hợp và lên công thức hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi có thức ăn bổ sung. Kiểm tra bằng cách đặt câu hỏi 98 - Thực hiện xây dựng hỗn hợp thức ăn cho vật nuôi - Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh nguyên liệu - Thực hiện lên công thức phối trộn. Kiểm tra thông qua kết quả làm bài tập - Mức độ thành thạo, chính xác trong công việc Theo dõi quá thực hiện công việc VI. Tài liệu tham khảo 1- GS Vũ Huy Giảng, Nguyễn Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1997). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc. NXB Nông Nghiệp – Hà Nội 2- Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm, Lê Văn Ban (2005). Giáo trình chăn nuôi trâu bò. NXB nông nghiệp – Hà Nội. 3- Hội chăn nuôi Việt Nam (2001). Cẩm nang chăn nuôi gia súc gia cầm tập1,2,3. NXB Nông nghiệp – Hà Nội. 4- Vũ Duy Giảng, Nguyễn Xuân Bả, Lê Đức Ngoan, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ Chí Cương, Nguyễn Hữu Văn (2008). Dinh dưỡng và thức ăn cho bò. NXB Nông nghiệp – Hà Nội. 5- Nguyễn Xuân Trạch (2003, 2004, 2005). Chăn nuôi bò sinh sản. NXB Nông nghiệp – Hà Nội. 6- Nguyễn Xuân Trạch, Mai Thị Thơm (2004). Giáo trình chăn nuôi trâu bò (Cao học). NXB nông nghiệp – Hà Nội. 7- Võ Trọng Hốt và cộng sự (2000). Giáo trình chăn nuôi lợn. Trường Đại Học Nông Nghiệp I. 8- Nguyễn Quang Linh (2005). Giáo trình kỹ thuật chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 9- Vũ Đình Tôn (2009) Giáo trình chăn nuôi lợn . NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 10- Nguyễn Hiền (1979). Giáo trình chăn nuôi lợn. NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 11- GS Vũ Huy Giảng (2001). Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dung cho cao học). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 12- PTS. Nguyễn Duy Hoan; PGS.PTS. Bùi Đức Lũng; PTS. Nguyễn Thanh Sơn; PTS. Đoàn Thanh Trúc (1999). Giáo trình chăn nuôi gia cầm (dùng cho cao học). NXB Nông Nghiệp, Hà Nội 13- Hội chăn nuôi Việt Nam (1999). Chuyên san chăn nuôi gia cầm 14- Tham khảo tư liệu trên mạng Internet theo các Website sau: - 99 - - - - 100 BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Kèm theo Quyết định số 2744 /BNN-TCCB ngày 15 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Chủ nhiệm: Ông Phạm Thanh Hải - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 2. Phó chủ nhiệm: Bà Đào Thị Hương Lan - Phó trưởng phòng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Thƣ ký: Ông Lâm Trần Khanh - Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ 4. Các ủy viên: - Ông Lê Công Hùng, Trưởng bộ môn Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Ông Nguyễn Danh Phương, Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Bộ - Ông Vũ Xuân Hương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Xí nghiệp Gà Lương Mỹ - Ông Hà Văn Biên, Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Theo Quyết định số 3495 /QĐ-BNN-TCCB ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Chủ tịch: Ông Đoàn Văn Soạn - Phó hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nông Lâm 2. Thƣ ký: Ông Hoàng Ngọc Thịnh - Chuyên viên chính Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 3. Các ủy viên: - Bà Đặng Thị Hồng Quyên - Giảng viên Trường Cao đẳng Nông Lâm - Ông Võ Văn Ngầu - Trưởng khoa Trường Cao đẳng Nông nghiệp Nam Bộ - Ông Lê Hồng Sơn - Phó trưởng phòng Trung tâm Khuyến nông Quốc gia./. 101 DANH SÁCH BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Phê duyệt tại Quyết định số /QĐ-BNN-TCCB- , ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Ông Phạm Thanh Hải Chủ nhiệm 2. Bà Đào Thị Hương Lan Phó chủ nhiệm 3. Ông Lâm Trần Khanh Thư ký 4. Ông Nguyễn Danh Phương Uỷ viên 5. Ông Lê Công Hùng Uỷ viên 6. Ông Hà Văn Biên Uỷ viên 7. Ông Vũ Xuân Hương Uỷ viên DANH SÁCH HỘI ĐỒNG NGHIỆM THU CHƢƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP (Theo Quyết định số /QĐ-BNN-TCCB- , ngày tháng năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) 1. Ông Đoàn Văn Soạn Chủ tịch 2. Ông Hoàng Ngọc Thịnh Thư ký 3. Ông Lê Hồng Sơn Uỷ viên 4. Bà Đặng Hồng Quyên Uỷ viên 5. Ông Võ Văn Ngầu Uỷ viên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiao_trinh_san_xuat_thuc_an_hon_hop_chan_nuoi_xac_dinh_nhu_c.pdf