4.6. Sử dụng Glucoza
Glucoza là đường đơn (Dextrose) một chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu
trực tiếp. Glucoza ổn định ở trong máu, và dự trữ ở trong cơ và trong gan dưới
dạng glycogen: Cung cấp năng lượng cho cơ bắp hoạt động; Giúp cho quá trình
tiêu độc và đào thải các chất độc ở gan; Giảm mẫn cảm của gan đối với canxi
huyết cao; Gây dãn mạch và lợi tiểu
* Sử dụng
- Tiêm tĩnh mạch. Cho uống: hòa 30- 50 gram glucoza vào 1000 ml nước cất
cho gia súc, gia cầm uống
4.7. Sử dụng Dextran Fe
Dextran Fe là hợp chất của sắt và đường dextran, trong hợp chất nguyên
tố vi lượng sắt ở dưới dạng tự do Fe +2, tồn tại dưới dạng dung dịch có màu
vàng nâu nhạt
- Giúp gia súc non khỏe mạnh, hồng hào, tăng trọng nhanh
- Dextran Fe khi tiêm vào cơ thể, sau 3 ngày vào hệ lâm ba, một phần sắt
hấp thu bằng thực bào ( 4-14 ngày), một phần nhỏ cố định tại nơi tiêm thuốc.
- Dextran Fe chuyển nhanh qua hệ lâm ba vào máu, từ đó vào hệ lưới nội
mô. Dextran được thải ra ngoài qua nước tiểu.
- Tham gia một số men quan trọng, tăng cường hô hấp tế bào, ảnh hưởng
đến thần kinh Trung ương và tiêu hóa thức ăn
* Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Tiêm dưới da: tác dụng chậm, liều lượng như tiêm bắp thịt
4.8. Sử dụng Premix
Premix là hỗn hợp các chất trộn trước gồm các loại vitamin và các chất khoáng
vi lượng, khoáng đa lượng giúp bổ sung các vitamin và khoáng vi lượng cho
thức ăn giúp cho gia súc gia cầm sinh trưởng và sinh sản tốt; Tăng năng suất và
chất lượng sản lượng vật nuôi; Cải thiện năng suất đẻ trứng của gia cầm.
* Sử dụng
- Cho ăn. Cho uống: dùng hốn hợp premix 0,5 – 1,0 gram/ 1 lít nước cho uống;
100 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 34 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo trình Sử dụng thuốc thú y trong chăn nuôi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
bệnh cúm cho gia cầm, từ đó làm giảm khả năng
nhiễm bệnh cúm A (H5N1) ở người và các loại động vật khác.
70
2. Ứng dụng: Tiêm phòng bệnh cúm cho gà và vịt
+ Đối với gà vacxin được sử dụng tiêm cho gà 8 ngày tuổi trở lên,
mỗi đợt tiêm 2 lần, lần tiêm thứ 2 cách lần thứ nhất 4 tuần và sau đó cứ 6 tháng
tiêm nhắc lại.
+ Đối với vịt vacxin được sử dụng tiêm cho vịt từ 15 ngày tuổi trở
lên, tiêm lần 2 cách lần đầu 4 tuần và sau 4 tháng tiêm nhắc lại.
3. Sử dụng
3.1. Tiêm đúng vị trí cơ lườn hoặc 1/3 dưới da cổ về phía dưới ( để tránh gây tổn
thương cho gia cầm trước khi đâm mũi kim nên véo da lên).
3.2. Tiêm vacxin H5N2: Gà 8 ngày tuổi đến < 5 tuần tuổi tiêm vào da cổ gà, mỗi
con với liều 0,3ml; gà từ 5 tuần tuổi trở lên tiêm ở ức gà, mỗi con tiêm 0,5ml.
3.3. Tiêm vacxin H5N1: Cho vịt, ngỗng 15 ngày tuổi, mỗi con 0,5ml, vịt trên 5
tuần tuổi tiêm1ml, ngỗng trên 5 tuần tuổi tiêm 1,5ml. Tiêm cho gà 2-5 tuần tuổi
0,3ml; gà trên 5 tuần tuổi tiêm 1,5ml Chú ý : Lắc kỹ chai vacxin trước khi tiêm.
4. Bảo quản
4.1. Xác định điều kiện bảo quản.
- Điều kiện lạnh, Ở nhiệt độ 2-10 độ C, tốt nhất trong tủ lạnh dương
4.2. Thực hiện việc bảo quản: tương tự các loại vacxin khác.
Bài 14: Sử dụng vác xin tụ huyết trùng gà
1.Nhận dạng vác xin
- Là loại vacxin vô hoạt hay còn gọi là vacxin chết, dạng nước.
2. Ứng dụng: Tiêm phòng bệnh Tụ
huyết trùng cho gà, vịt, ngan, ngỗng.
3. Sử dụng
3.1. Tiêm dưới da cổ hoặc ức (lườn).
3.2. Tiêm bắp thịt ở cơ ức.
Liều lượng: + Gà 25ngày tuổi
đến 2 tháng tuổi tiêm 0,5 ml/con
+ Gà trên 2 tháng tuổi tiêm 1 ml/con
- Do hiệu lực vacxin tụ huyết trùng
chưa cao nên không được coi nhẹ
biện pháp vệ sinh phòng bệnh cho
gia cầm nói chung và gà nói riêng.
4. Bảo quản
4.1. Xác định điều kiện bảo quản.
- Nơi khô, mát, nhiệt độ dưới 10 độ
C, hạn dùng 2 năm.
4.2. Thực hiện việc bảo quản:
tương tự các loại vacxin khác.
Vác xin tụ huyết trùng gia cầm
71
Bài 15: Sử dụng vác xin đậu gà
1.Nhận dạng vác xin
- Là loại vacxin nhược độc hay còn gọi là vacxin sống, dạng đông khô, được
đóng trong lọ nhựa hoặc thủy tinh.
2. Ứng dụng: Chủng để phòng bệnh đậu cho gà.
3. Sử dụng
3.1. Chủng qua da gia súc
3.2. Chà xát lên vết xước ở da
Một lọ vacxin 100 liều, pha với 1ml nước cất. Dùng kim chủng qua màng
mỏng cánh gà 7 ngày tuổi. Sau 5-7 ngày kiểm tra vị trí chủng, nếu thấy sần lên
một cục nhỏ là đạt yêu cầu.
4. Bảo quản
4.1. Xác định điều kiện bảo quản.
- Điều kiện lạnh, Ở nhiệt độ 2-10 độ C, tốt nhất trong tủ lạnh dương
4.2. Thực hiện việc bảo quản tương tự các loại vacxin khác.
Bài 16: Sử dụng vác xin dịch tả vịt
1.Nhận dạng vác xin
- Là loại vacxin nhược độc hay còn
gọi là vacxin sống, dạng đông khô,
được đóng trong lọ nhựa hoặc thủy
tinh.
2. Ứng dụng: Tiêm phòng bệnh dịch
tả cho vịt.
3. Sử dụng: Theo hướng dẫn của Xí
nghiệp thuốc thú y Trung ương:
Tiêm dưới da gáy ( cổ) với liều
0,4ml/con.
Vác xin dịch tả vịt đông khô
Lịch dùng: Lần 1: Lúc 2 tuần tuổi.
72
Lần 2: Lúc 10 ngày tuổi.
Nhắc lại cứ 6 tháng 1 lần.
Chú ý: * Những nơi chưa có bệnh: - Tốt nhất là tự túc con giống
- Không mua con giống ở vùng có dịch
- Con giống mua về phải nuôi cách ly ít
nhất là 10 ngày để theo dõi, nếu không có bệnh thì mới cho nhập đàn.
- Vệ sinh, nuôi dưỡng, chăm sóc tốt.
* Những nơi đã có bệnh: - Không nên chăn thả vịt khỏe trên cùng
cánh đồng, cùng nguồn nước có chăn thả vịt bệnh.
- Phải tiêm phòng vacxin dịch tả vịt.
4. Bảo quản
4.1. Xác định điều kiện bảo quản.
- Điều kiện lạnh, Ở nhiệt độ 2-10 độ C, tốt nhất trong tủ lạnh
4.2. Thực hiện việc bảo quản tương tự các loại vacxin khác.
73
SỞ LAO ĐỘNG TBXH THÁI NGUYÊN
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ THÁI NGUYÊN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: XÁC ĐỊNH THUỐC
KHÁNG SINH THÔNG THƢỜNG
MÃ SỐ: MĐ05
NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
TRONG CHĂN NUÔI
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Thái Nguyên, năm 2013
74
Bài 1: Sử dụng Penicillin
1. Nhận dạng Penicillin
- Penicilline là kháng sinh thông dụng
được dùng nhiều trong chăn nuôi để
điều trị bệnh do vi khuẩn gây ra cho
gia súc, gia cầm.
- Penicillin được sản xuất và giới
thiệu ở dạng bột, dạng mỡ, dạng viên
nén.
- Thuốc kết tinh dạng bột màu trắng,
mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài không
khí, tan mạnh trong nước, ít tan trong
cồn và các dung môi khác, mùi hắc.
- Penicilline được đóng trong lọ thủy
tinh nút kín, dạng bột mịm, tơi, màu
trắng, không vón cục, không kết dính,
tan nhanh trong nước ở dạng dung
dịch không màu, trong suốt.
Penicillin G và Penicillin V
Penicillin dạng viên nén đóng vỉ Penicillin dạng viên nhộng
Viên nén Penicillin Bột Penicillin đóng trong lọ
- Thuốc an toàn, ít độc đối với vật nuôi kể cả trong trường hợp dùng quá liều.
Tuy nhiên thuốc có thể gây ra trạng thái dị ứng, choáng, sốc cho con vật, mà
biểu hiện là mẩm đỏ dưới da, hô hấp tăng, loạn nhịp tim, sốc, choáng dẫn đến
ngừng tim đột ngột, gây tử vong.
- Thuốc gây đau đớn cục bộ nơi tiêm, vì vậy khi tiêm thuốc cho con vật nên
tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch. Trường hợp đặc biệt có thể kết hợp với
thuốc giảm đau Novocain 3% để tiêm cho con vật.
75
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra như: Mun nhọt, bọc mủ, vết thương
nhiễm trùng mủ, viêm phổi, viêm phế quản, viêm tử cung, viêm vú, viêm lỗ
chân lông, viêm da, bệnh vỡ vai ở trâu, bò cày kéo, bệnh phạm yên ở ngựa,
bệnh viêm dịch hoàn, niệu đạo ở gia súc đực giống....
- Bệnh nhiệt thán.
- Bệnh đóng dấu lợn
- Bệnh nghệ ở vật nuôi.
- Bệnh ung khí thán
- Phòng bệnh uốn ván khi gia súc bị tổn thương cơ thể.
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Đưa bột Penicilline vào vết thương, vết mổ trước khi băng, đề phòng nhiễm
trùng .
- Tiêm penicilline vào bắp thịt cho con vật sau khi mổ, hoặc sau khi bị tổn
thương để đề phòng nhiễm trùng.
- Dùng dung dịch Penicilline để ngâm dụng cụ ngoại khoa, chỉ khâu trước khi
phẫu thuật trong trường hợp cấp cứu gia súc.
3. Sử dụng
3.1. Tiêm bắp thịt
Tiêm Penicillin vào bắp thịt để điều trị bệnh cho vật nuôi được ứng dụng nhiều
trong chăn nuôi.
3.2. Tiêm tĩnh mạch
Trong trường hợp gia súc nhiễm trùng nặng sẽ tiêm penicillin vào tĩnh mạch
con vật.
3.3. Cho ăn, uống.
- Đối với Penicilline V có thể trộn thuốc vào thức ăn, nước uống cho con vật ăn
hoặc uống tự do, hoặc thông qua chai cao su, bơm tiêm cho con vật uống bắt
buộc.
3.4. Phong bế vùng bệnh trên cơ thể gia súc.
Dùng 1 triệu đơn vị Penicilline + 20 ml Novocaine 3 % tiêm xung quanh tổ
chức bị bệnh trên cơ thể gia súc như; ổ viêm, mụn nhọt, áp xe, vết thương ngoại
khoa nhiễm trùng, viêm vú ... vừa có tác dụng diệt khuẩn vừa có tác dụng giảm
đau sẽ tăng hiệu quả của thuốc.
3.5. Thụt thuốc vào cơ quan bị bệnh trên cơ thể gia súc.
Pha thuốc penicilline vào nước cất theo tỷ lệ 1 triệu đơn vị/10 ml, thụt vào cơ
quan bị bệnh thông qua dụng cụ thú y, như tử cung, bầu vú gia súc để điều trị
bệnh viêm tử cung và viêm vú ở gia súc cái sinh sản. Ngoài ra người ta còn
dùng mỡ Penicilline để bôi vào vết loét trên da, niêm mạc gia súc.
4. Bảo quản thuốc.
4.1. Xác định điều kiện bảo quản
Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời, tránh nguồn nhiệt, nơi ẩm
ướt và hóa chất độc hại.
4.2. Thực hiện việc bảo quản
76
- Kiểm tra lọ đựng thuốc, vỉ viên nén để phát hiện dập, vỡ, rách ảnh hưởng tới
thuốc.
- Kiểm tra nhãn mắc, hạn dùng, tính chất, màu sắc của thuốc để xác định tiêu
chuẩn kỹ thuật trước khi bảo quản.
- Thao tác nhẹ nhàng xếp thuốc vào tủ thuốc, tránh đổ vỡ, tránh va chạm
mạnh, không để thuốc chung với hóa chất độc hại.
- Kiểm tra thường xuyên để phát hiện và xử lý sai sót.
- Đối với thuốc đã pha cần bảo quản trong điều kiện lạnh dưới 100C để dùng
trở lại, nhưng không quá 2 ngày.
Bài 2: Sử dụng Streptomycin
1. Nhận dạng Streptomycine
- Streptomycine là kháng sinh thông dụng được dùng nhiều trong chăn nuôi để
điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Streptomycine có nguồn gốc từ nấm. Thuốc
có tác dụng diệt khuẩn hẹp, chỉ tác dụng với vi khuẩn gây bệnh tụ huyết trùng,
vi khuẩn đường hô hấp, đường ruột, sảy thai truyền nhiễm và bệnh do xạ khuẩn
gây ra.
- Streptomycine ở dạng bột màu trắng, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài không
khí, tan chậm trong nước, ít tan trong cồn và các dung môi khác, mùi hắc.
Bột Streptomycin
Streptomycin dạng viên nén
- Thuốc được sản xuất đóng trong lọ thủy tinh nút kín, dạng bột mịn, tơi, màu
trắng, không vón cục, không kết dính, tan trong nước. Trong trường hợp hở nút,
rạn nứt lọ hoặc quá hạn sử dụng thuốc vón cục, hút ẩm, kết dính, chuyển màu sẽ
không sử dụng được.
- Streptomycine sau khi pha với nước cất thành dạng dung dịch trong suốt,
không màu, mùi hắc, được sử dụng ngay trong ngày.
- Thuốc an toàn đối với vật nuôi kể cả trong trường hợp dùng quá liều.
- Thuốc ít gây đau đớn nơi tiêm, hấp thu nhanh, có thể kết hợp với các kháng
sinh khác để nâng cao hiệu lực của thuốc.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra như: viêm phổi, viêm phế quản, viêm tử
cung, viêm vú....
77
- Điều trị các bệnh truyền nhiễm: Bệnh tụ huyết trùng, Bệnh tiêu chảy do vi
khuẩn đường ruột gây ra, Bệnh lao, Bệnh sảy thai truyền nhiễm.
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Dùng bột Streptomycine đưa vào vết thương, vết mổ trên cơ thể gia súc để đề
phòng nhiễm trùng.
- Tiêm Streptomycine cộng với Penicilline vào bắp thịt cho con vật sau khi mổ,
hoặc bị tổn thương để đề phòng nhiễm trùng
3. Sử dụng
3.1. Tiêm bắp thịt
- Trâu, bò, ngựa, dê, cừu tiêm bắp cổ, mông.
- Lợn tiêm bắp cổ, mông, đùi chân sau.
- Gia cầm tiêm bắp lườn, gốc cánh, đùi
Liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của cơ sở sản xuất
- Chó, mèo tiêm bắp cổ, mông, đùi liều lượng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
3.2. Tiêm tĩnh mạch
Trâu, bò, ngựa, dê, cừu; tiêm tĩnh mạch cổ. Nên pha thuốc trong dung dịch
đường glucoza 20% hoặc dung dịch mặn ngọt 10 % có bổ xung Cafein để đề
phòng choáng, sốc.
3.3. Thụt thuốc vào cơ quan bị bệnh trên cơ thể gia súc.
Trong điều trị bệnh viêm tử cung gia súc, viêm vú ở trâu, bò, dê có thể dùng
Streptomycin cộng với penicillin liều như nhau, thụt vào tử cung, vú con vật.
4. Bảo quản thuốc: tƣơng tự các thuốc kháng sinh khác.
Bài 3: Sử dụng Tiamulin
1. Nhận dạng Tiamulin
- Tiamulin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn rộng. Thuốc có tác dụng với
hầu hết các loại vi khuẩn gây bệnh, nấm, đặc biệt là bệnh hen suyễn ở lợn, gia
cầm và bệnh hồng lỵ ở lợn.
- Tiamulin được sản xuất và trình bày ở dạng bột và dung dịch tiêm, là chất kết
tinh dạng bột màu trắng ngà, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài không khí, tan
trong nước, trong cồn , mùi hắc.
Bột Tiamulin
78
Tiamulin dung dịch tiêm
- Tiamulin ở dạng dung dịch tiêm chứa 10% đóng trong chai 10 – 50ml, trong
suốt không màu, không chịu nhiệt, thuốc chuyển màu không sử dụng được.
- Thuốc an toàn, không gây độc kể cả trong trường hợp dùng liều gấp 3 – 5lần
so với liều điều trị.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh: mụn nhọt, bọc mủ, nhiễm trùng mủ vết thương, viêm tử
cung, viêm vú ở gia súc, viêm cơ, viêm da, bệnh viêm thanh khí quản truyền
nhiễm ở gia cầm (CRD), bệnh suyễn lợn, bệnh do bào tử nấm gây ra ở đường
tiêu hóa, hô hấp, bệnh hồng lỵ ở lợn. Một số bệnh truyền nhiễm như bệnh Tụ
huyết trùng, Thương hàn, bệnh sưng phù đầu ở lợn con.
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Đưa bột Tiamulin vào vết thương, vết mổ để đề phòng nhiễm trùng .
- Tiêm Tiamulin vào bắp thịt cho con vật sau khi mổ, hoặc tổn thương đề phòng
nhiễm trùng vết thương.
3. Sử dụng
3.1. Tiêm bắp thịt
- Trâu, bò, ngựa tiêm bắp thịt cổ, mông. Liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của nhà
sản xuất.
- Lợn: tiêm bắp thịt cổ, mông, bắp thịt đùi hai chân sau. Liều lượng thuốc
theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
- Gia cầm tiêm bắp thịt lườn, gốc cánh, đùi. Liều lượng thuốc theo chỉ dẫn
của nhà sản xuất.
3.2. Tiêm tĩnh mạch
Trâu, bò, ngựa, dê, cừu tiêm tĩnh mạch cổ, nên pha thuốc trong dung dịch
truyền glucoza 20% hoặc dung dịch mặn ngọt, bổ xung Cafein để đề phòng
choáng, sốc, ngừng tim đột ngột.
- Lợn tiêm tĩnh mạch rìa tai, chó mèo tiêm tĩnh mạch đùi.
3.3. Cho ăn, uống.
+ Đối với gia cầm nên trộn thuốc ở dạng Premix vào thức ăn, cho ăn tự do để
phòng bệnh CRD, liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
4. Bảo quản. tƣơng tự các thuốc kháng sinh khác.
79
Bài 4: Sử dụng Kanamycin
1. Nhận dạng Kanamycin
- Kanamycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn rộng. Thuốc kìm hãm và
ức chế quá trình sinh trưởng của nhiều lọai vi khuẩn gây bệnh như: tụ huyết
trùng, vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp, đường ruột, bệnh sảy thai truyền
nhiễm, và nhóm vi khuẩn sinh mủ.
- Kanamycin được sản xuất ở dạng bột, dung dịch tiêm và các chế phẩm Pen
– Kana, Kanatialin, Kanavet...
- Kanamycin kết tinh ở dạng bột màu trắng, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài
không khí, tan trong nước, thuốc không bị phá hủy trong môi trường axít, chịu
được nhiệt độ cao.
- Kanamycin ở dạng dịch tiêm 10% là
dung dịch trong suốt, không màu, mùi
hắc
- Kanamycin sau khi pha với nước
cất thành dung dịch tiêm có thể sử
dụng trong 1- 2 ngày ở điều kiện
phòng mà không ảnh hưởng tới
hiệu lực của thuốc.
Bột Kanamycin đóng trong lọ
- Thuốc an toàn đối với vật nuôi kể cả trong trường hợp dùng quá liều.
- Thuốc ít gây đau đớn cục bộ tổ chức nơi tiêm, hấp thu nhanh, dễ sử dụng.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị bệnh viêm phổi, viêm phế quản, viêm tử cung, viêm vú, bệnh nhiễm
trùng máu....
- Điều trị bệnh truyền nhiễm sau: Bệnh tụ huyết trùng. Bệnh tiêu chảy. Bệnh
lao. Bệnh sảy thai truyền nhiễm. Bệnh sưng phù mặt ở lợn con. Bênh suyễn lợn.
Bệnh CRD ở gia cầm.
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Dùng bột Kanamycin đưa vào vết thương, vết mổ trước khi khâu, để đề phòng
nhiễm trùng .
- Tiêm Kanamycin và Penicilline vào bắp thịt cho con vật, sau khi mổ, hoặc
sau tổn thương để đề phòng nhiễm trùng .
3. Sử dụng
3.1. Tiêm bắp thịt
- Trâu, bò, ngựa tiêm bắp cổ, mông.
- Lợn tiêm bắp cổ, mông, đùi.
- Gia cầm tiêm bắp thịt ức (lườn), gốc cánh, đùi.
- Chó, mèo tiêm bắp thịt cổ, mông, đùi.
Liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì thuốc.
80
3.2. Tiêm tĩnh mạch
Trâu, bò, ngựa, dê, cừu: tiêm tĩnh mạch cổ, nên pha thuốc trong dung dịch
truyền glucoza 20% hoặc dung dịch mặn ngọt 10% và bổ xung Cafein để tiêm
tĩnh mạch cho con vật để phòng ngừng tim đột ngột.
3.3. Thụt thuốc vào cơ quan bị bệnh trên cơ thể gia súc.
Pha thuốc Kanamycin trong nước cất theo tỷ lệ 1 triệu đơn vị/20 ml, thụt vào
cơ quan bị bệnh trên cơ thể gia súc.
Bài 5: Sử dụng Lincocin
1. Nhận dạng Lincocin
- Lincocin tên khác lincomycin có tác dụng diệt khuẩn rộng. Thuốc có tác dụng
diệt khuẩn với các loại vi khuẩn gây bệnh như: vi khuẩn đóng dấu lợn, uốn ván,
nhiệt thán, suyễn lợn, vi khuẩn đường hô hấp, bệnh CRD ở gia cầm, tụ huyết
trùng, vi khuẩn đường ruột... .
- Lincocin được sản xuất và trình bày dưới 3 dạng: Dạng bột đóng trong lọ,
lượng 1 triệu đơn vị hoặc 500000 đơn vị, Dạng viên nhộng, được ép vỉ giấy bạc,
nilon, Dạng dịch tiêm đóng trong lọ, lượng 10 – 100ml
- Lincocin là chất dạng bột màu trắng, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài không
khí, dễ tan trong nước, trong cồn.
- Lincocin ở dạng dịch tiêm đóng trong lọ 10 – 50ml, không màu, trong suốt,
không chịu nhiệt. Nếu quá hạn hoặc rạn nứt chai, lọ đựng, dung dịch chuyển
màu không sử dụng được.
Lincocin dung dịch tiêm 10%
- Thuốc có độ an toàn cao đối với động vật kể cả trong trường hợp dùng liều
gấp đôi so với liều điều trị.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Lincocin được dùng để điều trị các bệnh: mụn nhọt, bọc mủ, nhiễm trùng mủ
vết thương, viêm tử cung, viêm vú ở gia súc, viêm cơ, viêm da, bệnh nhiệt thán,
đóng dấu lợn, uốn ván, viêm thanh khí quản truyền nhiễm ở gia cầm (CRD), và
bệnh suyễn lợn.
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Dùng bột Lincocin đưa vào vết thương, vết mổ trước khi băng để đề phòng
nhiễm trùng .
81
- Tiêm Lincocin cho con vật sau khi mổ, hoặc tổn thương để đề phòng nhiễm
trùng .
3. Sử dụng
3.1. Tiêm bắp thịt
- Trâu, bò, ngựa tiêm bắp cổ, mông
- Lợn: tiêm bắp cổ, mông, đùi.
- Gia cầm tiêm bắp thịt ức (lườn), gốc cánh.
Liều lượng thuốc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất được ghi trên bao bì.
3.2. Tiêm tĩnh mạch
- Trâu, bò, ngựa, dê, cừu tiêm tĩnh mạch cổ liều lượng theo chỉ dẫn của nhà sản
xuất, nên pha thuốc trong dung dịch đường glucoza 20% hoặc dung dịch mặn
ngọt 10 % có bổ xung Cafein để tiêm tĩnh mạch cho con, đề phòng ngừng tim
đột ngột.
- Lợn tiêm tĩnh mạch rìa tai, chó mèo tiêm tĩnh mạch đùi.
3.3. Cho ăn, uống.
- Đối với gia cầm nên trộn thuốc vào thức ăn, cho ăn tự do để phòng bệnh CRD.
Liều lượng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất
- Ở dạng viên nhộng cho con vật uống trực tiếp.
Bài 6: Sử dụng Gentamycin
1. Nhận dạng Gentamycin
- Gentamycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn rộng, kìm hãm và ức chế
sinh trưởng của nhiều lọai vi khuẩn gây bệnh như: tụ huyết trùng, sảy thai
truyền nhiễm, vi khuẩn đường ruột, đường hô hấp, viêm vú, viêm tử cung ở gia
súc.
- Gentamicin được sản xuất ở dạng bột và dạng dung dịch tiêm, dạng mỡ.. .
Gentamycin dạng bột
Dung dịch tiêm Gentamycin 4%
- Gentamycin là chất dạng bột màu trắng, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài
không khí, tan trong nước, thuốc không bị phá hủy trong môi trường axít, chịu
được nhiệt độ cao.
- Gentamycin ở dạng dịch tiêm, đóng trong lọ thủy tinh, lượng 10 – 100ml là
dung dịch trong suốt, không màu
- Thuốc có độ an toàn cao kể cả trong trường hợp dùng quá liều.
- Thuốc ít gây đau đớn cục bộ tổ chức nơi tiêm, hấp thu nhanh, có thể kết hợp
với các kháng sinh khác để điều trị bệnh cho gia súc, đạt hiệu quả cao.
82
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh: viêm phổi, viêm phế quản, viêm tử cung, viêm vú, bệnh
nhiễm trùng máu....
- Điều trị các bệnh truyền nhiễm: Bệnh tụ huyết trùng. Bệnh tiêu chảy.Bệnh
lao.Bệnh sảy thai truyền nhiễm.Bệnh sưng phù mặt ở lợn con. Bênh suyễn lợn,
Bệnh CRD ở gia cầm.
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Dùng bột Gentamycin đưa vào vết thương, vết mổ để đề phòng nhiễm trùng .
- Dùng Gentamycin tiêm bắp thịt cho con vật sau khi mổ, hoặc sau khi tổn
thương để đề phòng nhiễm trùng.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt
- Tiêm tĩnh mạch
- Thụt thuốc vào cơ quan bị bệnh trên cơ thể gia súc.
Dùng Gentamycin pha với nước cất thụt vào tử cung, bầu vú gia súc, để điều
trị bệnh viêm tử cung và viêm vú ở gia súc cái sinh sản.
Bài 7: Sử dụng Ampicillin1. Nhận dạng Ampicillin
1.1. Nhận biết chung:
- Ampicillin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn rộng, được dùng để điều trị
bệnh: đóng dấu lợn, uốn ván, bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục,
viêm mủ...Ampicillin được sản xuất và trình bày dưới 3 dạng: Dạng bột đóng
trong lọ thủy tinh, lượng 1 gam hoặc 2gam, Dạng viên nhộng, được ép vỉ giấy
bạc, nilon, Dạng dịch tiêm đóng trong lọ, lượng 10 – 100ml
- Ampicillin là chất kết tinh dạng bột màu trắng, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài
không khí, dễ tan trong nước ở dạng muối, thuốc có tính axit.
- Thuốc an toàn cao, không gây độc đối với động vật kể cả trong trường hợp
dùng liều gấp đôi so với liều điều trị.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Ampicillin được dùng để điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra như: mụn nhọt,
bọc mủ, nhiễm trùng mủ vết thương, viêm tử cung, buồng trứng, vú ở gia súc
cái, viêm cơ, da, viêm đường hô hấp, đường tiêu hóa, niệu đạo – sinh dục, dịch
hoàn, bàng quang, bệnh hà móng, thối móng ở trâu, bò sữa và các bệnh truyền
nhiễm nhiệt thán, đóng dấu lợn, uốn ván...
2.2. Đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
- Dùng bột Ampicillin đưa vào vết thương, vết mổ trước khi băng, để đề phòng
nhiễm trùng.
- Tiêm Ampicillin vào bắp thịt cho con vật sau khi mổ, hoặc sau khi bị tổn
thương để đề phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt
- Tiêm tĩnh mạc - Cho ăn, uống.
83
Bài 8: Sử dụng Tylosin
1. Nhận dạng Tylosin
Tylosin là kháng sinh dùng để điều trị bệnh do vi khuẩn, Mycoplasma gây ra
cho gia súc, gia cầm như: bệnh đường hô hấp, tiêu hóa, bệnh hồng lỵ ở lợn. Đặc
biệt thuốc đặc trị bệnh hen suyễn ở lợn và bệnh CRD ở gia cầm. Tylosin được
sản xuất và trình bày ở dạng bột đóng trong lọ nhựa, túi nilon dùng để bổ xung
trong thức ăn cho vật nuôi. Dạng dịch tiêm đóng trong lọ, lượng 5, 10, 50 và
100ml
- Tylosin là chất kết tinh dạng bột màu trắng, mịn, tơi, dễ hút ẩm khi ra ngoài
không khí, dễ tan trong nước ở dạng muối, chịu được nhiệt độ 128 – 132 0C.
Thuốc được đóng trong lọ hoặc túi giấy bạc bột mịm, tơi, màu trắng, không
vón cục, không kết dính. Trường hợp hở nút, rạn nứt lọ hoặc quá hạn sử dụng
thuốc vón cục, kết dính, ngả màu. Tylosin ở dạng dịch tiêm đóng trong chai 10
– 50ml, không màu, trong suốt, chịu nhiệt.
Dạng chế phẩm của Tylosin
- Thuốc an toàn, ít gây độc đối với động vật kể cả trong trường hợp dùng quá
liều.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh: viêm phổi, viêm đường hô hấp, viêm tử cung, viêm da,
bệnh hồng lỵ ở lợn, bệnh nhiệt thán, đóng dấu lợn. Đặc biệt hiệu quả khi dùng
tylosin để điều trị bệnh suyễn lợn, bệnh viêm thanh khí quản truyễn nhiễm ở gia
cầm, CRD, bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn ...
2.2. Phòng bệnh cho vật nuôi.
- Dùng bột Tylosin bổ sung vào thức ăn cho gia súc, gia cầm ăn để phòng bệnh
hen suyễn lợn, bệnh CRD ở gia cầm.
- Pha Tylosin vào nước uống cho gia cầm uống tự do để phòng bệnh hen
suyễn.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt , Tiêm dưới da. Cho ăn, uống.
84
Bài 9: Sử dụng Enrofloxacin
1. Nhận dạng Enrofloxacin
- Enrofloxacin là kháng sinh tổng hợp được dùng trong chăn nuôi để điều trị
bệnh cho gia súc, gia cầm. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn rộng, ức chế sự sinh
trưởng nhiều loại vi khuẩn gây bệnh như: vi khuẩn đường hô hấp, tiêu hóa,
viêm hóa mủ, tụ huyết trùng, sưng phù đầu ở lợn con. Đặc biệt thuốc có tác
dụng mạnh với bệnh hen suyễn ở lợn và gia cầm
- Thuốc được sản xuất và trình bày dưới dạng bột và dịch tiêm.
- Thuốc an toàn đối với động vật kể cả trong trường hợp dùng liều quá cao so
với liều điều trị. Enrofloxacin ức chế sự phát triển của các mô sụn vì vậy không
nên dùng thuốc lâu dài với gia súc non và gia súc cái mang thai.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh: tiêu chảy, viêm ruột, viêm dạ dầy, thương hàn, sưng phù
mặt ở lợn con, viêm phổi, viêm đường hô hấp, viêm tử cung, viêm niệu đạo sinh
dục, viêm da, nhiệt thán, đóng dấu lợn, viêm hóa mủ, hồng lỵ, suyễn, viêm teo
mũi truyền nhiễm ở lợn, viêm thanh khí quản truyễn nhiễm ở gia cầm
2.2. Phòng bệnh cho vật nuôi.
- Dùng Enrofloxacin bổ sung vào thức ăn, nước uống gia cầm ăn, uống tự do để
phòng bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Tiêm tĩnh mạch, Cho ăn, uống.
Bài 10: Sử dụng Tetracyclin
1. Nhận dạng Tetracyclin
- Tetracyclin là kháng sinh tổng hợp được dùng để điều trị bệnh cho gia súc,
gia cầm. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn rộng với nhiều vi khuẩn gây bệnh trên
cơ thể vật nuôi. Tetracyclin được sản xuất và trình bày dưới dạng bột, dịch tiêm,
mỡ bôi, tra mắt gia súc và dạng viên nén.
- Tetracyclin là chất kết tinh dạng bột màu vàng nhạt hay vàng nâu, mịn, tơi,
mùi nồng, vị đắng, ít tan trong nước, ở dạng muối dễ tan trong nước, bị phân
hủy ở nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời.
- Tetracyclin đóng trong lọ, ở dạng bột mịn, tơi, màu vàng nhạt hoặc màu vàng
nâu, mùi nồng, vị đắng, không vón cục, không kết dính. Trường hợp hở nút, nứt
lọ hoặc quá hạn sử dụng, thuốc vón cục, hút ẩm, ngả màu vàng nâu đậm sẽ
không sử dụng được.
- Tetracyclin ở dạng dịch tiêm đóng trong lọ thủy tinh màu, lượng 10 ml, 50ml,
trong suốt, màu vàng nhạt hoặc vàng nâu.Tetracyclin ở dạng viên nén 250 mg
màu vàng nhạt hoặc vàng nâu, mùi nồng, vị đắng.
- Thuốc an toàn đối với động vật kể cả trong trường hợp dùng quá liều so với
liều điều trị.
2. Ứng dụng
85
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh do vi khuẩn gây ra như: bệnh tiêu chảy, viêm ruột, viêm dạ
dầy, bệnh thương hàn, bệnh sưng phù mặt ở lợn con, bệnh viêm phổi, viêm
đường hô hấp, viêm tử cung, viêm niệu đạo sinh dục, viêm da, bệnh tụ huyết
trùng, viêm hóa mủ, viêm kết mạc mắt, bệnh ký sinh trùng máu ở đại gia súc....
Đặc biệt hiệu quả với bệnh suyễn, viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn, bệnh viêm
thanh khí quản truyền nhiễm ở gia cầm .
2.2. Phòng bệnh cho vật nuôi.
- Bệnh hen suyễn lợn, bệnh CRD và bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm.
- Phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ trên cơ thể gia súc.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Cho ăn, uống.
Bài 11: Sử dụng Oxytetracyclin
1. Nhận dạng Oxytetracyclin
- Oxytetracyclin là dẫn xuất của Tetracyclin được dùng trong chăn nuôi để
phòng, trị bệnh cho gia súc, gia cầm. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn rộng, nên
được sử dụng để điều trị nhiều bệnh do vi khuẩn gây ra ở đường hô hấp, tiêu
hóa, tiết niệu, sinh dục, đường máu gia súc, gia cầm. thuốc được sản xuất và
trình bày ở dạng bột, dịch tiêm, mỡ bôi hoặc tra mắt gia súc và viên nén
- Oxytetracyclin là chất kết tinh dạng bột màu vàng nhạt, mịn, tơi, mùi nồng, vị
đắng, ít tan trong nước, dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời.
- Thuốc an toàn đối với động vật kể cả trong trường hợp dùng quá liều. Thuốc
gây độc đối với xương của gia súc nhất là gia súc non, vì vậy không nên dùng
thuốc lâu dài để điều tri bệnh cho gia súc non và gia súc cái mang thai.
2. Ứng dụng
2.1. Điều trị bệnh cho vật nuôi
- Điều trị các bệnh: tiêu chảy, viêm ruột, viêm dạ dầy, bệnh thương hàn, sưng
phù mặt ở lợn con, viêm phổi, viêm đường hô hấp, viêm tử cung, viêm niệu đạo
sinh dục, viêm da, bệnh tụ huyết trùng, viêm hóa mủ, viêm kết mạc mắt, ký sinh
trùng máu ở đại gia súc.... Đặc biệt hiệu quả đối với bệnh suyễn lợn, viêm thanh
khí quản truyễn nhiễm ở gia cầm, CRD, bệnh viêm teo mũi truyền nhiễm ở lợn.
2.2. Phòng bệnh cho vật nuôi.
- Phòng bệnh CRD và bệnh tụ huyết trùng ở gia cầm.
- Phòng nhiễm trùng vết thương, vết mổ trên cơ thể gia súc.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Cho ăn, uống, Bôi lên vết loét, vết thương và kết mạc mắt
86
SỞ LAO ĐỘNG TBXH THÁI NGUYÊN
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ THÁI NGUYÊN
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: XÁC ĐỊNH THUỐC TRỊ
KÝ SINH TRÙNG
MÃ SỐ: MĐ06
NGHỀ SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
TRONG CHĂN NUÔI
TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ
Thái Nguyên, năm 2013
87
Bài 1: Sử dụng Hanmectin
1. Nhận dạng Hanmectin
Hanmectin là thuốc phòng, trị bệnh do ve, mòng, chấy, rận, mò mạt ký sinh
trên cơ thể động vật gây ra, thuốc được sản xuất và giới thiệu ở hai dạng:
- Dạng bột, thuốc được đóng trong lọ thủy tinh, nhựa hoặc đóng trong túi giấy
bạc, nilon, lượng 10g, 20g, 50g, 100 g.
- Dạng dung dịch tiêm được đóng trong lọ thủy tinh 5 ml, 10ml, 20 ml, 50 ml và
100ml.
Dung dịch tiêm Hanmectin -50 Dung dịch tiêm Hanmectin -25
- Thuốc an toàn đối với vật nuôi, kể cả khi sử dụng quá liều điều trị.
- Thuốc được hấp thu nhanh, tác dụng nhanh, thời gian kéo dài và ít gây đau
đớn nơi tiêm nên có thể tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc cho vật
nuôi uống.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
- Diệt ve, mòng, chấy, rận ký sinh trên da trâu, bò. Bọ chét, chấy, rận ghẻ, ký
sinh trên chó mèo. Mò, mạt ký sinh trên gia cầm...
- Tẩy giun đũa bê, nghé, giun đũa lợn, giun kim, giun tóc, giun móc, giun
xoăn dạ dầy trâu, bò, dê, cừu, giun kết hạt.
- Điều trị bệnh gan, phổi ở rắn, trăn do ký sinh trùng gây ra.
2.2. Phòng bệnh .
- Tẩy giun định kỳ 3 tháng một lần để phòng bệnh do giun tròn gây ra cho vật
nuôi. Tiêm thuốc cho con vật vào đầu mùa hè để phòng bệnh do mòng, ve,
chấy, rận, ghẻ gây ra.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Tiêm tĩnh mạch, Cho ăn, uống, Phun thuốc lên cơ thể vật nuôi.
Bài 2: Sử dụng Hantox
1. Nhận dạng thuốc Hantox
Hantox là thuốc diệt mòng, ve, chấy, rận, bọ chét, ghẻ..ký sinh trên cơ thể vật
nuôi và nền chuồng, sân chơi, bài chăn thả. Thuốc được sản xuất ở ba dạng:
Nhũ dịch tắm có tên là Hantox – Shampoo, được đóng trong lọ thủy tinh hoặc
88
lọ nhựa lượng 200 ml, màu trắng sữa, độ bám dính cao, Dịch xịt được đóng
trong bình xịt 100 ml và 300 ml, màu trắng sữa, độ bám dính cao. Dịch xịt
ngoài môi trường có tên Hantox – 200 được đóng trong bình xịt 100 ml và 300
ml, dịch màu trắng sữa, độ bám dính cao.
- Thuốc có độ an toàn cao, không độc đối với gia súc và người.
- Thuốc tác dụng nhanh đối với mòng, ve, rận, chấy, ghẻ, do đó phun, tắm, xịt
lên cơ thể vật nuôi hoặc phun, xịt chuồng nuôi, sân chơi, bãi chăn thả.
2, Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
- Diệt ve, mòng, chấy, rận ký sinh trên da trâu, bò. Bọ chét, chấy, rận ghẻ ký
sinh trên chó mèo. Mò, mạt ký sinh trên gia cầm.
- Diệt ruồi, muỗi, gián, kiến, ve, mòng ngoài môi trường chăn nuôi ...
2.2. Phòng bệnh .
- Định kỳ phun thuốc trong chuồng nuôi, bãi chăn thả để diệt ve, mòng và côn
trùng, phòng bệnh do chúng gây ra cho gia súc.
3. Sử dụng
- Phun thuốc lên cơ thể vật nuôi. Tắm cho gia súc. Xoa, bôi thuốc
Bài 3: Sử dụng Levamysol
1. Nhận dạng Levamysol
- Levamysol là thuốc phòng, trị giun tròn ký sinh ở đường tiêu hóa, hô hấp, tim,
thận gia súc, đặc biệt thuốc có tác dụng tốt với giun kim ký sinh ở trong tim của
trâu, bò, lợn, gà....thuốc được sản xuất ở dạng bột, dung dịch tiêm và viên nén:
- Levamysol được đóng trong lọ thủy tinh, lọ nhựa hoặc tuí nilon, giấy bạc kín,
dạng bột mịm, tơi, màu trắng, không vón cục, không kết dính, tan nhanh trong
nước. Levamysol ở dạng dịch tiêm được đóng trong ống, lọ thủy tinh là dung
dịch trong suốt, không màu, không mùi
- Levamysol ở dạng viên nén, màu sắc tùy thuộc cơ sở sản xuất, không mùi, tan
trong nước
- Thuốc an toàn, không gây độc cho vật nuôi, kể cả khi dùng quá liều điều trị. Ít
gây ra phản ứng phụ sau khi đưa thuốc vào cơ thể. Tuy nhiên ngựa và gia súc bị
bệnh suy gan, thận không được dùng thuốc. Thuốc dễ sử dụng, hấp thu nhanh,
tác dụng nhanh và thải trừ nhanh.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh - Tẩy giun đũa lợn, bê, nghé, gia cầm, giun lươn, giun phổi, giun
tóc, giun kết hạt, giun kết mạc mắt, giun kim ký sinh trong tim ở nhiều loài gia
súc và gia cầm.
2.2. Phòng bệnh .
- Dùng Levamysol định kỳ tẩy giun cho gia súc, gia cầm, 3 tháng một lần để
phòng bệnh do chúng gây ra.
3. Sử dụng
- Cho ăn, uống: Trộn thuốc vào thức ăn, hoặc nước uống cho con vật ăn hoặc
uống, liều lượng đối với loài nhai lại 5- 7,5 mg cho một kg thể trọng. Lợn
89
7,5mg/ 1kg thể trọng. Chó, mèo 7mg/1 kg thể trọng. Gia cầm 25- 50 mg/ 1 kg
thể trọng, hoặc theo chỉ dẫn của nhà sản xuất thuốc.
- Tiêm dưới da, Tiêm bắp thịt
Bài 4: Sử dụng Mebenvet
1. Nhận dạng Mebenvet
Mebenvet là thuốc trị ký sinh trùng đa giá, được dùng nhiều trong chăn nuôi để
điều trị bệnh do giun tròn ở đường tiêu hóa, hô hấp gia súc gây ra. Mebenvet
được sản xuất và trình bày ở 2 dạng: dạng bột và dạng viên.
- Thuốc ở dạng bột màu vàng nhạt, mịn, tơi, ít tan trong nước và dung môi hữu
cơ, không hút ẩm, ổn định trong không khí.
- Mebenvet dạng bột được đóng trong lọ thủy tinh, lọ nhựa hoặc tuí nilon, giấy
bạc kín, màu vàng nhạt, không vón cục, không kết dính.
- Mebenvet ở dạng viên nén được đựng trong lọ thủy tinh hoặc lọ nhựa, màu
vàng nhạt, không mùi, không hút ẩm.
- Thuốc an toàn đối với động vật, kể cả khi dùng quá liều điều trị, ít gây ra phản
ứng phụ khi đưa thuốc vào cơ thể.
- Thuốc dễ sử dụng, ít hấp thu ở đường tiêu hóa vật nuôi và tác dụng nhanh với
giun, vì vậy cho con vật uống thuốc đạt kết quả điều trị tốt.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
+ Trâu, bò, dê, cừu: thuốc có tác dụng trị các bệnh.
Giun đũa, giun xoăn dạ dầy, giun lươn, giun phổi và sán dây
+ Lợn: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun kết hạt, giun lươn, giun tóc, giun phổi
+ Ngựa: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun lươn, giun kết hạt
+ Chó mèo: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun chỉ, giun móc, giun tóc và sán dây
+ Gia cầm: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun kim, giun khí quản, giun móc, giun tóc và sán dây
2.2. Phòng bệnh .
- Dùng Mebenvet định kỳ tẩy giun cho gia súc, gia cầm, ba tháng một lần để
phòng bệnh giun, sán cho con vật.
3. Sử dụng
- Cho ăn.
- Cho uống
+ Trâu, bò 8- 10g cho 100 kg thể trọng.
+ Ngựa 6 -8 g /100 kg thể trọng
+ Lợn 2g/ 10kg thể trọng.
+ Dê, cừu 1g/10 kg thể trọng
+ Chó, mèo 0,6 - 1g/ kg thể trọng.
+ Gia cầm 0,4 – 0,5g/ kg thể trọng.
90
Bài 5: Sử dụng Tetramisol
1. Nhận dạng Tetramisol
- Tetramisol là thuốc có tác dụng diệt nhiều loại giun tròn ký sinh ở đường tiêu
hóa, hô hấp gia súc, đặc biệt có tác dụng tốt với sán dây ký sinh ở gia cầm....
Tetramisol được sản xuất và trình bày ở 2 dạng:
- Dạng bột được đóng trong lọ thủy tinh, lọ nhựa lượng 100 gam, 250 gam,
hoặc túi nilon, túi giấy bạc loại 2 gam, 4 gam
- Dạng viên nén được đóng trong lọ nhựa hoặc lọ thủy tinh. Một viên chứa 0,25
gam hoặc 0,5 gam thuốc.
- Thuốc có độ an toàn cao đối với vật nuôi, kể cả khi dùng quá liều điều trị, ít
gây ra phản ứng phụ trên cơ thể động vật.
- Thuốc dễ sử dụng, ít hấp thu ở đường tiêu hóa vật nuôi và tác dụng nhanh với
giun, vì vậy cho con vật uống thuốc đạt kết quả điều trị tốt.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
+ Trâu, bò, dê, cừu: thuốc có tác dụng trị các bệnh.
Giun đũa, giun xoăn dạ dầy, giun lươn, giun phổi và sán dây
+ Lợn: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun kết hạt, giun lươn, giun tóc, giun phổi
+ Ngựa: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun lươn, giun kết hạt
+ Chó mèo: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun chỉ, giun móc, giun tóc và sán dây
+ Gia cầm: thuốc có tác dụng điều trị các bệnh
Giun đũa, giun kim, giun khí quản, giun móc, giun tóc và sán dây
2.2. Phòng bệnh.
- Dùng Tetramisol định kỳ tẩy giun cho gia súc, gia cầm, ba tháng một lần để
phòng bệnh cho con vật.
3. Sử dụng
- Cho ăn. Cho uống
Bài 6: Sử dụng Fasciolid
1. Nhận dạng Fasciolid
- Fasciolid là thuốc trị ký sinh trùng được dùng nhiều trong chăn nuôi để điều trị
bệnh do sán lá gây ra. Thuốc trị đặc hiệu với sán lá gan trâu, bò, dê, cừu và có
tác dụng với sán lá ruột lợn, nhưng không có tác dụng với sán lá dạ cỏ ở trâu,
bò.
- Fasciolid được sản xuất ở dạng dịch tiêm 25 %, đóng trong lọ thủy tinh lượng
10ml và 250 ml.
- Thuốc an toàn đối với vật nuôi kể cả khi dùng quá liều, liều gây độc lớn gấp
2,5 – 5 lần liều điều trị.
- Thuốc dễ sử dụng, có thể cho uống, tiêm dưới da, bắp thịt hoặc tĩnh mạch.
2. Ứng dụng
91
2.1. Trị bệnh
- Bệnh sán lá gan trâu, bò, dê, cừu ở thể cấp tính và mãn tính
- Bệnh sán lá ruột lợn.
- Bệnh giun xoăn dạ múi khế, giun kết hạt ở trâu, bò, dê
- Bệnh giun kim, giun móc ở chó.
2.2. Phòng bệnh
- Ba tháng một lần tẩy sán lá cho con vật bằng thuốc Fasciolit .
3. Sử dụng
- Cho uống . Tiêm dưới da. Tiêm bắp thịt
Bài 8: Sử dụng Hantyl B
1. Nhận dạng Hantyl B
- Hantyl B diệt được nhiều loại giun, sán ký sinh ở đường tiêu hóa, hô hấp gia
súc, đặc biệt có tác dụng tốt với sán lá gan, sán lá dạ cỏ, sán lá tuyến tụy ở trâu,
bò, sán lá ruột lợn...Hantyl B được sản xuất ở 2 dạng:
- Dạng bột được đóng trong lọ thủy tinh, lọ nhựa lượng 100 gam, 250 gam,
hoặc túi nilon, túi giấy bạc loại 2 gam, 4 gam
- Dạng viên nén được đóng trong lọ nhựa hoặc lọ thủy tinh. Một viên chứa 620
mg hoạt chất diệt giun sán
- Thuốc an toàn, ít gây ra phản ứng phụ đối với gia súc. Hantyl B được dùng để
trị bệnh giun, sán cho nhiều loài gia súc: trâu, bò, dê, cừu, lợn, chó mèo....
- Thuốc dễ sử dụng, hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và tác dụng nhanh với giun,
sán.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
- Các bệnh giun đũa, giun xoăn dạ múi khế, giun lươn, giun phổi, sán dây đặc
biệt là sán lá gan, sán lá dạ cỏ ở trâu, bò, dê, cừu.
- Các bệnh giun đũa, giun kết hạt, giun lươn, giun tóc, giun phổi và sán lá ruột
ở lợn
- Các bệnh giun đũa, giun lươn, giun kết hạt ở ngựa
- Các bệnh giun đũa, giun chỉ, giun móc, giun tóc và sán dây ở chó, mèo
- Các bệnh giun đũa, giun kim, giun khí quản, giun móc, giun tóc và sán dây ở
gia cầm.
2.2. Phòng bệnh.
- Dùng Hantyl B định kỳ tẩy giun, sán cho gia súc, gia cầm, ba tháng một lần
để phòng bệnh cho con vật.
3. Sử dụng
- Cho ăn. Cho uống
Bài 9: Sử dụng ESB3
1. Nhận dạng ESB3
ESB3 tên khác Haneba là thuốc trị cầu trùng, được dùng nhiều trong chăn nuôi
để điều trị bệnh tiêu chẩy do cầu trùng gây ra. Thuốc diệt được hầu hết các
chủng của cầu trùng ký sinh ở đường tiêu hóa của gà, gà tây, bê, nghé, thỏ, dê,
92
cừu, lợn. Đặc biệt thuốc còn tác dụng với các vi khuẩn gây bệnh tiêu chẩy, bệnh
thương hàn, tụ huyết trùng ở gia súc, gia cầm
ESB3 được sản xuất và trình bày ở dạng bột, được đóng trong lọ thủy tinh, lọ
nhựa lượng 100 gam, 250 gam, hoặc túi nilon, túi giấy bạc, túi nhôm loại 20
gam, 250 gam
- Thuốc an toàn, ít gây độc, ít gây phản ứng phụ trên cơ thể động vật sau khi
dùng thuốc .
- Thuốc dễ sử dụng, hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa vật nuôi và tác dụng nhanh
với cầu trùng.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
- Trị bệnh tiêu chảy, phân lẫn máu do cầu trùng ký sinh đường tiêu hóa gây ở
gà, gà tây, bê, nghé, dê, cừu, thỏ, lợn.
- Bệnh tụ huyết trùng, bạch lỵ, thương hàn, viêm mũi truyền nhiễm và viêm
ruột ỉa chảy ở gà con.
- Bệnh lợn con ỉa phân trắng và ỉa chảy ở lợn, bê, nghé, trâu, bò.
2.2. Phòng bệnh .
- Định kỳ bổ xung thuốc vào thức ăn cho con vật ăn đề phòng bệnh cầu trùng ở
mọi lứa tuổi gà, nhất là gà nuôi tập trung theo phương pháp công nghiệp.
3. Sử dụng
- Cho ăn. Cho uống
Bài11: Sử dụng Rivanol
1. Nhận dạng Rivanol
Rivanol là thuốc trị ký sinh trùng đường máu được dùng nhiều trong chăn nuôi
để điều trị bệnh ký sinh trùng đường máu ở gia súc, như bệnh biên trùng, te le
trùng và bệnh do vi khuẩn gây ra, như: nhiễm trùng mủ, mụn, nhọt, bọc mủ,
viêm tử cung, viêm vú...
Rivanol được sản xuất và trình bày ở dạng bột đóng trong lọ thủy tinh, túi giấy
bạc, giấy nhôm lượng10 g, 100 g hoặc 500g
- Rivanol kích ứng tổ chức nơi tiêm vì vậy nên tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh
mạch con vật.
- Thuốc không gây độc, an toàn, ít gây ra phản ứng phụ, hấp thu chậm khi tiêm
bắp thịt hoặc tiêm dưới da con vật.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
- Bệnh biên trùng ở trâu, bò, ngựa
- Bệnh viêm tử cung, viêm âm đạo ở gia súc cái sinh sản.
- Bệnh viêm vú ở gia súc nuôi con và gia súc cho sữa
- Rửa vết thương, mụn nhọt, bọc mủ, ổ viêm có mủ, viêm khớp ở gia súc.
- Bệnh tiêu chẩy ở lợn con theo mẹ
2.2. Phòng bệnh .
- Dùng Rivanol tiêm cho trâu bò, ngựa, chó vào đầu mùa hè hàng năm phòng
bệnh biên trùng và bệnh tele trùng.
93
- Thụt dung dịch Rivanol 0,1 – 0,2 % vào tử cung gia súc sau khi đẻ để phòng
bệnh viêm tử cung đối với trâu, bò, lợn, đặc biệt là trâu, bò sữa.
3. Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Tiêm tĩnh mạch, Thụt, rửa, Cho uống
Bài 12: Sử dụng Azidin
1. Nhận dạng Azidin
- Azidin là thuốc trị ký sinh trùng đường máu như; bệnh tiên mao trùng, bệnh
lê dạng trùng, ở trâu, bò, ngựa....
- Azidin được sản xuất ở dạng bột đóng trong lọ. Một lọ chứa 1,18 g Azidin
- Thuốc an toàn, không gây độc, ít gây ra phản ứng phụ đối với cơ thể động
vật, hấp thu nhanh khi tiêm bắp thịt hoặc tiêm dưới da con vật.
2. Ứng dụng
2.1. Trị bệnh
- Điều trị bệnh tiên mao trùng ở trâu, bò, ngựa. bệnh lê dạng trùng ở bò, chó.
2.2. Phòng bệnh .
- Dùng Azidin tiêm cho trâu bò, ngựa, chó vào đầu mùa hè hàng năm phòng
bệnh tiên mao trùng, lê dạng trùng và bệnh tele trùng.
3. Sử dụng
- Tiêm dưới da. Tiêm bắp thịt. Tiêm tĩnh mạch
94
95
SỞ LAO ĐỘNG TBXH THÁI NGUYÊN
TRUNG TÂM DẠY NGHỀ THÁI NGUYÊN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
XÁC ĐỊNH THUỐC TÁC ĐỘNG ĐẾN
CƠ QUAN CƠ THỂ VẬT NUÔI
MÃ SỐ : MĐ 06
NGHỀ: SỬ DỤNG THUỐC THÚ Y
Trình độ: Sơ cấp nghề
Thái Nguyên – năm 2013
96
Bài mở đầu
1. Khái niệm
Thuốc tác động đến cơ quan cơ thể vật nuôi là các chất, hợp chất được sử
dụng để điều trị, phòng ngừa bệnh. Thuốc còn có tác dụng khôi phục, điều chỉnh
các chức phận của hệ thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi.
Với mục đích điều trị, thuốc giúp cơ thể động vật điều chỉnh khôi phục lại
trạng thái sinh lý bình thường.
Với chức năng dùng thuốc để khôi phục, điều chỉnh các chức phận của hệ
thống cơ quan trong cơ thể vật nuôi như thuốc giảm sốt, kích thích sinh trưởng,
sinh sản, tiêu hóa và hấp thu thức ăn...
2. Nguồn gốc
Rất phong phú có thể lấy từ thực vật, động vật, khoáng chất, Thuốc được
tạo ra bằng cách tổng hợp, bán tổng hợp hóa học với quy trình công nghệ cao
nên sản xuất nhanh, khối lượng lớn, giá rẻ, đáp ứng nhu cầu phòng trị bệnh.
3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tác dụng dƣợc lí của thuốc
Loài, giống: Do cấu tạo đặc điểm sinh lý, sinh hóa, khả năng hấp thu,
chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong các loài vật khác nhau nên sự phản ứng của
chúng với thuốc cũng khác nhau.
Giới tính: Do hoạt động của các tuyến sinh dục, các hormon có vai trò đối
với hoạt tính của các men chuyển hóa thuốc.
Lứa tuổi: Tuổi ảnh hưởng trọng lượng cơ thể, liều thuốc tính theo trọng
lượng.
Tình trạng cơ thể: Có nhiều loại thuốc chỉ có tác dụng dược lý khi cơ thể
trong thời kỳ bệnh lý.
Tính chất của thuốc: Những thuốc dễ phân ly tác dụng nhanh và ngược
lại. Thuốc ở thể khí tác dụng nhanh hơn thể lỏng, thể rắn. Thuốc tan nhiều, bay
hơi, khuếch tán mạnh tác dụng nhanh, mạnh hơn loại ít tan hay khuếch tán
chậm.
4. Giới thiệu 1 số loại thuốc tác dụng hệ cơ quan
4.1. Cafein
Cafein là một alcaloid chiết suất từ càfê, lá chè, hạt côca, cacao và là dẫn
suất của xanthin. Cafein tổng hợp từ axit uric.
- Cafein tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương.
- Làm tăng cường quá trình hưng phấn của vỏ não nên trí óc minh mẫn
hơn, khả năng làm việc bằng trí não tăng lên, cảm giác mệt mỏi nhẹ bớt, phản
ứng nhanh hơn, tiếp thu dễ dàng hơn.
- Cafein hưng phấn trung tâm hô hấp và vận mạch hành tuỷ, làm tăng
trương lực và khả năng hoạt động của cơ vân, tăng sức co bóp của tim, dãn
mạch ngoại biên, đặc biệt dãn mạch tim và não, tăng lợi tiểu.
Điều trị bệnh yếu tim, mạch, trợ lực, trợ sức, bồi bổ cơ thể trong các bệnh
nặng kèm theo suy nhược, mệt mỏi về trí não và thể lực gia súc, làm tim đập
nhanh, mạnh dãn đến huyết áp tăng. Chống shock, khi bị ngất xỉu dùng Cafein
kích thích trung tâm hô hấp. Dùng trong trường hợp gia súc bị sốt cao (phối hợp
thuốc hạ nhiệt).
97
- Dùng làm thuốc lợi tiểu khi gia súc bị phù nề, giải độc trong các trường
hợp ngộ độc do tác dụng lợi tiểu thải độc ở gia súc, dùng trong các trường hợp
bại liệt nhẹ ở trâu, bò, lợn, chó.
Tăng tiết sữa cho gia súc cái trong thời kỳ nuôi con, dùng trong trường
hợp khi bị thuỷ thũng, tích nước trong cơ thể, bệnh phù tim ở gia súc. Dùng
phòng trị các trường hợp bệnh làm giảm hoạt động của tim.
* Sử dụng.
Tiêm bắp thịt hay dưới da:
- Trâu, bò: 2-5 g/ngày
- Lợn, dê, cừu: 0,5-1,5g/ngày
- Chó: 0,5-1,0 g/ngày
- Tiêm tĩnh mạch khi cần thiết, hoặc dùng kết hợp với dịch truyền khi điều trị
cho gia súc, có thể tiêm 2-3 lần trong ngày và tăng liều khi cần thiết.
4.2. Atropin
- Atropin là một thuốc độc bảng A, làm thuốc tiền mê. Atropin là một Alcaloid
chiết xuất từ cây belladon, cây cà độc duợc và cây thiên tiên tử.
- Giảm tiết dịch các tuyến tiêu hoá, chống co bóp cơ trơn, giảm nhu động của
ruột, dạ dày, và các cơ trơn khác ở động vật.
- Tăng nhịp tim, làm co mạch máu (trừ mạch máu phổi và tim).
- Dãn đồng tử, tăng nhịp tim
- Làm giãn khí quản, phế quản, giãn đồng tử mắt.
*Điều trị các bệnh:
- Chứng đau bụng, co thắt do lồng ruột, xoắn ruột (nếu dùng liều cao hoặc
kéo dài gây liệt ruột). Chứng co giật, co thắt thực quản ở trâu, bò, lợn, ngựa.
Chứng thuỷ thũng phổi, phù phổi, khó thở của ngựa, trâu, bò. Trong trường hợp
bị ngất (khi gây mê bằng Eter, Chloroform).
- Chống nôn mửa cho gia súc, Cầm tiêu chảy khi bị tiêu chảy kéo dài và mất
nước, giảm đau trong phẫu thuật mắt (nhất là đối với chó), bôi vết thương có tác
dụng để giảm đau.
- Giải độc khi bị ngộ độc bởi Pilocarpin, Dipterex, Arecolin và Morphin,
Chloroform – các thuốc trừ sâu loại hợp chất lân hữu cơ (Phosphore).
* Sử dụng
- Tiêm bắp thịt ngày 1 lần. Tiêm dưới da: Atropin Sulfat 1/2000 (0,05%)
- Cho uống khi cần thiết, thường dùng khi gia súc bị nôn mửa. Hạn chế sử dụng
cho gia súc nhai lại vì dễ gây tắt dạ lá lách, liệt dạ cỏ, chướng hơi dạ cỏ.
4.3. Sử dụng Oxytocin
Oxytocin còn gọi là kích thích tố thúc đẻ do thùy sau tuyến yên tiết ra,
trước đây được chiết xuất từ protein, ngày nay có thể tổng hợp được bằng con
đường hoá học.
Oxytocin có tác dụng chủ yếu kích thích sự co rút các sợi cơ trơn của tử
cung, làm cho tử cung co bóp, có tác dụng đẩy thai lúc đẻ.
Thuốc cũng có tác dụng trên các cơ trơn của tuyến sữa và ống dẫn sữa,
kích thích tăng tiết sữa và đẩy sữa ra ngoài.
98
Thuốc còn tác dụng với cả cơ trơn ở ruột, tiết niệu và làm co các mạch
máu nhỏ, nhất là các mạch máu ở tử cung do đó làm tăng huyết áp.
Chống sót nhau hay phòng băng huyết sau đẻ. phòng chống viêm vú
* Sử dụng:
- Tiêm bắp thịt với liều lượng như sau:
- Gia súc lớn: 10-20-60 UI tương đương 1-2-6 ml/con
- Lợn nái dưới 200kg: 5-20 UI hay 0,5-2 ml/con
- Lợn nái trên 200kg: 20-50 UI hay 2-5 ml/con
- Dê cái, cừu cái: 3-20 UI hay 0,3-2 ml/con
- Chó cái, mèo cái: 2-10 UI hay 0,2-1 ml/con
- Tiêm dưới da hay tiêm tĩnh mạch là do yêu cầu can thiệp nhanh hay chậm hay
kéo dài. Phương pháp tiêm dưới da: ở ngựa và bò nên tiêm dưới da để hiệu lực
thuốc tăng từ thấp đến cao, giúp cho con cái đẻ bình thường không hại sức.
4.4. Sử dụng B.Complex
B.complex là biệt dược gồm một hỗn hợp các loại vitamin nhóm B được
phối hợp với nhau phù hợp với nhu cầu về dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm
- B.complex có tác dụng nâng cao sức đề kháng của gia súc chống lại điều
kiện sống bất lợi.
- Tăng cuờng quá trình trao đổi chất của cơ thể động vật.
- Kích thích sự sinh trưởng và sinh sản của gia súc.
- Làm tốt hơn lên chức phận hệ thần kinh.
* Sử dụng:
- Cho ăn, cho uống. Tiêm bắp thịt hay tiêm dưới da.
4.5. Sử dụng Vitamin C
Vitamin C còn có tên khác: Axit Ascorbic, Vitaascorbil. Vitamin C có
nhiều trong rau tươi, hoa quả tươi, cà chua, ớt, đặc biệt là lá cây kim anh.
Vitamin C tham gia hệ thống oxy hoá khử cần thiết cho sự trao đổi chất
và sự sống
Vitamin C kích thích sự tổng hợp một số nội tiết tố, có nhân Sterol ở
tuyến vỏ thượng thận, buồng trứng và dịch hoàn.
Vitamin C tham gia vào cấu tạo chất nguyên sinh.
Thiếu Vitamin C gây ra hỗn loạn về cấu tạo xương, hệ máu, nội mạch
máu.
Vitamin C kích thích sự tạo thành huyết sắc tố và sự tạo máu của cơ thể.
Làm tăng khả năng thực bào, làm co mạch máu, tăng sức đề kháng của cơ
thể.
Vitamin C tham dự vào sự trao đổi canxi làm cho gà đẻ trứng có vỏ dày
hơn, vững chắc hơn.
Có tác dụng làm giảm chứng đục thủy tinh thể ở súc vật
- Phòng và chống các hội chứng thiếu máu, xuất huyết, chảy máu, thiếu
huyết sắc tố.
- Phòng và trị chứng sốt sữa, chứng thiếu máu, xuất huyết ngoài da, dịch
chảy máu chân răng ở gia súc
99
- Dùng Vitamin C khi gia súc bị gẫy xương, khi gia cầm đẻ trứng đề
phòng chống hiện tượng vỏ trứng mỏng, dễ bị vỡ
- Kết hợp với Vitamin E điều trị chứng đục thuỷ tinh thể của chó, mèo.
- Phòng và chống các hội chứng stress do vận chuyển, thay đổi thời tiết.
- Tăng sức đề kháng của cơ thể chống lại bệnh tật khi gia súc bị đe doạ
trong ổ dịch, phòng các hội chứng nhiễm độc.
* Sử dụng:
- Cho uống, cho ăn. Tiêm bắp thịt. Tiêm tĩnh mạch thường dùng dung dịch thuốc
tiêm Vitamin C - 5%.
4.6. Sử dụng Glucoza
Glucoza là đường đơn (Dextrose) một chất dinh dưỡng mà cơ thể hấp thu
trực tiếp. Glucoza ổn định ở trong máu, và dự trữ ở trong cơ và trong gan dưới
dạng glycogen: Cung cấp năng lượng cho cơ bắp hoạt động; Giúp cho quá trình
tiêu độc và đào thải các chất độc ở gan; Giảm mẫn cảm của gan đối với canxi
huyết cao; Gây dãn mạch và lợi tiểu
* Sử dụng
- Tiêm tĩnh mạch. Cho uống: hòa 30- 50 gram glucoza vào 1000 ml nước cất
cho gia súc, gia cầm uống
4.7. Sử dụng Dextran Fe
Dextran Fe là hợp chất của sắt và đường dextran, trong hợp chất nguyên
tố vi lượng sắt ở dưới dạng tự do Fe +2, tồn tại dưới dạng dung dịch có màu
vàng nâu nhạt
- Giúp gia súc non khỏe mạnh, hồng hào, tăng trọng nhanh
- Dextran Fe khi tiêm vào cơ thể, sau 3 ngày vào hệ lâm ba, một phần sắt
hấp thu bằng thực bào ( 4-14 ngày), một phần nhỏ cố định tại nơi tiêm thuốc.
- Dextran Fe chuyển nhanh qua hệ lâm ba vào máu, từ đó vào hệ lưới nội
mô. Dextran được thải ra ngoài qua nước tiểu.
- Tham gia một số men quan trọng, tăng cường hô hấp tế bào, ảnh hưởng
đến thần kinh Trung ương và tiêu hóa thức ăn
* Sử dụng
- Tiêm bắp thịt, Tiêm dưới da: tác dụng chậm, liều lượng như tiêm bắp thịt
4.8. Sử dụng Premix
Premix là hỗn hợp các chất trộn trước gồm các loại vitamin và các chất khoáng
vi lượng, khoáng đa lượng giúp bổ sung các vitamin và khoáng vi lượng cho
thức ăn giúp cho gia súc gia cầm sinh trưởng và sinh sản tốt; Tăng năng suất và
chất lượng sản lượng vật nuôi; Cải thiện năng suất đẻ trứng của gia cầm.
* Sử dụng
- Cho ăn. Cho uống: dùng hốn hợp premix 0,5 – 1,0 gram/ 1 lít nước cho uống;
Các file đính kèm theo tài liệu này:
giao_trinh_su_dung_thuoc_thu_y_trong_chan_nuoi.pdf