Kết quả còn cho thấy hiệu quả phòng trừ rệp
sáp sau 11 ngày phun chế phẩm thấp hơn so với
ở điều kiện phòng thí nghiệm, có thể là do ảnh
hưởng của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ và
ẩm độ. Theo Faria and Wraight (2001) và Yeo et
al. (2003) cho rằng nhiệt độ là yếu tố môi trường
quan trọng có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự tăng
trưởng và gây bệnh của chủng nấm ký sinh lên
côn trùng mục tiêu. Kết quả thí nghiệm cho thấy
hai liều lượng 3,0 và 3,5 kg chế phẩm nấm tím P.
javanicus cho hiệu quả ký sinh rệp sáp tương đối
cao. Vì thế, có thể sử dụng hai liều lượng 3,0 và
3,5 kg chế phẩm nấm tím P. javanicus để tiếp tục
nghiên cứu theo hướng quản lý rệp sáp P.
lilacinus ở điều kiện ngoài đồng.
4. KẾT LUẬN
Đã phân lập được 14 chủng nấm có hiệu quả
gây chết cao đối với trưởng thành rệp sáp P.
lilacinus từ 42 - 93% ở thời điểm từ 7 đến 11
ngày sau xử lý. Chọn được ba chủng nấm
Pae6(Pl-TG), Pae7(Cj-CT) và Pae8(Pl-CT) cho
hiệu quả cao, đạt tới 91,47; 92,36 và 93,25%
(tương ứng) sau 11 ngày phun.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, sử dụng
liều lượng chế phẩm 3,0 kg và 3,5 kg/ha cho hiệu
quả gây chết rệp sáp lần lượt là 90,14 và 91,10%
và trong điều kiện nhà lưới hiệu quả đạt 78,72 và
80,76% sau 11 ngày phun nấm.
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hiệu quả của chế phẩm nấm paecilomyces javanicus (friedrichs and bally) phõng trừ rệp sáp planococcus lilacinus (cockerell) ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018
32
HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM NẤM Paecilomyces javanicus (Friedrichs and Bally)
PHÕNG TRỪ RỆP SÁP Planococcus lilacinus (Cockerell)
Ở ĐIỀU KIỆN PHÕNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƢỚI
Efficacy of Paecilomyces javanicus (Friedrichs and Bally) Fungi to Control to
Planococcus lilacinus (Cockerell) in In-vitro and Nethouse conditions
Huỳnh Hữu Đức
1
và Trần Văn Hai
2
Ngày nhận bài: 04.01.2018 Ngày chấp nhận: 12.02.2018
Abstract
Primary results on efficacy of 14 Paecilomyces javanicus resources to control to the adult mealybugs
Planococcus lilacinus in the laboratory condition, three isolates named as Pae6(Pl-TG), Pae7(Cj-CT) and
Pae8(Pl-CT) with efficacy of over 90% after 11 days of spraying had been selected for the next studies in
direction to development of bioproduct. Results of experimental evaluation of P. javanicus in in-vitro and net
house conditions showed that the fresh powder fungi preparation with dosage of 3.0 and 3.5 kg/ha were always
highly effective on adult mealy bugs from 9 to 11 days after treatment, which respectively in in-vitro condition was
90.14 and 91.10% and in the net house condition was 78.72 and 80.76%.
Keywords: Paecilomyces javanicus (Isaria javanica), mealybugs Planococcus lilacinus, dosage, in-vitro
condition, net house.
MỞ ĐẦU
*
Việc nghiên cứu ứng dụng các tác nhân sinh
học như: nấm, vi khuẩn, virus, protozoa và tuyến
trùng trong quản lý phòng trừ dịch hại cây trồng
cho hiệu quả cao theo hướng bền vững, thân
thiện môi trường được tất cả các nước trên thế
giới ưu tiên hàng đầu (Kunimi, 2005). Sự ra đời
của thuốc sinh học để thay thế cho thuốc hóa
học sẽ giúp con người khắc phục được những
vấn đề cấp bách. Hiện nay, có khoảng 700 loài
nấm ký sinh côn trùng đã được xác định. Theo
David Hawksworth trong tự nhiên có khoảng 1,5
triệu loài nấm ký sinh côn trùng đang chờ các
nhà khoa học khám phá (Trần Ngọc Lân, 2007).
Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ tập trung vào một
số ít các loài ký sinh côn trùng có hại trong hệ
sinh thái nông nghiệp ở vùng nhiệt đới trong đó
có nấm Paecilomyces spp. Nấm ký sinh gây
bệnh trên côn trùng Paecilomyces spp. là loài
nấm được quan tâm nghiên cứu phát triển và
ứng dụng nhiều do có phổ ký chủ rộng, ký sinh
gây chết nhiều loại côn trùng gây hại nông lâm
nghiệp, đã và đang được nghiên cứu ứng dụng
rộng rãi trên thế giới như là tác nhân phòng trừ
1.
Nghiên cứu sinh ngành Bảo vệ thực vật, Khoa
Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại
Học Cần Thơ.
2.
Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và
Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ.
sinh học (Trần Văn Mão, 2004). Một số loài quan
trọng trong phòng trừ sinh học như:
Paecilomyces javanicus, Paecilomyces
carneus, Paecilomyces farinosus,
Pacilomyces fumosoroseus, Paecilomyces
lilacinus (CABI, 2002).
Rệp sáp Planococcus lilacinus là loài có phổ
ký chủ rất rộng, gây hại trên 65 giống thuộc 35
họ thực vật, và gây hại quan trọng trên
Theobrama cacao (ca cao), Psidium guajava (ổi),
Coffea spp. (cà phê), Mangifera indica (xoài) và
nhiều loại cây ăn trái, cây bóng mát tại vùng nhiệt
đới và cận nhiệt đới (Ben-Dov et al., 2010). Tại
đồng bằng sông Cửu Long, loài này gây hại phổ
biến trên táo ta, ổi, chôm chôm, mãng cầu xiêm
và nhiều loại cây trồng khác (Nguyễn Văn Huỳnh
và Lê Thị Sen, 2011; Nguyễn Thị Thu Cúc,
2015). Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để
phòng trừ rệp sáp đem lại hiệu quả nhanh chóng
nhưng lại có tác động xấu đến môi trường, làm
ảnh hưởng đến sức khỏe người trực tiếp sản
xuất và người tiêu dùng. Nên việc sử dụng các
tác nhân phòng trừ sinh học, đặc biệt là các loài
nấm ký sinh để phòng trừ rệp sáp gây hại ngày
càng được chú ý nhiều hơn. Dưới đây trình bày
một số kết quả bước đầu trong đánh giá hiệu quả
của chế phẩm nấm Paecilomyces javanicus để
phòng trừ rệp sáp Planococcus lilacinus ở điều
kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới.
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018
33
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đánh giá hiệu lực trừ rệp sáp
Planococcus lilacinus của các chủng nấm
Paecilomyces javanicus trong điều kiện in vitro
Nguồn nấm: Các chủng nấm P. javanicus
được phân lập từ các cá thể rệp sáp chết do
nhiễm nấm được thu thập trên dứa, hoa huệ, sầu
riêng, mãng cầu tại 6 tỉnh Đồng bằng sông Cửu
Long đem về phòng thí nghiệm nuôi cấy trong
môi trường CDA (Czapek - Dox Agar) (bảng 2.1
và hình 2.1)
Bảng 2.1. Các chủng nấm Paecilomyces javanicus đã đƣợc phân lập và kí hiệu
Kí hiệu Nguồn phân lập Địa điểm
Paj1(Pl-ST)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Sóc Trăng
Paj2(Cj-ST)
Rệp sáp Crypticerya jacobsoni
(Homoptera: Margarodidae)
Sóc Trăng
Paj3(Pl-AG)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
An Giang
Paj4(Pl-AG)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
An Giang
Paj5(Pl-TG)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Tiền Giang
Paj6(Pl-TG)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Tiền Giang
Paj7(Cj-CT)
Rệp sáp Crypticerya jacobsoni
(Homoptera: Margarodidae)
Cần Thơ
Paj8(Pl-CT)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Cần Thơ
Paj9(Pl-CT)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Cần Thơ
Paj10(Pl-CT)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Cần Thơ
Paj11(Cj-CT)
Rệp sáp Crypticerya jacobsoni
(Homoptera: Margarodidae)
Cần Thơ
Paj12(Pl-VL)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Vĩnh Long
Paj13(Pl-VL)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Vĩnh Long
Paj14(Pl-HG)
Rệp sáp Planococcus lilacinus
(Homoptera: Pseudococcidae)
Hậu Giang
Nguồn rệp sáp sạch: Rệp sáp được thu từ
ngoài đồng về và được nhân nuôi trên trái bí đỏ
cho đến khi đủ số lượng và cùng tuổi 3 thì tiến
hành thí nghiệm.
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm
14 chủng nấm P. javanicus được phân lập và
một công thức đối chứng. Mỗi công thức có bốn
lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng với 30
trưởng thành rệp sáp đặt trong một hộp nhựa
tròn có đường kính là 10 cm, lót giấy thấm để
giữ ẩm và nguồn thức ăn là lá sầu riêng. Đối với
công thức xử lý nấm, sử dụng nồng độ bào tử
nấm (5 × 10
8
) bào tử/ml. Xử lý trực tiếp lên rệp
sáp bằng cách sử dụng bình phun với lượng
dung dịch phun 25 - 30ml cho bốn lần lặp
lại/chủng nấm. Công thức đối chứng có sử dụng
dung dịch Tween 20 nồng độ 0.1% và xử lý rệp
sáp như các công thức xử lý nấm.
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018
34
Theo dõi số rệp sáp bị chết do nấm tại các
thời điểm 3, 5, 7, 9, 11ngày sau phun nấm cho
đến khi số rệp sáp chết không có khác biệt với
lần theo dõi trước đó. Độ hữu hiệu (ĐHH) được
hiệu đính theo công thức Abbott, 1925.
ĐHH (%) = x 100
Trong đó: C: Số rệp sáp còn sống ở công
thức đối chứng
T: Số rệp sáp còn sống ở công thức xử lý
nấm
Hình 1. Các chủng nấm tím thu đƣợc trên các
cá thể rệp sáp nhiễm nấm ngoài tự nhiên
2.2 Khảo sát hiệu lực chế phẩm nấm
P. javanicus trong phòng trừ rệp sáp
Planococcus lilacinus ở điều kiện phòng thí
nghiệm
Nguồn nấm: Sử dụng chủng nấm P. javanicus
đã được tuyển chọn ở thí nghiệm 2.1 để nhân
nuôi tạo chế phẩm tại phòng thí nghiệm của bộ
môn Bảo Vệ Thực Vật, đại học Cần thơ
Nguồn rệp sáp sạch: chuẩn bị tương tự thí
nghiệm 2.1
Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm
06 công thức (04 công thức tương ứng với 04
liều lượng chế phẩm nấm tím P. javanicus, 01
công thức đối chứng dương sử dụng nước sạch
pha chất loang bề mặt Lực Sĩ Kiến Càng và 01
đối chứng âm chỉ sử dụng nước sạch. Mỗi công
thức tiến hành 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc gồm
30 trưởng thành rệp sáp. Trưởng thành được
nuôi riêng rẽ trong hộp nhựa (10 - 20 - 20 cm)
có lót giấy thấm giữ ẩm và có thức ăn là lá sầu
riêng hoặc mãng cầu. Đối với công thức xử lý
chế phẩm nấm tím, sử dụng 04 liều lượng chế
phẩm nấm tím 2,0 ; 2,5 ; 3,0 và 3,5 kg/ha có
thêm chất loang bề mặt 0,4 ml/l. Đối với công
thức đối chứng dương sử dụng dung dịch có
chứa chất loang bề mặt nồng độ 0,4 ml/l và đối
chứng âm phun bằng nước để xử lý rệp sáp
cũng giống như các công thức xử lý chế phẩm
nấm tím. Xử lý trực tiếp lên rệp sáp bằng cách
phun với lượng dung dịch phun 10ml cho 4 lần
lặp lại/chủng nấm. Các chỉ tiêu theo dõi tương
tự thí nghiệm 2.1.
2.3 Khảo sát hiệu lực chế phẩm nấm P.
javanicus trong phòng trừ rệp sáp
Planococcus lilacinus ở điều kiện nhà lƣới
Nguồn nấm: chuẩn bị tương tự thí nghiệm 2.2
và nguồn rệp sáp trưởng thành được chuẩn bị
tương tự thí nghiệm 2.1
Chuẩn bị cây trồng: Cây mãng cầu xiêm giống
được mua về trồng trong các chậu riêng với giá
thể là đất trộn với phân hữu cơ và đặt trong nhà
lưới. Khi có nguồn rệp sáp, tiến hành thả lên lá
số lượng 40 trưởng thành /1 cây, để ổn định rệp
sáp sau 2 ngày, đếm lại số lượng rệp sáp đã
được thả lên cây trước đó và bổ sung cho đủ 40
trưởng thành/1 cây.
Thí nghiệm được thực hiện với số công
thức, số lần nhắc lại và cách bố trí tương tự
như ở thí nghiệm của mục 2.2. Đối với công
thức xử lý chế phẩm nấm tím, sử dụng 04 liều
lượng chế phẩm nấm tím 2,0 ; 2,5 ; 3,0 và 3,5
kg/ha có pha chất loang trải bề mặt Lực Sĩ
Kiến Càng 0,4ml/l. Đối với công thức đối
chứng dương dùng dung dịch có chứa chất
loang bề mặt nồng độ 0,4 ml/l và đối chứng âm
phun bằng nước lã như các công thức xử lý
chế phẩm nấm tím. Sử dụng bình phun thuốc
với lượng dung dịch phun 10 ml để sử lý trực
tiếp lên rệp. Tiến hành phun chế phẩm vào lúc
sáng sớm. Các chỉ tiêu theo dõi tương tự thí
nghiệm 2.1.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đánh giá hiệu quả ký sinh của nấm
P.javanicus trên rệp sáp Planococcus
lilacinus trong điều kiện phòng thí nghiệm
Các chủng nấm sau khi phân lập đều có hiệu
quả cao đối với rệp sáp P. lilacinus , đạt từ 42 -
93% ở thời điểm từ 7 đến 11 ngày sau xử lý.
Trong số đó, có ba chủng nấm là Paj6(Pl-TG),
Paj7(Cj-CT) và Paj8(Pl-CT) luôn cho hiệu quả ký
sinh rệp sáp cao, đạt tới 91,47; 92,36 và 93,25%
(tương ứng) sau 11 ngày phun (bảng 2).
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018
35
Bảng 2. Hiệu quả ký sinh của các chủng nấm P. javanicus đối với trƣởng thành
rệp sáp P. lilacinus trong điều kiện phòng thí nghiệm
(T = 27 ± 2
o
C, RH = 72 ± 4 %)
Công thức
Độ hữu hiệu (%) của các chủng nấm ký sinh rệp sáp ở các ngày sau xử lý nấm
3 5 7 9 11
Paj1(Pl-ST) 11,81 24,54 cd 38,10 c 65,29 b 81,35
Paj2(Cj-ST) 12,76 24,57 d 38,13 c 64,45 b 80,52
Paj3(Pl-AG) 11,84 28,79 abcd 42,36 bc 67,82 abc 81,38
Paj4(Pl-AG) 14,34 31,29 abcd 44,86 abc 68,59 abc 82,16
Paj5(Pl-TG) 15,20 32,16 abcd 45,72 abc 69,45 abc 81,35
Paj6(Pl-TG) 18,65 45,66 ab 59,22 ab 82,96 a 91,47
Paj7(Cj-CT) 17,79 47,39 a 60,95 a 83,02 a 92,36
Paj8(Pl-CT) 19,43 47,53 a 61,09 a 83,99 a 93,25
Paj9(Pl-CT) 14,40 32,18 abcd 49,08 abc 72,82 abc 86,38
Paj10(Pl-CT) 14,48 28,85 abcd 46,58 abc 70,32 abc 83,88
Paj11(Cj-CT) 13,59 27,96 bcd 45,69 abc 69,43 abc 82,99
Paj12(Pl-VL) 13,51 44,11 abc 57,67 ab 81,41 ab 86,47
Paj13(Pl-VL) 13,48 30,43 abcd 48,30 abc 72,04 abc 85,60
Paj14(Pl-HG) 16,95 43,97 abc 57,53 ab 81,26 abc 88,05
Mức ý nghĩa ns * * * Ns
CV(%) 22,4 21,5 14,7 8,0 3,3
Ghi chú: Trong cùng một cột, các trung bình có cùng mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt
không ý nghĩa qua phân tích thống kê bằng phép thử TUKEY HSD.
ns: không khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử TUKEY HSD.
*: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử TUKEY HSD.
Kết quả trên cho thấy các chủng nấm được
phân lập đều có hiệu quả ký sinh cao đối với
trưởng thành rệp sáp P. linacinus sau 7 đến 11
ngày xử lý, có thể do nấm cần thời gian để xâm
nhập vào ký chủ, điều này phù hợp với nhận xét
của Leger et al., (1996). Kết quả này cũng phù
hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn
Hòa và ctv. (2012) và Trần Thị Tho và ctv.
(2014), các dòng nấm Paecilomyces sp. và P.
javanicus có hiệu quả cao trên rệp sáp từ 7 ngày
sau phun.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng đã chứng
minh được nấm P. javanicus có phổ ký chủ rộng
vì không chỉ có các chủng nấm được phân lập từ
rệp sáp P. linacinus mới cho hiệu quả phòng trừ
rệp sáp P. linacinus cao, mà các chủng nâm
phân lập được từ rệp sáp Crypticerya jacobsoni
chết do nhiễm nấm ở những địa phương khác
cũng cho hiệu quả phòng trừ rệp sáp P. linacinus
khá cao.Từ kết quả nghiên cứu này có thể lựa
chọn ba chủng nấm Paj6(Pl-TG), Paj7(Cj-CT) và
Paj8(Pl-CT) để tiếp tục nghiên cứu theo định
hướng tạo chế phẩm phòng trừ rệp sáp.
3.2. Hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus
trong phòng trừ rệp sáp Planococcus
lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm
Kết quả đánh giá hiệu quả của chế phẩm nấm
tím P. javanicus đối với trưởng thành rệp sáp P.
lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm (Bảng 3) cho
thấy ở điều kiện nhiệt độ không khí 27 ± 2
o
C và độ
ẩm 78 ± 5 % thì cả 4 liều lượng chế phẩm nấm tím
P. javanicus đều cho hiệu quả đạt từ 66,09 -
91,10% sau 11 ngày phun. Hai công thức sử dụng
với liều lượng 3,0 kg và 3,5 kg chế phẩm/ha luôn
cho hiệu quả cao và khác biệt so với các công thức
còn lại qua các thời điểm theo dõi. Ở công thức sử
dụng chất loang bề mặt ít gây chết thành trùng rệp
sáp với hiệu quả giao động từ 5,89 - 8,90%.
Kết quả thí nghiệm trên cho thấy hai công
thức xử lý chế phẩm nấm tím P. javanicus với
liều lượng 3,0 kg và 3,5 kg/ha luôn cho hiệu quả
cao đối với trưởng thành rệp sáp P. lilacinus đạt
tương ứng 78,72 và 80,76%. Hai liều lượng này
được lưa chọn để khảo sát hiệu lực chế phẩm
nấm P. javanicus ký sinh đối với rệp sáp P.
lilacinus ở điều kiện nhà lưới.
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018
36
Bảng 3. Hiệu quả của chế phẩm nấm tím P. javanicus đối với trƣởng thành rệp sáp
Pl. lilacinus (Cockerell) với 4 liều lƣợng sử dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm
(T = 27 ± 2
o
C, RH = 78 ± 5 %)
Công thức
thí nghiệm
Hiệu quả gây chết rệp (%) ở ngày sau khi phun
3 5 7 9 11
Pj - 2,0 kg 25,34 a 37,21 a 45,10 b 56,62 b 66,09 c
Pj - 2,5 kg 27,93 a 41,52 a 48,58 b 61,88 b 77,70 bc
Pj - 3,0 kg 28,82 a 48,28 a 64,56 a 81,43 a 90,14 ab
Pj - 3,5 kg 29,66 a 52,50 a 68,10 a 87,65 a 91,10 a
CLTBM 5,89 b 6,72 b 7,94 c 8,84 c 8,90 d
Mức ý nghĩa * * * * *
CV(%) 13,48 12,19 7,64 9,57 8,93
Ghi chú: Trong cùng một cột các số trung bình có cùng chữ theo sau giống nhau thì không khác
biệt nhau qua phép thử TUKEY HSD. *: Khác biệt có ý nghĩa mức 5%.
3.3. Hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus
trong phòng trừ rệp sáp Planococcus
lilacinus ở điều kiện nhà lƣới
Kết quả khảo sát hiệu lực 4 liều lượng chế
phẩm nấm P. javanicus để phòng trừ rệp sáp
ở điều kiện nhà lưới được trình bày trong
bảng 4, cho thấy hiệu quả gây chết rệp sáp
của 4 liều lượng chế phẩm nấm tím P.
javanicus đạt từ 56,14 - 80,76% sau 11 ngày
phun. Các công thức sử dụng 3,0 và 3,5 kg/ha
chế phẩm cho hiệu quả ký sinh đạt 63,35 và
65,31% (tương ứng) sau 7 ngày phun và luôn
khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% so với
các công thức còn lại.
Bảng 4. Hiệu quả của chế phẩm nấm tím P. javanicus đối với trƣởng thành rệp sáp
Pl. lilacinus (Cockerell) với 4 liều lƣợng sử dụng ở điều kiện nhà lƣới
(T = 30 ± 2
o
C, RH = 78 ± 5 %)
Công thức
thí nghiệm
Hiệu quả gây chết rệp (%) ở ngày sau khi phun
3 5 7 9 11
Pj - 2,0 kg 20,40 a 30,11 c 42,00 b 51,33 c 56,14 c
Pj - 2,5 kg 21,65 a 36,59 bc 47,30 b 57,97 bc 62,99 bc
Pj - 3,0 kg 26,14 a 43,78 ab 63,35 a 73,42 ab 78,72 ab
Pj - 3,5 kg 29,94 a 48,38 a 65,31 a 78,70 a 80,76 a
CLTBM 4,47 b 6,55 d 7,31 c 7,98 d 8,93
Mức ý nghĩa * * * * *
CV(%) 12,09 9,22 7,48 9,84 9,78
Ghi chú: Trong cùng một cột các số trung bình có cùng chữ theo sau giống nhau thì không khác
biệt nhau qua phép thử TUKEY HSD. *: Khác biệt có ý nghĩa mức 5%.
Kết quả còn cho thấy hiệu quả phòng trừ rệp
sáp sau 11 ngày phun chế phẩm thấp hơn so với
ở điều kiện phòng thí nghiệm, có thể là do ảnh
hưởng của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ và
ẩm độ. Theo Faria and Wraight (2001) và Yeo et
al. (2003) cho rằng nhiệt độ là yếu tố môi trường
quan trọng có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự tăng
trưởng và gây bệnh của chủng nấm ký sinh lên
côn trùng mục tiêu. Kết quả thí nghiệm cho thấy
hai liều lượng 3,0 và 3,5 kg chế phẩm nấm tím P.
javanicus cho hiệu quả ký sinh rệp sáp tương đối
cao. Vì thế, có thể sử dụng hai liều lượng 3,0 và
3,5 kg chế phẩm nấm tím P. javanicus để tiếp tục
nghiên cứu theo hướng quản lý rệp sáp P.
lilacinus ở điều kiện ngoài đồng.
4. KẾT LUẬN
Đã phân lập được 14 chủng nấm có hiệu quả
gây chết cao đối với trưởng thành rệp sáp P.
lilacinus từ 42 - 93% ở thời điểm từ 7 đến 11
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018
37
ngày sau xử lý. Chọn được ba chủng nấm
Pae6(Pl-TG), Pae7(Cj-CT) và Pae8(Pl-CT) cho
hiệu quả cao, đạt tới 91,47; 92,36 và 93,25%
(tương ứng) sau 11 ngày phun.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm, sử dụng
liều lượng chế phẩm 3,0 kg và 3,5 kg/ha cho hiệu
quả gây chết rệp sáp lần lượt là 90,14 và 91,10%
và trong điều kiện nhà lưới hiệu quả đạt 78,72 và
80,76% sau 11 ngày phun nấm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ben-Dov, Y., Miller, D.R., and Gibson, G.A.H.,
2010. ScaleNet, A Systematic Database of the Scale
Insects of the World.
2. CABI, 2002. Crop protection Compennium.
Global module
3. Faria, M. and S.P. Wraight, 2001. Biological
control of Bemisia tabaci with fungi. Journal of Crop
Protection, 20: 767-778.
4. Kunimi, Y., 2005. Current status and prospects
on the use of insect pathogens as biocontrol agents.
Japan JournalAgrochemicals 86: 2-6.
5. Luangsa-Ard, J. J., Hywel-Jones, N. L.,
Manoch, L., Samson, R. A., 2005. On the
relationships of Paecilomyces sect. Isarioidea
species. Mycological Research 109 (5): 581-589.
6. Nguyễn Thị Thu Cúc, 2015. Côn trùng, nhện gây hại
cây ăn trái tại Việt Nam và thiên địch. NXB Đại Học Cần Thơ.
7. Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Ngọc Anh Thư,
Huỳnh Ngọc Hài, Đặng Thùy Linh và Trần Thị Mỹ
Hạnh, 2012. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng chế
phẩm nấm ký sinh Sofri- Paecilomyces đối với rệp sáp
phấn gây hại trên dứa, bệnh héo khô đầu lá dứa và
tuyến trùng trên ổi. Diễn đàn khuyến nông @ Nông
Nghiệp. Chuyên đề ứng dụng một số sản phẩm hữu
cơ sinh học trong trồng trọt. 17/9/2012. Cần Thơ.
8. Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011. Côn
trùng gây hại cây trồng. NXB nông nghiệp TP.
9. Shimazu, M. and Takatsuka, J., 2010. Isaria
javanica (anamorphic Cordycipitaceae) isolated from
gypsy moth larvae, Lymantria dispar (Lepidoptera:
Lymantriidae), in Japan. Applied Entomology and
Zoology 45 (3): 497-504. HCM.
10. Trần Ngọc Lân, 2007. Đa dạng sinh học nấm
ký sinh côn trùng ỏ Vườn Quốc gia Pù Mát và đánh giá
khả năng ký sinh của một số loài nấm đối với một số
loài sâu hại cây trồng. Đề tài cấp bộ Giáo dục và Đào
tạo, trang 1-54.
11. Trần Thị Tho, Trần Văn Hai và Trịnh Thị Xuân ,
2014. Khảo sát đặc tính sinh học của các chủng nấm
tím Paecilomyces javanicus ký sinh Rệp sáp giả tại
Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường
Đại học Cần Thơ (4): 105-112.
12. Trần Văn Mão, 2004. Sử dụng côn trùng và vi
sinh vật có ích. Tập II. Sử dụng vi sinh vật có ích. Nhà
xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.
13. Yeo, H., J.K. Pell, P.G. Alderson, S.J. Clark and
B.J. Pye, 2003. Laboratory evaluation of temperature
effects on the germination and growth of
entomopathogenic fungi and on their pathogenicity to two
aphid species. Pest Management Science, 59:156-165.
Phản biện: PGS.TS. Lê Văn Trịnh
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU XANH Helicoverpa armigera (Hübner)
(Lepidoptera: Noctuidae) NUÔI BẰNG LÁ NGÔ
Some Biological Characteristics of the Ear Worm, Helicoverpa armigera (Hübner)
(Lepidoptera: Noctuidae) Rearing by Corn Leaf
Hatsada Virachack, Hồ Thị Thu Giang và Đặng Thị Dung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA)
Ngày gửi bài: 02.01.2018 Ngày chấp nhận: 17.2.2018
Abstract
Corn is the second most important food crop after rice. But like other crops, maize is damaged by many pests.
Ear Worm, Helicoverpa armigera (Hübner) (Lepidoptera: Noctuidae) is one of the important pests on maize. In
order to prevent pests from being economically and environmentally effectively, the research in biological and
Các file đính kèm theo tài liệu này:
hieu_qua_cua_che_pham_nam_paecilomyces_javanicus_friedrichs.pdf