Hiệu quả của chế phẩm nấm paecilomyces javanicus (friedrichs and bally) phõng trừ rệp sáp planococcus lilacinus (cockerell) ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới

Kết quả còn cho thấy hiệu quả phòng trừ rệp sáp sau 11 ngày phun chế phẩm thấp hơn so với ở điều kiện phòng thí nghiệm, có thể là do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ và ẩm độ. Theo Faria and Wraight (2001) và Yeo et al. (2003) cho rằng nhiệt độ là yếu tố môi trường quan trọng có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự tăng trưởng và gây bệnh của chủng nấm ký sinh lên côn trùng mục tiêu. Kết quả thí nghiệm cho thấy hai liều lượng 3,0 và 3,5 kg chế phẩm nấm tím P. javanicus cho hiệu quả ký sinh rệp sáp tương đối cao. Vì thế, có thể sử dụng hai liều lượng 3,0 và 3,5 kg chế phẩm nấm tím P. javanicus để tiếp tục nghiên cứu theo hướng quản lý rệp sáp P. lilacinus ở điều kiện ngoài đồng. 4. KẾT LUẬN Đã phân lập được 14 chủng nấm có hiệu quả gây chết cao đối với trưởng thành rệp sáp P. lilacinus từ 42 - 93% ở thời điểm từ 7 đến 11 ngày sau xử lý. Chọn được ba chủng nấm Pae6(Pl-TG), Pae7(Cj-CT) và Pae8(Pl-CT) cho hiệu quả cao, đạt tới 91,47; 92,36 và 93,25% (tương ứng) sau 11 ngày phun. Trong điều kiện phòng thí nghiệm, sử dụng liều lượng chế phẩm 3,0 kg và 3,5 kg/ha cho hiệu quả gây chết rệp sáp lần lượt là 90,14 và 91,10% và trong điều kiện nhà lưới hiệu quả đạt 78,72 và 80,76% sau 11 ngày phun nấm.

pdf6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hiệu quả của chế phẩm nấm paecilomyces javanicus (friedrichs and bally) phõng trừ rệp sáp planococcus lilacinus (cockerell) ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018 32 HIỆU QUẢ CỦA CHẾ PHẨM NẤM Paecilomyces javanicus (Friedrichs and Bally) PHÕNG TRỪ RỆP SÁP Planococcus lilacinus (Cockerell) Ở ĐIỀU KIỆN PHÕNG THÍ NGHIỆM VÀ NHÀ LƢỚI Efficacy of Paecilomyces javanicus (Friedrichs and Bally) Fungi to Control to Planococcus lilacinus (Cockerell) in In-vitro and Nethouse conditions Huỳnh Hữu Đức 1 và Trần Văn Hai 2 Ngày nhận bài: 04.01.2018 Ngày chấp nhận: 12.02.2018 Abstract Primary results on efficacy of 14 Paecilomyces javanicus resources to control to the adult mealybugs Planococcus lilacinus in the laboratory condition, three isolates named as Pae6(Pl-TG), Pae7(Cj-CT) and Pae8(Pl-CT) with efficacy of over 90% after 11 days of spraying had been selected for the next studies in direction to development of bioproduct. Results of experimental evaluation of P. javanicus in in-vitro and net house conditions showed that the fresh powder fungi preparation with dosage of 3.0 and 3.5 kg/ha were always highly effective on adult mealy bugs from 9 to 11 days after treatment, which respectively in in-vitro condition was 90.14 and 91.10% and in the net house condition was 78.72 and 80.76%. Keywords: Paecilomyces javanicus (Isaria javanica), mealybugs Planococcus lilacinus, dosage, in-vitro condition, net house. MỞ ĐẦU * Việc nghiên cứu ứng dụng các tác nhân sinh học như: nấm, vi khuẩn, virus, protozoa và tuyến trùng trong quản lý phòng trừ dịch hại cây trồng cho hiệu quả cao theo hướng bền vững, thân thiện môi trường được tất cả các nước trên thế giới ưu tiên hàng đầu (Kunimi, 2005). Sự ra đời của thuốc sinh học để thay thế cho thuốc hóa học sẽ giúp con người khắc phục được những vấn đề cấp bách. Hiện nay, có khoảng 700 loài nấm ký sinh côn trùng đã được xác định. Theo David Hawksworth trong tự nhiên có khoảng 1,5 triệu loài nấm ký sinh côn trùng đang chờ các nhà khoa học khám phá (Trần Ngọc Lân, 2007). Tuy nhiên, các nghiên cứu chỉ tập trung vào một số ít các loài ký sinh côn trùng có hại trong hệ sinh thái nông nghiệp ở vùng nhiệt đới trong đó có nấm Paecilomyces spp. Nấm ký sinh gây bệnh trên côn trùng Paecilomyces spp. là loài nấm được quan tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng nhiều do có phổ ký chủ rộng, ký sinh gây chết nhiều loại côn trùng gây hại nông lâm nghiệp, đã và đang được nghiên cứu ứng dụng rộng rãi trên thế giới như là tác nhân phòng trừ 1. Nghiên cứu sinh ngành Bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. 2. Bộ môn Bảo vệ Thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng, Trường Đại Học Cần Thơ. sinh học (Trần Văn Mão, 2004). Một số loài quan trọng trong phòng trừ sinh học như: Paecilomyces javanicus, Paecilomyces carneus, Paecilomyces farinosus, Pacilomyces fumosoroseus, Paecilomyces lilacinus (CABI, 2002). Rệp sáp Planococcus lilacinus là loài có phổ ký chủ rất rộng, gây hại trên 65 giống thuộc 35 họ thực vật, và gây hại quan trọng trên Theobrama cacao (ca cao), Psidium guajava (ổi), Coffea spp. (cà phê), Mangifera indica (xoài) và nhiều loại cây ăn trái, cây bóng mát tại vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (Ben-Dov et al., 2010). Tại đồng bằng sông Cửu Long, loài này gây hại phổ biến trên táo ta, ổi, chôm chôm, mãng cầu xiêm và nhiều loại cây trồng khác (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011; Nguyễn Thị Thu Cúc, 2015). Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ rệp sáp đem lại hiệu quả nhanh chóng nhưng lại có tác động xấu đến môi trường, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người trực tiếp sản xuất và người tiêu dùng. Nên việc sử dụng các tác nhân phòng trừ sinh học, đặc biệt là các loài nấm ký sinh để phòng trừ rệp sáp gây hại ngày càng được chú ý nhiều hơn. Dưới đây trình bày một số kết quả bước đầu trong đánh giá hiệu quả của chế phẩm nấm Paecilomyces javanicus để phòng trừ rệp sáp Planococcus lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm và nhà lưới. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018 33 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đánh giá hiệu lực trừ rệp sáp Planococcus lilacinus của các chủng nấm Paecilomyces javanicus trong điều kiện in vitro Nguồn nấm: Các chủng nấm P. javanicus được phân lập từ các cá thể rệp sáp chết do nhiễm nấm được thu thập trên dứa, hoa huệ, sầu riêng, mãng cầu tại 6 tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đem về phòng thí nghiệm nuôi cấy trong môi trường CDA (Czapek - Dox Agar) (bảng 2.1 và hình 2.1) Bảng 2.1. Các chủng nấm Paecilomyces javanicus đã đƣợc phân lập và kí hiệu Kí hiệu Nguồn phân lập Địa điểm Paj1(Pl-ST) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Sóc Trăng Paj2(Cj-ST) Rệp sáp Crypticerya jacobsoni (Homoptera: Margarodidae) Sóc Trăng Paj3(Pl-AG) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) An Giang Paj4(Pl-AG) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) An Giang Paj5(Pl-TG) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Tiền Giang Paj6(Pl-TG) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Tiền Giang Paj7(Cj-CT) Rệp sáp Crypticerya jacobsoni (Homoptera: Margarodidae) Cần Thơ Paj8(Pl-CT) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Cần Thơ Paj9(Pl-CT) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Cần Thơ Paj10(Pl-CT) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Cần Thơ Paj11(Cj-CT) Rệp sáp Crypticerya jacobsoni (Homoptera: Margarodidae) Cần Thơ Paj12(Pl-VL) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Vĩnh Long Paj13(Pl-VL) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Vĩnh Long Paj14(Pl-HG) Rệp sáp Planococcus lilacinus (Homoptera: Pseudococcidae) Hậu Giang Nguồn rệp sáp sạch: Rệp sáp được thu từ ngoài đồng về và được nhân nuôi trên trái bí đỏ cho đến khi đủ số lượng và cùng tuổi 3 thì tiến hành thí nghiệm. Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên, gồm 14 chủng nấm P. javanicus được phân lập và một công thức đối chứng. Mỗi công thức có bốn lần lặp lại, mỗi lần lặp lại tương ứng với 30 trưởng thành rệp sáp đặt trong một hộp nhựa tròn có đường kính là 10 cm, lót giấy thấm để giữ ẩm và nguồn thức ăn là lá sầu riêng. Đối với công thức xử lý nấm, sử dụng nồng độ bào tử nấm (5 × 10 8 ) bào tử/ml. Xử lý trực tiếp lên rệp sáp bằng cách sử dụng bình phun với lượng dung dịch phun 25 - 30ml cho bốn lần lặp lại/chủng nấm. Công thức đối chứng có sử dụng dung dịch Tween 20 nồng độ 0.1% và xử lý rệp sáp như các công thức xử lý nấm. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018 34 Theo dõi số rệp sáp bị chết do nấm tại các thời điểm 3, 5, 7, 9, 11ngày sau phun nấm cho đến khi số rệp sáp chết không có khác biệt với lần theo dõi trước đó. Độ hữu hiệu (ĐHH) được hiệu đính theo công thức Abbott, 1925. ĐHH (%) = x 100 Trong đó: C: Số rệp sáp còn sống ở công thức đối chứng T: Số rệp sáp còn sống ở công thức xử lý nấm Hình 1. Các chủng nấm tím thu đƣợc trên các cá thể rệp sáp nhiễm nấm ngoài tự nhiên 2.2 Khảo sát hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus trong phòng trừ rệp sáp Planococcus lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm Nguồn nấm: Sử dụng chủng nấm P. javanicus đã được tuyển chọn ở thí nghiệm 2.1 để nhân nuôi tạo chế phẩm tại phòng thí nghiệm của bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, đại học Cần thơ Nguồn rệp sáp sạch: chuẩn bị tương tự thí nghiệm 2.1 Thí nghiệm bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên gồm 06 công thức (04 công thức tương ứng với 04 liều lượng chế phẩm nấm tím P. javanicus, 01 công thức đối chứng dương sử dụng nước sạch pha chất loang bề mặt Lực Sĩ Kiến Càng và 01 đối chứng âm chỉ sử dụng nước sạch. Mỗi công thức tiến hành 4 lần nhắc lại, mỗi lần nhắc gồm 30 trưởng thành rệp sáp. Trưởng thành được nuôi riêng rẽ trong hộp nhựa (10 - 20 - 20 cm) có lót giấy thấm giữ ẩm và có thức ăn là lá sầu riêng hoặc mãng cầu. Đối với công thức xử lý chế phẩm nấm tím, sử dụng 04 liều lượng chế phẩm nấm tím 2,0 ; 2,5 ; 3,0 và 3,5 kg/ha có thêm chất loang bề mặt 0,4 ml/l. Đối với công thức đối chứng dương sử dụng dung dịch có chứa chất loang bề mặt nồng độ 0,4 ml/l và đối chứng âm phun bằng nước để xử lý rệp sáp cũng giống như các công thức xử lý chế phẩm nấm tím. Xử lý trực tiếp lên rệp sáp bằng cách phun với lượng dung dịch phun 10ml cho 4 lần lặp lại/chủng nấm. Các chỉ tiêu theo dõi tương tự thí nghiệm 2.1. 2.3 Khảo sát hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus trong phòng trừ rệp sáp Planococcus lilacinus ở điều kiện nhà lƣới Nguồn nấm: chuẩn bị tương tự thí nghiệm 2.2 và nguồn rệp sáp trưởng thành được chuẩn bị tương tự thí nghiệm 2.1 Chuẩn bị cây trồng: Cây mãng cầu xiêm giống được mua về trồng trong các chậu riêng với giá thể là đất trộn với phân hữu cơ và đặt trong nhà lưới. Khi có nguồn rệp sáp, tiến hành thả lên lá số lượng 40 trưởng thành /1 cây, để ổn định rệp sáp sau 2 ngày, đếm lại số lượng rệp sáp đã được thả lên cây trước đó và bổ sung cho đủ 40 trưởng thành/1 cây. Thí nghiệm được thực hiện với số công thức, số lần nhắc lại và cách bố trí tương tự như ở thí nghiệm của mục 2.2. Đối với công thức xử lý chế phẩm nấm tím, sử dụng 04 liều lượng chế phẩm nấm tím 2,0 ; 2,5 ; 3,0 và 3,5 kg/ha có pha chất loang trải bề mặt Lực Sĩ Kiến Càng 0,4ml/l. Đối với công thức đối chứng dương dùng dung dịch có chứa chất loang bề mặt nồng độ 0,4 ml/l và đối chứng âm phun bằng nước lã như các công thức xử lý chế phẩm nấm tím. Sử dụng bình phun thuốc với lượng dung dịch phun 10 ml để sử lý trực tiếp lên rệp. Tiến hành phun chế phẩm vào lúc sáng sớm. Các chỉ tiêu theo dõi tương tự thí nghiệm 2.1. 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Đánh giá hiệu quả ký sinh của nấm P.javanicus trên rệp sáp Planococcus lilacinus trong điều kiện phòng thí nghiệm Các chủng nấm sau khi phân lập đều có hiệu quả cao đối với rệp sáp P. lilacinus , đạt từ 42 - 93% ở thời điểm từ 7 đến 11 ngày sau xử lý. Trong số đó, có ba chủng nấm là Paj6(Pl-TG), Paj7(Cj-CT) và Paj8(Pl-CT) luôn cho hiệu quả ký sinh rệp sáp cao, đạt tới 91,47; 92,36 và 93,25% (tương ứng) sau 11 ngày phun (bảng 2). Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018 35 Bảng 2. Hiệu quả ký sinh của các chủng nấm P. javanicus đối với trƣởng thành rệp sáp P. lilacinus trong điều kiện phòng thí nghiệm (T = 27 ± 2 o C, RH = 72 ± 4 %) Công thức Độ hữu hiệu (%) của các chủng nấm ký sinh rệp sáp ở các ngày sau xử lý nấm 3 5 7 9 11 Paj1(Pl-ST) 11,81 24,54 cd 38,10 c 65,29 b 81,35 Paj2(Cj-ST) 12,76 24,57 d 38,13 c 64,45 b 80,52 Paj3(Pl-AG) 11,84 28,79 abcd 42,36 bc 67,82 abc 81,38 Paj4(Pl-AG) 14,34 31,29 abcd 44,86 abc 68,59 abc 82,16 Paj5(Pl-TG) 15,20 32,16 abcd 45,72 abc 69,45 abc 81,35 Paj6(Pl-TG) 18,65 45,66 ab 59,22 ab 82,96 a 91,47 Paj7(Cj-CT) 17,79 47,39 a 60,95 a 83,02 a 92,36 Paj8(Pl-CT) 19,43 47,53 a 61,09 a 83,99 a 93,25 Paj9(Pl-CT) 14,40 32,18 abcd 49,08 abc 72,82 abc 86,38 Paj10(Pl-CT) 14,48 28,85 abcd 46,58 abc 70,32 abc 83,88 Paj11(Cj-CT) 13,59 27,96 bcd 45,69 abc 69,43 abc 82,99 Paj12(Pl-VL) 13,51 44,11 abc 57,67 ab 81,41 ab 86,47 Paj13(Pl-VL) 13,48 30,43 abcd 48,30 abc 72,04 abc 85,60 Paj14(Pl-HG) 16,95 43,97 abc 57,53 ab 81,26 abc 88,05 Mức ý nghĩa ns * * * Ns CV(%) 22,4 21,5 14,7 8,0 3,3 Ghi chú: Trong cùng một cột, các trung bình có cùng mẫu tự theo sau giống nhau thì khác biệt không ý nghĩa qua phân tích thống kê bằng phép thử TUKEY HSD. ns: không khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử TUKEY HSD. *: khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% qua phép thử TUKEY HSD. Kết quả trên cho thấy các chủng nấm được phân lập đều có hiệu quả ký sinh cao đối với trưởng thành rệp sáp P. linacinus sau 7 đến 11 ngày xử lý, có thể do nấm cần thời gian để xâm nhập vào ký chủ, điều này phù hợp với nhận xét của Leger et al., (1996). Kết quả này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Hòa và ctv. (2012) và Trần Thị Tho và ctv. (2014), các dòng nấm Paecilomyces sp. và P. javanicus có hiệu quả cao trên rệp sáp từ 7 ngày sau phun. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng đã chứng minh được nấm P. javanicus có phổ ký chủ rộng vì không chỉ có các chủng nấm được phân lập từ rệp sáp P. linacinus mới cho hiệu quả phòng trừ rệp sáp P. linacinus cao, mà các chủng nâm phân lập được từ rệp sáp Crypticerya jacobsoni chết do nhiễm nấm ở những địa phương khác cũng cho hiệu quả phòng trừ rệp sáp P. linacinus khá cao.Từ kết quả nghiên cứu này có thể lựa chọn ba chủng nấm Paj6(Pl-TG), Paj7(Cj-CT) và Paj8(Pl-CT) để tiếp tục nghiên cứu theo định hướng tạo chế phẩm phòng trừ rệp sáp. 3.2. Hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus trong phòng trừ rệp sáp Planococcus lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm Kết quả đánh giá hiệu quả của chế phẩm nấm tím P. javanicus đối với trưởng thành rệp sáp P. lilacinus ở điều kiện phòng thí nghiệm (Bảng 3) cho thấy ở điều kiện nhiệt độ không khí 27 ± 2 o C và độ ẩm 78 ± 5 % thì cả 4 liều lượng chế phẩm nấm tím P. javanicus đều cho hiệu quả đạt từ 66,09 - 91,10% sau 11 ngày phun. Hai công thức sử dụng với liều lượng 3,0 kg và 3,5 kg chế phẩm/ha luôn cho hiệu quả cao và khác biệt so với các công thức còn lại qua các thời điểm theo dõi. Ở công thức sử dụng chất loang bề mặt ít gây chết thành trùng rệp sáp với hiệu quả giao động từ 5,89 - 8,90%. Kết quả thí nghiệm trên cho thấy hai công thức xử lý chế phẩm nấm tím P. javanicus với liều lượng 3,0 kg và 3,5 kg/ha luôn cho hiệu quả cao đối với trưởng thành rệp sáp P. lilacinus đạt tương ứng 78,72 và 80,76%. Hai liều lượng này được lưa chọn để khảo sát hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus ký sinh đối với rệp sáp P. lilacinus ở điều kiện nhà lưới. Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018 36 Bảng 3. Hiệu quả của chế phẩm nấm tím P. javanicus đối với trƣởng thành rệp sáp Pl. lilacinus (Cockerell) với 4 liều lƣợng sử dụng trong điều kiện phòng thí nghiệm (T = 27 ± 2 o C, RH = 78 ± 5 %) Công thức thí nghiệm Hiệu quả gây chết rệp (%) ở ngày sau khi phun 3 5 7 9 11 Pj - 2,0 kg 25,34 a 37,21 a 45,10 b 56,62 b 66,09 c Pj - 2,5 kg 27,93 a 41,52 a 48,58 b 61,88 b 77,70 bc Pj - 3,0 kg 28,82 a 48,28 a 64,56 a 81,43 a 90,14 ab Pj - 3,5 kg 29,66 a 52,50 a 68,10 a 87,65 a 91,10 a CLTBM 5,89 b 6,72 b 7,94 c 8,84 c 8,90 d Mức ý nghĩa * * * * * CV(%) 13,48 12,19 7,64 9,57 8,93 Ghi chú: Trong cùng một cột các số trung bình có cùng chữ theo sau giống nhau thì không khác biệt nhau qua phép thử TUKEY HSD. *: Khác biệt có ý nghĩa mức 5%. 3.3. Hiệu lực chế phẩm nấm P. javanicus trong phòng trừ rệp sáp Planococcus lilacinus ở điều kiện nhà lƣới Kết quả khảo sát hiệu lực 4 liều lượng chế phẩm nấm P. javanicus để phòng trừ rệp sáp ở điều kiện nhà lưới được trình bày trong bảng 4, cho thấy hiệu quả gây chết rệp sáp của 4 liều lượng chế phẩm nấm tím P. javanicus đạt từ 56,14 - 80,76% sau 11 ngày phun. Các công thức sử dụng 3,0 và 3,5 kg/ha chế phẩm cho hiệu quả ký sinh đạt 63,35 và 65,31% (tương ứng) sau 7 ngày phun và luôn khác biệt thống kê ở mức ý nghĩa 5% so với các công thức còn lại. Bảng 4. Hiệu quả của chế phẩm nấm tím P. javanicus đối với trƣởng thành rệp sáp Pl. lilacinus (Cockerell) với 4 liều lƣợng sử dụng ở điều kiện nhà lƣới (T = 30 ± 2 o C, RH = 78 ± 5 %) Công thức thí nghiệm Hiệu quả gây chết rệp (%) ở ngày sau khi phun 3 5 7 9 11 Pj - 2,0 kg 20,40 a 30,11 c 42,00 b 51,33 c 56,14 c Pj - 2,5 kg 21,65 a 36,59 bc 47,30 b 57,97 bc 62,99 bc Pj - 3,0 kg 26,14 a 43,78 ab 63,35 a 73,42 ab 78,72 ab Pj - 3,5 kg 29,94 a 48,38 a 65,31 a 78,70 a 80,76 a CLTBM 4,47 b 6,55 d 7,31 c 7,98 d 8,93 Mức ý nghĩa * * * * * CV(%) 12,09 9,22 7,48 9,84 9,78 Ghi chú: Trong cùng một cột các số trung bình có cùng chữ theo sau giống nhau thì không khác biệt nhau qua phép thử TUKEY HSD. *: Khác biệt có ý nghĩa mức 5%. Kết quả còn cho thấy hiệu quả phòng trừ rệp sáp sau 11 ngày phun chế phẩm thấp hơn so với ở điều kiện phòng thí nghiệm, có thể là do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ và ẩm độ. Theo Faria and Wraight (2001) và Yeo et al. (2003) cho rằng nhiệt độ là yếu tố môi trường quan trọng có thể ảnh hưởng sâu sắc đến sự tăng trưởng và gây bệnh của chủng nấm ký sinh lên côn trùng mục tiêu. Kết quả thí nghiệm cho thấy hai liều lượng 3,0 và 3,5 kg chế phẩm nấm tím P. javanicus cho hiệu quả ký sinh rệp sáp tương đối cao. Vì thế, có thể sử dụng hai liều lượng 3,0 và 3,5 kg chế phẩm nấm tím P. javanicus để tiếp tục nghiên cứu theo hướng quản lý rệp sáp P. lilacinus ở điều kiện ngoài đồng. 4. KẾT LUẬN Đã phân lập được 14 chủng nấm có hiệu quả gây chết cao đối với trưởng thành rệp sáp P. lilacinus từ 42 - 93% ở thời điểm từ 7 đến 11 Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 1/2018 37 ngày sau xử lý. Chọn được ba chủng nấm Pae6(Pl-TG), Pae7(Cj-CT) và Pae8(Pl-CT) cho hiệu quả cao, đạt tới 91,47; 92,36 và 93,25% (tương ứng) sau 11 ngày phun. Trong điều kiện phòng thí nghiệm, sử dụng liều lượng chế phẩm 3,0 kg và 3,5 kg/ha cho hiệu quả gây chết rệp sáp lần lượt là 90,14 và 91,10% và trong điều kiện nhà lưới hiệu quả đạt 78,72 và 80,76% sau 11 ngày phun nấm. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Ben-Dov, Y., Miller, D.R., and Gibson, G.A.H., 2010. ScaleNet, A Systematic Database of the Scale Insects of the World. 2. CABI, 2002. Crop protection Compennium. Global module 3. Faria, M. and S.P. Wraight, 2001. Biological control of Bemisia tabaci with fungi. Journal of Crop Protection, 20: 767-778. 4. Kunimi, Y., 2005. Current status and prospects on the use of insect pathogens as biocontrol agents. Japan JournalAgrochemicals 86: 2-6. 5. Luangsa-Ard, J. J., Hywel-Jones, N. L., Manoch, L., Samson, R. A., 2005. On the relationships of Paecilomyces sect. Isarioidea species. Mycological Research 109 (5): 581-589. 6. Nguyễn Thị Thu Cúc, 2015. Côn trùng, nhện gây hại cây ăn trái tại Việt Nam và thiên địch. NXB Đại Học Cần Thơ. 7. Nguyễn Văn Hòa, Nguyễn Ngọc Anh Thư, Huỳnh Ngọc Hài, Đặng Thùy Linh và Trần Thị Mỹ Hạnh, 2012. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng chế phẩm nấm ký sinh Sofri- Paecilomyces đối với rệp sáp phấn gây hại trên dứa, bệnh héo khô đầu lá dứa và tuyến trùng trên ổi. Diễn đàn khuyến nông @ Nông Nghiệp. Chuyên đề ứng dụng một số sản phẩm hữu cơ sinh học trong trồng trọt. 17/9/2012. Cần Thơ. 8. Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011. Côn trùng gây hại cây trồng. NXB nông nghiệp TP. 9. Shimazu, M. and Takatsuka, J., 2010. Isaria javanica (anamorphic Cordycipitaceae) isolated from gypsy moth larvae, Lymantria dispar (Lepidoptera: Lymantriidae), in Japan. Applied Entomology and Zoology 45 (3): 497-504. HCM. 10. Trần Ngọc Lân, 2007. Đa dạng sinh học nấm ký sinh côn trùng ỏ Vườn Quốc gia Pù Mát và đánh giá khả năng ký sinh của một số loài nấm đối với một số loài sâu hại cây trồng. Đề tài cấp bộ Giáo dục và Đào tạo, trang 1-54. 11. Trần Thị Tho, Trần Văn Hai và Trịnh Thị Xuân , 2014. Khảo sát đặc tính sinh học của các chủng nấm tím Paecilomyces javanicus ký sinh Rệp sáp giả tại Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (4): 105-112. 12. Trần Văn Mão, 2004. Sử dụng côn trùng và vi sinh vật có ích. Tập II. Sử dụng vi sinh vật có ích. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 13. Yeo, H., J.K. Pell, P.G. Alderson, S.J. Clark and B.J. Pye, 2003. Laboratory evaluation of temperature effects on the germination and growth of entomopathogenic fungi and on their pathogenicity to two aphid species. Pest Management Science, 59:156-165. Phản biện: PGS.TS. Lê Văn Trịnh MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU XANH Helicoverpa armigera (Hübner) (Lepidoptera: Noctuidae) NUÔI BẰNG LÁ NGÔ Some Biological Characteristics of the Ear Worm, Helicoverpa armigera (Hübner) (Lepidoptera: Noctuidae) Rearing by Corn Leaf Hatsada Virachack, Hồ Thị Thu Giang và Đặng Thị Dung Học viện Nông nghiệp Việt Nam (VNUA) Ngày gửi bài: 02.01.2018 Ngày chấp nhận: 17.2.2018 Abstract Corn is the second most important food crop after rice. But like other crops, maize is damaged by many pests. Ear Worm, Helicoverpa armigera (Hübner) (Lepidoptera: Noctuidae) is one of the important pests on maize. In order to prevent pests from being economically and environmentally effectively, the research in biological and

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhieu_qua_cua_che_pham_nam_paecilomyces_javanicus_friedrichs.pdf