Investigation on the use of chloramphenicol and amoxicillin in snakehead fish (Channa maculata) farming and analysis of those antibiotic residue in muscle samples

CAI’ và A MX theo đánh giá của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) là loại KS rất quan trọng (highly important) và cực kì quan trọng (critically im¬portant) (WHO. 2017). Tiêu chí để đánh giá tầm quan trọng của KS là (1) loại KS này là duy nhắt, hoặc là một trong số ít những phương pháp trị liệu, để chửa nhiễm khuân nặng ỡ người: và (2) loại KS mày dược sứ dụng đễ điều trị nhiễm trùng ở người do một trong hai nguyên nhân sau: (i) vi khuân có thể lây truyền cho người từ các nguồn không phải của con người, hoặc (ii) vi khuân có the nhận dược gen kháng bệnh tìr nguồn không phải của con người. CAP được xếp là KS rắt quan trọng vì đạt tiêu chí (2) nhưng không đạt tiêu chí (1). trong khi đó AMX đạt đù hai tiêu chí. Diều này có the chứng tỏ rằng CAP không phải là loại KS duy nhắt có thể sử thing để điều trị các loại bệnh cá dề cập ỏ trẽn. Vì vậy việc không thing CAP trong NTTS là diều khà thi. và cằn tìm ra các phương pháp khác để thay thế như chi sứ thing các loại KS trong danh mục cho phép sứ thing theo hướng dẫn kĩ thuật, sử thing các thuốc có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc chứa chiết xuất tự nhiên (Hình 3). và phổ biến rộng rãi hơn nữa thông tin tới người dãn. 3.3. Dư lượng kháng sinh trong cơ thị cá Tỏng cộng có 09 mẫu cá trước khi thu hoạch và 09 mẫu cá ngay khi thu hoạch được dem đi phân tích DLKS CAP và AMX trong cơ thịt (Bang 1). Kết quả phân tích cho thấy không phát hiện DLKS của cả hai loại KS trong cơ thịt cá. Nhiều thực tế có the là nguyên nhãn dẫn đến kết quà này. Thứ nhất, số cá the lấy mẫu là quá ít (03 cá thể cá tại mỗi dịa diem) do giới hạn về mặt kinh phí cùa nghiên cứu. Theo một nghiên cứu khác về DLKS trẽn cá ờ Việt Nam. ti lệ phát hiện DLKS ỏ thịt cá chiếm 11% (Pham Ắr ctv. 2015) với kích thước mẫu lớn (51 cá thể). Thứ hai. tại thời diễm thu mẫu cá. tác giã nhận thấy cá không bị bệnh. Dối chiếu với kết quả phỏng vấn cho thấy người dãn chì sứ dụng KS khi cá bị bệnh, nên xác suất phát hiện DLKS trẽn cơ thịt thấp. Thứ ba, CAP và AMX là hai loại KS có chu kì bán rã ngắn, lằn lượt là 13.5 giờ và 61,3 phút (Conlon & ctv. 1972: Nguyen Ắí Phung. 2010). Theo đó. thời gian đễ bài thải hoàn toàn CAP ra khỏi cơ thể tõm được thí nghiệm Là 120 giờ. Cuối cùng, độ nhạy của phép phân tích có the là một nguyên nhãn cho sự không phát hiện DLSK (ngưỡng phát hiện của CAP và AMX là 0.05 và 15 pg/kg). Kết quà phân tích DLKS một lần nữa khang định lại nhận định về hiện trạng nhận thức của người nuôi cá đối với việc sứ dụng KS. Tuy nhiên, cần tiến hành nghiên cứu với kích thước mẫu lớn hơn. ỏ nhiều địa diễm hơn và phân tích dư lifting của các KS thường hay sứ dụng khác, như enroũoxacine, trimethoprime. và sulfadimethoxine, . (Le &Ỉ ctv. 2015) nhàm cung cắp bảng dữ liệu nền đầy đù cho ngành nuôi cá lóc ỏ Việt Nam. giúp cho việc quản lí và định hướng phát triển ngành nghề này trong tương lai.

pdf8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Investigation on the use of chloramphenicol and amoxicillin in snakehead fish (Channa maculata) farming and analysis of those antibiotic residue in muscle samples, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfinvestigation_on_the_use_of_chloramphenicol_and_amoxicillin.pdf
Tài liệu liên quan