Kế toán tài sản cố định ở công ty xuất nhập khẩu với Lào

Lời nói đầu Trong bất kỳ nền sản xuất nào, để tiến hành sản xuất kinh doanh đều phải cần các yếu tố như sức lao động, tư liệu sản xuất và đối tượng lao động. Khác với các đối tượng lao động (như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang .) các tư liệu lao động (như máy móc, thiết bị, nhà xưởng .) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình. Bộ phận quan trong nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là Tài sản cố định(TSCĐ). Đó là những lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải . Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, nơi tiêu thụ hàng hoá thì TSCĐ là một bộ phận quan trọng, nó phục vụ công tác quản lý và tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp được tiến hành thuận lợi hơn. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, TSCĐ trong các doanh nghiệp nói riêng và trong nền kinh tế nói chung không ngừng được đổi mới, hiện đại hoá và tăng lên nhanh chóng để đạt được những thành tựu và hiệu quả kinh doanh sản phẩm ngày càng cao và có uy tín trên thị truờng. Vì vậy vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ là một yêu cầu cấp bách đối với mọi doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng có hiệu quả, hợp lý công suất TSCĐ, phát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất trang thiết bị, không ngừng đổi mới nâng cấp và hiện đại hoá TSCĐ. Để làm được điều đó, trong mỗi doanh nghiệp công tác kế toán và đặc biệt là công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh (quản lý TSCĐ) cần phải ngày càng được hoàn thiện hơn. Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác trong nền kinh tế quốc dân, hiện nay công ty Xuất nhập khẩu với Lào cũng đang nghiên cứu, tìm tòi giải pháp tốt nhất để quản lý và nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng TSCĐ phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình đảm bảo cho công ty đứng vững được trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, trong quá trình thực tập tại công ty, nhận thức được tầm quan trọng cuả công tác kế toán TSCĐ, Em đã chọn chuyên đề "Kế toán tài sản cố định ở công ty xuất nhập khẩu với Lào" để thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp. Nội dung báo cáo gồm ba phần chính sau: Chương I: Các vấn đề chung về kế toán TSCĐ ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chương II: Tình hình thực tế công tác kế toán TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào Chương III: Mét sè ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào.

doc80 trang | Chia sẻ: thanhnguyen | Lượt xem: 1538 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Kế toán tài sản cố định ở công ty xuất nhập khẩu với Lào, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
106% 6.570.000 21.300.000 133% 6.461.000 19.300.000 107% 10.546.000 25.300.000 126% 11.888.000 2 Tổng doanh thu So KH Tỷ đồng 157.627 107.96% 102 92.41% 207.4 148% 188.5 107% 255 130% 3 Nép ngân sách So KH Bình quân đầu người Triệu đồng 25.230 104.9 220 12.800 63% 150 25.200 113% 230 37.300 170% 310 30.500 152% 250 4 Lợi nhuận Binh quân đầu người Triệu đồng 214.6 1.95 524 4.76 585 4.87 598 4.98 606 5.05 5 Thu nhập bình quân đầu người Triệu đồng 0.8 0.9 1.0 1.0 1.0 Bảng thống kê trên cho ta thấy : Từ năm 1997 do Hải quan nhiều lần cương chế đòi truy thu một cách vô lý gần 1,7 tỷ đồng tiền thuế ken,đã ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty nên kết quả đạt được hơi thấp, các năm còn lại kim ngạch trung bình đạt 20trUSD/năm,doanh số xấp xỉ 200 tỷ,nộp ngân sách từ 19 đến 37 tỷ/năm và đặc biệt năm nào công ty còng co lãi.,đời sống của cán bé CNV không ngưng được cải thiện Về công tác Xuất khẩu của công tythường xuyên được coi trọng,kim ngạch khá ,riêng năm 199 kim ngạch đã vượt kim ngạch kim ngạch xuất khẩu(xuất siêu),năm 2000 cũng vượt trên mức 10 tr USD,tăng hơn năm 1999 vượt kế hoạch 108%. Qua đó có thể thấy rằng công ty xuất nhập khẩu với Lào Đã trưởng thành trên con đường đầy thác ghềnh của cơ chế thị trường 2. Nhiệm vụ kinh doanh nghành hàng và thị trường kinh doanh: 2.1/ Nghành hàng và thị trường kinh doanh: Công ty VILEXIM với hoạt động chính là kinh doanh xuất nhập khẩu ngoài ra Công ty còn kinh doanh các dịch vụ quá cảnh,tạm nhập tái xuất,gia công chế biến hàng xuất khẩu,mua bán nội địa ,nhận nợ và trả nợ nước ngoài theo chỉ tiêu kế hoạch phân bổ của nhà nước,liên doanh sản xuất thép với Lào,xuất khẩu có thời hạn lao động và chuyên gia sang các nước Công ty kinh doanh các mặt hang chủ yếu sau: -Về xuất khẩu:Chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông sản (gạo,lạc,vừng,đậu các loại,thực phẩm chế biến ) lâm sản(càfê,hạt điều,chè) máy móc nông nghiệp,hàng mỹ nghệ,gốm sứ,mây tre đan,nón lá -Về nhập khẩu:Công ty thường nhập khẩu các loại vật tư,nguyên liệu phục vụ cho sản xuất trong nước ,các phương tiện vận tải ,các kim loại màu,các loại máy móc hang hoá tiêu dùng,các loại hoá chất,giấy mực in,đồ điện dân dụng. 2.2/ Nhiệm vụ kinh doanh: Công ty VILEXIM có những chức chức năng,nhiệm vụ chủ yếu sau đây: -Chức năng: +Trực tiếp thực hiện việc xuất khẩu và nhập khẩu hang hoá giữa Việt Nam với Lào,với các nước khác trong khu vực và trên thế giới + Trực tiếp liên doanh sản xuất và nhập vật tư,nguyên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty + Nhận uỷ xuất nhập khẩu và nhận làm dịch vụ thuộc phạm vi kinh doanh của công ty,theo yêu cầu của khách hàng ở trong và ngoài nước + Sản xuất và gia công các mặt hàng phục vụ việc xuất khẩu + Liên doanh,liên kết hợp tác kinh doanh với các tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế trong và ngoài nước - Các nhiệm vụ chính của công ty là : +Xây dựng và tổ chức thực hện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty theo các chế độ hiện hành để thực hiện các chức nămg của công ty +Nghiên cứu khả năng sản xuất,nhu cầu thị trường ở trong và ngoài nước để đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế thuương mại giữa nước ta với cac nước khác trên thế giới +Tuân thủ các chính sách chế độ,luật pháp của nhà nước,trong việc quản lý kinh tế,tài chính,quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch đối ngoại.Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh doanh và cam kết mà công tyđã ký kết +Quản ký và sử dụng có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lượng hang hoá nhằm nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ ở trong và ngoài nước Công ty được quyền chủ động giao kết ,đàm phán và thực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương,hợp đồng kinh tế và các văn bản hợp tác,liên doanh với khách hàng trong và ngoài nước.Công ty đựoc phép vay vốn,kể cả ngoại tệ ở trong và ngoài nước phục vụ cho hoạt đông kinh doanh của mình.Mặt khác công ty được quyền cử cac cán bộ của mình.Mặt khác công ty được quyền cử các cán bộ của mình đi công tác nước ngoài hoặc mời bên nước ngoài vào Việt năm để giao dịch,đàm phán nhằm ký kết hợp đồng hoặc trao đổi các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Có đựơc những quyền hạn trên Công ty VILEXIM dễ dàng hơn trong lĩnh vực thực hiện tốt nhiệm vụ chức năng của mình để đem lại một hiệu quả kinh doanh cao nhất . 3 Tổ chức hệ thống kinh doanh và quản lý của Công ty 3.1/ Cơ cấu tổ chức Chế độ quản lý của công ty VILEXIM là chế độ tập trung .Đứng đầu công ty là Giám đốc (Ông Nguyễn Khánh Kiền) giám đốc công ty do Bộ thương mại bổ nhiệm và miễn nhiệm .Giám đốc công ty là người trực tiép lãnh đạo,điều hành các hoạt động của công ty theo ché độ,chính sách nhà nước,Giám đốc cũng là người đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty ,thay mặt công ty trong các giao dịch với các đơn vị bên ngoài và đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật và trước cơ quan quản lý cấp trên Trợ lý giúp cho Giám đốc có hai phó Giam đốc .Một Phó giám đốc điều hành kinh doanh và phó giám đồc điều hành chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh Các Phó giám đốc do Giám đốc đề nghị Bộ trưởng bộ thương mại bổ nhiệm , miễn nhiệm.mỗi phó giám đốc sẽ phải chịu trách nhiệm trước giám đốc về các công việc được giao .Khi giám đốc văng mặt thì phó giám đốc thứ nhất – phó giám đốc phụ trách kinh doanh –sẽ thay mặt giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty Gi¸m ®èc c«ng ty Khèi qu¶n lý Khèi nghiÖp vô Khèi c¸c ®¬n vÞ trùc thuéc Phßng tæ chøc hµnh chÝnh Phßng kÕ ho¹ch tæng hîp Phßng kÕ to¸n tµi vô 4 Phßng xuÊt nhËp khÈu Phßng DÞch vô xuÊt nhËp khÈu Chi nh¸nh t¹i thµnh phè HCM §¹i diÖn t¹i §«ng Hµ -Qu¶ng TrÞ Phßng ®Çu t­ xuÊt nhËp khÈu §¹i diªn t¹i Viªn ch¨n-Lµo 3.2/ Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban trong công ty * Phòng tổ chức hành chính :Có nhiệm vụ chủ yếu sau -Xây dựng mô hình tổ chức ,xác định chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.Xây dựng các nội quy quy chế của công ty -Lập kế hoạch tuyển dụng ,đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực,các chính sách lao động tiền lương ,quản lý phân phối quỹ lương ,tính lương hàng tháng cho cán bộ ông nhân viên cũng như các khoản tiền thưởng,bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế . -Quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhan viên toàn công ty ,giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng,chấm dứt hợp đồng lao động,bổ nhiệm,miễn nhiệm,khen thưởng,kỷ kuật,điều chuyển nội bộ công ty và ngoài công ty -Tổ chức thực hiện các phong trào thi đua ,công tác khen thưởng,quản lý các trụ sở,tài sản,kho tàng của công ty. -Tổ chức công tác văn thư,lưu trữ ,quản lý con dấu,tiếp khách đến giao dịch,làm việc với công ty và tổ chức bảo vệ hàng ngày . *Phòng kế hoạch tổng hơp: Có các nhiệm vụ sau -Lập kế hoạch kinh doanh chung cho toàn công ty và phân bổ kế hoạch đó cho từng phòng kinh doanh cụ thể . -Theo dõi thực hiện kế hoạch,giao dịch đối ngoại và phụ trách các thiêt bị công nghệ thông tin Fax và Telex -Tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch ở tất cả các phong nghiệp vụ,tổng kết tình hình thực hiện hàng ngày,tồn kho hàng tuần để lập báo cáo trình lên Giấm đốc về tinh hình kinh doanh của công ty . * Phòng kế toán tài vụ thực hiện nhiệm vụ chủ yếu sau: - Ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh – trong quá trình sản xuất ,kinh doanh của công ty một cách đầy đủ kịp thời theo đúng các nguyên tắc,chuẩn mực và phương pháp kế toán quy định - Thu thập phân loại,sử lý,tổng hợp số liệu,thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Lập hệ thống báo cáo tài chính và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng sử dụng có liên quan - Thực hiện kiểm tra ,giám sát việc chấp hành các chính sách chế độ về quản lý kinh tế,tài chính nói chung và chế độ thể lệ kế toán nói riêng - Tham gia phân tích các thông tin kế toán để giúp các nhà lãnh đạo công ty đưa ra các giải pháp hữu hiệu,các quyết định thích hợp trong việc điều hành,quản lý hoạt động kinh doanh của công ty.Đồng thời đưa ra những kiến nghị ,đề xuất góp phần hoàn thiện hệ thông kế toán tài chính . * Khối nghiệp vô :( 4 Phòng xuất nhập,phòng dịch vụ xuất nhập khẩu,phòng đầu tư xuất nhập khẩu) Có các nhiệm vụ sau đây Tổ chức các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trong phạm vi giấy phép kinh doanh và quy định của công ty Xây dựng các phương án kinh doanh ,tiến hành các thủ tục kỹ thuật nghiệp vụ kinh doanh hiệu quả theo đuúng pháp như giao dịch ,ký kết hợp đồng ,tổ chức thực hiện hợp đồng và làm thủ tục khác có liên quan đến mua bán hàng hoá. Thông qua phòng kế toán tài vụ ,thực hệ thanh toán và thanh lý các hợp đồng mua bán hoặc thực hiện các dịch vụ quá cảnh.Gia công hàng xuất khẩu,nhận nợ và trả nọ theo chỉ tiêu của nhà phân bổ cho công ty . Tích cực tìm hiểu các cơ hội kinh doanh tham gia hợp tác kinh với các doanh nghiệ ở trong và ngoài nước * Các đơn vị trực thuộc: Có nhiệm vụ tìm hiểu các bạn hàng thu gom hàng hoá ,thực hện các thương vụ xuất nhạp khẩu do công ty giao cho.Ngoài ra còn đại diện cho công ty giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty như:Nghiện cứu thị trường,thanh toán nợ. 4.Tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán: 4.1/Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty VILEXIM là một đơn vị thực hiện hạch toán độc lập,bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập chung ,phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty . Ở công typhòng kế toán thực hiện toàn bộ các công việc kế toán sau: -Phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác,kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh. -Thu thập,phân loại sử lý và tông hợp số liệu,thông tin về hoạt động của công ty nhằm mục dích cung cấp các thông tin cần thiết cho các đối tượng sử dụng khác nhau. -Tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán tài chính địng kỳ hàng tháng,quý quyết toán cuối năm. -Phân tích thông tin kế toán,đề xuất các biện pháp cho lãnh đạo công ty,phục vụ cho công tác quản trị nội bé . Để đảm bảo thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ trên,xuất phát từ đặc điểm tổ chức công ty, phòng kế toán VILEXIM gồm 8 người được phân công công tác theo từng phần hành cụ thể ,chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tại đợn vị theo sơ đồ sau Sơ đồ 1:Tổ chức bộ máy kế toán công ty Vilexim KÕ to¸n tr­ëng Bé phËn kÕ to¸n hµng ho¸ Bé phËn kÕ to¸n ng©n hµng Bé phËn kÕ to¸n thanh to¸n néi bé Bé phËn kÕ to¸n thanh to¸n ®èi ngo¹i Bé phËn kÕ to¸n thuÕ vµ thu chi ng©n s¸ch Bé phËn kÕ to¸n tæng hîp Bé phËn kÕ to¸n chi phÝ : Mối quan hệ chỉ đạo, giám đốc : Mối quan hệ hỗ trợ Mét kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, điều hành mọi công việc chung trong văn phòng và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc trong công ty. Mét phó phòng kiêm công tác kế toán hàng hoá nhập xuất. Mét phó phòng kiêm kế toán tổng hợp Bé phận kế toán ngân hàng theo dõi phản ánh số dư tài khoản của công ty. Bé phận kế toán thanh toán nội bộ và thanh.toán đối ngoại chuyên làm nhiệm vụ thanh toán với khách hàng Bé phận kế toán thuế và thu chi ngân sách nhà nước phản ánh số thuế xuất nhập khẩu của công ty và phần thuế nép ngân sách nhà nước. Bé phận kế toán chi phí tập hợp các chi phí phát sinh và tính giá vốn hàng bán 3.2- Công tác kế toán. Hiện nay, công ty Xuất nhập khẩu với Lào đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. * Các loại sổ mà kế toán sử dụng: - Sổ nhật ký chung - Các bảng kê và bảng phân bổ - Sổ chi tiết - Sổ cái Kế toán hàng tồn kho ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên. Bên cạnh hình thức kế toán nhật ký chung,trong điều kiện tin học đang phát triển, công ty đã đưa vào áp dụng chương trình kế toán máy để kiểm tra đối chiếu cũng như in Ên các báo cáo một cách phù hợp, nhanh chóng và hiệu quả. Quy trình hạch toán kế toán trên máy vi tính ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào - Nhập dữ liệu: các chứng từ thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu, các chứng từ nhập xuất hàng hoá. - In báo cáo: báo cáo tiền mặt, tiền gửi ngân hàng các tài khoản khác như: quản lý vật tư, quản lý hàng hoá và báo cáo tổng hợp. - Bổ trợ: sửa tên đối tượng, vụ việc, sản phẩm cập nhật số dư đầu năm lưu số liệu ra đĩa, lấy số liệu từ đĩa báo cáo trương trình tỷ giá đô la. - Hệ thống: trở về hệ điều hành trở về cửa sổ lệnh-khai báo vật tư hàng hoá-khai báo nhóm vật tư hàng hoá-kết thúc năm. II- Tình hình thực tế về công tác tổ chức kế toán TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với lào 1- Tình hình chung về công tác quản lý TSCĐ ở công ty Xuaats nhập khẩu với Lào. 1.1- Đặc điểm TSCĐ ở công ty. TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào chủ yếu là các máy móc thiết bị công tác,nhà cửa vật kiến trúc,phương tiện vận tải,dụng cụ quản lý ... phục vụ trực tiếp cho quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. TSCĐ trong công ty chiếm tỷ trọng lớn, tính đến năm 2000 tổng số vốn cố định của công ty là:23.177.757.944 đồng. Hầu hết các máy móc thiết bị đều nhập từ các nước tiên tiến trên thế giới đảm bảo cho yêu cầu hoạt động kinh doanh và đi lại của cán bộ công nhân viên trong công ty. Trong những năm gần đây hầu hết các máy móc thiết bị đều được công ty trang bị bằng nguồn vốn tín dụng, điều này cho thấy công ty là một doanh nghiệp rất có uy tín trên thị trường. 1.2- Công tác quản lý TSCĐ. TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào được theo dõi quản lý chặt chẽ cả về mặt giá trị và mặt hiện vật. - Về mặt hiện vật: việc theo dõi quản lý TSCĐ về mặt hiện vật được thực hiện ở các phân xưởng. Hàng ngày nhân viên theo dõi TSCĐ ở từng phân xưởng phải theo dõi về mặt số lượng, chủng loại TSCĐ, theo dõi tình hình sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị của phân xưởng mình, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra ý thức quản lý máy móc thiết bị của từng công nhân. Phối hợp với các phòng ban chức năng liên quan lập khấu hao TSCĐ, kế hoạch thanh lý, xử lý TSCĐ không cần dùng hoặc hư háng năng không sửa chữa được hoặc công việc sửa chữa không mang lại hiệu quả. - Về mặt giá trị: việc theo dõi TSCĐ về mặt giá trị ở phòng kế toán tài vụ của công ty. Phòng tài vụ trực tiếp lập sổ sách theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ ở công ty theo chỉ tiêu giá trị-tính toán, ghi chép việc tính khấu hao TSCĐ, phân bổ khấu hao cho các đơn vị sử dụng và thu hồi vốn khấu hao để tái đầu tư TSCĐ. 2- Thực tế phân loại TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào. Để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán TSCĐ, công ty Xuất nhập khẩu với Lào phân loại TSCĐ theo các tiêu thức sau: 2.1- Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành. TSCĐ trong công ty được hình thành từ nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó chủ yếu là nguồn vốn vay tín dụng. Để quản lý TSCĐ có hiệu quả thì công ty phân loại theo các nguồn: - TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn ngân sách cấp . - TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn khác. - TSCĐ được hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung. 2.2- Phân loại TSCĐ theo đặc trưng kỹ thuật. Theo cách phân loại này, TSCĐ của công ty được chia thành 4 nhóm: - Nhóm 1: nhà xưởng, vật kiến tróc - Nhóm 2: máy móc thiết bị - Nhóm 3: phương tiện vận tải - Nhóm 4: dụng cụ quản lý 3- Đánh giá TSCĐ. Cũng như các doanh nghiệp khác, TSCĐ của công ty Xuất nhập khẩu với Lào được đánh giá theo hai cách. 3.1- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá. Hiện nay hầu hết TSCĐ trong công ty đều được hình thành do mua sắm. Theo cách đánh giá này, TSCĐ ở công ty được xác định như sau: NG TSC§ do mua s¾m Gi¸ mua TSC§ theo ho¸ ®¬n Chi phÝ vËn chuyÓn l¾p ®Æt, ch¹y thö ThuÕ (nÕu cã) = + + VD: Ngày 3/682002 công ty mua một máy vi tính hiệu compact với giá mua chưa thuế là14.000.000đ(thuế GTGT 10%). chi phí khác là 50.000đ. Căn cứ vào hoá đơn mua hàng ta có. Đơn vị: Công ty Xuất nhập khẩu với Lào Mẫu số 01- TSCĐ MÉu sè 01- TSC§ Địa chỉ: P4A-Giải Phóng-HN Ban hành theo QĐ sè1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 củaBộ TC BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ Ngày 3 tháng 8 năm 2002 Ban giao nhận gồm: Ông : Nguyễn Khánh Kiền-Giám Đốc - Đại diện bên nhận Ông: Lê Anh Hải - Giám đốc - Đại diện bên giao Địa điểm giao nhận TSCĐ: Công ty Xuất nhập khẩu với Lào Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau: STT Tên,mã ký hiệu quy cách (cấp hạng TSCĐ) Số hiệu TSCĐ Năm sản xuất Năm đưa vào sử dụng Công suất Tính nguyên giá - TSCĐ Tỷ lệ hao mòn Tài liệu kỹ thuật kèm theo Giá mua Cước phí vận chuyển Chi phí chạy thử Nguyên giá TSCĐ Compact 2000 2002 14.000.000 50.000 14.050.000 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhậnNgười giao KÕ to¸n tr­ëng Ng­êi nhËn Ng­êi giao (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) Kế toán công ty xác định nguyên giá TSCĐ như sau: 14.000.000 + 50.000 = 14.050.000đ Kế toán ghi thẻ TSCĐ: Đơn vị: công ty Xuất nhập khẩu với Lào Mã số: 02 - TSCĐ M· sè: 02 - TSC§ Địa chỉ: P4A-Giải phóng-HN Ban hành theo QĐ số 114 TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ngày 3 tháng 8 năm 2002 Căn cứ vào biên bản giao nhận ngày 3 tháng 8 năm 2002 Tên tái sản cố định: Máy vi tính Nước sản xuất: Nhật NhËt Năm sản xuất: 2001 2001 Công suất: Đình chỉ sản xuất ngày.......... lý do........... SHCT Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn TSCĐ Ngày Diễn giải NG – TSCĐ Năm Giá trị hao mòn Cộng dồn 301 Máy vi tính 14.050.000 2002 SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Loại TSCĐ hữu hình STT Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Giảm TSCĐ Chứng từ Tên, đặc điểm ký hiệu Nước sản xuất Hàng năm đưa vào sử dụng Số hiệu TSCĐ NG TSCĐ Khấu hao KH đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ Chứng từ Lý do giảm TSCĐ SH NT Tỷ lệ KH Mức KH SH NT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 1 Compact Nhật 3/6/02 14.050000 3.2- Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại. ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào, giá trị còn lại của TSCĐ được đánh như sau: Giá trị còn lại của TSCĐ = NG TSCĐ - Giá trị hao mòn luỹ kế của tài sản ở công ty, việc đánh giá lại TSCĐ không được tiến hành, chỉ khi nào có tài sản thanh lý, nhượng bán thì mới đánh giá lại. 4- Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ. 4.1- Chứng từ kế toán sử dụng. Để hạch toán chi tiết TSCĐ, công ty sử dụng cá loại chứng từ sau: + Biên bản nghiệm thu + biên bản thanh lý + hợp đồng xây dựng dự án và thanh toán đối với TSCĐ xây dựng + Hoá đơn mua hàng + Hoá đơn bán hàng + Phiếu thu, Phiếu chi + Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho 4.2- Đánh số TSCĐ. ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào, các loại tài sản được đánh số theo mã số. Mã số thứ nhất: Loại vốnV1 - Vốn ngân sách V1 - Vèn ng©n s¸ch V2 - Vốn bổ sung V3 - Vốn khác Mã số thứ hai: Loại TSCĐ001 - Nhà xưởng 001 - Nhµ x­ëng 002 - Máy móc thiết bị 003 - Phương tiện vận tải 004 - Dông cụ quản lý VD: Máy móc thiết bị và phương tiện vận tải thuộc nguồn vốn ngân sách có ký hiệu như sau: V1 - 002 - Máy in V1 - 003 - ôtô 5- Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào. 5.1- Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận sử dụng và bảo quản. TSCĐ sau khi được mua sắm đầu tư, xây dựng có thể qua kho bàn giao cho các bộ phận sử dụng hoặc bàn giao thẳng cho các bộ phận sử dụng, từng bộ phận xẽ thường xuyên theo dõi kiểm tra tình hình sử dụng TSCĐ và lập kế hoạch sửa chữa khi có sự cố, háng hóc. 5.2- Kế toán chi tiết TSCĐ ở phòng kế toán tài vụ của công ty. Trong công ty, khi phát sinh các nghiệp vụ tăng, giảm TSCĐ, trước hết phòng cơ năng kiểm tra chất lượng của tài sản đưa vào vận hành lắp đặt chạy thử. Sau khi kiểm tra kỹ thuật, năng lực hoạt động của tài sản, nghiệm thu và lập biên bản bàn giao, phòng kinh doanh viết phiếu nhập kho sau đó gửi các chứng từ liên quan lên phòng kế toán tài vụ để kế toán TSCĐ hạch toán nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ. Mỗi TSCĐ được mở riêng một "thẻ tài sản cố định" để theo dõi. Căn cứ để ghi thẻ TSCĐ gồm: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng phân bổ khấu hao, biên bản giao nhận sửa chữa lớn sản phẩm hoàn thành. Việc ghi thẻ TSCĐ được tiến hành khi mua TSCĐ, kế toán căn cứ vào biên bản để phản ánh vào cột "nguyên giá". Hàng năm căn cứ vào mức trích khấu hao phản ánh trên bảng khấu hao để ghi giá trị hao mòn ở cột "giá trị hao mòn". Sau đó đưa vào số hao mòn luỹ kế tính đến thời điểm đó để tính số liệu ở cột "cộng dồn" "Thẻ tài sản cố định" của các TSCĐ trong cùng một nhóm được tập hợp vào một sổ riêng "sổ tài sản cố định". Sổ này được căn cứ từ những số liệu nguyên giá ghi trên "thẻ tài sản cố định" để ghi nguyên giá và giá trị hao mòn luỹ kế. Mỗi TSCĐ được mở một hoặc một số trang liên tiếp trong sổ này để theo dõi trong năm. 6- Kế toán tổng hợp tăng, giảm tài sản cố định hữu hình. Để hạch toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình, kế toán trong công ty sử dụng TK 211, TK 411 và một số tài khoản liên quan khác. 6.1- Kế toán tổng hợp tăng tài sản cố định hữu hình. * Trường hợp tăng do đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành. Sau khi nghiệm thu công trình bàn giao, đồng thời có quyết định của giám đốc đưa công trình vào sử dụng, căn cứ vào giá trị quyết toán của công trình, kế toán ghi: Nợ TK 211 (Theo nguyên giá tài sản cố định) Có TK 241 Đồng thời tuỳ vào nguồn vốn sử dụng để có các bót toán điều chỉnh nguồn vốn. VD: Tháng 7 năm 2002, công ty đã nghiệm thu công trình xây dựng nhà kho Pháp vân (nhà phục vụ lưu giữ hàng hoá) với giá trị quyết toán toàn bộ công trình là 330.000.000 đồng. Hồ sơ tăng tài sản cố định gồm: + Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây dựng công trình + Biên bản nghiệm thu bàn giao + Biên bản thanh lý hợp đồng xây dựng cơ bản Sau khi ký kết hợp đồng thầu xây dựng và khi công trình hoàn thành, hai bên tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tù do - Hạnh phóc Hà nội, ngày 15 tháng 05 năm 2002 BIÊN BẢN NGHIỆM THU BÀN GIAO Tên công trình: Nhà kho Pháp Vân (nhà phục vụ lưu giữ hàng hoá ) Địa điểm xây dùng: Công ty Xuất nhập khẩu với Lào-P4A-Giải Phóng-Thanh Xuân - Hà nội Chúng tôi gồm: + Đại diện bên A Ông: Nguyễn Khánh Kiền Chức vụ: Giám đốc công ty Chøc vô: Gi¸m ®èc c«ng ty + Đại diện bên b Ông: Vũ Khắc Khôi Chức vụ: Giám đốc công ty Chøc vô: Gi¸m ®èc c«ng ty Tiến hành nghiệm thu công trình: Nhà kho Pháp Vân (nhà phục vụ lưu giữ hàng hoá ) - Về phần khối lượng: Công việc và chất lượng đơn vị thi công đúng theo dự toán thiết kế của bên A, đảm bảo kỹ thuật, chất lượng và mỹ thuật. - Về tiến độ thi công: Thi công đảm bảo tiến độ, an toàn theo yêu cầu của bên A. Kết luận: Đồng ý bàn giao và đưa vào sử dụng Đại diện bên A đại diện bên B ®¹i diÖn bªn B Khi công trình được nghiệm thu, hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng và bên A quyết toán giá trị công trình cho bên B. Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Độc lập - Tù do - Hạnh phóc BIÊN BẢN THANH LÝ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ngày 16 tháng 07 năm 2002 Sè 31 Tên công trình: Nhà kho Pháp Vân (nhà phục vụ lưu giữ hàng hoá ) Địa điểm xây dựng: Công ty Xuất nhập khẩu với Lào-P4A-Giải Phóng-Thanh Xuân - Hà nội Biên bản thanh lý HĐ số 121. Căn cứ vào hợp đồng thầu xây dựng công trình 01-HĐKT ngày 1 tháng 4 năm 2002. Căn cứ biên bản nghiệm thu bàn giao ngày 15/7/2002 Hai bên chúng tôi gồm có: - Bên A(chủ đầu tư): Công ty Xuất nhập khẩu với Lào Đại diện là ông: Nguyễn Khánh Kiền - Giám đốc công ty - Bên B (bên nhận thầu): Công ty xây dựng Phú Minh Đại diện là ông - Vò Khắc Khôi - Giám đốc công ty Hai bên thống nhất đưa vào biên bản những nội dung sau: 1/ Căn cứ vào các điều khoản ghi trong hợp đồng giao nhận thầu, hai bên A và B đã có trách nhiệm tốt với nội dung đã nêu trong hợp đồng. 2/ Bên A và B thồng nhất thanh toán giá trị hợp đồng, số liệu được phê duyệt là 330.000.000 đồng. 3/ Thời hạn thanh toán. Sau khi thanh lý hợp đồng, bên A sẽ thanh toán đủ cho bên B bằng chuyển khoản sau ngày hai bên thanh lý hợp đồng. Biên bản này được lập thành 08 bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản. Đại diện bên AĐại diện bên B §¹i diÖn bªn B Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế toán hạch toán: Nợ TK 211 330.000.000 330.000.000 Có TK 241330.000.000 330.000.000 Vì TSCĐ được xây dựng bằng nguồn vốn XDCB nên đồng thời kế toán ghi: Nợ TK 441 (NVXDCB)330.000.000 Nî TK 441 (NVXDCB) 330.000.000 Có TK 411 (NVKD)330.000.000 330.000.000 Khi nhập các định khoản này và số liệu vào máy, máy sẽ tự động chuyển đến sổ cái các tài khảon như : TK 221, TK 214, TK 441, TK 411 Sổ cái TK 214 - xây dựng cơ bản dở dang 2141 - xây dựng cơ bản Quý III năm 2002 Dư nợ đầu kỳ: Dư có đầu kỳ: TK ghi Có Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 112 330.000.000 Phát sinh nợ Phát sinh có 330.000.000 330.000.000 Số dư nợ Số dư có Kế toán ghi sổNgày 16 tháng 07 năm 2002 Ngµy 16 th¸ng 07 n¨m 2002 (ký và rõ họ tên) * Trường hợp tăng do mua sắm: Căn cứ vào hợp đồng mua bán, hoá đơn, phiếu chi, biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán xác nhận nguyên giá TSCĐ và ghi vào sổ nhật ký chứng từ bằng cách nhập định khoản sau đây lên máy vi tính: Nợ TK 21 1 (nguyên giá TSCĐ) Có TK 111, 112, 331... Trong trường hợp công ty sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB hoặc các quỹ của công ty để mua sắm thì đồng thời với việc ghi tăng TSCĐ kế toán phải thực hiện bót toán sau: Nợ TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển Nợ TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh VD: Ngày 10/08/2002 công ty mua 1 máy xếp dỡ hàng hoá với giá mua là 3.380USD . Hồ sơ tăng TSCĐ gồm : - Hợp đồng mua bán - Phiếu nhập kho, phiếu chi - Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng - Phiếu xuất kho cho đơn vị sử dụng Khi mua sắm TSCĐ, bên mua và bên bán cùng nhau thoả thuận các điều khoản theo hợp đồng mua bán. Sau đó có phiếu nhập kho để nhập máy móc. Đơn vị: Công ty Xuất nhập khẩu với Lào Mẫu số 01 - VT MÉu sè 01 - VT Địa chỉ: P4A-Giải Phóng-Thanh Xuân-Hà Nội Ban hành theo QĐ số 1141 TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính Phiếu nhập kho - Họ tên người giao hàng: Chị Lan XNK3 - Theo hợp đồng mua bán số 030/TK-YK ngày 20/05/2001 Nhập tại kho chị Nguyệt. STT Tên,nhã nhiệu,quy cách phẩm chất vật tư SP, hàng hoá Mã Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành Tiền Theo CT Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Máy xếp dỡ hàng hoá (Tỷ giá 14.050/USD) bé 01 3380USD 3380USD Cộng 47.489.000 Phô trách cụng tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Ng­êi giao hµng Thñ kho KÕ to¸n tr­ëng Thñ tr­ëng ®¬n vÞ (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) Khi TSCĐ được mua về nhập kho, hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng. Khi bàn giao lắp đặt xong, kế toán nhập định khoản vào máy: Nợ TK 211 - 47.489.000 Nî TK 211 - 47.489.000 Có TK 331(A) - 47.489.000 Đồng thời kết chuyển nguồn vốn. Nợ TK 414 - 47.489.000 Có TK 411 - 47.489.000 Sau khi nhận được giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán nhập định khoản vào máy. Nợ TK 331(A) - 47.489.000 Có TK 112 - 47.489.000 Những số liệu trên sau khi đưa vào sổ nhật ký chứng từ, máy sẽ tự động chuyển vào các sổ cái TK 211, TK 112, TK 414, TK 411. Sau khi mua TSCĐ về nhập kho, doanh nghiệp làm thủ tục xuất kho cho đơn vị sử dụng. PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 01 - VT Ngày 11/08/2002 Ban hành theo quyết định số 1141/QĐ/CĐKT Ban hµnh theo quyÕt ®Þnh sè 1141/Q§/C§KT Sè 1003 Ngày 1/1/1996 Của Bộ tài chính Ngµy 1/1/1996 Cña Bé tµi chÝnh Họ tên người nhận hàng: Anh Tuyến XNK1 Lý do xuất: Phục vụ cho tiêu thụ hàng hoá XNK1 Xuất tại kho : Chị Nguyệt STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất Vật tư sản phẩm, hàng hoá Mã Đơn vị tính Số lượng A B C D 1 2 1 Máy xếp dỡ hàng hoá ký hiệu Y-688A Bé 01 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận KÕ to¸n tr­ëng Phô tr¸ch cung tiªu Ng­êi nhËn (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) 6.2- Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình. * Trường hợp giảm TSCĐ do nhương bán, thanh lý Khi phát sinh nghiệp vụ nhượng bán, căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghi: Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ Nợ TK 821 - Chi phí bất thường Có TK 211 - TSCĐ hữu hình Nợ TK 111, TK112, TK 131 Có TK 721 Có TK 333 Căn cứ vào các đinh khoản trên, kế toán vào sổ nhật ký chứng từ số 9, sau đó tự động vào các sổ cái liên quan. VD: Ngày 25/07/2002 công ty nhượng bán một xe ôtô TOYOTA với nguyên giá là 155.000.000đồng, đã khấu hao 74.545.950đồng, giá trị còn lại là 80.454.050đồng, công ty quyết định với giá 55.000.000đồng. Hồ sơ giảm TSCĐ gồm: + Biên bản xử lý TSCĐ + Quyết định nhượng bán TSCĐ + Biên bản thanh lý tài sản + Phiếu thu, giấy bán tài sản Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tù do - Hạnh phóc Biên Bản Bán thanh lý xe ôtô toyota 4 chỗ ngồi Hôm nay ngày 25/07/2002. Ban thanh lý tài sản của công ty cùng toàn thể 12 khách hàng dự mua có mặt. Chúng tôi mở thầu bán thanh lý xe TOYOTA 4 chỗ biển số 29K - 5916, sè khung: 0017952, số máy: 0029453 Về phía khách hàng có 12 người đến dự thầu, công ty đặt giá sàn là 55.00.00đồng Trong 12 khách mua có 11 người trả giá dưới 40.000.000 , riêng có một khách hàng là anh Trần Lê Hưng, địa chỉ 25 - Hàng Bông - Hà Nội trả với giá 55.000.000đồng. + Về thủ tục: Công ty sẽ viết hoá đơn bán hàng, giao giấy tờ xe sau khi đã nhận đủ tiền. + Về lưu hành xe: Kể từ 15 giê 45 phót ngày 25/05/2002 khách hàng phải chịu trước pháp luật về việc lưu hành xe. Hội đồng thanh lý quyết định bán thanh lý xe ôtô TOYOTA biển kiểm soát 29K - 5916 cho anh Trần Lê Hưng với giá 55.000.000 . Biên bản được lập lúc 14 giê 45 phót ngày 25/07/2002 và được đọc cho toàn bộ ban thanh lý tài sản công ty và khách hàng Trần Lê Hưng, hai bên đã nhất trí nội dung văn bản. Ban thanh lý tài sản Phó giám đốc Khi nhận được tiền, kế toán viết phiếu thu PHIẾU THU Mẫu số 01 - TT Sè 34 Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT QuyÕt ®Þnh sè 1141-TC/Q§/C§KT Ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính Họ tên người nép tiền: Anh Trần Lê Hưng Địa chỉ: 25 Hàng Bông - Hà Nội Lý do: Mua xe ôtô TOYOTA biển kiểm soát 29K - 5916 Số tiền là: 55.000.000đồng - Viết bằng chữ: ... ... ... ... Kèm theo: ... ... ... ... ... ... ... chứng từ gốc: ... ... ... ... ... Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): năm mươi năm triệu đồng chẵn. Ngày 26 tháng 07 năm 2001 Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nép (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Khi bàn giao xe và nhận tiền kế toán ghi: Nợ TK 111 55.000.000 55.000.000 Có TK 721 52.380.962 52.380.962 Có TK 3331 2.619.048 2.619.048 Phản ánh phần giá trị hao mòn: Nợ TK 214 74.545.950 74.545.950 Nợ TK 82180.454.050 80.454.050 Có TK 211 155.000.000 155.000.000 * Trường hợp giảm do chuyển TSCĐ thành công cụ dụng cụ (CCDC). Trong quý II công ty thực hiện kiểm kê chất lượng và hạch toán chuyển một số TSCĐ thành CCDC, với tổng nguyên giá là: 15.765.000 , và giá trị còn lại là:535.700 . Căn cứ vào biên bản kiểm kê TSCĐ kế toán ghi: Nợ TK 21415.232.300 15.232.300 Nợ TK 153 532.700 532.700 Có TK 211 15.765.000 15.765.000 NHẬT KÝ CHUNG (TK 112) Ngày ghi sổ Chứng từ Nội dung TK ĐƯ Số phát sinh Sè Ngày Nợ Có 10/8 28/8 Công ty mua một máy xếp dỡ hàng Công ty mua một máy in Laze Cộng: 331 112 211 112 47.890.000 40.150.000 87.639.000 47.890.000 40.150.000 87.639.000 Căn cứ vào NKC kế toán tiến hành vào sổ cái TK 112 SỔ CÁI TK 112 “TGNH” Ngày ghi sổ Chứng từ Nội dung Trang NKC TK ĐƯ Số phát sinh Sè Ngày Nợ Có 10/8 28/8 Số dư đầu kỳ Công ty mua một máy xếp dỡ hàng Công ty mua một máy in Laze Cộng số P/S Số dư cuối kỳ: 331 211 133 52.700.000.000 52.612.361.000 47.890.000 36.500.000 3.650.000 87.639.000 SỔ NKC TK 211 “TSCĐ “ Ngày ghi sổ Chứng từ Nội dung TK ĐƯ Số phát sinh Sè Ngày Nợ Có T542 M42 Q57 25/7 10/8 10/8 Thanhlý xe TOYOTA 4 chỗ Máy in Quạt điện Cộng: 214 821 211 214 153 211 214 153 211 74.545.950 80.454.050 10.050.630 426.470 5.181.067 106.230 200.765.000 155.000.000 40.477.100 5.287.900 200.765.900 7- Kế toán thuê TSCĐ. TSCĐ trong công ty chủ yếu được mua sắm bằng nguồn vốn vay tín dụng, công ty đă biết tận dụng nguồn vốn vay để tăng lợi nhuận, bên cạnh đó công ty còn thuê TSCĐ của doanh nghiệp khác để tiến hành sản xuất kinh doanh. VD : Ngày 15/08/2002 công ty tiến hành ký hợp đồng thuê máy móc của công ty CHIARMINGS. Hai bên thoả thuận theo yêu cầu trong hợp đồng. Sau khi ký hợp đồng, công ty tiến hành nhập kho máy móc đã đi thuê. Đơn vị: Công ty Xuất nhập khẩu với Lào Mẫu số 01 - VT MÉu sè 01 - VT Địa chỉ:P4A-GiảiPhóng-HN Ban hành theo QĐ sè1141- TC/QĐ/CDKT Ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính Phiếu nhập kho Sè 805 Họ tên người giao hàng: Chị Lê (phòng KH - KDXNK) Theo HĐKT số 03 ngày 15/08/2002 Nhập tại kho: chị Nguyệt TT Tên,nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư sản phẩm hàng hoá Mã Đơn vị tính Số Lượng Đơn giá (USD) Thành tiền (USD) A B C D 1 2 3 4 1 Ôtô Kamaz Chiếc 05 2.320 11.600 2 Máy in Laze Chiếc 01 400 400 3 Máy đột Chiếc 01 1.650 1.650 Tỷ giá 14.456/USD Phụ trách cung tiêuNgười giao hàngNhập, Ngày15/06/2001 Ng­êi giao hµng NhËp, Ngµy15/06/2001 (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ kho (Ký, hä tªn) Thñ kho (Ký, họ tên) Đơn vị: công ty Xuất nhập khẩu với Lào Mẫu số 01 - VT MÉu sè 01 - VT Địa chỉ: P4A-Giải Phóng-HN Ban hành theo QĐ số1141-TC/QĐ/CĐKT Ban hµnh theo Q§ sè1141-TC/Q§/C§KT Ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính Phiếu xuất kho Sè 1005 Họ tên người nhận hàng: Anh Tuyến XN1 Lý do xuất kho: Phục vụ tiêu thụ XNK1 Xuất tại kho: Chị Nguyệt TT Tên,nhãn hiệu,quy cách,phẩm chất vật tư sản phẩm hàng hoá Mã Đơn vị tính Số lượng Theo CT Thực xuất A B C D 1 2 1 2 3 Ôtô Kamaz Máy in Laze Máy đột Chiếc Chiếc Chiếc 05 01 01 Xuất ngày16/08/2002 Phụ trách bộ phận sử dông Phô trách cung tiêu Người nhận Thủ kho (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Khi phát sinh nghiệp vụ trên, kế toán nhập định khoản vào máy. Nợ TK 212197.324.400 197.324.400 Nợ TK142 60.426.080 60.426.080 Có TK 212 257.750.480 257.750.480 Khi gõ định khoản trên vào sổ nhật ký chứng từ, máy sẽ tự động chuyển đến sổ cái TK212 . sổ cái TK212 - TSCĐ thuê tài chính Dư Nợ đầu kỳ: 4.252.665.372đ TK ghi Có Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 324 Phát sinh Nợ Phát sinh Có 197.324.400 197.324.400 Số dư Nợ Số dư Có 4.449.989.772 8- Kế toán khấu hao TSCĐ. ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào, việc xác định thời gian và mức khấu hao TSCĐ căn cứ vào khung thời gian cho mỗi nhóm, loại TSCĐ do Bộ tài chính ban hành. Mức trích khấu hao TSCĐ ở công ty được xác định căn cư vào nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng định mức của từng loại TSCĐ. Nguyªn gi¸ TSC§ Møc trÝch khÊu hao TSC§ b×nh qu©n n¨m Sè n¨m sö dông ®Þnh møc = Møc trÝch khÊu hao TSC§ b×nh qu©n n¨m Møc trÝch khÊu hao TSC§ b×nh qu©n quý 4 = Tû lÖ khÊu hao n¨m Møc trÝch khÊu hao TSC§ trong th¸ng 12 = Nguyªn gi¸ TSC§ Nguyªn gi¸ TSC§ x Theo bảng đăng ký tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm 2000 của công ty đã được cục quản lý vốn và tài sản nhà nước duyệt với tỷ lệ khấu hao của mỗi loại như sau: - Đối với nhà xưởng, tỷ lệ khấu hao là: 50%/năm - Đối với máy móc thiết bị, tỷ lệ khấu hao là: 10%/năm - Đối với công cụ dụng cụ quản lý và phương tiện vận tải, tỷ lệ khấu hao là: 15%/năm - Riêng TSCĐ thuê tài chính phải trả trong 4 năm nên công ty áp dụng tỷ lệ khấu hao là: 25%/năm. VD: Nhà kho Pháp Vân có nguyên giá là 330.000.000đ . Vậy ta có mức trích khấu hao hành tháng theo chỉ tiêu của công ty là: 330.000.000 x 4,5% 12 th¸ng = 1.237.500 Trong quý 3 năm 2002, công ty đã trích và phân bổ khấu hao TSCĐ như sau: Nợ TK 6414478.645.529 478.645.529 Nợ TK 6424126.570.436 126.570.436 Có TK 214605.215.965 605.215.965 Trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ bảng phân bổ khấu hao TSCĐ Quý II năm 2001 TK Nợ TK Có Giá trị phân bổ 6414A: Chi phí khấu hao XN2 6414B: Chi phí khấu hao XN3 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ 2141-Hao mòn TSCĐ hữu hình 2142-Hao mòn TSCĐ thuê TC 21424-Hao mòn TSCĐ hữu hình 966.234 477.679.295 126.570.436 Tổng cộng 605.215.965 Sổ cái TK 2141 - hao mòn TSCĐ hữu hình Quý III năm 2002 Dư có đầu kỳ: 4.584.209.410 TK ghi có Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 2 114 155.000.000 15.765.000 Phát sinh Nợ Phát sinh Có 74.545.950 147.402.568 15.232.300 141.657.568 150.720.223 Số dư Nợ Số dư Có 4.657.066.028 4.710.634.678 4.734.929.633 Sổ cái TK 2142 - hao mòn Tscđ thuê tài chính Quý III năm 2002 Dư có đầu kỳ : 1.929.171.306 TK ghi có Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 212 Phát sinh Nợ Phát sinh Có 158.884.403 159.397.446 159.397.446 Số dư Nợ Số dư Có 2.088.055.709 2.247.453.155 2.406.850.601 9- Kế toán sửa chữa TSCĐ. Cũng như các doanh nghiệp khác, hàng năm công ty đều thực hiện sửa chữa, nâng cấp TSCĐ. Có 2 phương thức là: tự sửa chữa và thuê ngoài. TK kế toán để hạch toán sửa chữa TSCĐ gồm: TK241, TK 142 và các TK liên quan khác. 9.1- Sửa chữa thường xuyên TSCĐ. Chi phí bỏ ra sửa chữa thường là Ýt nên chi phí sửa chữa thường xuyên được phản ánh trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi. Nợ TK 627, 641, 642 Có TK liên quan (111, 112, 152, 153) VD: Tháng 7 năm 2002 doanh nghiệp tiến hành sửa chữa máy xếp dỡ hàng hoá ở XNK2, phải thay toàn bộ bi, bạc với tổng trị giá là 730.000đ. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chứng từ heo định khoản. Nợ TK 627730.000 730.000 Có TK 730.000 730.000 9.2- Sửa chữa lớn TSCĐ. Các chi phí sửa chữa lớn được tập hợp vào các TK 241-XDCB dở dang (2413-sửa chữa lớn TSCĐ) chi tiết cho từng công trình, từng công tác sửa chữa lớn. Căn cứ vào các chứng từ kế toán ghi: Nợ TK 241(3) Có TK liên quan (152, 153, 214, 334...) Do doanh nghiệp không trích trước chi phí sửa chữa lớn nên kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 142(1) Có TK 241(3) Và chi phí sửa chữa lớn được phân bổ dần hàng kỳ vào chi phí SXKD Nợ TK 627, 641, 642 Có TK 142(1) VD: Trong kỳ công ty làm hợp đồng sửa chữa TSCĐ của XN3 với phòng cơ năng, có biên bản như sau: Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành Thành phần kiểm nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành gồm: - Tổng giám đốc: ... ... ... ... Trưởng ban - Trưởng phòng cơ năng: ... ... ... ... uỷ viên - Giám đôca XNK3: ... ... ... ... uỷ viên Chúng tôi vận hành máy được sửa chữa và thống nhất. TT Xí nghiệp Tên TSCĐ Số lượng Nội dung sửa chữa Số tiền kết quả 1 3 Máy xếp dỡ hàng hoá 01 Bảo dưỡng toàn bộ 5.400.000 Đạt yêu cầu Cộng 5.400.000 Tổng giám đốc Trưởng phòng cơ năng Giám đốc XN3 Tr­ëng phßng c¬ n¨ng Gi¸m ®èc XN3 Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chứng từ theo định khoản: a.Nợ TK 2415.400.000 Nî TK 241 5.400.000 Có TK 1115.400.000 5.400.000 b.Nợ TK 1425.400.000 Nî TK 142 5.400.000 Có TK 2415.400.000 5.400.000 Và tiến hành phân bổ dần vào chi phí. Nợ TK 6415.400.000 5.400.000 Có TK 1425.400.000 5.400.000 * Đối với hình thức thuê ngoài: Căn cứ vào hợp đồng sửa chữa, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý hợp đồng, kế toán nhập vào máy định khoản sau: Nợ TK 241 Có TK 111, 112 Sau đó đưa vào TK 142 để phân bổ dần nếu quá lớn. VD: Trong kỳ có các biên bản, chứng từ theo thứ tự như sau: - Đơn đề nghị - Hợp đồng khoán việc - Biên bản nghiệm thu - Biên bản thanh lý hợp đồng khoán việc - phiếu chi Đơn vị: ... ... ... PHIẾU CHI Mẫu sè 02 - VT ... ... ... ... ... ... Sè 343 QĐ sè 1141 TC/CĐKT Sè 343 Q§ sè 1141 TC/C§KT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính Nợ TK 241 Có TK 111 Họ tên người nhận tiền: Ông Nguyễn Viết Báu Địa chỉ:... ... ... ... ... Lý do chi: Thanh toán hợp đồng khoán việc Số tiền: 6.000.000đ Kèm theo: ... ... ... chứng từ gốc: ... ... ... Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ): sáu triệu đồng chẵn Ngày ... ... tháng ... ... năm ... ... Thủ trưởng đ.vị K.toán trưởng Người lập phiếu Thủ quỹ Người nhận phiếu Căn cứ vào phiếu chi, kế toán nhập vào máy định khoản sau: Nợ TK 211(1)6.000.000 6.000.000 Có TK 2416.000.000 6.000.000 Sô cái TK 211 - TSCĐ hữu hình Dư nợ đầu kỳ: 16.707.888.707 TK ghi có Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 241 331 330.000.000 6.000.000 47.489.000 Phát sinh nợ Phát sinh có 336.000.000 155.000.000 15.765.000 47.489.000 Số dư nợ 16.893.888.707 16.878.123.707 16.925.612.707 Số dư có CHƯƠNG III MỘT SÈ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ Ở CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VỚI LÀO 1- Những thành tích đã đạt được và một số hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào. Qua hơn mười năm đổi mới, với tinh thần phấn đấu bền bỉ của đội ngò cán bộ công nhân viên, từ một doanh nghiệp nhỏ với cơ sở hạ tầng nghèo nàn, máy móc thiết bị lạc hậu đến nay công ty đã có 3 chi nhánh tại ba tỉnh TP lớn, hiệu quả kinh doanh và uy tín của công ty ngày càng được nâng cao, tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động. Để có được kết quả như vậy, không thể không kể đến sự đóng góp quan trọng của phòng kế toán-tài vụ của công ty. Mặc dù qua nhiều lần thay đổi chính sách, chế độ, công tác của công ty vẫn đáp ứng và thực hiện tốt các chế độ chính sách đó, đặc biệt về trang thiết bị, máy móc, cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh doanh luôn được công ty đặt lên hàng đầu. 1.1- Những thành tích đạt được trong công tác TSCĐ ở công ty Xuất nhập khảu với Lào. Là mét doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp nên doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu thay đổi cơ cấu kinh doanh để phù hợp với nhu cầu của thị trường, cùng với việc thay đổi mẫu mã, doanh nghiệp còn phải đổi mới máy móc thiết bị quản lý phục vụ cho hoạt động kinh doanh được đa dạng trong các lĩnh vực của mình. Thời gian qua, trong việc quản lý TSCĐ công tác kế toán TSCĐ đã có những ưu điểm sau: - Việc tính và trích khhấu hao TSCĐ ở công ty thực hiện rất linh hoạt với công tác tính và kế hoạch giá vốn , kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty, chính vì vậy thông tin cung cấp cho nhà quản lý rất kịp thời với yêu cầu. - Với mục đích bảo toàn và phát triển vốn cố định, công ty đã tiến hành kiểm kê tài sản một cách đều đặn hàng năm và lập biên bản kiểm kê rất cụ thể để có biện pháp giải quyết kịp thời chính vì vậy vốn cố định cũng như TSCĐ của công ty thường xuyên được theo dõi, không để thất thoát xảy ra mà không có biện pháp giải quyết. Song song với việc kiểm kê hàng năm là việc sửa chữa lớn TSCĐ, trùng tu TSCĐ cũng góp phần đảm bảo cho tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị trong công ty không bị gián đoạn đồng thời còn tăng thêm tuổi thọ của TSCĐ. Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm trên, công tác quản lý và công tác kế toán vẫn còn một số tồn tại mà trong thời gian tới công ty cần tiến hành nghiên cứu và thực hiện. 1.2- Một số vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào: - Trước hết là vấn đề khấu hao và hao mòn TSCĐ. Thông qua bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, công ty không nói rõ số khấu hao tăng trong quý, giảm trong quý nên nếu chỉ nhìn vào bản phân bổ khấu hao ta không thể thấy được tình hình thực hiện kế hoạch khấu hao của công ty. - Thư hai là: về kế toán tổng hợp. Công ty không quản lý TSCĐ vô hình nên chỉ theo dõi kế toán TSCĐ hữu hình, vì vậy một số chi phí mang tính chất vô hình như: quyền sử dụng đất, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí về lợi thế thương mại và những chi phí khác không được theo dõi riêng mà cùng được hạch toán cùng với TSCĐ hữu hình hoặc là chưa được theo dõi. Chính vì vậy mà trong một số trường hợp, việc hạch toán sẽ bị lẫn lộn và việc trích khấu hao không được chính xác. - Thứ ba là: Sửa chữa lớn TSCĐ Hiên nay ở công ty thực hiện việc sửa chữa lớn TSCĐ nhưng không trích trước chi phí sửa chữa vào chi phí bán hàng, khi có TSCĐ cần sửa chữa thì kế toán hạch toán toàn bộ chi phí sửa chữa vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đó, việc không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ sẽ làm cho giá thành không ổn định, vì khi chi phí sửa chữa TSCĐ được hạch toán trong kỳ có phát sinh TSCĐ sửa chữa sẽ làm chi phí sản xuất kinh doanh tăng dần dẫn đến giá thành sẽ cao, còn kỳ không có chi phí phát sinh thì giá thành hạ. 2- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán TSCĐ ở công ty Xuất nhập khẩu với Lào. - ý kiến thứ nhất: Công tác kế toán tổng hợp TSCĐ. Kế toán cần theo dõi cả TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình để phản ánh đúng nguồn vốn cũng như tài sản của công ty, đồng thời phát huy được tiềm năng sản xuất thông qua việc khuyến khích phát minh, sáng chế, bảo vệ độc quyền nhãn hiệu hàng hoá cũng như trích và phân bổ khấu hao một cách chính xác. Để quản lý TSCĐ vô hình thì kế toán sử dụng TK 213-TSCĐ vô hình. Tài khoản này có thể mở chi tiết: TK2131- quyền sử dụng đất TK2132- chi phí thành lập, chuẩn bi TK2133- bằng phát minh sáng chế TK2134- chi phí nghiên cứu TK2135- chi phí về lợi thế thương mại TK2138- TSCĐ vô hình khác - ý kiến thứ hai: Theo ý kiến của em thì do việc sửa chữa lớn TSCĐ chi phí lớn, do vậy công ty cần lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ và trích trước vào chi phí để cho giá thành giữa các kỳ không có sự biến động lớn. Số trích trước được phản ánh : Nợ TK 641, 642 Có TK 335 Khi công trình hoàn thành bàn giao: Nợ TK 335 Có TK 214 Cuối niên độ kế toán xử lý số chênh lệch giữa các khoản đã trích với chi phí thực tế phát sinh. + Sè trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh: Nợ TK 335 Có TK 721 + Sè trích trước nhỏ hơn số thực tế phát sinh: Nợ TK 641, 642 Có TK 335 - ý kiến thứ 3: Kế toán khấu hao TSCĐ, để tiện theo dõi tình hình tăng giảm khấu hao TSCĐ, kế toán công ty có thể xem xét và đưa vào sử dụng "bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ". Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ STT Chỉ tiêu Tỷ lệ KH (%) Nơi sử dụng Toàn DN TK 641- Chi phí bán hàng TK TK 642 NG TSCĐ Mức KH XNK1 XNK2 XNK3 Tổng 1 2 3 4 I. Sè KH đã trích quý trước II. Sè KH tăng trong quý - Xây nhà bàn giao - Thuê TC - Sửa chữa lớn III. Sè KH giảm trong quý - Thanh lý ôtô 4 chỗ - Máy in-CCDC - Quạt điện cơ-CCDC Sè KH phải trích quý này 4,5 2,08 4,5 ... 15 10 10 330000000 197324400 6000000 ... ... 155000000 10477100 5287900 1818860913,12 4806086,88 3712500 1026086,88 67500 6206625 5812500 261927,5 732197,5 310839302,5 ... ... 3721500 ... ... ... ... ... ... 261927,5 ... ... 399898734 ... ... ... ... ... ... 67500 ... ... ... ... ... ... 975739840,62 ... ... ... ... 1026086,88 ... ... ... ... ... ... 732197,5 1686477977,12 ... ... 3712500 1026086,88 67500 ... ... 261927,5 723197,5 ... ... ... ... ... ... ... ... 132382936 ... ... ... ... ... ... ... ... 5812500 ... ... ... ... KẾT LUẬN Trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay, mét doanh nghiệp muốn đứng vững và đi lên hiệu quả là không dễ dàng, đạt được điều đó là cả một quá trình tìm tòi, sáng tạo không ngừng vươn lên tìm ra hướng đi đúng của cán bộ công nhân trong công ty Xuất nhập khẩu với Lào. Đặc biệt là trong công tác quản lý, với sự đổi mới đầy năng động linh hoạt và có hiệu quả đã tạo nên một công ty Xuất nhập khẩu với Lào như ngày hôm nay. Bên cạnh sự thành công của công tác quản lý không thể không nhắc tới vai trò của công tác tài chính kế toán đã góp phần to lớn trong việc kinh doanh XNK của công ty. Cũng như công tác quản lý trong những năm qua, công tác kế toán đã không ngừng được đổi mới, nâng cao về đội ngò chuyên môn của các nhân viên nên đã đạt được nhiều thành tựu trong quản lý sản xuất kinh doanh, xứng đáng là một công cụ đắc lực trong công tác quản lý. Với mục đích tìm hiểu về đặc điểm công tác kế toán TSCĐ, trong thời gian thực tập tại công ty em đã được trang bị nhiều kiến thức trong nhà trường được gần gũi thực tế hơn, đồng thời có thể giúp em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp với chuyên đề :"Kế toán tài sản cố định ở công ty XNK với Lào". Sau một thời gian tiếp xúc, học hỏi và tìm hiểu hệ thống kế toán ở công ty, em đã thấy được những mặt mạnh và những vấn đề còn tồn tại trong kế toán TSCĐ ở công ty, thông qua báo cáo này em muốn đưa ra một và nhận xét về tình hình công tác kế toán TSCĐ ở công ty và mong được sự xem xét góp ý của cán bộ kế toán công ty và của giáo viên hướng dẫn để giúp kiến thức về kế toán của em ngày càng tiến bộ và phù hợp với tình hình thực tế của các doanh nghiệp hiện nay. Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán tài chính công ty XNK với Lào trong thời gian thực tập vừa qua tại công ty cũng như trong việc giúp đỡ, hướng dẫn em trong khi hoàn thành báo cáo này. nhËn xÐtcña ®¬n vÞ thùc tËp ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... nhËn xÐtcña gi¸o viªn h­íng dÉn ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ... ...

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc0 51.doc
Tài liệu liên quan