Kết quả bảo tồn và đánh giá tập đoàn dong riềng

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1. Kết luận Bảo tồn an toàn 96 mẫu giống thuộc tập đoàn dong riềng. Đánh giá đặc điểm hình thái cho thấy các mẫu giống dong riềng khá đa dạng. Có 8 tính trạng gồm hình dạng phiến lá, màu phiến lá, màu gân, mật độ gân trên lá, dạng mép lá, màu đường viền mép lá, sự hình thành quả và hạt, màu thân biểu hiện 3 mức độ khác nhau cho mỗi tính trạng; 2 tính trạng sự hình thành hoa và màu sắc thịt củ biểu hiện 2 mức độ khác nhau cho mỗi tính trạng. Phần lớn các mẫu giống dong riềng trong tập đoàn có phiến lá hình trứng dài, lá màu xanh pha tím, gân màu xanh, mép lá liền phẳng, ra hoa, có quả nhưng không có hạt, thân xanh xen tím và thịt củ màu trắng/kem. Phân nhóm một số tính trạng số lượng đã chia nhóm các mẫu giống dong riềng theo nhóm tính trạng thấp, trung bình và cao. Phần lớn các mẫu giống dong riềng có các tính trạng số lượng thuộc nhóm trung bình có chiều cao cây từ 140 - 184 cm (tỷ lệ 57,3%), tỷ lệ dài/rộng lá từ 2,1 - 2,7 (tỷ lệ 65,6%) và năng suất củ đạt từ 1,8 - 7,2 kg/m2 (75,0%). Kết quả cho thấy có 01 giống dong riềng - DR74 có hoa to, cánh màu vàng và đỏ có thể khai thác làm dong cảnh, 13 mẫu giống dong riềng đạt năng suất cao > 7,2 kg/m2 là vật liệu tốt để đưa vào so sánh giống cũng như khai thác sử dụng lấy củ. 4.2. Đề nghị Tiếp tục đánh giá chất lượng ăn luộc và một số chỉ tiêu sinh hóa trong củ dong riềng để phục vụ công tác bảo tồn và khai thác sử dụng nguồn gen cây dong riềng.

pdf11 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả bảo tồn và đánh giá tập đoàn dong riềng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1 KẾT QUẢ BẢO TỒN VÀ ĐÁNH GIÁ TẬP ĐOÀN DONG RIỀNG (Canna edulis) Hoàng Thị Nga1, Lê Thị Tuyết Châm2, Nguyễn Thị Hoa1, Nguyễn Thị Hương1, Nguyễn Thanh Hưng1, Tạ Văn Tiến2 1Trung tâm Tài nguyên thực vật; 2 Học viện Nông nghiệp Việt Nam TÓM TẮT Bảo tồn và đánh giá 96 mẫu giống trong tập đoàn dong riềng cho thấy, các mẫu giống khá đa dạng. Có 8 tính trạng hình dạng phiến lá, màu phiến lá, màu gân, mật độ gân trên lá, dạng mép lá, màu đường viền mép lá, sự hình thành quả và hạt, màu thân biểu hiện 3 mức độ khác nhau cho mỗi tính trạng; 2 tính trạng sự hình thành hoa và màu sắc thịt củ biểu hiện 2 mức độ khác nhau cho mỗi tính trạng. Phần lớn các mẫu giống dong riềng trong tập đoàn có phiến lá hình trứng dài, lá màu xanh pha tím, gân màu xanh, mép lá liền phẳng, ra hoa, có quả nhưng không có hạt, thân xanh xen tím và thịt củ màu trắng/kem. Phần lớn các mẫu giống dong riềng có các tính trạng số lượng thuộc nhóm trung bình có chiều cao cây từ 140 - 184 cm (tỷ lệ 57,3%), tỷ lệ dài/rộng lá từ 2,1 - 2,7 (tỷ lệ 65,6%) và năng suất củ đạt từ 1,8 - 7,2 kg/m2 (tỷ lệ 75,0%). Kết quả cho thấy có 01 giống dong riềng - DR74 có hoa to, cánh màu vàng và đỏ có thể khai thác làm dong cảnh và 13 mẫu giống dong riềng đạt năng suất cao > 7,2 kg/m2 là vật liệu tốt để đưa vào so sánh giống cũng như khai thác sử dụng giống dong riềng lấy củ. Từ khóa: Bảo tồn, dong riềng, đa dạng, đặc điểm hình thái I. ĐẶT VẤN ĐỀ Dong riềng (Canna edulis) là cây thân thảo với nhiều tên gọi khác nhau như khoai chuối, dong tây, củ đao, khoai riềng, củ đót Cây dong riềng là cây đa dụng triển vọng cho hệ thống nông lâm kết hợp vì nó có khả năng chịu bóng râm, trồng được những nơi có điều kiện khó khăn như khô hạn và thời tiết lạnh (Hermann et al., 1996). Củ dong riềng được người La Hủ, người Mông - Điện Biên, người Ê-Đê ở Tây Nguyên sử dụng để nấu rượu. Bột dong riềng có thể dùng làm hạt trân châu, miến, bánh đa, bánh mì, bánh bao, mì sợi, kẹo và thức ăn chăn nuôi (Nguyễn Thị Ngọc Huệ và Đinh Thế Lộc, 2005). Tại nhiều địa phương, cây dong riềng được sử dụng rất đa dạng: củ dong riềng được dùng làm lương thực thực phẩm như luộc ăn, nấu rượu và sản xuất tinh bột dong riềng, chế biến miến dong từ bột dong riềng thì phổ biến ở tất cả các địa phương (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012). Cây dong riềng đã gắn liền với các sản phẩm miến dong ở nhiều làng nghề truyền thống với chất lượng miến dong thơm ngon, sợi dẻo dai như miến dong Bình Lư huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu, miến huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh, miến Làng So huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội, miến Na Rì 2 tỉnh Bắc Kan, miến Phia Đén huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng (Hoàng Thị Nga và ctv., 2015). Ngoài ra người dân còn sử dụng dong riềng như một loại cây cảnh để trang trí. Với mục đích bảo tồn an toàn, đánh giá và tuyển chọn một số giống dong riềng sinh trưởng, phát triển tốt phục vụ công tác bảo tồn và khai thác sử dụng nguồn gen chúng tôi đã đánh giá tập đoàn dong riềng hiện đang được bảo tồn tại Trung tâm Tài nguyên thực vật An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội năm 2020. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu nghiên cứu Vật liệu gồm 96 mẫu giống thuộc tập đoàn dong riềng hiện đang được lưu giữ tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội, danh sách chi tiết các mẫu giống thể hiện trong bảng 1. Bảng 1. Danh sách 96 mẫu giống trong tập đoàn dong riềng bảo tồn năm 2020 TT Kí hiệu Tên giống TT Kí hiệu Tên giống TT Kí hiệu Tên giống 1 DR 1 Dong riềng đỏ lá dài 33 DR 42 Dong riềng 65 DR 75 Cò má tòng chinh 2 DR 2 Dong trắng lá bầu 34 DR 43 Dong riềng 66 DR 76 Cò má tòng chinh 3 DR 3 Dong trắng lá dài 35 DR 44 Dong riềng 67 DR 77 Cò má tòng chinh 4 DR 4 Dong đỏ lá bầu 36 DR 45 Dong riềng 68 DR 78 Già ca pê xỉ 5 DR 5 Dong đỏ Miền nam 37 DR 46 Dong riềng 69 DR 79 Păn quế hẩu 6 DR 6 Dong riềng 38 DR 47 Dong riềng 70 DR 80 Cóm lpèng tiên 7 DR 7 Dong riềng 39 DR 48 Dong riềng 71 DR 81 Quẩy hầu 8 DR 8 Dong riềng 40 DR 49 Dong riềng 72 DR 82 Măn lao lón 9 DR 9 Dong riềng 41 DR 50 Dong riềng 73 DR 83 Kò chí la 10 DR 10 Dong tây 42 DR 51 Dong riềng 74 DR 85 Cò chơ 11 DR 13 Dong riềng trắng 43 DR 52 Dong riềng 75 DR 86 Cò sứa 12 DR 14 Khoai chuối 44 DR 53 Dong riềng 76 DR 87 Phựa tòng 3 TT Kí hiệu Tên giống TT Kí hiệu Tên giống TT Kí hiệu Tên giống 13 DR 15 Dong chuối 45 DR 54 Dong riềng 77 DR 88 Cò sứa 14 DR 16 Puong ra lung tay 46 DR 55 Dong riềng 78 DR 89 Kò sứa đơ 15 DR 17 Co mắn khô 47 DR 56 Dong riềng 79 DR 90 Kò sứa la 16 DR 23 Dong cảnh đỏ 48 DR 57 Dong riềng 80 DR 91 Cò sứa 17 DR 24 Dong riềng dại 49 DR 58 Dong riềng 81 DR 92 Kò sứa 18 DR 25 Dong lá trắng hoa đỏ 50 DR 59 Dong riềng 82 DR 93 Có sứa 19 DR 26 Dong riềng đỏ 51 DR 60 Dong riềng 83 DR 94 Cò chơ 20 DR 27 Xim hom 52 DR 61 Dong riềng 84 DR 95 Chẩm nhâm hậu 21 DR 28 Dong riềng 53 DR 62 Dong riềng 85 DR 96 Phăn quây hẩu 22 DR 29 Hon sim (Dong làm thuốc) 54 DR 63 Dong riềng đỏ 86 DR 97 Má vẳn vo 23 DR 30 Dong riềng làm cảnh 55 DR 65 Khoai chuối 87 DR 98 Bẩn vó 24 DR 31 Dong riềng 56 DR 66 Khoai chuối 88 DR 99 Cò dễ 25 DR 32 Dong riềng 57 DR 67 Khoai dong 89 DR 100 Hẹc cui 26 DR 33 Co slum hon 58 DR 68 Khoai đao 90 DR 101 Ma phố qui 27 DR 34 Dong riềng 59 DR 69 Khoai lặn chuối 91 DR 102 Dong riềng xanh 28 DR 35 Dong riềng trắng 60 DR 70 Khoai chuối 92 DR 103 Chuối nước 29 DR 36 Dong riềng trắng 61 DR 71 Dong riềng 93 DR 104 Quay hậu sí 30 DR 37 Dong riềng đỏ 62 DR 72 Dong riềng 94 DR 105 Dong riềng 31 DR 38 Dong làm thuốc Tu lý 63 DR 73 Dong riềng 95 DR 106 Củ khoai chuối 32 DR 40 Dong riềng 64 DR 74 Cò má tòng chinh 96 DR 107 Khoai chuối 4 2.2. Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp trồng tập đoàn: các mẫu giống được trồng tuần tự, không nhắc lại, mỗi mẫu giống trồng 3m2 kích thước 1,2 m x 2,5 m, trồng 5 khóm/ô. Lượng phân bón: 10 tấn phân chuồng, 60 kg N : 40 kg P2O5 : 80 kg K2O/ha. Các đặc điểm hình thái nông học được mô tả, đánh giá theo phiếu mô tả mẫu giống cây dong riềng, gồm 40 chỉ tiêu (thông tin chung: 8 chỉ tiêu; dữ liệu mô tả đánh giá ban đầu: 32 chỉ tiêu) do Trung tâm Tài nguyên thực vật ban hành năm 2012 (Trung tâm Tài nguyên thực vật, 2012). Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê trong phần mềm Excel 2016. 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ tháng 2 năm 2020 đến tháng 10 năm 2020 tại Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội. III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Kết quả bảo tồn và nguồn gốc thu thập của các mẫu giống trong tập đoàn dong riềng Trong năm 2020, Trung tâm Tài nguyên thực vật đã bảo tồn được 96 mẫu giống của tập đoàn dong riềng thuộc nhiệm vụ “Bảo tồn, lưu giữ nguồn gen thực vật nông nghiệp”. Mỗi mẫu giống được lưu giữ 5 khóm, đảm bảo sinh trưởng phát triển tốt, củ giống đạt tiêu chuẩn tốt (củ không sâu bệnh hại, củ nguyên vẹn, có mắt mầm tốt) và đủ về số lượng củ giống (đạt từ 5kg củ giống/mẫu giống). Các mẫu giống trong tập đoàn dong riềng hiện đang bảo tồn hàng năm tại Trung tâm Tài nguyên thực vật được thu thập từ năm 1992 đến năm 2012. Nguồn gốc của các mẫu giống dong riềng trong tập đoàn được thu thập trong nước với 74 mẫu giống và 22 mẫu giống được nhập nội từ Trung tâm khoai tây quốc tế (CIP). Các mẫu giống dong riềng được thu thập từ 21 tỉnh thành trong cả nước bao gồm Yên Bái (14 mẫu giống), Lào Cai (7 mẫu giống), Sơn La (6 mẫu giống), Quảng Bình (5 mẫu giống), Cao Bằng (5 mẫu giống), Lai Châu (4 mẫu giống), Hà Tĩnh (3 mẫu giống), Lạng Sơn (3 mẫu giống) và các địa phương khác như Bắc Kạn, Bến Tre, Cà Mau, Điện Biên, Hòa Bình, Nghệ An, Phú Yên, Quảng Ninh, Quảng Trị, Tiền Giang với số lượng mẫu giống thu thập được từ 1 - 2 mẫu giống/địa phương. 5 3.2. Đặc điểm hình thái của các mẫu giống trong tập đoàn Dong riềng Tập đoàn dong riềng với 96 mẫu giống được mô tả đánh giá với đầy đủ thông tin về giống và dữ liệu mô tả đánh giá ban đầu của các mẫu giống, tuy nhiên trong khuôn khổ của báo cáo này chúng tôi trình bày ngắn gọn, cô đọng với 16 tính trạng điển hình nhất của tập đoàn dong riềng, kết quả cụ thể được trình bày dưới đây. Kết quả phân nhóm các mẫu giống dong riềng ở bảng 2 cho thấy: Các mẫu giống dong riềng khá đa dạng từ đặc điểm hình thái lá, thân, hoa và củ dong riềng. Đây là những đặc điểm hình thái quan trọng dễ nhận biết để phân biệt các mẫu giống trong quá trình bảo tồn nguồn gen đồng thời phục vụ công tác khai thác phát triển nguồn gen cây dong riềng. Đặc điểm lá dong riềng: Các tính trạng hình thái lá dong riềng đa dạng về số lượng các tính trạng cũng như cấp độ biểu hiện. Đặc điểm hình thái lá dong riềng trong tập đoàn thể hiện qua 6 tính trạng chính gồm hình dạng phiến lá, màu phiến lá, màu gân lá, mật độ gân trên lá, dạng mép lá và màu đường viền mép lá. Sự đa dạng về cấp độ biểu hiện các tính trạng hình thái lá cụ thể như sau: - Hình dạng phiến lá: Hình dạng phiến lá dong riềng biểu hiện ở 3 mức độ: lá hình trứng với 20 mẫu giống chiếm tỷ lệ 20,8%, lá hình trứng dài với 58 mẫu giống chiếm tỷ lệ 60,4% và lá dài nhòn đầu với 18 mẫu giống, chiếm tỷ lệ 18,8%. - Màu phiến lá: Màu phiến lá biểu hiện ở 3 cấp độ, phiến lá màu xanh nhạt với 21 mẫu giống chiếm tỷ lệ 21,9%, phiến lá màu xanh gồm 29 mẫu giống chiếm tỷ lệ 30,2% và phiến lá màu xanh pha tím với 46 mẫu giống chiếm tỷ lệ 47,9%. - Gân lá: Màu gân lá được biểu hiện ở 3 cấp độ, gân màu xanh với 51 mẫu giống chiếm tỷ lệ 53,1%, gân tím/đỏ với 10 mẫu giống chiếm tỷ lệ 10,4% và gân xanh xen tím với 35 mẫu giống chiếm tỷ lệ 36,5%. Tất cả 96 mẫu giống trong tập đoàn dong riềng đều có kiểu gân lồi. - Dạng mép lá: Dạng mép lá của tập đoàn dong riềng biểu hiện ở 3 mức độ, mép lá liền phẳng với 72 mẫu giống (tỷ lệ 75,0%), mép lá gợn sóng với 13 mẫu giống (tỷ lệ 13,5%) và mép lá răng cưa có 11 mẫu giống (tỷ lệ 11,5%). - Màu đường viền mép lá: Đường viền mép lá màu trắng gồm 45 mẫu giống (tỷ lệ 46,9%), màu đỏ/tím có 48 mẫu giống (tỷ lệ 50%), chỉ có 3 mẫu giống (tỷ lệ 3,1%) có đường viền mép lá màu trắng xen tím, đó là các mẫu giống DR5, DR55 và DR56. 6 Bảng 2. Phân nhóm các mẫu giống dong riềng theo một số đặc điểm hình thái, năm 2020 TT Các tính trạng Mức độ biểu hiện Số mẫu giống Tỷ lệ (%) Một số mẫu giống đại diện 1 Hình dạng phiến lá Hình trứng 20 20,8 DR1, DR4, DR9, DR60, DR107 Hình trứng dài 58 60,4 DR2, DR3, DR77, DR78, DR105 Dài nhọn đầu 18 18,8 DR14, DR15, DR75, DR92 2 Màu phiến lá Xanh nhạt 21 21,9 DR3, DR4, DR27, DR53 Xanh 29 30,2 DR1, DR2, DR44, DR90, DR92 Xanh pha tím 46 47,9 DR6, R7, DR53, DR106,DR107 3 Màu gân lá Xanh 51 53,1 DR1, DR2, DR24, DR25,DR101... Tím/Đỏ 10 10,4 DR16, DR17, DR 43 và DR53 Khác - Xanh xen tím 35 36,5 DR6, DR7, DR33, DR35, DR59, 4 Mật độ gân trên lá Thưa 29 30,2 DR30, DR32, DR96, DR106 Trung bình 38 39,6 DR1, DR2, DR105, DR107 Dầy 29 30,2 DR3, DR4, DR5, DR70, DR92 5 Dạng mép lá Liền phẳng 72 75,0 DR1,DR2, DR3, DR36, DR106, DR107 Liền gợn sóng 13 13,5 DR14, DR15, DR40, DR90, DR94 Răng cưa 11 11,5 DR 46, DR47, DR70, DR91, DR99 6 Màu đường viền mép lá Trắng 45 46,9 DR1,DR 2, DR3, DR14, DR15, DR102 Đỏ/Tím 48 50,0 DR6, DR7, DR9, R77, DR107 Khác-Trắng xen tím 3 3,1 DR5, DR55 và DR56. 7 Sự hình thành hoa Có hoa 90 93,8 DR 1, DR2, DR3, DR50, DR51, DR107 Không ra hoa 6 6,2 DR17, DR35, DR45, DR46, DR62, DR72. 8 Sự hình thành quả và hạt Không quả 4 4,4 DR51, DR54, DR61, DR73. Có quả không có hạt 84 93,4 DR1, DR2, DR3, DR76, DR107 Có quả và hạt 2 2,2 DR29, DR40. 9 Màu thân Xanh 17 17,7 DR4, DR8, DR25, DR36 Tím/Đỏ 10 10,4 DR13, DR14, DR15, DR29... Xanh xen tím 69 71,9 DR3, DR5, DR9, DR89, DR90, DR92 10 Màu thịt củ Trắng/Kem 94 97,9 DR1, DR2, DR3, DR45, DR74, DR107 Ghi xám 2 2,1 DR46 và DR73. 7 Đặc điểm hoa dong riềng: Hoa dong riềng xếp thành cụm, cụm hoa dạng chùm và mọc ở ngọn cây, mỗi hoa chỉ nở 2 - 3 ngày. Phần lớn các mẫu giống dong riềng có hoa với 90 mẫu giống (tỷ lệ 93,8%), có 6 mẫu giống không ra hoa gồm DR17, DR35, DR44, DR45, DR62, DR72. Trong số 90 mẫu giống ra hoa, 89 mẫu giống có hoa nhỏ, cánh màu đỏ hoặc màu vàng, có 1 mẫu giống DR74 có hoa to cánh màu vàng và đỏ. Sự hình thành quả và hạt: 4 mẫu giống không có quả (DR51, DR54, DR61 và DR73), 2 mẫu giống có quả có hạt (DR20 và DR40) và 84 mẫu giống (tỷ lệ 93,4%) có quả nhưng không có hạt. Như vậy, tỷ lệ hình thành quả và hạt của các mẫu giống dong riềng là rất thấp, chỉ chiếm tỷ lệ 2,2%. Đặc điểm thân dong riềng: Màu thân dong riềng thể hiện ở 3 cấp độ, thân xanh với 17 mẫu giống (tỷ lệ 17,7%) như DR4, DR8, DR25, thân màu tím/đỏ với 10 mẫu giống (tỷ lệ 10,4%) như DR13, DR14, DR29, phần lớn màu thân xanh xen tím với 69 mẫu giống (tỷ lệ 71,9%) như DR3, DR5, DR9, Đặc điểm củ dong riềng: Màu sắc thịt củ dong riềng thể hiện ở 2 mức độ, phần lớn thịt củ màu trắng/kem với 94 mẫu giống chiếm tỷ lệ 97,9%, có 02 mẫu giống thịt củ màu ghi xám là DR46 - Dong riềng có nguồn gốc nhập nội từ CIP và DR73 - Dong riềng là giống dong riềng địa phương. Kết quả đánh giá các tính trạng hình thái lá, hoa, thân và củ dong riềng cho thấy tập đoàn dong riềng khá đa dạng. Có 8 tính trạng gồm hình dạng phiến lá, màu phiến lá, màu gân, mật độ gân trên lá, dạng mép lá, màu đường viền mép lá, sự hình thành quả và hạt, màu thân đều biểu hiện ở cả 3 mức độ khác nhau cho mỗi một tính trạng, 2 tính trạng hình thành hoa và màu thịt củ thì biểu hiện 2 mức độ khác nhau cho mỗi một tính trạng. Phần lớn các mẫu giống dong riềng tập trung vào nhóm giống có đặc điểm hình thái gồm phiến lá hình trứng dài (60,4%), lá màu xanh pha tím (47,9%), gân màu xanh (53,1%), mép lá liền phẳng (75,0%), ra hoa (93,8%), có quả nhưng không có hạt (93,4%), thân xanh xen tím (71,9%) và thịt củ màu trắng/kem (97,9%). 3.3. Một số tính trạng số lượng của các mẫu giống trong tập đoàn Dong riềng Phân nhóm các mẫu giống dong riềng một số tính trạng số lượng như chiều dài lá, chiều rộng lá, tỷ lệ dài/rộng lá, chiều cao cây và năng suất củ/m2 thể hiện trong bảng 3. Tỷ lệ dài/rộng lá: Theo quy ước tỷ lệ dài/rộng < 2,0 thì các mẫu giống thuộc nhóm lá bầu. Tỷ lệ dài/rộng 2,1 - 2,7 thuộc nhóm lá dài. Tỷ lệ dài/rộng lá > 2,7 thuộc nhóm lá rất dài. Theo kết quả phân nhóm: có 15 mẫu giống thuộc nhóm lá rất dài (tỷ lệ 15,6%), 18 mẫu giống thuộc nhóm lá bầu (tỷ lệ 18,8%), 63 mẫu giống thuộc nhóm lá 8 dài (tỷ lệ 65,6%). Kết quả phân nhóm tỷ lệ dài/rộng lá thông qua kích cỡ lá cũng tương đồng với việc đánh giá hình dạng phiến lá đã trình bày ở trên. Bảng 3. Phân nhóm một số tính trạng số lượng của các mẫu giống dong riềng, năm 2020 Các tính trạng số lượng Tham số thống kê Chiều dài lá (cm) Chiều rộng lá (cm) Tỷ lệ dài/ rộng Chiều dài cuống lá (cm) Chiều cao cây (cm) Năng suất củ (kg/m2) Thấp Giá trị < 41,7 < 16,7 < 2,1 < 9,1 < 140 < 1,8 Số lượng 22 18 18 23 22 11,0 Tỷ lệ (%) 22,9 18,8 18,8 24,0 22,9 11,5 Trung bình Giá trị 41,7 - 49,5 16,7 - 22,1 2,1 - 2,7 9,1 - 15,8 140 - 184 1,8 - 7,2 Số lượng 50 65 63 56 55 72,0 Tỷ lệ (%) 52,1 67,7 65,6 58,3 57,3 75,0 Cao Giá trị > 49,5 > 22,1 > 2,7 > 15,8 > 184 > 7,2 Số lượng 24 13 15 17 19 13,0 Tỷ lệ (%) 25,0 13,5 15,6 17,7 19,8 13,5 Trung bình 45,6 19,4 2,4 12,4 161,2 4,5 Giá trị cao nhất 55,2 24,9 3,6 17,8 206,2 12,5 Giá trị nhỏ nhất 35,6 12,8 2,0 5,4 100,3 0,2 Độ lệch 3,9 2,7 0,3 3,3 22,4 2,7 CV (%) 8,5 14,0 13,0 26,8 13,9 60,4 Số mẫu giống 96 96 96 96 96 96 Chiều cao cây: Chiều cao cây cao >184 cm gồm 19 mẫu giống (tỷ lệ 19,8%), chiều cao cây thấp < 140 cm có 22 mẫu giống (tỷ lệ 22,9%), còn lại 55 mẫu giống (tỷ lệ 57,3%) thuộc nhóm có chiều cao cây trung bình từ 140 - 184 cm. Năng suất củ (kg/m2): Năng suất củ trung bình của tập đoàn dong riềng đạt 4,5 kg/m2, biến động từ 0,2 đến 12,5 kg/m2 độ lệch chuẩn 2,7 kg/m2. Nhóm giống có năng suất củ thấp < 1,8 kg/m2 gồm 11 mẫu giống chiếm 11,5%, gồm DR40, DR 42 (1,7 kg/m2), DR87 (1,5 kg/m2), DR74 (1,3 kg/m2), DR99 và DR101 (1,0 kg/m2), DR90 và DR95 (0,8 kg/m2), DR86 (0,5 kg/m2), DR 45 (0,3 kg/m2), DR96 (0,2 kg/m2). Nhóm giống có năng suất củ cao > 7,2 kg/m2 gồm 13 mẫu giống chiếm 13,5%, gồm DR1 (10,7 kg/m2), DR2 (8,1 kg/m2), DR3 (12,5 kg/m2), DR6 (9,3 kg/m2), DR13 (7,3 kg/m2), DR14 (10,8 kg/m2), DR23 (11,7 kg/m2), DR26 và DR27 (9,3 kg/m2), DR32 (8,0 kg/m2), DR50 (10,0 kg/m2), DR92 (8,8 kg/m2), DR105 (8,3 kg/m2). Đa số các mẫu giống có năng suất 9 trung bình đạt 1,8 - 7,2 kg/m2 với 72 mẫu giống (tỷ lệ 75,0%) như DR46 (5,3 kg/m2), DR62 (3,6 kg/m2), DR66 (3,9 kg/m2). Đa số các mẫu giống dong riềng trong tập đoàn có chiều cao cây từ 140 - 184 cm (tỷ lệ 57,3%), tỷ lệ dài/rộng lá từ 2,1 - 2,7 (tỷ lệ 65,6%) và năng suất đạt từ 1,8 - 7,2 kg/m2 (75,0%). Kết quả đánh giá đặc điểm hình thái, phân nhóm các tính trạng số lượng của tập đoàn dong riềng cho thấy, hầu hết các mẫu giống dong riềng tập trung vào nhóm giống có phiến lá hình trứng dài (60,4%), lá màu xanh pha tím (47,9%), gân màu xanh (53,1%), mép lá liền phẳng (75,0%), ra hoa (93,8%), có quả nhưng không có hạt (93,4%), thân xanh xen tím (71,9%), thịt củ màu trắng/kem (97,9%), chiều cao cây từ 140 - 184 cm (tỷ lệ 57,3%), tỷ lệ dài/rộng lá từ 2,1 - 2,7 (tỷ lệ 65,6%) và năng suất đạt từ 1,8 - 7,2 kg/m2 (75,0%). IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1. Kết luận Bảo tồn an toàn 96 mẫu giống thuộc tập đoàn dong riềng. Đánh giá đặc điểm hình thái cho thấy các mẫu giống dong riềng khá đa dạng. Có 8 tính trạng gồm hình dạng phiến lá, màu phiến lá, màu gân, mật độ gân trên lá, dạng mép lá, màu đường viền mép lá, sự hình thành quả và hạt, màu thân biểu hiện 3 mức độ khác nhau cho mỗi tính trạng; 2 tính trạng sự hình thành hoa và màu sắc thịt củ biểu hiện 2 mức độ khác nhau cho mỗi tính trạng. Phần lớn các mẫu giống dong riềng trong tập đoàn có phiến lá hình trứng dài, lá màu xanh pha tím, gân màu xanh, mép lá liền phẳng, ra hoa, có quả nhưng không có hạt, thân xanh xen tím và thịt củ màu trắng/kem. Phân nhóm một số tính trạng số lượng đã chia nhóm các mẫu giống dong riềng theo nhóm tính trạng thấp, trung bình và cao. Phần lớn các mẫu giống dong riềng có các tính trạng số lượng thuộc nhóm trung bình có chiều cao cây từ 140 - 184 cm (tỷ lệ 57,3%), tỷ lệ dài/rộng lá từ 2,1 - 2,7 (tỷ lệ 65,6%) và năng suất củ đạt từ 1,8 - 7,2 kg/m2 (75,0%). Kết quả cho thấy có 01 giống dong riềng - DR74 có hoa to, cánh màu vàng và đỏ có thể khai thác làm dong cảnh, 13 mẫu giống dong riềng đạt năng suất cao > 7,2 kg/m2 là vật liệu tốt để đưa vào so sánh giống cũng như khai thác sử dụng lấy củ. 4.2. Đề nghị Tiếp tục đánh giá chất lượng ăn luộc và một số chỉ tiêu sinh hóa trong củ dong riềng để phục vụ công tác bảo tồn và khai thác sử dụng nguồn gen cây dong riềng. 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012. Giáo trình Mô đun: Sản xuất bột dong riềng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 118 trang. Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Đinh Thế Lộc, 2005. Cây có củ và kỹ thuật thâm canh, tập 6. Dong riềng, khoai sáp, khoai nưa, khoai mài, khoai ráy, khoai dong. Cây dong riềng. Nhà xuất bản Lao động và xã hội, trang: 7-27. Hoàng Thị Nga, Nguyễn Thị Hoa, Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Phùng Hà, Trương Thị Hòa, 2015. Kết quả thu thập và đánh giá tập đoàn dong riềng giai đoạn 2011 - 2015 tại An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 61 (8): 35-39. Trung tâm Tài nguyên thực vật, 2012. Quyết định số 144/QĐ-TTTN-KH v/v: Ban hành tạm thời bộ phiếu điều tra thu thập mô tả đánh giá ban đầu, đánh giá sâu bệnh hại nguồn gen cây trồng, trang: 222-225. Hermann, M., Uptmoor, R., Freire, I., Montalvo, J. L., 1996. Crop growth and starch productivity of edible canna. International Potato Center. Results of conservation and evaluation for canna collection (Canna edulis). Hoang Thi Nga1, Le Thi Tuyet Cham2, Nguyen Thi Hoa1, Nguyen Thi Huong1, Nguyen Thanh Hung1, Ta Van Tien2 Abstract Conservation and evaluation of 96 accessions in the canna collection show that these varieties are quite diverse. Eight traits including the shape of a leaf, leaf blade color, veins color of the leaf, density of veins on a leaf, types of leaf edge, the color of edge line around the leaf, fruit and seed formation, stem color displays at the 3 different degrees for each character, while inflorescent formation, flesh color express two different degrees per each character. Most of the canna accessions are the long ovate leaf shape, green with alternative purple leaves color, green veins color, entire and smooth leaf edge, present inflorescent formation, present fruit without seed, green with alternative purple stem color, white/cream flesh color. Numerical traits of most canna cultivars belong to the medium group, details plant height reached from 140 to 184 cm (57.3%), the ratio of leaf length/width is from 2.1 to 2.7 (65.6%), and tuber yield is from 1.8 to 7.2 kg/m2 (75.0%). The results show that Dong rieng variety - DR74 is big flowers, yellow and red wings that can be exploited as ornamental field and high yield 11 thirteen canna accessions reached up to 7.2 kg/m2, which are good materials to support to comparing varieties trail as well as exploiting and using canna tubers. Keywords: Conservation, canna, diversity, morphological characteristics 1 Plan Resources Center, 2Vietnam National University of Agriculture *Tác giả chịu trách nhiệm: Hoàng Thị Nga, Trung tâm Tài nguyên thực vật, An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội. E-mail: hoangthingaprc@gmail.com

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfket_qua_bao_ton_va_danh_gia_tap_doan_dong_rieng.pdf
Tài liệu liên quan