Kết quả chẩn đoán bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh

ây được xây dựng bằng phương pháp Neighbough Joining (NJ) với khoảng cách di truyền được xác định dựa trên mô hình thay thế Kimura 2 tham số. Giá trị bootrap (%) với 1000 lần lặp lại được chỉ rõ ở gốc các nhánh (chỉ thể hiện các giá trị >50%), Thanh bar thể hiện khoảng cách di truyền. Các mẫu virus thuốc lá thu tại Tây Ninh được đánh dấu. Như vậy, kết quả chẩn đoán bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh là do Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus và Pepper yellow leaf curl Indonesia virus gây ra. Trong đó, PepYLCIDV là loài virus lần đầu tiên được phát hiện thấy ở Việt Nam. Virus thuộc chi Begomovirus và được truyền qua côn trùng môi giới bọ phấn trắng (Muhammad Naeem Sattar, 2012). Kết quả chẩn đoán bệnh năm 2019 phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Đào Đức Thức (2013), Viện Công nghệ sinh học năm 2011 – 2014 và các nhận định bệnh gây hại trên đồng ruộng. Hình 6. Cây phả hệ dựa trên đoạn BegoAFor1/BegoA-Rev1 4. KẾT LUẬN Kết quả chẩn đoán bệnh vẹo ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh năm 2019 đã xác định được 2 loài virus cùng gây ra một triệu chứng bệnh, đó là Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus và Pepper yellow leaf curl Indonesia virus. Các loài virus này thuộc chi Begomovirus và được truyền qua côn trùng môi giới bọ phấn trắng. Trong đó, Pepper yellow leaf curl Indonesia virus là loài virus lần đầu tiên được phát hiện thấy tại Viêt Nam.

pdf10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 12 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả chẩn đoán bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 35 1. Viện Thuốc lá 2. Học Viện Nông nghiệp Việt Nam bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ. 82 trang. 7. Nguyễn Thị Mỹ Ngân, 2014. Khảo sát khả năng phòng trị của xạ khuẩn đối với vi khuẩn Xanthomonas oryzae pv. oryzae. Luận văn tốt nghiệp cao học ngành bảo vệ thực vật. Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ. 112 trang. 8. Huỳnh Hào Quang, 2018. Khảo sát một số cơ chế đối kháng với vi khuẩn Xanthomonas campestris pv. citri gây bệnh loét trên cam, quýt của các chủng xạ khuẩn triển vọng. Luận văn tốt nghiệp cao học ngành bảo vệ thực vật, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, trường Đại học Cần Thơ. 58 trang. 9. Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề, 1998. Giáo trình bệnh cây nông nghiệp. Nhà Xuất bản Nông nghiệp Hà Nội. 10. Ertuğrul, S., Dönmez, G., and Takaç, S., 2007. Isolation of lipase producing Bacillus sp. from olive mill wastewater and improving its enzyme activity. Journal of Hazardous Materials, 149(3), 720-724. 11. Hsu, S., Lockwood, J., 1975. Powered chitin agar as a selective medium for enumeration of actinomycetes in water and soil. Apllied microbiology, 29 (3), 422-426. 12. Lam, K.S, 2006. Discovery of novel metabolites from marine Actinomycetes. Current Opinion in Microbiology, 9: 245–251. 13. Mitra, P., and P. Chakrabartty, (2005). An extracellular protease with depilation activity from Streptomyces nogalator. Journal of Scientific and Industrial Research, 64 (12), 978. 14. Palaniyandi, S. A., S. H. Yang, L. Zhang and J. W. Suh, 2013. Effects of actinobacteria on plant disease suppression and growth promotion. Appl Microbiol Biotechnol. 97: 9621 - 9636 15. Yan-Min, V., T. Da Quun, T. Shi Min and Z. Ding, 2000. The antagonism of 26 strains Streptomyces sp. against several vegetables pathogens. Hebaei Agric. Univ., 23: 65 - 68. 16. Zamanian S., Shahidi Bonjar G.H., Saadoun I., 2005. First report of antibacterial properties of a new (strain 101) against Erwinia carotovora from Iran. Biotechnology, 4: 114-120. Phản biện: TS. Nguyễn Huy Chung KẾT QUẢ CHẨN ĐOÁN BỆNH NE NGỌN GÂY HẠI THUỐC LÁ TẠI TÂY NINH Results of Diagnotic Curl Leaves and Crooked Tip to The Side Disease on Tobacco Plant in Tay Ninh Province Nguyễn Văn Chín 1 và Hà Viết Cƣờng 2 Ngày nhận bài: 15.8.2019 Ngày chấp nhận: 20.9.2019 Abstract In 2019, Tobacco instutute collected 07 disease samples with curl leaves and crooked tip to the side symptom in growing tobacco Tay Ninh to diagnose in Research centre for Tropical plant pathology – Vietnam national university of Agriculture. Results of diagnosis determined two virus species that cause the same disease symptom on tobacco plant, including Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus (TYLCkaV) and Pepper yellow leaf curl Indonesia virus (PepYLCIDV). They belong to Begomovirus genus and are spread by insect - Bemisia tabaci Gennadius. Pepper yellow leaf curl Indonesia virus is a virus species that is detected the first times in Vietnam. Keywords: Tobacco, virus, Begomovirus, Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus (TYLCkaV) and Pepper yellow leaf curl Indonesia virus (PepYLCIDV). Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 36 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh ne ngọn là đối tượng gây hại chủ yếu ở vùng trồng thuốc lá phía Nam trong thời gian gần đây. Những năm 2001 – 2004, chúng gây hại nặng trên 1000 ha thuốc lá tại Tây Ninh và làm thiệt hại khoảng 1500 – 1700 tấn nguyên liệu với trị giá trên 11 tỷ đồng (Nguyễn Văn Biếu, 2003); Năm 2006 – 2007, bệnh tiếp tục gây hại mạnh và làm giảm khoảng 60% diện tích trồng thuốc lá tại Tây Ninh so với trước năm 2001. Một số vùng trồng chủ lực gần như bị xóa sổ hoàn toàn như huyện Gò Dầu, Dương Minh Châu và một phần của huyện Trảng Bàng (Đoàn Nguyễn Kiến Trúc, 2010). Các kết quả chẩn đoán bệnh ne ngọn tại Tây Ninh trong giai đoạn 2001 - 2014 có sự sai khác về đối tượng gây hại. Theo kết quả chẩn đoán của Nguyễn Ngọc Bích (2003), bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh là do Tomato spotted wilt virus (TSWV) gây ra, thuộc chi Tospovirus. Tuy nhiên, khi lây nhiễm trở lại, hầu hết các cây lây nhiễm đều không biểu hiện triệu chứng bệnh; Đào Đức Thức (2013), bệnh ne ngọn là do Begomovirus gây ra và không tìm thấy virus TSWV trên các mẫu bệnh thu thập tại Tây Ninh; Lê Văn Sơn (2014), 179 mẫu bệnh ne ngọn thu thập tại Tây Ninh, Gia Lai, Đắk Lắk và Bình Thuận được chẩn đoán bằng PCR đều nhiễm Begomovirus mà không tìm thấy virus TSWV. Trong đó, vùng Gia Lai nhiễm 2 loài virus và Ageratum yellow leaf curl virus là đối tượng gây hại chủ yếu; Tây Ninh nhiễm 3 loài và Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus xuất hiện phổ biến. Trong năm 2019, bệnh ne ngọn lại bùng phát mạnh và gây hại nặng ở vùng trồng thuốc lá Tây Ninh và làm tiêu hủy hoàn toàn trên 15 ha. Do vậy, việc xác định chính xác đối tượng gây bệnh có vai trò quan trọng trong trồng trọt và phòng trừ bệnh. 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Cây bệnh ne ngọn được thu thập ở huyện Tân Biên – tỉnh Tây Ninh nơi đang bị nhiễm bệnh nặng. Chúng được đánh cả gốc và đem trồng trong nhà lưới của Trung tâm Bệnh cây nhiệt đới - Học Viện Nông nghiệp Việt Nam làm nguồn bệnh chẩn đoán. - Chiết tác AND tổng số từ mô lá bằng phương pháp CTAB (Cetyl trimethyl ammonium bromide) theo mô tả của Doyle & Doyle (1987); Chiết tách RNA tổng số bằng kít Trizole Reagents theo hướng dẫn của nhà sản xuất Invitrogen, Mỹ. Sau đó kiểm tra bằng điện di trên gel agarose. - Cặp mồi phản ứng được sử dụng để phát hiện virus và giải trình tự gen. Cặp mồi Mục đích Kích thước (bp) Tham khảo TYKan-A-F1 và TYKan-A-R1 Phát hiện đặc hiệu DNA-A của TYLCKanV 698 TTNCBC Nhiệt đới, chưa công bố TYKan-B-F1 và TYKan-B-R2 Phát hiện đặc hiệu DNA-B của TYLCKanV 402 TTNCBC Nhiệt đới, chưa công bố Krusty và Homer Phát hiện đặc hiệu DNA-A của Begomovirus ~ 600 Revill et al., 2003 BegoA-For1 và BegoA-Rev1 Phát hiện đặc hiệu DNA-A của Begomovirus ~ 1200 Hà et al., 2006 Tospo-F3 và Tospo-R3 Phát hiện đặc hiệu gen N của Tospovirus nhóm I và II ~ 600 TTNCBC Nhiệt đới, chưa công bố - Giải trình tự và phân tích trình tự gen: Sản phẩm PCR, RT-PCR sau khi tinh chiết từ gel agarose được giải trình tự trực tiếp bằng mồi PCR, RT-PCR (BegoA-For1 hoặc BegoA-Rev1). Trình tự gen được phân tích bằng các phần mềm thông dụng như: BLAST, CLUSTAL 2.0, MEGA7.0. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 37 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả chạy PCR Năm 2019, chúng tôi tiến hành thu thập 7 mẫu bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh với triệu chứng ngọn cây bị trùn, vẹo sang bên, mép lá uốn cong xuống phía dưới, trên lá và thân không có đốm chết hoại. Hình 1. Triệu chứng bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh Kết quả điều tra vùng trồng thuốc lá Tây Ninh cho thấy bệnh ne ngọn gây hại nặng ở khu vực huyện Tân Biên và các khu vực khác bị nhiễm bệnh nhẹ. Nguyên nhân bệnh gây hại nặng ở Tân Biên có thể do khu vực này trồng xen giữa cây thuốc lá và cây mì (cây sắn). Vì hầu hết cây mì tại đây bị nhiễm bệnh khảm lá rất nặng và do Sri Lanka Cassava mosaic virus gây ra. Virus thuộc chi Begomovirus và được truyền qua côn trùng môi giới bọ phấn trắng. Các khu vực khác không trồng xen với cây mì thì bệnh gây hại không đáng kể. Dựa trên kết quả điều tra và triệu chứng xoăn cuốn lá (hình 1) thì 7 mẫu bệnh thuốc lá thu thập tại Tây Ninh được nghi ngờ do Begomovirus mà không phải do Tospovirus. Vì hiện nay, Begomovirus xuất hiện phổ biến trên cây họ cà tại miền Nam (cà chua, ớt, cà pháo, cà bát) và đã được xác định là do Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus (TYLKaV) gây ra. Do đó, để xác định bệnh ne ngọn nhiễm Begomovirus hay Tospovirus, chúng tôi tiến hành kiểm tra PCR trên các mồi đặc hiệu của TYLKaV, Begomovirus và Tospovirus. A Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 38 B C Hình 2. PCR phát hiện Begomovirus và TYLCKanV trên các mẫu bệnh. Danh tính mẫu đƣợc trình bày ở Bảng 1. M là thang DNA 1 kb (GenRuler 1 kb, Fermentas). Các mẫu không phản ứng tại A và B đƣợc chiết lại DNA và thực hiện ở C. Hình 3. RT-PCR phát hiện Tospovirrus trên thuốc lá. M là thang DNA 1 kb (GenRuler 1 kb, Fermentas). Băng sản phẩm đƣợc chỉ bằng mũi tên Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 39 Bảng 1. Phát hiện Begomovirus và TYLCKaV, Tospovirus bằng PCR dùng mồi đặc hiệu và mồi chung STT Mẫu Tospo-F3 và Tospo- R3 TYKa-A-F1 & -R1 TYKa-B-F1 & -R2 Krusty & Homer BegoAfor1 & BegoA-Rev1 Giải trình tự 1 TN1 - + + + + + 2 TN2 - + + + + + 3 TN3 - - - + + + 4 TN4 - + + + Không kiểm tra 5 TN5 (noname) + + + Không kiểm tra 7 TN7 - + + + Không kiểm tra 8 TN10 - - - + + + Ghi chú: +: phản ứng dương tính; -: Phản ứng âm tính Kết quả kiểm tra PCR các mẫu bệnh ne ngọn tại Tây Ninh cho thấy: - Tất cả 7 mẫu thuốc lá có triệu chứng ne ngọn thu thập tại Tây Ninh đều nhiễm Begomovirus do dương tính với cặp mồi Krusty/Homer và BegoA-For1/BegoA-Rev1 (bảng 1 và hình 1). Trong đó: + Có 05 mẫu bệnh gồm TN1, TN2, TN4, TN5 và TN7 đều phản ứng dương tính với 2 cặp mồi đặc hiệu 2 thành phần DNA-A và DNA-B của TYLCKaV. + Hai mẫu TN3, TN10 phản ứng âm tính với 2 cặp mồi đặc hiệu 2 thành phần DNA-A và DNA-B của TYLCKaV (do hình thành băng không đặc hiệu), do đó những mẫu này có thể nhiễm 1 loại Begomovirus khác. - Các mẫu bệnh ne ngọn thu thập tại Tây Ninh đều không nhiễm Tospovirus do phản ứng dương tính với cặp mồi Tospo –F3/R3. 3.2 Định danh Begomovirus bằng giải trình tự gen - Kết quả chạy PCR và giải trình tự Dựa trên kết quả PCR, 4 mẫu được chọn để giải trình tự là TN1, TN2, TN3 và TN10. Kết quả phản ứng PCR với cặp mồi đặc hiệu DNA-A của Begomovirus là BegoA-For1/BegoA-Rev1 được thể hiện hình 3. Hình 4. PCR nhân đoạn DNA-A của 4 mẫu thuốc lá để giải trình tự M là thang DNA 1,2 kb (GenRuler 1 kb, Fermentas) Sản phẩm PCR được tinh chiết từ agarose gel và giải trình tự trực tiếp. Sau khi loại bỏ trình tự nhiễu 2 đầu, trình tự của 4 mẫu TN1, TN2, TN3 và TN10 thu được như sau: >TN1 (976 bp) ATGTATCACACACCGGCAGGTGTTGTGTGTGTCTGATGTTACTAGAGGCAACGGTATTACTCA TAGAATAGGTAAAAGATTTTGCGTCAAGTCTGTTTATGTTATGGGCAAAATCTGGATGGATGATAA TATTAAATTGAAGAATCACACCAATACTGTTATGTTTTGGCTTGTTCGTGACAGAAGACCTGTTACA Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 40 ACCCCATATGGTTTCGGAGAGTTATTCAACATGTATGACAACGAGCCCAGTACTGCAACAATAAA GAACGATCTCAGAGATCGTGTGCAAGTGCTTCATCGTTTCTCAGCATCATTAACCGGTGGTCAAT ATGCCAGCAAGGAACAAGCAGTTATTAAGAAATTTTTTAGAGTTAATAATTATGTTGTCTATAACCA CCAAGAAGCTGCTAAGTATGAAAATCACACTGAGAATGCTTTGTTATTGTATATGGCATGTACTCA TGCCTCTAATCCTGTGTATGCAACTCTTAAGATTAGAATCTACTTTTATGACAATGTCACCAATTAA TAAATATTGAATTTTATTATATGACAATGGTCTACATAATTTGTATTGTCCAATACATCCCATAGTAC ATAATCAGCTGCGCGTATTACATTGTTAATTGAAATTACACCTAAGTTATTCAAATATCTCATACAT TGATTCTTAAACACTCTTAAGAAATGCCATGTCTGAGGTTGTAAAGGAGTCCAAATCCGGAAGATC ATGAAACACTTGTGAATCCCCAACGCCTTCCTGAGGTTGTGGTTGAATTGGATCTGTATCTCCAAA TAGTCGATGTTGTCGTTGAAGGGTCTGCTGTTGTGCTTCAGCACCTTGAAATACAGGGGATTTGG AACCTCCCACATATAGACGCCATTCTGCGCTTGAGCTGCAGTAATGGTTTCCCCTGTGCGTAAAT CCATACTTATGACAATTAATGCTTACGTAATACGAACAGCCACAGTCTAAGTC >TN2 (976 bp) ATGTATCACACACCGGCAGGTGTTGTGTGTGTCTGATGTTACTAGAGGCAACGGTATTACTCA TAGAATAGGTAAAAGATTTTGCGTCAAGTCTGTTTATGTTATGGGCAAAATCTGGATGGATGATAA TATTAAATTGAAGAATCACACCAATACTGTTATGTTTTGGCTTGTTCGTGACAGAAGACCTGTTACA ACCCCATATGGTTTCGGAGAGTTATTCAACATGTATGACAACGAGCCCAGTACTGCAACAATAAA GAACGATCTCAGAGATCGTGTGCAAGTGCTTCATCGTTTCTCAGCATCATTAACCGGTGGTCAAT ATGCCAGCAAGGAACAAGCAGTTATTAAGAAATTTTTTAGAGTTAATAATTATGTTGTCTATAACCA CCAAGAAGCTGCTAAGTATGAAAATCACACTGAGAATGCTTTGTTATTGTATATGGCATGTACTCA TGCCTCTAATCCTGTGTATGCAACTCTTAAGATTAGAATCTACTTTTATGACAATGTCACCAATTAA TAAATATTGAATTTTATTATATGACAATGGTCTACATAATTTGTATTGTCCAATACATCCCATAGTAC ATAATCAGCTGCGCGTATTACATTGTTAATTGAAATTACACCTAAGTTATTCAAATATCTCATACAT TGATTCTTAAACACTCTTAAGAAATGCCATGTCTGAGGTTGTAAAGGAGTCCAAATCCGGAAGATC ATGAAACACTTGTGAATCCCCAACGCCTTCCTGAGGTTGTGGTTGAATTGGATCTGTATCTCCAAA TAGTCGATGTTGTCGTTGAAGGGTCTGCTGTTGTGCTTCAGCACCTTGAAATACAGGGGATTTGG AACCTCCCACATATAGACGCCATTCTGCGCTTGAGCTGCAGTAATGGTTTCCCCTGTGCGTAAAT CCATACTTATGACAATTAATGCTTACGTAATACGAACAGCCACAGTCTAAGTC >TN3 (967 bp) ACTGGGAAGGCCCTTTGCGTTTCCGATGTCACAAGAGGTAATGGTATTACGCACAGAGTTGGT AAAAGATTCTGTGTGAAATCTGTATATATTATAGGCAAAGTTTGGATGGACGAAAACATCAAGTCG AAGAACCACACTAACAATGTCATGTTCTGGCTGGTTCGTGACCGGCGACCTGTTACTACGCCGTA TGGCTTCGGAGAGTTGTTCAACATGTATGATAATGAACCCAGTACAGCAACTATCAAGAACGATCT TCGTGATCGTGTGCAGGTGTTACATCGTTTTTCAGCTACAGTCACTGGTGGTCAGTACGCAAGCA AGGAACAAGCAATCGTGAAGAGATTTTTTAGAGTTAACAACTATGTTGTTTATAATCATCAGGAAG CAGCAAAATATGAAAATCACACTGAAAATGCATTATTGTTGTATATGGCATGTACTCATGCATCTAA TCCTGTATACGCGACATTGAAAATTCGCATTTACTTCTACGACAATGTAACAAATTAATAAAGTTTG AATTTTATTATGTGCAACTGCTTTGCGTACACTGTCTGTTCAAGTACATCCCACAAAACACAATTTA CTGCTCTAATTACATTGTTTATTGACACGACGCCTAAATTGGACAGATATCTAAGTACATTGTTCTT AAATACTCTTAAGAAATGCCAAATCTGAGGACGTAAACGAGTCCAGATGTGGAAGATTAAAAAACA Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 41 CTTGTGAATCCCCAGCGCTTTCCTCAGGTTGTGGTTGAACTGGATTTGTACTTCCATGTAGTCCAT GTCGGTGTTGTACCCTCTGCTGCTGTGCCTCAGCACCTTGAAATAGAGGGGATTGGGAACCTTC CAAATATAGACGCCATTCTGCGCCTGAGCTGCAGTGATGTACTCCCCGGTGCGAAAATCCATATC CATGACAGTTAATACTGAGGTAATATGAGCAGCCGCAGTCTAAGTCA >TN10 (967 bp) ACTGGGAAGGCCCTTTGCGTTTCCGATGTCACAAGAGGTAATGGTATTACGCACAGAGTTGGT AAAAGATTCTGTGTGAAATCTGTATATATTATAGGCAAAGTTTGGATGGACGAAAACATCAAGTCG AAGAACCACACTAACAATGTCATGTTCTGGCTGGTTCGTGACCGGCGACCTGTTACTACGCCGTA TGGCTTCGGAGAGTTGTTCAACATGTATGATAATGAACCCAGTACAGCAACTATCAAGAACGATCT TCGTGATCGTGTGCAGGTGTTACATCGTTTTTCAGCTACAGTCACTGGTGGTCAGTACGCAAGCA AGGAACAAGCAATCGTGAAGAGATTTTTTAGAGTTAACAACTATGTTGTTTATAATCATCAGGAAG CAGCAAAATATGAAAATCACACTGAAAATGCATTATTGTTGTATATGGCATGTACTCATGCATCTAA TCCTGTATACGCGACATTGAAAATTCGCATTTACTTCTACGACAATGTAACAAATTAATAAAGTTTG AATTTTATTATGTGCAACTGCTTTGCGTACACTGTCTGTTCAAGTACATCCCACAAAACACAATTTA CTGCTCTAATTACATTGTTTATTGACACGACGCCTAAATTGGACAGATATCTAAGTACATTGTTCTT AAATACTCTTAAGAAATGCCAAATCTGAGGACGTAAACGAGTCCAGATGTGGAAGATTAAAAAACA CTTGTGAATCCCCAGCGCTTTCCTCAGGTTGTGGTTGAACTGGATTTGTACTTCCATGTAGTCCAT GTCGGTGTTGTACCCTCTGCTGCTGTGCCTCAGCACCTTGAAATAGAGGGGATTGGGAACCTTC CAAATATAGACGCCATTCTGCGCCTGAGCTGCAGTGATGTACTCCCCGGTGCGAAAATCCATATC CATGACAGTTAATACTGAGGTAATATGAGCAGCCGCAGTCTAAGTCA - Kết quả phân tích trình tự và cây phả hệ Sử dụng phần mềm BLAST, chúng tôi đã tìm kiếm chuỗi gần gũi trên Genbank đối với 4 mẫu virus TN1, TN2, TN3 và TN10 dựa trên trình tự thu được. Kết quả tìm kiếm được trình bày tại bảng 2 cho thấy: + Hai mẫu virus TN1 và TN2 đồng nhất trình tự 100% với nhau và đồng nhất trình tự từ 94,8 đến 99,6 % đối với Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus (TYLCKaV). + Hai mẫu virus TN3 và TN10 đồng nhất trình tự 100% với nhau và đồng nhất trình tự từ 96,4 đến 99,3% đối với Pepper yellow leaf curl Indonesia virus (PepYLCIDV). Phân tích cây phả hệ tại bảng 3 và hình 4 thì 2 mẫu TN1và TN2 phân nhóm chặt trong cụm loài TYLCKaV; 2 mẫu TN3 và TN10 phân nhóm chặt trong cụm loài PepYLCIDV. Bảng 2. Các Begomovirus gần gũi nhất trên GenBank đối với 4 mẫu virus thu thập trên cây thuốc lá tại Tây Ninh 2019 qua tìm kiếm Blast (chỉ trình bày 5 mẫu virus gần gũi nhất) Mẫu bệnh Virus Ký chủ Quốc Gia Mã GenBank Phần trăm đoạn so sánh (%) Mức đồng nhất trình tự TN1, TN2 Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi Eggplant Việt Nam KU569608 100 99,59 Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi Tomato Cambodia KR073094 100 99,59 Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi Eggplant Việt Nam DQ641702 100 98,57 Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 42 Mẫu bệnh Virus Ký chủ Quốc Gia Mã GenBank Phần trăm đoạn so sánh (%) Mức đồng nhất trình tự Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi Tomato Việt Nam DQ169054 100 98,46 Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi Tomato Thái Lan AF511529 100 94,78 TN3, TN10 Pepper yellow leaf curl Indonesia virus Ớt Indonesia LC051114 100 99,28 Pepper yellow leaf curl Indonesia virus Ớt Indonesia LC051115 100 99,17 Pepper yellow leaf curl Indonesia virus Ageratum Indonesia AB267838 100 97,0 Pepper yellow leaf curl Indonesia virus Ớt Indonesia LC051113 100 96,9 Pepper yellow leaf curl Indonesia virus Cà chua Indonesia DQ083765 100 96,38 Bảng 3. Các Begomovirus trên GenBank đƣợc sử dụng để phân tích phả hệ với 4 mẫu TN1, TN2, TN3 và TN10 STT Tên virus Viết tắt Mã gen bank Nguồn gốc Genome 1 Abutilon mosaic virus AbMV X15983 Mỹ B 2 African cassava mosaic virus ACMV AF126802 Uganda B 3 Ageratum yellow vein virus AYVV X74516 Singapore M 4 Bean dwarf mosaic virus BDMV M88179 Mỹ B 5 Bean golden mosaic virus BGMV 88686 Brazil B 6 Clerodendrum golden mosaic virus ClGMV DQ641692 Việt Nam B 7 Corchorus golden mosaic virus CoGMV DQ641688 Việt Nam B 8 Corchorus yellow vein virus CoYVV AY727903 Việt Nam B 9 Erectites yellow mosaic virus ErYMV DQ641698 Việt Nam B 10 Indian cassava mosaic virus ICMV AJ314739 Ân Độ B Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 43 STT Tên virus Viết tắt Mã gen bank Nguồn gốc Genome 11 Ipomoea yellow vein virus IYVV AJ132548 M 12 Kudzu mosaic virus KuMV DQ641690 Việt Nam B 13 Loofa yellow mosaic virus LYMV AF509739 Việt Nam B 14 Mimosa yellow leaf curl virus MiYLCV DQ641695 Việt Nam M 15 Mungbean yellow mosaic India virus MYMIV AY271893 Ấn Độ B 16 Mungbean yellow mosaic virus MYMV AJ132575 Ấn Độ B 17 Papaya leaf curl China virus PaLCuCNV DQ641700 Việt Nam M 18 Soybean crinkle leaf virus SbCLV AB050781 Japan M 19 Squash leaf curl China virus SLCCNV AF509743 Việt Nam B 20 Sweet potato leaf curl virus SPLCV AF104036 Mỹ M 21 Tobacco leaf curl Yunnan virus TbLCYNV AJ566744 Trung Quốc M 22 Tomato leaf curl Laos virus ToLCLV AF195782 Lào M 23 Tomato leaf curl Malaysia virus ToLCMV AF327426 Malaysia M 24 Tomato leaf curl Philippines virus ToLCPV AB050597 Philippines M 25 Tomato leaf curl Taiwan virus ToLCTWV U88692 Đài Loan! M 26 Tomato leaf curl Vietnam virus ToLCVV DQ641705 Việt Nam M 27 Tomato leaf curl virus ToLCV S53251 Australia M 28 Tomato yellow leaf curl Thailand virus TYLCTHV AY514630 Thái Lan B 29 Tomato yellow leaf curl Vietnam virus TYLCVNV DQ641697 Việt Nam M 30 Tomato yellow leaf curl virus TYLCV AB116629 Nhật Bản M Ghi chú: B (bipartite): virus có bộ gen kép; M (Monopartite): virus có bộ gen đơn\ Cây được xây dựng bằng phương pháp Neighbough Joining (NJ) với khoảng cách di truyền được xác định dựa trên mô hình thay thế Kimura 2 tham số. Giá trị bootrap (%) với 1000 lần lặp lại được chỉ rõ ở gốc các nhánh (chỉ thể hiện các giá trị >50%), Thanh bar thể hiện khoảng cách di truyền. Các mẫu virus thuốc lá thu tại Tây Ninh được đánh dấu. Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 5/2019 44 Như vậy, kết quả chẩn đoán bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh là do Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus và Pepper yellow leaf curl Indonesia virus gây ra. Trong đó, PepYLCIDV là loài virus lần đầu tiên được phát hiện thấy ở Việt Nam. Virus thuộc chi Begomovirus và được truyền qua côn trùng môi giới bọ phấn trắng (Muhammad Naeem Sattar, 2012). Kết quả chẩn đoán bệnh năm 2019 phù hợp với kết quả nghiên cứu của tác giả Đào Đức Thức (2013), Viện Công nghệ sinh học năm 2011 – 2014 và các nhận định bệnh gây hại trên đồng ruộng. Hình 6. Cây phả hệ dựa trên đoạn BegoA- For1/BegoA-Rev1 4. KẾT LUẬN Kết quả chẩn đoán bệnh vẹo ngọn gây hại thuốc lá tại Tây Ninh năm 2019 đã xác định được 2 loài virus cùng gây ra một triệu chứng bệnh, đó là Tomato yellow leaf curl Kanchanaburi virus và Pepper yellow leaf curl Indonesia virus. Các loài virus này thuộc chi Begomovirus và được truyền qua côn trùng môi giới bọ phấn trắng. Trong đó, Pepper yellow leaf curl Indonesia virus là loài virus lần đầu tiên được phát hiện thấy tại Viêt Nam. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Văn Biếu, 2003. Bệnh ne ngọn gây hại thuốc lá ở các tỉnh phía Nam. 2. Nguyễn Ngọc Bích, 2004. Bước đầu nghiên cứu một số bệnh virus gây hại chính trên cây thuốc lá của tỉnh Tây Ninh. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp – Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh. 3. Lê Văn Sơn, 2014. Nghiên cứu tạo giống thuốc lá kháng bệnh khảm lá thuốc lá và xoăn đọt bằng kỹ thuật chuyển gen. Báo cáo tổng hợp kết quả KHCN đề tài - Chương trình KHCN cấp nhà nước. 4. Đào Đức Thức, 2013. Đánh giá, chọn lọc một số dòng, giống thuốc lá có khả năng chống chịu một số bệnh virus trên đồng ruộng ở phía Nam. Báo cáo tổng kết đề tài – Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 5. Đoàn Nguyên Kiến Trúc, 2010. Theo dõi tình hình sâu bệnh hại thuốc lá làm cơ sở dự báo và tư vấn phòng trừ cho các tỉnh phía Nam. Báo cáo tổng kết quả đề tài - Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam. 6. Ha, C., Coombs, S., Revill, P., Harding, R., Vu, M., & Dale, J., 2008. Molecular characterization of begomoviruses and DNA satellites from Vietnam: additional evidence that the New World geminiviruses were present in the Old World prior to continental separation. Journal of General Virology, 89(1), 312-326. 7. Revill, P. A., Ha, C. V., Porchun, S. C., Vu, M. T., & Dale, J. L., 2003. The complete nucleotide sequence of two distinct geminiviruses infecting cucurbits in Vietnam. Archives of virology, 148(8), 1523-1541. 8. Muhammad Naeem Sattar, 2012. Diversity and Interactions of Begomoviruses and Their Associated DNA-Satellites. Faculty of Natural Resources and Agricultural Sciences Department of Plant Biology and Forest Genetics. Phản biện: TS. Hà Minh Thanh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfket_qua_chan_doan_benh_ne_ngon_gay_hai_thuoc_la_tai_tay_ninh.pdf
Tài liệu liên quan