Kết quả chọn tạo giống lúa thuần ĐH12 cho các tỉnh phía Bắc Việt Nam
3.6. Kết quả sản xuất thử giống lúa thuần ĐH12 3.7.1. Tại Phú Thọ Giông ĐH12 được sản xuất thử trong vụ Xuân và Mùa năm 2019 tại 3 huyện Thanh Sơn, Hạ Hòa và Đoan Hùng. Trong vụ Xuân, giông ĐH12 có thòi gian sinh trướng 132-133 ngày, tương đương với giống đô'i chứng KD18, năng suất đạt 71,5-74,(5 tạ/ha cao hơn KD18 từ 13,2- 15,5%. Trong vụ Mùa, giông ĐH12 có thời gian sinh trương 108-110 ngày, tương đương với giống đốì chứng KD18, năng suất đạt 68,3-69,4 tạ/ha, cao hơn đối chứng KD18 khoảng 11,4-15,3%. Tại các điểm sản xuất thứ, giông ĐH12 đều nhiễm rất nhẹ sâu bệnh, riêng trong vụ Mùa 2019, giông ĐH12 nhiễm bệnh khô vằn và rầy nâu (điểm 3) và trong vụ Xuân 2019 bị nhiễm nhẹ khô vằn (diêm 3), nhẹ hơn so với giống KD18. 3.7.2. Tại Nam Định Tại Nam Định, giông ĐH12 được sản xuất thử trong vụ Xuân và Mùa năm 2019 ở 3 huyện Vụ Bản, Xuân Trường và Nghĩa Hưng. Trong vụ Xuân, giông ĐH12 có thòi gian sinh trưởng 130 ngày, ngắn hơn KD18 khoảng 2 ngày, năng suất đạt 78,3-78,8 tạ/ha cao hơn KD18 từ 16,7-17,7%. Trong vụ Mùa, giông ĐH12 có thòi gian sinh trướng 105 ngày, ngắn hơn KD18 khoảng 2-3 ngày, năng suất đạt 67,8-68,3 tạ/ha, cao hơn đối chứng KD18 khoảng 12,6-14,2%. Tại Nam Định, giống ĐH12 nhiễm nhẹ các loại sâu bệnh do sau khi phát hiện đã phun phòng trừ kịp thời. Tuy nhiên, khi mở rộng diện tích gieo cấy tại tỉnh Nam Định cần lưu ý tới rầy nâu, rầy lưng trắng (trong vụ Xuân) và bệnh bạc lá (trong vụ Mùa). 3.7.3. Tại Nghệ An Trong vụ Xuân 2019, giông ĐH12 có thời gian sinh trưởng 117-118 ngày, ngắn hơn KD18 là 2-3 ngày; năng suất đạt đạt 71,9-72,8 tạ/ha, cao hơn KD18 từ 10,1-14,3%. Trong vụ Hè Thu, giống ĐH12 có thời gian sinh trưởng 94-95 ngày, ngắn hơn KD18 khoáng 2-4 ngày; năng suất đạt 57,6-60,5 tạ/ha, cao hơn đối chứng KD18 khoảng 19,3-22,0%. Trong vụ Hè Thu, lúa trỗ vào khoáng thời gian từ 1-5/8, nhiệt độ không khí cao nên tỷ lệ lép của các giống cao, biến động từ 16,8-18,9% (ĐH12), từ 18,7-21,7% (KD18).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_chon_tao_giong_lua_thuan_dh12_cho_cac_tinh_phia_bac.pdf


