Kết quả đánh giá khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) của tập đoàn dòng/giống lạc

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1. Kết luận Kết quả phân lập, đánh giá độc tính của 09 nguồn vi khuẩn thu thập tại Sóc Sơn – Hà Nội, xác định được nguồn vi khuẩn Phú Cương 11 (PC11) có độc tính cao, được dùng làm vật liệu lây bệnh nhân tạo. Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn 100 dòng/giống lạc bằng lây bệnh nhân tạo xác định được 02/100 dòng/giống kháng cao (1616.1 và 1114.5); có 09/100 dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9, 1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35) và có 23/100 dòng/giống kháng trung bình. Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của 12 dòng/giống triển vọng tại vùng dịch Sóc Sơn – Hà Nội vụ Thu Đông năm 2017 vụ Xuân năm 2018, có 01 dòng/giống lạc kháng cao (1114.5), 04 dòng/ giống kháng (1703.2, 1703.6, L34 và L35), 04 dòng/ giống lạc kháng trung bình (0811.10, 1009.1, 1703.1 và 1622.7). Kết quả đánh giá sơ bộ đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 12 dòng/giống triển vọng, trong đó có 2 giống L34 và L35 có đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất tốt và có năng suất thực thu tương ứng là 31,8 tạ/ha và 34,0 tạ/ha trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và 35,8 tạ/ha và 37,7 tạ/ha trong điều kiện vụ Xuân Hè năm 2018 cao hơn ở mức có ý nghĩa so với giống đối chứng L14. 4.2. Đề nghị Hai giống lạc L34, L35 có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất cao cần được khảo nghiệm trên diện rộng.

pdf12 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả đánh giá khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) của tập đoàn dòng/giống lạc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học 80 chiếu sáng hoàn toàn, các nguồn nấm phân lập từ cà chua và lạc có thể hình thành được bào tử trong tất cả các điều kiện sáng hoàn toàn, sáng tối xen kẽ và tối hoàn toàn TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Mai Văn Quân, Dương Thị Nguyên, 2017. Kết quả giám định và một số đặc điểm của nấm Botrytis cinera Pers. Gây bệnh thối xám trên hoa thược dược (Dahia pinnata Cav.) tại Việt Nam. Tạp chí khoa học công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 7 (80), tr87-91 2. Đặng Vũ Thị Thanh, Vũ Duy Hiện, Mai Văn Quân, 2007. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm Botrytis cinerea gây bệnh thối xám trên đào, hoa hồng, hoa lily ở vùng Sa Pa, Lào Cai. Những nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 370-380. 3. Đặng Vũ Thị Thanh, Vũ Duy Hiện, Mai Văn Quân, 2010. Nghiên cứu phổ ký chủ của nấm Botrytis cinerea Pers. gây bệnh thối xám trên cây trồng. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 1, tr 8-9. 4. Viện Bảo vệ thực vât, 1997. Phương pháp nghiên cứu bảo vệ thực vật tập 1. NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr 46-57, 5. Doyle J.J. and Doyle J.L., 1990. Isolation of plant DNA from fresh tissue. Focus 12, 13-15. 6. Liu, J., Tian, S., Meng, X., & Xu, Y., 2007. Effects of chitosan on control of postharvest diseases and physiological responses of tomato fruit. Postharvest Biology and Technology, 44(3), 300-306. 7. Ferrada, E. E., Latorre, B. A., Zoffoli, J. P., & Castillo, A., 2016. Identification and Characterization of Botrytis Blossom Blight of Japanese Plums Caused by Botrytis cinerea and B. prunorum sp. nov. in Chile. Phytopathology, 106(2), 155-165Mai Văn Quân, Trịnh Xuân Hoạt, Đặng Vũ Thị Thanh, Trần Thị chi, Hà Văn Dũng, Lê Thị Thanh Thuỷ, Nguy n Công Thành, 2016. Một số kết quả nghiên cứu về nấm Botrytis cinerea Pers. gây bệnh thối xám trên cây trồng. Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 6/2016, tr 37-41. 8. Tamura, K., Stecher, G., Peterson, D., Filipski, A., Kumar, S., 2013. MEGA6: Molecular Evolutionary Genetics Analysis version 6.0. Molecular Biology and Evolution 30: 2725-2729. 9. Williamson, B., B. Tudzynski, P. Tudzynski and J. A. van Kan, 2007. "Botrytis cinerea: the cause of grey mould disease." Molecular plant pathology 8(5): 561-580. 10. White, T. J., Bruns, T., Lee, S. J. W. T., & Taylor, J. L., 1990. Amplification and direct sequencing of fungal ribosomal RNA genes for phylogenetics. PCR protocols: a guide to methods and applications, 18(1), 315-322. Phản biện: TS. Nguyễn Huy Chung KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI BỆNH HÉO XANH VI KHUẨN (Ralstonia solanacearum Smith) CỦA TẬP ĐOÀN DÕNG/GIỐNG LẠC Evaluation the Resistance of Groundnut Lines/Varieties to Bacterial Wilt Disease (Ralstonia solanacearum Smith) Lê Thị Phƣơng Lan 1 , Nguyễn Xuân Thu 2 , Lê Tuấn Tú 1 , Nguyễn Thị Tho 1 và Tạ Hồng Lĩnh 3 Ngày nhận bài: 10.08.2018 Ngày chấp nhận: 18.09.2018 Abstract Bacterial wilt disease, caused by Ralstonia solanacearum Smith, is one of the key biotic constraints affecting groundnut production. Planting resistant cultivars is the most important solution for controlling of bacterial wilt disease. The high toxic bacterium Phu Cuong 11 isolates was used in pathogenicity assays for evaluation the resistance of the tested lines/varieties. The result indicated that among 100 lines/varieties of 1. Viện Bảo vệ thực vật 2. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm 3. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018 81 groundnut germplasm, there were two lines/varieties (1616.1, 1114.5) showing high resistance nine lines/varieties having resistant ability, 23 lines/varieties showing moderate resistant, 17 lines/varieties expressing moderate susceptibility, 44 lines/varieties showing susceptible and 5 lines/varieties showing high susceptible. 12 potential lines/varieties have were in Soc Son district, Ha Noi city in autumn – winter crop season, 2017 and in spring – summer crop season, 2018. Among those lines/variesites, one was high resistant variety (1114.5), four (1703.2, 1703.6, L34 and L35) were resistant varieties, four (0811.10, 1009.1, 1703.1 and 1622.7) were moderate resistant varieties and three (1601.21, 1009.8 and 1601.9) were moderate susceptible varieties. Evaluation result of growth and development characteristics, components of productivity and yield of 12 promising lines/varieties has identified two resistant varieties (L34, L35) with good agro – biological characteristics and high productivity. The yields were 3.18 tons/ha and 3.40 tons/ha in autumn – winter crop season and 3.58 tons/ha and 3.77 tons/ha in spring – summer crop season, respectively. These 2 varieties need to be tested on a large scale. Keywords: Bacterial wilt, Groundnut, Ralstonia solanacearum, resistance 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh héo xanh vi khuẩn (HXVK) hại lạc do vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây ra là một trong những bệnh làm ảnh hưởng lớn đến năng suất lạc trên diện tích lớn ở các nước Châu Á, bao gồm Trung Quốc, Indonexia và Việt Nam (Mehan et al., 1994). Ở Việt Nam, những nghiên cứu có hệ thống từ trước đến nay đều khẳng định thiệt hại do bệnh HXVK gây ra là đáng kể và có chiều hướng ngày càng gia tăng ở các vùng trồng lạc trọng điểm. Bệnh gây hại nặng nhất trên đất chuyên màu. Sử dụng giống lạc kháng bệnh được coi là phương pháp kinh tế và khả thi duy nhất để kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, hầu hết các dòng, giống lạc mang gen kháng bệnh HXVK đều có năng suất thấp; do đó, chuyển gen kháng bệnh HXVK cho cây lạc có năng suất cao đã trở thành nhiệm vụ cấp thiết (Yu et al., 2011) Từ những năm 1995-2013, Viện Bảo vệ thực vật đã chọn tạo được một số dòng, giống lạc kháng bệnh HXVK, thích ứng rộng với nhiều vùng sản xuất như giống lạc MD7, MD9 và TK10. Tiếp bước thành công trong công tác chọn tạo giống chống chịu, Viện đã phối hợp với Trung tâm nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, tiến hành nghiên cứu chọn tạo được một số dòng, giống lạc triển vọng, kháng bệnh HXVK và có năng suất cao. Việc đánh giá kiểu hình nguồn vật liệu bằng phương pháp lây nhi m nhân tạo trên nền bệnh sick-plot và tại vùng dịch bệnh thường xuyên xảy ra là công tác quan trọng phục vụ cho chọn tạo giống lạc kháng bệnh. 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu nghiên cứu Nguồn vi khuẩn R. solanacearum sử dụng trong lây bệnh nhân tạo được thu thập từ Sóc Sơn - Hà Nội, đã được Nguy n Văn Viết và cs., 2014 xác định thuộc nòi 1, biovar 3 (là biovar gây bệnh phổ biến trên lạc ở miền Bắc Việt Nam). Giống đối chứng kháng: Gié Nho Quan có mức kháng cao đối với bệnh HXVK (Nguy n Văn Li u, 1998). Giống đối chứng nhi m: ICGV 3704 (Giống chuẩn nhi m của Viện Nghiên cứu cây trồng cạn và Bán khô hạn Quốc tế - ICRISAT). Giống đối chứng sản xuất là L14. Tập đoàn mẫu dòng/giống lạc: gồm 100 dòng/giống lạc do Trung tâm nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ - Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm cung cấp. Môi trường dùng trong nghiên cứu: Môi trường chọn lọc TZCA (Tripphenyl Tetrazolium Chloride Agar): 10 gam Pepton, 5 gam Glucose, 1 gam Casein hydrolysate, 17 gam Agar, 50mg TZC, 1 lít nước cất, pH 7,0-7,2. Môi trường SPA (Sucrose Peptone Agar): 20 gam Sucrose, 5 gam Peptone, 0,25 gam H2HPO4, 0,25 gam MgSO4.7H2O, 1 lít nước cất, pH 7,2-7,4. 2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu Phương pháp phân lập, xác định độc tính nguồn vi khuẩn gây bệnh Vi khuẩn R. solanacearum được phân lập trên môi trường TZCA ở điều kiện nhiệt độ 28 o C. Tiến hành theo dõi, đánh giá hình dạng, màu sắc và sự phát triển của khuẩn lạc vi khuẩn sau 24, 36, 48 và 72 giờ. Các khuẩn lạc có đặc tính nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng trên môi trường TZCA là những đặc điểm đặc trưng của vi khuẩn R. solanacearum. Từ các khuẩn lạc đơn đặc trưng, tiến hành chọn, cấy chuyền 3-5 khuẩn lạc sang BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học 82 đĩa môi trường TZCA. Sau 24-48 giờ ở nhiệt độ 28 o C, tiến hành chọn khuẩn lạc có màu trắng sữa, tâm phớt hồng có kiểu hình thái màu sắc điển hình của vi khuẩn R. solanaearum giữ trong nước cất vô trùng hoặc bảo quản trên môi trường dùng cho các thí nghiệm sau. Trên môi trường SPA để nhân nguồn vi khuẩn, khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn. Các nguồn vi khuẩn R. solanacearum được xác định độc tính bằng phản ứng siêu nhạy trên cây thuốc lá. Sau các thời gian bảo quản, các nguồn vi khuẩn được kiểm tra, đánh giá mức độ mọc trên môi trường SPA sau đó tiêm vào mô lá cây thuốc lá (với nồng độ 10 8 CFU/ml đến 10 9 CFU/ml, liều lượng 20 ml/1 mũi tiêm), cây đối chứng tiêm nước cất vô trùng. Tiêm theo hướng mặt trên của lá bánh tẻ và mũi kim tiêm úp xuống. Theo dõi mức độ hoại tử của mô lá thuốc lá sau 24, 36, 48 và 72 giờ sau tiêm. Nguồn vi khuẩn nào gây hoại tử trên cây thuốc lá trong thời gian càng ngắn càng có độc tính cao (Kinaly và cs., 1983). Phương pháp đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của các dòng/giống lạc trong điều kiện nhà lưới vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017 Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới của Viện Bảo vệ thực vật. Nguồn vi khuẩn được làm thuần, nhân lên trên môi trường SPA bằng phương pháp trang trên đĩa petri, sau 2 - 3 ngày nuôi cấy, hòa dịch vi khuẩn đã nuôi cấy vào nước cất vô trùng với mật độ tế bào vi khuẩn đạt 10 8 - 10 9 CFU/ml. Ngâm hạt lạc đã nảy mầm nứt nanh vào dịch vi khuẩn đã chuẩn bị sẵn trong thời gian 20 phút trước khi gieo, sau đó trồng để đánh giá trên nền sick-plot (Mehan và cs., 1994). Lây nhi m bổ sung nguồn vi khuẩn gây bệnh vào giai đoạn lạc ra hoa đợt 1 bằng cách thu thập tàn dư cây lạc bị bệnh tại vùng dịch bệnh. Cây lạc bị bệnh được chặt nhỏ, ngâm với nước cho ra dịch vi khuẩn trong vòng 2 giờ rồi đem tưới bổ sung. Mỗi dòng/giống được nhắc lại 3 lần, gieo 10 hạt/lần nhắc với khoảng cách gieo cây cách cây 10 cm, hàng cách hàng 25 cm. Đếm toàn bộ số cây bị héo và chết sau khi mọc và khi giống đối chứng nhi m ICGV 3704 đạt tỷ lệ bệnh cao nhất. Đánh giá khả năng kháng nhi m theo thang 6 cấp của ICRISAT (Mehan và cs., 1994) như sau: Điểm số Tỷ lệ cây chết (%) Mức độ chống chịu bệnh HXVK Ký hiệu 1 ≤ 10 Kháng cao HR 2 >10 – 20 Kháng R 3 >20 – 30 Kháng trung bình MR 4 >30 – 50 Nhi m trung bình MS 5 >50 – 90 Nhi m S 6 > 90 Nhi m nặng HS Phương pháp đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của các dòng/giống lạc triển vọng tại vùng dịch bệnh Tiến hành đánh giá 12 dòng/giống lạc có triển vọng (đã được chọn lọc qua quá trình lây bệnh nhân tạo nêu trên) trong điều kiện đồng ruộng nơi có áp lực bệnh HXVK cao tại huyện Sóc Sơn - Hà Nội trong vụ Thu Đông 2017 (Tháng 9 - tháng 12/2017) và vụ Xuân Hè 2018 (từ tháng 3 – tháng 6/2018). Mỗi dòng/giống được nhắc lại 3 lần, mỗi lần nhắc 15 m 2 . Điều tra tỉ lệ cây bị bệnh định kỳ 7 ngày 1 lần từ khi xuất hiện triệu chứng bệnh đầu tiên đến trước khi thu hoạch. Số cây bị bệnh Tỷ lệ bệnh = ------------------------- x 100 Tổng số cây điều tra Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất theo QCVN 01-57: 2011/BNNPTNT. Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý trong Microsoft excel và xử lý thống kê bằng phần mềm ICRISAT 5.1. 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Kết quả phân lập và nhân isolate vi khuẩn héo xanh lạc, đánh giá độc tính, duy trì và nhân hàng năm để làm nguồn đánh giá bệnh nhân tạo Từ 9 mẫu bệnh đã thu thập được tại các điểm điều tra, tiến hành phân lập, chọn lọc các nguồn vi khuẩn có độc tính cao làm vật liệu Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018 83 nghiên cứu. Trên môi trường đặc hiệu TZCA, khuẩn lạc vi khuẩn R. solanacearum của các mẫu bệnh đều có đặc tính là nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn và ở giữa có màu phớt hồng. Trên môi trường SPA, khuẩn lạc phân lập từ các mẫu bệnh đều có màu trắng ngà và rìa nhẵn. a b Hình 1. Vi khuẩn R. solanacearum trên môi trƣờng (a. TZCA, b. SPA) Nguồn thu thập: Trên mẫu Lạc tại Phú Cƣờng - Sóc Sơn - Hà Nội (PC11) Bảng 1. Hình thái các nguồn vi khuẩn trên các môi trƣờng nuôi cấy sau 48 giờ TT Ký hiệu nguồn vi khuẩn Hình thái khuẩn lạc trên môi trường TZCA Hình thái khuẩn lạc trên môi trường SPA 1 PC10 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 2 PC11 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 3 PC12 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 4 PM3 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 5 PM4 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 6 HN1 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 7 HN2 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 8 QT1 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn 9 QT2 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có màu phớt hồng Khuẩn lạc có màu trắng ngà và rìa nhẵn Ghi chú: PC: Phú Cường, PM: Phú Minh, HN: Hiền Ninh, QT: Quang Tiến Các nguồn vi khuẩn đã được làm thuần, tiến hành xác định độc tính bằng thử phản ứng siêu nhạy trên thuốc lá. Kết quả bảng 2 cho thấy, có 01 nguồn vi khuẩn có độc tính mạnh, gây hoại tử trên thuốc lá sau 36 giờ lây nhi m là nguồn vi khuẩn Phú Cường 11 (PC11); 04 nguồn vi khuẩn có độc tính trung bình, gây hoại tử trên thuốc lá sau 48 giờ lây nhi m là nguồn vi khuẩn Phú BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học 84 Cường 10 (PC10), Phú Cường 12 (PC12), Phú Minh 4 (PM4) và Hiền Ninh 2 (HN2); 04 nguồn vi khuẩn có độc tính yếu, chỉ gây hoại tử trên thuốc lá sau 72 giờ là nguồn vi khuẩn Phú Minh 3 (PM3), Hiền Ninh 1 (HN1), Quang Tiến 1 (QT1) và Quang Tiến 2 (QT2). Từ kết quả đánh giá độc tính của 09 nguồn vi khuẩn thu thập từ Sóc Sơn - Hà Nội, tiến hành nhân nuôi nguồn vi khuẩn Phú Cường 11 (PC11) trên môi trường SPA làm vật liệu đánh giá khả năng kháng nhi m của tập đoàn giống bằng phương pháp lây nhi m nhân tạo. Hình 2. Vết hoại tử trên mô thuốc lá sau 48 giờ lây nhiễm bằng vi khuẩn R. solanacearum Bảng 2. Kết quả đánh giá độc tính của các nguồn vi khuẩn STT Ký hiệu nguồn VK Sau 36 giờ Sau 48 giờ Sau 72 giờ Kết luận 1 PC10 - + + Trung Bình 2 PC11 + + + Mạnh 3 PC12 - + + Trung Bình 4 PM3 - - + Yếu 5 PM4 - + + Trung bình 6 HN1 - - + Yếu 7 HN2 - + + Trung Bình 8 QT1 - - + Yếu 9 QT2 - - + Yếu Ghi chú: PC: Phú Cường, PM: Phú Minh, HN:Hiền Ninh, QT: Quang Tiến (+) Có phản ứng hoại tử trên thuốc lá (-) Không có phản ứng hoại tử trên thuốc lá 3.2 Đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn dòng/giống lạc bằng phƣơng pháp lây nhiễm nhân tạo Tập đoàn dòng/giống lạc được đánh giá bằng phương pháp lây bệnh nhân tạo qua 2 thời vụ là vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017. Trong số 100 dòng/giống thí nghiệm, có 2 dòng/giống thể hiện khả năng kháng cao với bệnh HXVK (1616.1 và 1114.5) chiếm 2%; có 9/100 dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9, 1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35) chiếm 9%; có 23/100 dòng/giống kháng trung Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018 85 bình (1620.8, 1316.7, 1617.12, 1608.16, 0811.10) chiếm 23%; 17/100 dòng/giống nhi m trung bình (1620.6, 1620.3, 1601.1, 1007.8, 1607.3) chiếm 17%; có 45/100 dòng/giống nhi m (1609.3.2, 0909.1, 1008.15.1, 1617.11, 1716.3) chiếm 45% và có 04 dòng/giống nhi m nặng (1009.8, 1319.8, 1313.25, 1610.4) chiếm 4% (hình 3, bảng 3). Hình 3. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn giống lạc bằng phƣơng pháp lây bệnh nhân tạo (Viện Bảo vệ thực vật, vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017) Bảng 3. Khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn giống lạc bằng lây bệnh nhân tạo (Viện Bảo vệ thực vật, vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017) TT Tên dòng/giống Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống chịu Vụ Xuân Hè Vụ Thu Đông Trung bình 1 1609.3.2 48,61 52,33 50,47 S 2 0909.1 54,23 57,41 55,82 S 3 1008.15.1 83,08 75,26 79,17 S 4 1620.8 23,33 28,33 25,83 MR 5 1316.7 27,78 23,33 25,56 MR 6 1601.24 14,76 22,22 18,49 R 7 1617.12 17,33 24,18 20,76 MR 8 1620.7 28,14 35,47 31,81 MS 9 1617.11 48,81 57,25 53,03 S 10 1608.16 24,44 28,14 26,29 MR 11 1716.3 51,19 60,32 55,76 S 12 1615.1 51,11 53,33 52,22 S 13 1603.5 50,48 66,76 58,62 S 14 0811.10 22,50 31,85 27,18 MR 15 1605.4 19,17 21,67 20,42 MR 16 1612.5 65,83 71,67 68,75 S 17 1216.1 57,69 77,78 67,74 S 18 1618.8 20,37 24,52 22,45 MR 19 1009.8 91,67 93,33 92,50 HS 20 1009.1 20,63 24,33 22,48 MR 21 1214.15 27,58 31,85 29,72 MR BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học 86 TT Tên dòng/giống Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống chịu Vụ Xuân Hè Vụ Thu Đông Trung bình 22 1310.6 82,00 83,33 82,67 S 23 1610.8 84,92 92,33 88,63 S 24 1620.6 42,66 38,73 40,70 MS 25 1005.14 69,84 73,33 71,59 S 26 1316.13 53,24 66,03 59,64 S 27 1007.8 60,31 66,03 63,17 S 28 1620.3 33,33 41,48 37,41 MS 29 1322.3 21,11 22,5 21,81 MR 30 1209.2 53,70 65,93 59,82 S 31 1319.8 95,83 93,33 94,58 HS 32 1603.12 66,67 71,42 69,05 S 33 1615.8 22,41 33,33 27,87 MR 34 1601.1 32,80 35,65 34,23 MS 35 1622.4 55,00 61,11 58,06 S 36 1005.28 50,64 57,32 53,98 S 37 1616.12 22,50 29,17 25,84 MR 38 1007.8 38,73 35,64 37,19 MS 39 1613.7 70,00 66,67 68,34 S 40 1410.2 73,33 82,22 77,78 S 41 1318.16 62,22 60,31 61,27 S 42 1607.3 37,62 40,16 38,89 MS 43 1305.24 81,16 82,22 81,69 S 44 1521.10.2 22,31 28,33 25,32 MR 45 1608.9 18,09 22,22 20,16 MR 46 T47.1 65,18 72,22 68,70 S 47 1315.5 33,33 32,5 32,92 MS 48 1616.2 26,19 20,95 23,57 MR 49 1624.3 42,96 35,83 39,40 MS 50 1609.9 16,67 22,22 19,45 R 51 1215.25 57,14 66,70 61,92 S 52 1315.12 43,86 46,11 44,99 MS 53 1616.4 24,44 26,19 25,32 MR 54 1005.34 32,62 46,11 39,37 MS 55 1005.14 68,15 71,67 69,91 S 56 1608.8 33,98 35,83 34,91 MS 57 1313.25 100 100 100,00 HS 58 1326.5 63,33 65,19 64,26 S 59 1615.10 53,81 57,14 55,48 S 60 1605.7 60 66,67 63,34 S 61 1609.4 63,33 77,78 70,56 S 62 1622.7 20,74 28,15 24,45 MR 63 1211.8 60,00 70,18 65,09 S 64 1617.4 66,67 82,22 74,45 S 65 1611.7 25,83 33,33 29,58 MR 66 1618.9 79,17 71,67 75,42 S 67 1614.4 63,52 66,75 65,14 S Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018 87 TT Tên dòng/giống Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống chịu Vụ Xuân Hè Vụ Thu Đông Trung bình 68 0906.8 22,41 21,67 22,04 MR 69 1406.1 83,33 70,00 76,67 S 70 1603.2 86,67 90,07 88,37 S 71 1326.2 16,67 21,67 19,17 R 72 0906.19.1 23,33 24,52 23,93 MR 73 1009.1 83,33 71,67 77,50 S 74 1310.6 14,28 18,09 16,19 R 75 1211.1 46,67 48,15 47,41 S 76 1616.1 3,70 13,33 8,52 HR 77 1211.T 32,22 43,33 37,78 MS 78 1607.2 63,33 71,67 67,50 S 79 1619.8 52,11 66,03 59,07 S 80 1310.5 71,67 66,76 69,22 S 81 1601.2 83,33 86,67 85,00 S 82 1610.4 93,33 90,07 91,70 HS 83 1218.1 31,48 31,85 31,67 MS 84 1316.13 66,03 71,67 68,85 S 85 1410.2 66,76 73,33 70,05 S 86 1601.21 36,79 46,67 41,73 MS 87 1601.8 22,41 31,48 26,95 MR 88 1009.8 41,48 42,86 42,17 MS 89 1602.3 22,50 23,33 22,92 MR 90 1609.13 47,62 52,33 49,98 MS 91 1114.5 7,04 10,74 8,89 HR 92 TQ 13.1 77,14 72,22 74,68 S 93 L34 16,67 22,33 19,50 R 94 L35 11,11 16,67 13,89 R 95 1703.1 17,78 23,33 20,56 MR 96 1703.2 10,00 15,83 12,92 R 97 1703.6 16,67 22,5 19,59 R 98 1703.8 6,67 14,07 10,37 R 99 1601.9 42,50 46,11 44,31 MS 100 1114.2 65,00 66,67 65,84 S 101 Gié Nho Quan 16,67 17,78 17,23 R 102 L14 30,95 33,33 32,14 MS 103 ICGV3704 100,00 100,00 100,00 HS Ghi chú: HR: kháng cao, R: kháng, MR: kháng trung bình, MS: Nhiễm trung bình, S: Nhiễm, HS: Nhiễm nặng 3.3 Đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK các dòng/giống triển vọng tại vùng dịch bệnh Tiến hành gieo trồng và đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của 12 dòng/giống triển vọng (được chọn lọc thông qua lây bệnh nhân tạo) trên chân ruộng có nguồn bệnh tự nhiên cao tại Sóc Sơn, Hà Nội trong vụ Thu Đông năm 2017 và Xuân Hè năm 2018. Trong số 12 dòng/giống triển vọng, dòng 1114.5 đã thể hiện khả năng kháng cao (HR) đối với bệnh HXVK với tỷ lệ bệnh là 8,39% và 9,39% trong điều kiện vụ Thu Đông 2017 và vụ Xuân Hè 2018, tương ứng. Bốn dòng/giống 1703.2, 1703.6, L34 và L35 thể hiện khả năng kháng (R) với bệnh với tỷ lệ bệnh dao động từ 10,94 - 19,78% trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ 9,44 - 18,06% trong vụ Xuân Hè năm 2018. Bốn dòng/giống 0811.10, 1009.1, 1601.9 và 1622.7 thể hiện kháng trung bình (MR) với bệnh với tỷ lệ bệnh dao động từ 21,11 - 28,83% trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ 19,39 - 20,78% trong vụ Xuân Hè năm 2018. Ba BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học 88 dòng/giống 1601.21, 1009.8 và 1601.9 thể hiện nhi m trung bình (MS) với bệnh với tỷ lệ bệnh dao động từ 37,56 – 44,17 trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ 35,89 – 42,17% trong vụ Xuân Hè năm 2018. Giống đối chứng kháng, Gié Nho quan thể hiện khả năng kháng (R) với bệnh với tỷ lệ bệnh tương ứng trong điều kiện vụ Thu Đông 2017 và vụ Xuân Hè 2018 là 17,33% và 17,03%. Giống đối chứng nhi m ICGV3704 thể hiện nhi m (S) với bệnh với tỷ lệ bệnh tương ứng trong điều kiện vụ Thu Đông 2017 và vụ Xuân Hè 2018 là 88,67% và 83,83%. Hình 4. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của các dòng/ giống triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Thu Đông 2017 Bảng 4. Khả năng chống chịu bệnh HXVK của các dòng/giống triển vọng tại Sóc Sơn, Hà Nội (Vụ Thu Đông năm 2017 và Vụ Xuân 2018) Tên dòng/giống Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống chịu Vụ Thu Đông Năm 2017 Vụ Xuân năm 2018 Trung bình 0811.10 28,83 c 19,39 b 24,11 MR 1009.1 25,11 bc 19,78 b 22,44 MR 1601.21 38,72 d 36,67 d 37,69 MS 1009.8 37,56 d 35,89 d 36,72 MS 1114.5 8,39 a 9,39 a 8,89 HR 1601.9 44,17 d 42,17 d 43,17 MS 1703.1 23,56 bc 20,22 b 21,89 MR 1703.2 11,33 ab 9,44 a 10,39 R 1703.6 19,05 b 18,06 b 18,56 R L34 19,78 b 17,89 b 18,83 R L35 10,94 ab 9, 83 a 10,39 R 1622.7 21,11 bc 20,78 b 20,94 MR Gié Nho Quan 17,33 b 17,03 b 17,18 R L14 30,28 cd 28,61 c 29,44 MR ICGV3704 88,67 e 83,83 e 86,25 S LSD 0.05 8,28 6,52 CV% 17,53 15,02 Ghi chú: HR: kháng cao, R: kháng, MR: kháng trung bình, MS: Nhiễm trung bình, S: Nhiễm, HS: Nhiễm nặng Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018 89 Hình 5. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK các dòng/giống triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Xuân Hè năm 2018 3.4 Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển và năng suất của các dòng/giống lạc triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội Kết quả khảo sát sơ bộ đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 12 dòng/giống triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội trong vụ Thu Đông năm 2017 và Xuân Hè năm 2018 thể hiện ở bảng 5, bảng 6. Bảng 5. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống lạc triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Thu Đông 2017 Tên dòng/giống TGST (ngày) Chiều cao cây (cm) Số quả chắc (quả/cây) KL.100 hạt (gam) Tỷ lệ hạt/quả (%) Năng suất quả khô (tạ/ha) 0811.10 105 37,3 10,2 53,0 71,4 26,3 bc 1009.1 96 32,7 8,4 55,4 71,5 24,3 bc 1601.21 105 38,5 9,0 55,0 71,8 23,0 cd 1009.8 105 34,7 9,0 55,2 72,0 21,2 d 1114.5 98 35,3 8,5 55,7 71,0 24,5 bc 1601.9 96 30,6 8,3 54,0 70,5 19,5 d 1703.1 98 39,2 8,9 54,4 71,5 24,8 bc 1703.2 105 39,7 9,7 54,0 71,7 23,8 c 1703.6 100 30,3 8,9 56,3 72,0 25,0 bc L34 98 33,8 10,7 57,8 72,0 31,8 a L35 100 35,3 11,0 58,3 72,2 34,0 a 1622.7 105 39,7 9,0 55,8 71,5 24,7 bc Gié Nho Quan 96 30,5 10,2 43,6 73,3 21,2 d L14 105 40,3 8,7 53,7 71,2 26,4 b ICGV3704 98 34,5 10,6 47,5 72,8 1,9 e LSD 0.05 2,5 CV% 6,4 BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học 90 Bảng 6. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng/giống lạc triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Xuân Hè 2018 Tên dòng/giống TGST (ngày) Chiều cao cây (cm) Số quả chắc (quả/cây) KL.100 hạt (gam) Tỷ lệ hạt/quả (%) Năng suất quả khô (tạ/ha) 0811.10 115 46,5 11,2 53,4 72,0 30,7 b 1009.1 106 42,2 11,4 56,4 72,2 28,4 bc 1601.21 115 48,5 9,2 54,4 71,8 23,7 d 1009.8 115 45,7 9,3 55,8 72,3 23,4 d 1114.5 110 43,3 9,0 56,0 71,3 27,6 c 1601.9 106 37,6 9,1 54,3 71,0 22,0 d 1703.1 108 49,2 9,5 54,4 72,2 28,6 bc 1703.2 115 50,7 10,3 55,0 71,8 27,6 c 1703.6 110 45,3 9,3 56,7 72,0 28,0 c L34 108 40,5 11,7 59,0 72,5 35,8 a L35 110 41,8 12,2 58,8 72,3 37,6 a 1622.7 115 42,7 9,5 56,4 71,8 28,6 bc Gié Nho Quan 106 39,5 10,0 44,6 73,2 22,8 d L14 115 51,9 9,4 54,2 71,5 28,4 bc ICGV3704 108 42,7 10,3 48,4 73,0 3,0 e LSD0.05 2,6 CV% 5,9 Các dòng/giống triển vọng có thời gian sinh trưởng dao động từ 96-105 ngày, giống đối chứng L14 (105 ngày) trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và có thời gian sinh trưởng dao động từ 106 – 115 ngày, giống đối chứng L14 (115 ngày) trong điều kiện vụ Xuân Hè 2018. Bảy dòng/giống 1009.1, 1114.5, 1601.9, 1703.1, 1703.6, L34 và L35 có thời gian sinh trưởng thấp hơn giống đối chứng L14. Các dòng/giống có chiều cao cây dao động từ 30,6 – 39,7cm và 37,6 -50,7 cm tương ứng trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và vụ Xuân Hè năm 2018, thấp hơn so với giống đối chứng L14. Dòng/giống 1601.9 có chiều cao cây thấp nhất tương ứng là 30,6cm và 37,6cm trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và vụ Xuân Hè năm 2018. Trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017, số quả chắc/cây của các dòng/giống 1009.1, 1114.5 và 1601.9 dao động từ 8,3-8,5 quả chắc/cây, thấp hơn so với giống đối chứng L14 (8,7 quả chắc/cây). Các dòng/giống 0811.10, 1601.21, 1009.8, 1703.1, 1703.2, 1703.6, L34, L35 và 1622.7 có 8,9 – 11,0 quả chắc/cây, cao hơn so với giống đối chứng L14; giống L35 có số quả chắc/cây đạt cao nhất (11,0 quả chắc/cây). Trong điều kiện vụ Xuân Hè năm 2018, số quả chắc/cây của các dòng/giống 1601.21, 1009.8, 1114.5, 1601.9 và 1703.6 dao động 9,0-9,3 quả chắc/cây, thấp hơn so với giống đối chứng L14 (9,4 quả chắc/cây). Các dòng/giống 0811.10, 1009.1, 1703.1, 1703.2, L34, L35 và 1622.7 dao động từ (9,5 - 12,2 quả chắc/cây), cao hơn so với giống đối chứng L14, giống L35 cao nhất 12,2 quả chắc/cây. Dòng/giống 0811.10 có khối lượng 100 hạt là 53,0 và 53,4 g tương ứng trong vụ Thu Đông năm 2017 và trong vụ Xuân Hè năm 2018, thấp hơn so với giống đối chứng L14. Các dòng/giống triển vọng còn lại có khối lượng 100 hạt dao động từ 54,0 - 58,3% trong vụ Thu Đông năm 2017 và 54,3 - 59,0% trong vụ Xuân Hè năm 2018, cao hơn so với giống đối chứng L14. Giống L35 có khối lượng 100 hạt cao nhất trong vụ Thu Đông năm 2017 (58,3 g) và giống L34 có khối lượng 100 hạt cao nhất trong vụ Xuân Hè năm 2018 (59,0 g). Tỷ lệ hạt/quả của các dòng/giống không chênh lệch nhau nhiều, dao động từ 70,5 – 72,2% trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ 71,0 – 72,5% trong vụ Xuân năm 2018. Hầu hết các dòng/giống đều có tỷ lệ hạt/quả cao hơn giống Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018 91 đối chứng L14, giống L35 có tỷ lệ hạt/quả cao nhất trong vụ Thu Đông năm 2017 (72,2%) và giống L34 có tỷ lệ hạt/quả cao nhất trong vụ Xuân Hè năm 2018 (72,5%). Trong số 12 dòng/giống triển vọng, hai dòng/giống L34, L35 có năng suất quả khô cao hơn ở mức có ý nghĩa so với giống đối chứng L14, năng suất quả khô tương ứng là 31,8 tạ/ha, 34,0 tạ/ha trong vụ Thu Đông năm 2017 và 35,8 tạ/ha, 37,6 tạ/ha trong vụ Xuân Hè năm 2018. Sáu dòng/giống 0811.10, 1009.1, 114.5,1703.1, 1703.6 và 1622.7 có năng suất quả khô dao động từ 24,3 – 26,3 tạ/ha tương đương với đối chứng L14 trong vụ Thu Đông năm 2017. Bảy dòng/giống 0811.10, 1009.1, 114.5, 1703.1, 1703.2, 1703.6 và 1622.7 có năng suất quả khô dao động từ 27,6 – 30,7 tạ/ha tương đương với đối chứng L14 trong vụ Xuân Hè năm 2018. Bốn dòng/giống 1601.21, 1009.8, 1601.9 và 1703.2 có năng suất quả khô dao động từ 19,5- 23,8 tạ/ha thấp hơn với giống đối chứng L14 trong vụ Thu Đông năm 2017. Ba dòng/giống 1601.21, 1009.8 và 1601.9 có năng suất quả khô dao động từ 22,0 – 23,7 tạ/ha thấp hơn giống đối chứng L14 trong vụ Xuân Hè năm 2018. Qua kết quả đánh giá trên, hai giống L34 và L35 có nhiều đặc điểm nông sinh học tốt và năng suất cao, đề nghị tiếp tục khảo nghiệm trên diện rộng. 4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 4.1. Kết luận Kết quả phân lập, đánh giá độc tính của 09 nguồn vi khuẩn thu thập tại Sóc Sơn – Hà Nội, xác định được nguồn vi khuẩn Phú Cương 11 (PC11) có độc tính cao, được dùng làm vật liệu lây bệnh nhân tạo. Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn 100 dòng/giống lạc bằng lây bệnh nhân tạo xác định được 02/100 dòng/giống kháng cao (1616.1 và 1114.5); có 09/100 dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9, 1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35) và có 23/100 dòng/giống kháng trung bình. Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của 12 dòng/giống triển vọng tại vùng dịch Sóc Sơn – Hà Nội vụ Thu Đông năm 2017 vụ Xuân năm 2018, có 01 dòng/giống lạc kháng cao (1114.5), 04 dòng/ giống kháng (1703.2, 1703.6, L34 và L35), 04 dòng/ giống lạc kháng trung bình (0811.10, 1009.1, 1703.1 và 1622.7). Kết quả đánh giá sơ bộ đặc điểm sinh trưởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của 12 dòng/giống triển vọng, trong đó có 2 giống L34 và L35 có đặc điểm nông sinh học, các yếu tố cấu thành năng suất tốt và có năng suất thực thu tương ứng là 31,8 tạ/ha và 34,0 tạ/ha trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và 35,8 tạ/ha và 37,7 tạ/ha trong điều kiện vụ Xuân Hè năm 2018 cao hơn ở mức có ý nghĩa so với giống đối chứng L14. 4.2. Đề nghị Hai giống lạc L34, L35 có khả năng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất cao cần được khảo nghiệm trên diện rộng. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguy n Văn Li u, 1998. Xác định nguồn gen kháng bệnh HXVK trong tập đoàn các giống lạc hiện có ở Việt Nam và bước đầu sử dụng chúng trong công tác chọn giống lúa chống bệnh. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 2. Nguy n Văn Viết, Nguy n Thị Vân, Lê Thị Bích Thủy, Nguy n Mạnh Hùng, Ngọ Văn Ngôn, Ngô Thị Thùy Linh, 2014. Kết quả nghiên cứu xác định biovar và đa dạng di truyền một số isolate vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây bệnh héo xanh hại lạc ở một số tỉnh trồng lạc miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số 7/2014. 3. Nguy n Văn Viết, Nguy n Thị Vân, Lê Thị Bích Thủy, Hà Viết Cường, Nguy n Mạnh Hùng, Ngọ Văn Ngôn, Nguy n Văn Thắng, Nguy n Xuân Thu, Ngô Thị Thùy Linh, 2015. “Đánh giá khả năng chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith tập đoàn giống lạc bằng lây nhi m nhân tạo kết hợp chỉ thị phân tử SSR”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 2/2015, tr. 49-56. 4. Mehan V.L, Liao B.S., Tan Y.J and Hayward. A.C., 1994. Bacterial wilt of groundnut. ICRISAT information bulletin No.35, ICRISAT, Hyderbad, India., 23pp. 5. Mehan V.K and McDonald D., 1995. Techniques for diagnosis of Pseudomonas solanacearum and for

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfket_qua_danh_gia_kha_nang_chong_chiu_voi_benh_heo_xanh_vi_kh.pdf