KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Kết quả phân lập, đánh giá độc tính của 09
nguồn vi khuẩn thu thập tại Sóc Sơn – Hà Nội,
xác định được nguồn vi khuẩn Phú Cương 11
(PC11) có độc tính cao, được dùng làm vật liệu
lây bệnh nhân tạo.
Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của tập đoàn 100 dòng/giống lạc bằng lây
bệnh nhân tạo xác định được 02/100 dòng/giống
kháng cao (1616.1 và 1114.5); có 09/100
dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9,
1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35) và
có 23/100 dòng/giống kháng trung bình.
Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của 12 dòng/giống triển vọng tại vùng
dịch Sóc Sơn – Hà Nội vụ Thu Đông năm 2017
vụ Xuân năm 2018, có 01 dòng/giống lạc
kháng cao (1114.5), 04 dòng/ giống kháng
(1703.2, 1703.6, L34 và L35), 04 dòng/ giống
lạc kháng trung bình (0811.10, 1009.1, 1703.1
và 1622.7).
Kết quả đánh giá sơ bộ đặc điểm sinh trưởng,
phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của 12 dòng/giống triển vọng, trong đó
có 2 giống L34 và L35 có đặc điểm nông sinh
học, các yếu tố cấu thành năng suất tốt và có
năng suất thực thu tương ứng là 31,8 tạ/ha và
34,0 tạ/ha trong điều kiện vụ Thu Đông năm
2017 và 35,8 tạ/ha và 37,7 tạ/ha trong điều kiện
vụ Xuân Hè năm 2018 cao hơn ở mức có ý
nghĩa so với giống đối chứng L14.
4.2. Đề nghị
Hai giống lạc L34, L35 có khả năng kháng
bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất cao cần
được khảo nghiệm trên diện rộng.
12 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả đánh giá khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn (ralstonia solanacearum smith) của tập đoàn dòng/giống lạc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
80
chiếu sáng hoàn toàn, các nguồn nấm phân lập
từ cà chua và lạc có thể hình thành được bào tử
trong tất cả các điều kiện sáng hoàn toàn, sáng
tối xen kẽ và tối hoàn toàn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Mai Văn Quân, Dương Thị Nguyên, 2017. Kết
quả giám định và một số đặc điểm của nấm Botrytis
cinera Pers. Gây bệnh thối xám trên hoa thược dược
(Dahia pinnata Cav.) tại Việt Nam. Tạp chí khoa học
công nghệ nông nghiệp Việt Nam, số 7 (80), tr87-91
2. Đặng Vũ Thị Thanh, Vũ Duy Hiện, Mai Văn
Quân, 2007. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm
Botrytis cinerea gây bệnh thối xám trên đào, hoa hồng,
hoa lily ở vùng Sa Pa, Lào Cai. Những nghiên cứu cơ
bản trong khoa học sự sống. NXB Nông nghiệp, Hà
Nội, tr 370-380.
3. Đặng Vũ Thị Thanh, Vũ Duy Hiện, Mai Văn
Quân, 2010. Nghiên cứu phổ ký chủ của nấm Botrytis
cinerea Pers. gây bệnh thối xám trên cây trồng. Tạp
chí Bảo vệ thực vật, số 1, tr 8-9.
4. Viện Bảo vệ thực vât, 1997. Phương pháp
nghiên cứu bảo vệ thực vật tập 1. NXB Nông nghiệp
Hà Nội, tr 46-57,
5. Doyle J.J. and Doyle J.L., 1990. Isolation of plant
DNA from fresh tissue. Focus 12, 13-15.
6. Liu, J., Tian, S., Meng, X., & Xu, Y., 2007.
Effects of chitosan on control of postharvest diseases
and physiological responses of tomato fruit.
Postharvest Biology and Technology, 44(3), 300-306.
7. Ferrada, E. E., Latorre, B. A., Zoffoli, J. P., &
Castillo, A., 2016. Identification and Characterization of
Botrytis Blossom Blight of Japanese Plums Caused by
Botrytis cinerea and B. prunorum sp. nov. in
Chile. Phytopathology, 106(2), 155-165Mai Văn Quân,
Trịnh Xuân Hoạt, Đặng Vũ Thị Thanh, Trần Thị chi, Hà
Văn Dũng, Lê Thị Thanh Thuỷ, Nguy n Công Thành,
2016. Một số kết quả nghiên cứu về nấm Botrytis
cinerea Pers. gây bệnh thối xám trên cây trồng. Tạp
chí Bảo vệ thực vật, số 6/2016, tr 37-41.
8. Tamura, K., Stecher, G., Peterson, D., Filipski,
A., Kumar, S., 2013. MEGA6: Molecular Evolutionary
Genetics Analysis version 6.0. Molecular Biology and
Evolution 30: 2725-2729.
9. Williamson, B., B. Tudzynski, P. Tudzynski and J.
A. van Kan, 2007. "Botrytis cinerea: the cause of grey
mould disease." Molecular plant pathology 8(5): 561-580.
10. White, T. J., Bruns, T., Lee, S. J. W. T., & Taylor,
J. L., 1990. Amplification and direct sequencing of fungal
ribosomal RNA genes for phylogenetics. PCR protocols:
a guide to methods and applications, 18(1), 315-322.
Phản biện: TS. Nguyễn Huy Chung
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU VỚI BỆNH HÉO XANH
VI KHUẨN (Ralstonia solanacearum Smith) CỦA TẬP ĐOÀN DÕNG/GIỐNG LẠC
Evaluation the Resistance of Groundnut Lines/Varieties
to Bacterial Wilt Disease (Ralstonia solanacearum Smith)
Lê Thị Phƣơng Lan
1
, Nguyễn Xuân Thu
2
, Lê Tuấn Tú
1
,
Nguyễn Thị Tho
1
và Tạ Hồng Lĩnh
3
Ngày nhận bài: 10.08.2018 Ngày chấp nhận: 18.09.2018
Abstract
Bacterial wilt disease, caused by Ralstonia solanacearum Smith, is one of the key biotic constraints affecting
groundnut production. Planting resistant cultivars is the most important solution for controlling of bacterial wilt
disease. The high toxic bacterium Phu Cuong 11
isolates was used in pathogenicity assays for
evaluation the resistance of the tested lines/varieties.
The result indicated that among 100 lines/varieties of
1. Viện Bảo vệ thực vật
2. Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm
3. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
81
groundnut germplasm, there were two lines/varieties (1616.1, 1114.5) showing high resistance nine
lines/varieties having resistant ability, 23 lines/varieties showing moderate resistant, 17 lines/varieties expressing
moderate susceptibility, 44 lines/varieties showing susceptible and 5 lines/varieties showing high susceptible. 12
potential lines/varieties have were in Soc Son district, Ha Noi city in autumn – winter crop season, 2017 and in
spring – summer crop season, 2018. Among those lines/variesites, one was high resistant variety (1114.5), four
(1703.2, 1703.6, L34 and L35) were resistant varieties, four (0811.10, 1009.1, 1703.1 and 1622.7) were moderate
resistant varieties and three (1601.21, 1009.8 and 1601.9) were moderate susceptible varieties. Evaluation result
of growth and development characteristics, components of productivity and yield of 12 promising lines/varieties
has identified two resistant varieties (L34, L35) with good agro – biological characteristics and high productivity.
The yields were 3.18 tons/ha and 3.40 tons/ha in autumn – winter crop season and 3.58 tons/ha and 3.77 tons/ha
in spring – summer crop season, respectively. These 2 varieties need to be tested on a large scale.
Keywords: Bacterial wilt, Groundnut, Ralstonia solanacearum, resistance
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh héo xanh vi khuẩn (HXVK) hại lạc do vi
khuẩn Ralstonia solanacearum Smith gây ra là
một trong những bệnh làm ảnh hưởng lớn đến
năng suất lạc trên diện tích lớn ở các nước Châu
Á, bao gồm Trung Quốc, Indonexia và Việt Nam
(Mehan et al., 1994). Ở Việt Nam, những nghiên
cứu có hệ thống từ trước đến nay đều khẳng
định thiệt hại do bệnh HXVK gây ra là đáng kể và
có chiều hướng ngày càng gia tăng ở các vùng
trồng lạc trọng điểm. Bệnh gây hại nặng nhất trên
đất chuyên màu. Sử dụng giống lạc kháng bệnh
được coi là phương pháp kinh tế và khả thi duy
nhất để kiểm soát bệnh. Tuy nhiên, hầu hết các
dòng, giống lạc mang gen kháng bệnh HXVK đều
có năng suất thấp; do đó, chuyển gen kháng
bệnh HXVK cho cây lạc có năng suất cao đã trở
thành nhiệm vụ cấp thiết (Yu et al., 2011)
Từ những năm 1995-2013, Viện Bảo vệ thực
vật đã chọn tạo được một số dòng, giống lạc
kháng bệnh HXVK, thích ứng rộng với nhiều
vùng sản xuất như giống lạc MD7, MD9 và TK10.
Tiếp bước thành công trong công tác chọn tạo
giống chống chịu, Viện đã phối hợp với Trung
tâm nghiên cứu và Phát triển đậu đỗ - Viện Cây
lương thực và Cây thực phẩm, tiến hành nghiên
cứu chọn tạo được một số dòng, giống lạc triển
vọng, kháng bệnh HXVK và có năng suất cao.
Việc đánh giá kiểu hình nguồn vật liệu bằng
phương pháp lây nhi m nhân tạo trên nền bệnh
sick-plot và tại vùng dịch bệnh thường xuyên xảy
ra là công tác quan trọng phục vụ cho chọn tạo
giống lạc kháng bệnh.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Nguồn vi khuẩn R. solanacearum sử dụng
trong lây bệnh nhân tạo được thu thập từ Sóc
Sơn - Hà Nội, đã được Nguy n Văn Viết và cs.,
2014 xác định thuộc nòi 1, biovar 3 (là biovar
gây bệnh phổ biến trên lạc ở miền Bắc Việt
Nam). Giống đối chứng kháng: Gié Nho Quan
có mức kháng cao đối với bệnh HXVK (Nguy n
Văn Li u, 1998). Giống đối chứng nhi m: ICGV
3704 (Giống chuẩn nhi m của Viện Nghiên cứu
cây trồng cạn và Bán khô hạn Quốc tế -
ICRISAT). Giống đối chứng sản xuất là L14.
Tập đoàn mẫu dòng/giống lạc: gồm 100
dòng/giống lạc do Trung tâm nghiên cứu và
Phát triển đậu đỗ - Viện Cây lương thực và Cây
thực phẩm cung cấp.
Môi trường dùng trong nghiên cứu:
Môi trường chọn lọc TZCA (Tripphenyl
Tetrazolium Chloride Agar): 10 gam Pepton, 5
gam Glucose, 1 gam Casein hydrolysate, 17 gam
Agar, 50mg TZC, 1 lít nước cất, pH 7,0-7,2.
Môi trường SPA (Sucrose Peptone Agar): 20
gam Sucrose, 5 gam Peptone, 0,25 gam
H2HPO4, 0,25 gam MgSO4.7H2O, 1 lít nước cất,
pH 7,2-7,4.
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp phân lập, xác định độc tính
nguồn vi khuẩn gây bệnh
Vi khuẩn R. solanacearum được phân lập trên
môi trường TZCA ở điều kiện nhiệt độ 28
o
C.
Tiến hành theo dõi, đánh giá hình dạng, màu sắc
và sự phát triển của khuẩn lạc vi khuẩn sau 24,
36, 48 và 72 giờ. Các khuẩn lạc có đặc tính
nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở giữa có
màu phớt hồng trên môi trường TZCA là những
đặc điểm đặc trưng của vi khuẩn R.
solanacearum. Từ các khuẩn lạc đơn đặc trưng,
tiến hành chọn, cấy chuyền 3-5 khuẩn lạc sang
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
82
đĩa môi trường TZCA. Sau 24-48 giờ ở nhiệt độ
28
o
C, tiến hành chọn khuẩn lạc có màu trắng
sữa, tâm phớt hồng có kiểu hình thái màu sắc
điển hình của vi khuẩn R. solanaearum giữ trong
nước cất vô trùng hoặc bảo quản trên môi
trường dùng cho các thí nghiệm sau. Trên môi
trường SPA để nhân nguồn vi khuẩn, khuẩn lạc
có màu trắng ngà và rìa nhẵn.
Các nguồn vi khuẩn R. solanacearum được
xác định độc tính bằng phản ứng siêu nhạy trên
cây thuốc lá. Sau các thời gian bảo quản, các
nguồn vi khuẩn được kiểm tra, đánh giá mức độ
mọc trên môi trường SPA sau đó tiêm vào mô lá
cây thuốc lá (với nồng độ 10
8
CFU/ml đến 10
9
CFU/ml, liều lượng 20 ml/1 mũi tiêm), cây đối
chứng tiêm nước cất vô trùng. Tiêm theo hướng
mặt trên của lá bánh tẻ và mũi kim tiêm úp
xuống. Theo dõi mức độ hoại tử của mô lá thuốc
lá sau 24, 36, 48 và 72 giờ sau tiêm. Nguồn vi
khuẩn nào gây hoại tử trên cây thuốc lá trong
thời gian càng ngắn càng có độc tính cao (Kinaly
và cs., 1983).
Phương pháp đánh giá khả năng chống
chịu bệnh HXVK của các dòng/giống lạc trong
điều kiện nhà lưới vụ Xuân Hè và vụ Thu
Đông năm 2017
Thí nghiệm được thực hiện tại nhà lưới của
Viện Bảo vệ thực vật. Nguồn vi khuẩn được làm
thuần, nhân lên trên môi trường SPA bằng
phương pháp trang trên đĩa petri, sau 2 - 3 ngày
nuôi cấy, hòa dịch vi khuẩn đã nuôi cấy vào
nước cất vô trùng với mật độ tế bào vi khuẩn đạt
10
8
- 10
9
CFU/ml. Ngâm hạt lạc đã nảy mầm nứt
nanh vào dịch vi khuẩn đã chuẩn bị sẵn trong
thời gian 20 phút trước khi gieo, sau đó trồng để
đánh giá trên nền sick-plot (Mehan và cs., 1994).
Lây nhi m bổ sung nguồn vi khuẩn gây bệnh vào
giai đoạn lạc ra hoa đợt 1 bằng cách thu thập tàn
dư cây lạc bị bệnh tại vùng dịch bệnh. Cây lạc bị
bệnh được chặt nhỏ, ngâm với nước cho ra dịch
vi khuẩn trong vòng 2 giờ rồi đem tưới bổ sung.
Mỗi dòng/giống được nhắc lại 3 lần, gieo 10
hạt/lần nhắc với khoảng cách gieo cây cách cây
10 cm, hàng cách hàng 25 cm. Đếm toàn bộ số
cây bị héo và chết sau khi mọc và khi giống đối
chứng nhi m ICGV 3704 đạt tỷ lệ bệnh cao nhất.
Đánh giá khả năng kháng nhi m theo thang 6
cấp của ICRISAT (Mehan và cs., 1994) như sau:
Điểm số Tỷ lệ cây chết (%) Mức độ chống
chịu bệnh HXVK
Ký hiệu
1 ≤ 10 Kháng cao HR
2 >10 – 20 Kháng R
3 >20 – 30 Kháng trung bình MR
4 >30 – 50 Nhi m trung bình MS
5 >50 – 90 Nhi m S
6 > 90 Nhi m nặng HS
Phương pháp đánh giá khả năng chống
chịu bệnh HXVK của các dòng/giống lạc triển
vọng tại vùng dịch bệnh
Tiến hành đánh giá 12 dòng/giống lạc có triển
vọng (đã được chọn lọc qua quá trình lây bệnh
nhân tạo nêu trên) trong điều kiện đồng ruộng
nơi có áp lực bệnh HXVK cao tại huyện Sóc Sơn
- Hà Nội trong vụ Thu Đông 2017 (Tháng 9 -
tháng 12/2017) và vụ Xuân Hè 2018 (từ tháng 3
– tháng 6/2018). Mỗi dòng/giống được nhắc lại 3
lần, mỗi lần nhắc 15 m
2
. Điều tra tỉ lệ cây bị bệnh
định kỳ 7 ngày 1 lần từ khi xuất hiện triệu chứng
bệnh đầu tiên đến trước khi thu hoạch.
Số cây bị bệnh
Tỷ lệ bệnh = ------------------------- x 100
Tổng số cây điều tra
Các chỉ tiêu theo dõi về sinh trưởng, phát
triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng
suất theo QCVN 01-57: 2011/BNNPTNT.
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập
được xử lý trong Microsoft excel và xử lý thống
kê bằng phần mềm ICRISAT 5.1.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Kết quả phân lập và nhân isolate vi
khuẩn héo xanh lạc, đánh giá độc tính, duy trì
và nhân hàng năm để làm nguồn đánh giá
bệnh nhân tạo
Từ 9 mẫu bệnh đã thu thập được tại các
điểm điều tra, tiến hành phân lập, chọn lọc các
nguồn vi khuẩn có độc tính cao làm vật liệu
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
83
nghiên cứu. Trên môi trường đặc hiệu TZCA,
khuẩn lạc vi khuẩn R. solanacearum của các
mẫu bệnh đều có đặc tính là nhầy, màu trắng
ngà, rìa mép nhẵn và ở giữa có màu phớt hồng.
Trên môi trường SPA, khuẩn lạc phân lập từ các
mẫu bệnh đều có màu trắng ngà và rìa nhẵn.
a
b
Hình 1. Vi khuẩn R. solanacearum trên môi trƣờng (a. TZCA, b. SPA)
Nguồn thu thập: Trên mẫu Lạc tại Phú Cƣờng - Sóc Sơn - Hà Nội (PC11)
Bảng 1. Hình thái các nguồn vi khuẩn trên các môi trƣờng nuôi cấy sau 48 giờ
TT
Ký hiệu nguồn
vi khuẩn
Hình thái khuẩn lạc trên môi trường
TZCA
Hình thái khuẩn lạc trên môi
trường SPA
1 PC10 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
2 PC11 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
3 PC12 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
4 PM3 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
5 PM4 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
6 HN1 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
7 HN2 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
8 QT1 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
9 QT2 Nhầy, màu trắng ngà, rìa mép nhẵn, ở
giữa có màu phớt hồng
Khuẩn lạc có màu trắng ngà
và rìa nhẵn
Ghi chú: PC: Phú Cường, PM: Phú Minh, HN: Hiền Ninh, QT: Quang Tiến
Các nguồn vi khuẩn đã được làm thuần, tiến
hành xác định độc tính bằng thử phản ứng siêu
nhạy trên thuốc lá. Kết quả bảng 2 cho thấy, có
01 nguồn vi khuẩn có độc tính mạnh, gây hoại tử
trên thuốc lá sau 36 giờ lây nhi m là nguồn vi
khuẩn Phú Cường 11 (PC11); 04 nguồn vi khuẩn
có độc tính trung bình, gây hoại tử trên thuốc lá
sau 48 giờ lây nhi m là nguồn vi khuẩn Phú
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
84
Cường 10 (PC10), Phú Cường 12 (PC12), Phú
Minh 4 (PM4) và Hiền Ninh 2 (HN2); 04 nguồn vi
khuẩn có độc tính yếu, chỉ gây hoại tử trên thuốc
lá sau 72 giờ là nguồn vi khuẩn Phú Minh 3
(PM3), Hiền Ninh 1 (HN1), Quang Tiến 1 (QT1)
và Quang Tiến 2 (QT2).
Từ kết quả đánh giá độc tính của 09 nguồn vi
khuẩn thu thập từ Sóc Sơn - Hà Nội, tiến hành
nhân nuôi nguồn vi khuẩn Phú Cường 11 (PC11)
trên môi trường SPA làm vật liệu đánh giá khả
năng kháng nhi m của tập đoàn giống bằng
phương pháp lây nhi m nhân tạo.
Hình 2. Vết hoại tử trên mô thuốc lá sau 48 giờ lây nhiễm bằng
vi khuẩn R. solanacearum
Bảng 2. Kết quả đánh giá độc tính của các nguồn vi khuẩn
STT Ký hiệu nguồn VK Sau 36 giờ Sau 48 giờ Sau 72 giờ Kết luận
1 PC10 - + + Trung Bình
2 PC11 + + + Mạnh
3 PC12 - + + Trung Bình
4 PM3 - - + Yếu
5 PM4 - + + Trung bình
6 HN1 - - + Yếu
7 HN2 - + + Trung Bình
8 QT1 - - + Yếu
9 QT2 - - + Yếu
Ghi chú: PC: Phú Cường, PM: Phú Minh, HN:Hiền Ninh, QT: Quang Tiến
(+) Có phản ứng hoại tử trên thuốc lá (-) Không có phản ứng hoại tử trên thuốc lá
3.2 Đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của tập đoàn dòng/giống lạc bằng
phƣơng pháp lây nhiễm nhân tạo
Tập đoàn dòng/giống lạc được đánh giá bằng
phương pháp lây bệnh nhân tạo qua 2 thời vụ là
vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017. Trong số
100 dòng/giống thí nghiệm, có 2 dòng/giống thể
hiện khả năng kháng cao với bệnh HXVK
(1616.1 và 1114.5) chiếm 2%; có 9/100
dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9,
1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35)
chiếm 9%; có 23/100 dòng/giống kháng trung
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
85
bình (1620.8, 1316.7, 1617.12, 1608.16,
0811.10) chiếm 23%; 17/100 dòng/giống
nhi m trung bình (1620.6, 1620.3, 1601.1,
1007.8, 1607.3) chiếm 17%; có 45/100
dòng/giống nhi m (1609.3.2, 0909.1, 1008.15.1,
1617.11, 1716.3) chiếm 45% và có 04
dòng/giống nhi m nặng (1009.8, 1319.8,
1313.25, 1610.4) chiếm 4% (hình 3, bảng 3).
Hình 3. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn giống lạc
bằng phƣơng pháp lây bệnh nhân tạo
(Viện Bảo vệ thực vật, vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017)
Bảng 3. Khả năng chống chịu bệnh HXVK của tập đoàn giống lạc bằng lây bệnh nhân tạo
(Viện Bảo vệ thực vật, vụ Xuân Hè và vụ Thu Đông năm 2017)
TT Tên dòng/giống
Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống
chịu Vụ Xuân Hè Vụ Thu Đông Trung bình
1 1609.3.2 48,61 52,33 50,47 S
2 0909.1 54,23 57,41 55,82 S
3 1008.15.1 83,08 75,26 79,17 S
4 1620.8 23,33 28,33 25,83 MR
5 1316.7 27,78 23,33 25,56 MR
6 1601.24 14,76 22,22 18,49 R
7 1617.12 17,33 24,18 20,76 MR
8 1620.7 28,14 35,47 31,81 MS
9 1617.11 48,81 57,25 53,03 S
10 1608.16 24,44 28,14 26,29 MR
11 1716.3 51,19 60,32 55,76 S
12 1615.1 51,11 53,33 52,22 S
13 1603.5 50,48 66,76 58,62 S
14 0811.10 22,50 31,85 27,18 MR
15 1605.4 19,17 21,67 20,42 MR
16 1612.5 65,83 71,67 68,75 S
17 1216.1 57,69 77,78 67,74 S
18 1618.8 20,37 24,52 22,45 MR
19 1009.8 91,67 93,33 92,50 HS
20 1009.1 20,63 24,33 22,48 MR
21 1214.15 27,58 31,85 29,72 MR
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
86
TT Tên dòng/giống
Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống
chịu Vụ Xuân Hè Vụ Thu Đông Trung bình
22 1310.6 82,00 83,33 82,67 S
23 1610.8 84,92 92,33 88,63 S
24 1620.6 42,66 38,73 40,70 MS
25 1005.14 69,84 73,33 71,59 S
26 1316.13 53,24 66,03 59,64 S
27 1007.8 60,31 66,03 63,17 S
28 1620.3 33,33 41,48 37,41 MS
29 1322.3 21,11 22,5 21,81 MR
30 1209.2 53,70 65,93 59,82 S
31 1319.8 95,83 93,33 94,58 HS
32 1603.12 66,67 71,42 69,05 S
33 1615.8 22,41 33,33 27,87 MR
34 1601.1 32,80 35,65 34,23 MS
35 1622.4 55,00 61,11 58,06 S
36 1005.28 50,64 57,32 53,98 S
37 1616.12 22,50 29,17 25,84 MR
38 1007.8 38,73 35,64 37,19 MS
39 1613.7 70,00 66,67 68,34 S
40 1410.2 73,33 82,22 77,78 S
41 1318.16 62,22 60,31 61,27 S
42 1607.3 37,62 40,16 38,89 MS
43 1305.24 81,16 82,22 81,69 S
44 1521.10.2 22,31 28,33 25,32 MR
45 1608.9 18,09 22,22 20,16 MR
46 T47.1 65,18 72,22 68,70 S
47 1315.5 33,33 32,5 32,92 MS
48 1616.2 26,19 20,95 23,57 MR
49 1624.3 42,96 35,83 39,40 MS
50 1609.9 16,67 22,22 19,45 R
51 1215.25 57,14 66,70 61,92 S
52 1315.12 43,86 46,11 44,99 MS
53 1616.4 24,44 26,19 25,32 MR
54 1005.34 32,62 46,11 39,37 MS
55 1005.14 68,15 71,67 69,91 S
56 1608.8 33,98 35,83 34,91 MS
57 1313.25 100 100 100,00 HS
58 1326.5 63,33 65,19 64,26 S
59 1615.10 53,81 57,14 55,48 S
60 1605.7 60 66,67 63,34 S
61 1609.4 63,33 77,78 70,56 S
62 1622.7 20,74 28,15 24,45 MR
63 1211.8 60,00 70,18 65,09 S
64 1617.4 66,67 82,22 74,45 S
65 1611.7 25,83 33,33 29,58 MR
66 1618.9 79,17 71,67 75,42 S
67 1614.4 63,52 66,75 65,14 S
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
87
TT Tên dòng/giống
Tỷ lệ cây chết (%) Khả năng chống
chịu Vụ Xuân Hè Vụ Thu Đông Trung bình
68 0906.8 22,41 21,67 22,04 MR
69 1406.1 83,33 70,00 76,67 S
70 1603.2 86,67 90,07 88,37 S
71 1326.2 16,67 21,67 19,17 R
72 0906.19.1 23,33 24,52 23,93 MR
73 1009.1 83,33 71,67 77,50 S
74 1310.6 14,28 18,09 16,19 R
75 1211.1 46,67 48,15 47,41 S
76 1616.1 3,70 13,33 8,52 HR
77 1211.T 32,22 43,33 37,78 MS
78 1607.2 63,33 71,67 67,50 S
79 1619.8 52,11 66,03 59,07 S
80 1310.5 71,67 66,76 69,22 S
81 1601.2 83,33 86,67 85,00 S
82 1610.4 93,33 90,07 91,70 HS
83 1218.1 31,48 31,85 31,67 MS
84 1316.13 66,03 71,67 68,85 S
85 1410.2 66,76 73,33 70,05 S
86 1601.21 36,79 46,67 41,73 MS
87 1601.8 22,41 31,48 26,95 MR
88 1009.8 41,48 42,86 42,17 MS
89 1602.3 22,50 23,33 22,92 MR
90 1609.13 47,62 52,33 49,98 MS
91 1114.5 7,04 10,74 8,89 HR
92 TQ 13.1 77,14 72,22 74,68 S
93 L34 16,67 22,33 19,50 R
94 L35 11,11 16,67 13,89 R
95 1703.1 17,78 23,33 20,56 MR
96 1703.2 10,00 15,83 12,92 R
97 1703.6 16,67 22,5 19,59 R
98 1703.8 6,67 14,07 10,37 R
99 1601.9 42,50 46,11 44,31 MS
100 1114.2 65,00 66,67 65,84 S
101 Gié Nho Quan 16,67 17,78 17,23 R
102 L14 30,95 33,33 32,14 MS
103 ICGV3704 100,00 100,00 100,00 HS
Ghi chú: HR: kháng cao, R: kháng, MR: kháng trung bình, MS: Nhiễm trung bình, S: Nhiễm, HS:
Nhiễm nặng
3.3 Đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK các dòng/giống triển vọng tại vùng
dịch bệnh
Tiến hành gieo trồng và đánh giá khả năng
chống chịu bệnh HXVK của 12 dòng/giống triển
vọng (được chọn lọc thông qua lây bệnh nhân
tạo) trên chân ruộng có nguồn bệnh tự nhiên cao
tại Sóc Sơn, Hà Nội trong vụ Thu Đông năm
2017 và Xuân Hè năm 2018. Trong số 12
dòng/giống triển vọng, dòng 1114.5 đã thể hiện
khả năng kháng cao (HR) đối với bệnh HXVK với
tỷ lệ bệnh là 8,39% và 9,39% trong điều kiện vụ
Thu Đông 2017 và vụ Xuân Hè 2018, tương ứng.
Bốn dòng/giống 1703.2, 1703.6, L34 và L35 thể
hiện khả năng kháng (R) với bệnh với tỷ lệ bệnh
dao động từ 10,94 - 19,78% trong vụ Thu Đông
năm 2017 và từ 9,44 - 18,06% trong vụ Xuân Hè
năm 2018. Bốn dòng/giống 0811.10, 1009.1,
1601.9 và 1622.7 thể hiện kháng trung bình (MR)
với bệnh với tỷ lệ bệnh dao động từ 21,11 -
28,83% trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ
19,39 - 20,78% trong vụ Xuân Hè năm 2018. Ba
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
88
dòng/giống 1601.21, 1009.8 và 1601.9 thể hiện
nhi m trung bình (MS) với bệnh với tỷ lệ bệnh
dao động từ 37,56 – 44,17 trong vụ Thu Đông
năm 2017 và từ 35,89 – 42,17% trong vụ Xuân
Hè năm 2018. Giống đối chứng kháng, Gié Nho
quan thể hiện khả năng kháng (R) với bệnh với
tỷ lệ bệnh tương ứng trong điều kiện vụ Thu
Đông 2017 và vụ Xuân Hè 2018 là 17,33% và
17,03%. Giống đối chứng nhi m ICGV3704 thể
hiện nhi m (S) với bệnh với tỷ lệ bệnh tương
ứng trong điều kiện vụ Thu Đông 2017 và vụ
Xuân Hè 2018 là 88,67% và 83,83%.
Hình 4. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK của các dòng/
giống triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Thu Đông 2017
Bảng 4. Khả năng chống chịu bệnh HXVK của các dòng/giống triển vọng tại Sóc Sơn, Hà Nội
(Vụ Thu Đông năm 2017 và Vụ Xuân 2018)
Tên dòng/giống
Tỷ lệ cây chết (%)
Khả năng
chống chịu
Vụ Thu Đông
Năm 2017
Vụ Xuân
năm 2018
Trung bình
0811.10 28,83
c
19,39
b
24,11 MR
1009.1 25,11
bc
19,78
b
22,44 MR
1601.21 38,72
d
36,67
d
37,69 MS
1009.8 37,56
d
35,89
d
36,72 MS
1114.5 8,39
a
9,39
a
8,89 HR
1601.9 44,17
d
42,17
d
43,17 MS
1703.1 23,56
bc
20,22
b
21,89 MR
1703.2 11,33
ab
9,44
a
10,39 R
1703.6 19,05
b
18,06
b
18,56 R
L34 19,78
b
17,89
b
18,83 R
L35 10,94
ab
9, 83
a
10,39 R
1622.7 21,11
bc
20,78
b
20,94 MR
Gié Nho Quan 17,33
b
17,03
b
17,18 R
L14 30,28
cd
28,61
c
29,44 MR
ICGV3704 88,67
e
83,83
e
86,25 S
LSD 0.05 8,28 6,52
CV% 17,53 15,02
Ghi chú: HR: kháng cao, R: kháng, MR: kháng trung bình, MS: Nhiễm trung bình, S: Nhiễm, HS: Nhiễm nặng
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
89
Hình 5. Thí nghiệm đánh giá khả năng chống chịu bệnh HXVK các dòng/giống
triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Xuân Hè năm 2018
3.4 Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển và
năng suất của các dòng/giống lạc triển vọng
tại Sóc Sơn - Hà Nội
Kết quả khảo sát sơ bộ đặc điểm sinh trưởng,
phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của 12 dòng/giống triển vọng tại Sóc
Sơn - Hà Nội trong vụ Thu Đông năm 2017 và
Xuân Hè năm 2018 thể hiện ở bảng 5, bảng 6.
Bảng 5. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của các dòng/giống lạc triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Thu Đông 2017
Tên dòng/giống
TGST
(ngày)
Chiều cao
cây (cm)
Số quả chắc
(quả/cây)
KL.100
hạt
(gam)
Tỷ lệ
hạt/quả
(%)
Năng suất
quả khô
(tạ/ha)
0811.10 105 37,3 10,2 53,0 71,4 26,3
bc
1009.1 96 32,7 8,4 55,4 71,5 24,3
bc
1601.21 105 38,5 9,0 55,0 71,8 23,0
cd
1009.8 105 34,7 9,0 55,2 72,0 21,2
d
1114.5 98 35,3 8,5 55,7 71,0 24,5
bc
1601.9 96 30,6 8,3 54,0 70,5 19,5
d
1703.1 98 39,2 8,9 54,4 71,5 24,8
bc
1703.2 105 39,7 9,7 54,0 71,7 23,8
c
1703.6 100 30,3 8,9 56,3 72,0 25,0
bc
L34 98 33,8 10,7 57,8 72,0 31,8
a
L35 100 35,3 11,0 58,3 72,2 34,0
a
1622.7 105 39,7 9,0 55,8 71,5 24,7
bc
Gié Nho Quan 96 30,5 10,2 43,6 73,3 21,2
d
L14 105 40,3 8,7 53,7 71,2 26,4
b
ICGV3704 98 34,5 10,6 47,5 72,8 1,9
e
LSD 0.05 2,5
CV% 6,4
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
90
Bảng 6. Đặc điểm sinh trƣởng, phát triển các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của các dòng/giống lạc triển vọng tại Sóc Sơn - Hà Nội, vụ Xuân Hè 2018
Tên dòng/giống
TGST
(ngày)
Chiều cao
cây (cm)
Số quả
chắc
(quả/cây)
KL.100
hạt
(gam)
Tỷ lệ
hạt/quả
(%)
Năng suất
quả khô
(tạ/ha)
0811.10 115 46,5 11,2 53,4 72,0 30,7
b
1009.1 106 42,2 11,4 56,4 72,2 28,4
bc
1601.21 115 48,5 9,2 54,4 71,8 23,7
d
1009.8 115 45,7 9,3 55,8 72,3 23,4
d
1114.5 110 43,3 9,0 56,0 71,3 27,6
c
1601.9 106 37,6 9,1 54,3 71,0 22,0
d
1703.1 108 49,2 9,5 54,4 72,2 28,6
bc
1703.2 115 50,7 10,3 55,0 71,8 27,6
c
1703.6 110 45,3 9,3 56,7 72,0 28,0
c
L34 108 40,5 11,7 59,0 72,5 35,8
a
L35 110 41,8 12,2 58,8 72,3 37,6
a
1622.7 115 42,7 9,5 56,4 71,8 28,6
bc
Gié Nho Quan 106 39,5 10,0 44,6 73,2 22,8
d
L14 115 51,9 9,4 54,2 71,5 28,4
bc
ICGV3704 108 42,7 10,3 48,4 73,0 3,0
e
LSD0.05 2,6
CV% 5,9
Các dòng/giống triển vọng có thời gian sinh
trưởng dao động từ 96-105 ngày, giống đối
chứng L14 (105 ngày) trong điều kiện vụ Thu
Đông năm 2017 và có thời gian sinh trưởng dao
động từ 106 – 115 ngày, giống đối chứng L14
(115 ngày) trong điều kiện vụ Xuân Hè 2018. Bảy
dòng/giống 1009.1, 1114.5, 1601.9, 1703.1,
1703.6, L34 và L35 có thời gian sinh trưởng thấp
hơn giống đối chứng L14.
Các dòng/giống có chiều cao cây dao động
từ 30,6 – 39,7cm và 37,6 -50,7 cm tương ứng
trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và vụ
Xuân Hè năm 2018, thấp hơn so với giống đối
chứng L14. Dòng/giống 1601.9 có chiều cao
cây thấp nhất tương ứng là 30,6cm và 37,6cm
trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017 và vụ
Xuân Hè năm 2018.
Trong điều kiện vụ Thu Đông năm 2017, số
quả chắc/cây của các dòng/giống 1009.1, 1114.5
và 1601.9 dao động từ 8,3-8,5 quả chắc/cây,
thấp hơn so với giống đối chứng L14 (8,7 quả
chắc/cây). Các dòng/giống 0811.10, 1601.21,
1009.8, 1703.1, 1703.2, 1703.6, L34, L35 và
1622.7 có 8,9 – 11,0 quả chắc/cây, cao hơn so
với giống đối chứng L14; giống L35 có số quả
chắc/cây đạt cao nhất (11,0 quả chắc/cây). Trong
điều kiện vụ Xuân Hè năm 2018, số quả
chắc/cây của các dòng/giống 1601.21, 1009.8,
1114.5, 1601.9 và 1703.6 dao động 9,0-9,3 quả
chắc/cây, thấp hơn so với giống đối chứng L14
(9,4 quả chắc/cây). Các dòng/giống 0811.10,
1009.1, 1703.1, 1703.2, L34, L35 và 1622.7 dao
động từ (9,5 - 12,2 quả chắc/cây), cao hơn so
với giống đối chứng L14, giống L35 cao nhất
12,2 quả chắc/cây.
Dòng/giống 0811.10 có khối lượng 100 hạt là
53,0 và 53,4 g tương ứng trong vụ Thu Đông
năm 2017 và trong vụ Xuân Hè năm 2018, thấp
hơn so với giống đối chứng L14. Các dòng/giống
triển vọng còn lại có khối lượng 100 hạt dao
động từ 54,0 - 58,3% trong vụ Thu Đông năm
2017 và 54,3 - 59,0% trong vụ Xuân Hè năm
2018, cao hơn so với giống đối chứng L14.
Giống L35 có khối lượng 100 hạt cao nhất trong
vụ Thu Đông năm 2017 (58,3 g) và giống L34 có
khối lượng 100 hạt cao nhất trong vụ Xuân Hè
năm 2018 (59,0 g).
Tỷ lệ hạt/quả của các dòng/giống không
chênh lệch nhau nhiều, dao động từ 70,5 –
72,2% trong vụ Thu Đông năm 2017 và từ 71,0 –
72,5% trong vụ Xuân năm 2018. Hầu hết các
dòng/giống đều có tỷ lệ hạt/quả cao hơn giống
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
91
đối chứng L14, giống L35 có tỷ lệ hạt/quả cao
nhất trong vụ Thu Đông năm 2017 (72,2%) và
giống L34 có tỷ lệ hạt/quả cao nhất trong vụ
Xuân Hè năm 2018 (72,5%).
Trong số 12 dòng/giống triển vọng, hai
dòng/giống L34, L35 có năng suất quả khô cao
hơn ở mức có ý nghĩa so với giống đối chứng
L14, năng suất quả khô tương ứng là 31,8
tạ/ha, 34,0 tạ/ha trong vụ Thu Đông năm 2017
và 35,8 tạ/ha, 37,6 tạ/ha trong vụ Xuân Hè
năm 2018. Sáu dòng/giống 0811.10, 1009.1,
114.5,1703.1, 1703.6 và 1622.7 có năng suất
quả khô dao động từ 24,3 – 26,3 tạ/ha tương
đương với đối chứng L14 trong vụ Thu Đông
năm 2017. Bảy dòng/giống 0811.10, 1009.1,
114.5, 1703.1, 1703.2, 1703.6 và 1622.7 có
năng suất quả khô dao động từ 27,6 – 30,7
tạ/ha tương đương với đối chứng L14 trong vụ
Xuân Hè năm 2018. Bốn dòng/giống 1601.21,
1009.8, 1601.9 và 1703.2 có năng suất quả
khô dao động từ 19,5- 23,8 tạ/ha thấp hơn với
giống đối chứng L14 trong vụ Thu Đông năm
2017. Ba dòng/giống 1601.21, 1009.8 và
1601.9 có năng suất quả khô dao động từ 22,0
– 23,7 tạ/ha thấp hơn giống đối chứng L14
trong vụ Xuân Hè năm 2018.
Qua kết quả đánh giá trên, hai giống L34 và
L35 có nhiều đặc điểm nông sinh học tốt và
năng suất cao, đề nghị tiếp tục khảo nghiệm
trên diện rộng.
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Kết quả phân lập, đánh giá độc tính của 09
nguồn vi khuẩn thu thập tại Sóc Sơn – Hà Nội,
xác định được nguồn vi khuẩn Phú Cương 11
(PC11) có độc tính cao, được dùng làm vật liệu
lây bệnh nhân tạo.
Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của tập đoàn 100 dòng/giống lạc bằng lây
bệnh nhân tạo xác định được 02/100 dòng/giống
kháng cao (1616.1 và 1114.5); có 09/100
dòng/giống kháng (1601.24, 1310.6, 1609.9,
1703.2, 1703.8, 1326.2, 1310.6, L34 và L35) và
có 23/100 dòng/giống kháng trung bình.
Kết quả đánh giá khả năng chống chịu bệnh
HXVK của 12 dòng/giống triển vọng tại vùng
dịch Sóc Sơn – Hà Nội vụ Thu Đông năm 2017
vụ Xuân năm 2018, có 01 dòng/giống lạc
kháng cao (1114.5), 04 dòng/ giống kháng
(1703.2, 1703.6, L34 và L35), 04 dòng/ giống
lạc kháng trung bình (0811.10, 1009.1, 1703.1
và 1622.7).
Kết quả đánh giá sơ bộ đặc điểm sinh trưởng,
phát triển, các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất của 12 dòng/giống triển vọng, trong đó
có 2 giống L34 và L35 có đặc điểm nông sinh
học, các yếu tố cấu thành năng suất tốt và có
năng suất thực thu tương ứng là 31,8 tạ/ha và
34,0 tạ/ha trong điều kiện vụ Thu Đông năm
2017 và 35,8 tạ/ha và 37,7 tạ/ha trong điều kiện
vụ Xuân Hè năm 2018 cao hơn ở mức có ý
nghĩa so với giống đối chứng L14.
4.2. Đề nghị
Hai giống lạc L34, L35 có khả năng kháng
bệnh héo xanh vi khuẩn và năng suất cao cần
được khảo nghiệm trên diện rộng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguy n Văn Li u, 1998. Xác định nguồn gen
kháng bệnh HXVK trong tập đoàn các giống lạc hiện
có ở Việt Nam và bước đầu sử dụng chúng trong công
tác chọn giống lúa chống bệnh. Luận án Tiến sỹ Nông
nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt
Nam, Hà Nội.
2. Nguy n Văn Viết, Nguy n Thị Vân, Lê Thị Bích
Thủy, Nguy n Mạnh Hùng, Ngọ Văn Ngôn, Ngô Thị
Thùy Linh, 2014. Kết quả nghiên cứu xác định biovar
và đa dạng di truyền một số isolate vi khuẩn Ralstonia
solanacearum Smith gây bệnh héo xanh hại lạc ở một
số tỉnh trồng lạc miền Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học
và công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số 7/2014.
3. Nguy n Văn Viết, Nguy n Thị Vân, Lê Thị Bích
Thủy, Hà Viết Cường, Nguy n Mạnh Hùng, Ngọ Văn
Ngôn, Nguy n Văn Thắng, Nguy n Xuân Thu, Ngô Thị
Thùy Linh, 2015. “Đánh giá khả năng chống chịu bệnh
héo xanh vi khuẩn Ralstonia solanacearum Smith tập
đoàn giống lạc bằng lây nhi m nhân tạo kết hợp chỉ thị
phân tử SSR”, Tạp chí Bảo vệ thực vật, số 2/2015, tr.
49-56.
4. Mehan V.L, Liao B.S., Tan Y.J and Hayward.
A.C., 1994. Bacterial wilt of groundnut. ICRISAT
information bulletin No.35, ICRISAT, Hyderbad, India.,
23pp.
5. Mehan V.K and McDonald D., 1995. Techniques
for diagnosis of Pseudomonas solanacearum and for
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_danh_gia_kha_nang_chong_chiu_voi_benh_heo_xanh_vi_kh.pdf