KẾT LUẬN
Từ kết quả khảo sát phân tích chiều cao
đứng và cân nặng, là những chỉ tiêu có ý nghĩa
quan trọng nói lên sự tăng trưởng và phát triển
về tầm vóc cơ thể người Việt Nam giai đoạn hiện
nay, nhóm tác giả rút ra một số kết luận như sau:
Nam giới người Việt Nam hiện nay có chiều
cao trung bình là 164,5±5,7cm, nữ giới cao trung
bình 154,4±4,7cm. Mức chênh lệch trung bình tầm
vóc trong vòng 15 năm (so với Giá trị sinh học) và
30 năm so với Atlat 1986 là khoảng 2-3cm.
Chênh lệch giới tính giữa nam và nữ về chiều
cao, chiều ngang, chiều dài thân và cân nặng đều
thuộc loại bình thường thường gặp trên thế giới.
Một số chỉ tiêu nhân trắc có số đo trung bình
khác với nhận định trong Atlat 1986: chiều cao,
cân nặng, rộng mông, chiều dài chânR Một số
chỉ tiêu có số đo đạt đỉnh ở nhóm tuổi 16-19 và
20-29 và sau đó giảm dần khi độ tuổi tăng dần.
Nhiều chỉ tiêu có số đo trung bình có xu
hướng miền Bắc ngang bằng với miền Nam
(VD: chiều cao đứng), điều này cũng khác với
Atlat 1986 (xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam).
Sự khác biệt giữa các miền, giữa các nhóm tuổi
ở một số chỉ tiêu có ý nghĩa thống kê.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 15 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả điều tra một số chỉ tiêu nhân trắc học (chỉ tiêu tĩnh) của người Việt Nam trong lứa tuổi lao động giai đoạn hiện nay, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
80
Kết quả nghiên cứu KHCN
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
KẾT QUẢ ĐIỀU TRA MỘT SỐ CHỈ TIÊU
NHÂN TRẮC HỌC (CHỈ TIÊU TĨNH)
CỦA NGƯỜI VIỆT NAM TRONG LỨA TUỔI
LAO ĐỘNG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
TS. Phạm Thị Bích Ngân, ThS. Nguyễn Thị Hiền, và cộng sự
Viện Khoa học An toàn và Vệ sinh lao động
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đề tài nghiên cứu khoa học “Xây dựngAtlat nhân trắc người Việt Nam trongđộ tuổi lao động giai đoạn hiện nay”
đã được Viện khoa học An toàn và vệ sinh lao
động chủ trì thực hiện trong giai đoạn 2017 –
2019. Đề tài đã thực hiện đo trực tiếp 90 chỉ tiêu
nhân trắc cơ bản, bao gồm 36 chỉ tiêu nhân trắc
tĩnh, 36 chỉ tiêu tầm hoạt động (THĐ) khớp và 18
thông số THĐ tay trên 5148 đối tượng thuộc các
ngành nghề nông-công nghiệp, học sinh-sinh
viên và lao động tự do tại một số tỉnh thành
thuộc 3 miền Bắc -Trung - Nam. Từ kết quả đo
trực tiếp các chỉ tiêu cơ bản kết hợp tính toán và
nội suy cho các chỉ tiêu có mối tương quan cao
với các chỉ tiêu cơ bản, đề tài đã cho ra bộ số
liệu đầy đủ gồm: 136 chỉ tiêu nhân trắc tĩnh, 50
chỉ tiêu THĐ khớp và khoảng 270 thông số THĐ
tay (với 72 bảng số liệu THĐ tay) trên 9 mặt
phẳng ngang khác nhau. Với bộ dữ liệu mới
được cập nhật, đề tài sẽ làm mới bộ Atlat nhân
trắc phục vụ cho thiết kế, đánh giá Ecgônômi.
Trong phạm vi bài báo này, nhóm nghiên cứu
phân tích một số chỉ tiêu nhân trắc tĩnh cơ bản
của người Việt Nam như: cân nặng, chiều cao
đứng, chiều cao ngồi, rộng vai, rộng mông,
chiều dài tay và chân để thấy rõ tầm vóc và thể
lực của người Việt Nam trong độ tuổi lao động
hiện nay.
Tóm tắt:
Nội dung bài báo trình bày sơ bộ kết quả thực hiện đo trực tiếp các chỉ tiêu cân nặng chiều
cao đứng, chiều cao ngồi, rộng vai, rộng mông, dài tay và dài chân trên 5148 đối tượng thuộc các
ngành nghề nông-công nghiệp, học sinh-sinh viên và lao động tự do tại một số tỉnh thành thuộc
3 miền Bắc-Trung-Nam. Qua kết quả số liệu đo trực tiếp và xử lý thống kê (với các giá trị trung
bình cộng, SD và so sánh kiểm định giá trị trung bình) cho thấy, chiều cao trung bình hiện tại của
người Việt Nam trưởng thành là 159,7±7,4cm (cao hơn khoảng 3cm so với Atlat 1986), trong đó
nam cao164,6±5,8cm, nữ cao 154,5±4,8cm; chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ khoảng 10cm.
Cân nặng trung bình của Việt Nam trưởng thành là 54,93±8,9kg (cao hơn khoảng 8,6kg so với
Atlat 1986), trong đó nam nặng 59,2±8,9kg và nữ nặng 50,8±6,6kg và có chỉ số khối cơ thể (BMI
= 21,9 với nam và 21,3 với nữ) thuộc loại bình thường. Kết quả chỉ ra có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (t>1,96) về chiều cao đứng và cân nặng giữa nam và nữ, giữa các lớp tuổi. Tuy nhiên,
không thấy có sự khác biệt giữa 3 miền về chiều cao đứng của cả nam và nữ.
81
Kết quả nghiên cứu KHCN
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Người Việt Nam (người dân tộc Kinh) trong
độ tuổi lao động (từ 16-60 tuổi), có thể hình bình
thường, đang làm việc trong các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, học sinh sinh viên và lao
động tự do ở 3 miền Bắc, Trung, Nam. Để có
được những dẫn liệu nhân trắc đại diện cho
người lao động Việt Nam, đối tượng đo được
xác nhận là có hình thể và sức khoẻ bình
thường.
Đối tượng nghiên cứu được chia thành 5
nhóm tuổi như trong tập Atlat đã xuất bản [1]
(16-19, 20-29, 30-39, 40-49, 50-59); 2 giới (nam,
nữ); 3 miền (Bắc, Trung, Nam). Kết quả đề tài đã
đo được 5148 đối tượng, bao gồm 2531 nam và
2617 nữ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp chính
sau:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên
quan trên thế giới và Việt Nam;
- Phương pháp hồi cứu tài liệu: từ bộ 3 tập
Atlat của Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao
động (nay là Viện Khoa học An toàn và vệ sinh
lao động)
- Phương pháp khảo sát đo đạc thực tế ngoài
hiện trường
- Phương pháp xử lý thống kê: sử dụng phần
mềm Excel và SPSS 22
2.3. Kỹ thuật đo các chỉ tiêu nhân trắc
Kỹ thuật đo các kích thước nhân trắc tĩnh
tuân thủ đúng như phương pháp đo đã đưa ra
trong tập Atlas nhân trắc học người Việt Nam
trong độ tuổi lao động – dẫn liệu nhân trắc tĩnh
xuất bản năm 1986 [1], TCVN5781: 2009
[2],TCVN7488: 2005 (ISO7250:1996) [3], ISO
7250-1: 2008 [4]. Thiết bị đo là bộ thước đo nhân
học kiểu Martin, phòng đo nhân học. Chiều cao
đứng được đo ở tư thế đứng chuẩn và chiều cao
ngồi được đo ở tư thế ngồi chuẩn.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Chiều cao đứng
Tính chung cho cả 3 miền, nam giới người Việt
Nam trưởng thành hiện nay có chiều cao trung
bình là 164,6±5,8cm và nữ giới có chiều cao trung
bình 154,4±4,8 cm. Chênh lệch chiều cao đứng
giữa nam và nữ trung bình là 10,3cm. Sự khác
biệt về chiều cao giữa nam và có ý nghĩa thống
kê với mức độ tin cậy rất cao (p<0,001) (Bảng 1).
Chiều cao đứng trung bình của nam, nữ ở ba
miền chênh lệch nhau không nhiều và hầu hết
giá trị t-test ở từng nhóm tuổi của nam với nam
và nữ với nữ giữa các miền đều <1,96, tức là sự
khác biệt giữa các vùng miền không có ý nghĩa
thống kê. Điều này khác xa so với 30 năm về
trước, người miền Bắc thấp hơn đáng kể so với
người miền Nam ở nhiều lớp tuổi (Bảng 2). Có
thể do điều kiện sống và dinh dưỡng ở miền Bắc
đã được cải thiện rất nhiều trong những năm
qua làm cho thể hình của người miền Bắc đã
tăng lên đáng kể, bắt kịp với người miền Nam.
Theo qui luật sinh học nói chung, cứ khoảng
10-15 năm, do những điều kiện sống thay đổi,
tầm vóc, thể lực của cư dân cũng có những biến
đổi và thường tăng 1,5-2cm. So sánh sự gia
tăng chiều cao đứng theo thời gian giữa kết quả
của đề tài với số liệu của Hằng số sinh học 1975,
số liệu Atlat (1986) [1], số liệu của Viện Bảo hộ
lao động 1997, số liệu Giá trị sinh học người Việt
Nam bình thường thập kỷ 90- thế kỷ XX, Bộ Y tế,
2003 [5], số liệu của Viện Dinh dưỡng 2003 [6]
cho thấy số liệu chiều cao đứng trung bình (cả 3
miền) do đề tài thực hiện trong giai đoạn 2017-
2019 là cao hơn hẳn (Biểu đồ 1).
Kết quả Biểu đồ 1 cho thấy rõ, so với Atlat
năm 1986, chiều cao của người Việt Nam trưởng
thành giai đoạn hiện nay cao hơn khoảng 3cm.
Sự gia tăng chiều cao đứng theo thời gian
còn được thể hiện khá rõ khi so sánh chiều cao
đứng trung bình giữa các lớp tuổi. Sự khác biệt
về chiều cao trung bình giữa nhóm tuổi trẻ 16-19
và 20-29 so với nhóm 40-49 và 50-59 có ý nghĩa
thống kê với mức tin cậy cao (p<0,01).
82
Kết quả nghiên cứu KHCN
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
Giӟi Nhóm tuәi
ChiӅu cao trung bình (cm)
MiӅn Bҳc MiӅn Trung MiӅn Nam
n ࢄഥ±SD P5 P95 n ࢄഥ±SD P5 P95 n ࢄഥ±SD P5 P95
Nam
16-19 169 165,6±6,2 154,8 175,5 137 165,3±5,7 155,9 174,0 251 165,5±5,6 156,5 174,2
20-29 170 165,7±6,1 155,6 176,0 186 165,4±5,5 156,4 175,0 208 166,0±5,6 158,0 176,0
30-39 171 165,1±5,6 155,6 174,0 198 164,5±5,6 155,0 173,7 168 165,2±5,4 156,0 173,5
40-49 170 164,0±5,4 154,6 172,0 170 163,4±6,0 152,9 173,5 121 164,0±6,4 152,0 176,9
50-59 116 162,4±5,3 153,0 172,5 159 162,0±5,7 154,0 173,6 137 162,7±5,4 153,0 172,5
16-59 796 164,7±5,8 155,0 174,0 850 164,2±5,8 155,0 173,7 885 164,9±5,8 156,0 174,0
Nӳ
16-19 162 154,8±5,3 146,0 163,9 150 154,9±3,9 149,0 161,5 172 155,0±4,9 147,0 163,0
20-29 182 156,0±5,9 145,3 166,0 187 156,0±4,2 150,0 163,0 161 156,2±4,9 147,7 163,5
30-39 209 154,6±5,4 145,0 164,5 172 154,6±3,9 149,0 161,0 181 155,0±4,2 148,0 163,0
40-49 192 153,6±4,7 145,0 161,5 166 153,2±3,8 147,4 160,0 186 153,9±4,1 149,0 161,3
50-59 173 152,8±5,6 143,7 162,1 166 152,7±3,9 146,0 159,7 158 153,2±5,1 144,0 161,1
16-59 918 154,4±5,5 145,0 164,0 841 154,3±4,1 148,0 161,0 858 154,6±4,7 147,5 162,5
Bảng 1. Chiều cao đứng theo lớp tuổi giữa 3 miền
Bảng 2. So sánh chiều cao đứng của người Bắc với người miền Nam trong Atlat (1986)
Lӟp tuәi Nam (cm) Nӳ (cm) MiӅn Bҳc MiӅn Nam p MiӅn Bҳc MiӅn Nam p
17-19 161,50 162,87 p0,05
20-29 162,06 162,78 p<0,01 151,45 152,65 p<0,001
30-39 161,17 162,12 p<0,01 150,94 152,64 p<0,001
40-49 159,81 160,88 p<0,01 150,04 151,71 p<0,001
50-59 159,17 160,72 p0,05
(Nguͫn : Atlat nhân tr͇c hͥF QJ́͵i Vi͟t Nam trong la tuͭL ODR ÿͱng – d̽u hi͟u nhân tr͇c tƭQK
150,0 151,5
153,5 152,1 153,4
154,5
160,0 161,6 162,9 162,0
164,4 164,6
140,0
145,0
150,0
155,0
160,0
165,0
170,0
175,0
HSSH,1975 Atlat,1986 VBH,1997 GTSH, 2003 9LӋQ ''
2009-2010
Ĉ717 -
2019
cm
1ӳ Nam
Biểu đồ 1. Chiều cao đứng trung bình theo thời gian
83
Kết quả nghiên cứu KHCN
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
3.2. Chiều cao ngồi
Kết quả Bảng 3 cho thấy chiều cao ngồi tính
trung bình cho cả 3 miền ở nam giới là
86,9±3,2cm và ở nữ giới là 81,7±2,8cm. Chênh
lệch về chiều cao ngồi giữa nam và nữ là 5,2cm.
Khác biệt về chiều cao ngồi giữa các vùng miền
không nhiều. Chiều cao ngồi trung bình tính riêng
cho nam, nữ theo từng miền, từng nhóm tuổi
cũng như tính chung theo từng giới đều không
thấy có sự khác biệt giữa các miền (t<1,96).
Chiều cao ngồi của nhóm trẻ có xu hướng
cao hơn so với nhóm tuổi già hơn. Kết quả đo
chiều cao ngồi trung bình tính riêng theo miền ở
từng nhóm tuổi cho thấy lớp tuổi có chiều cao
ngồi lớn nhất (nhóm tuổi 20-29) cũng là nhóm
tuổi có chiều cao đứng lớn nhất và ngược lại,
nhóm tuổi 50-59 có chiều cao đứng thấp nhất
cũng cho kết quả chiều cao ngồi ngồi nhỏ hơn
các nhóm tuổi khác. Sự khác biệt giữa các nhóm
tuổi trẻ so với nhóm già có ý nghĩa thống kê
(t<1,96) ở cả 2 giới.
Trên cơ sở số đo chiều cao đứng và chiều
cao ngồi, chỉ số thân ([Chiều cao ngồi / chiều
cao đứng] x 100) được tính để xem xét đánh giá
bề dài thân hay phần thân trên. Kết quả tính chỉ
số thân của nam nữ người Việt Nam cho thấy,
nam giới tính chung cho cả 3 miền có chỉ số thân
trung bình là 52,8±0,2cm và nữ giới là
52,9±0,3cm. Chỉ số thân ở cả nam và nữ đều
nằm trong giới hạn dạng người có thân trên dài
trung bình (từ 51-52,9). So sánh chỉ số thân
giữa các nhóm tuổi, giữa 2 giới và vùng miền
cho thấy sự chênh lệch không có ý nghĩa thống
kê (t<1,96).
3.3. Chiều rộng vai
Chiều rộng vai là kích thước giữa 2 mỏm
cùng vai và phản ánh sự phát triển bề ngang của
thân (Atlat,1986). Kết quả đo chỉ tiêu chiều rộng
vai được trình bầy trong Bảng 4.
Kết quả Bảng 4 cho nhận xét: Chiều rộng vai
trung bình của nam giới là 39,83±2,5cm và của
nữ là 36,85±1,8cm. Kết quả này cao hơn so với
Atlat 1986, nhưng thấp hơn không nhiều so với
Giá trị sinh học người Việt Nam bình thường
theo các nhóm tuổi ở cả nam và nữ. Kết quả cho
thấy nhóm tuổi 20-29 và 30-39 có chiều rộng vai
lớn nhất. Kết quả này tương đương nhận định
trong Atlat 1986.
Giӟi Nhóm tuәi
ChiӅu cao ngӗi trung bình (cm)
MiӅn Bҳc MiӅn Trung MiӅn Nam
n ࢄഥ±SD P5 P95 n ࢄഥ±SD P5 P95 n ࢄഥ±SD P5 P95
Nam
16-19 169 87,3±3,4 81,0 92,8 137 87,4±3,2 82,0 92,0 251 87,4±3,1 82,0 92,4
20-29 170 87,6±3,2 82,0 93,0 186 87,4±3,0 82,2 93,0 208 87,5±3,1 83,0 93,0
30-39 171 87,2±2,9 82,3 92,0 198 86,9±3,1 82,0 92,0 168 87,0±3,0 82,0 92,0
40-49 170 86,6±2,8 81,7 90,8 170 86,3±3,2 80,6 92,0 121 86,5±3,6 80,0 93,9
50-59 116 85,9±2,8 81,0 91,0 159 85,9±3,3 81,0 92,0 137 85,8±3,1 80,3 91,0
16-59 796 87,0±3,1 81,9 92,0 850 86,8±3,2 82,0 92,0 885 86,9±3,2 82,0 92,0
Nӳ
16-19 162 81,9±3,0 77,0 86,9 150 81,9±2,4 78,3 86,0 172 81,8±2,7 77,0 86,0
20-29 182 82,6±3,2 77,0 88,0 187 82,5±2,6 79,0 87,0 161 82,6±2,8 78,0 86,9
30-39 209 81,9±3,1 76,5 87,8 172 81,7±2,4 78,0 86,0 181 81,8±2,4 78,0 86,0
40-49 192 81,3±2,7 77,0 86,0 166 81,0±2,3 77,4 85,0 186 81,5±2,5 78,0 86,0
50-59 173 80,8±3,1 75,0 86,0 166 80,8±2,5 77,0 85,0 158 81,0±2,9 76,0 86,0
16-59 918 81,7±3,1 76,4 87,0 841 81,6±2,5 78,0 86,0 858 81,7±2,7 77,0 86,0
Bảng 3. Chiều cao ngồi theo lớp tuổi giữa 3 miền
3.5. Chiều dài tay và chân
Kết quả chiều dài tay trung bình (74,05±2,6cm
ở nam và 69,53±2,3cm ở nữ) và chiều dài chân
trung bình (87,07±3,3cm ở nam và 80,46±2,7cm
ở nữ) cho thấy có sự gia tăng tương ứng với
chiều cao đứng (Bảng 6). Trong đó, số đo trung
bình lớn nhất ở nhóm tuổi 16-19 và 20-29 là các
nhóm tuổi có chiều cao đứng lớn nhất và nhỏ dần
khi nhóm tuổi tăng lên.
Chênh lệch tối đa về dài tay giữa các miền
ở nam (0,80cm) cao hơn ở nữ (0,70cm).
Ngược lại, chênh lệch chiều dài chân tối đa ở
nam (0,89cm) lại thấp hơn ở nữ (1,10cm), điều
này khác so với nhận định trong Atlat 1986 [1].
Có sự khác nhau mang ý nghĩa thống kê về
chiều dài tay và chiều dài chân giữa miền Trung
(thấp hơn cả) so với miền Bắc và Nam, giữa 2
nhóm tuổi trẻ 16-19 và 20-29 với các nhóm tuổi
30 trở lên.
Sự chênh lệch giới tính giữa nam và nữ
chung cho cả 3 miền của chiều dài tay là 4,5cm
và chiều dài chân là 6,6cm. Trong đó sự khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (t>1,96) về
rộng vai giữa các miền, giữa các nhóm tuổi và
giữa nam và nữ chung cho cả 3 miền.
So sánh riêng cho nam nữ và giữa các nhóm
tuổi trong từng miền cũng có sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê (t>1,96), trong đó nhóm 16-19 và
20-29 khác biệt so với các nhóm từ 30 tuổi trở lên.
Có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê giữa các
miền trong cùng nhóm tuổi nhưng chỉ ở một số
nhóm tuổi, nhất là giữa miền Trung và miền Nam.
3.4. Chiều rộng mông
Kết quả số đo rộng mông trung bình chung
cho cả 3 miền (Bảng 5) của nam là 32,27±2,1cm
và nữ là 32,66±1,7cm. Tuy số đo của nữ lớn hơn
của nam không nhiều, nhưng khác với hầu hết
các chỉ tiêu nhân trắc khác là nam giới thường
lớn hơn của nữ. Số đo chiều rộng của vùng chậu
và mông trung bình của nữ hiện nay có lớn hơn
so với nam và cao hơn nam ở cả 3 miền, khác
với nhận định trong Atlat 1986: miền Bắc và
miền Trung chiều rộng mông nữ giới lớn hơn ở
nam, còn ở miền Nam thì nam giới lại có số đo
lớn hơn nữ giới [1].
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
Kết quả nghiên cứu KHCN
84
Bảng 4. Chiều rộng vai theo lớp tuổi giữa 3 miền
GiӟL
tính
Nhóm
tuәL
RӝQJ YDL WUXQJ Eình (cm)
MiӅQ %ҳF MiӅQ 7UXQJ MiӅQ 1DP
n ࢄഥ SD P5 P95 n ࢄഥ SD P5 P95 n ࢄഥ SD P5 P95
Nam
giӟL
16-19 169 40,3 2,9 36,0 45,5 137 39,8 1,9 36,9 43,5 251 40,4 1,9 37,5 43,0
20-29 170 40,3 2,8 36,1 45,0 186 40,3 2,7 36,5 45,0 208 40,2 1,8 36,5 42,5
30-39 171 40,3 2,3 36,5 43,5 198 40,1 2,4 37,1 45,0 168 40,5 2,3 36,9 44,0
40-49 170 38,8 2,3 35,8 44,0 170 39,0 2,4 35,6 43,5 121 39,2 3,2 35,0 46,0
50-59 116 38,7 2,5 35,4 44,0 159 39,3 2,2 35,9 43,0 137 39,3 3,1 35,2 45,0
16-59 796 39,7 2,7 36,0 44,4 850 39,7 2,4 36,1 44,0 885 40,0 2,4 36,4 44,0
Nӳ
giӟL
16-19 162 36,7 2,1 33,7 41,0 150 36,7 1,5 35,0 40,0 172 37,0 1,5 35,5 40,0
20-29 182 37,1 1,5 35,5 40,0 187 37,0 1,7 34,0 39,0 161 37,2 1,5 35,2 40,0
30-39 209 37,0 2,2 33,0 41,0 172 36,9 1,8 34,0 40,0 181 37,2 1,4 35,6 40,0
40-49 192 36,5 2,3 33,1 40,6 166 36,5 2,0 33,0 40,0 186 36,9 1,6 35,2 40,0
50-59 173 36,4 2,2 33,4 40,5 166 36,7 1,9 34,0 40,0 158 36,8 1,6 35,0 40,5
16-59 918 36,8 2,1 33,7 40,5 841 36,8 1,8 34,0 40,0 858 37,0 1,5 35,3 40,0
3.6. Trọng lượng cơ thể
Kết quả Bảng 7 cho thấy: tính chung cho cả
3 miền, trọng lượng cơ thể trung bình của nam
giới người Việt Nam trưởng thành hiện nay là
59,2±8,9kg và của nữ là 50,8±6,6kg. Trọng
lượng cơ thể trung bình giữa nam và nữ chênh
lệch khoảng 8,4kg. Sự khác biệt nam - nữ về
trọng lượng cơ thể có ý nghĩa thống kê (t>3,29).
Sự chênh lệch về trọng lượng cơ thể giữa các
miền theo từng nhóm tuổi ở nam giới dao động
từ 1,8÷3,0kg và ở nữ giới là 1,0÷2,8kg.
Sự khác biệt về trọng lượng cơ thể giữa các
miền có ý nghĩa thống kê khi tính chung cho 5
nhóm tuổi và ở nhiều nhóm tuổi (t>1,96). Cân
nặng giữa các nhóm tuổi ở nam giới dao động từ
0,8÷3,7kg và ở nữ từ 0,4÷3,5kg. Cân nặng có xu
hướng tăng theo nhóm tuổi tăng dần và sau đó
giảm đi ở nhóm tuổi 50-59 .
So sánh trọng lượng cơ thể của đề tài khảo
sát giai đoạn 2017-2019 với Atlat 1986 [1] và Bộ
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
Kết quả nghiên cứu KHCN
85
Bảng 5. Chiều rộng mông theo lớp tuổi giữa 3 miền
GiӟL
tính
Nhóm
tuәL
RӝQJ P{QJ WUXQJ Eình (cm)
MiӅQ %ҳF MiӅQ 7UXQJ MiӅQ 1DP
n ࢄഥ SD P5 P95 n ࢄഥ SD P5 P95 n ࢄഥ SD P5 P95
Nam
giӟL
16-19 169 33,1 2,4 29,5 37,3 137 32,2 1,5 29,8 35,1 251 33,5 1,6 31,2 35,8
20-29 170 32,9 2,3 29,4 36,7 186 32,4 2,1 29,3 36,1 208 32,8 1,5 29,8 34,7
30-39 171 32,0 1,8 29,0 34,5 198 32,5 1,9 30,1 36,5 168 32,1 1,8 29,2 34,9
40-49 170 31,7 1,9 29,2 35,9 170 31,5 1,9 28,8 35,2 121 31,1 2,5 27,8 36,5
50-59 116 31,8 2,1 29,1 36,2 159 31,8 1,8 29,0 34,8 137 31,3 2,5 28,0 35,8
16-59 796 32,3 2,2 29,3 36,2 850 32,1 1,9 29,1 35,6 885 32,4 2,1 29,1 35,5
Nӳ
giӟL
16-19 162 33,2 1,9 30,4 37,0 150 32,7 1,4 31,2 35,6 172 33,7 1,3 32,3 36,4
20-29 182 33,2 1,3 31,8 35,6 187 32,2 1,5 29,6 34,0 161 32,8 1,3 31,1 35,3
30-39 209 33,0 1,9 29,5 36,5 172 32,6 1,6 30,0 35,3 181 32,8 1,2 31,4 35,3
40-49 192 32,2 1,9 29,3 35,7 166 32,5 1,8 29,5 35,7 186 32,3 1,4 30,8 35,0
50-59 173 31,7 1,9 29,1 35,3 166 33,3 1,7 30,9 36,3 158 31,7 1,4 30,1 34,9
16-59 918 32,6 1,9 29,7 36,0 841 32,7 1,6 30,3 35,6 858 32,7 1,5 30,6 35,5
Bảng 6. Chiều dài tay và chiều dài chân theo lớp tuổi giữa 3 miền
ChӍ
tiêu
MiӅQ
khҧR ViW
Giá trӏ WUXQJ Eình (cm)
Nam giӟL Nӳ JLӟL
n ࢄഥ SD P5 P95 n ࢄഥ SD P5 P95
Dài
tay
MiӅQ %ҳF 796 74,37 2,67 69,83 78,66 918 69,93 2,63 65,63 74,52
MiӅQ 7UXQJ 850 73,52 2,60 69,41 77,81 841 69,36 2,06 65,91 72,79
MiӅQ 1DP 885 74,27 2,60 70,12 78,39 858 69,26 2,20 65,88 73,05
Chung 2531 74,05 2,65 69,67 78,31 2617 69,53 2,34 65,89 73,54
Dài
chân
MiӅQ %ҳF 796 86,83 3,30 81,33 92,46 918 80,23 2,90 75,28 85,27
MiӅQ 7UXQJ 850 86,72 3,24 81,57 92,08 841 80,05 2,41 76,24 84,10
MiӅQ 1DP 885 87,61 3,37 82,08 92,96 858 81,11 2,56 77,24 85,53
Chung 2531 87,07 3,33 81,59 92,48 2617 80,46 2,68 76,23 85,14
86
Kết quả nghiên cứu KHCN
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
Giӟi Nhóm tuәi
TrӑQJ OѭӧQJ Fѫ WKӇ trung bình (kg)
MiӅn Bҳc MiӅn Trung MiӅn Nam
n ࢄഥ±SD P5 P95 n ࢄഥ±SD P5 P95 n ࢄഥ±SD P5 P95
Nam
16-19 169 56,9 ±8,9 44,0 74,0 137 54,9 ±7,7 44,0 71,1 251 58,7 ±8,3 47,6 74,0
20-29 170 60,1 ±8,9 45,0 74,0 186 57,8 ±7,7 45,0 71,7 208 62,4 ±9,3 49,0 79,6
30-39 171 63,4 ±8,9 46,6 75,0 198 57,8 ±7,6 46,0 71,5 168 62,1 ±9,5 47,2 80,0
40-49 170 58,3 ±8,4 44,8 73,9 170 59,3 ±9,2 45,0 75,5 121 62,0 ±9,1 48,1 78,8
50-59 116 57,5 ±8,6 42,9 70,7 159 58,1 ±9,4 45,0 73,0 137 58,5 ±8,7 44,0 72,6
16-59 796 59,4 ±9,1 45,0 74,0 850 57,7 ±8,4 45,0 72,0 885 60,6 ±9,1 46,2 77,0
Nӳ
16-19 162 49,1 ±5,9 41,0 59,5 150 47,2 ±4,8 41,0 56,0 172 50,2 ±7,8 41,3 68,0
20-29 182 49,6 ±6,0 42,0 61,1 187 48,1 ±5,3 41,0 57,4 161 50,4 ±6,8 42,0 65,0
30-39 209 50,6 ±6,0 42,0 61,7 172 50,2 ±6,1 42,6 60,4 181 53,1 ±6,1 43,0 63,0
40-49 192 51,8 ±6,0 43,0 63,0 166 51,0 ±6,0 41,4 62,0 186 54,4 ±6,8 43,7 66,0
50-59 173 51,3 ±6,7 42,0 62,1 166 51,0 ±6,3 40,5 62,7 158 53,2 ±7,6 42,0 67,0
16-59 918 50,5 ±6,2 42,0 61,3 841 49,5 ±5,9 41,2 61,0 858 52,3 ±7,2 42,0 65,0
Bảng 7. Trọng lượng cơ thể theo lớp tuổi giữa 3 miền
Y tế, 2003 [5] (Biểu đồ 2) cho nhận xét: trọng
lượng cơ thể của người Việt Nam trong độ tuổi
lao động qua kết quả khảo sát 2017-2019 khác
xa so với kết quả đã công bố trong Atlat 1986
(cân nặng trung bình không vượt quá 50kg) [1].
So với Giá trị sinh học người Việt Nam bình
thường thập kỷ 90- thế kỷ XX [6] thì số liệu trọng
lượng của nam nữ năm 2017-2019 cũng nặng
hơn ở cả nam (59,2 kg so với 51,9 kg) và nữ
(50,8kg so với 45,1kg).
Để đánh giá thể tạng của nam nữ người Việt
Nam trong lứa tuổi lao động, nhóm nghiên cứu
tính chỉ số khối cơ thể (BMI).
Kết quả Bảng 8 cho thấy: nam, nữ người Việt
Nam trong độ tuổi ở giai đoạn hiện nay có chỉ số
45,0 44,3 46,4 45,1 46,0
50,8
47,0
48,6
52,0 51,9 54,0
59,2
30,0
35,0
40,0
45,0
50,0
55,0
60,0
65,0
70,0
HSSH,1975 Atlat,1986 VBH,1997 GTSH, 2003 9LӋQ ''
2009-2010
Ĉ717 -
2019
kg
1ӳ Nam
Biểu đồ 2. Cân nặng theo thời gian
87
Kết quả nghiên cứu KHCN
Taïp chí Hoaït ñoäng KHCN An toaøn - Söùc khoûe & Moâi tröôøng lao ñoäng, Soá 1,2&3-2020
khối cơ thể (BMI) thuộc loại bình thường (BMI =
21,8±2,9 với nam và 21,3±2,6 với nữ). Kết quả
cũng cho thấy khu vực phía Nam có chỉ số BMI
cao hơn khu vực miền Bắc và miền Trung ở cả
nam và nữ, trong đó miền Trung có chỉ số BMI
thấp nhất và miền Nam có chỉ số BMI cao nhất,
sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (t>1,96).
So sánh chỉ số BMI giữa các nhóm tuổi cũng cho
thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Trong đó,
nhóm tuổi 16-19 và 20-29 khác nhau và khác
các nhóm tuổi khác. Các nhóm tuổi từ 39-40 trở
lên không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
IV. KẾT LUẬN
Từ kết quả khảo sát phân tích chiều cao
đứng và cân nặng, là những chỉ tiêu có ý nghĩa
quan trọng nói lên sự tăng trưởng và phát triển
về tầm vóc cơ thể người Việt Nam giai đoạn hiện
nay, nhóm tác giả rút ra một số kết luận như sau:
Nam giới người Việt Nam hiện nay có chiều
cao trung bình là 164,5±5,7cm, nữ giới cao trung
bình 154,4±4,7cm. Mức chênh lệch trung bình tầm
vóc trong vòng 15 năm (so với Giá trị sinh học) và
30 năm so với Atlat 1986 là khoảng 2-3cm.
Chênh lệch giới tính giữa nam và nữ về chiều
cao, chiều ngang, chiều dài thân và cân nặng đều
thuộc loại bình thường thường gặp trên thế giới.
Một số chỉ tiêu nhân trắc có số đo trung bình
khác với nhận định trong Atlat 1986: chiều cao,
cân nặng, rộng mông, chiều dài chânR Một số
chỉ tiêu có số đo đạt đỉnh ở nhóm tuổi 16-19 và
20-29 và sau đó giảm dần khi độ tuổi tăng dần.
Nhiều chỉ tiêu có số đo trung bình có xu
hướng miền Bắc ngang bằng với miền Nam
(VD: chiều cao đứng), điều này cũng khác với
Atlat 1986 (xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam).
Sự khác biệt giữa các miền, giữa các nhóm tuổi
ở một số chỉ tiêu có ý nghĩa thống kê.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam - Viện
nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động (1986). “Atlat
nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao
động - dẫu liệu nhân trắc tĩnh”. Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
[2]. TCVN 5781: 2009, “Phương pháp đo cơ thể
người”.
[3]. TCVN 7488: 2005, “Ecgônômi – Phép đo cơ
bản cơ thể người dung cho thiết kế kỹ thuật”.
[4]. ISO 7250 – 1:2008. “Basic human body
measurements for technological design - Part 1:
Body measurement definitions and landmarks”.
[5], [6]. Bộ Y tế (2003), “Các giá trị sinh học
người Việt Nam bình thường thập kỷ 90 – thế kỷ
XX”. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.
Nhóm
tuәi
ChӍ sӕ BMI
MiӅn Bҳc MiӅn Trung MiӅn Nam
Nam Nӳ Nam Nӳ Nam Nӳࢄഥ SD ࢄഥ SD ࢄഥ SD ࢄഥ SD ࢄഥ SD ࢄഥ SD
16-19 20,7 2,8 20,5 2,2 20,1 2,5 19,7 2,0 21,4 2,8 20,9 3,2
20-29 21,8 2,8 20,4 2,2 21,1 2,6 19,8 2,0 22,6 3,0 20,6 2,6
30-39 23,2 2,6 21,1 2,3 21,4 2,6 21,0 2,3 22,8 3,4 22,1 2,3
40-49 21,6 2,8 21,9 2,2 22,1 2,8 21,7 2,3 23,1 3,2 23,0 2,8
50-59 21,8 2,8 22,0 2,8 21,9 2,8 21,9 2,5 22,1 2,8 22,7 2,9
16-59 21,8 2,9 21,2 2,5 21,4 2,8 20,8 2,4 22,3 3,1 21,9 2,9
Bảng 8. Kết quả chỉ số BMI theo lớp tuổi giữa 3 miền
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_dieu_tra_mot_so_chi_tieu_nhan_trac_hoc_chi_tieu_tinh.pdf