Năng suất ô thí nghiệm ở công thức 1 đạt mức cao nhất, có sự khác biệt rõ nét
so với hai công thức 2 và 3. Ở công thức 1 năng suất hạt giống cao hơn hẳn so với công
thức 2 và công thức đối chứng không sử dụng chất điều hòa sinh trưởng (CT3), đạt lần
lượt là 10,33kg/ha (cây 4 năm tuổi); 15,98kg/ha (cây 5 năm tuổi); 21,05kg/ha (cây 6 năm
tuổi). Ở công thức 2 năng suất hạt giống cao hơn công thức đối chứng (CT3) khi
cây 6 năm tuổi. Như vậy, với liều lượng chất điều hòa sinh trưởng như công thức 2
không ảnh hưởng lớn đến năng suất hạt giống so với đối chứng. Năng suất ô thí nghiệm
giữa các công thức có sự sai khác ở mức có ý nghĩa α = 0,05.
Nhận xét: Chất điều hòa sinh trưởng kích phát tố cho hoa trái với liều lượng
0,25kg chất điều hòa sinh trưởng + 500 lít nước/ha (CT1) đã ảnh hưởng lớn, làm tăng
năng suất hạt giống cao nhất, đạt 10,33kg (cây 4 năm tuổi); 15,98kg (cây 5 năm tuổi)
và 21,05g (cây 6 năm tuổi). Riêng chất điều hòa sinh trưởng ở liều lượng thấp 0,125kg
chất điều hòa sinh trưởng + 500 lít nước/ha ít ảnh hưởng đến năng suất hạt giống so với
đối chứng (không phun).
4. KẾT LUẬN
Sau 3 năm nghiên cứu (2010-2012) có thể khẳng định, chất điều hòa sinh
trưởng kích phát tố cho hoa trái đã ảnh hưởng tích cực đến năng suất chất lượng hạt
giống ba kích. Với liều lượng 0,25kg chất điều hòa sinh trưởng + 500 lít nước/ha năng
suất hạt giống tăng cao đạt 15,98 - 21,05kg khi cây 5 - 6 tuổi. Chất lượng hạt giống
được cải thiện tốt lên rất nhiều so với đối chứng, theo đó tỷ lệ cây kết quả: 23,68-
28,08%; Tỷ lệ khối lượng hạt trên quả: 30,44-32,50%; Tỷ lệ hạt chắc: 72,70-75,45%;
Khối lượng 1.000 hạt: 50,35-53,17; Khối lượng hạt trên cá thể: 9,77-10,85g; Tỷ lệ nảy
mầm của hạt: 91,85-92,33%.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hõa sinh trưởng kích phát tố cho hoa trái thiên nông đến năng suất, chất lượng hạt giống ba kích tại Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
78
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÕA
SINH TRƢỞNG KÍCH PHÁT TỐ CHO HOA TRÁI THIÊN NÔNG
ĐẾN NĂNG SUẤT, CHẤT LƢỢNG HẠT GIỐNG BA KÍCH
TẠI THANH HÓA
Phạm Xuân Luôn1, Lê Chí Hoàn1, Trần Trung Nghĩa1 Lê Hùng Tiến1
Phạm Văn Cƣờng2, Nguyễn Thị Chính3
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng kích phát tố cho
hoa trái đến năng suất và chất lượng hạt giống cây ba kích (Morinda officinalis How).
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên đủ với 3 công
thức và 3 lần nhắc lại. Các công thức thí nghiệm được bố trí ở cùng khoảng cách trồng
1,2 x1,2m, cùng mức phân bón là 400kgNPK/ha (5:8:5) đã cho kết quả với liều lượng
0,25kg chất điều hòa sinh trưởng + 500 lít nước/ha năng suất hạt giống tăng cao đạt
15,98 - 21,05kg (khi cây 5 - 6 tuổi). Chất lượng hạt giống được cải thiện tốt lên rất
nhiều, theo đó tỷ lệ cây kết quả: 23,68-28,08%; Tỷ lệ khối lượng hạt trên quả: 30,44-
32,50%; Tỷ lệ hạt chắc: 72,70-75,45%; Khối lượng 1000 hạt: 50,35-53,17; Khối lượng
hạt trên cá thể: 9,77-10,85g; Tỷ lệ nảy mầm của hạt: 91,85-92,33%.
Từ khóa: Cây ba kích, chất điều hòa sinh trưởng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây ba kích có tên khoa học Morinda officinalis How, họ Cà phê (Rubiaceae),
còn có tên gọi ba kích thiên, dây ruột gà, là cây thuốc quý có giá trị chữa bệnh và
kinh tế cao trong y học cổ truyền Việt Nam. Rễ ba kích có tác dụng ôn thận dƣơng,
mạnh gân cốt, trừ phong thấp, tăng sức dẻo dai và sức đề kháng của cơ thể đối với các
yếu tố độc hại [4],[7].
Theo tài liệu điều tra, trƣớc đây ba kích phân bố tự nhiên ở nhiều tỉnh phía Bắc
nƣớc ta nhƣ: Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Quảng Ninh Do nhiều
năm khai thác quá mức, tiềm năng này đã nhanh chóng cạn kiệt [1].
Những năm gần đây, nhờ có nhiều công trình nghiên cứu tái sinh nên ba kích đã
từng bƣớc đƣợc khôi phục. Tuy nhiên hạt giống hiện nay đang khan hiếm, hàng năm tỷ
lệ cây ba kích ra hoa kết quả rất thấp, nhiều cây ra hoa nhƣng không kết quả [5].
Trƣớc nhu cầu nguồn cây giống ba kích từ hạt ngày càng lớn phục vụ cho phát
triển dƣợc liệu theo hƣớng sản xuất hàng hóa, vấn đề nghiên cứu tăng năng suất hạt
1 ThS Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ
2 KS Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ
3 ThS Khoa NLNN Trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
79
giống ba kích là rất cần thiết. Một trong những giải pháp kỹ thuật đối với nhiều cây
trồng là sử dụng chất điều hoà sinh trƣởng để tăng năng suất nông sản [6], áp dụng
những thành công đó chúng tôi thực hiện “Nghiên cứu ảnh hƣởng của chất điều hòa
sinh trƣởng kích phát tố cho hoa trái đến năng suất, chất lƣợng hạt giống ba kích”.
Nghiên cứu này tại Thanh Hóa với mục đích là xác định đƣợc liều lƣợng chất
điều hòa sinh trƣởng phù hợp để làm tăng tỷ lệ cây ba kích ra hoa kết quả cũng nhƣ
chất lƣợng hạt giống nhằm bổ sung vào quy trình kỹ thuật sản xuất hạt giống ba kích có
năng suất chất lƣợng cao.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Cây Ba kích đƣợc trồng từ năm 2006 đến năm 2010 đã có 4 năm tuổi kể từ
ngày trồng.
Chất điều hòa sinh trƣởng (ĐHST) kích phát tố cho hoa trái do Công ty hóa
phẩm Thiên Nông sản xuất. Thành phần gồm: 2%α-Naphthalena Acetic Acid +0,5%β-
Naphtoxy Acetic Acid + 0,1 Gibberellic Acid GA3. Liều khuyến cáo 0,25kg chất + 500
lít nƣớc phun cho 1ha cây công nghiệp. Cách dùng: theo hƣớng dẫn trên sản phẩm.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Xã Lũng Cao, huyện Bá Thƣớc, tỉnh Thanh Hóa.
2.3. Diện tích thí nghiệm
Diện tích thí nghiệm: 500m2.
Diện tích ô thí nghiệm: 55m2.
2.4. Thời gian thực hiện
Từ năm 2010 đến năm 2012.
2.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Thí nghiệm đƣợc bố trí theo phƣơng pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (RCD) với
3 công thức, 3 lần nhắc lại.
Công thức 1 (CT1): 0,25g chất ĐHST + 500 lít nƣớc/ha.
Công thức 2 (CT2): 0,125g chất ĐHST + 500 lít nƣớc/ha.
Công thức 3 (CT3-ĐC): 0g chất ĐHST + 500 lít nƣớc/ha.
- Áp dụng kỹ thuật trồng ba kích của Viện Dƣợc liệu [8]: trong đó khoảng cách
trồng 1,2 x 1,2m (mật độ 6944 cây/ha) và phân bón là 400kg NPK/ha (5:8:5).
2.6. Phƣơng pháp đánh giá
- Lấy mẫu hạt giống đánh giá chất lƣợng: Theo phƣơng pháp kiểm tra chất
lƣợng giống và hạt giống của Viện Dƣợc liệu [9].
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
80
- Đánh giá tỷ lệ cây có quả: Bằng phƣơng pháp đếm số cây có quả chín trên mỗi
ô thí nghiệm.
Số cây có quả chín/ô
Tỷ lệ cây có quả (%) = x 100
Tổng số cây/ô
- Đánh giá chất lƣợng hạt giống: Theo tài liệu hƣớng dẫn của Vũ Văn Liết [2].
- Năng suất hạt giống trên ô TN = Khối lƣợng hạt trên cá thể x Số cây có hạt/ô TN.
- Năng suất hạt giống trên ha = Năng suất ô TN x 1000m2/diện tích ô TN m2.
2.7. Các chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ cây có quả (%): Đếm số cây tạo quả so với tổng số cây của ô thí nghiệm
- P1.000 quả (g): Cân khối lƣợng của 1.000 quả thu đƣợc bằng cân điện tử
Practica HA300.
- Chiều dài hạt (cm): Đo kích thƣớc chiều dài của hạt bằng thƣớc palme.
- Chiều rộng hạt (cm): Đo kích thƣớc chiều ngang của hạt bằng thƣớc palme.
- Tỷ lệ khối lƣợng hạt chắc/Khối lƣợng quả (%): Cân khối lƣợng hạt chắc so với
khối lƣợng quả.
- P1.000 hạt (g): Cân khối lƣợng của 1.000 hạt thu đƣợc bằng cân điện tử
Practica HA300.
- Tỷ lệ nảy mầm của hạt (%): Đếm số hạt nảy mầm so với số hạt đem gieo.
- Khối lƣợng hạt trên cá thể (g): Tính tổng khối lƣợng hạt thu đƣợc của 1 cây.
- Năng suất hạt/ô thí nghiệm (g): Khối lƣợng hạt thu đƣợc của 1 ô thí nghiệm.
- Năng suất hạt thực thu/ha (kg): Khối lƣợng hạt thực thu đƣợc của 1ha.
2.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Phân tích các tham số thống kê theo chƣơng trình IRRISTAT 5.0 [3]
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến tỷ lệ kết quả của
cây ba kích
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng
đến tỷ lệ kết quả của cây ba kích
Chỉ tiêu
Công thức
Tỷ lệ cây kết quả (%)
Cây 4 năm tuổi Cây 5 năm tuổi Cây 6 năm tuổi
1 17,55 23,68 28,08
2 13,16 18,42 22,82
3(Đ/C) 12,29 16,65 21,05
SE 0,25 1,68 0,33
LSD0,05 1,01 0,66 1,32
CV(%) 3,1 1,5 2,4
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
81
Từ số liệu bảng 3.1 cho thấy:
Tỷ lệ cây có quả ở công thức 1 hàng năm đạt mức cao nhất, thể hiện sự khác
biệt rõ ràng với 2 công thức 2 và 3. Riêng ở 2 công thức này tỷ lệ cây có quả không
thấy sự khác biệt mà nằm trong phạm vi sai số.
Ở công thức 1 tỷ lệ cây kết quả đạt 17,55% (cây 4 năm tuổi); 23,68% (cây 5 năm
tuổi) và 28,08% (cây 6 năm tuổi). Ở công thức 2 khi liều lƣợng chất điều hoà sinh
trƣởng giảm 50% so với công thức 1 tỷ lệ cây kết quả giảm rõ rệt, chỉ đạt 13,16% (cây
4 năm tuổi), 18,42% (cây 5 năm tuổi) và 22,82% (cây 6 năm tuổi) không khác biệt rõ
nét so với công thức đối chứng không sử dụng chất điều hòa sinh trƣởng (công thức 3).
Nhận xét: Chất điều hòa sinh trƣởng kích phát tố cho hoa trái đã thật sự ảnh
hƣởng đến sự ra hoa kết quả của ba kích, với liều lƣợng phun 0,25kg chất điều hòa sinh
trƣởng + 500 lít nƣớc/ha tỷ lệ cây kết quả đã đƣợc cải thiện nhiều và đạt mức cao nhất:
17,55% (cây 4 năm tuổi); 23,68% (cây 5 năm tuổi) và 28,08% (cây 6 năm tuổi).
3.2. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến các yếu tố cấu thành
năng suất hạt giống ba kích
3.2.1. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến quả giống và tỷ lệ khối
lượng hạt giống trên quả
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng
đến khối lƣợng 1.000 quả và tỷ lệ khối lƣợng hạt trên quả
Chỉ tiêu
Công thức
P1000 quả (g) Tỷ lệ khối lƣợng hạt/khối lƣợng quả (%)
Cây 4
năm tuổi
Cây 5 năm
tuổi
Cây 6
năm tuổi
Cây 4 năm
tuổi
Cây 5 năm
tuổi
Cây 6 năm
tuổi
1 932,61 1356,09 1386,05 31,13 30,44 32,50
2 821,32 1080,52 1179,61 29,76 29,00 30,85
3 (Đ/C) 768,27 1032,46 1137,38 28,68 28,72 29,78
SE 5,79 5,80 24,3 0,29 0,43 0,33
LSD0,05 22,22 22,73 35,38 1,13 1,67 1,30
CV(%) 1,2 2,9 3,4 1,7 2,5 1,9
Từ bảng 3.2 cho thấy:
Khối lƣợng 1.000 quả ở công thức 1 hàng năm đạt cao nhất, có sự khác biệt rõ
nét so với 2 công thức 2 và 3. Riêng ở công thức 2 và 3 khối lƣợng 1.000 quả không có
sự khác biệt rõ nét nằm trong phạm vi sai số thí nghiệm.
Ở công thức 1 khối lƣợng 1.000 quả đạt 932,61g (cây 4 năm tuổi); 1356,09g
(cây 5 năm tuổi) và 1386,05g (cây 6 năm tuổi) ở mức xác suất có ý nghĩa P = 95%. Ở
công thức 2, liều lƣợng chất điều hòa sinh trƣởng giảm 50% so với công thức 1, khối
lƣợng 1.000 quả giảm mạnh, chỉ đạt 821,32g (cây 4 năm tuổi), 1080,52g (cây 5 năm
tuổi) và 1179,61g (cây 6 năm tuổi) tƣơng đƣơng với công thức 3.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
82
Tỷ lệ khối lƣợng hạt chắc trên khối lƣợng quả ở 3 công thức không thấy có sự
khác biệt rõ nét nằm trong phạm vi sai số thí nghiệm. Tuy nhiên, ở công thức 1 tỷ lệ khối
lƣợng hạt chắc trên khối lƣợng quả có xu hƣớng cao hơn các công thức còn lại, đạt mức:
31,13% 9 (cây 4 năm tuổi), 30,44% (cây 5 năm tuổi) và 32,50% (cây 6 năm tuổi).
Nhận xét: Chất điều hòa sinh trƣởng kích phát tố cho hoa trái với liều lƣợng
0,25kg chất điều hòa sinh trƣởng + 500 lít nƣớc/ha làm tăng khối lƣợng 1000 quả đạt
mức cao nhất: 932,61g (cây 4 năm tuổi); 1.356,09g (cây 5 năm tuổi) và 1.386,05g (cây
6 năm tuổi). Tỷ lệ khối lƣợng hạt chắc có xu hƣớng cao hơn các công thức còn lại, đạt:
31,13% (cây 4 năm tuổi), 30,44% (cây 5 năm tuổi) và 32,50% (cây 6 năm tuổi).
3.2.2. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến tỷ lệ hạt chắc trên tổng số
hạt và khối lượng 1.000 hạt
Bảng 3.3. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng
đến tỷ lệ hạt chắc và khối lƣợng 1.000 hạt của cây ba kích tại Thanh Hóa
Chỉ tiêu
Công thức
Tỷ lệ hạt chắc (%) Khối lƣợng 1000 hạt (g)
Cây 4 năm
tuổi
Cây 5 năm
tuổi
Cây 6 năm
tuổi
Cây 4 năm
tuổi
Cây 5 năm
tuổi
Cây 6 năm
tuổi
1 55,54 72,70 75,45 49,75 50,35 53,17
2 50,23 65,94 68,61 46,28 47,91 50,36
3 (Đ/C) 48,42 63,25 66,73 45,72 47,37 49,81
SE 0,21 0,37 2,38 1,16 0,49 0,97
LSD0,05 1,82 1,44 9,35 4,54 1,91 3,80
CV(%) 2,7 1,0 6,0 4,2 1,7 3,3
Từ bảng 3.3 cho thấy:
Tỷ lệ hạt chắc ở công thức 1 hàng năm đạt mức cao nhất, có sự khác biệt rõ nét
so với hai công thức 2 và 3. Riêng ở hai công thức này tỷ lệ hạt chắc không thấy có sự
khác biệt rõ nét nằm trong phạm vi sai số thí nghiệm.
Với liều lƣợng phun 0,25kg chất điều hòa sinh trƣởng + 500 lít nƣớc/ha (công
thức 1) tỷ lệ hạt chắc đạt 55,54% (cây 4 năm tuổi); 72,70% (cây 5 năm tuổi) và 75,45%
(cây 6 năm tuổi). Riêng công thức 2 có liều lƣợng chất điều hòa sinh trƣởng giảm 50%
so với công thức 1 thấy tỷ lệ hạt chắc giảm, tƣơng đƣơng với công thức đối chứng
không sử dụng thuốc, chỉ đạt 50,23% (cây 4 năm tuổi), 65,94% (cây 5 năm tuổi) và
68,61% (cây 6 năm tuổi) ở mức xác suất có ý nghĩa P = 95%.
Khối lƣợng 1.000 hạt ở 3 công thức không thấy có sự khác biệt rõ nét nằm
trong phạm vi sai số thí nghiệm. Tuy nhiên, ở công thức 1 khối lƣợng hạt có ƣu thế cao
hơn các công thức còn lại, đạt mức 49,75g (cây 4 năm tuổi), 50,35g (cây 5 năm tuổi) và
53,17g (cây 6 năm tuổi).
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
83
Nhận xét: Chất điều hòa sinh trƣởng kích phát tố cho hoa trái đã ảnh hƣởng làm
tăng rõ nét tỷ lệ hạt chắc trên tổng số hạt, đồng thời có tăng nhẹ khối lƣợng 1.000 hạt.
Với liều lƣợng phun 0,25kg chất điều hòa sinh trƣởng + 500 lít nƣớc/ha tỷ lệ hạt chắc
đạt 55,54% (cây 4 năm tuổi); 72,70% (cây 5 năm tuổi) và 75,45% (cây 6 năm tuổi).
Khối lƣợng 1.000 hạt đạt mức 49,75g (cây 4 năm tuổi), 50,35g (cây 5 năm tuổi) và
53,17g (cây 6 năm tuổi).
3.2.3. Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến khối lượng hạt trên cây và
tỷ lệ nảy mầm của hạt ba kích
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng
đến khối lƣợng hạt/cá thể và tỷ lệ nảy mầm của hạt ba kích
Chỉ tiêu
Công thức
Khối lƣợng hạt/cá thể (g) Tỷ lệ nảy mầm (%)
Cây 4 năm
tuổi
Cây 5 năm
tuổi
Cây 6 năm
tuổi
Cây 4 năm
tuổi
Cây 5 năm
tuổi
Cây 6 năm
tuổi
1 8,52 9,77 10,85 92,14 92,33 91,85
2 7,65 8,53 9,25 91,62 90,71 91,00
3 (Đ/C) 7,25 8,32 8,72 91,19 91,14 91,25
SE 0,82 0,71 0,22 0,40 0,62 0,56
LSD0,05 0,32 0,28 0,89 1,57 2,41 2,17
CV(%) 1,8 1,4 4,1 3,8 3,2 4,1
Số liệu từ bảng 3.4 cho thấy: Khối lƣợng hạt trên cá thể hàng năm ở công thức 1
đạt mức cao nhất, có sự khác biệt rõ nét so với hai công thức 2 và 3. Riêng ở hai công
thức 2 và 3 khối lƣợng hạt trên cá thể không thấy có sự khác biệt rõ nét nằm trong
phạm vi sai số thí nghiệm.
Ở công thức 1 khối lƣợng hạt trên cá thể đạt 8,52 (cây 4 năm tuổi); 9,77 (cây 5 năm
tuổi) và 10,85 (cây 6 năm tuổi). Riêng công thức 2 có liều lƣợng chất điều hòa sinh
trƣởng giảm 50% so với công thức 1 khối lƣợng 1.000 hạt trên cá thể giảm rõ rệt
(tƣơng đƣơng với công thức đối chứng (CT3) không sử dụng chất điều hòa sinh
trƣởng) chỉ đạt 7,65 (cây 4 năm tuổi), 8,53g (cây 5 năm tuổi) và 9,25g (cây 6 năm tuổi).
Tỷ lệ nảy mầm ở 3 công thức đạt ở mức cao từ 90,71-92,33%, không thấy có sự
khác biệt rõ nét giữa các công thức mà nằm trong phạm vi sai số thí nghiệm.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
84
Nhận xét: Chất điều hòa sinh trƣởng kích phát tố cho hoa trái đã ảnh hƣởng làm
tăng khối lƣợng hạt giống trên cá thể ba kích nhƣng không ảnh hƣởng đến tỷ lệ nảy
mầm của hạt giống ba kích, tất cả các công thức đều cho thấy hạt giống ba kích có tỷ lệ
nảy mầm cao. Ở công thức 1 (với liều lƣợng phun 0,25kg chất điều hòa sinh trƣởng +
500 lít nƣớc/ha) khối lƣợng hạt trên cá thể đạt mức cao nhất 8,52g (cây 4 tuổi); 9,77g
(cây 5 tuổi) và 10,85g (cây 6 tuổi). Tỷ lệ nảy mầm của hạt đạt 92,14% (cây 4 tuổi),
92,33% (cây 5 tuổi) và 91,85 (cây 6 tuổi).
3.3. Ảnh hƣởng của chất điều hòa sinh trƣởng đến năng suất hạt giống ba kích
Bảng 3.5. Ảnh hƣởng của thuốc điều hòa sinh trƣởng
đến năng suất hạt giống ba kích
Chỉ tiêu
Công thức
Cây 4 năm tuổi Cây 5 năm tuổi Cây 6 năm tuổi
Năng suất
ô TN (g)
Năng suất
/ha (kg)
Năng suất
ô TN (g)
Năng suất
/ha (kg)
Năng suất
ô TN (g)
Năng suất/ha
(kg)
1 56,83 10,33 87,93 15,98 115,77 21,05
2 38,25 6,95 59,71 10,85 80,20 14,58
3 (Đ/C) 33,86 6,16 58,24 10,59 67,76 12,68
SE 0,24 0,11 0,17
LSD0,05 0,94 0,46 0,69
CV(%) 5,3 1,7 1,9
Từ bảng 3.5 cho thấy:
Năng suất ô thí nghiệm ở công thức 1 đạt mức cao nhất, có sự khác biệt rõ nét
so với hai công thức 2 và 3. Ở công thức 1 năng suất hạt giống cao hơn hẳn so với công
thức 2 và công thức đối chứng không sử dụng chất điều hòa sinh trƣởng (CT3), đạt lần
lƣợt là 10,33kg/ha (cây 4 năm tuổi); 15,98kg/ha (cây 5 năm tuổi); 21,05kg/ha (cây 6 năm
tuổi). Ở công thức 2 năng suất hạt giống cao hơn công thức đối chứng (CT3) khi
cây 6 năm tuổi. Nhƣ vậy, với liều lƣợng chất điều hòa sinh trƣởng nhƣ công thức 2
không ảnh hƣởng lớn đến năng suất hạt giống so với đối chứng. Năng suất ô thí nghiệm
giữa các công thức có sự sai khác ở mức có ý nghĩa α = 0,05.
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
85
Nhận xét: Chất điều hòa sinh trƣởng kích phát tố cho hoa trái với liều lƣợng
0,25kg chất điều hòa sinh trƣởng + 500 lít nƣớc/ha (CT1) đã ảnh hƣởng lớn, làm tăng
năng suất hạt giống cao nhất, đạt 10,33kg (cây 4 năm tuổi); 15,98kg (cây 5 năm tuổi)
và 21,05g (cây 6 năm tuổi). Riêng chất điều hòa sinh trƣởng ở liều lƣợng thấp 0,125kg
chất điều hòa sinh trƣởng + 500 lít nƣớc/ha ít ảnh hƣởng đến năng suất hạt giống so với
đối chứng (không phun).
4. KẾT LUẬN
Sau 3 năm nghiên cứu (2010-2012) có thể khẳng định, chất điều hòa sinh
trƣởng kích phát tố cho hoa trái đã ảnh hƣởng tích cực đến năng suất chất lƣợng hạt
giống ba kích. Với liều lƣợng 0,25kg chất điều hòa sinh trƣởng + 500 lít nƣớc/ha năng
suất hạt giống tăng cao đạt 15,98 - 21,05kg khi cây 5 - 6 tuổi. Chất lƣợng hạt giống
đƣợc cải thiện tốt lên rất nhiều so với đối chứng, theo đó tỷ lệ cây kết quả: 23,68-
28,08%; Tỷ lệ khối lƣợng hạt trên quả: 30,44-32,50%; Tỷ lệ hạt chắc: 72,70-75,45%;
Khối lƣợng 1.000 hạt: 50,35-53,17; Khối lƣợng hạt trên cá thể: 9,77-10,85g; Tỷ lệ nảy
mầm của hạt: 91,85-92,33%.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Bá Hoạt và Nguyễn Chiều, “Khảo cứu xây dựng mô hình trồng cây Ba
kích 1994-1995”, thuộc chƣơng trình YHCT trong chiến lược bảo vệ sức khỏe
nhân dân, MS.X8.06 Bộ Y tế.
[2] Vũ Văn Liết, Trần Văn Quang (2013), Giáo trình nguyên lý và phương pháp
chọn tạo giống cây trồng, Nxb. Nông nghiệp.
[3] Vũ Văn Liết (2006), Thực hành thí nghiệm nghiên cứu nông nghiệp và phân
tích thống kê kết quả nghiên cứu. Trƣờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội.
[4] Đỗ Tất Lợi (1996), Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, Nxb.
Khoa học và Công nghệ, Tr194-195.
[5] Ma Văn Nghị (1971), “Sơ bộ phƣơng pháp trồng tái sinh cây ba kích”, Kỷ yếu
công trình nghiên cứu dược liệu 1961-1971, Viện Dƣợc liệu, Tr 364-373.
[6] Hoàng Minh Tấn và Nguyễn Quang Thạch. Chất điều hòa sinh trưởng đối với
cây trồng, Nxb. Nông nghiệp Hà Nội, Tr 45 - 49.
[7] Viện dƣợc liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1,
Nxb. KH&KT, Tr 101 - 106.
[8] Viện dƣợc liệu (2005), Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc, Nxb.
Nông nghiệp, Tr 23-30.
[9] Viện dƣợc liệu (2013), Kỹ thuật trồng cây thuốc, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 32-37.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_nghien_cuu_anh_huong_cua_chat_dieu_hoa_sinh_truong_k.pdf