Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế đối với giống
sắn STB1
Số liệu bảng 5 cho thấy: tổng chi cao
nhất thuộc về công thức P3M4
(31.512.000 đồng/ha), thấp nhất là
P1M1 (26.383.000 đồng/ha). Tổng thu
cao nhất là công thức P2M3 (63.664.000
đồng/ha) thấp nhất là P1M1 (35.904.000
đồng/ha). Từ đó, lãi thuần thu được cao
nhất tại công thức P2M3 (phân bón
90kg N+ 60kg P2O5 + 90kg K2O, mật độ
12.500 cây/ha) đạt 32.169.000 đồng/ha;
cao hơn công thức đối chứng P1M2 đạt
25.435.000 đồng/ha.
Như vậy, qua nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón và mật độ trồng đối với giống sắn STB1 cho
thấy, bón phân với liều lượng ở công thức P2M3
cho năng suất cao nhất, đồng thời ở công thức này
cũng cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
iV. KếT Luận Và Đề nghị
1. Kết luận
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón
và mật độ trồng đến giống sắn STB1 cho thấy:
- Chiều cao phân cành của giống sắn STB1 cao nhất
ở công thức P2M4 (187cm); Đường kính gốc lớn nhất
ở công thức P2M2 (319mm); Số lá cuối cùng đạt cao
nhất 191,67 lá ở công thức P2M3 và chiều cao cuối
cùng cao nhất ở công thức P2M2 đạt 314,93cm.
- Mức độ nhiễm sâu bệnh ở mức độ nhiễm nhẹ, chưa
ảnh hưởng lớn đến năng suất .
- Về năng suất bón với liều lượng phân bón 90kg
N+ 60kg P2O5 + 90kg K2O, và mật độ 12.500 cây/ha
cho năng suất cao nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đối với giống sắn STB1 tại xã Thanh Ngọc - Thanh chương - Nghệ An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [1]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
i. ĐặT Vấn Đề
Cây sắn là cây lấy củ được du nhập
vào nước ta từ đầu thế kỷ 19. Cùng với
lúa và ngô, sắn là cây lương thực và cây
cứu đói. Hiện nay, cây sắn đã chuyển đổi
vai trò từ cây lương thực sang cây trồng
xuất khẩu và mang tính hàng hóa cao.
Xuất khẩu sắn đã có khởi sắc, là cây có
giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD hàng năm
và dự đoán có thể đạt 2 tỷ USD vào
những năm tới. Sản xuất sắn là nguồn thu
nhập quan trọng của các hộ nông dân
nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn
đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện
kinh tế nông hộ.
Năng suất sắn bình quân của tỉnh
Nghệ An đạt 21,8 tấn/ha. Hiện nay, tại
các huyện miền Tây Nghệ An đã hình
n Ths. Lê Văn Vĩnh, Ks. Lê Văn Quốc và các cs
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ
thành một sô ́vùng nguyên liệu sắn tập trung, quy mô
lớn găń với công nghiệp chê ́biêń. Giống sắn là một
trong những yếu tố quyết định đến năng suất và sản
lượng sắn của vùng. Giống sắn STB1 do Viện Khoa
học kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung Bộ chọn tạo, là
giống có khả năng sinh trưởng tốt, chống chịu sâu
bệnh, năng suất củ tươi từ 43,3-52,5 tấn/ha, hàm
lượng tinh bột đạt khoảng 30%. So với giống sắn
KM94 đang được trồng phổ biến tại các địa phương
với năng suất trung bình 30-35 tấn/ha thì STB1 có
năng suất cao hơn hẳn. Giống sắn STB1 được Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận và
cho phép sản xuất thử tại các tỉnh Bắc Trung Bộ. Để
hoàn thiện quy trình sản xuất thâm canh giống sắn
STB1 đạt năng suất cao, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân và mật độ
trồng đến năng suất của giống sắn STB1 tại xã Thanh
Ngọc, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón
và mật độ trồng đối với giống Sắn Stb1
tại xã thanh ngọc - thanh chương - nghệ an
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [2]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
ii. nội dung Và Phương PháP
nghiên Cứu
1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 2 yếu tố là lượng phân bón và
mật độ được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ
(Split-plot) (ô lớn là yếu tố phân bón, ô nhỏ
là yếu tố mật độ) với 3 lần lặp, diện tích ô lớn
200m2, diện tích ô nhỏ 50m2.
- Thí nghiệm được bố trí trên nền 8 tấn
phân chuồng:
+ Ô lớn là mật độ, gồm 4 mức:
M1: 8.000 cây/ha (1,25x1,00m);
M2: 10.000 cây/ha (Đ/c) (1,00x1,00m);
M3: 12.500 cây/ha (0,80x1,00m);
M4: 14.000 cây/ha (0,70x1,00m).
+ Ô nhỏ là mức phân bón (P) với 3 mức,
theo tỷ lệ N:P:K là 3:2:3.
P1: 60kg N+ 40kg P2O5 + 60kg K2O (Đ/c);
P2: 90kg N+ 60kg P2O5 + 90kg K2O;
P3: 120kg N+ 80kg P2O5 + 120kg K2O;
2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá
Theo quy chuẩn Quốc gia về khảo nghiệm giá
trị canh tác và sử dụng các giống sắn (QCVN01-
61: 2011/BNNPTNT).
Các chỉ tiêu được theo dõi trong điều kiện đồng
ruộng bình thường.
3. Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 30/01/2019 đến
tháng 12/2019.
- Địa điểm thí nghiệm: xã Thanh Ngọc, huyện
Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
4. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu theo dõi được thu thập và xử lý theo
chương trình EXCEL, phân tích trên statistix 10.0.
iii. KếT QuẢ nghiên Cứu
1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật
độ trồng đến các đặc điểm sinh trưởng của giống
sắn STB1
Kết quả bảng 1 cho thấy:
- Chiều cao phân cành dao động thấp nhất
từ 105cm ở công thức P1M1 đến cao nhất là
Ghi chú: CCCC: Chiều cao cuối cùng), SLCC: số lá cuối cùng.
Trong cùng một cột các chữ cái mũ khác nhau biểu thị sự sai khác có ý nghĩa ở mức p<0,05
187cm ở công thức P2M4. Ở công thức đối
chứng P1M2, chiều cao phân cành đạt 170cm.
- Đường kính gốc của giống sắn STB1 tại
Bảng 1. Ảnh hưởng của các công thức phân bón
và mật độ trồng đến đặc điểm sinh trưởng của giống sắn STB1
Phân bón Mật độ Chiều cao phân cành (cm)
Đường kính gốc
(cm)
SLCC
(lá)
CCCC
(cm)
P1
M1 105 28,44 169,20ef 276,93d
M2 170 28,43 178,20cde 285,87bcd
M3 110 27,05 179,10bcde 282,47bcd
M4 160 24,20 169,27ef 284,53bcd
P2
M1 143,3 30,07 181,27abcd 281,43cd
M2 136,7 31,90 189,70ab 314,93a
M3 165 28,08 191,67a 305,17ab
M4 187 25,21 184,53abc 292,40a-d
P3
M1 153,8 28,95 172,53def 295,87a-d
M2 175 27,98 181,27abcd 305,00abc
M3 147,5 25,15 177,53cde 299,33a-d
M4 120 21,02 163,00f 293,17a-d
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [3]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
các công thức thí nghiệm dao động từ nhỏ nhất
là 21,02mm ở công thức P3M4 đến lớn nhất
là 31,90cm ở công thức P2M2. Ở công thức
đối chứng P1M2, đường kính gốc sắn đạt
28,43cm.
- Số lá cuối cùng:
Số lá cuối cùng dao động từ 163,00 lá đến
191,67 lá. Sự tương tác ở công thức P2M3 cao
nhất (191,67 lá) và thấp nhất là công thức
P3M4 (163,00 lá). Trong cùng một nền phân,
sự tương tác ở các công thức không có sự sai
khác có ý nghĩa về mặt thống kê.
- Chiều cao cây cuối cùng:
+ Giữa các mức phân bón: số liệu cho thấy
chiều cao cuối cùng ở nền phân 2 (P2) và nền
phân 3 (P3) không có sự chênh lệch quá nhiều,
lần lượt là 298,48cm và 298,34cm, nền phân 1
(P1) có chiều cao thấp nhất, đạt 282,45cm. Qua
xử lý thống kê cho thấy mức phân P1 có sự sai
khác có ý nghĩa (p<0,05) so với hai mức phân
còn lại.
+ Giữa các mật độ trồng: chiều cao cây cuối
cùng ở các mật độ trồng khác nhau không quá
chênh lệch với nhau, cao nhất ở mật độ 2 (M2)
đạt 301,93cm và thấp nhất ở mật độ 1 (M1) đạt
284,74cm, các mật độ 3 (M3) và mật độ 4 (M4)
đạt chiều cao xấp xỉ nhau, lần lượt là 295,66cm
và 290,03cm. Qua xử lý thống kê, chiều cao
cuối cùng ở M2, M3, M4 không có sự sai khác
có ý nghĩa (p<0,05) nhưng lại có sự sai khác
có ý nghĩa (p<0,05) với mật độ 1 (M1).
+ Ảnh hưởng của sự tương tác giữa phân
bón và mật độ trồng đến chiều cao cuối cùng
của giống sắn STB1: chiều cao cuối cùng của
sắn dao động từ 276,93cm (P1M1) đến
314,93cm (P2M2). Ở cùng nền phân 1, chiều
cao cây cuối cùng không quá chênh lệch, ở
cùng nền phân 2, chiều cao ở các công thức
khác nhau có sự chênh lệch khá rõ ràng, cao
nhất ở công thức P2M2. Ở cùng nền phân 3,
chiều cao cây ở các công thức xấp xỉ nhau,
không có sự sai khác có ý nghĩa (p<0,05) về
thống kê giữa các công thức.
2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và
mật độ trồng đến mức độ nhiễm sâu bệnh
hại đối với giống sắn STB1
Bảng 2. Ảnh hưởng của liều lượng phân
bón và mật độ trồng đến tỷ lệ số cây
nhiễm sâu bệnh hại đối với giống sắn
STB1
Kết quả bảng 2 ta thấy:
- Mối đục hom gây hại nhẹ đến các hom
giống trên các ô thí nghiệm khoảng từ 3,33-
5,55%, ở công thức P1M3 có sự gây hại nhiều
hơn cả với 5,55% số hom giống, công thức
P2M4 cũng bị gây hại nhẹ với 3,80% hom
giống, công thức P3M3 bị mối gây hại nhẹ nhất
với 3,33% hom giống, còn các công thức thí
nghiệm còn lại không xuất hiện mối đục hom.
- Bệnh đốm nâu lá xuất hiện ở công thức
P1M2 và P2M4 lần lượt đạt tỷ lệ 13,33% và
6,19%.
- Bệnh thối củ: Bệnh thối củ xuất hiện ở công
thức P1M4 là 9,04% và P3M2 là 10%. Nhìn
chung, mức độ nhiễm sâu hại trên giống sắn
STB1 tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương
đang ở mức nhẹ, không ảnh hưởng nhiều đến
năng suất của thí nghiệm.
3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và
mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng
suất đối với giống sắn STB1
Kết quả bảng 3 cho thấy:
+ Chiều dài củ: Sự tương tác giữa phân bón và
mật độ trồng ảnh hưởng đến chiều dài của củ sắn,
giống sắn STB1 có chiều dài củ tương đối lớn,
chiều dài củ lớn nhất đạt 45,29cm ở công thức
Phân
bón
Mật
độ
Mối đục
hom (%)
Đốm nâu
lá (%)
Thối củ
(%)
P1
M1 0 0 0
M2 0 13,33 0
M3 5,55 0 0
M4 0 0 9,04
P2
M1 0 0 0
M2 0 0 0
M3 0 0 0
M4 3,80 6,19 0
P3
M1 0 0 0
M2 0 0 10,00
M3 3,33 0 0
M4 0 0 0
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [4]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
P2M3 và nhỏ nhất đạt 18,79cm ở công thức
P3M4. Ở trong cùng một nền phân, chiều
dài củ có sự sai khác có ý nghĩa về mặt
thống kê (p<0,05), ở cùng một nền phân
2 (P2) các công thức đều có sự sai khác
có ý nghĩa (p<0,05) về mặt thống kê. Nền
phân 3 (P3) công thức P3M1 và P3M2 không có
sự sai khác có ý nghĩa (p<0,05) về mặt thống kê
với nhau nhưng có sự sai khác có ý nghĩa (p<0,05)
về mặt thống kê với các công thức còn lại. Nền
phân 1 (P1) công thức P1M4 có sự sai khác có ý
nghĩa về mặt thống kê (p<0,05) với các công thức
đến các yếu tố cấu thành năng suất
với giống sắn STB1
+ Đường kính củ: Sự tương tác giữa phân
bón và mật độ trồng đến đường kính củ sắn
cao nhất ở công thức P2M1 (56,85mm) và
nhỏ nhất ở công thức P3M4 (38,30mm).
Qua xử lý thống kê, công thức P2M1 không
có sự sai khác có ý nghĩa với công thức
P2M2 và P1M1 nhưng lại có sai khác có ý
nghĩa với các công thức còn lại. Công thức P3M4
không có sự sai khác có ý nghĩa (p<0,05) về mặt thống
kê với công thức P3M1 nhưng có sự sai khác có ý
nghĩa về thống kê với các công thức còn lại.
+ Số củ/cây: Số lượng củ trên một cây là chỉ tiêu
liên quan chặt chẽ với năng suất, củ to hay nhỏ thể hiện
khả năng phát triển, tích lũy chất khô và chịu chi phối
bởi yếu tố di truyền. Số củ trên một cây ở các công
thức thí nghiệm dao động từ 7,73 củ ở công thức P3M1
còn lại.
Bảng 3. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng
Phân bón Mậtđộ
Chiều dài củ
(cm)
Đường kính
củ (mm) Số củ/cây
Khối lượng
củ/cây (kg)
năng suất củ
tươi (tấn/ha)
P1
M1 29,47de 52,29ab 8,93abc 2,81cd 22,44 g
M2 31,51d 48,61bc 8,86bc 2,72cd 27,23ef
M3 29,93d 47,12bcd 8,60bcd 2,76cd 34,45bc
M4 21,67gh 48,07bcd 8,86bc 2,33e 32,66bc
P2
M1 37,07c 56,85a 8,46cd 3,22b 25,72efg
M2 40,73b 52,34ab 8,80bc 3,61a 36,06b
M3 45,29a 50,81b 9,53ab 3,18b 39,79a
M4 23,81fg 43,17de 9,86a 2,35e 32,94bc
P3
M1 30,16de 44,29cd 7,73d 3,03bc 24,21fg
M2 27,39ef 43,63cd 7,83d 2,80cd 28,00de
M3 22,12g 43,81cd 8,33cd 2,49de 31,08cd
M4 18,79h 38,30e 8,13cd 1,97f 27,62def
Trung bình (P)
P1 28,14b 49,02a 8,81a 2,65b 29,20
P2 36,72a 50,79a 9,16a 3,08a 33,63
P3 24,61c 42,50b 8,00b 2,57b 27,73
LSD0,05(P) 2,46 3,27 0,54 0,20 1,84
Trung bình (M)
M1 32,23a 51,14a 8,37b 3,01a 24,13
M2 33,21a 48,19b 8,50ab 3,04a 30,43
M3 32,44a 47,24b 8,82ab 2,80b 35,11
M4 21,42b 43,18c 8,95a 2,22c 31,08
LSD0,05(M) 1,86 2,91 0,51 0,19 2,08
LSD0,05(P&M) 3,69 5,42 0,94 0,33 3,50
CV% 6,30 6,21 6,00 6,93 6,97
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [5]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
đến 9,86 củ ở công thức P2M4. Trên cùng
một nền phân 2 (P2), công thức P2M4 có sự
sai khác có ý nghĩa về thống kê với các công
thức P2M1 và P2M2, ở các công thức còn
lại, không có sự sai khác có ý nghĩa (p<0,05)
về mặt thống kê.
+ Khối lượng củ: Qua theo dõi thí
nghiệm ta thấy, khối lượng củ trên một cây
đạt giá trị lớn nhất ở công thức P2M2
(3,61kg), ở các công thức còn lại, khối lượng
củ trên một cây dao động từ 2-3kg, công
thức P3M4 có khối lượng củ trên một cây
đạt giá trị nhỏ nhất là 1,97kg. Qua đây cho
thấy, mật độ quá dày và lượng phân bón lớn
ảnh hưởng đến khối lượng của củ.
+ Năng suất củ: Năng suất các công
thức phân bón dao động từ 27,73 tấn/ha
(P3) đến 33,63 tấn/ha (P2). Về mật độ trồng, năng
suất củ tươi của giống sắn STB1 đạt từ 24,13
tấn/ha (M1) đến 35,11 tấn/ha (M3). Tương tác giữa
phân bón và mật độ trồng cho thấy năng suất củ
tươi các công thức đạt từ 22,44 tấn/ha (P1M1) đến
39,79 tấn/ha (P2M3). Qua phân tích thống kê cho
thấy, năng suất củ tươi qua các công thức phân bón
và mật độ trồng có sự sai khác ở mức ý nghĩa
(p<0,05).
Như vậy, qua nghiên cứu theo dõi năng suất của
giống sắn STB1 tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An vào năm 2019 cho thấy sự
tương tác giữa phân bón và mật độ trồng gây ảnh
hưởng đến năng suất của sắn: lượng phân bón cao
và mật độ dày cho năng suất thân lá lớn (công thức
P3M2), lượng phân bón không quá cao, mật độ
trồng không quá dày cho năng suất củ cao (công
thức P2M3).
Mô hình trồng sắn STB1 tại xã Thanh Ngọc, huyện Thanh Chương
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [6]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Đồ thị: năng suất của giống sắn STB1 ở các công thức thí nghiệm năm 2019
4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến chất lượng củ đối với giống
sắn STB1
Bảng 4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng
Phân bón Mật độ Tỷ lệ vỏ củ(%)
Tỷ lệ thịt
củ (%)
hàm lượng đường
tổng số (% chất
tươi) PP Bertrand
hàm lượng tinh bột
(% chất tươi) PP
Bertrand
P1
M1 3,528 96,472 1,02 29,58
M2 3,516 96,484 1,27 31,03
M3 3,293 96,707 1,17 30,80
M4 3,415 96,585 0,95 30,01
P2
M1 3,295 96,705 1,53 32,20
M2 3,382 96,618 1,62 31,17
M3 3,505 96,495 1,34 33,12
M4 3,375 96,625 1,47 30,89
P3
M1 3,515 96,485 1,02 28,77
M2 3,515 96,485 0,95 29,63
M3 3,578 96,422 0,97 28,16
M4 3,325 96,675 0,92 29,23
đến chất lượng củ đối với giống sắn
STB1
Kết quả bảng 4 cho thấy một số chỉ tiêu
chất lượng giống sắn STB1 như sau:
- Tỷ lệ vỏ củ của giống sắn STB1 biến
động từ 3,293% (P1M3) đến 3,578%
(P3M3).
- Tỷ lệ thịt củ của giống sắn STB1 biến
động từ 96,422% (P3M3) đến 96,707%
(P1M3).
- Hàm lượng đường tổng số (% chất tươi): Giống
STB1 có hàm lượng đường tổng số (% chất tươi)
dao động từ 0,92-1,62%. Sự tương tác giữa phân
bón và mật độ trồng ở công thức P2M2 cho hàm
lượng đường tổng số cao nhất, công thức P3M4 cho
hàm lượng đường tổng số thấp nhất. Ở công thức
đối chứng P1M2, hàm lượng đường tổng số đạt
1,27%.
Giống sắn STB1 cho năng suất cao
Tạp chí
Kh-cn nghệ anSỐ 8/2020 [7]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
- Hàm lượng tinh bột (% chất tươi):
Công thức P2M3 cho hàm lượng tinh bột
cao nhất (33,12%) và thấp nhất là công
thức P3M1(28,77%). Công thức đối
chứng P1M2 cho hàm lượng tinh bột đạt
31,03%. Hàm lượng tinh bột (% chất tươi) cao dần
từ nền phân 1 đến nền phân 2 nhưng giảm hơn ở nền
phân 3. Kết quả đó cho thấy, bón lượng phân quá
nhiều cũng ảnh hưởng đến hàm lượng tinh bột của
sắn.
Bảng 5. Ảnh hưởng của liều
lượng phân bón và mật độ trồng
đến hiệu quả kinh tế đối với giống
sắn STB1
Tính
cho 1ha
Số liệu bảng 5 cho thấy: tổng chi cao
nhất thuộc về công thức P3M4
(31.512.000 đồng/ha), thấp nhất là
P1M1 (26.383.000 đồng/ha). Tổng thu
cao nhất là công thức P2M3 (63.664.000
đồng/ha) thấp nhất là P1M1 (35.904.000
đồng/ha). Từ đó, lãi thuần thu được cao
nhất tại công thức P2M3 (phân bón
90kg N+ 60kg P2O5 + 90kg K2O, mật độ
12.500 cây/ha) đạt 32.169.000 đồng/ha;
cao hơn công thức đối chứng P1M2 đạt
25.435.000 đồng/ha.
Như vậy, qua nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón và mật độ trồng đối với giống sắn STB1 cho
thấy, bón phân với liều lượng ở công thức P2M3
cho năng suất cao nhất, đồng thời ở công thức này
cũng cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
iV. KếT Luận Và Đề nghị
1. Kết luận
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón
và mật độ trồng đến giống sắn STB1 cho thấy:
- Chiều cao phân cành của giống sắn STB1 cao nhất
ở công thức P2M4 (187cm); Đường kính gốc lớn nhất
ở công thức P2M2 (319mm); Số lá cuối cùng đạt cao
nhất 191,67 lá ở công thức P2M3 và chiều cao cuối
cùng cao nhất ở công thức P2M2 đạt 314,93cm.
- Mức độ nhiễm sâu bệnh ở mức độ nhiễm nhẹ, chưa
ảnh hưởng lớn đến năng suất .
- Về năng suất bón với liều lượng phân bón 90kg
N+ 60kg P2O5 + 90kg K2O, và mật độ 12.500 cây/ha
cho năng suất cao nhất và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
5. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón và mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế đối với giống
sắn STB1
Công thức Tổng thu (1.000 đ) Tổng chi (1.000 đ) Lãi thuần (1.000 đ)
P1M1 35.904 26.383 9.521
P1M2(đc) 43.568 27.902 15.666
P1M3 55.120 29.685 25.435
P1M4 52.256 30.016 22.24
P2M1 41.152 27.884 13.268
P2M2 57.696 30.235 27.461
P2M3 63.664 31.495 32.169
P2M4 52.704 31.067 21.637
P3M1 38.736 28.900 9.836
P3M2 44.800 30.269 14.531
P3M3 49.728 31.431 18.297
P3M4 44.192 31.512 12.68
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_nghien_cuu_anh_huong_cua_lieu_luong_phan_bon_va_mat.pdf