Từ bảng 3.4 cho thấy:
Khối lượng hạt trên cá thể giữa các công thức có sự khác biệt rõ nét, trong đó
công thức M2P2 đạt mức cao nhất (15,13g/cây), thấp nhất là M1P1 (7,65g/cây). Năng
suất cá thể giữa các công thức có sự sai khác ở mức ý nghĩa 95%. Năng suất hạt giống
ở các ô thí nghiệm của các công thức có sự khác biệt rõ nét. Trong đó, công thức M2P3
đạt mức cao nhất (23,48g/ô), thấp nhất là công thức M1P1 (13,39g/ô).
Năng suất thực thu giữa các công thức khác biệt rõ rệt. Cao nhất là công thức
M2P2 (12,45kg/ha), thấp nhất là M1P1 (7,23kg/ha). Năng suất thực thu giữa các công
thức có sự sai khác ở mức có ý nghĩa α=0,05.
Nhận xét: Công thức M2P2 với khoảng cách trồng 1,2x1,2m, mật độ 6.944
cây/ha và liều lượng phân bón NPK 400kg/ha có năng suất hạt giống đạt mức cao nhất
12,45kg/ha.
4. KẾT LUẬN
Sau 3 năm nghiên cứu cho thấy quần thể cây ba kích trưởng thành không ra hoa
kết quả tất cả mà tỷ lệ cây ra hoa kết quả ở mức rất thấp từ 4,98 (M1P3) đến 24,96%
(M3P2). Khoảng cách trồng 1,2x1,2m, mật độ 6.944 cây/ha với liều lượng 400kg
NPK/ha không những cho chất lượng hạt giống tăng lên đáng kể (Kích thước hạt có
chiều dài 0,59±0,03cm, rộng 0,47±0,03cm. tỷ lệ hạt chắc trên tổng số hạt đạt
83,44±5,91%; P1000 hạt đạt 50,72±5,61g và tỷ lệ hạt nảy mầm đạt 91,68±2,72%), mà
còn làm cho năng suất hạt giống đạt mức cao nhất (12,45kg hạt/ha).
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân NPK đến năng suất và chất lượng hạt giống cây ba kích tại Bá Thước - Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
69
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG
VÀ LIỀU LƢỢNG PHÂN NPK ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG
HẠT GIỐNG CÂY BA KÍCH TẠI BÁ THƢỚC - THANH HÓA
Phạm Xuân Luôn1, Lê Chí Hoàn1, Trần Trung Nghĩa1 Lê Hùng Tiến1,,
Phạm Văn Cƣờng2, Nguyễn Thị Chính3
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và lượng phân NPK đến năng
suất và chất lượng hạt giống cây ba kích (Morinda officinalis How).
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ với 9 công
thức và 3 lần nhắc lại. Ở mật độ trồng 6.969 cây/ha tương đương với khoảng cách 1,2
x 1,2m với liều lượng 400kg NPK/ha cho năng suất hạt giống đạt mức cao nhất
(12,45kg hạt/ha) và chất lượng hạt giống tăng lên đáng kể: tỷ lệ hạt chắc trên tổng số
hạt đạt 83,44±5,91%; P1000 hạt đạt 50,72±5,61g và tỷ lệ hạt nảy mầm đạt 91,68±2,72.
Từ khóa: Mật độ trồng, phân NPK, cây ba kích.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ba kích có tên khoa học là Morinda officinalis How thuộc họ cà phê (Rubiaceae),
còn có tên gọi khác là ba kích thiên, dây ruột gà, là cây thuốc bản địa Việt Nam có
giá trị phòng chữa bệnh và kinh tế cao [7], [8].
Trong Y học cổ truyền, rễ ba kích có tác dụng ôn thận dƣơng, mạch gân cốt, trừ
phong thấp; chữa các bệnh di tinh, phong thấp cƣớc khí, gân cốt mềm yếu, huyết áp
cao; làm thuốc bổ não, tăng cƣờng sức dẻo dai và sức đề kháng của cơ thể đối với các
yếu tố độc hại [8].
Ngày nay, nhờ có những thành công trong nghiên cứu khoa học, ba kích đang
từng bƣớc đƣợc đƣa vào trồng trọt theo hƣớng sản xuất hàng hóa, song trên thực tế, cây
giống phục vụ phát triển chủ yếu từ hom thân hoặc mô tế bào, nguồn giống này tuy có
những ƣu điểm về hệ số nhân giống cao, nhƣng chƣa thấy thông tin nào về khả năng
tạo năng suất và chất lƣợng dƣợc liệu. Kỹ thuật trồng ba kích tuy đã có, nhƣng còn
mang tính sơ bộ, ở nhiều nơi chỉ dựa vào kinh nghiệm canh tác là chủ yếu, đáng chú ý
chƣa thấy tài liệu chính thống nào về quy trình kỹ thuật trồng ba kích theo VietGAP
hay GACP - WHO; với kỹ thuật trồng trọt nhƣ vậy kỳ vọng có đƣợc dƣợc liệu tốt, đáp
ứng đòi hỏi ngày càng khắt khe của xã hội về chất lƣợng thật là khó khăn.
1 ThS Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ
2 KS Trung tâm Nghiên cứu Dược liệu Bắc Trung bộ
3 ThS Khoa NLNN Trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
70
Vì vậy, sớm nghiên cứu kỹ thuật sản xuất hạt giống ba kích có năng suất chất
lƣợng cao nhằm góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất hạt giống ba kích là rất cần
thiết. Với tinh thần đó, chúng tôi thực hiện nội dung “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật
độ trồng và liều lượng phân bón NPK đến năng suất và chất lượng hạt giống ba kích
tại Bá Thước - Thanh Hóa”.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu
Cây Ba kích đƣợc trồng từ năm 2006.
2.2. Địa điểm nghiên cứu
Xã Lũng Cao - huyện Bá Thƣớc - tỉnh Thanh Hóa.
2.3. Diện tích thí nghiệm
Diện tích thí nghiệm: 500m2.
Diện tích ô thí nghiệm: 18,5m2.
2.4. Thời gian thực hiện
Từ năm 2010 đến năm 2012
2.5. Phƣơng pháp thí nghiệm
- Thí nghiệm đƣợc bố trí theo phƣơng pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB) 2 nhân
tố, 9 công thức, 3 lần nhắc lại.
+ Nhân tố 1: Mật độ (M):
M1: 15.625 cây/ha tƣơng ứng với 1,56 cây/m2 (khoảng cách: 0,8 x 0,8m)
M2: 6. 944 cây/ha tƣơng ứng với 0,69 cây/m2 (khoảng cách: 1,2 x 1,2m)
M3: 4.444 cây/ha tƣơng ứng với 0,44 cây/m2 (khoảng cách: 1,5 x 1,5m)
+ Nhân tố 2: Phân bón NPK (5:8:5) (P):
P1: 200kg/ha; P2: 400kg/ha; P3: 600kg/ha
Tổ hợp thành các công thức thí nghiệm:
Kí hiệu Công thức
CT1 M1P1
CT2 M1P2
CT3 M1P3
CT4 M2P1
CT5 M2P2
CT6 M2P3
CT7 M3P1
CT8 M3P2
CT9 M3P3
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
71
- Phƣơng pháp thống kê sinh học để xây dựng tiêu chuẩn hạt giống dựa theo
“Giáo trình chọn giống cây trồng” của Đại học Nông nghiệp Hà Nội [5].
2.6. Phƣơng pháp đánh giá
Lấy mẫu hạt giống đánh giá chất lƣợng: Theo phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng
giống và hạt giống của Viện Dƣợc liệu [10].
Đánh giá tỷ lệ cây tạo quả: Bằng phƣơng pháp đếm số cây có quả chín trên mỗi
ô thí nghiệm.
Số cây tạo quả chín/ô
Tỷ lệ cây tạo quả (%) = x 100
Tổng số cây/ô
Những chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng hạt giống: Theo tài liệu hƣớng dẫn của
Nguyễn Văn Hiển [4].
Năng suất hạt giống trên ô TN = Khối lƣợng hạt trên cá thể x Số cây có hạt/ô TN.
Năng suất hạt giống trên ha = Năng suất ô TN x 1.000m2/diện tích ô TN m2.
2.7. Các chỉ tiêu theo dõi
Tỷ lệ cây có quả (%): Đếm số cây tạo quả so với tổng số cây của ô thí nghiệm.
P1.000 quả (g): Cân khối lƣợng của 1.000 quả thu đƣợc bằng cân điện tử
Practica HA300.
Chiều dài hạt (cm): Đo kích thƣớc chiều dài của hạt bằng thƣớc palme.
Chiều rộng hạt (cm): Đo kích thƣớc chiều ngang của hạt bằng thƣớc palme.
Tỷ lệ khối lƣợng hạt chắc/Khối lƣợng quả (%): Cân khối lƣợng hạt chắc so với
khối lƣợng quả.
P1.000 hạt (g): Cân khối lƣợng của 1.000 hạt thu đƣợc bằng cân điện tử
Practica HA300.
Tỷ lệ nảy mầm của hạt (%): Đếm số hạt nảy mầm so với số hạt đem gieo.
Khối lƣợng hạt trên cá thể (g): Tính tổng khối lƣợng hạt thu đƣợc của 1 cây.
Năng suất hạt/ô thí nghiệm (g): Khối lƣợng hạt thu đƣợc của 1 ô thí nghiệm.
Năng suất hạt thực thu/ha (kg): Khối lƣợng hạt thực thu đƣợc của 1ha.
2.8. Phƣơng pháp xử lý số liệu
Phân tích các tham số thống kê theo chƣơng trình IRRISTAT 5.0 [6]
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Khả năng cây ba kích trƣởng thành tạo quả giống
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
72
Bảng 3.1. Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân NPK
đến khả năng tạo quả của cây Ba kích tại Thanh Hóa
Công thức
Năm
thí nghiệm
Số cây tạo quả
trên ô (cây)
Trung bình
(cây)
Tỷ lệ số cây tạo
quả trên ô (%)
Trung bình
(%)
CT1
2010 1,66 ± 0,34
1,99 ± 0,11
5,72 ± 0,41
6,88 ± 0,82 2011 2,33 ± 0,16 8,03 ± 0,41
2012 2,00 ± 0,10 6,90 ± 0,30
CT2
2010 1,33 ± 0,04
2,11 ± 0,19
4,59 ± 0,41
7,28 ± 0,40 2011 2,33 ± 0,14 8,03 ± 0,31
2012 2,67 ± 0,34 9,21 ± 0,41
CT3
2010 1,33 ± 0,34
1,44 ± 0,16
4,59± 0,41
4,98 ± 0,24 2011 1,00 ± 0,06 3,45 ± 0,44
2012 2,00 ± 0,07 6,90 ± 0,24
CT4
2010 1,33 ± 0,41
1,44 ± 0,06
10,23 ± 0,14
11,10 ± 0,46 2011 1,00 ± 0,06 7,69 ± 0,20
2012 2,00 ± 0,07 15,38 ± 0,30
CT5
2010 1,33 ± 0,07
1,77 ± 0,16
10,23 ± 0,64
13,64 ± 0,77 2011 1,66 ± 0,12 12,77±0,13
2012 2,33 ± 0,50 17,92 ± 0,88
CT6
2010 1,00 ± 0,02
1,77 ± 0,19
7,69 ± 0,72
13,66±0,77 2011 2,33 ± 0,04 17,92±0,95
2012 2,00 ± 0,03 15,38 ± 0,45
CT7
2010 1,00 ± 0,05
1,63 ± 0,06
12,50 ± 0,20
20,79 ± 0,88 2011 1,66 ± 0,10 20,75 ± 0,60
2012 2,33 ± 0,36 29,13 ± 0,66
CT8
2010 1,66 ± 0,41
2,00 ± 0,24
20,75 ± 0,90
24,96 ± 0,96 2011 2,33 ± 0,41 29,13 ± 0,70
2012 2,00 ± 0,08 25,00 ± 1,03
CT9
2010 1,33 ± 0,41
1,89 ± 0,08
16,63 ± 0,50
23,59 ± 0,50 2011 2,00 ± 0,10 25,00 ± 0,60
2012 2,33 ± 0,11 29,13 ± 0,81
Từ bảng 1 cho thấy:
Số cây tạo quả ở các công thức thí nghiệm đạt mức thấp.
Tỷ lệ số cây tạo quả chỉ đạt ở mức từ 4,98 ± 0,24 đến 24,96 ± 0,96%. Cây trồng
dày, tỷ lệ tạo quả thấp, cây trồng thƣa tỷ lệ cây tạo quả cao hơn, cao nhất là công thức 8
(M3P2) và 9 (M3P3).
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
73
Nhận xét: Trong điều kiện trồng trọt, khác với nhiều cây công nông nghiệp, tỷ
lệ số cây ba kích trƣởng thành ra hoa kết quả rất thấp. Trồng ở mật độ M3 (4.444
cây/ha) tƣơng ứng với 0,44 cây/m2 (khoảng cách 1,5x1,5m) với liều lƣợng phân bón
NPK khác nhau, tỷ lệ cây ra hoa cao hơn các công thức còn lại.
3.2. Chất lƣợng hạt giống ba kích
Bảng 3.2. Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân NPK
đến kích thƣớc hạt giống ba kích
Công thức
Năm thí
nghiệm
Chiều dài (cm)
Trung bình
(cm)
Chiều rộng
(cm)
Trung bình
(cm)
CT1
2010 0,50±0,02
0,50±0,07
0,30±0,01
0,37±0,04 2011 0,40±0,03 0,40±0,02
2012 0,60±0,02 0,40±0,02
CT2
2010 0,40±0,01
0,50±0,06
0,33±0,03
0,38±0,03 2011 0,52±0,01 0,42±0,01
2012 0,57±0,02 0,40±0,03
CT3
2010 0,54±0,01
0,58±0,03
0,38±0,01
0,44±0,04 2011 0,61±0,03 0,45±0,01
2012 0,58±0,03 0,49±0,02
CT4
2010 0,62±0,04
0,62±0,04
0,44±0,02
0,45±0,04 2011 0,60±0,02 0,40±0,01
2012 0,65±0,03 0,52±0,02
CT5
2010 0,52±0,03
0,59±0,05
0,43±0,02
0,47±0,03 2011 0,63±0,04 0,52±0,03
2012 0,63±0,01 0,45±0,01
CT6
2010 0,60±0,02
0,59±0,04
0,43±0,04
0,44±0,02 2011 0,54±0,03 0,47±0,02
2012 0,64±0,05 0,42±0,01
CT7
2010 0,56±0,03
0,57±0,05
0,33±0,02
0,38±0,03 2011 0,62±0,01 0,42±0,01
2012 0,60±0,04 0,40±0,01
CT8
2010 0,56±0,03
0,58±0,01
0,42±0,01
0,44±0,01 2011 0,58±0,02 0,46±0,05
2012 0,60±0,02 0,44±0,03
CT9
2010 0,54±0,03
0,58±0,02
0,44±0,01
0,41±0,02 2011 0,60±0,02 0,40±0,02
2012 0,60±0,02 0,40±0,02
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
74
Bảng 3.3: Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân NPK
đến tỷ lệ hạt chắc, P1.000 hạt và tỷ lệ nảy mầm của cây ba kích
Công
thức
Năm
Tỷ lệ
hạt chắc
Trung bình P1000 hạt Trung bình
Tỷ lệ hạt
nảy mầm
Trung bình
CT1
2010 57,70±3,25
68,69±4,25
30,80±1,25
36,54±3,68
85,25±3,72
88,12±2,77 2011 67,42±2,18 38,62±2,12 92,59±2,17
2012 80,94±1,14 41,12±2,57 86,52±2,08
CT2
2010 71,20±2,27
80,84±6,31
34,37±1,95
41,02±7,15
91,10±3,15
90,17±1,87 2011 82,50±1,16 36,14±2,54 92,30±4,08
2012 88,82±1,14 52,71±4,77 87,24±5,26
CT3
2010 44,40±1,19
49,06±3,66
42,17±0,55
48,48±7,09
91,35±2,16
93,43±2,27 2011 32,50±2,27 43,22±2,16 96,19±1,85
2012 70,28±1,13 60,05±5,08 92,75±3,47
CT4
2010 45,70±1,27
54,27±6,86
44,30±5,01
48,27±3,20
90,27±4,23
90,20±1,22 2011 52,30±2,25 47,32±3,22 88,35±5,46
2012 64,80±1,28 53,19±4,65 91,78±4,65
CT5
2010 76,50±4,11
83,44±5,91
41,69±3,07
50,72±5,64
87,55±3,45
91,68±2,72 2011 81,10±6,51 51,72±4,05 95,17±1,21
2012 92,72±7,23 57,40±6,11 92,29±3,28
CT6
2010 38,20±2,19
39,92±1,17
51,00±3,23
53,94±2,36
95,20±1,33
93,82±0,84 2011 41,50±2,53 51,30±2,17 92,73±2,14
2012 40,06±3,17 56,52±4,43 93,49±2,35
CT7
2010 57,30±4,18
63,09±3,66
41,52±3,44
46,47±2,84
92,27±3,35
90,27±1,16 2011 64,70±5,37 45,17±4,05 89,75±3,37
2012 67,28±4,71 52,62±5,13 88,79±5,41
CT8
2010 68,10±5,25
72,48±3,10
38,62±2,51
41,84±2,54
87,56±5,63
91,62±2,60 2011 72,50±4,28 41,19±3,17 94,63±1,17
2012 76,84±6.21 45,71±4,66 92,67±3,72
CT9
2010 65,40±5,18
70,52±4,67
49,51±3,19
54,64±3,73
89,45±3,13
91,08±1,02 2011 68,20±4,38 52,07±4,66 92,17±2,16
2012 77,96±6,25 59,41±5,14 91,62±4,03
Từ bảng 3.2 và bảng 3.3 cho thấy:
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
75
Kích thƣớc hạt ba kích không đồng nhất, ở các công thức kích thƣớc hạt không
có sự khác biệt rõ nét, tuy nhiên cao nhất M2P2, thấp nhất M1P1.
Tỷ lệ hạt chắc ở các công thức khác biệt rõ rệt, trong đó cao nhất là công thức
M2P2 (83,44%), thấp nhất M2P3 (39,92%).
Khối lƣợng P1000 hạt ở các công thức khác biệt rõ rệt, các công thức đạt mức cao là
M3P3 (54,64g), M2P3 (53,94g) và M2P2 (50,72g). Thấp nhất là công thức M1P1 (36,54g).
Tỷ lệ nảy mầm của hạt đạt mức cao (88,12±2,77 đến 93,43±2,27%), sự khác
biệt ở các công thức không rõ nét.
Nhận xét: Công thức M2P2 với khoảng cách 1,2x1,2m, mật độ 6944 cây/ha và
liều lƣợng phân bón NPK (5:8:5) 400kg/ha có chất lƣợng hạt giống cao hơn so với các
công thức còn lại.
3.3. Năng suất hạt giống
Bảng 3.4. Ảnh hƣởng của mật độ trồng và liều lƣợng phân NPK
đến năng suất hạt giống ba kích
Công
thức
Năm
Năng suất
cá thể (g)
Trung
bình (g)
Năng suất
ô TN (g)
Trung
bình (g)
Năng suất
thực thu (kg/ha)
Trung bình
(kg)
CT1
2010 6,27
7,65
10,25
13,39
5,54
7,23 2011 7,12 14,73 7,96
2012 9,12 15,19 8,21
CT2
2010 7,75
9,76
14,56
17,91
7,87
9,69 2011 9,53 18,62 10,64
2012 12,04 20,67 11,17
CT3
2010 10,11
13,26
15,63
17,06
8,45
9,23 2011 14,57 18,21 9,84
2012 15,14 17,34 9,37
CT4
2010 8,72
10,43
10,37
13,67
5,61
7,39 2011 9,61 15,62 8,44
2012 12,96 15,02 8,12
CT5
2010 12,45
15,13
19,45
23,03
10,51
12,45 2011 16,24 23,72 12,82
2012 16,72 25,92 14,01
CT6 2010 9,72 13,15 17,15 20,48 9,27 11,07
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
76
2011 12,63 20,27 10,46
2012 17,11 24,02 12,98
CT7
2010 8,11
12,46
17,12
18,28
9,25
9,88 2011 12,35 16,84 9,10
2012 16,92 20,88 11,29
CT8
2010 8,42
11,89
15,32
18,06
8,28
9,91 2011 12,13 20,65 11,62
2012 15,12 18,21 9,84
CT9
2010 9,21
10,64
15,53
17,89
8,39
9,67 2011 10,05 18,25 9,86
2012 12,62 19,89 10,75
SE 0,68 0,77 0,46
LSD0,05 2,05 2,30 1,38
CV(%) 10,2 7,5 8,3
Từ bảng 3.4 cho thấy:
Khối lƣợng hạt trên cá thể giữa các công thức có sự khác biệt rõ nét, trong đó
công thức M2P2 đạt mức cao nhất (15,13g/cây), thấp nhất là M1P1 (7,65g/cây). Năng
suất cá thể giữa các công thức có sự sai khác ở mức ý nghĩa 95%. Năng suất hạt giống
ở các ô thí nghiệm của các công thức có sự khác biệt rõ nét. Trong đó, công thức M2P3
đạt mức cao nhất (23,48g/ô), thấp nhất là công thức M1P1 (13,39g/ô).
Năng suất thực thu giữa các công thức khác biệt rõ rệt. Cao nhất là công thức
M2P2 (12,45kg/ha), thấp nhất là M1P1 (7,23kg/ha). Năng suất thực thu giữa các công
thức có sự sai khác ở mức có ý nghĩa α=0,05.
Nhận xét: Công thức M2P2 với khoảng cách trồng 1,2x1,2m, mật độ 6.944
cây/ha và liều lƣợng phân bón NPK 400kg/ha có năng suất hạt giống đạt mức cao nhất
12,45kg/ha.
4. KẾT LUẬN
Sau 3 năm nghiên cứu cho thấy quần thể cây ba kích trƣởng thành không ra hoa
kết quả tất cả mà tỷ lệ cây ra hoa kết quả ở mức rất thấp từ 4,98 (M1P3) đến 24,96%
(M3P2). Khoảng cách trồng 1,2x1,2m, mật độ 6.944 cây/ha với liều lƣợng 400kg
NPK/ha không những cho chất lƣợng hạt giống tăng lên đáng kể (Kích thƣớc hạt có
chiều dài 0,59±0,03cm, rộng 0,47±0,03cm. tỷ lệ hạt chắc trên tổng số hạt đạt
83,44±5,91%; P1000 hạt đạt 50,72±5,61g và tỷ lệ hạt nảy mầm đạt 91,68±2,72%), mà
còn làm cho năng suất hạt giống đạt mức cao nhất (12,45kg hạt/ha).
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
77
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ KH&CN (1996), Sách đỏ Việt Nam, Nxb. KH&KT, Tr.194 - 195.
[2] Nguyễn Chiều (1999), “Nghiên cứu sản xuất cây giống từ hạt Ba kích”, Viện dƣợc
liệu. Tạp chí dược liệu số 7, Tr.18.
[3] Nguyễn Chiều, Lê Thanh Sơn (2000), “Nghiên cứu trồng Ba kích trong mô hình
vƣờn gia đình, trang trại”, Viện Dƣợc liệu, Tạp chí dược liệu số 10, Tr8.
[4] Nguyễn Chiều, Lê Thanh Sơn và Phạm Xuân Luôn (2006), “Nghiên cứu xây dựng
vƣờn giống Ba kích và luận chứng kinh tế trồng Ba kích trong mô hình vƣờn gia
đình, trang trại”, Viện Dƣợc liệu, Nghiên cứu phát triển dược liệu và đông dược
Việt Nam, Nxb. KH&KT, Tr.514 - 523.
[5] Nguyễn Văn Hiển, Vũ Đình Hòa, Nguyễn Văn Hoan, Vũ Văn Liết (2005), Giáo
trình chọn giống cây trồng, Nxb. Nông nghiệp.
[6] Vũ Văn Liết (2006), Thực hành thí nghiệm nghiên cứu nông nghiệp và phân tích
thống kê kết quả nghiên cứu. Trƣờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội.
[7] Đỗ Tất Lợi (1996), Những cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam, Nxb. Khoa
học và Công nghệ, Tr194-195.
[8] Viện dƣợc liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, Tập 1, Nxb.
KH&KT, Tr 101 - 106.
[9] Viện dƣợc liệu (2005), Kỹ thuật trồng, sử dụng và chế biến cây thuốc, Nxb. Nông
nghiệp, Tr 23-30.
[10] Viện dƣợc liệu (2013), Kỹ thuật trồng cây thuốc, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội, Tr 32-37.
STUDY ON THE INFLUENCE OF PLANTING DISTANCE
AND DOSE OF FERTILIZERS NPK ON THE PRODUCTIVITY
AND QUALITY OF SEEDS OF MORINDA OFFICINALIS HOW
Pham Xuan Luon, Le Chi Hoan, Tran Trung Nghia Le Hung Tien
,
,
Pham Van Cuong, Nguyen Thi Chinh
ABSTRACT
The experiment was arranged by Random Complete Block (RCB) with 9
treatments and 3 replications. At the planting distance/ space 1.2x1.2m, density 6944
trees/ha and with the dose of fertilizers NPK(5:8:5) 400kg/ha, the productivity of seeds
is at high level 12.45kg/ha, the quality of seeds is good (percentage of good/solid seeds
83.44 ± 5.91%) P 1000 seeds: 50.72 ± 5.64; germination rate: 91.68 ± 2.72%. Basing
on these figures, standard for good seeds is formed.
Key words: Density, NPK Fertilizers, Morinda officinalis How.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_nghien_cuu_anh_huong_cua_mat_do_trong_va_lieu_luong.pdf