KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
- Dự án đã đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế -
xã hội và môi trường một cách rõ rệt cho các
vùng triển khai dự án. Áp dụng PTTH cho hiệu
quả phòng trừ với bệnh chết nhanh đạt từ 41,07
đến 94,45%, với bệnh chết chậm đạt từ 41,07
đến 79,53%, làm tăng năng suất hồ tiêu từ 16,7 –
23,3% và làm tăng thu nhập cho người trồng tiêu
từ 30,0 – 58,6 triệu đồng/ha/năm.
- Đã tập huấn được 4.699 lượt nông dân và
1.260 lượt cán bộ khuyến nông địa phương về
phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ
tiêu. Các mô hình trình di n và các hoạt động tập
huấn, tuyên truyền của dự án đã có những đóng
góp quan trọng trong phòng chống dịch bệnh
chết nhanh chết chậm cây hồ tiêu trong những
năm qua.
- Kết quả thực hiện của dự án đã cung cấp bổ
sung một số thông tin có giá trị khoa học và thực
ti n trong việc hoàn thiện quy trình phòng trừ
bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu ở
nước ta. Các nội dung kỹ thuật cần được chú
trọng thực hiện bao gồm: a) Xây dựng hệ thống
thoát nước của vườn tiêu; b) Tủ gốc và tưới
nước giữ ẩm trong mùa khô; c) Vệ sinh vườn,
cắt tỉa tạo tán cho cây; d) Sử dụng phân hữu cơ
và các chế phẩm sinh học; e) Sử dụng có hiệu
quả các thuốc bảo vệ thực vật; f) Áp dụng biện
pháp phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết
chậm theo từng trụ tiêu.
- Kết quả của dự án cho thấy, khả năng nhân
rộng mô hình PTTH bệnh chết nhanh chết chậm
hồ tiêu của dự án trên diện rộng trong sản xuất là
rất khả thi và có mang tính thực ti n cao.
4.2 Đề nghị
- Sử dụng các kết quả của dự án để bổ sung
và hoàn thiện quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh
chết nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu.
- Để nhân rộng mô hình ra sản xuất nên tập
trung các nguồn lực cho các đợt tuyên truyền
trực tiếp đến người trồng hồ tiêu trên cơ sở đăng
ký tham gia tự nguyện của các hộ trồng tiêu ở
các địa phương.
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 26 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả thực hiện dự án khuyến nông trung ương “xây dựng mô hình phõng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ” năm 2015 - 2017, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
92
resistance screening against ground bacterial wilt.
Technical Report. International Crops Research
Institute for Semi-Arid Tropics.
6. Yu S.L., Wang C.T., Yang, Q.L., Zhang DX.,
Zhang, D.X., Zhang X.Y, CAO Y.L, Liang X.Q and Liao
B.S., 2011. Peanut Genetics and Breeding in China.
Shanghai Science and technology press, 565p. ISBN
978 - 7- 5478 – 0610 - 4.
Phản biện: TS. Trịnh Xuân Hoạt
KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƢƠNG
“XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÕNG TRỪ TỔNG HỢP BỆNH CHẾT NHANH,
BỆNH CHẾT CHẬM HỒ TIÊU TẠI TÂY NGUYÊN VÀ ĐÔNG NAM BỘ”
NĂM 2015 - 2017
Results of National Extension Project “Integrated Disease Management
Models for Control of Quick Wilt and Declining of Black Pepper in Central
Highland and East Southern Regions” in 2015 - 2017
Nguyễn Văn Liêm, Lê Thu Hiền, Hà Minh Thanh, Nguyễn Thị Chúc Quỳnh,
Trần Văn Huy và Phạm Ngọc Dung,
Viện Bảo vệ thực vật
Ngày nhận bài: 16.07.2018 Ngày chấp nhận: 21.08.2018
Abstract
Building of models of integrated disease management (IDM) for control of quick wilt and declining
diseases of black pepper has been being applied in black pepper growing areas in 6 provinces in Central
Highland and East Southern regions during 2015 - 2017. In the models, IDM technologies, with emphasis
on using of bio-products, were applied synchronously thoroughly and in accordance to the development
stages of pepper plant, weather conditions and the severity of the diseases. Black pepper plants in the IDM
models showed a healthy growth and development. Efficacy for control of Phytophthora spp., which causes
the quick wilt disease, was 57.19 to 87.89%. Efficacy for control of Fusarium sp., nematodes in soil and
nematodes in black pepper roots, which cause declining disease, was 55.77 to 90.94%, 38.59 to 80.4% and
41.93 to 84.27 %, respectively. Efficacy for control of quick wilt disease was 41.30 to 94.40%, and of
declining disease was 41.07 to 79.53%. The yield of black pepper produced in IDM models was 16.7 –
23.3%, higher than that of farmers’ practice models. Grower’s income increased about 30 to 58.6
million VND/ha per crop season. The impacts of project on technical efficiency, socio-economic,
capacity building and environment were evaluated and discussed. Recommendations for expanding of
IDM model were given.
Keywords: Black pepper, control, declining, disease, integrated disease management, quick wilt disease.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tây Nguyên và miền Đông Nam bộ là những
vùng sản xuất hồ tiêu trọng điểm của nước ta,
trong đó các tỉnh Tây Nguyên là nơi có diện tích
hồ tiêu lớn nhất và cho năng suất cao nhất trong
cả nước, trung bình đạt2,5 - 3 tấn/ha, với giá bán
trung bình là 180.000đ/kg (năm 2014), chi phí
khoảng 200 triệu/ha, lãi có thể lên tới 200 - 300
triệu/ha. Do lợi nhuận đem lại từ sản xuất hồ tiêu
rất cao nên diện tích hồ tiêu đã tăng nhanh trong
những năm gần đây, các biện pháp thâm canh
cao cũng được áp dụng nhằm khai thác tối đa
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
93
tiềm năng năng suất cây hồ tiểu. Trong khi đó,
người nông dân lại thiếu kiến thức về canh tác và
phòng trừ sâu bệnh, do đó nhiều đối tượng sâu
bệnh hại đã bùng phát thành dịch, trong đó phải
kể đến bệnh chết nhanh và bệnh chết chậm cây
hồ tiêu. Hai bệnh này đã gây thiệt hại vô cùng
lớn ở các tỉnh trồng hồ tiêu thuộc khu vực Tây
Nguyên và Đông Nam bộ. Tại vùng Tây Nguyên
(Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông), bệnh đã gây thành
dịch lớn, tàn phá rất nghiêm trọng Đặc biệt tại
tỉnh Gia Lai, bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm
đã hủy diệt nhiều vườn, có những địa phương
đứng trước nguy cơ xóa sổ cây hồ tiêu (Viện Bảo
vệ thực vật, 2014, 2015; Nguy n Văn Liêm và
nnk, 2016). Rất nhiều hộ trồng hồ tiêu rơi vào
cảnh hoang mang, bế tắc, có những hộ đổ kinh
phí ồ ạt vào cứu vãn, sử dụng chồng chéo các
biện pháp nhưng vô cùng lãng phí và không khoa
học, không những không hiệu quả mà bệnh còn
lan tràn nhanh hơn.
Biện pháp chủ yếu trong phòng trừ các bệnh
này hiện nay ở các vùng trồng tiêu ở Tây
Nguyên và Đông Nam bộ vẫn là sử dụng thuốc
hóa học nhưng tác nhân gây bệnh này tập trung
chủ yếu ở vùng r cây nên việc phòng trừ bệnh
là rất khó khăn. Việc sử dụng thuốc hóa học
quá nhiều không những gây ô nhi m môi
trường, làm thoái hóa đất, ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe của người sản xuất mà còn ảnh
hưởng xấu đến chất lượng nông sản, đe dọa
mất thị trường xuất khẩu hồ tiêu của quốc gia
(chiếm khoảng 95% sản lượng). Để việc phòng
trừ các bệnh hại hồ tiêu nói trên thật sự hiệu
quả, phải áp dụng đồng bộ các biện pháp và
phải có những biện pháp xử lý phù hợp với từng
giai đoạn sinh trưởng của cây tiêu, từng điều
kiện thời tiết và quan trọng là với mỗi mức độ
gây hại của bệnh phải có biện pháp xử lý khác
nhau. Trước tình hình đó, Viện Bảo vệ thực vật
được giao nhiệm vụ thực hiện dự án khuyến
nông “Xây dựng mô hình phòng trừ tổng hợp
bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu tại
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ” với mục tiêu ứng
dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật về canh tác,
sử dụng các chế phẩm sinh học trong phòng trừ
bệnh chết nhanh và bệnh chết chậm hồ tiêu,
góp phần phát triển hồ tiêu bền vững và tăng
thu nhập cho nông dân. Bài báo này cung cấp
các kết quả chính của dự án đã đạt được trong
những năm 2015 – 2017.
2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TRIỂN KHAI
2.1 Nội dung triển khai
Xây dựng mô hình: Xây dựng 6 mô hình tại
6 tỉnh tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên và Đông
Nam bộ (mỗi tỉnh 01 mô hình), gồm: Đăk Lăk,
Đăk Nông, Gia Lai, Bình Phước, Đồng Nai, Bà
Rịa - Vũng Tàu với tổng diện tích 216 ha trong 3
năm (2015 - 2017) đạt hiệu quả giảm bệnh trên
80%, năng suất tăng 20 - 30% so với năng suất
trung bình của sản xuất đại trà, hiệu quả kinh tế
tăng 15 - 20%. Đồng thời, dự án tổ chức 36 lớp
tập huấn cho 90 hộ nông dân trong mô hình
trong các năm 2015 - 2017.
Đào tạo, tập huấn: Tổ chức 36 lớp đào tạo
(12 lớp/năm) cho 470 khuyến nông viên địa
phương và 90 lớp tập huấn cho 1.050 nông dân
ngoài mô hình về phòng trừ tổng hợp bệnh chết
nhanh và bệnh chết chậm hồ tiêu.
Thông tin tuyên truyền: Tổ chức 18 hội nghị
đầu bờ cho 1.800 người tham gia, xây dựng
chương trình thông tin về phòng trừ bệnh chết
nhanh và bệnh chết chậm thông qua kênh truyền
hình địa phương nhằm nhân rộng ra sản xuất.
2.2. Phƣơng pháp triển khai
Viện Bảo vệ thực vật phối hợp với Trung tâm
Khuyến nông hoặc chi cục Bảo vệ thực vật (nay
là Chi cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật) trong
vùng triển khai dự án để lựa chọn điểm, hộ nông
dân, giám sát thực hiện và đánh giá chất lượng
mô hình.
Điểm xây dựng mô hình được lựa chọn là các
vườn cây hồ tiêu giai đoạn kinh doanh, 1/2 số
vườn có tỷ lệ bệnh < 5% và 1/2 số vườn có tỷ lệ
bệnh > 5% các vùng sản xuất đang có dịch bệnh
chết nhanh và bệnh chết chậm.
Các quy trình, hướng dẫn kỹ thuật được Viện
Bảo vệ thực vật triển khai áp dụng thực hiện tại
các mô hình gồm: “Quy trình kỹ thuật phòng
chống bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hại hồ
tiêu” (Cục Bảo vệ thực vật, 2015) và “Hướng dẫn
kỹ thuật phòng trừ bệnh hại hồ tiêu” (Cục Bảo vệ
thực vật, 2016).
* Các biện pháp kỹ thuật đã triển khai
trong các mô hình trình diễn
Trong năm 2015, các mô hình phòng trừ tổng
hợp bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm trên cây
hồ tiêu trong vùng triển khai dự án được thực
hiện theo Quy trình tạm thời của Cục Bảo vệ
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
94
thực vật (BVTV) (Văn bản số 371/BVTV-
QLSVHR ngày 06/03/2015 của Cục BVTV). Quá
trình xây dựng mô hình ở năm đầu tiên (2015)
cho thấy nội dung kỹ thuật của Quy trình tạm thời
còn nhiều vấn đề cần phải bổ sung, hoàn thiện và
điều chỉnh. Một số nội dung của quy trình chưa
thực sự phù hợp với điều kiện cụ thể ở mỗi địa
phương nên người dân khó áp dụng đồng bộ. Viện
BVTV đã phối hợp với các chuyên gia của Cục
BVTV và Bộ Nông nghiệp và Pháp triển nông thôn
điều chỉnh và hoàn thiện một số nội dung kỹ thuật
của quy trình tạm thời, đưa ra quy trình “Hướng
dẫn biện pháp xử lý bệnh hại Hồ tiêu” theo văn bản
số 185/BVTV-QLSVGHR ngày 01/02/2016 của Cục
BVTV. Các biện pháp kỹ thuật áp dụng trong mô
hình trình di n trong các năm 2016 và 2017 được
tập trung vào các vấn đề chính sau: 1) Xây dựng
hệ thống thoát nước của vườn tiêu; 2) Tủ gốc và
tưới nước giữ ẩm trong mùa khô; 3) Vệ sinh vườn,
cắt tỉa tạo tán cho cây; 4) Sử dụng phân hữu cơ và
các chế phẩm sinh học;
5) Sử dụng có hiệu quả các thuốc bảo vệ
thực vật; 6) Áp dụng biện pháp phòng trừ bệnh
chết nhanh, bệnh chết chậm theo từng trụ tiêu.
Chỉ tiêu đánh giá gồm: tỷ lệ (%) bệnh chết
nhanh, bệnh chết chậm ở các vườn mô hình và
đối chứng trước và sau khi áp dụng các biện
pháp phòng trừ tổng hợp; năng suất và hiệu quả
kinh tế của các mô hình.
Các tài liệu tập huấn, tờ rơi, poster và kiến
thức kỹ thuật phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh
chết chậm hồ tiêu trao đổi trên truyền thông và
các hội nghị chuyên đề được xây dựng dựa trên
các văn bản kỹ thuật có liên quan đã được ban
hành, các kết quả nghiên cứu của Viện Bảo vệ
thực vật, Viện Khoa học Nông lâm nghiệp Tây
Nguyên, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp
miền Nam và các kết quả của dự án này.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Xây dựng mô hình
3.1.1. Địa điểm, quy mô và số hộ tham gia mô
hình 2015 - 2017
Năm 2015, Dự án đã triển khai 6 mô hình ở 6
tỉnh (mỗi tỉnh 01 mô hình), với 18 điểm trình di n,
tổng diện tích 90 ha, có 90 hộ nông dân tham
gia. Do yêu cầu điều chỉnh quy mô mô hình của
dự án trong năm 2016 và 2017 nên số điểm trình
di n, diện tích mô hình và số hộ tham gia trong
các mô hình có sự thay đổi. Về cơ bản, các mô
hình đã được xây dựng trong năm 2015 tiếp tục
được duy trì trong các năm 2016 và 2017 để
đảm bảo tính lặp lại 3 năm của các mô hình. Tuy
nhiên, cũng có một số địa điểm trình di n ở Gia
Lai được xây dựng trong 2 năm (2016 và 2017),
một số điểm trình di n ở Bình Phước, Đồng Nai
và Bà Rịa - Vũng Tàu chỉ được thực hiện trong
năm 2015. Trong năm 2016 và 2017, mỗi năm có
tổng diện tích mô hình là 63ha, được xây dựng ở
13 điểm thuộc 8 huyện của 6 tỉnh trong vùng triển
khai dự án, 65 hộ tham gia (bảng 1).
Bảng 1. Địa điểm và quy mô mô hình trình diễn đã thực hiện đƣợc
ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 - 2017)
TT
Địa điểm thực hiện
mô hình
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Diện tích
(ha)
Số hộ
(hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ
(hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ
(hộ)
1
Tỉnh Đăk Nông 15 15 10,5 10 10,5 10
Huyện Đak Song 10 10 10,5 10 10,5 10
Huyện Cư jut 5 5 0 0 0 0
2
Tỉnh Đăk Lăk 15 15 10,5 10 10,5 10
Huyện Cư Kuin
5 5 5 5 5 5
Eahleo 10 10 5,5 5 5,5 5
3
Tỉnh Gia Lai 15 15 15 15 15 15
Huyện Chư Sê 5 5 10 10 10 10
Huyện Chư pứh 5 5 5 5 5 5
Huyện Chư Brong 5 5 0 0 0 0
4
Tỉnh Bình Phƣớc 15 15 9 10 9 10
Huyện Bình Long 5 5 0 0 0 0
Huyện Hớn Quản 10 10 9 10 9 10
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
95
TT
Địa điểm thực hiện
mô hình
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Diện tích
(ha)
Số hộ
(hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ
(hộ)
Diện tích
(ha)
Số hộ
(hộ)
5
Tỉnh Đồng Nai 15 15 9 10 9 10
Huyện Xuân Lộc 10 10 9 10 9 10
Huyện Cẩm Mỹ 5 5 0 0 0 0
6
Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu 15 15 9 10 9 10
Huyện Châu Đức 10 10 9 10 9 10
Huyện Xuyên Mộc 5 5 0 0 0 0
Tổng số 90 90 63 65 63 65
3.1.2. Hiệu quả kỹ thuật của mô hình
a) Hiệu quả phòng trừ bệnh chết nhanh
* Hiệu quả hạn chế nguồn nấm Phytophthora
spp. trong đất
Mật độ nấm Phytophthora spp. ở các vườn
trong 3 năm theo dõi đều tăng cao trong mùa
mưa (tháng 8 đến tháng 10), sau đó giảm trong
mùa khô. Tuy nhiên, ở các vườn mô hình, tỷ lệ
bẫy nhi m nấm Phytophthora spp. thấp hơn hẳn
so với các vườn đối chứng ở cùng thời điểm
khảo sát đặc biệt là ở các đợt khảo sát trong
năm 2016 và 2017. Điều này cho thấy, việc áp
dụng các biện pháp PTTH, trong đó có việc sử
dụng các chế phẩm sinh học đúng kỹ thuật và
liên tục đã có tác dụng rõ rệt trong việc hạn chế
nguồn nấm này. Tỷ lệ bẫy nhi m nấm
Phytophthora spp. giảm từ 50,0 đến 100%, trung
bình từ 57,19 đến 87,89 % (năm 2015), từ 57,57
đến 83,44% (năm 2016) và từ 59,40 đến 84,35%
(năm 2017) tùy theo các vườn mô hình và tùy
theo mức độ nhi m bệnh ban đầu của từng vườn
(bảng 2).
Bảng 2. Hiệu quả của áp dụng biện pháp PTTH đến nguồn nấm Phytophthora spp.
trong đất gây bệnh chết nhanh cây hồ tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ
(2015 -2017)
Mô hình
Hiệu quả (%) phòng trừ nấm Phytophthora spp. trong đất 7 tháng áp dụng PTTH
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thấp
nhất
Cao nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao nhất
Trung
bình
Đắc Nông 70,00 100,00 87,26 62,50 100,00 78,70 51,70 68,80 62,62
Đắk Lắk 76,40 88,600 84,05 76,80 88,70 83,44 77,20 89,00 84,35
Gia Lai - - - 50,00 87,30 69,11 56,30 69,00 61,88
Bình Phước 72,70 100,00 87,89 52,30 75,00 57,57 58,50 66,70 63,00
Đồng Nai 60,20 100,00 85,59 66,70 84,20 68,51 57,80 68,20 61,46
Bà Rịa – Vũng Tàu 54,46 61,90 57,19 56,41 67,35 61,64 52,80 68,80 59,40
* Hiệu quả phòng trừ (HQPT) bệnh chết nhanh trên đồng ruộng
Việc áp dụng biện pháp PTTH bệnh chết
nhanh hồ tiêu tại các vườn mô hình đã làm
giảm rõ rệt mức độ gây hại của bệnh. Tỷ lệ
bệnh chết nhanh ở các vườn mô hình giảm rõ
rệt so với đối chứng. HQPT của biện pháp
PTTH đối với bệnh chết nhanh hồ tiêu ở các
mô hình trình di n còn tùy thuộc vào loại choái
sử dụng, mức độ bị bệnh ban đầu của vườn.
Hiệu quả phòng trừ bệnh chết nhanh ở năm
2015 đạt trung bình từ 41,30 đến 94,40%; năm
2016 đạt 65,86 đến 77,54%, năm 2017 đạt từ
67,85 đến 77,08% (bảng 3).
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
96
Bảng 3. Hiệu quả của áp dụng biện pháp PTTH đến tỷ lệ bệnh chết nhanh trên đồng ruộng
ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 -2017)
Hiệu quả (%) phòng trừ bệnh chết nhanh sau 7 tháng áp dụng PTTH
Mô hình Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Đắc Nông 70,60 73,50 71,57 9,20 89,90 77,42 66,70 100,00 77,08
Đắk Lắk 93,00 96,50 94,40 54,46 78,70 65,86 55,00 79,50 67,85
Gia Lai 38,00 46,90 41,30 64,50 84,10 67,41 65,70 86,70 76,58
Bình Phước 65,40 77,80 71,03 65,90 76,50 71,00 63,30 76,90 69,40
Đồng Nai 76,30 81,60 78,17 70,50 86,70 77,57 61,10 75,80 69,40
Bà Rịa – Vũng Tàu 68,70 79,10 71,74 46,60 78,50 67,35 60,0 85,70 68,13
Hiệu quả phòng trừ của các biện pháp
PTTH còn phụ thuộc vào loại choái được sử
dụng trong canh tác cây hồ tiêu và tỷ lệ
bệnh ban đầu. Đối với vườn sử dụng choái
sống HQPT đạt 68 - 80%, trong khí đó ở các
vườn sử dụng choái chết đạt 65 - 70%. ở
các vườn có tỷ lệ bệnh dưới 5% đạt 67 -
80%. Ở các vườn có tỷ lệ bệnh trên 5% đạt
45 - 72%.
b. Hiệu quả phòng trừ bệnh chết chậm
trên cây hồ tiêu
* Hiệu quả phòng trừ nấm Fusarium sp. ở các
vườn áp dụng PTTH
Các vườn mô hình được áp dụng các biện
pháp PTTH, đặc biệt là có sử dụng nhiều chế
phẩm sinh học có tác dụng hạn chế rõ rệt mật độ
nấm Fusarium sp. trong đất do đó mật độ nấm
này tại các vườn mô hình giảm hẳn so với đối
chứng. Hiệu quả phòng trừ loại nấm này đạt
trung bình đạt từ 60,59 đến 90,94 % (năm 2015);
đạt từ 55,77 đến 79,47% (năm 2016); đạt từ
61,93 – 79,04% (năm 2017) (bảng 4).
Bảng 4. Hiệu quả của áp dụng biện pháp PTTH đến nguồn nấm Fusarium sp. trong đất
gây bệnh chết chậm cây hồ tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 -2017)
Mô hình
Hiệu quả (%) phòng trừ nấm Fusarium sp. sau 7 tháng áp dụng PTTH
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Đắc Nông 30,00 100,00 88,11 48,39 76,29 66,62 64,40 69,20 66,92
Đắk Lắk 79,80 86,10 83,23 69,80 87,20 79,47 65,70 89,70 79,04
Gia Lai - - - 61,54 79,27 70,88 62,30 65,10 63,45
Bình Phước 71,40 100,00 89,07 42,35 77,94 55,77 61,40 67,60 64,50
Đồng Nai 70,80 100,00 90,94 56,67 70,00 63,73 62,30 68,30 64,52
Bà Rịa – Vũng
Tàu
55,51 64,17 60,59 57,29 72,60 63,41 55,60 68,70 61,93
* Hiệu quả phòng trừ tuyến trùng trong đất và rễ cây hồ tiêu trong mô hình PTTH
+ Tuyến trùng trong đất.
Trong cả 3 năm theo dõi cho thấy, mật độ
tuyến trùng trong đất ở các vườn hồ tiêu đều
thấp ở giai đoạn cuối mùa khô và đầu mùa mưa
(tháng 4), sau đó đều có xu hướng tăng lên trong
thời gian đầu mùa mưa (cuối tháng 4 - tháng 7),
giảm đi vào các tháng cuối mùa mưa (tháng 9,
10) và lại tăng lên trong các tháng mùa khô
(tháng 12). Tuy nhiên, ở mọi thời điểm điều tra
sau khi áp dụng các biện pháp PTTH mật độ
tuyến trùng trong đất ở các vườn mô hình luôn
thấp hơn rõ rệt so với các vườn đối chứng. Hiệu
quả trừ tuyến trùng trong đất đạt trung bình từ
38,59 – 80,43% (năm 2015); đạt từ 49,71 đến
73,95% (năm 2016); đạt từ 59,23 đến 74,67%
(năm 2017) (bảng 5).
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
97
Bảng 5. Hiệu quả của áp dụng mô hình PTTH đối với tuyến trùng M. incognita trong đất
gây bệnh chết chậm cây hồ tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 -2017)
Tỉnh Hiệu quả (%) phòng trừ tuyến trùng trong đất sau 7 tháng áp dụng PTTH
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Đắc Nông 16,70 75,70 46,27 40,00 87,60 54,65 60,40 67,60 64,04
Đắk Lắk 76,20 85,0 80,43 55,50 83,80 73,95 56,90 85,80 74,67
Gia Lai - - - 45,00 88,30 64,71 61,20 71,50 64,96
Bình Phước 5,50 82,80 38,59 24,70 69,20 49,71 56,70 71,60 64,03
Đồng Nai 11,7 83,70 40,35 34,20 83,50 59,35 55,40 69,50 64,66
Bà Rịa – Vũng
Tàu
30,20 73,30 68,37 49,48 55,27 52,88 52,60 63,40 59,23
+ Tuyến trùng trong rễ
Việc áp dụng các biện PTTH bệnh chậm đã
cho hiệu quả rõ rệt trong việc làm giảm mật độ
tuyến trùng trong r hồ tiêu ở các vườn mô
hình. Ở tất cả các kỳ điều tra mật độ tuyến trùng
trong r ở các vườn mô hình đều thấp hơn rõ
rệt so với vườn đối chứng. Hiệu quả phòng trừ
tuyến trùng trong r hồ tiêu ở các vườn mô hình
đạt từ 41,93 đến 84,27 (năm 2015); đạt từ 44,86
đến 76,65% (năm 2016); đạt từ 59,68 đến
79,83% (năm 2017) tùy thuộc vào từng vườn và
mức độ nhi m tuyến trùng ban đầu của các
vườn (bảng 6).
Bảng 6. Hiệu quả của áp dụng biện pháp PTTH đối với tuyến trùng M. incognita trong rễ
gây bệnh chết chậm cây hồ tiêu ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 -2017)
Mô hình
Hiệu quả (%) phòng trừ tuyến trùng trong r sau 7 tháng áp dụng PTTH
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Đắc Nông 11,50 70,50 48,56 31,10 64,70 48,52 60,80 66,00 62,60
Đắk Lắk 81,10 87,70 84,27 67,80 85,30 76,65 72,90 85,80 79,83
Gia Lai - - - 31,10 80,00 54,53 58,40 64,40 59,68
Bình Phước 9,90 79,90 44,41 24,20 61,70 45,92 57,90 61,20 59,93
Đồng Nai 15,40 75,30 41,93 28,10 61,60 44,86 60,20 64,80 62,50
Bà Rịa – VT 27,50 58,30 46,58 50,55 55,18 53,04 53,30 66,40 60,53
Hiệu quả phòng trừ bệnh chết chậm ngoài
đồng ruộng
Bệnh vàng lá chết chậm không nguy hiểm
bằng bệnh chết nhanh nhưng lại là bệnh gây hại
rất phổ biến ở tất cả các vùng trồng hồ tiêu của
tỉnh thuộc Tây Nguyên và Đông Nam bộ. Bệnh
tăng mạnh vào các tháng mùa khô (tháng 10 đến
tháng 3), sau đó giảm dần trong các tháng đầu
mùa mưa (tháng 4 đến tháng 6). Kết quả các kỳ
điều tra trong các năm đều cho thấy vườn mô áp
dụng PTTH đều có tỷ lệ bệnh thấp hơn rất nhiều
so với vườn đối chứng. HQPT bệnh vàng lá chết
chậm đạt từ 41,07 đến 76,83% (năm 2015); từ
46,60 đến 79,53% (năm 2016); đạt từ 66,93 đến
77,08% (năm 2017). Đặc biệt là trong năm 2017,
hiệu quả phòng trừ bệnh thấp nhất cũng đạt
60,30% (Bảng 7). Điều này cho thấy, việc áp dụng
thường xuyên các biện pháp PTTH trong nhiều
năm liên tục có tác dụng rõ rệt trong hạn chế mức
độ bị bệnh chết chậm của các vườn tiêu.
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
98
Bảng 7. Hiệu quả của áp dụng biện pháp PTTH đến tỷ lệ bệnh vàng lá chết chậm
trên đồng ruộng ở các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 -2017)
Mô hình
Hiệu quả (%) phòng trừ bệnh vàng lá chết chậm sau 7 tháng áp dụng PTTH
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Thấp
nhất
Cao
nhất
Trung
bình
Đắc Nông 72,00 73,50 72,93 64,10 77,90 70,04 66,90 75,40 72,86
Đắk Lắk - - - 72,90 89,30 79,53 72,80 81,60 77,08
Gia Lai 37,80 46,20 41,07 60,50 84.60 65,77 69,60 74,40 71,40
Bình Phước 68,50 77,10 72,21 63,80 75,40 71,37 71,70 73,50 72,60
Đồng Nai 73,90 78,60 76,83 63,20 80,00 70,90 68,30 85,60 74,04
Bà Rịa – VT 66,60 77,50 72,74 40,40 51,80 46,60 60,30 72,50 66,93
Kết quả đánh giá còn cho thấy, HQPT bệnh
vàng lá chết chậm cũng thay đổi tùy thuộc vào
loại choái sử dụng và mức độ bị bệnh ban đầu
của vườn hồ tiêu. HQPT ở các vườn sử dụng
choái sống đạt 71 - 82%, ở các vườn sử dụng
choái chết đạt 62 - 74%, ở các vườn bị bệnh
nhẹ đến trung bình đạt 62 - 82%. Đặc biệt là kết
quả đánh giá ở các vườn mô hình đã chỉ ra rằng,
với các trụ tiêu đã bị bệnh nặng (lá bị rụng trên
50% so với cây bình thường trong vườn; đốt
rụng nhiều, bộ r bị hại nặng không còn r tơ, r
cái thối đen; năng suất 2 năm liền chỉ thu được
dưới 1kg/trụ/năm) thì các biện pháp phòng trừ
gần như không có hiệu quả, nên khuyến cáo chặt
bỏ, trồng mới.
3.1.4. Hiệu quả kinh tế của mô hìnhKết quả
đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình PTTH sau
3 năm thực hiện của niên vụ 2016-2017 cho
thấy, các mô hình trình di n đã mang lại hiệu quả
kinh tế rõ rệt cho các hộ trồng tiêu tham gia xây
dựng mô hình của dự án. Năng suất ở vườn mô
hình luôn cao hơn vườn đối chứng từ 16,7 -
23,3% (tùy từng địa phương, cá biệt có vườn
năng suất tăng tới 33,3% như ở Bà Rịa - Vũng
Tàu), do đó lãi thuần của mô hình cao hơn vườn
đối chứng 30 - 58,6 triệu đồng/ha/năm (bảng 8).
Bảng 8. Hiệu quả kinh tế của mô hình sau 3 năm thực hiện của dự án (niên vụ 2016-2017)
TT Tỉnh
Năng suất
(tấn khô/ha)
Tổng thu
(triệu đồng)
Tổng chi
(triệu đồng)
Lãi
(triệu đồng)
MH ĐC MH ĐC MH ĐC MH ĐC
1 Đăk Nông 4,8 3,9 417,6 339,3 159,2 132,0 258,4 207,3
2 Đăk Lăk 4,1 3,4 348,0 289,0 88,9 89,0 258,6 200,0
3 Gia Lai 4,2 3,5 356,4 304,5 164,2 140,5 201,2 164,0
4 Bình Phước 3,7 3,0 321,9 261,0 162,2 133,0 159,7 128,0
5 Đồng Nai 3,9 3,0 331,3 255,0 158,2 133,8 173,3 121,2
6 Bà Rịa-VT 4,2 3,7 378,9 285,0 194,3 182,9 134,6 102,1
Ghi chú: Giá hồ tiêu trung bình 87.000 đồng/kg
3.1.5. Kết quả tập huấn cho các hộ nông dân
trong mô hình 2015 - 2017
Trong 3 năm (2015 – 2017) dự án đã tổ chức
36 lớp tập huấn cho các hộ trồng tiêu tham gia
xây dựng mô hình trình di n ở các tỉnh tham gia
dự án (2 lớp/năm/tỉnh với 30 hộ/lớp). Tổng số
Kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Sè 5/2018
99
lượt người được tập huấn là 540.
Việc tập huấn
đã góp phần rõ rệt trong nâng cao hiểu biết của
người trồng tiêu về bệnh chết nhanh, bệnh chết
chậm hồ tiêu và các biện pháp PTTH các loại
bệnh hại này.
3.2 Kết quả đào tạo tập huấn ngoài mô
hình năm 2015 - 2017
Trong 3 năm (2015 - 2017) dự án đã đào tạo
tập huấn được 1.260 lượt cán bộ khuyến nông
và 3.150 lượt nông dân ngoài mô hình về kỹ
thuật phòng chống bệnh chết nhanh, bệnh
chết chậm hồ tiêu (bảng 9). Đây là nguồn lực
quan trọng cho việc mở rộng mô hình PTTH
bệnh hại hồ tiêu của các địa phương trong
thời gian tới.
Bảng 9. Kết quả đào tạo tập huấn các bộ khuyến nông và nông dân ngoài mô hình
ở các địa phƣơng triển khai dự án ở khu vực Tây Nguyên và Đông Nam bộ (2015 - 2017)
Tỉnh
Tập huấn cho cán bộ khuyến nông Tập huấn cho nông dân ngoài mô hình
Số lớp Lượt người Số lớp Lượt người
2015 2016 2017 2015 2016 2017 2015 2016 2017 2015 2016 2017
Đăk Lắk 2 2 2 70 70 70 4 4 4 140 140 140
Đắk Nông 2 2 2 70 70 70 4 4 4 140 140 140
Gia Lai 2 2 2 70 70 70 4 4 4 140 140 140
Bình Phước 2 2 2 70 70 70 4 4 4 140 140 140
Đồng Nai 2 2 2 70 70 70 4 4 4 140 140 140
Bà Rịa – VT 2 2 2 70 70 70 4 4 4 140 140 140
Tổng hàng
năm
12 12 12 420 420 420 24 24 24 840 840 840
Tổng 3 năm 36 1.260 72 3.150
3.3 Kết quả thực hiện công tác thông tin
tuyên truyền 2015 - 2017
Công tác thông tin tuyên truyền của dự án
được thực hiện qua các hội nghị chuyên đề, phát
tờ rơi, poster, các chương trình truyền thông
trung ương và địa phương.
Hội nghị: Trong các năm 2015 - 2017, dự án
đã tổ chức được 18 hội nghị (01 hội
nghị/tỉnh/năm với số người tham gia là 100
người/hội nghị) ở các tỉnh thuộc vùng triển khai
dự án với tổng số người tham gia là 1800 lượt
người . Thông qua các hội nghị này, các cán bộ
thực hiện dự án đã trao đổi thông tin về kết quả
thực hiện dự án, tổ chức cho nông dân thăm
quan mô hình và học tập, trao đổi kinh nghiệm
lẫn nhau.
In và phát tờ rơi: Năm 2015 dự án đã in và
phát 15.000 tờ rơi; năm 2016 dự án đã in và phát
11.200 tờ rơi và 50 poster.
Xây dựng băng VIDEO tuyên truyền quảng
bá kỹ thuật phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh
chết chậm hồ tiêu:
+ Năm 2016: Dự án đã thực hiện 5 phóng
sự phát trên chương trình khuyến nông của
đài truyền hình tỉnh Gia Lai vào các tháng:
tháng 4, tháng 5, tháng 6 và tháng 8, tháng 9
năm 2016.
+ Năm 2017: Cán bộ thực hiện dự án tham
gia tuyên truyền về phòng trừ bệnh chết
nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu trên VTV2
(Năm 2017), Chương trình chuyên gia của bạn,
Đài tiếng nói Việt Nam (2 số trong các năm
2016 và 1 số năm 2017), tham gia tư vấn cho
nông dân trong di n đàn Khuyến nông @ (2
hội nghị), Những thông tin đã chuyển tài này
đã góp phần quan trong vào việc truyền bá kỹ
thuật phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết
chậm hồ tiêu cũng như canh tác hồ tiêu bền
BVTV - Sè 5/2018 Kết quả nghiên cứu khoa học
100
vững cho người sản xuất hồ tiêu ở vùng triển
khai dự án nói riêng và ở cả nước nói chung.
- Đặc biệt là, cán bộ Viện BVTV kết hợp với
Chi cục Trồng trọt và BVTV tỉnh Gia Lai thực hiện
chiến dịch tuyên truyền “Biện pháp cấp bách
phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ
tiêu” tại tỉnh Gia Lai cho 1.009 nông dân tại 26 xã
thuộc 3 huyện Chư Sê, Chư Pư’h và Chư Prông,
trong đó có 382 người dân tộc thiểu số (Chiếm
37,86% tổng số nông dân tham dự). Đã in và
phát 3000 tờ rơi và 50 poster về biện pháp cấp
bách phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết
chậm hồ tiêu trong đợt tuyên truyền.
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
- Dự án đã đem lại hiệu quả kỹ thuật, kinh tế -
xã hội và môi trường một cách rõ rệt cho các
vùng triển khai dự án. Áp dụng PTTH cho hiệu
quả phòng trừ với bệnh chết nhanh đạt từ 41,07
đến 94,45%, với bệnh chết chậm đạt từ 41,07
đến 79,53%, làm tăng năng suất hồ tiêu từ 16,7 –
23,3% và làm tăng thu nhập cho người trồng tiêu
từ 30,0 – 58,6 triệu đồng/ha/năm.
- Đã tập huấn được 4.699 lượt nông dân và
1.260 lượt cán bộ khuyến nông địa phương về
phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ
tiêu. Các mô hình trình di n và các hoạt động tập
huấn, tuyên truyền của dự án đã có những đóng
góp quan trọng trong phòng chống dịch bệnh
chết nhanh chết chậm cây hồ tiêu trong những
năm qua.
- Kết quả thực hiện của dự án đã cung cấp bổ
sung một số thông tin có giá trị khoa học và thực
ti n trong việc hoàn thiện quy trình phòng trừ
bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu ở
nước ta. Các nội dung kỹ thuật cần được chú
trọng thực hiện bao gồm: a) Xây dựng hệ thống
thoát nước của vườn tiêu; b) Tủ gốc và tưới
nước giữ ẩm trong mùa khô; c) Vệ sinh vườn,
cắt tỉa tạo tán cho cây; d) Sử dụng phân hữu cơ
và các chế phẩm sinh học; e) Sử dụng có hiệu
quả các thuốc bảo vệ thực vật; f) Áp dụng biện
pháp phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết
chậm theo từng trụ tiêu.
- Kết quả của dự án cho thấy, khả năng nhân
rộng mô hình PTTH bệnh chết nhanh chết chậm
hồ tiêu của dự án trên diện rộng trong sản xuất là
rất khả thi và có mang tính thực ti n cao.
4.2 Đề nghị
- Sử dụng các kết quả của dự án để bổ sung
và hoàn thiện quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh
chết nhanh, bệnh chết chậm hồ tiêu.
- Để nhân rộng mô hình ra sản xuất nên tập
trung các nguồn lực cho các đợt tuyên truyền
trực tiếp đến người trồng hồ tiêu trên cơ sở đăng
ký tham gia tự nguyện của các hộ trồng tiêu ở
các địa phương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Cục Bảo vệ thực vật. 2015. Quy trình tạm thời
phòng chống bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm hồ
tiêu. Văn bản số 371/BVTV-QLSVHR ngày
06/03/2015.
2. Cục Bảo vệ thực vật. 2016. Hướng dẫn biện
pháp xử lý bệnh hại Hồ tiêu. Văn bản số 185/BVTV-
QLSVGHR ngày 01/02/2016.
3. Nguy n Văn Liêm, Lê Thu Hiền, Hà Minh Thanh,
Phạm Ngọc Dung, Nguy n Thị Chúc Quỳnh. 2016. Một
số kết quả của dự án khuyến nông “Xây dựng mô hình
phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh, bệnh chết chậm
hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam bộ”. Báo cáo Hội
thảo quốc gia về Khoa học cây trồng lần thứ hai. Cần
Thơ, ngày 11-12 tháng 8 năm 2016. Nxb Nông nghiệp,
trang 910 – 915.
4. Viện Bảo vệ thực vật. 2014. Báo cáo Kết quả
nghiên cứu phòng trừ bệnh chết nhanh, bệnh chết
chậm hồ tiêu và mô hình ứng ứng. Tài liệu Hội nghị
“Thúc đẩy công tác nghiên cứu và triển khai các mô
hình phòng trừ bệnh chết nhanh, chết chậm trên cây
hồ tiêu” tại Đắk Lắk ngày 27/12/2014.
5. Viện Bảo vệ thực vật. 2015. Báo cáo Tình hình
triển khai thực hiện Dự án khuyến nông “Xây dựng mô
hình phòng trừ tổng hợp bệnh chết nhanh và bệnh
chết chậm hồ tiêu tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ”.
Tài liệu Hội nghị “Đánh giá quy trình và mô hình quản
lý tổng hợp phòng trừ bệnh chết nhanh, chết chậm
trên cây hồ tiêu và quy trình tái canh cà phê”, Gia Lai
ngày 30 và 31/07/2015.
Phản biện: TS. Lê Xuân Vị
Các file đính kèm theo tài liệu này:
ket_qua_thuc_hien_du_an_khuyen_nong_trung_uong_xay_dung_mo_h.pdf