Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và bảo vệ gan của cao chiết vỏ thân cây cò sen (Miliusa velutina)

Ảnh hưởng của cao chiết VTCS đến cấu trúc 390 mô học gan chuột 391 Nhiễm độc CCl4 được đặc trưng bởi sự gia tăng tế bào 392 kupffer và mono. Việc kích hoạt các tế bào kupffer 393 bằng các quá trình viêm trung gian CCl4 thông qua 394 con đường truyền tín hiệu kappa B (NF-kB) với việc 395 sản xuất các cytokine gây viêm có liên quan đến việc 396 điều hòa sự tăng sinh tế bào và apoptosis39. Cấu trúc 397 vi thể mô gan có những thay đổi lớn do CCl4 gây ra 398 dẫn đến tăng đại thực bào, tế bào nhân đông, tế bào 399 nhân tan và tế bào mất nhân. Kích thước tế bào to 400 401 bất thường, không xếp thành dãy tế bào (Hình 5C). 402 Kết quả này có sự tương đồng với nghiên cứu của 403 Phan Kim Định et al.24. Khi so sánh với nhóm chuột 404 uống nước cất, cấu trúc gan với các tế bào tròn đều 405 xếp khít nhau tạo thành các dãy hướng tĩnh mạch, 406 nhìn rõ được xoang gan (Hình 5A). Tổn thương gan 407 đã giảm khi sử dụng cao chiết VTCS (100, 200, 400 408 mg/kg) và silymarin 16 mg/kg, số lượng các đại thực 409 bào cũng như những tế bào bất thường giảm đáng kể 410 so với nhóm chuột bị tổn thương bởi CCl4. Kết quả 411 mô học chứng minh rằng việc sử dụng VTCS ngăn 412 ngừa đáng kể tổn thương gan do CCl4 gây ra. Cơ chế 413 hoạt động của các cao chiết thực vật được quy cho 414 các đặc tính kháng oxy hóa làm tăng hàm lượng GSH 415 trong máu, tăng protein tổng số, ức chế peroxid hóa 416 lipid và tăng hoạt tính của các enzyme kháng oxy hóa 417 khác40. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng chứng minh 418 rằng các cao chiết thực vật sở hữu khả năng kháng oxy 419 hóa làm tăng hàm lượng các enzyme kháng oxy hóa 420 trong các mô41. Chính vì vậy, mô gan của chuột đã 421 được phục hồi đáng kể khi sử dụng cao chiết VTCS.

pdf10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và bảo vệ gan của cao chiết vỏ thân cây cò sen (Miliusa velutina), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Open Access Full Text Article Bài nghiên cứu 1Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học CầnThơ 2Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh An Giang 3Khoa Nông nghiệp, Trường Đại học Cần Thơ Liên hệ Đái Thị Xuân Trang, Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Cần Thơ Email: dtxtrang@ctu.edu.vn Lịch sử  Ngày nhận: 11-2-2020  Ngày chấp nhận: 26-4-2020  Ngày đăng: xx-8-2020 DOI : Bản quyền © ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố mở được phát hành theo các điều khoản của the Creative Commons Attribution 4.0 International license. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và bảo vệ gan của cao chiết vỏ thân cây cò sen (Miliusa velutina) Đái Thị Xuân Trang1,*, Bùi Lê Trung Hiếu2, Trần Chí Linh1, Lưu Thái Danh3, Nguyễn Trọng Tuân1 Use your smartphone to scan this QR code and download this article TÓM TẮT Vỏ thân cây Cò Sen có nhiều công dụng chữa bệnh khác nhau, nhưng tác dụng bảo vệ gan vẫn chưa được nghiên cứu. Nghiên cứu này khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và bảo vệ gan của cao chiết vỏ thân cây Cò Sen chống lại tổn thương gan do carbon tetrachloride (CCl4) gây ra. Cao chiết vỏ thân cây Cò Sen được đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa in vitro tốt về tiềm năng khử sắt (EC50; FRAP=4,040,00 mg/mL), kháng oxy hóa tổng (EC50; TAC=8,731,08 mg/mL) và trung hòa gốc tự do DPPH (EC50; DPPH=9,330,07 mg/mL). Khả năng bảo vệ gan in vivo trên chuột được thực hiện bằng cách cho chuột uống CCl4 (2,5 mL/kg khối lượng mỗi ngày) trong 4 tuần liên tiếp. Saumột giờ dùng CCl4 bằng đường uống, chuột được điều trị bằng cao chiết vỏ thân cây Cò Sen ở các liều 100, 200 và 400mg/kg trọng lượng chuột. Cao chiết vỏ thân cây Cò Sen liều 400mg/kg có hiệu quả làm giảm hàm lượng alanine transaminase (38,006,78 U/L) và aspartate transaminase (84,6017,01 U/L) trong huyết thanh. Đồng thời, cao chiết vỏ thân cây Cò Sen liều 400 mg/kg cũng làm giảm hàm lượng malondialdehyd (3,121,19 nM MDA/g mô) và tăng hoạt động của glutathione (896,2122,69 nM GSH/g mô) trong gan. Quan sát tiêu bản lát cắt ngang mô gan cho thấy những con chuột được điều trị bằng cao chiết vỏ thân cây Cò Sen với liều 200 và 400 mg/kg đã cải thiện đáng kể các cấu trúc mô gan so với nhóm đối chứng không được điều trị. Các phân tích mô học của nhóm được điều trị bằng cao chiết vỏ thân cây Cò Sen cho thấy giảm quá trình viêm, ngăn ngừa hoại tử gan và xơ hóa. Tóm lại, tác dụng bảo vệ gan của cao chiết vỏ thân cây Cò Sen có liên quan đến hoạt động kháng oxy hóa. Từ khoá: ALT, AST, bảo vệ gan, carbon tetrachloride, Cò Sen, kháng oxy hóa MỞĐẦU1 Gan là cơ quan thực hiện các chức năng tổng hợp pro-2 tein, bài tiết các enzyme và giải độc. Tuy nhiên, chức3 năng gan thường bị suy yếu do hóa chất độc hại, thuốc4 hoặc nhiễm trùngmầm bệnh 1. Phơi nhiễmmãn tính5 hoặc quá mức với các loại hóa chất tổng hợp dẫn đến6 xơ gan hoặc tổn thương ác tính không thể điều trị7 được. Trong đó, carbon tetrachloride (CCl4) là một8 dung môi hóa học được sử dụng rộng rãi trong công9 nghiệp có thể gây tổn thương cho gan thông qua hoạt10 động peroxide hóa lipid, kích hoạt các cytokine gây11 viêm như TNF-a và IL-6 tăng cường độc tính gan12 thông qua chu kỳ viêm lặp đi lặp lại2,3. Bên cạnh đó,13 cơ chế sinh bệnh gan cũng có liên quan đến stress oxy14 hóa4. Để bảo vệ gan cũng như hạn chế những ảnh15 hưởng xấu đến gan, đã có nhiều nghiên cứu về các16 hợp chất tự nhiên có khả năng phòng ngừa và điều trị17 các bệnh về gan, đặc biệt là các hợp chất có nguồn gốc18 từ thực vật. Các hợp chất flavonoid và polyphenol ở19 nhiều loài thực vật đã được chứng minh có khả năng20 kháng oxy hóa5. Các dịch chiết từ thực vật được xem21 là có hiệu quả và an toàn để phòng ngừa hoặc điều trị22 các rối loạn chức năng gan6. Việc nghiên cứu tìm ra23 các sản phẩm kháng oxy hóa và bảo vệ gan có nguồn 24 gốc từ thực vật đã và đang là một trong những mối 25 quan tâm hàng đầu hiện nay. 26 Chi Miliusa thuộc họ Na (Annonaceae) bao gồm 27 khoảng 50 loài được tìm thấy trong các khu rừng 28 mưa nhiệt đới7. Các thành phần hóa học của 29 chi Miliusa đã cho thấy sự hiện diện của alkaloid, 30 flavonoid8, acetogenin9, các dẫn xuất homogentisic 31 geranylated acid10, terpenoid11, bicyclic lactone và 32 dimeric styrylpyrone12. Một số những hợp chất này 33 đã được chứngminh có hoạt tính kháng khuẩn, kháng 34 sốt rét, kháng virus, gây độc tế bào và ức chế enzyme 35 acetylcholinesterase8,9,12,13. Trong những loài thuộc 36 chi Miliusa thì cây Cò Sen (Miliusa velutina) là một 37 loại cây thân gỗ, lâu năm thường được sử dụng trong 38 y học dân gian để điều trị ghẻ lở, bệnh ngoài da, hắc 39 lào, mụn nhọt, đau dạ dày và rất có hiệu quả trong 40 việc điều trị các bệnh liên quan đến viêm14. Dựa trên 41 những công bố về thành phần hóa học của chiMiliusa 42 cũng như những tác dụng dược lý trong dân gian, thì 43 việc nghiên cứu hoạt tính sinh học của vỏ thân cây Cò 44 Sen (VTCS) sẽ cung cấp những cơ sở khoa học đáng 45 tin cậy cho hoạt tính của loài cây này. Nghiên cứu 46 Trích dẫn bài báo này: Trang D T X, Hiếu B L T, Linh T C, Danh L T, Tuân N T. Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa và bảo vệ gan của cao chiết vỏ thân cây cò sen (Miliusa velutina). Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(3):xxx-xxx. 1 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx được thực hiện để đánh giá khả năng kháng oxy hóa47 và bảo vệ gan của cao chiết VTCS trong tổn thương48 gan do CCl4 ở chuột thông qua đánh giá một số chỉ49 tiêu sinh hóa và mô học.50 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP51 Vật liệu52 Hóa chất: silymarin (Sigma), trolox (Sigma-Aldrich),53 ethanol (Trung Quốc), acetic acid (Merck), glu-54 tathione (Đài Loan), 5,5’-dithio-bis-nitrobenzoic55 (Merck), trichloroacetic acid (Merck), hematoxylin56 (Merck), Eosin Y (BDH, Anh), CCl4 (Merck), DPPH57 (Merch), DMSO (Merck) và một số hóa chất khác.58 Vật liệu: VTCS được thu tại núi Cấm, tỉnh An Giang59 vào tháng 06 năm 2018. Mẫu cây được định danh dựa60 vào các đặc điểm hình thái thực vật trong bộ sách Cây61 Cỏ Việt Nam dưới sự hỗ trợ của thạc sĩ Phùng Thị62 Hằng (Bộ môn Sư phạm Sinh học, Khoa Sư phạm,63 Đại học Cần Thơ). Mẫu được lưu giữ tại Phòng thí64 nghiệmThực vật 2, Bộmôn Sinh học, Khoa Khoa học65 Tự nhiên, trường Đại học CầnThơ.66 Đối tượng thí nghiệm là chuột nhắt trắng (Mus mus-67 culus var Albino) giống đực khỏe mạnh, trọng lượng68 từ 30-35 gram do Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí69 Minh cung cấp, được nuôi ở phòng thí nghiệm Bộ70 môn Sinh học, Khoa Khoa học Tự nhiên, Trường Đại71 Học Cần Thơ ở nhiệt độ phòng và chu kỳ sáng tối72 12/12 giờ.73 Điều chế cao chiết74 VTCS (14200 g) sau khi thu về được rửa sạch và sấy75 khô ở nhiệt độ từ 40–45oC.Mẫu sau khi khô được xay76 nhuyễn thànhmẫubột. Bột nguyên liệu (4000 g) được77 cho vào trong túi vải và ngâm dầm trong ethanol (1078 L). Mẫu được ngâm 3 lần, mỗi lần ngâm khoảng 2479 giờ, dịch chiết từ các lần ngâm được gom lại, cô đuổi80 dung môi15 thu được 155,2 g cao ethanol VTCS, cao81 chiết có ẩmđộ 4,680,05%được xác định dựa vào cân82 phân tích độ ẩm hồng ngoại FD-610 (Kett, Janpen).83 Khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa84 Phương pháp trung hòa gốc tự do DPPH (1,1-diphenyl-85 2-picrylhydrazyl)86 Khả năng kháng oxy hóa của cao chiết được xác định87 nhờ phương pháp trung hòa gốc tự do DPPH của88 Sharma & Bhat16 có hiệu chỉnh. Hỗn hợp phản ứng89 gồm 40 mL DPPH (1000 mg/mL) và 960 mL cao chiết90 ở những nồng độ khác nhau: 1, 2, 4, 6 8 và 10 mg/mL.91 Hỗn hợp phản ứng được ủ trong tối 30oC trong thời92 gian 30 phút. Sau đó, đo độ hấp thụ quang phổ của93 DPPH bằng máy đo quang phổ ở bước sóng 517 nm.94 Phương pháp FRAP (Ferric reducing- 95 antioxidant power) 96 Tiềm năng kháng oxy hoá của cao chiết được xác 97 định bằng cách sử dụng khả năng khử FRAP của 98 Benzie & Strain17 có hiệu chỉnh. Nguyên tắc của 99 phương pháp này dựa trên việc giảm phức hợp ferric- 100 tripyridyltriazine. Cao chiết ở các nồng độ khác nhau: 101 1, 2, 4, 6 8 và 10 mg/mL (10 mL) được chophảnứng với 102 dung dịch FRAP (990 mL) trong 30 phút trong điều 103 kiện tối. Độ hấp thu quang phổ của phản ứng được 104 xác định ở bước sóng 593 nm. 105 Phương pháp kháng oxy hóa tổng (total an- 106 tioxidant capacity) 107 Hoạt tính kháng oxy hoá của cao chiết được đánh giá 108 bằng phương pháp phosphomolybdenum theo mô tả 109 của Prieto et al.18. Cao chiết ở các nồng độ khác nhau: 110 1, 2, 4, 6 8 và 10 mg/mL (300 mL) đã được kết hợp với 111 900 mL dung dịch thử (0,6 M sulfuric acid, 28 mM 112 sodium phosphate và 4 mM ammonium molybdate). 113 Dung dịch phản ứng được ủ ở 95C trong 90 phút. 114 Sau đó, độ hấp thu quang phổ của dung dịch được đo 115 ởbước sóng 695nmsau khi làmmát ởnhiệt độ phòng. 116 Trolox được sử dụng như chất kháng oxy hóa chuẩn 117 cho các thí nghiệm kháng oxy hóa in vitro trung hòa 118 gốc tự do DPPH, FRAP và kháng oxy hóa tổng số 119 (TAC). 120 Khảo sát hoạt tính bảo vệ gan 121 Thí nghiệm khảo sát hoạt tính bảo vệ gan của cao 122 chiết được thực hiện theo Kang & Koppula 19 và Phan 123 Kim Định et al.20 có hiệu chỉnh. Chuột được gây 124 tổn thương gan bằng CCl4 liều 2,5mL/kg trọng lượng 125 chuột (CCl4 pha trong dầu olive theo tỉ lệ 1:4). Chuột 126 khỏe mạnh được chia ngẫu nhiên thành 7 nghiệm 127 thức, mỗi nghiệm thức gồm 5 con chuột. Các nghiệm 128 thức chuột thí nghiệm được bố trí như sau: chuột 129 bình thường uống nước cất; chuột uống dầu Olive 130 và DMSO 1%; đối chứng bệnh lý (chuột chỉ uống 131 CCl4); đối chứng dương (chuột tổn thương gan điều 132 trị bằng silymarin liều 16 mg/kg trọng lượng); chuột 133 tổn thương gan điều trị bằng cao chiết VTCS liều 100 134 mg/kg, 200 mg/kg hoặc 400 mg/kg trọng lượng. Thời 135 gian thí nghiệm kéo dài 4 tuần, kết thúc thí nghiệm 136 chuột được cân trọng lượng, gây mê giải phẫu lấy 137 máu ở tim để xét nghiệm sinh hóa (alanine transam- 138 inase, aspartate transaminase) gan được tách lấy rửa 139 qua dung dịch sinh lý và chia làm hai phần, một phần 140 để phân tích sinh hóa (malondialdehyd, glutathione) 141 và phần còn lại thực hiện tiêu bản mô học. 142 2 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Đánh giá sinh hóa143 Khảnăng bảo vệ gan được đánh giá bằng việc xác định144 hoạt độ của enzyme alanine transaminase (ALT), as-145 partate transaminase (AST) trong huyết thanh và hàm146 lượng malondialdehyd (MDA), glutathione (GSH)147 trong gan. Huyết thanh chuột thí nghiệm được đo148 hoạt độ enzyme ALT và AST bằng máy xét nghiệm149 sinh hóa bán tự động Erba CHEM-7. Đồng thời, gan150 chuột được xử lý và tiến hành định lượng MDA và151 GSH theo phương pháp của Ohkawa et al.21 và Mo-152 ron et al.22 được hiệu chỉnh. Gan chuột được tách ra153 khỏi cơ thể và nghiền đồng thể trong dung dịch đệm154 KCl 1,15% ở nhiệt độ 4oC. Dịch đồng thể gan gồm 1155 mL được trộn với 0,5 mL dung dịch đệm phosphate156 25 mM (pH = 7,4) và ủ ở 37oC trong 60 phút. Phản157 ứng sau khi được kết thúc bằng 0,5 mL tricloacetic158 acid 10% được ly tâm 13000 vòng/phút trong 10 phút159 ở 4C. Phần dịch lỏng sau khi ly tâm được sử dụng để160 xác định hàm lượng MDA và GSH.161 Hàm lượng MDA được xác định như sau: Lấy 1 mL162 dịch ly tâm cho phản ứng với 0,5 mL thiobarbituric163 0,8% ở 100oC trong 30 phút và đo mật độ quang ở164 bước sóng 532 nm. Hàm lượng MDA (nM MDA/g165 mô) được tính dựa theo phương trình hồi quy tuyến166 tính của chất chuẩn MDA.167 Hàm lượng GSH được xác định như sau: 1 mL dịch168 ly tâm được phản ứng với 0,2 mL thuốc thử Ellman169 và 1,8 mL dung dịch đệm EDTA phosphate. Hỗn hợp170 phản ứng được để yên 3 phút ở nhiệt độ phòng và sau171 đó tiến hành đo mật độ quang ở bước sóng 412 nm.172 Hàm lượng GSH (nMGSH/gmô) được tính dựa theo173 phương trình hồi quy tuyến tính của chất chuẩnGSH.174 Thực hiện tiêu bảnmô bệnh học175 Tách lấymột thùy nhỏ của gan chuột thí nghiệmngâm176 trong dung dịch formol 4% ít nhất 24 giờ, xử lý và tiến177 hành tẩm paraffin-xylene, đúc khuôn theo qui trình178 thực hiện tiêu bản mô học của Saalu et al.23.179 Thống kê phân tích số liệu180 Số liệu được trình bày bằng giá trị trung bìnhsai số181 chuẩn của các giá trị trung bình (SEM). Kết quả được182 xử lý thống kê theo phương pháp ANOVA bằng phần183 mềmMinitab 16.0 và Excel. Hoạt tính kháng oxy hóa184 được so sánh với chất chuẩn trolox dựa trên giá trị185 EC50, nồng độ tại đó chất chuẩn hay cao chiết khử186 hoặc trung hòa được 50% gốc tự do (EC50-Effective187 Concentration of 50%).188 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN189 Hoạt tính khángoxyhóa của cao chiết VTCS190 Hiệu quả kháng oxy hóa của cao chiết VTCS theo 3191 phương pháp là TAC, FRAP và DPPH đã được thực192 hiện và trình bày trong Hình 1. Hoạt tính kháng oxy 193 hóa tổng được xác định dựa vào phương trình hồi 194 quy tuyến tính: y = 0,0392x + 0,3447 (R2=0,9963). 195 Theo đó, cao chiết VTCS (EC50=3,960,04 mg/mL) 196 có khả năng khử Mo (VI) thành Mo (V) mạnh hơn 197 trolox (EC50=35,020,40 mg/mL) là 8,84 lần. Dựa 198 vào phương trình tuyến tính y = 0,0875x + 0,2701 (R2 199 = 0,9995) và kết quả trình bày ở Hình 2 cho thấy, tiềm 200 năng khử (FRAP) của cao chiết VTCS kémhơn trolox 201 chỉ 2,57 lần. Nguyên nhân là do sự hiện diện của các 202 chất kháng oxy hoá trong cao chiết làm giảmdạng oxy 203 hoá sắt (Fe3+) thành dạng khử (Fe2+) bằng cách cho 204 một điện tử 24. Không những thế, cao chiết VTCS 205 còn có khả năng trung hòa các gốc tự do DPPH với 206 phương trình hồi quy tuyến tính y = 5,0791x + 2,6406 207 (R2=0,999) và giá trị EC50 là 9,330,07 mg/mL, kém 208 hơn chất chuẩn trolox 14,35 lần. 209 Hình 1: Hoạt tính kháng oxy hóa của cao chiết VTCS Ảnh hưởng của cao chiết VTCS đến trọng 210 lượng chuột 211 Sự gia tăng trọng lượng cơ thể chuột và tỷ lệ tương đối 212 trọng lượng gan/cơ thể chuột sau 4 tuần thí nghiệm ở 213 các nghiệm thức được thể hiện cụ thể trong Hình 2. 214 Khi so sánh giữa các nghiệm thức đối chứng với nhau, 215 chuột ở nghiệm thức uống nước cất và Olive+DMSO 216 1%, đạt 6,70,67 gram và 5,70,49 gram, khác biệt 217 không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Từ đó chứng 218 tỏ, olive và DMSO 1% không ảnh hưởng đến chuột. 219 Trong khi đó, chuột ở nghiệm thức uốngCCl4 có khối 220 lượng cơ thể bị giảm so với khối lượng ban đầu. Ở 221 nghiệm thức này, sau khi cho uống CCl4, chuột bị lừ 222 đừ, ít hoạt động, chán ăn, một số con lông ở gần phần 223 đuôi bị ướt, đôi khi bị tiêu chảy trong quá trình thí 224 nghiệm nên trọng lượng chuột không tăng như các 225 nghiệm thức khác. Theo nghiên cứu của Phan Kim 226 Định et al.25, sự gia tăng trọng lượng nhóm chuột 227 uống CCl4 ít hơn nhóm chuột bình thường. 228 Trong khi đó, chuột bị tổn thương gan bởi CCl4 được 229 điều trị bằng cao chiết VTCS có sự gia tăng trọng 230 3 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Hình 2: Ảnh hưởng của cao chiết vỏ thân cây Cò Sen đến trọng lượng chuột.Ghi chú: BT-chuột bình thường uống nước cất; DMSO-chuột bình thường uống dầu olive và DMSO 1%; CCl4-chuột bình thường uống CCl4 và DMSO 1%; Si16-chuột bình thường uống CCl4 và silymarin 16 mg/kg; CS100-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 100mg/kg; CS200-chuột bình thường uốngCCl4 và cao chiết VTCS liều 200mg/kg; CS400-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 400mg/kg. lượng cơ thể tỷ lệ thuận với nồng độ cao chiết. Chuột231 được chouống caoVTCS có trọng lượng gia tăng khác232 biệt có ý nghĩa so với nhóm chuột uống nước cất, sily-233 marin lần lượt là 1,1 và 1,97 lần. Trái ngược với sự234 gia tăng trọng lượng cơ thể, chuột uống CCl4 có tỷ lệ235 tương đối trọng lượng gan/cơ thể là 9,280,23% cao236 nhất trong các nghiệm thức được khảo sát. Điều này237 là do CCl4 là một loại chất độc gây trương phồng tế238 bào, cho nên làm cho các tế bào gan phình to lên 26,239 do đó trọng lượng của gan tăng lên nhanh hơn trọng240 lượng cơ thể. Cao chiết VTCS được sử dụng ở các241 liều 100, 200 và 400 mg/kg làm cho tỷ lệ tương đối242 trọng lượng gan/cơ thể giảm dần theo nồng độ cao243 chiết. Xét vềmặt thống kê, tỷ lệ tương đối trọng lượng244 gan/cơ thể ở nhóm chuột bình thường tương đương245 với nhóm chuột sử dụng cao chiết và silymarin. Từ246 đó, cho thấy hiệu quả bảo vệ gan của cao chiết VTCS247 trong việc duy trì trọng lượng gan tương đương với248 nhóm bình thường.249 ẢnhhưởngcủacaochiếtVTCSđếnhình thái250 gan chuột251 Khả năng tổn thương gan của CCl4 và bảo vệ gan252 của cao chiết VTCS được đánh giá cảm quan qua việc253 quan sát hình thái gan chuột trong Hình 3. Kết quả254 cho thấy, chuột uống nước cất (Hình 3A) và chuột255 uống DMSO 1% (Hình 3B) gan có bề mặt trơn láng,256 mềm, mịn và có màu đỏ sậm. Trong khi đó, nhóm257 chuột uống CCl4 (Hình 3C) gan có kích thước lớn do258 tế bào gan phình to, bề mặt gan gồ ghề, xơ cứng. Các259 vùng trên gan có màu sắc không đồng nhất, phần lớn260 bị tái nhạt và đôi khi trên bề mặt xuất hiện các đốm261 đen bất thường. Ngoài ra, trên bề mặt gan ở một số vị262 trí còn xuất hiện dấu hiệu hoại tử. Từ dó cho thấy,263 chuột được cho uống CCl4 đã gây tổn thương gan264 dẫn đến xơ gan và hoại tử. Riêng nhóm chuột cho 265 uống CCl4 và điều trị bằng silymarin liều 16 mg/kg 266 trọng lượng chuột (Hình 3D), gan chuột có nhiều cải 267 thiện vềmặt hình thái. Bềmặt gan chuột điều trị bằng 268 silymarin đã láng mịn hơn, nhưng vẫn chưa phục hồi 269 hoàn toànnhư gan chuột bình thường. Tuynhiên, gan 270 chuột điều trị bằng silymarin đã có sự cải thiện rõ rệt 271 so với nhóm gây bệnh CCl4. Cao chiết VTCS được sử 272 dụng cho thấy hoạt động bảo vệ gan hiệu quả. Cụ thể 273 như sau, màu sắc gan ở nồng độ 100mg/kg (Hình 3E) 274 tuy nhạt màu hơn nhóm bình thường, nhưng bề mặt 275 gan đã giảm sự ghồ ghề. Ở nồng độ 200 (Hình 3F) và 276 400 mg/kg (Hình 3G), màu sắc gan kể cả độ láng và 277 các đặc điểm hình thái rất giống với nhóm chuột bình 278 thường. 279 Ảnh hưởng của cao chiết VTCS đến hàm 280 lượng enzyme ALT và AST 281 Tổn thương gan nói chung sẽ đi kèm với sự gia tăng 282 hàm lượng các enzyme ALT và AST27. Như thể hiện 283 trong Bảng 1, hàm lượng enzyme ALT và AST của 284 những con chuột được cho uống CCl4 có sự gia tăng 285 đáng kể so với nhóm đối chứng bình thường lần lượt 286 là 10,62 và 35,16 lần (p<0,05). Thông thường, ALT và 287 AST được sử dụng để đánh giá chức năng gan, ALT 288 có độ chính xác cao trong việc theo dõi tình trạng tế 289 bào gan và AST là một chỉ số nhạy cảm của các vấn 290 đề về ty thể, đặc biệt là ở các khu vực trung tâm của 291 gan28. Ngoài ra, AST và ALT thường được sử dụng 292 để đánh giá chức năng gan trong tổn thương gan thực 293 nghiệm và lâm sàng29. Chuột tổn thương gan bằng 294 CCl4 và được điều trị bằng cao chiết VTCS ở các liều 295 100, 200, 400 mg/kg và silymarin liều 16 mg/kg làm 296 giảmđáng kể hàm lượngALT, AST so với nhóm chuột 297 uống CCl4 (p<0,05). 298 4 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Hình 3: Hình thái bên ngoài của gan chuột ở các nghiệm thức.Ghi chú: A-chuột bình thường uống nước cất; B- chuột bình thường uống dầu Olive và DMSO 1%; C-chuột bình thường uống CCl4 và DMSO 1%; D-chuột bình thường uốngCCl4 vàsilymarin16mg/kg; E-chuộtbình thườnguốngCCl4 vàcaochiếtVTCS liều100mg/kg; F-chuộtbình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 200mg/kg; G-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 400mg/kg. Bảng 1: Hàm lượng enzyme gan (U/L) và hiệu suất bảo vệ gan chuột (%) sau 4 tuần thí nghiệm Nghiệm thức Hàm lượng enzyme (U/L) Hiệu suất bảo vệ gan (%) AST ALT AST ALT BT 146,20b41,80 27b11,50 100bc0,00 100a0,00 Olive+DMSO 153,80b32,60 31,80b10,71 99,46c2,32 99,48a1,16 CCl4+DMSO 1552,40a366,90 949,20a335,80 0,00e0,00 0,00d0,00 CCl4+Si 16 219,20b65,50 91,20b29,30 94,81d4,66 93,04b3,18 CCl4+VTCS 100 167,20b45,22 161,40b33,18 98,51c3,22 85,43c3,60 CCl4+VTCS 200 108,40b13,26 99,80b27,63 102,69ab0,94 92,11b3,00 CCl4+VTCS 400 84,60b17,01 38b6,78 104,38a1,21 98,81a0,74 Ghi chú: Các giá trị có các chữ cái (a, b, c) theo sau trong cùng một cột giống nhau thì khác biệt không có ý nghĩa thống kê ở mức 5%. 5 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Bên cạnh đó, hàm lượng enzyme ALT và AST ở các299 nhóm chuột sử dụng cao chiết VTCS và silymarin300 khác biệt không có ý nghĩa so với nhóm chuột bình301 thường (p>0,05). Từ đó, cho thấy, VTCS có thể bảo302 vệ gan ở chuột do CCl4 gây ra điều hòa hàm lượng303 enzyme ALT, AST tương đương chuột bình thường.304 Hiệu suất bảo vệ gan được đánh giá thông qua phần305 trăm giảm hàm lượng enzyme ALT và AST được306 trình bày trong Bảng 1. Khi sử dụng liều 100 mg/kg307 trọng lượng chuột, cao chiết VTCS làm giảm hàm308 lượng ALT và AST đáng kể so với nhóm đối chứng309 bệnh, hiệu suất giảm ALT là 85,433,60% và AST310 là 98,513,22%. Nhóm chuột uống cao chiết VTCS311 liều 200 mg/kg thì hàm lượng enzyme ALT và AST312 trong máu giảm nhiều hơn ở liều 100 mg/kg trọng313 lượng chuột, hiệu suất giảm ALT và AST lần lượt314 là 92,113,00% và 102,690,94%, tương đương với315 nhóm chuột uống slilymarin. Ở nhóm chuột uống316 cao chiết VTCS liều 400 mg/kg có tác dụng làm giảm317 hàm lượng enzyme ALT và AST hiệu quả nhất, hiệu318 suất giảm ALT là 98,810,74 và AST là 104,381,21,319 tương đương chuột bình thường và mạnh hơn sily-320 marin.321 Ảnh hưởng của cao chiết VTCS đến hàm322 lượngMDA và GSH323 Stress oxy hóa đóng vai trò chính trong tổn thương324 gan do sản xuất các dẫn xuất gốc tự do của CCl4 dẫn325 đến sự phá hủy màng tế bào và giải phóng các en-326 zyme đánh dấu độc tính gan30. Stress oxy hóa gây ra327 bởi CCl4 có thể được theo dõi ở động vật thí nghiệm328 bằng cách phát hiện các thông số như MDA31. Sự329 peroxy hóa lipid đã được đưa ra giả thuyết là nguyên330 nhân chính gây tổn thương gan do CCl4 và do đó có331 thể được sử dụng như một dấu hiệu của tổn thương332 oxy hóa. Sự gia tăng MDA như là một đặc điểm của333 tổn thương gan cũng được coi là một dấu hiệu của334 peroxid hóa lipid32. Trong nghiên cứu hiện tại, hàm335 lượng MDA ở gan chuột bị tổn thương bởi CCl4 tăng336 cao lên đến 45,760,47 nM MDA/g mô cao gấp 5,24337 lần so với chuột bình thường (8,741,05 nMMDA/g338 mô). Hàm lượng MDA đã giảm đáng kể khi được339 điều trị bằng silymarin và cao chiết VTCS (100, 200340 và 400 mg/kg). Cụ thể, cao chiết VTCS sử dụng ở341 liều 100mg/kg (17,612,35 nMMDA/gmô) cho hàm342 lượng MDA tương đương với silymarin (16,551,80343 nM MDA/g mô). Trong khi đó, cao chiết sử dụng344 ở liều 200 mg/kg có hàm lượng MDA là 8,591,56345 nM MDA/g mô tương đương với nhóm chuột bình346 thường. Hàm lượng MDA khi sử dụng cao chiết347 VTCS liều 400 mg/kg giảm chỉ còn 3,121,19 nM348 MDA/g mô thấp chuột bình thường 2,08 lần và chuột349 uống CCl4 14,67 lần. Quá trình peroxy hóa lipid 350 màng tế bào vẫn xảy ra trong cơ thể bình thường, 351 nên khi bổ sung một chất kháng oxy hóa vào cơ thể 352 bình thường cũng góp phần làm giảm sản phẩm của 353 quá trình oxy hóa. VTCS có chứa acetogenin-A và 354 acetogenin-B33. Những hợp chất acetogenin đã được 355 chứng minh có hoạt động kháng oxy hóa mạnh với 356 khả năng trung hòa gốc tự do DPPH tương đương 357 với ascorbic acid 34. Chính nhờ vào việc sử dụng cao 358 chiết VTCS có chứa những hợp chất sở hữu khả năng 359 kháng oxy hóa đã làm giảm quá trình peroxy hóa 360 lipid ở chuột bình thường và chuột bị tổn thương gan. 361 Nghiên cứu của PhanKimĐịnh et al.35 cũng cho thấy 362 chuột sử dụng cao chiết thực vật có hàm lượng MDA 363 ở gan thấp hơn so với nhóm chuột bình thường. 364 Glutathione dạng khử (reduced glutathione, GSH) là 365 nhóm thiol nội bào phổ biến nhất, với nồng độ nội 366 bào có thể lên đến 10000 nmol. Ở dạng khử, GSH 367 là một chất kháng oxy hoá đóng vai trò quan trọng 368 trong bảo vệ tế bào khỏi tác hại của gốc tự do, làm 369 giảm chất oxy hóa nội sinh và stress oxy hoá ngoại 370 sinh36,37. Gây tổn thương gan bằng CCl4 làm giảm 371 GSH trong gan và các chất bảo vệ gan hiệu quả sẽ 372 làm phục hồi hàm lượng GSH trong gan38. Khả năng 373 bảo vệ gan của cao chiết VTCS dựa vào hàm lượng 374 GSH trong mô gan được trình bày trong Hình 4, hàm 375 lượng GSH của nhóm chuột uống CCl4 (31,7414,82 376 nM GSH/g mô) thấp hơn nhóm chuột bình thường 377 (177,1616,65 nM GSH/g mô) là 5,58 lần. Ở nhóm 378 chuột gây bệnh được điều trị bằng silymarin hàm 379 lượng GSH đã tăng lên đến 769,7119,13 nM GSH/g 380 mô). Các nhómchuột gây bệnhđược điều trị bằng cao 381 chiết VTCS có hàm lượng GSH tăng từ 101,225,06 382 nMGSH/gmôở liều 100mg/kg lên 896,2122,69 nM 383 GSH/g mô ở nồng độ 400 mg/kg. Như vậy, ở liều 384 100 mg/kg cao chiết VTCS đã có thể điều hòa lượng 385 GSH tương đương với hàm lượng GSH ở nhóm chuột 386 bình thường. Điều trị bằng cao chiết VTCS ở nồng 387 độ 400 mg/kg làm cho GSH tăng cao hơn chuột được 388 cho uống silymarin liều 16 mg/kg là 1,16 lần. 389 Ảnh hưởng của cao chiết VTCS đến cấu trúc 390 mô học gan chuột 391 NhiễmđộcCCl4 được đặc trưng bởi sự gia tăng tế bào 392 kupffer và mono. Việc kích hoạt các tế bào kupffer 393 bằng các quá trình viêm trung gian CCl4 thông qua 394 con đường truyền tín hiệu kappa B (NF-kB) với việc 395 sản xuất các cytokine gây viêm có liên quan đến việc 396 điều hòa sự tăng sinh tế bào và apoptosis39. Cấu trúc 397 vi thể mô gan có những thay đổi lớn do CCl4 gây ra 398 dẫn đến tăng đại thực bào, tế bào nhân đông, tế bào 399 nhân tan và tế bào mất nhân. Kích thước tế bào to 400 6 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Hình 4: Hàm lượngmalondialdehyde và glutathion trong gan chuột.Ghi chú: BT-chuột bình thường uống nước cất; DMSO-chuột bình thường uống dầu olive và DMSO 1%; CCl4-chuột bình thường uống CCl4 và DMSO 1%; Si16- chuột bình thường uống CCl4 và silymarin 16 mg/kg; CS100-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 100 mg/kg; CS200-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 200mg/kg; CS400-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 400mg/kg. bất thường, không xếp thành dãy tế bào (Hình 5C).401 Kết quả này có sự tương đồng với nghiên cứu của402 Phan Kim Định et al.24. Khi so sánh với nhóm chuột403 uống nước cất, cấu trúc gan với các tế bào tròn đều404 xếp khít nhau tạo thành các dãy hướng tĩnh mạch,405 nhìn rõ được xoang gan (Hình 5A). Tổn thương gan406 đã giảm khi sử dụng cao chiết VTCS (100, 200, 400407 mg/kg) và silymarin 16 mg/kg, số lượng các đại thực408 bào cũng như những tế bào bất thường giảm đáng kể409 so với nhóm chuột bị tổn thương bởi CCl4. Kết quả410 mô học chứng minh rằng việc sử dụng VTCS ngăn411 ngừa đáng kể tổn thương gan do CCl4 gây ra. Cơ chế412 hoạt động của các cao chiết thực vật được quy cho413 các đặc tính kháng oxy hóa làm tăng hàm lượng GSH414 trong máu, tăng protein tổng số, ức chế peroxid hóa415 lipid và tăng hoạt tính của các enzyme kháng oxy hóa416 khác40. Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cũng chứngminh417 rằng các cao chiết thực vật sở hữu khả năng kháng oxy418 hóa làm tăng hàm lượng các enzyme kháng oxy hóa419 trong các mô41. Chính vì vậy, mô gan của chuột đã420 được phục hồi đáng kể khi sử dụng cao chiết VTCS.421 KẾT LUẬN422 Vỏ thân cây Cò Sen sở hữu hoạt tính bảo vệ gan thông423 qua việc tăng cường hoạt động của enzyme kháng oxy424 hóa, ức chế quá trình peroxid hóa lipid. Hoạt động425 bảo vệ gan của vỏ thân câyCò Sen có thể liên quanmật426 thiết với hoạt tính kháng oxy hóa cũng như những427 hợp chất thiên nhiên giàu hoạt tính sinh học có ở loài428 thực vật này.429 LỜI CẢMƠN430 Các tác giả xin trân trọng cảm ơn Sở Khoa học và431 CôngnghệTỉnhAnGiang đã hôt￿rợ kinhphí thực hiện432 nghiên cứu này. 433 DANHMỤC VIẾT TẮT 434 ALT: Alanine transaminase 435 AST: Aspartate transaminase 436 CCl4: Carbon tetrachloride 437 DMSO: Dimethyl sulfoxide 438 DPPH: 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl 439 FRAP: Ferric reducing-antioxidant power 440 GSH: Glutathione 441 MDA: Malondialdehyd 442 MV:Miliusa velutina 443 TAC: Total antioxidant capacity 444 VTCS: Vỏ thân cây Cò Sen 445 CAMKẾT XUNGĐỘT LỢI ÍCH 446 Các tác giả tuyên bố không có xung đột lợi ích liên 447 quan đến việc xuất bản của bài viết này. 448 ĐÓNGGÓP CỦA TÁC GIẢ 449 Tác giả ĐáiThị Xuân Trang đã tiến hành tất cả các thí 450 nghiệm, thu thập dữ liệu, phân tích kết quả và phác 451 thảo bản thảo; tác giả Trần Chí Linh và Bùi Lê Trung 452 Hiếu đã thực hiện thí nghiệm phân tích ALT, AST và 453 mô bệnh học gan chuột; tác giả Nguyễn Trọng Tuân 454 khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa in vitro; tác giả Lưu 455 Thái danh phân tích MDA và GSH; Tất cả các tác giả 456 đã xem xét và phê duyệt bản thảo. 457 TÀI LIỆU THAMKHẢO 458 1. Asrani SK, Devarbhavi H, Eaton J, Kamath PS. Burden of liver 459 diseases in the world. Journal of Hepatology. 2019;70(1):151 460 7 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Hình 5: Sự thay đổi cấu trúc vi thể mô gan chuột ở các nghiệm thức được khảo sát.Ghi chú: A-chuột bình thường uống nướccất; B-chuột bình thường uống dầu olive và DMSO 1%; C-chuột bình thường uống CCl4 và DMSO 1%; D-chuột bình thường uống CCl4 và silymarin 16mg/kg; E-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 100 mg/kg; F-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 200mg/kg; G-chuột bình thường uống CCl4 và cao chiết VTCS liều 400mg/kg. 1: Tĩnhmạch, 2: Tế bào gan bình thường, 3: Xoang gan, 4: Dãy tế bào gan, 5: Tế bàomono, 6: Tế bào Kupffer, 7: Ốngmật, 8: Tế bào nhân tan, 9: Tế bào nhân đông, 10: Tế bàomất nhân, 11: Giọt mỡ, 12: Tế bào phồng to. –171. PMID: 30266282. Available from: ttps://doi.org/10.1016/461 j.jhep.2018.09.014.462 2. Hung MY, Fu TY, Shih PH, Lee CP, Yen GC. Du-Zhong (Eucom-463 mia ulmoidesOliv.) leaves inhibits CCl4-induced hepatic dam-464 age in rats. Food and Chemical Toxicology. 2006;44:1424–465 1431. PMID: 16707202. Available from: https://doi.org/10.466 1016/j.fct.2006.03.009.467 3. ShenX, TangY, YangR, Yu L, FangT,Duan JA. Theprotective ef-468 fect of Zizyphus jujube fruit on carbon tetrachloride-induced469 hepatic injury in mice by anti-oxidative activities. Journal470 of Ethnopharmacology. 2009;122:555–560. PMID: 19429327.471 Available from: https://doi.org/10.1016/j.jep.2009.01.027.472 4. Andrade KQ, Moura FA, Santos JM, Araujo OR, Farias Santos473 JC, Goulart MO. Oxidative stress and inflammation in hepatic474 diseases: Therapeutic possibilities of N-Acetylcysteine. Inter-475 national Journal of Molecular Sciences. 2015;16(12):30269–476 30308. PMID: 26694382. Available from: https://doi.org/10.477 3390/ijms161226225.478 5. Srivastava S, Choudhary GP. Pharmacognostic and pharmaco-479 logical study of Fumaria vaillantii Loisel. Journal of Pharma-480 cognosy and Phytochemistry. 2014;3:194–197.481 6. Jaishree V, Badami S. Antioxidant and hepatoprotective ef-482 fect of swertiamarin from Enicostemma axillare against D-483 galactosamine induced acute liver damage in rats. Journal484 of Ethnopharmacology. 2010;130:103–106. PMID: 20420896.485 Available from: https://doi.org/10.1016/j.jep.2010.04.019.486 7. Chaowasku T, Paul JAK. Miliusa cambodgensis sp. nov. (An-487 nonaceae) from Cambodia and M. astiana, M. ninhbinhensis 488 spp. nov. from Vietnam. Nordic Journal of Botany. 2014;p. 1– 489 10. Available from: https://doi.org/10.1111/j.1756-1051.2013. 490 00219.x. 491 8. Promchai T, Saesong T, Ingkaninan K, Laphookhieo S, Pyne 492 SG, Limtharakul T. Acetylcholinesterase inhibitory activity of 493 chemical constituents isolated from Miliusa thorelii. Phyto- 494 chemistry Letters. 2018;23:33–37. Available from: https://doi. 495 org/10.1016/j.phytol.2017.11.010. 496 9. Wongsa N, Kanokmedhakul S, Kanokmedhakul K. Corrigen- 497 dum to ”Cananginones A-I, linear acetogenins from the stem 498 bark of Cananga latifolia”. Phytochemistry. 2015;109:154. 499 Available from: https://doi.org/10.1016/j.phytochem.2014.10. 500 031. 501 10. Zhang HJ, Ma C, Hung NV, Cuong NM, Tan GT, Santarsiero 502 BD, Mesecar AD, Soejarto DD, Pezzuto JM, Fong HHS. Miliu- 503 sanes, a class of cytotoxic agents fromMiliusa sinensis. Journal 504 of Medicinal Chemistry. 2006;49:693–708. PMID: 16420055. 505 Available from: https://doi.org/10.1021/jm0509492. 506 11. Brophy JJ, Goldsack RJ, Forster PI. The leaf oils of theAustralian 507 species of Miliusa (Annonaceae). Journal of Essential Oil Re- 508 search. 2004;16:253–255. Available from: https://doi.org/10. 509 1080/10412905.2004.9698714. 510 12. Wongsa N, Kanokmedhakul K, Boonmak J, Youngme S, 511 Kanokmedhakul S. Bicyclic lactones and racemic mixtures 512 of dimeric styrylpyrones from the leaves of Miliusa velutina. 513 Royal Society of Chemistry Advances. 2017;7:25285–25297. 514 8 Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Available from: https://doi.org/10.1039/C7RA01609C.515 13. Naphong C, PompimonW, Sombutsiri P. Anticancer activity of516 isolated chemical constituents from Miliusa smithiae. Ameri-517 can Journal of Applied Sciences. 2013;10:787–792. Available518 from: https://doi.org/10.3844/ajassp.2013.787.792.519 14. Chi VV. Cây thuốc An Giang. Ủy Ban Khoa học Kỹ thuật An520 Giang. 1991;p. 154.521 15. Phụng NKP. Phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ. Nhà xuất522 bảnĐại họcQuốcgia TpHồChíMinh TpHCM. 2007;p. 80–147.523 16. Sharma OP, Bhat TK. DPPH antioxidant assay revisited. Food524 Chemistry. 2009;113:1202–1205. Available from: https://doi.525 org/10.1016/j.foodchem.2008.08.008.526 17. Benzie IFF, Strain JJ. The ferric reducing ability of plasma527 (FRAP) as a measure of ’antioxidant power’: the FRAP assay.528 Analytical Biochemistry. 1996;239(1):70–76. PMID: 8660627.529 Available from: https://doi.org/10.1006/abio.1996.0292.530 18. Prieto P, Pineda M, Aguilar M. Spectrophotometric quantifica-531 tion of antioxidant capacity through the formation of a phos-532 phomolybdenum complex: Specific application to the deter-533 mination of vitamin E. Analytical Biochemistry. 1999;269:337–534 341. PMID: 10222007. Available from: https://doi.org/10.1006/535 abio.1999.4019.536 19. KangH, Koppula S. Hepatoprotective effect ofHouttuynia cor-537 data Thunb extract against carbon tetrachlorideinduced hep-538 atic damage in mice. Indian Journal of Pharmaceutical Sci-539 ences. 2014;76(4):267–273.540 20. Dinh PK, Tuan NT, Trang DTX. Antioxidant, anti-inflammatory541 and hepatoprotective activities on carbon tetrachloride-542 induced hepatic damage in mice of Ixora duffii leaf extract.543 Tạp chí Sinh học. 2019;41(1):117–128. Available from: https:544 //doi.org/10.15625/0866-7160/v41n1.12734.545 21. Ohkawa H, Ohishi N, Yagi K. Assay for lipid peroxidation in an-546 imal tissues by thiobarbituric acid reaction. Analytical Bio-547 chemistry. 1979;95:351–358. Available from: https://doi.org/548 10.1016/0003-2697(79)90738-3.549 22. Moron M, Depierre JW, Mannervik B. Levels of glutathione,550 glutathione reductase and glutathione s-transferase activity551 in rat lung and liver. Biochimica et Biophysica Acta - Molec-552 ular Cell Research. 1979;582:67–78. Available from: https:553 //doi.org/10.1016/0304-4165(79)90289-7.554 23. Saalu LC, Ogunlade B, Ajayi GO, Oyewopo AO, Akunna555 GG, Ogunmodede OS. The hepatoprotective potentials of556 Moringa oleifera leaf extract on alcohol-induced hepatotox-557 icity in wistar rat. American Journal of Biotechnology and558 Molecular Sciences. 2012;2(1):6–14. Available from: https:559 //doi.org/10.5251/ajbms.2012.2.1.6.14.560 24. Öztaşkin N, Çetinkaya Y, Taslimi P, Göksu S, and Gülçin I.561 Antioxidant and acetylcholinesterase inhibition properties562 of novel bromophenol derivatives. Bioorganic Chemistry.563 2015;60:49–57. PMID: 25956827. Available from: https://doi.564 org/10.1016/j.bioorg.2015.04.006.565 25. Định PK, Lan NTT., Tuân NT, Trang ĐTX. Khảo sát khả năng566 bảo vệ gan của cao methanol lá Mơ leo (Paederia scandens567 L.) trên chuột tổn thương gan bằng carbon tetrachloride. Tạp568 chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 2018;54(7A):94–100.569 Available from: https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2018.128.570 26. Simeonova R, Vitcheva V, Kondeva-Burdina M, Krasteva I,571 Manov V, Mitcheva M. Hepatoprotective and antioxidant572 effects of saponarin, isolated from Gypsophila trichotoma573 Wend. on paracetamol-induced liver damage in rats. BioMed574 Research International. 2013;p. 757126. PMID: 23878818.575 Available from: https://doi.org/10.1155/2013/757126.576 27. Islam MS, Yu H, Miao L, Liu Z, He Y, Sun H. Hepatoprotective577 effect of the ethanol extract of Illicium henryi against acute578 liver injury in mice induced by Lipopolysaccharide. Antioxi-579 dants (Basel, Switzerland). 2019;8(10):446. PMID: 31581526.580 Available from: https://doi.org/10.3390/antiox8100446.581 28. Wang Y, Tang C, Zhang H. Hepatoprotective effects of582 kaempferol 3-O-rutinoside and kaempferol 3-O-glucoside583 from Carthamus tinctorius L. on CCl4-induced oxidative584 liver injury in mice. Journal of Food and Drug Analysis.585 2015;23(2):310–317. PMID: 28911387. Available from: https: 586 //doi.org/10.1016/j.jfda.2014.10.002. 587 29. Chen G, Deng H, Song X, Lu M, Zhao L, Xia S, You G, 588 Zhao J, Zhang Y, Dong A, et al. Reactive oxygen species- 589 responsive polymeric nanoparticles for alleviating sepsis- 590 induced acute liver injury in mice. Biomaterials. 2017;144:30– 591 41. PMID: 28820966. Available from: https://doi.org/10.1016/j. 592 biomaterials.2017.08.008. 593 30. Chiu YJ, Chou SC, Chiu CS, Kao CP, Wu KC, Chen CJ, et al. Hep- 594 atoprotective effect of the ethanol extract of Polygonum ori- 595 entale on carbon tetrachloride-induced acute liver injury in 596 mice. Journal of Food and Drug Analysis. 2018;26(1):369– 597 379. PMID: 29389576. Available from: https://doi.org/10.1016/ 598 j.jfda.2017.04.007. 599 31. Szymonik-Lesiuk S, Czechowska G, Stryjecka-Zimmer M, 600 Slomka M, Madro A, Celinski K, et al. Catalase, superoxide 601 dismutase, and glutathione peroxidase activities in various 602 rat tissues after carbon tetrachloride intoxication. Journal of 603 Hepato-Biliary-Pancreatic Surgery. 2003;10(4):309–315. PMID: 604 14598152. Available from: https://doi.org/10.1007/s00534- 605 002-0824-5. 606 32. Mateos R, Lecumberri E, Ramos S, Goya L, Bravo L. Determi- 607 nation of malondialdehyde (MDA) by high-performance liq- 608 uid chromatography in serum and liver as a biomarker for 609 oxidative stress: application to a rat model for hypercholes- 610 terolemia and evaluation of the effect of diets rich in phe- 611 nolic antioxidants from fruits. Journal of Chromatography B: 612 Analytical Technologies in the Biomedical and Life Sciences. 613 2005;827(1):76–82. PMID: 16009604. Available from: https: 614 //doi.org/10.1016/j.jchromb.2005.06.035. 615 33. Syeda J, Choudhury HM, Mohammad A, Rashid U. Antibac- 616 terial activity and cytotoxicity of Miliusa velutina. Fitoter- 617 apia. 2000;71:559–561. Available from: https://doi.org/10. 618 1016/S0367-326X(00)00167-2. 619 34. Lima LARS, Pimenta LPS, Boaventura MAD. Acetogenins from 620 Annona cornifolia and their antioxidant capacity. FoodChem- 621 istry. 2010;122(4):1129–1138. Available from: https://doi.org/ 622 10.1016/j.foodchem.2010.03.100. 623 35. Định PK, Tuân NT, Trang ĐTX. Hoạt tính chống oxy hóa và 624 bảo vệ gan của cao chiết lá gáo trắng (Neolamarckia cadamba 625 (Roxb.) Bosser). Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 626 2019;55(5A):24–31. Available from: https://doi.org/10.22144/ 627 ctu.jvn.2019.124. 628 36. Yuan L, Kaplowitz N. Review Glutathione in liver diseases and 629 hepatotoxicity. Molecular Aspects of Medicine. 2009;30(1- 630 2):29–41. PMID: 18786561. Available from: https://doi.org/10. 631 1016/j.mam.2008.08.003. 632 37. Enns GM, Cowan TM. Review Glutathione as a redox 633 biomarker in mitochondrial disease-implications for therapy. 634 Journal of Clinical Medicine. 2017;6(5):50. PMID: 28467362. 635 Available from: https://doi.org/10.3390/jcm6050050. 636 38. Lu Y, Chen J, Ren D, Yang X, Zhao Y. Hepatoprotective effects 637 of phloretin against CCl4-induced liver injury in mice. Food 638 and Agricultural Immunology. 2017;28(2):211–222. Available 639 from: https://doi.org/10.1080/09540105.2016.1258546. 640 39. Bak J, JeNK, ChungHY, Yokozawa T, Yoon S,Moon JO.Oligonol 641 ameliorates CCl4-induced liver injury in rats via the NF-Kappa 642 B andMAPK signaling pathways. Oxidative Medicine and Cel- 643 lular Longevity. 2016;1:1–12. PMID: 26798422. Available from: 644 https://doi.org/10.1155/2016/3935841. 645 40. Amit R, Dayananda B, Ram KS, Jaya D. Medicinal Plants Used 646 in Liver Protection - A Review. UK Journal of Pharmaceutical 647 and Biosciences. 2014;2(1):23–33. Available from: https://doi. 648 org/10.20510/ukjpb/2/i1/91143. 649 41. Huang L, Guan T, Qian Y, Huang M, Tang X, et al. Anti- 650 inflammatory effects of maslinic acid, a natural triterpene, in 651 cultured cortical astrocytes via suppression of nuclear factor- 652 kappa B. European Journal of Pharmacology. 2011;672:169– 653 174. PMID: 21970807. Available from: https://doi.org/10.1016/ 654 j.ejphar.2011.09.175. 655 9 Science & Technology Development Journal – Natural Sciences, 4(3):xxx-xxx Open Access Full Text Article Research Article 1College of Natural Sciences, CanTho University 2An Giang Department of Standards, Metrology and Quality 3College of Agriculture, CanTho University Correspondence Dai Thi Xuan Trang, College of Natural Sciences, Can Tho University Email: dtxtrang@ctu.edu.vn History  Received: 11-2-2020  Accepted: 26-4-2020  Published: xx-8-2020 DOI : Copyright © VNU-HCM Press. This is an open- access article distributed under the terms of the Creative Commons Attribution 4.0 International license. Antioxidant and hepatoprotective potentials ofmiliusa velutina stem bark extract Dai Thi Xuan Trang1,*, Bui Le Trung Hieu2, Tran Chi Linh1, Luu Thai Danh3, Nguyen Trong Tuan1 Use your smartphone to scan this QR code and download this article ABSTRACT Miliusa velutina (MV) stem bark has various medicinal uses, but its hepatoprotective effect has not yet been studied. This study investigated the antioxidant and hepatoprotective ac- tivity of the ethanol extract of MV stem bark against carbon tetrachloride (CCl4)-induced liver injury. The ethanol extract of MV stem bark was evaluated for in vitro antioxidant activity which exhibited good antioxidant activity in terms of ferric reducing-antioxidant power assay (EC50; FRAP=4.040.00 mg/mL), total antioxidant capacity assay (EC50; TAC=8.731.08 mg/mL) and 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (EC50; DPPH=9.330.07 mg/mL) radical scavenging assay. Mice were pretreated with CCl4 (2.5 mL/kg body wight per day) in 4 consecutive weeks. After one hour taking CCl4 by oral administration, mice were treated with the ethanol stem bark extract of MV at various concentrations of 100, 200, and 400 mg/kg body weight. The MV stem bark at the dose of 400 mg/kg body weight effectively reduced the level of alanine transaminase (386.78 U/L) and aspar- tate transaminase (AST) in serum. Besides, the MV stem bark at the dose 400 mg/kg body weight reduced the malondialdehyde (3.121,19 nMMDA/g tissue) level, and increased the activity of re- duced glutathione (896.2122.69 nM GSH/g tissue) in liver. The observation of the microscopic cross section of liver tissue also revealed that the mice treated with stem bark extract of MV at the dose of 200 and 400 mg/kg body weight had significantly improvement in liver tissues compared to the non-treated control group. Histological analyses of theMV-treated group exhibited reducing inflammatory process and preventing liver necrosis and fibrosis. In summary, the hepatoprotective effect of MV stem bark was seemingly associated with its antioxidant activity. Key words: ALT, antioxidant, AST, carbon tetrachloride, hepatoprotection, Miliusa velutina Cite this article : Trang D T X, Hieu B L T, Linh T C, Danh L T, Tuan N T.Antioxidant and hepatoprotective potentials ofmiliusa velutina stem bark extract. Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(3):xxx-xxx. 1

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhao_sat_hoat_tinh_khang_oxy_hoa_va_bao_ve_gan_cua_cao_chiet.pdf
Tài liệu liên quan