Khảo sát sự liên hệ giữa đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị của Nsaids trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối

- Về hiệu quả điều trị: sử dụng thang điểm WOMAC để đánh giá, kết quả cho thấy: + Ở mục giảm đau, bệnh nhân cải thiện, hiệu quả điều trị với số điểm 1,48 ± 1,73 với P = 0,403 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê. + Ở mục tình trạng cứng khớp, bệnh nhân cải thiện, hiệu quả điều trị với số điểm 1,1 ± 1,67 với P = 0,007 có ý nghĩa. + Ở mục tình trạng vận động, bệnh nhân cải thiện, hiệu quả điều trị với số điểm 11,19 ± 9,57 với P = 0,038 có ý nghĩa. + Hiệu quả điều trị chung qua thang điểm WOMAC: cải thiện với số điểm 13,72 ± 13,01 với P = 0,01 có ý nghĩa. Như vậy, thang điểm WOMAC là công cụ đơn giản, giúp đánh giá tình trạng thoái hóa khớp trên nhiều mặt; qua đó, giúp theo dõi, đánh giá kết quả điều trị. Với kết quả trên, NSAIDs cho thấy có hiệu quả điều trị trong bệnh thoái hóa khớp gối(4). Thuốc có hiệu quả rõ nhất về mặt cải thiện tình trạng cứng khớp và tình trạng vận động. - Về sự liên hệ giữa hiệu quả điều trị với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân: + Số khớp bị thoái hóa: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào số khớp thoái hóa (P = 0,308 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). + Thời gian mắc bệnh: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh ( P = 0,104 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). + Chỉ số khối cơ thể: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào BMI (P = 0,646 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). + Theo nhóm tuổi: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân (P = 0,815 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê).

pdf5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 27/01/2022 | Lượt xem: 79 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khảo sát sự liên hệ giữa đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị của Nsaids trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 3 * 2014 Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014 130 KHẢO SÁT SỰ LIÊN HỆ GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA NSAIDs TRÊN BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP GỐI. Nguyễn Trung Kiên*, Lê Thị Huệ*, Đỗ Thị Kim Yến* TÓM TẮT Thoái hóa khớp gối là bệnh thuờng gặp ở bệnh nhân lớn tuổi, bệnh có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là đau khớp, cứng khớp và khó khăn khi cử động khớp gối. Thang điểm WOMAC là công cụ để lượng giá bệnh và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh nhân thoái hóa khớp gối. NSAIDs là thuốc thường dùng trong điều trị thoái hóa khớp. Mục tiêu nghiên cứu: tìm sự liên hệ giữa đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị của NSAIDs trên bệnh nhân thoái hóa khớp gối. Phương pháp nghiên cứu: Tiến cứu, bệnh nhân sử dụng NSAIDs 7 ngày. Mức độ cải thiện bệnh được đánh giá bằng thang điểm WOMAC trước và sau điều trị. Kết quả nghiên cứu: Có 90,5% BN bị thoái hoá khớp gối trên 60 tuổi. 66,7% BN bị thoái hoá 2 khớp. BN cái thiện tình trạng cứng khớp với điều trị NSAID theo thang điểm WOMAC, cải thiện 1,1 ± 1,67. Kết luận: NSAIDs có tác dụng cải thiện mức độ bệnh về mặt cứng khớp và tình trạng vận động của bệnh nhân. Không có sự khác biệt về hiệu quả điều trị theo tuổi, BMI, thời gian mắc bệnh và số khớp gối bị thoái hóa. Không xảy ra tác dụng phụ về đường tiêu hóa trong thời gian điều trị. Từ khoá: thoái hoá khớp gối, thuốc kháng viêm non-steroid ABSTRACT RELATIONSHIP BETWEEN CLINICAL CHARACTERISTICS OF KNEE OSTEOARTHRISTIS AND TREATMENT EFFECTIVENESS OF NSAIDS Nguyen Trung Kien, Le Thi Hue, Do Thi Kim Yen * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 - No 3- 2014: 130-134 Knee osteoarthritis is common in older patients. Clinical manifestations are mainly joint pain, stiffness and difficult moving knee joints. WOMAC scale is a tool to evaluate the disease and treatment effectiveness. NSAIDs is often used in the treatment of osteoarthritis. Object: Relationship between clinical characteristics of knee osteoarthritis and treatment effectiveness of NSAIDs. Method: NSAIDs was used for 7 days. WOMAC scores were calculated before and after treatment. Results: There is 90.5% patients with knee osteoarthritis is over 60 years old. There is 66,7% of patients have osteoarthritis in both 2 knees. State of rigid of patient’s knee is improved with NSAID treatment when measuring by WOMAC level, that is 1,1 ± 1,6 points improved. Conclusion: NSAIDs have improved the symptoms of the disease especially stiffness and mobility status of the patients. The relationship between treatment effectiveness of NSAIDs and age, BMI, disease duration, number of osteoarthritic knee joint are not statiscally remarkable. Keywords: Knee osteoarthritis, Non-steroid anti-inflamation drugs MỞ ĐẦU Thoái hóa khớp là bệnh thường gặp, là nguyên nhân chính gây tàn phế cho người có tuổi và là nguyên nhân thứ tư gây tàn phế cho * Khoa cơ xương khớp Bệnh viện Thống Nhất Tp. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: Đỗ Thị Kim Yến ĐT: 0988535860 Email: dinhthanhdat_66@yahoo.com Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 3 * 2014 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014 131 con người. Có đến 90% các trường hợp thay khớp gối và khớp háng là do thoái hóa. Thoái hóa khớp chiếm 30-35 các bệnh xương khớp và trên 50% các bệnh viêm khớp(Error! Reference source not found.). Tỉ lệ mắc bệnh khoảng 10-15% dân số thế giới(Error! Reference source not found.) Thoái hóa khớp thường xảy ra ở những khớp chịu lực hay vận động nhiều như khớp gối, cột sống. Đó là quá trình lão hóa mang tính qui luật của các tế bào và tổ chức tại khớp và quanh khớp, hậu quả của sự mất quân bình giữa tổng hợp và thoái giáng sụn kết hợp với tình trạng viêm và chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp(4) Bệnh diễn tiến chậm nhưng dẫn đến tàn phế. Điều trị nội khoa chủ yếu gồm 2 nhóm thuốc(4): a. Điều trị triệu chứng tác dụng nhanh: gồm những thuốc giảm đau, kháng viêm. b. Điều trị triệu chứng tác dụng chậm: gồm những thuốc làm thay đổi cấu trúc sụn khớp. Mục tiêu nghiên cứu 1. Hiệu quả điều trị của NSAIDs theo thang điểm WOMAC. 2. Sự liên hệ giữa hiệu quả điều trị với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân: tuổi, BMI, thời gian mắc bệnh thoái hóa khớp gối và số khớp gối bị thoái hóa. 3. Tác dụng phụ của NSAIDs: đau tức thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, dị ứng thuốc. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu Tiến cứu. Đối tượng nghiên cứu. Bệnh nhân có chẩn đoán thoái hóa khớp gối theo tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hóa khớp gối của Hội Thấp khớp học Mỹ ( ACR 1991), điều trị nội trú tại khoa Nội cơ xương khớp từ tháng 3/ 2013 đến tháng 11/2013. Tiêu chuẩn loại trừ: - Chống chỉ định với NSAIDs. - Đang sử dụng NSAIDs thì xảy ra tác dụng phụ của thuốc khiến phải ngưng thuốc trước thời hạn. - Bệnh nhân được tiêm acid hyaluronic hoặc Corticoid nội khớp gối. - Bệnh nhân không hợp tác hoặc có bệnh nội khoa đang diễn biến không ổn định. - Thoái hóa khớp gối thứ phát sau chấn thương, viêm nhiễm. Thu thập số liệu. - Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân: Tuổi, giới, BMI, thời gian mắc bệnh và số khớp gối bị thoái hóa. - Thang điểm WOMAC là công cụ đánh giá tình trạng bệnh được số hóa cụ thể dựa vào 3 mục gồm tình trạng đau khớp gối, tình trạng cứng khớp gối và mức độ khó khăn khi cử động khớp gối. Ở mỗi mục sẽ được cho điểm từ 0-1-2- 3-4 điểm tùy theo mức độ bệnh nhân cho là bình thường, nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng. - Đánh giá các triệu chứng đau khớp, cứng khớp, vận động khớp của BN dựa theo thang điểm WOMAC trước khi điều trị. Tính tổng số điểm của BN theo thang điểm. - Điều trị bằng Meloxicam 15mg tiêm bắp ngày 1 ống hoặc Meloxicam 7,5mg uống ngày 1- 2 viên* 7 ngày. - Đánh giá lại các triệu chứng đau khớp, cứng khớp, vận động khớp của BN dựa theo thang điểm WOMAC sau 7 ngày điều trị. Tính tổng số điểm của BN - Thang điểm WOMAC. 0: Bình thường 1: Nhẹ 2: Trung bình 3: Nặng 4: Rất nặng Tình trạng đau khớp gối 0 1 2 3 4 Đau khi đi bộ trên mặt phẳng Đau khi leo lên cầu thang Đau về đêm Đau khi ngồi nghỉ Đau khi đứng thẳng Tình trạng cứng khớp như thế nào 0 1 2 3 4 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 3 * 2014 Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014 132 Buổi sáng khi thức dậy Trong ngày Mức độ khó khăn khi vận động 0 1 2 3 4 Lên cầu thang Xuống cầu thang Đứng dậy ( từ ngồi chuyền sang đứng) Cúi xuống sàn nhà Đi trên mặt phẳng Leo lên hoặc xuống ô tô Đi mua hàng Làm việc nặng Làm việc nhẹ Mang vớ ( tất) Ngồi Nằm trên giường Đi vào nhà tắm hoặc Toilet Tiêu chuẩn chẩn đoán thoái hoá khớp gối theo ACR 1991 1 . Có gai xương ở rìa khớp( trên Xquang). 2 . Dịch khớp là dịch thoái hóa. 3 . Tuổi trên 38. 4 . Cứng khớp dưới 30 phút - Hiệu quả điều trị là tổng số điểm của BN trước điều trị trừ đi tổng số điểm sau 7 ngày điều trị. - Ghi nhận tác dụng phụ gồm: đau tức thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, dị ứng thuốc. 5 . Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp. Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1, 2, 3, 4 hoặc 1, 2, 5 hoặc 1, 4, 5. Xử lý số liệu Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 với phép kiểm T- test có nghĩa khi p< 0,05. KẾT QUẢ Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu Tổng số bệnh nhân: 21 Nam 12 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 57% Nữ 9 bệnh nhân chiếm tỉ lệ 43% Tuổi: Nhóm < 60 tuổi có 2 BN chiếm tỉ lệ 9,5% Nhóm 60-80 tuổi có 16 BN chiếm tỉ lệ 76% Nhóm >80 tuổi có 3 BN chiếm tỉ lệ 14,5% BMI: Trung bình 21,96± 2,94, thấp nhất 16, cao nhất 26,2 Số khớp gối bị thoái hóa: 1 khớp có 7 BN chiếm tỉ lệ 33,3%, 2 khớp có 14 BN chiếm tỉ lệ 66,7% Thời gian mắc bệnh: <1 năm: 6 bệnh nhân, 1- 3 năm: 7 bệnh nhân, > 3 năm: 8 bệnh nhân Hiệu quả điều trị giảm đau Với X là số điểm trung bình của triệu chứng đau theo thang điểm WOMAC X ± SD P Trước điều trị 12,81 ± 3,28 0,403 Sau điều trị 11,33 ± 1,87 Hiệu quả điều trị 1,48 ± 1,73 Hiệu quả điều trị cứng khớp Với X là số điểm trung bình của triệu chứng cứng khớp theo thang điểm WOMAC. X ± SD P Trước điều trị 4,52 ± 1,75 0,007 Sau điều trị 3,43 ± 1,69 Hiệu quả điều trị 1,1 ± 1,67 Hiệu quả điều trị cải thiện vận động. Với X là số điểm trung bình về tình trạng vận động qua thang điểm WOMAC. X ± SD P Trước điều trị 32,76 ± 8,12 0,038 Sau điều trị 21,57 ± 10 Hiệu quả điều trị 11,19 ± 9,57 Hiệu quả điều trị chung qua thang điểm WOMAC. Với X là tổng điểm trung bình qua thang điểm WOMAC. X ± SD P Trước điều trị 50,1 ± 11,62 0,01 Sau điều trị 36,38 ± 15,1 Hiệu quả điều trị 13,72 ± 13,01 Liên hệ giữa hiệu quả điều trị với số khớp thoái hóa. Với X là hiệu quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Số khớp thoái hóa X ± SD P 1 khớp 18,29 ± 14,41 0,308 2 khớp 11,5 ± 12,1 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 3 * 2014 Nghiên cứu Y học Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014 133 Liên hệ giữa hiệu quả điều trị với thời gian mắc bệnh. Thời gian mắc bệnh X ± SD P Dưới 1 năm 20,33 ± 4,02 0,104 Từ 1 đến 3 năm 14,00 ± 5,3 Trên 3 năm 9,57 ± 5,29 Với X là hiệu quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Liên hệ giữa hiệu quả điều trị và tuổi của bệnh nhân Với X là hiệu quả điều trị theo thang điểm WOMAC. Nhóm tuổi X ± SD P < 60 Tuổi 11,00 ± 15,55 0,815 60 – 80 Tuổi 14,81 ± 13,8 >80 Tuổi 10,00 ± 9,64 Liên hệ giữa hiệu quả điều trị và BMI. Với X là hiệu quả điều trị theo thang điểm WOMAC. BMI X ± SD P < 18,5 7,64 ± 4,41 0,646 18,5- 25 14,79 ± 5,17 > 25 20,0 ± 2,83 Tác dụng phụ của NSAIDs . 100% bệnh nhân không có tác dụng phụ của NSAIDs trong thời gian tham gia nghiên cứu. BÀN LUẬN Bước đầu nghiên cứu 21 bệnh nhân bị thoái hóa khớp gối có sử dụng NSAIDs trong 7 ngày điều trị nội trú tại khoa Nội Cơ xương khớp chúng tôi nhận thấy: - Theo y văn, thoái hóa khớp gối chủ yếu gặp ở nữ giới(2). Ở nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ mắc lại chủ yếu ở nam, điều này có thể do cỡ mẫu của chúng tôi chưa đủ lớn để phản ánh đúng quần thể bệnh. Về tuổi mắc bệnh, đa số từ 60 – 80 tuổi, là độ tuổi chủ yếu ở đối tượng bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất, cũng phù hợp với độ tuổi hay gặp ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối. - Về hiệu quả điều trị: sử dụng thang điểm WOMAC để đánh giá, kết quả cho thấy: + Ở mục giảm đau, bệnh nhân cải thiện, hiệu quả điều trị với số điểm 1,48 ± 1,73 với P = 0,403 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê. + Ở mục tình trạng cứng khớp, bệnh nhân cải thiện, hiệu quả điều trị với số điểm 1,1 ± 1,67 với P = 0,007 có ý nghĩa. + Ở mục tình trạng vận động, bệnh nhân cải thiện, hiệu quả điều trị với số điểm 11,19 ± 9,57 với P = 0,038 có ý nghĩa. + Hiệu quả điều trị chung qua thang điểm WOMAC: cải thiện với số điểm 13,72 ± 13,01 với P = 0,01 có ý nghĩa. Như vậy, thang điểm WOMAC là công cụ đơn giản, giúp đánh giá tình trạng thoái hóa khớp trên nhiều mặt; qua đó, giúp theo dõi, đánh giá kết quả điều trị. Với kết quả trên, NSAIDs cho thấy có hiệu quả điều trị trong bệnh thoái hóa khớp gối(4). Thuốc có hiệu quả rõ nhất về mặt cải thiện tình trạng cứng khớp và tình trạng vận động. - Về sự liên hệ giữa hiệu quả điều trị với đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân: + Số khớp bị thoái hóa: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào số khớp thoái hóa (P = 0,308 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). + Thời gian mắc bệnh: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào thời gian mắc bệnh ( P = 0,104 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). + Chỉ số khối cơ thể: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào BMI (P = 0,646 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). + Theo nhóm tuổi: hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào tuổi của bệnh nhân (P = 0,815 > 0,05 không có ý nghĩa thống kê). - Về tác dụng phụ của NSAIDs: Các bệnh nhân của chúng tôi không xuất hiện tác dụng phụ của NSAIDs trong thời gian tham gia nghiên cứu. Theo y văn, tác dụng phụ thường gặp nhất là xuất huyết tiêu hóa, viêm loét dạ dày- tá tràng. Có lẽ chúng tôi đã áp dụng biện pháp điều trị dự phòng bằng ức chế tiết acid dạ dày cho tất cả bệnh nhân, đồng thời liều thuốc Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 18 * Số 3 * 2014 Hội Nghị Khoa Học Nội Khoa Toàn Quốc năm 2014 134 sử dụng cho bệnh nhân đều là liều khuyến cáo nên tương đối an toàn. KẾT LUẬN - NSAIDs có hiệu quả trong điều trị thoái hóa khớp gối. Thuốc làm cải thiện có ý nghĩa thống kê tình trạng cứng khớp và vận động khớp theo thang điểm WOMAC. - Hiệu quả điều trị của NSAIDs không phụ thuộc vào tuổi, BMI, thời gian mắc bệnh và số khớp gối bị thoái hóa. - Tác dụng phụ của NSAIDs (đau tức thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, dị ứng thuốc): không xảy ra. - Nghiên cứu của chúng tôi chưa có cỡ mẫu đủ lớn và chưa có thời gian nghiên cứu đủ dài nên có thể chưa đánh giá đúng mức độ bệnh cũng như vai trò của thang điểm WOMAC trong thực hành lâm sàng. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Damjanov N (2008) Chiến lược quản lý đau trong bệnh cơ xương khớp năm 2008, đại học Belgrade Trường Y. 2. Nguyễn Chí Bình(2002) Thoái hóa khớp, chẩn đoán và điều trị một số bệnh mãn tính ở người cao tuổi, viện lão khoa, dự án TCYTTG: VTN NCD 002/06. 3. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) Bệnh học cơ xương khớp nội khoa, nhà xuất bản giáo dục Việt Nam năm 2012 4. Trần Ngọc Ân (2000) Thoái hóa khớp, bài giảng bệnh học nội khoa, nhà xuất bản Y học.. Ngày nhận bài báo: 07-04-2014 Ngày phản biện nhận xét bài báo: 11-04-2014 Ngày bài báo được đăng: 20 – 05 - 2014

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhao_sat_su_lien_he_giua_dac_diem_lam_sang_va_hieu_qua_dieu.pdf
Tài liệu liên quan