Trong quá trình học tập và nghiên cứu dưới mái trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ Hà Nội em đã cố gắng hết sức trong quá trình học tập trong công tác văn hoá văn nghệ của lớp cũng như của nhà trường, tuy nhiên em không thể tránh được những khiếm khuyết kính mong nhà trường và các thầy cô giáo cùng các bạn giúp đỡ để em có thể hoàn thành việc học tập của mình.
Cuối cùng em xin cảm ơn nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn đã giúp đỡ em trong suất hai năm học vừa qua. Em xin hứa sẽ cố gắng học tập và nghiên cứu để thi tốt cho kỳ thi tốt nghiệp sắp tới và để không phụ lòng bố mẹ, thầy cô cùng các bạn.
100 trang |
Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 1523 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở dể doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng nh yêu cầu đặt ra với kế toán trong việc hạnh toán bán hàng và xác định được kết quả bán hàng.
Được nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng, thành phẩm và xác định kết quả bán hàng tại công ty dệt 8-3, với những kiến thức hiểu biết về công tác bán hàng cùng với tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả em đã mạnh giạn lựa chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng” ở công ty dệt 8-3
2. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp.
a. Khó khăn:
Công ty dệt 8-3 là công ty trực thuộc của nhà nước, với số công nhân viên là 3.225 công nhân viên, khối lượng sản phẩm sản xuất ra tương đối lớn.
Các đại lý(cửa hàng) trực thuộc của công ty có số tương đối nhiều. Mỗi đại lý công ty lại có các nhân viên kế toán bán hàng. Mạng lưới tiêu thụ của công ty tương đối rộng (sản phẩm chủ yếu là vải , quần áo...) không những có mặt trong nước mà hiện nay sản phẩm của công ty đang có mặt ở một số nước như Trung Quốc, Anh, Đức...Lên khó khăn chủ yếu của công ty là khó khăn trong công tác quản lý thành phẩm, bán hàng.
b.Thuận lợi:
Bên cạnh những khó khăn công ty cũng có một số thuận lợi đó là:
Đội ngũ nhân viên kế toán, nhân viên bán hàng của công ty có trình độ và kiến thức vững vàng tương đối nhiều: Hầu hết nhân viên kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả đều có trình độ đại học, trong những năm qua công ty luân chú trọng đến việc bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho nhân viên kế toán nói chung và nhân viên kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả nói riêng.
3.Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phương thức bán hàng
3.1 Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phương thức bán hàng của các doanh nghiệp nói chung
a.Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
Phương thức kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
-Gía gốc thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK632 - Gía vốn hàng bán
Có TK 155 - Xuất kho thành phẩm
Có TK154 - Xuất trực tiếp tại phân xưởng
-Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK111,112 –số đã thu bằng tiền
Nợ TK131 - Số bán chịu cho khách hàng
Có TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK511 –Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh:
+Các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng được hưởng.
Nợ TK521 –Chiết khấu thương mại
Nợ TK532 -Giảm giá hàng bán
Nợ TK33311 – Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112(trả lại tiền cho khách hàng)
Có TK131 - Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Có TK3388 - Số giảm giá chấp nhận nhưng chưa thanh
toán cho khách hàng.
+Trường hợp hàng bán bị trả lại:
*Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Nợ TK531 Doanh thu của hàng bị trả lại
Nợ TK33311 - Thuế GTGT đầu ra
Có TK111,112,131,3388(Tổng giá thanh toán)
*Phản ánh giá gốc của hàng bán bị trả lại
Nợ TK155 – Thành phẩm nhập kho thành phẩm
Nợ TK157 – Hàng gửi đi bán (gửi tại kho người mua)
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh(nếu hàng bán
bị trả lại không thể bán hoặc sửa chữa được)
Có TK632 – Gía vốn hàng bán
-Cuối kỳ ké toán, kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu để xác định doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK521 –Chiết khấu thương mại
Có TK532 -Giảm giá hàng bán
Có TK 531 Doanh thu hàng bán bị trả lại
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
-Cuối kỳ kế toán, kết chuyển trị gía vốn hàng bán của hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh
CóTK632 - Gía vốn hàng bán
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp
TK155,154 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,.. TK531,521
TK33311
b.Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc hàng gửi đi cho khách hàng, dịch vụ đã cung cấp nhưng khách hàng chưa trả tiền hoăch chấp nhận thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 157 Hàng gửi đI bán
Có T CPSXKD dở dang
Có TK155 Thành phẩm xuất từ kho
-Khách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK112,111,131 Tổng giá thanh toán
Có TK511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Có TK3331 Thuế GTGT đầu ra
+Phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng gửi đi bán đã bán
Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đi bán
Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức hàng gửi đi bán
TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK111,112...
(1) (2.2) (4) (3) (2.1)
TK33311
GiảI thích sơ đồ:
(1)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán
(2.1)Doanh thu của hàng gửi bán đã thu được tiền hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán
(2.2)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
(3)Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(4)Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
c.Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng
*Kế toán bên giao đại lý(chủ hàng)
-Gía gốc hàng chuyển giao cho đại lý hoặc cơ sở nhận đại lý, kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi đại lý để ghi sổ kế toán ghi:
Nợ TK157 Hàng gửi đI bán
Có TK155,154
-Căn cứ vào bảng kê hoá đơn bán ra của hàng háo đã bán do các đại lý hưởng hoa hồng
+Ghi nhận doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của hàng đã bán :
Nợ TK131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Có TK 33311 Thuế GTGT đầu ra
+Gía gốc của hàng gửi đại lý, ký gửi đã bán, ghi:
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 157 Hàng gửi đI bán
-Khi thanh lý hợp đồng đại lý, xác định số hoa hồng phảI trả cho bên nhận bán đại lý, ký gửi, kế toán ghi:
Nợ TK 641 Chi phí bán hàng (tổng số hoa hồng)
Có TK 131 Phải thu của khách hàng
-Khi thu tiền từ đại lý:
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Sơ đồ kế toán tổng hợp phương thức hàng gửi đại lý, ký gửi
TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK511 TK131 TK641
(1) (2.2) (5) (4) (2.1) (3)
TK33311
giải thích sơ đồ:
(1)Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.1)Ghi nhận doanh thu của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(2.2) Trị gía vốn thực tế của hàng gửi bán đại lý ký gửi
(3)Hoa hồng trả cho đơn vị nhận đại lý ký gửi
(4)Cuối kỳ kết doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(5) Cuối kỳ kết giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh
*Kế toán bên nhận đại lý ký gửi:
-Khi nhận hàng để bán, căn cứ vào giá gi trong hợp đồng kinh tế kế toán ghi:Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ nhận ký gửi
-Khi xuất bán hàng hoặc trả lại không bán được cho bên giao đại lý ký gửi kế toán ghi có TK 003 - - Hàng hoá nhận bán hộ nhận ký gửi
-Căn cứ vào hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng :
Nợ TK111,112,131.. Tổng số tiền hàng
Có TK 331 phải trả cho người bán
-Doanh thu bán hàng đại lý, ký gửi được hưởng theo hoa hồng đã được thoả thuận giữa bên giao và bên nhận đại lý, ký gửi:
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có Tk511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ(hoa hồng bán đại lý)
-Trả tiền bán đại lý cho bên giao nhận hàng đại lý, ký gửi
Nợ TK 331 Số tiền hàng đã thanh toán
Có TK 111,112
SƠ Đồ Kế TOáN TổNG HợP ở BÊN NHậN ĐạI Lý
TK003
Gía trị hàng nhận đại lý ký gửi Trị giá hàng xuất bán hoặc trả lại
cho bên giao nhận đại lý
TK511 TK331 TK131
Hoa hồng bán đại lý Số tiền bán hàng đại lý
TK111,112
Trả tiền bán hàng đại lý
d.Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Gía gốc của hàng xuất bán theo phương thức bán hàng trả chậm, trả góp, ghi:
Nợ TK 632 Gía vốn hàng bán
Có TK154,155,156..
-Kế toán phản ánh số tiền phải trả lần đầu, số tiền còn phải thu doanh thu bán hàng và lãi trả chậm:
Nợ TK 111,112(Số tiền đã thu lần đầu)
Nợ TK 131 phải thu của khách hàng (số tiền còn phải thu)
Co TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá bán trả tiền
ngay chưa có thuếGTGT)
Có TK33311 Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện(chênh lệch giữa tổng số tiền theo
giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
-Khi thực thu tiền bán hàng tiếp theo, ghi:
Nợ TK 111,112.. Số tiền khách trả dần
Có TK 131 phải thu của khách hàng
-Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi:
Nợ TK 3387 Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
e.Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng:
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
-Xuất sản phẩm hàng hoá đem đi trao đổi với khách hàng
+Trị giá vốn hàng đem đi trao đổi
Nợ TK632 Gía vốn hàng bán
Có TK 155,154(giá gốc)
+Ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 Tổng giá thanh toán của hàng đem đi trao đổi
Có TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
-TRị giá vật tư hàng hoá nhận về, ghi:
Nợ TK 151,152,153..trị giá hàng nhập kho chưa mua chưa có
ThuếGTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 131 Phải thu của khách hàng(tổng giá thanh toán)
3.2Trình tự ghi sổ sách kế toán theo các phương thức bán hàng tại công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi.
3.2.1Trình tự ghi sổ sách kế toán một số nghiệp vụ bán buôn qua kho theo hình thức bán trực tiếp.
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc đơn đặt hàng phòng kinh doanh sẽ lập hoá đơn GTGT thành ba liên (một liên lưu vào sổ gốc, liên hai giao cho ngời mua, liên ba giao cho bộ phận kho làm thủ tục xuất kho và ghi thẻ kho).
Định kỳ hai đến bốn ngày, thủ kho nộp liên ba cho phòng kế toán để tiến hành ghi sổ.
Thực tế : Ngày 15/03/2005 công ty bán 24.000 Ka tê 7621(k1.15) cho chị Phan Thị Kiên với giá bán 6.000/cái. Chị Phan Thị Kiên thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Ngày 15/04/2005 phòng kinh doanh lập hoá đơn GTGT như sau
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01-GTKT-3LL
Liên 3: nội bộ LS:/2005-B
Ngày 18 tháng 03 năm2005
Đơn vị bán hàng :Công ty dệt 8-3
Địa chỉ:460 Minh Khai
Điện thoại :04.875338 Số TK:0100100686
Mã số:.. .. . .
Tên người mua:Phan Thị Kiên
Tên đơn vị:Doanh nghiệp tư nhân thương mại Ngọc Ngân
Địa chỉ:451/98 Phan thế Hiên – P3- Quận 8 Thành
phố Hồ Chí Minh
Số TK:.. .. ..
Hình thức thanh toán: Theo hoá đơn MS:0301671964-1
Stt
Tên hàng hoá, dịch vụ
ĐV tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3
1
...
...
...
Ka tê 7621(k1.15)
4 kiên
A24.000
M 6.000
14.400.000
Cộng
24.000
14.400.000
Công tiền hàng :14.400.000
Thuế suất thuế GTGT 10%. Tiền thuế GTGT là 1.400.000
Tổng cộng tiền thanh toán :15.840.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán truởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
*Khách hàng sau khi nhận được liên hai hoá đơn GTGT sẽ sang phòng
tài chính - kế toán thanh toán tiền mua hàng. Kế toán vốn bằng tiền sau khi xem xét hoá đơn GTGT và viết phiếu thu như sau.
*Căn cứ vào các chứng từ gốc ( hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho)Kế toán hạch toán nghiệp vụ bán hàng như sau:
Hạch toán vào doanh thu bán hàng, kế toán vào các sổ sau
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi tiết công nợ, được mở chi tiết cho khách hàng
Bảng kê số 1( ghi nợ TK111)
Bảng kê số 8
Bảng kê số 11(ghi TK131- thanh toán với ngời mua)
Nhật ký chứng từ số 8 (NKCT 8A ghi TK511, NKCT Số 8B ghi TK156)
NKCT số 10( ghi TK333)
*Kế toán vào sổ nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá mà chị Phan Thị Kiên mua theo định khoản sau:
Nợ TK1111 15.840.000
Có TK51101 14.400.000
CóTK 33311 1.400.000
* Căn cứ vào hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng cho các mặt hàng tiêu thụ.
Sổ chi tiết công nợ
Từ ngày 01/03/2005 – 31/12/2005
TK131.1 Phải thu của khách hàng
Mã khách:10401 Công ty dệt Minh Khai
Dư nợ đầu kỳ 3.292.095.844
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
PS Nợ
PS Có
15/01 BC 2.128
11214
320.436.827
03/02 PT111
1111
205.233.726
07/02 VB1 63927
3331
6.870.614
07/02 VB1 63927
51153
68.706.142
19/02 BC2 165
11214
200.925.534
02/03 VB1 64039
3331
6.362.267
02/03 VB1 64089
51151
63.622.667
02/03 VB1 64090
3331
6.369.903
02/03 VB1 64090
51151
63.699.031
03/03 VB1 64091
3331
6.367.612
18/03 PT1 128
1111
201.387.304
29/03 BC2 201
11214
216.941.057
01/04 VB1 18725
3331`
6.123.101
01/04 VB1 18725
51153
61.231.013
02/04 VB1 18726
3331
6.028.793
05/04 VB1 18732
51153
62.364.089
28/04 BC2 111
11214
203.613.327
17/12 PT1 110
.......
.......
.......
Cộng
1111
203.713.095
Hà Nội, Ngày28 tháng 03 năm 2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
* Căn cứ vào hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng cho các mặt hàng tiêu thụ.
Đơn vị:Cty dệt 8-3 Mẫu số:01-TT
Địa chỉ:460 Minh khai Phiếu thu số:0231
Ngày 15 tháng 03 năm 2005
TK Nợ:1111
TK Có:5111, 33311
Họ tên người nộp tiền: Chị Phan Thị Kiên
Tên đơn vị:Doanh nghiệp tư nhân thương mại Ngọc Ngân
Địa chỉ:451/98 Phan thế Hiên – P3- Quận 8 Thành
phố Hồ Chí Minh
Lý do nộp tiền:Thanh toán tiền mua hàng
Số tiền: 15.840.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo: Chứng từ gốc số 1171 Ngày 10 tháng 04 năm 2004
Kế toán trưởng Người lập biểu
( Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Đã nhận đủ số tiền viết bằng chữ: Mười năm triệu tám trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn
Ngày 15 tháng 04 năm2005
Thủ quỹ
( Ký tên, đóng dấu)
Thủ quỹ sau khi xem xét các chứng từ tiến hành nghiệp vụ thu tiền ký nhận việc thu tiền . Trên cơ sở hoá đơn GTGT và phiếu thu thủ kho xuất hàng hoá cho khách hàng và lập biếu xuất kho.
Sổ chi tiết bán hàng
Tháng 04 năm 2005
Tên hàng :Aó sơ mi
NT ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TKđối ứng
Dthu
Các khoản giảm trừ Dthu
STT
NT
SL
ĐG
TT
15/03
03715
15/04
Bán cho chị Kiên
111
24.000
6.000
14.400.000
17/03
0317895
17/04
Cửa hàng 2A
131
60
60.000.000
3.600.000
5/03
031978
25/04
Cửa hàng thời trang
1121
20
60.000
1.200.000
Cộng
19.200.000
Hà Nội, Ngày28 tháng 03 năm 2005
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)
*Căn cứ vào phiếu thu số 0231, kế toán ghi vào bảng kê số 1
*Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán ghi sổ chi tiết công nợ cho khách hàng
*Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết công nợ kế toán công nợ lập bảng kê tổng hợp chi tiết công nợ để đối chiếu , kiểm tra với sổ cái TK131.
Trình tự kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trường hợp này, công ty coi số hàng mua về bán thẳng cho khách hàng là số hàng gửi bán.
Thực tế như:Ngày 20/04/2005 công ty mua 10 tấn bông trị giá 20.677.330 đồng (chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT5%)và xuất bán thẳng cho công ty TNHH Sài Gòn với giá bán cả thuế GTGT là 38.850.000 đồng thu ngay bằng tiền mặt.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm lập hoá đơn GTGT, khi công ty TNHH Sài Gòn cử đại diện thanh toán tiền hàng, kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu và thủ quỹ tiến hàng nghiệp vụ thu tiền mặt vào quỹ căn cư vào Hoá đơn GTGT, phiếu thu, kế toán vào sổ chi tiết bán hàng, bảng kê số 1, bảng kê số 10, nhật ký chứng từ số8, sổ cái TK111,511,632,331,......
Ghi nhận trị giá mua hàng
Nợ TK 157 20.677.330
Nợ TK133 1.033.867
Có TK331 21.711.197
Bảng kê chứng từ(Trích)
Đơn vị: 1.000 Đồng
Diễn giải
Đơn vị
Số lượng
Gía
Tiền
28/011
XN cơ điện(XN06) 06
XN cơ điện(XN06) 154 6
9.027.156
634113 F 14+15
Cái
20.000
14.100
282.000
634090 K18
Cái
20.000
22.306
446.120
634092 k67
Cái
20.000
7.993
159.860
631204 K201 GA
Cái
35.000
19.618
686.630
634094 K202
Cái
10.000
25.083
250.380
634009 T9
Cái
40.000
9.592
383.680
634025 T25
Cái
20.000
6.150
123.000
634087 K13
Cái
20.000
41.906
838.120
634129 Q4
Cái
20.000
12.345
246.900
631024 B6 1511
Cái
20.000
20.632
412.640
631026 B7Y
Cái
11.000
117.810
1.295.910
Hà Nội ,Ngày 28 tháng 03 năm 2005
Kế toán trưởng Người lập biểu
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
*Ghi nhận Doanh thu bán hàng khi công ty TNHH Sài Gòn thanh toán tiền hàng.
Nợ TK111 38.850.000
Có TK 51103 37.000.000
Có TK 3331 1.850.000
Ghi nhận giá vốn hàng bán
Nợ TK 63202 20.677.330
Có TK 157 20.677.330
Phản ánh nghiệp vụ trên vào sổ sách, bảng kê, sổ chi tiết, nhật ký chứng từ liên quan tương tự như trường hợp bán buôn qua kho.
3.2.3Trình tự kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá
Công ty bán lẻ hàng hoá thông qua mạng lưới bán hàng ở các cửa hàng. Khi nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá ở các cửa hàng phát sinh, cửa hàng không phải xác lập hoá đơnGTGT (trừ khi khách hàng yêu cầu). Hàng ngày, khi bán hàng người bán sẽ ghi số lượng, giá vốn, giá bán, tính thành tiền và ghi vào báo cáo bán hàng.
Sau ba đến năm ngày, kế toán tại cửa hàng lập hoá đơn GTGT cho hàng bán lẻ và ghi vào sổ sách ở cửa hàng. Định kỳ một tháng các cửa hàng gửi bảng kê bán lẻ hàng hoá và báo cáo kết quả lên công ty. Căn cứ vào báo cáo này, kế toán tổng hợp vào sổ kế toán.
Khi xuất hàng hoá chuyển đến các cửa hàng, để tiện theo dõi kế toán mở tài khoản 136.8 Theo dõi từng cửa hàng.
Thực tế như: vào ngày 08/03/2005 căn cứ vào lệnh điều động của tổng giám đốc công ty,thủ kho xuất kho hàng hoá chuyển đến công ty may Sơn Chinh, thủ kho lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ như sau.
Đơn vị: công ty dệt 8-3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Mẫu số 03-VTCT
Địa chỉ: 460 Minh Khai Ngày 08 tháng03 năm2005 Số 012988
(Liên ba dùng để thanh toán)
Căn cứ vào lệnh điều động của tổng giám đốc số 03 ngày07 tháng03 năm2005 của tổng giám đốc công ty.
Họ tên người vận chuyển:Cửa hàng H2-T2 Thanh xuân nam
Phương tiện vận chuyển: Ô tô
Xuất tại kho: Xí nghiệp may
Đơn vị: Đồng
STT
Tên nhãn hiệu, quy cách hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Thực xuất
Thực nhập
1
Cổ áo
1453245
Cái
80.000
3.000
240.000.000
2
....
...
...
Nắp túi
2994885
Chiếc
50.000
10.000
500.000.000
Tổng cộng
740.000.000
Kế toán Ngươì lập biểu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho
(Ký tên, đóng dấu)( Ký tên đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên đóng dấu)( ký tên, đóng dấu)
Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kê xuất hàng hoá, kế toán vào sổ chi tiết TK136.8, NKCT số10, theo định khoản sau:
Nợ TK1368 740.000.000
Có TK 156 740.000.000
Công ty:Dệt 8-3 Phiếu xuất kho(Trích) Mẫu số:02-VT
Địa chỉ: Minh khai Ngày 15 tháng 03 năm2005 Theo QĐ 1141
Ngày 01tháng11 năm1995
Của bộ tài chính
Người nhận hàng: A Bảo – XNK
Lý do xuất: 6422
Xuất tại kho:CK5
Đơn vị tính :1.000 Đồng
Stt
Tên, nhãn hiệu quy cách phẩm chất thành phẩm
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực xuất
1
Xuất kho bộ quần áo thu đông
01
Bộ
30
500
100
50.000
2
Puly căng đai hỏng
03
Bộ
40
40
1.061,35
40.654
Cộng
90.654
Hà Nội ,Ngày 15 tháng 03 năm 2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, Đóng dấu)
4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Hàng bán bị trả lại
Trường hợp công ty cung cấp hàng hoá cho khách hàng không đảm bảo như trong hợp đồng hoặc hàng hoá không đúng tiêu chuẩn, phẩm chất khách hàng có thể trả lại hàng về công ty sau khi được tổng giám đốc chấp nhận.
Ngày 23/03/2005 cửa hàng vải sợi 95 trả lại số vải bị lỗi, giảm chất lượng trị giá cả thuế GTGT là 59.939.699 đồng. Giám đốc công ty chấp nhận nhận lại số hàng đó, trị giá vốn của số hàng đó là 20.677.330
Công ty kiểm nhận lại số hàng và lập thủ tục nhập kho cho lô hàng bị trả lại. Kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết TK531, Sổ Cái,TK 531,TK511,TK156 theo định khoản sau:
*Trị giá hàng bán bị trả lại:
NợTK531 54.490.635
Nợ TK 3331 5.449.064
Có TK 131 59.939.699
*Giá vốn của hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 156 20.000.000
Có TK632 20.000.000
*Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 511 54.490.635
Có TK 531 54.490.635
Tổng công ty dệt may việt nam Sổ cái(Trích)
Công ty dệt 8-3 Tk 531 –Doanh thu bán hàng
Số dư đầu năm
Nợ
Có
Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này
Tháng1
Tháng...
Tháng3
Tháng12
Cộng
TK 131
107,566,452
107,566,452
....
....
Cộng phát sinh Nợ
107,566,452
107,566,452
Cộng phát sinh Có
107,566,452
107,566,452
Dư cuối kỳ Nợ
Có
Hà Nội ngày 27 tháng03 năm2005
Kế toán trưởng Người ghi sổ (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Sổ chi tiết(Trích)
Tài khoản 531 – hàng bán bị trả lại
Tháng 03 năm 2005
Đơn vị tính : Đồng
NT
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số tiền
Ghi chú
SH
NT
23/03
...
...
...
...
46972
23/03
Cửa hàng vải sợi 95 trả lại
131
54.490.635
Cộng
54.490.635
Hà Nội ngày 23 tháng03 năm2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký tên, đóng dấu) (Kỷ tên, đóng dấu)
Cuối tháng, kế toán tập hợp chi phí thu mua và phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ trong kỳ và tiến hành hạch toán vào sổ cái TK 632 theo định khoản sau
Nợ TK 632.01 20.000.000
Có TK 156.2 20.000.000
Cuối tháng căn cứ vào các nhật ký chứng từ, các bảng tổng hợp chi tiết có liên quan kế toán vào các sổ cái TK 511, TK632,TK156.
Tổng công ty dệt may việt nam Sổ cái(Trích)
Công ty dệt 8-3 Tk 511 –Doanh thu bán hàng
Số dư đầu năm
Nợ
Có
Ghi có các TK đối ứng với nợ TK này
Tháng1
Tháng...
Tháng3
Tháng12
Cộng
TK 521
107,566,452
107,566,452
TK 531
4,186,217
4,186,217
TK911
27,398,945,121
27,398,945,121
Cộng phát sinh Nợ
27,510,697,790
27,510,697,790
Cộng phát sinh Có
27.748.016.686
27,510,697,790
Dư cuối kỳ Nợ
Có
Hà Nội ngày 27 tháng03 năm2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu
5.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
5.1Kế toán chi phí bán hàng
Để hạch toán chi phí bán hàng, công ty sử dụng TK641 và chi tiết các tiểu khoản của TK này để theo dõi chi tiết.
Khi phát sinh chi phí bán hàng, căn cứ vào các chứng từ có liên quan như bảng thanh toán lương, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT kế toán tiến hành vào sổ chi tiết bán hàng.
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết và NKCT số 8 ghi có TK 641
Tổng công ty dệt may việt nam Sổ cái(Trích)
CÔNG TY DệT 8-3 TK 641 – chi phí bán hàng
Số dư đầu năm
Nợ
Có
Ghi có TK đối ứng với Nợ TK này
Tháng 1
Tháng...
Tháng 3
Tháng12
Cộng
TK111.1
5,741,800
5,741,800
TK152.1
535,675
535,675
TK152.4
233,182
233,182
TK155
667,566
667,566
Tk331
4,861,819
4,861,819
TK334
14,705,588
14,705,588
TK3382
263,088
263,088
TK3383
1,973,160
1,973,160
TK3384
263,088
263,088
Nợ
Có
10,244,966
10,244,966
10,244,966
10,244,966
Hà Nội ngày 27 tháng03 năm2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu
5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Công ty sử dụng TK 642 để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào các hoá đơn, chứng từ có liên quan, kế toán mở sổ chi tiết Chi phí quản lý doanh nghiệp .
Cuối tháng căn cứ vào các chứng từ, kế toán tiến hành vào sổ chi tiết và nhật ký chứng từ số 8, sổ cái TK642
Thực tế như: Ngày 20/03/2005 trả tiền lương công nhân viên quản lý doanh nghiệp 20.000.000 bằng tiền mặt
Nợ TK 334 20.000.000
Có TK 111.1 20.000.000
Bảng kê số 4( trích – TK 642)
Tháng 03 năm 2005
Đơn vị tính : Đồng
STT
Tkghi Có
Tkghi nợ
Tk152
TK334
TK214
...
TK1388
1
TK642.1
30.280.000
2
TK642.2
13.020.000
3
TK642.4
55.270.000
4
TK642.8
900.000
Cộng
13.020.000
30.280.000
55.270.000
900.000
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(ký tên, đóng dấu) ( ký tên, đóng dấu
Từ các bảng kê chứng từ kế toán tiến hành ghi vào sổ cái TK 642
Tổng công ty dệt may việt nam Sổ cái(Trích)
CÔNG TY DệT 8-3 TK 642 – chi phí QLDN
Số dư đầu năm
Nợ
Có
Ghi có TK đối ứng với Nợ TK này
Tháng 1
Tháng...
Tháng 3
Tháng12
Cộng
TK111.1
24,233,100
24,233,100
TK112.1
63,122,994
63,122,994
TK112.2
1,644,500
1,644,500
TK152.2
2,398,961
2,398,961
Tk152.5
49,395,800
49,395,800
TK152.4
20,942,880
20,942,880
TK155
111,225,381
111,225,381
TK331
200,000,000
200,000,000
TK3339
25,170,840
25,170,840
TK3383
3,356,112
3,356,112
FS Nợ
2,369,850,079
1,069,850,079
FS Có
2,369,850,079
1,069,850,079
Hà Nội ngày 27 tháng03 năm2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu
6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong một kỳ hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Việc xác định kết quả sản xuất kinh doanh là công việc cuối cùng trong công tác hạch toán kế toán của công ty để từ đó công ty tự đành giá được hiệu quả hoạt động trong ty đồng thời tìm ra hướng đi trong thời gian tới. Vì vậy việc xác định chính xác kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp là rất quan trọng.
Là một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất kinh doanh các mặt hàng sợi, vải, may mặc do đó kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là kết của bán sản phẩm sản xuất ra.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả theo định khoản:
Nợ TK 511 27,510,697,790
Có TK 911 27,510,697,790
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Từ bảng kê số 8 kế toán xác định giá vốn hàng bán trong tháng là:27.174.834.819 đồng và kết chuyển sang TK 911.
Nợ TK911 25,265,730,317
Có TK 632 25,265,730,317
Kết chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK911 1,107,095,045
CóTK641 10,244,966
Có TK642 1,096,850,079
Kết quả kinh doanh được kế toán xác định theo công thức:
Kết quả hoạt động kinh doanh = DTT – (GVHB + CFBH + CFQLDN)
=27,398,945,121 - 25,265,730,317 – 10,244,966 – 1,096,850,079
= 1,102,510,420
Như vậy kết quả kinh doanh của công ty trong tháng04 năm2005 là có lãi, thu nhập bù đắp được chi phí, kế toán ghi sổ theo định khoản
Nợ TK911 1,102,510,420
CóTK 421 1,102,510,420
Trên cơ sở số liệu tổng hợp được từ các sổ chi tiết bán hàng, bảng kê 11và các sổ kế toán có liên quan khác, kế toán mở sổ nhật ký chứng từ . Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp phản ánh số dư nợ , dư có, số phát sinh nợ, số phát sinh có của các TK155, TK157...
Số liệu trên sổ nhật ký chứng từ sẽ cung cấp cho lãnh đạo công ty những thông tin cần thiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ đồng thời giúp kế toán mở sổ cái các TK131, TK511,TK641... Và lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tổng công ty dệt may việt nam Sổ cái(Trích)
CÔNG TY DệT 8-3 TK 911 – Kết quả kinh doanh
Số dư đầu năm
Nợ
Có
Ghi có TK đối ứng với Nợ TK này
Tháng 1
Tháng...
Tháng 3
Tháng12
Cộng
TK421.2
1,009,268,067
1,009,268,067
TK632
25,265,730,317
25,265,730,317
TK635
514,189,699
514,189,699
TK641
10,244,966
10,244,966
Tk641.8
77,816,957
77,816,957
TK642
2,369,850,079
2,369,850,079
TK811
65,972,903
65,972,903
FS Nợ
964,872,428
1,102,510,420
FS Có
964,872,428
1,102,510,420
Hà Nội ngày 27 tháng03 năm2005
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu
Trên cơ sở số liệu tổng hợp được từ các sổ chi tiết bán hàng, bảng kê 11và các sổ kế toán có liên quan khác, kế toán mở sổ nhật ký chứng từ . Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp phản ánh số dư nợ , dư có, số phát sinh nợ, số phát sinh có của các TK155, TK157...
Số liệu trên sổ nhật ký chứng từ sẽ cung cấp cho lãnh đạo công ty những thông tin cần thiết về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ đồng thời giúp kế toán mở sổ cái các TK131, TK511,TK641... Và lập báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phần III
Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty khách sạn du lịch thắng lợi
I -Tầm quan trọng, sự cần thiết phải hoàn thiện và phương hướng hoàn thiện của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả.
1.Tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành, giá trị và giá trị sử dụng có thể thực hiện được thông qua quá trình bán hàng.
Bán hàng là giai đoạn của giai đoạn tái sản xuất thực hiện tốt các công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống ngời lao động.
Hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận, doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở dể doanh nghiệp tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh.
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng cũng như yêu cầu đặt ra với kế toán trong việc hạnh toán thành phẩm, bán hàng và xác định được kết quả bán hàng. Được nghiên cứu thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi, với những kiến thức hiểu biết về công tác bán hàng cùng với tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả em đã mạnh giạn lựa chọn đề tài:” Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng” ở công ty khachsanj du lịch Thắng Lợi.
2.Sự cần thiết phải hoàn thiện:
Trong môi trường công nghệ thông tin hiện nay, quá trình cung cấp thông tin đóng vai trò rất quan trọng đến quyết định của nhà quản trị, nhất là thông tin tài chính - kế toán. Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào công tác kế toán. Thông qua việc kiểm tra tính toán và ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng hệ thốngphương pháp khoa học của kế toán: Chứng từ, đối ứng tài khoản tính giá và tổng hợp cân đối có thể biết được thông tin một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời và toàndiện về tình hình tài sản và sự vận động của tài sản. Các báo cáo tài chính còncung cấp những thông tin cho các đối tượng quan tâm về tình hình tài chính, triển vọng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp để có những quyết định đầu tư đúng đắn trong từng thời kỳ. Vì vậy, việc hoàn thiện và đổi mới không ngừng công tác kế toán cho thích hợp với yêu cầu quản lý kinh tế thị trường là việc làm hết sức cần thiết và cần được quan tâm.
Bán hàng là bán những thành phẩm hoặc những sản phẩm mà công ty sản xuất ra là giai đoạn cuối cùng của giai đoạn tái sản xuất, thực hiện công tác kế toán bán hàng sẽ tào điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động. Bộ phận kế toán thành phẩm, Bán hàng đóng vai trò không nhỏ trong quá trình tổ chức bán hàng chính vì thế mà cần phải hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả.
3.Phương hướng hoàn thiện:
Để hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng phải đáp ứng các yêu cầu sau:
-Hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng các cơ chế tài chính, tôn trọng các chế độ kế toán. Kế toán không chỉ là công cụ quản lý kinh tế của đơn vị mà còn là công cụ quản lý kinh tế của nhà nước. Việc tổ chức công tác kế toán tại đơn vị kinh tế cụ thể được phép vận dụng và cải tiến, không nhất thiết là phải dập khuân máy móc theo đúng chế độ, nhưng phải tôn trọng chế độ, tôn trọng cơ chế.
-Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở phù hợp đặc điểm của doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm tổ chức kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
-Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí mang lại hiệu quả cao.
-Hoàn thiện phải đảm bảo đáp ứng được những thông tin kịp thời chính xác phù hợp với yêu cầu quản lý.
II - Một số nhận xét, đánh giá, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
1. Một số nhận xét về công tác kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty khách sạn du lcịh Thắng Lợi
Là một thành viên của tổng công ty du lịch việt nam, công ty khách sạn du lịch Thắng Lọi trong quá trình sản xuất kinh doanh những năm vừa qua đã đạt được những kết quả rất khả quan. Doanh số bán hàng và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm. Công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với nhà nước, nhà cung cấp và đối với các đối tượng khác có liên quan, bản thân thu nhập của công nhân viên ngày càng tăng đồng thời công ty ngày càng khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường trong việc cung cấp các mặt hàng ,vui chơi , giải trí ……..Cho khách hàng
Tuy nhiên, công ty đang chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ của các công ty du lcịh trong ngành du lcịh Việt Nam. Điều này làm cho sức mua hàng của công ty có nhiều biến động gây khó khăn cho công ty trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Tất cả những vấn đề trên đã tác động không nhỏ đến công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Qua thời gian tìm hiểu thực tế về công tác kế toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty khách sạn du lcịh Thắng Lợi . Em xin đưa ra một số nhận xét, đánh giá những ưu điểm về tổ chức công tác kế toán thành phảm, bán hàng và xác định kết quả ở công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi.
a. Ưu điểm
-Về hình thức tổ chúc công tác kế toán: Công ty tổ chức công tác kế toán theo loại hình kế toán tập trung, trong điều kiện kế toán trên máy vi tính. Tổ chức công tác kế toán tập trung thuận lợi cho việc chỉ đạo kiểm tra và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung nhất của kế toán trưởng cũng như sự quản lý, điều hành kịp thời, sát với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty.
-Đội ngũ cán bộ kế toán có trình độ cao, có năng lực, tác phong làm việc khoa học, năng động trong công việc. Trong công tác hạch toán kế toán, công tác kế toán của công ty khách sạn du lcịh Thắng Lợi đã thực hiện theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
-Về phương pháp kế toán hàng tồn kho: Thực tế tại công ty khách sạn du lcịh Thắng Lợi đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp này rất tiện lợi và phù hợp với quy mô phát triển như hiện naycủa công ty. Phương pháp kê khai thường xuyên giúp kế toán công ty nắm bắt được tình hình xuất, tồn thành phẩm tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán, từ đó có thể lập kế hoạch bán hàng cho doanh nghiệp.
-Về phương pháp bán hàng: Do sản phẩm của công ty có nhiều loại khác nhau và đối tượng khách hàng của công ty cũng khác nhau nên đã tổ chức các phuương thức bán hàng đa dạng. công ty đều có thể đáp ứng đầy đủ. Khách hàng có thể thanh toán chậm bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng , hoặc sec.Công ty cũng áp dụng giá bán rất linh hoạt và có chế độ ưu đãi đối với khách hàng nhằm khuyến khích khách hàng tiêu thụ sản phẩm của mình. Đối với những khách hàng mua hàng thường xuyên, khách hàng mua với khối lượng lớn công ty có sự giảm giá ưu đãi.
-Công ty áp dụng tin học trong công tác kế toán : Trong giai đoạn hiện nay, khoa học kỹ thuật đã có những bước phát triển mạnh mẽvà đã tạo ra những máy móc thiết bị hiện đại nhằm giúp cho con người trong công việc, trong đó máy vi tính đã và đang trở thành một công cụ đắc lực phục vụ cho con người trong mọi lĩnh vực
Bên cạnh những ưu điểm trên công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả còn một số tồn tại cần khắc phục
b. Một số hạn chế cần khắc phục
- Về hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty tổ chức công tác kế toán theo hình thức thực trung. Hình thức này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, song với những doanh nghiệp lớn, địa bàn hoạt động phân tán việc trang bị máy vi tính và các phương tiện xử lý thông tin chưa cao thì việc kiểm tra, chỉ đạo của kế toán trưởng và lãnh đạo công ty sẽ bị hạn chế, không kịp thời.Tuy nhiên trong những năm gần đây công ty đã bố chí các nhân viên kế toán ở từng phân xưởng lên đã được quản lý chặt tới từng phân xưởng.
- Về phương thức thanh toán: Trong quá trình bán hàng, để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm, công ty đã áp dụng các phương thức bán hàng linh hoạt, mềm dẻo. Những khách hàng chưa có khả năng thanh toán ngay thì công ty cho trả chậm song kế toán công ty lại không lập khoản dự phòng phải thu khó đòi (139).
-Trường hợp khách hàng không có khả năng thanh toán thì công ty buộc phải thanh toán lỗ.
2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty khách sạn du lcịh Thắng Lợi
a-Về chiết khấu thương mại:
- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
- Đây là khoản chiết khấu mà hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh nào cũng áp dụng:
+Việc khách hàng mua với khối lượng lớn sản phẩm sẽ làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp và dẫn đến lợi nhuận đạt được cũng tăng lên.
* Chiết khấu thương mại sẽ làm tăng sức mua của khách hàng: Bởi lẽ khi khách hàng mua với khối lượng nhất định thì khách hàng sẽ được hưởng thêm một khoản chiết khấu.
- Để tăng doanh thu và lợi nhuận thì công ty cần phải có những hình thức chiết khấu linh hoạt với những mức chiết khấu khác nhau, khi khách hàng mua với khối lượng khác nhau.
- Để tiện theo dõi các khoản chiết khấu cho khách hàng, công ty sử dụng TK521 Và lên mở sổ chi tiết cho TK521:
+ TK5211-Chiết khấu hàng hoá:Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại cho người mua hàng hoá.
+ TK5212- Chiết khấu thành phẩm:Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại tính trên khối lượng sản phẩm đã bán cho người mua.
+ TK5213 –Chiết khấu dịch vụ: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua dịch vụ.
b. Chiết khấu thanh toán: Được sử dụng thực chất là để khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh.
Việc thanh toán nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, kết thúc kỳ chu chuyển vốn.. Để kích thích khách hàng thanh toán nhanh, công ty nên đưa ra những khoản chiết khấu thanh toán hợp lý, đối với những khách hàng nợ dài hạn công ty lên đưa ra khoản lãi xuất đối với những khách hàng này.
Để hoạt động sản xuất kinh doanh có đạt hiệu quả công ty cần xem xét đưa ra một khoản chiết khấu phù hợp khi khách hàng thanh toán nhanh. Như công ty có thể đưa ra khoảng doanh số nhất định và tương ứng với nó là các tỷ lệ chiết khấu thanh toán. Công ty cần đưa ra hình thức thanh toán linh hoạt vì hiện nay công ty đang phải vay vốn ngân hàng và trả lãi. Công ty nên xây dựng mức chiết khấu dựa trên những yếu tố sau:
+Tỷ lệ lãi vay ngân hàng
+Số tiền lãi công ty phải trả cho ngân hàng hàng tháng
+Khả năng thanh toán của khách hàng có số mua hàng ổn định
-Dựa trên những thông số trên để đề ra các mức chiết khấu khác nhau, đảm bảo rằng khoản chiết khấu dành cho khách hàng ít nhất bù đắp được việc giảm lãi vay ngân hàng.
-Về việc hạch toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng: Khi áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán cho khách hàng do thanh toán tiền trước thời hạn quy định khi phát sinh chiết khấu thanh toán, ghi:
Nợ TK635 Chi phí tài chính
Có TK 111.112,131 số tiền chiết khấu dành cho khách hàng
c. Kế toán các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại:
Giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại đây là yếu tố khách quan mà cả doanh nghiệp lẫn khách hàng cũng không mong muốn.
Để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao công ty cần phải hạn chế trị giá hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán như đầu tư trang thiết bị máy móc sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường công tác bảo quản thành phẩm đã hoàn thành.
Để theo dõi trị giá hàng bán bị trả lại Công ty lên sử dụng TK531.Công ty cần triển khai áp dụng chuẩn mực kế toán doanh thu và thu nhập khác theo đúng chế độ quy định tại quyết định 144 Và Thông tư 89 của Bộ tài chính về hướng dẫn kế toán thực hiện bốn chuẩn mực.
4. Các giải pháp tổ chức quản lý bán hàng và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi
Thực chất của việc tăng hiệu quả kinh doanh là tăng chỉ tiêu lợi nhuận. Với mục tiêu không ngừng nâng cao lợi nhuận, công ty thường xuyên phân tích đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu để tìm ra biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Nó chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+Khối lượng hàng hoá tiêu thụ
+Gía bán hàng hoá
+Gía mua hàng hoá
+Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Doanh thu bán hàng sẽ phản ánh kết quả hoạt động bán hàng. Để tăng doanh thu bán hàng công ty cần có các biện pháp và chiến lược tiêu thụ hàng hoá phù hợp với từng giai đoạn từng thời kỳ.Một trong những yếu tố cơ bản để tăng doanh thu bán hàng và tăng lợi nhuận đó là mở rộng thị trường bán hàng.
a.Mở rộng thị trường bán hàng:
Thị trường là nhân tố quyết định chất lượng, giá cả của sản phẩm, hàng hóa hàng hoá bán được, công ty phải nắm bắt được nhu cầu của thị trường, phải thoả mãn những mong đợi và kỳ vọng của khách hàng về những hàng hoá của công ty.
-
b.Tăng cường quản lý công tác kế toán thành phẩm bán hàng và xác định kết quả:
Tăng cường quản lý công tác kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết quả là một trong những yêu cầu quan trọng của các doanh nghiệp nới chung và công ty Khách sạn du lcịh Thắng Lợi nói riêng.
Việc kiểm tra quản lý thành phẩm và công tác kế toán thành phẩm sẽ tránh gây thất thoát, tham nhũng của một số cán bộ đồng thời sẽ phản ánh đuợc hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp.
Để tránh thất thoát, tham nhũng và phản ánh được kết quả tiêu thu sản phẩm của doanh nghiệp. Công ty cần có hệ thống kế toán, sổ sách phù hợp (theo quy định của bộ tài chính) từ các nhân viên kế toán tổng hợp tới các nhân viên kế toán chi tiết thành phẩm, bán hàng.Phải thường xuyên gửi báo cáo kết quả bán hàng của từng đại lý, đồng thời nhân viên kế toán phải kiểm tra số liệu tổng hợp cuối kỳ phải gửi báo cáo lên kế toán trưởng và các ban ngành lãnh đạo công ty.
Bộ, tổng: Công ty dệt 8 – 3 Mẫu số: B02 - DN
Đơn vị....... Ban hành theo QĐ số 167/2000/QĐ-BTC
Ngày 25/10/2000 và sửa đổi bổ sung theo TT
số 89/2002/TT-BTC ngày 9/10/2002 của bộ tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh
Quý 1 Năm 2005
Phần i – Lãi, lỗ
Chỉ tiêu
Mã số
Kỳ này
Kỳ trước
Luỹ kế từ đầu năm
1
2
3
4
5
Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm doanh thu 03= 04+05+06
-Chiết khấu thương mại
-Giảm giá hàng bán
Hàng bán bị trả lại
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10=01-03
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20=10-11
Doanh thu hoạt động tài chính.
Chi phí tài chính.
Chi phí bán hàng.
Chi phí quản lý doanh nghiêp.
Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh 30=20+21-22-(24+25).
Thu nhập khác.
Chi phí khác.
Lợi nhuận khác.
Tổng lợi nhuận trước thuế.
01
03
04
05
06
10
11
20
21
22
24
25
30
31
32
40
50
27,510,697,790
111,752,669
107,566,452
4,186,217
27,398,945,121
25,265,730,317
2,133,214,804
134,146,885
84,756,224
10,244,966
1,069,850,079
1,102,510,420
Một số kiến nghị và học tập tại trường
***** 8 *****
Qua hai năm học tập dưới mái trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ Hà Nội là cả một quãng thời gian dài.Suất hai năm qua em luân cố gắng học tập và tích cực hoạt động công tác văn hoá, văn nghệ của lớp cũng như của nhà trường.
Được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo bộ môn cùng với sự cố gắng học hỏi trong suất hai năm qua , em tin rằng sau này mình sẽ chở thành một nhà quản lý kinh tế giỏi, giúp doanh nghiệp sau này của em hoàn thành tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong thời gian thực tập vừa qua tại công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi được sự giúp đỡ của các cô ,chú,anh , chị trong phòng kế toán tài chính em đã được thực tế công tác kế toán tại công ty, được xem thực tế phương pháp ghi sổ, trình tự kế toán ghi sổ ... Qua thời gian thực tập này đã giúp cho em vững vàng kiến thức, áp dụng lý thuyến vào thực tế để sau này em có thể là một nhân viên kế toán giỏi. Tuy nhiên thời gian thực tập chưa nhiều nên em cũng không tìm hiểu hết được một số phần hành kế toán khác của công ty . Vậy kính mong nhà trường xem xét để cho thời gian thực tập của các em khoá sau được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Kết luận
***8***
Quản lý kinh tế trong sản xuất kinh doanh hiện nay của các doanh nghiệp nói chung cũng như công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi nói riêng là vấn đề sống còn trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay với sự hội nhập của kinh tế mở.
Để áp dụng những kiến thức đã học ở trường vào thực tế làm việc, em nhận thấy mình cần phải nắm bắt tốt những kiến thức học tập, nghiên cứu lý thuyết thực tế làm việc, Đặc biệt với chuyên ngành của em là nhà quản lý kinh tế trong tương lai về vấn đề tài chính của doanh nghiệp.
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của tái sản xuất thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển, nâng cao đời sống người lao động.
Đến thực tập tại công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi được sự giúp đỡ nhiệt tình của ban ngành lãnh đạo ,đặc biệt là phòng kế toán tài chính , cùng với sự lỗ lực của bản thân em đã hoàn thành chuyên đề của mình.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Trần Thanh Huyền và các cô, chú , anh chị trong phòng kế toán tài chính đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
Trong quá trình làm chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót kính mong sự giúp đỡ thầy cô giáo, các anh chị trong phòng kế toán công ty khách sạn du lịch Thắng Lợi để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, Ngày 15 tháng06 năm 2005
Sinh viên
Lê Hùng Cường
Nhận xét của đơn vị thực tập
Đơn vị thực tập
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn
Giáo viên hướng dẫn
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
***8***
Bản kiểm điểm cá nhân
Kính gửi:Trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ Hà Nội
Tên em là:Nuyễn Văn Biên
Học sinh:Lớp KT2B
Trong quá trình học tập và nghiên cứu dưới mái trường Trung Học Tư Thục Công Nghệ Hà Nội em đã cố gắng hết sức trong quá trình học tập trong công tác văn hoá văn nghệ của lớp cũng như của nhà trường, tuy nhiên em không thể tránh được những khiếm khuyết kính mong nhà trường và các thầy cô giáo cùng các bạn giúp đỡ để em có thể hoàn thành việc học tập của mình.
Cuối cùng em xin cảm ơn nhà trường, các thầy cô giáo và các bạn đã giúp đỡ em trong suất hai năm học vừa qua. Em xin hứa sẽ cố gắng học tập và nghiên cứu để thi tốt cho kỳ thi tốt nghiệp sắp tới và để không phụ lòng bố mẹ, thầy cô cùng các bạn.
Người thực hiện
Nguyễn Văn Biên
Sở giáo dục và đào tạo Hà nội
Trường Trung Học TT Công Nghệ Hà Nội
Chuyên đề tốt nghiệp
Ngành : Kế toán
Đề tài:
Hoàn thiện công tác kế toán Bán hàng và Xác định kết quả bán hàng.
Giáo viên hướng dẫn : Lê duy uyên
Người thực hiện : Nguyễn Văn Biên
Lớp : Kế Toán 2B
Khoá học : 2003 - 2005
Hà Nội, 05/2005
Mục lục
Lời mở đầu
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp.
I.Đặc điểm, tình hình của công ty dệt 8-3
1.Vị trí của doanh nghiệp trong nền kinh tế hiện nay 1
2.Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Dệt 8-3 1-3
3. Đánh giá tổng quát quá trình sản xuất kinh doanh 3-4
4. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong bộ máy quản lý của 4-5
công ty dệt 8-3
5.Sơ đồ Bộ máy của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau 5
6. Tổ chức bộ máy kế toán, công tác kế toán của công ty dệt 8-3: 7-9
7. Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty dệt 8-3 9-11
8. Những máy móc thiết bị chủ yếu trong sản xuất kinh doanh của công 12
ty dệt 8-3.
II . các phần thực hành kế toán của doanh nghiệp 12
nói chung và công ty dệt 8-3 nói riêng.
1. Khái niệm về bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng 12-13
Khái niệm về doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu bán 13-20
hàng, nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng và kết quả bán hàng.
3.Các phương thức bán hàng 20-23
4. Phương thức thanh toán 23-24
5.Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả 24-25
6. Tài khoản kế toán sử dụng: 25-33
7.Chứng từ kế toán sử dụng: 33-34
8. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán trong công ty dệt 8-3 34-35
9.Các hình thức sổ kế toán 35-42
10. Tổ chức công tác ứng dụng phần mềm kế toán tại công ty dệt 8-3: 42-44
Phần hai: chuyên đề -hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và 45
xác định kết quả bán hàng
1. Lý do chọn chuyên đề “hoàn thiện công tác kế toán bán hàng 45
và xác định kết quả bán hàng
2-Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng trực tiếp tới công 45-46
tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh
nghiệp.
3.Trình tự kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo các phương 46-62
thức bán hàng
4.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 62-65
5.Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 65-68
6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68-71
Phần III - Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện
công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng ở công ty Dệt 8-3.
I -Tầm quan trọng, sự cần thiết phải hoàn thiện và phương hướng 72
hoàn thiện của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả.
1.Tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả 72
bán hàng
2.Sự cần thiết phải hoàn thiện: 72-73
3.Phương hướng hoàn thiện: 73
II - Một số nhận xét, đánh giá, đề xuất giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định
kết quả bán hàng.
Một số nhận xét về công tác kế toán kế toán bán hàng và xác định kết 74-76
quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty dệt 8-3.
Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác 76-77
định kết quả bán hàng ở công ty dệt 8-3.
Các giải pháp tổ chức quản lý bán hàng và nâng cao hiệu quả kinh 79-80
doanh tại công ty dệt 8-3.
Một số kiến nghị và học tập tại trường 80
Kết luận 81
Nhận xét của đơn vị thực tập 82
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn 83
Bản kiểm điểm cá nhân 84
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 34054.doc