Kích thích tạo trứng nghỉ và thử nghiệm xử lý, bảo quản và ấp nở trứng nghỉ Moina micrura
Anh hưởng của một số biện pháp xử lý và bảo quản đến tỷ lệ nở của trứng nghỉ Kết quả cho thấy, sau thời gian bảo quản 1 tuần, tỷ lệ nở của trứng ở các lô thí nghiệm đạt từ 15,3-1(5,9%. Sau 6 tuần bảo quán, tỷ lệ này dao động trong khoáng 14,3-15,3% (Bảng 3). Trong phạm vi nghiên cứu cúa đề tài, tỷ lệ nơ của trứng nghỉ khác biệt không có ý nghĩa thống kê giữa các lô trứng được xử lý, bảo quản khác nhau. Trứng khi được bảo quán sau 1 tuần và sau 6 tuần cũng khác biệt không có ý nghĩa| thông kê về tỷ lệ nơ (P >0,05). Như vậy, chất lượng trứng chưa bị biến đổi khi kéo dài thời gian báo quản từ 1 tuần đến 6 tuần. Điếu này có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình báo quản trứng nghỉ đê gây nuôi hoặc làm thức ăn tươi sông trong nuôi thủy sản. ơ các lô thí nghiệm, thòi điểm bắt đầu xuất hiện ấu trùng moina trong các lô ấp đều sau 3(5 giờ (3 ngày) ở nhiệt độ ấp 28-35°C. số trứng nơ thường tập trung vào các ngày thứ 3, 4, và 5 sau khi ấp ở tất cá các lô thí nghiệm. Nghiên cứu ấp nơ trứng nghỉ của nhóm giáp xác Cladocera đà được một số tác giá thực hiện, tuy nhiên các kết quả báo cáo vế tỷ lệ nở có sự khác biệt rất lớn. Khi được xứ lý làm khô tự nhiên và bảo quán trong điều kiện tối ở nhiệt độ 4 ± 0,5°C, tỷ lệ nơ của trứng nghỉ loài D. carina ta đạt 1,(57% khi được ấp ngay sau quá trình xử lý làm khô và tăng lên 3,53% sau khi được bảo quán trong thòi gian (5 tháng. Tuy nhiên đôì với loài M. australicnsis, tỷ lệ nở ngay sau khi làm khô và sau 6 tháng đạt lần lượt là 41,(5 và 43,3% (Leung, 2009). Tác giả cũng báo cáo thời gian trứng bắt đầu nở đôì với loài D. carinata và M. austraỉiensis tương ứng là 30-3(511 và 20-2411 trong điều kiện nhiệt độ 23 ± 0,5°C và chu kỳ chiếu sáng L:D = 1(5:8. Nghiên cứu cúa Mubarak & cs. (2017), thử nghiệm khá năng nơ cúa Moina inacrocopa khi được bảo quản trong điếu kiện tối, ở nhiệt độ từ 5 ± 1°C; sau 2 tháng lưu giữ. tỷ lệ nở đạt từ 15,(5-22,12% trong điều kiện nhiệt độ ấp 27-31 °C; trong đó trứng bắt đầu nơ sau 3611 ấp. Sự khác biệt vế kết quả giữa các nghiên cứu có thế do có sự khác nhau về điểu kiện ấp nơ như nhiệt độ, chế độ ánh sáng; chất lượng trứng nghỉ và phương pháp xử lý và bảo quản trứng (Stross, 19(5(5).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
kich_thich_tao_trung_nghi_va_thu_nghiem_xu_ly_bao_quan_va_ap.pdf


