Kết luận
1) Vòng đời của rùa hai mảng đỏ là 19,75 ±
5,75 ngày nuôi ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ±
0,03˚C; ẩm độ 86,8 ± 0,06%, và 27,5 ± 6,50 ngày
nuôi ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02˚C; ẩm độ
69,5 ± 0,05%.
2) Tỷ lệ sống của sâu non bọ rùa hai mảng
đỏ nuôi ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02oC và ẩm
độ 69,5 ± 0,05% cao hơn nuôi ở điều kiện nhiệt
độ 30,7±0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% là 32,4%.
3) Tỷ lệ sâu non tuổi 4 vào nhộng nuôi ở điều
kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ±
0,05% cao hơn nuôi ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ±
0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% là 8,24%.
4) Ở nhiệt độ là 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5
± 0,05%, với thức ăn là rệp ngô khả năng ăn của
sâu non bọ rùa hai mảng đỏ tăng theo tuổi, con
trưởng thành ăn nhiều hơn so với sâu non tuổi 4
là 11,60 con/ngày. Ở nhiệt độ 30,7 ± 0,03oC và
ẩm độ 86,8 ± 0,06% khả năng ăn rệp ngô của bọ
rùa hai mảng đỏ của tất cả các pha phát dục đều
cao hơn khoảng 2,5 lần so với ở nhiệt độ là 22,2
± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ± 0,05%.
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa hai mảng đỏ (Lemnia biplagiata Swartz, 1808) (Coccinellidae: Coleoptera), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 19-24
19
Original Article
Biological and Ecological Characteristics of the Ladybird
Beetle (Lemnia biplagiata Swartz, 1808) (Coccinellidae:
Coleoptera)
Bui Minh Hong1,, Tran Dinh Chien2
1Hanoi National University of Education, 136 Xuan Thuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam
2Hanoi National University of Agriculture, Trau Quy, Gia Lam, Hanoi, Vietnam
Received 05 February 2020
Revised 24 March 2020; Accepted 13 April 2020
Abstract: This paper studies the ladybird beetle in the laboratory at two average temperature levels:
22.2 ± 0.02 and 30.7 ± 0.03oC with average humidities of 69.5 ± 0.05 and 86.8 ± 0.06%, respectively,
using Rhopalosiphum maidis as prey to observe its biological characteristics. The study results show
that the ladybird beetle completes its life cycle in a time range from 19.75 ± 5.75 days at 30.7 ±
0.03oC and 86.8 ± 0,06% RH to 25.75 ± 6.50 days at 22.2 ± 0.02˚C and 69.5 ± 0.05% RH. The
survival rate of ladybird larvae and the percentage of larvae aged 4 into pupae at 22.2 ± 0.02˚C and
69.5 ± 0.05% RH were higher than those at 30.7 ± 0.03oC and 86.8±0.06% RH by 32.4% and 8.24%,
respectively. Using Rhopalosiphum maidis as food, the ladybird beetle larvae’s food consumption
increases from age 1 to age 4 and the adults consume more food than the fourth-stage larvae by
11.60 R.maidis/day at 22.2 ± 0.02˚C and 69.5 ± 0.05% RH. At 30.7 ± 0.03oC and 86.8 ± 0.06% RH,
the ladybird beetle larvae’s R. maidis food consumption at all phases was about 2.5 times higher
than at 22.2 ± 0.02˚C and 69.5 ± 0.05% RH.
Keywords: Ladybird beetle Lemnia biplagiata, life cycle, survival rate, ratio into pupae, predatory
beetle
________
Corresponding author.
Email address: bui_minhhong@yahoo.com
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.4990
B.M. Hong, T.D. Chien / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 19-24 20
Một số đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa hai mảng đỏ
(Lemnia biplagiata Swartz, 1808) (Coccinellidae: Coleoptera)
Bùi Minh Hồng1,, Trần Đình Chiến2
1Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
2 Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 05 tháng 02 năm 2020
Chỉnh sửa ngày 24 tháng 3 năm 2020; Chấp nhận đăng ngày 13 tháng 4 năm 2020
Tóm tắt: Bọ rùa hai mảng đỏ (Lemnia biplagiata Swartz, 1808) được nghiên cứu trong phòng thí
nghiệm ở điều kiện nhiệt độ trung bình là 22,2 ± 0,02 và 30,7 ± 0,030C, tương ứng với ẩm độ trung
bình là 69,5 ± 0,05 và 86,8 ± 0,06% sử dụng vật mồi là rệp ngô (Rhopalosiphum maidis) để tìm hiểu
một số đặc điểm sinh học. Bọ rùa hai mảng đỏ hoàn thành vòng đời là 19,75 ± 5,75 ngày trong điều
kiện nhiệt độ 30,7 ± 0,03˚C, ẩm độ 86,8 ± 0,06% và 27,5 ± 6,50 ngày trong điều kiện nhiệt độ 22,2
± 0,02˚C, ẩm độ 69,5 ± 0,05%. Tỷ lệ sống sót của sâu non bọ rùa hai mảng đỏ và tỷ lệ sâu non tuổi
4 vào nhộng ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ± 0,05% cao hơn ở điều kiện nhiệt
độ 30,7 ± 0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% lần lượt là 32,4%; 8,24%. Ở nhiệt độ là 22,2 ± 0,02oC và
ẩm độ 69,5 ± 0,05% với thức ăn là rệp ngô (R.maidis) thì khả năng ăn của sâu non bọ rùa hai mảng
đỏ tăng từ tuổi 1 đến tuổi 4, con trưởng thành ăn nhiều hơn so với sâu non tuổi 4 là 11,60 con/ngày.
Ở nhiệt độ 30,7 ± 0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% khả năng ăn rệp ngô của bọ rùa 2 mảng đỏ của tất
cả các pha phát dục đều cao hơn khoảng 2,5 lần so với ở nhiệt độ là 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ±
0,05%.
Từ khóa: Bọ rùa hai mảng đỏ (Lemnia biplagiata), vòng đời, tỷ lệ sống sót, tỷ lệ vào nhộng, khả
năng ăn con mồi.
1. Mở đầu
Ở Việt Nam, với điều kiện khí hậu nhiệt đới,
bọ rùa hai mảng đỏ họ Coccinellidae hầu như
phát triển quanh năm. Sự sinh trưởng, phát triển
của chúng có mối quan hệ chặt chẽ với khí hậu,
cây trồng và thức ăn (con mồi). Bọ rùa trưởng
thành và ấu trùng có vai trò trong việc khống chế
các loài rệp muội, côn trùng nhỏ gây hại trên các
cây trồng [1,2]. Cho đến nay, những nghiên cứu
về đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa hai
mảng đỏ chưa được thực hiện một cách đầy đủ
và hệ thống. Nếu làm rõ được những vấn đề này,
sẽ góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc
________
Tác giả liên hệ.
Địa chỉ email: bui_minhhong@yahoo.com
https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.4990
bảo vệ và lợi dụng bọ rùa hai mảng đỏ trong
phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng, giảm việc
sử dụng thuốc trừ sâu độc hại, duy trì tính đa
dạng của hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.
Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên
cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bọ rùa hai
mảng đỏ làm cơ sở để sử dụng chúng phòng trừ
loài rệp muội và các loài sâu hại khác.
2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Vật liệu: sử dụng trong thí nghiệm là giống
ngô nếp HN88, rệp ngô (Rhopalosiphum maidis).
B.M. Hong, T.D. Chien / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 19-24 21
Thí nghiệm nghiên cứu đặc điểm sinh học,
sinh thái của bọ rùa hai mảng đỏ như: thời gian
phát dục của các giai đoạn, tỷ lệ trứng nở, khả
năng ăn rệp muội của sâu non và trưởng thành
được tiến hành tại Bộ môn Côn trùng, khoa Nông
học, Học viện Nông nghiệp Hà Nội. Thời gian
tiến hành thí nghiệm từ tháng 1 năm 2018 đến
tháng 7 năm 2018.
Nhân nuôi nguồn:
Thu rệp ngô (R.maidis) từ ngoài ruộng về
nuôi trong lồng lưới có kích thước (40 × 50)
cm, bên trong mỗi lồng lưới để sẵn chậu trồng
5 cây ngô ở giai đoạn 4–5 lá, rệp ngô được
nhân nuôi để làm thức ăn cho bọ rùa hai mảng
đỏ.
Nuôi bọ rùa hai mảng đỏ:
Chọn con đực, con cái trưởng thành ghép đôi
với nhau nuôi ở hộp nuôi có kích thước (21 x 10
x 8) cm, mỗi hộp nuôi có sẵn thức ăn là rệp ngô,
hàng ngày thức ăn được cung cấp đầy đủ. Thí
nghiệm được bố trí vào hai đợt (đợt 1 và đợt 2).
Mỗi đợt thí nghiệm theo dõi 30 cặp bọ rùa
hai mảng đỏ, nuôi ở điều kiện ẩm độ và nhiệt độ
phòng thí nghiệm. Quan sát trình giao phối, đẻ
trứng của bọ rùa. Bọ rùa đẻ trứng tiến hành
chuyển trứng sang các hộp thí nghiệm khác để
theo dõi các quá trình sinh trưởng và phát triển
của các giai đoạn (Bùi Minh Hồng, Trần Đình
Chiến, 2014) [3].
Các công thức tính:
+ Số quả trứng đẻ trung bình trong ngày của
một con cái (quả /ngày)
Số quả trứng đẻ trong một ngày = Tổng số
quả trứng đẻ (quả)/ Tổng thời gian đẻ (ngày)
+Số quả trứng đẻ trung bình từ một con cái
(quả/con)
Số quả trứng đẻ của một con cái = Tổng số
trứng con cái đẻ (quả) /Tổng số con cái (con)
+ Sức đẻ trứng của bọ rùa hai mảng đỏ
(quả/con)
Sức đẻ trứng = Tổng số trứng đẻ (quả)/Tổng
số con cái theo dõi (con)
+ Tỷ lệ trứng nở (%) = Số trứng nở / Tổng số
trứng theo dõi x 100
+Khả năng ăn của bọ rùa hai mảng đỏ (vật
mồi/ con bọ rùa)
Khả năng ăn con mồi = Tổng số rệp (vật
mồi) bị ăn / Tổng số bọ rùa theo dõi
- Thời gian phát dục từng pha của bọ rùa hai
mảng đỏ (ngày)
N
nX
X
ii
.
iX : thời gian phát triển của cá thể bọ rùa
hai mảng đỏ thứ i
in : Số cá thể bọ rùa hai mảng đỏ có cùng
thời gian phát triển
N: Tổng số bọ rùa hai mảng đỏ thí
nghiệm
3. Kết quả và thảo luận
Chúng tôi đã tiến hành ghép cặp và theo dõi
vòng đời của bọ rùa hai mảng đỏ, kết quả được
trình bày ở bảng 1.
Kết quả cho thấy với thức ăn là rệp ngô (R.
maidis) và ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02˚C,
ẩm độ 69,5 ± 0,05%, thời gian phát dục của trứng
là 3,10 ± 0,08 ngày, thời gian phát dục dài nhất
là 4 ngày và ngắn nhất là 2 ngày Bọ rùa non có
4 tuổi, sâu non tuổi 1 thời gian phát dục là 2,56
± 0,09 ngày, sâu non tuổi 2,3,4 có thời gian phát
dục tương ứng là 2,4 0 ± 0,09; 2,8 0 ± 0,07; 3,20
± 0,10 ngày.
Sâu non có thời gian phát dục tăng từ tuổi 1
đến tuổi 4. Thời gian phát dục của nhộng 3,20 ±
0,10 ngày, thời gian phát dục dài nhất là 6 ngày
và ngắn nhất là 4 ngày. Giai đoạn sau vũ hóa đến
đẻ trứng từ 4 đến 8 ngày, trung bình là 9,00 ±
0,29 ngày. Vòng đời trung bình của bọ rùa hai
mảng đỏ 27,5 ± 6,50 ngày, thời gian ngắn nhất là
21 ngày, dài nhất là 34 ngày.
B.M. Hong, T.D. Chien / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 19-24
22
Bảng 1. Vòng đời của bọ rùa hai mảng đỏ (Lemnia biplagiata) với thức ăn là rệp ngô (Rhopalosiphum maidis)
Pha
Phát
dục
Đợt theo dõi
Thời gian phát dục của
các pha đợt I (ngày)
Thời gian phát dục của
các pha đợt II (ngày)
Ngắn
nhất
Dài
nhất
Trung
bình
Ngắn
nhất
Dài
nhất
Trung
bình
Trứng 2 4 3,10 ± 0,08 2 3 2,00 ± 0,02
Sâu non tuổi 1 2 3 2,56 ± 0,09 1 3 1,61 ± 0,08
Sâu non tuổi 2 2 3 2,4 0± 0,09 1 2 1,26 ± 0,08
Sâu non tuổi 3 2 3 2,8 0± 0,07 1 2 1,20 ± 0,07
Sâu non tuổi 4 2 5 3,20 ± 0,10 3 4 3,28 ± 0,09
Nhộng 4 6 4,70 ± 0,09 2 3 2,39 ± 0,10
Sau vũ hóa đến khi đẻ trứng 7 10 9,00 ± 0,29 5 7 5,80 ± 0,24
Vòng đời 21 34 27,5 ± 6,50 15 24 19,75 ± 5,75
Nhiệt độ (0C) 22,2 ± 0,02 30,7 ± 0,03
Ẩm độ (%) 69,5 ± 0,05 86,8 ± 0,06
Trong điều kiện nhiệt độ 30,7 ± 0,03˚C và
ẩm độ 86,8 ± 0,06%, thời gian phát dục của các
giai đoạn trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành
ngắn hơn, cụ thể thời gian phát dục của trứng là
2,00 ± 0,02 ngày. Bọ rùa non có 4 tuổi, sâu non
tuổi 1 thời gian phát dục là 1,61± 0,08 ngày, sâu
non tuổi 2, 3, 4 có thời gian phát dục tương ứng
là 1,26 ± 0,08; 1,20 ± 0,07; 3,28 ± 0,09 ngày.
Thời gian phát dục của nhộng là 2,39 ± 0,10
ngày, thời gian phát dục dài nhất là 3 ngày và
ngắn nhất là 2 ngày. Giai đoạn sau vũ hóa đến đẻ
trứng từ 5 đến 7 ngày, trung bình là 5,80 ± 0,24
ngày. Vòng đời của bọ rùa hai mảng đỏ 19,75 ±
5,75 ngày. Như vậy, trong hai đợt thí nghiệm
chúng tôi nhận thấy ở nhiệt độ 30,7 ± 0,03˚C thời
gian phát dục của bọ rùa hai mảng đỏ ngắn và ở
nhiệt độ 22,2 ±0,02˚C thời gian phát dục dài hơn.
So với kết quả nghiên cứu của Nguyễn
Quang Cường và cộng sự[4] đã nuôi bọ rùa mắt
trắng (Lemnia biplagiata Swartz,1808) ở nhiệt
độ 27,00C và ẩm độ 78,7% với thức ăn là rệp đậu
(Aphis craccivora Koch), thời gian phát triển
trung bình của trứng là 2,00 ± 0,00 ngày, sâu non
tuổi 1 đến tuổi 4 lần lượt là 1,33 ± 0,12; 1,03 ±
0,05; 1,17 ± 0,10; 2,58 ± 0,13 ngày, giai đoạn
nhộng là 3,00 ± 0,07 ngày, kết quả (của chúng
tối?) cho thấy thời gian sống của các giai đoạn
bọ rùa hai mảng đỏ ngắn hơn trong thí nghiệm
này có lẽ là do thức ăn và nhiệt và ẩm độ khác
nhau nên có sự sai khác.
Nhiệt độ và độ ẩm có ảnh hưởng đến thời
gian phát dục các pha của bọ rùa hai mảng đỏ.
Cụ thể là vòng đời của bọ rùa hai mảng đỏ ở nhiệt
độ 22,2 ± 0,02oC, ẩm độ 69,5 ± 0,05% là từ 21
đến 34 ngày, trung bình là 27,5 ± 6,50 ngày, kéo
dài hơn từ 6 đến 10 ngày so với ở nhiệt độ 30,7
± 0,03oC, ẩm dộ 86,8 ± 0,06% là từ 15 đến 24
ngày, trung bình là 19,5 ± 4,50 ngày. Từng pha
phát dục chênh lệch trong khoảng từ 1 đến 2
ngày.
Chúng tôi cũng đã tiến hành theo dõi tỷ lệ
trứng nở và tỷ lệ sống của sâu non bọ rùa hai
mảng đỏ nuôi trên thức ăn là rệp ngô (bảng 2).
Ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ± 0,03˚C và độ ẩm
86,8 ± 0,06%, theo dõi 64 quả trứng cho thấy, tỷ
lệ nở của trứng là 90,62% và tỷ lệ không nở
chiếm 9,38%.
Ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02˚C và độ ẩm
69,5 ± 0,05%, theo dõi 58 quả trứng cho thấy, tỷ
lệ nở của trứng là 77,58 % và tỷ lệ không nở
chiếm 22,42%. Như vậy, bọ rùa hai mảng đỏ có
tỷ lệ trứng nở cao ở nhiệt độ 30,7 ± 0,03˚C và ẩm
độ 86,8 ± 0,06%.
B.M. Hong, T.D. Chien / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 19-24 23
Bảng 2. Tỷ lệ trứng nở, sống của sâu non bọ rùa hai mảng đỏ (L. biplagiata) nuôi trên thức ăn là rệp ngô
(Rhopalosiphum maidis)
Đợt
thí nghiệm
Đợt
thí nghiệm
Số cá thể sâu non theo dõi (con) Số sâu non
vào nhộng
(con)
Tỷ lệ
trứng nở
(%)
Tỷ lệ
sống sót
(%) Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4
1 64 58 38 30 29 25 90,62 43,1
2 58 45 41 37 36 34 77,58 75,5
Trung bình 61 51,5 39,5 33,5 32,5 29,5 84,1 59,3
Ghi chú: Nhiệt độ trung bình và ẩm độ trung bình theo dõi ở đợt thí nghiệm 1 là 30,7 ± 0,03 oC và 86,8 ± 0,06%; đợt 2 là
22,2 ± 0,02 oC và 69,5 ± 0,05%
Ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ
69,5 ± 0,05% cho thấy, tỷ lệ sống của sâu non
khá cao là 75,5%, tỷ lệ sống này cao hơn ở điều
kiện nhiệt độ 30,7 ± 0,03oC và ẩm độ 86,8 ±
0,06% là 32,4%. Tỷ lệ sâu non tuổi 4 vào nhộng
là 94,44 % cao hơn tỷ lệ sâu non tuổi 4 vào nhộng
ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ± 0,03oC và ẩm độ 86,8
± 0,06% là 8,24%. Nhiệt độ và độ ẩm có ảnh
hưởng tới tỷ lệ sống của sâu non và tỷ lệ vào
nhộng của sâu non tuổi 4 của bọ rùa hai mảng
đỏ. Khi nhiệt độ và ẩm độ cao thì tỷ lệ sống sót
và tỷ lệ vào nhộng thấp hơn khi ở nhiệt độ và ẩm
độ thấp.
Khả năng ăn rệp muội của sâu non và trưởng
thành bọ rùa hai mảng đỏ là chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá vai trò trong việc hạn chế sự gia tăng
số lượng rệp muội và các loài côn trùng nhỏ gây
hại ngoài tự nhiên. Để tìm hiểu vấn đề này,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu khả năng ăn của
sâu non và trưởng thành của bọ rùa hai mảng đỏ
với thức ăn là rệp ngô. Kết quả được trình bày ở
bảng 3.
Ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02˚C và độ ẩm
69,5 ± 0,05%, cho thấy sức ăn của sâu non tăng
dần từ tuổi 1 đến tuổi 4. Sâu non tuổi 1 có sức ăn
là 2,63 ± 0,15 con rệp/ngày, sâu non tuổi 2 là
6,87 ± 0,25 con/ngày, sâu non tuổi 3 là 13,82 ±
0,35 con/ngày, sâu non tuổi 4 có sức ăn lớn nhất
là 23,40 ± 0,44 con/ngày. Trưởng thành là 35,00
± 0,55 con/ngày.
Ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ± 0,03˚C và độ ẩm
86,8 ± 0,06%, cho thấy khả năng ăn của sâu non
tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 4. Sâu non tuổi 1 có
khả năng ăn là 8,30 ± 0,28 con rệp/ngày, sâu non
tuổi 2 là 15,94 ± 0,36 con/ngày, sâu non tuổi 3 là
31,40±1,02 con/ngày, sâu non tuổi 4 có sức ăn
lớn nhất là 42,38±1,15 con/ngày.Trưởng thành là
58,68 ± 0,79 con/ngày.
Nguyễn Quang Cường và cộng sự [4] đã nuôi
bọ rùa hai mảng đỏ ở nhiệt độ phòng, với thức
ăn là rệp đậu (Aphis crassivova), khả năng ăn
trung bình của sâu non tuổi 1 là 38 ± 3 con rệp
đậu/ tuổi, tuổi 2 là 71 ± 7 con rệp đậu/ tuổi, tuổi
3 là 92 ± 8 con rệp đậu/ tuổi, tuổi 4 là 170 ± 14
con rệp đậu/ tuổi, bọ rùa hai mảng đỏ ăn số lượng
rệp đậu nhiều hơn so với thí nghiệm của chúng
tôi.
Jih Zu Yu và cộng sự [/] khi nuôi bọ rùa hai
mảng đỏ (Lemnia biplagiata) ở nhiệt độ 25 ±
1
o
C, ẩm độ 70 ± 10 % với thức ăn là rệp bông
(Aphis gossypii) cho thấy khả năng ăn trung bình
của pha sâu non là 430 ± 42 con rệp/pha và con
trưởng thành là 3022 con rệp/ vòng đời, so với
thí nghiệm này thì khả năng ăn rệp bông của sâu
non và bọ rùa là nhiều hơn
B.M. Hong, T.D. Chien / VNU Journal of Science: Natural Sciences and Technology, Vol. 36, No. 4 (2020) 19-24
24
Bảng 3. Khả năng ăn rệp ngô (R. maidis) của sâu non và trưởng thành bọ rùa hai mảng đỏ (Lemnia biplagiata)
Pha
theo dõi
Số con rệp ngô (con/ ngày)
Ít
nhất
Nhiều
nhất
Trung
bình
Ít
nhất
Nhiều
nhất
Trung
bình
Sâu non tuổi 1 1 5 2,63 ± 0,15 6 13 8,30 ± 0,28
Sâu non tuổi 2 4 10 6,87 ± 0,25 10 20 15,94 ± 0,36
Sâu non tuổi 3 11 18 13,82 ± 0,35 15 20 31,40 ± 1,02
Sâu non tuổi 4 17 28 23,40 ± 0,44 30 54 42,38 ± 1,15
Trưởng thành 28 42 35,00 ± 0,55 50 63 58,68 ± 0,79
Nhiệt độ (
o
C) 22,2 ± 0,02 30,7 ± 0,03
Ẩm độ (%) 69,5 ± 0,05 86,8 ± 0,06
Như vậy, ở nhiệt độ là 22,2 ± 0,02oC và ẩm
độ 69,5 ± 0,05% khả năng ăn của sâu non bọ rùa
hai mảng đỏ tăng theo tuổi từ tuổi 1 đến tuổi 4,
khả năng ăn của con trưởng thành nhiều hơn so
với sâu non tuổi 4 là 11,60 con/ngày. Ở nhiệt độ
30,7 ± 0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% khả năng
ăn rệp ngô của bọ rùa 2 mảng đỏ trong tất cả các
pha phát dục đều cao hơn khoảng 2,5 lần so với
ở nhiệt độ là 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ±
0,05%. Nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hưởng đến khả
năng ăn rệp ngô của các pha phát dục của bọ rùa
hai mảng đỏ.
4. Kết luận
1) Vòng đời của rùa hai mảng đỏ là 19,75 ±
5,75 ngày nuôi ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ±
0,03˚C; ẩm độ 86,8 ± 0,06%, và 27,5 ± 6,50 ngày
nuôi ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02˚C; ẩm độ
69,5 ± 0,05%.
2) Tỷ lệ sống của sâu non bọ rùa hai mảng
đỏ nuôi ở điều kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02oC và ẩm
độ 69,5 ± 0,05% cao hơn nuôi ở điều kiện nhiệt
độ 30,7±0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% là 32,4%.
3) Tỷ lệ sâu non tuổi 4 vào nhộng nuôi ở điều
kiện nhiệt độ 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ±
0,05% cao hơn nuôi ở điều kiện nhiệt độ 30,7 ±
0,03oC và ẩm độ 86,8 ± 0,06% là 8,24%.
4) Ở nhiệt độ là 22,2 ± 0,02oC và ẩm độ 69,5
± 0,05%, với thức ăn là rệp ngô khả năng ăn của
sâu non bọ rùa hai mảng đỏ tăng theo tuổi, con
trưởng thành ăn nhiều hơn so với sâu non tuổi 4
là 11,60 con/ngày. Ở nhiệt độ 30,7 ± 0,03oC và
ẩm độ 86,8 ± 0,06% khả năng ăn rệp ngô của bọ
rùa hai mảng đỏ của tất cả các pha phát dục đều
cao hơn khoảng 2,5 lần so với ở nhiệt độ là 22,2
± 0,02oC và ẩm độ 69,5 ± 0,05%.
Tài liệu tham khảo
[1] H.Đ Nhuan, Ladybird beetle (Coleoptera:
Coccinellidae) in Vietnam, Volume. I,
Classification and Description, Hanoi Science and
Technology Publishing House, (1982), 211 pages,
(in Vietnamese).
[2] H.Đ. Nhuan, Ladybird beetle (Coleoptera:
Coccinellidae) in Vietnam, Volume. II,
Classification and Description, Hanoi Science and
Technology Publishing House, (1983), 159 pages,
(in Vietnamese).
[3] B.M. Hong, T.D. Chien, Process of identifying,
breeding and using common ladybird beetles
species (Coccinellidae: Coleoptera), Agricultural
Publishing House, (2014), 52 pages, ISBN 978-
604-80-0911-5, (in Vietnamese).
[4] N.Q. Cuong, V.T. Chi, N.T. Hanh, Initial research
on biological characteristics of Ladybird beetle
Lemnia biplagiata Swartz, 1808 (Coleoptera:
Coccinellidae), Proceedings of the 3nd National
Scientific Conference on Ecology and Biological
Resources, Agricultural Publishing House, (2009)
1252-1258, (in Vietnamese).
[5] J.Z. Yu, H. Chi, B.H. Chen, Life table and predation
of Lemnia biplagiata (Coleoptera: Coccinellidae)
fed on Aphis gossypii (Homoptera: Aphididae)
with a proof on relationship among gross
reproduction rate, net reproduction rate, and
preadult survivorship, Ecology and Population
Biology, Annals of the Entomologycal Society of
America, 98 (4) (2005) 475-482.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
mot_so_dac_diem_sinh_hoc_sinh_thai_cua_bo_rua_hai_mang_do_le.pdf