Một số đặc tính sinh học phân tử của chủng pedv (porcine epidemic diarrhea virus) phân lập ở lợn nuôi tại Hưng Yên
Đột biến thêm - xóa tại các vị trí khác nhau của gen s đã được phát hiện ỏ nhiều chủng PEDV lưu hành ở nhiều quốc gia, với số lượng nucleotide them- xóa rất đa dạng: từ 1 đến 11 nucleotide (Marthaler & cs., 2014; Wang & cs., 2014), hoặc từ 582- 648 nucleotide (Diep & cs., 2017). Hiện nay, vai trò của đột biến thêm - xóa trong cơ chế sinh bệnh của PEDV chưa được làm sáng tỏ. Kết quả phân tích trình tự gen của chủng PEDV nhược độc hóa trên môi trường tế bào (TC-PC177) thấy xuất hiện đột biến xóa 197 aa ớ đầu N cúa protein s. Đột biến này đã được chứng minh không ảnh hưởng tới tính hướng tổ chức nhưng làm giám độc lực của chủng virus (Hou & cs., 2017). Kết quả so sánh trình tự gen s giữa 56 chúng PEDV của Việt Nam nói chung và chủng phân lập PEDV-HY2017 nói riêng cho thấy vùng mang đột biến thêm - xóa từ vùng số 1 đến vùng sô' 4 (Hình 7) nằm hoàn toàn trong vùng đột biến xóa 197 aa, do đó vai trò cúa các đột biến thêm - xóa ở các chúng PEDV lưu hành ớ Việt Nam cần được làm rõ bằng thực nghiệm. Trên protein s, có 3 vùng quyết định kháng nguyên kích thích sản sinh kháng thê trung hòa: COE từ aa 499-638 (Chang & cs., 2002), S1D từ aa 636-789 (Sun & cs., 2007) và 2C10 từ aa 1368-1374 (Cruz & cs.» 2008). Đột biến thêm - xóa của chủng PEDV-HY2017 trong nghiên cứu xảy ra tại codon mã hóa aa ỏ các vị trí (so với chúng CV777) là: 58-59 (vùng 1), 158-159 (vùng 4) và đều nằm ngoài 3 epitop trung hòa kê trôn. Do đó, các đột biến thêm - xóa được dự đoán không ảnh hưởng tới đáp ứng miền dịch. Thực nghiệm in vitro đã chứng minh khá năng trung hòa chéo giữa chủng PEDV có đột biến thêm - xóa và những chúng không có đột biến này (Chen & cs., 2016b).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
mot_so_dac_tinh_sinh_hoc_phan_tu_cua_chung_pedv_porcine_epid.pdf


