Kết luận Từ những kinh nghiệm xây dựng các bộ chỉ thị, chỉ số đánh giá diễn biến môi trường, sinh thái của các tác giả trong và ngoài nước như đã kể trên, có thể thấy hầu hết các bộ chỉ thị được xây dựng trên cơ sở những biến đổi môi trường, sinh thái dưới các tác động chủ yếu của con người trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội. Việc xác định, lựa chọn các loại chỉ thị (trạng thái, áp lực hay đáp ứng) để đánh giá diễn biến môi trường nước và hệ sinh thái sông cần phải tích hợp được cả các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học của môi trường. Sau đó phải đưa chúng vào chương trình quan trắc môi trường định kỳ của vùng nghiên cứu để đưa ra các thông tin và số liệu cần thiết giúp các nhà quy hoạch, nhà quản lý trong hoạch định chính sách bảo vệ tài nguyên môi trường LVS. Việc xác định bộ chỉ thị phục vụ cho đánh giá diễn biến sinh thái sông ở vùng hạ lưu sông Trà Khúc cần được đầu tư thêm cả về thời gian và công sức để có thể đưa ra được những chỉ thị khả thi với điều kiện địa phương, nhưng vẫn có thể đáp ứng được yêu cầu nhân rộng sang các lưu vực sông khác ở vùng ven biển miền Trung, nơi có điều kiện khá tương đồng. Hơn nữa, việc càng có nhiều chỉ thị được lượng hóa thì càng giúp cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách, các nhà đầu tư vào các công trình hạ tầng về nước trên sông có cái nhìn rõ ràng hơn về những biến đổi ngắn hạn cũng như dài hạn về sinh thái sông nói riêng và về môi trường lưu vực sông nói chung.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số kết quả nghiên cứu về xây dựng bộ chỉ thị đánh giá tình trạng và diễn biến môi trường nước và hệ sinh thái thủy sinh hạ lưu sông Trà Khúc, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
14
MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG
VÀ DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ HỆ SINH THÁI THỦY SINH HẠ LƯU SÔNG TRÀ KHÚC
Th.S Phạm Thị Ngọc Lan
BM Kỹ thuật môi trường - ĐH Thủy lợi
PGS.TS. Hồ Thanh Hải
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
Tãm t¾t: Hạ lưu sông Trà Khúc hiện đang chịu ảnh hưởng nặng nề của sự cạn kiệt về nguồn
nước và kéo theo là sự suy thoái tài nguyên thủy sinh vật do sự khai thác, quản lý nước không bền
vững gây ra. Tình trạng này hiện trở thành khá phổ biến ở nhiều lưu vực sông lớn ở nước ta. Việc
đầu tư cho bảo vệ môi trường nước và HST thủy sinh lưu vực sông hầu như chưa được đưa vào trực
tiếp trong các quyết định đầu tư vào các công trình hạ tầng về nước. Để có cơ sở đánh giá đúng
đắn diễn biến môi trường – sinh thái sông rất cần phải thu thập thông tin về môi trường, các đặc
trưng của hệ sinh thái (HST) sông và diễn dịch chúng thành dạng dễ hiểu nhằm cung cấp các dẫn
liệu khoa học cho các nhà quy hoạch, các nhà quản lý, các nhà ra quyết định ở cả Trung ương và
địa phương xem xét. Với ý nghĩa đó, bài báo này sẽ trình bày một số kết quả nghiên cứu xây dựng
bộ chỉ thị để đánh giá tình trạng và diễn biến môi trường nước và hệ sinh thái thủy sinh khu vực hạ
lưu sông Trà Khúc.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Rất nhiều lưu vực sông lớn trên thế giới cũng
như ở Việt Nam hiện đang phải gánh chịu sự
khai thác quá mức tài nguyên nước và tài
nguyên sinh vật để phục vụ cho mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội (KTXH). Mặc dù hiện trạng
thủy sinh vật và đặc điểm hệ sinh thái thủy sinh
vẫn được trình bày trong đánh giá tổng quan của
nhiều đề tài, dự án quy hoạch phát triển KTXH,
trong đó có cả quy hoạch khai thác sử dụng tài
nguyên nước của các ngành nhưng việc xem xét
và đưa ra các giải pháp cho việc bảo vệ nguồn
lợi thủy sinh vật và bảo vệ các chức năng của hệ
sinh thái thì thường bị lờ đi không đề cập đến
trong các quyết định quy hoạch, quản lý bảo vệ
tài nguyên môi trường lưu vực sông của các đề
tài, dự án đó. Đây là một tồn tại và cũng là một
nỗi bức xúc hiện nay trong thực tế sản xuất đã
và đang ảnh hưởng đến sự phát triển lâu bền của
chính con người.
Đã đến lúc chúng ta cần phải thay đổi nhận
thức và nhìn nhận lại sự cần thiết của việc đầu
tư cho bảo vệ thủy sinh vật và hệ sinh thái thủy
sinh các thủy vực sông và việc đầu tư này cũng
phải được xem xét một cách đầy đủ trọn vẹn
trong quá trình ra quyết định quy hoạch và khai
thác sử dụng các nguồn tài nguyên tự nhiên và
phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực sông để
từng bước khắc phục được các biểu hiện suy
thoái và duy trì được những giá trị và lợi ích
kinh tế sinh thái dài lâu.
Để có cơ sở đánh giá một cách đúng đắn
diễn biến môi trường – sinh thái sông, rất cần
phải thu thập thông tin về môi trường, các đặc
trưng của hệ sinh thái (HST) sông và diễn
dịch chúng thành dạng dễ hiểu nhằm cung cấp
các dẫn liệu khoa học cho các nhà quy hoạch,
các nhà quản lý, các nhà ra quyết định ở cả
Trung ương và địa phương xem xét. Một hệ
thống các chỉ thị và chỉ số để đánh giá tình
trạng và diễn biến môi trường nước – hệ sinh
thái thủy sinh lưu vực sông có thể đáp ứng
được mục đích này.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI
NGHIÊN CỨU
Bài báo này giới thiệu bộ chỉ thị đánh giá
tình trạng và diễn biến môi trường nước và HST
thủy sinh hạ lưu sông Trà Khúc được xây dựng
dựa trên cơ sở tiếp cận khung “ Áp lực – Trạng
thái - Đáp ứng” (PSR) của OECD. Cách tiếp cận
này đưa ra các quan hệ nhân quả của một hoàn
cảnh môi trường nào đó và tác động của các
hành động cá nhân và xã hội đến môi trường.
Đối tượng nghiên cứu tập trung chủ yếu vào
môi trường nước và HST thủy sinh cho thủy vực
sông, xác định bộ chỉ thị cụ thể cho đoạn hạ lưu
lưu vực sông Trà Khúc, tính từ đập Thạch
Nham ra tới cửa sông.
3. YÊU CẦU NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG BỘ CHỈ
THỊ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG VÀ BIẾN ĐỔI MÔI
15
TRƯỜNG NƯỚC VÀ HST THỦY SINH HẠ LƯU
SÔNG TRÀ KHÚC
Sông Trà Khúc là lưu vực sông lớn nhất tỉnh
Quảng Ngãi, chảy qua hai tỉnh Kon Tum và
Quảng Ngãi, có diện tích là 3.240 km2, chiều
rộng bình quân lưu vực là 26,3 km. Trên lưu
vực sông có 55.527 ha đất nông nghiệp và
khoảng 1 triệu dân sinh sống, trong đó 87% là ở
khu vực nông thôn.
t r ung quèc
l ao
campuchia
l u v ùc s « ng t r µ k hóc t r ong tæ què c v iÖt na m
1
4
.8
0
1
5
.2
0
1
5
.0
0
108.6 0
108.2 0 108.4 0 108.6 0
108.4 0108.2 0
1
4
.6
0
1
5
.2
0
1
5
.0
0
1
4
.8
0
1
4
.6
0
108.8 0 109 .0 0
109 .0 0108.8 0
§Ëp Th¹ch Nham
Hå Níc Trong
Q
u èc lé 1
CÇu Trµ Khóc
l u vùc s« ng t r µ bå ngl l u vùc s« ng t r µ bå ngl l l u vùc s« ng t r µ bå ngl l u vùc s« ng t r µ bå ngl
biÓn ®« ngi bi n « ngi i bi n « ngi bi n « ngi
l u vùc s« ng vÖl l u vùc s« ng vl l l u vùc s« ng vl l u vùc s« ng vl
l u vùc s« ng t hu bå nl l u vùc s« ng t hu bå nl l l u vùc s« ng t hu bå nl l u vùc s« ng t hu bå nl
l u vùc s « ng bal l u vùc s « ng bal l l u vùc s« ng bal l u vùc s« ng bal
l u vùc s« ng sª s anl l u vùc s« ng sª s anl l l u vùc s« ng sª sanl l u vùc s« ng sª sanl
h .s¬ n t Þn h
h.b×n h s¬ n
t x.qu ¶ ng ng· i
h .T¦ NGHÜA
h.NGHÜA Hµ NH
h.BA T¥
h .MINH LONG
KON PLONG
h.t r µ bå ngh.TRµ MY
h .S¥ N T¢ Y
h.S¥ N Hµ
S
uè
i N
í
c
B
a
M
ao
S
.
D
a
k
P
o
ng
S
. D
ak
D
ri n
h
S. Dak T'Meo
S. Dak Ba
Suèi Níc Bao
S.CÇu
S.Giang
S.X· §iÖu
S
uè
i N
í
c O
ng
S. Trµ
khóc
S
uè
i D
ak
S
ª
Lo
Suèi Níc L¸c
S«ng Níc L¸
c
Suèi La £
S.Rai
S. Sa Ay
B
µ L©u
S. S¬n Tro
S.Tam
Rao
S.Tam Di nh
S. B¹ch §»ng
S.Tam Han
S.Tã
S.L©m
K
ªnh T
N
ghÜa
S. C¸i
S. B
µu Ê
u
S.Bµu
S¾c
S.Hµ
m Gi
ang
b¶n ®å lu vùc s«ng trµ khóc
Ranh giíi tØnh
Ranh giíi huyÖn
§êng s¾t
Ranh giíi lu vùc s«ng Trµ Khóc
ñy ban tØnh Qu¶ng Ng·i
chó gi¶i:
Ranh giíi h¹ lu Trµ Khóc
§êng giao th«ng
§Ëp
ñy ban huyÖn
S«ng suèi
Nông nghiệp vẫn là ngành dùng nước lớn
nhất hiện nay trên sông Trà Khúc, và đập dâng
Thạch Nham cắt ngang dòng chính sông Trà
Khúc để lấy nước tưới với lưu lượng nước tối đa
lên tới 50 m3/s trong mùa kiệt, mà phía thượng
lưu cũng không có hồ chứa thượng nguồn để trữ
và điều tiết nước cho mùa cạn. Do vậy, trong
mùa cạn có nhiều ngày lượng nước đến không
đủ cho lấy nước của đập nên đập đã lấy hết
nước của sông Trà Khúc cho tưới khiến cho
mực nước thượng lưu đập hạ thấp xuống dưới
cao trình ngưỡng tràn nên dòng sông bị cạn kiệt
nghiêm trọng ảnh hưởng đến HST nước cũng
như các nhu cầu dùng nước khác ở hạ lưu.
Yêu cầu nghiên cứu xây dựng bộ chỉ thị
đánh giá tình trạng và biến đổi môi trường
nước và HST thủy sinh hạ lưu sông Trà Khúc
Cạn kiệt nguồn nước và ô nhiễm nước trong
các tháng mùa cạn ở khu vực hạ lưu sông Trà
Khúc là hiện tượng đã trở thành phổ biến và có
xu thế gia tăng trong mấy năm gần đây đã gây
ra nhiều ảnh hưởng tiêu cực cho phát triển kinh
tế xã hội của tỉnh Quảng Ngãi. Đây cũng là một
nỗi bức xúc đòi hỏi phải có biện pháp quản lý,
kiểm soát. Để đánh giá được một cách toàn diện
và đầy đủ điều kiện môi trường dòng sông, tình
hình thủy sinh vật và các tác động đang ảnh
hưởng đến môi trường sống và làm suy thoái hệ
sinh thái thủy sinh, làm cơ sở để giải quyết
những vấn đề bức xúc đã nêu ở trên thì rất cần
thiết nghiên cứu đề xuất một bộ chỉ thị đánh giá
tình trạng và diễn biến sinh thái sông phù hợp
với điều kiện và đặc điểm hạ lưu sông Trà Khúc
phục vụ cho công tác nghiên cứu. Nội dung
nghiên cứu để đề xuất bộ chỉ thị này sẽ được
trình bày trong mục 4.2 của bài báo này.
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Mục đích và các nguyên tắc xây dựng
bộ chỉ thị
4.1.1 Mục đích
(1). Cung cấp các thông số cho việc đánh giá,
theo dõi diễn biến chất lượng môi trường nói
chung và hệ sinh thái của khu vực sông nghiên
cứu
(2). Làm cơ sở cho nghiên cứu xây dựng các
chính sách, chiến lược môi trường cho lưu vực
sông.
(3). Giúp nâng cao nhận thức về bảo vệ tài
nguyên thủy sinh vật và môi trường sinh thái
của thủy vực sông.
4.1.2 Nguyên tắc xây dựng bộ chỉ thị
Bộ chỉ thị cần đảm bảo các tiêu chí như: tính
phù hợp, tính chính xác, tính nhất quán, tính liên
tục, tính sẵn có, tính có thể so sánh. Bên cạnh
đó các chỉ thị phải được lựa chọn sao cho đơn
giản, dễ hiểu, dễ đo đạc, ít tốn kém, có độ tin
cậy khoa học phù hợp với yêu cầu sử dụng.
Nguyên tắc lựa chọn chỉ thị
Với chỉ thị đơn lẻ cần đảm bảo :[1], [ 3]
(1). Sự phù hợp và có ý nghĩa về mặt chính
sách
(2). Sự phù hợp về tính đa dạng sinh học
(3). Có cơ sở khoa học
(4). Được chấp nhận rộng rãi
(5). Có khả năng quan trắc được
(6). Có thể làm mẫu
(7). Có độ nhạy cao
Đối với bộ chỉ thị cần đảm bảo : [1], [3]
(1) Tính đại diện
(2). Có số lượng chỉ thị không quá nhiều
(3). Hợp nhất và linh hoạt
4.2 Bộ chỉ thị đánh giá tình trạng và biến
đổi môi trường nước và HST đề xuất cho khu
16
vực hạ lưu sông Trà khúc
4.2.1 Các nhóm chỉ thị: gồm nhóm chỉ thị
cốt lõi, và nhóm chỉ thị mở rộng
a. Nhóm chỉ thị cốt lõi
Các chỉ thị cốt lõi hay các chỉ thị cơ bản/chủ
yếu là các chỉ thị có ảnh hưởng rất rõ rệt và dễ
dàng, thuận lợi trong thu thập, đo đạc, quan trắc
số liệu, cũng vì vậy có thể đưa vào sử dụng
được ngay. Theo phân tích ở trên và với cách
tiếp cận DPSIR rút gọn (chỉ có 3 thành phần
PSR), các chỉ thị cốt lõi có thể chia làm 3 nhóm
: (i) các chỉ thị áp lực P , (ii) các chỉ thị trạng
thái S, và (iii) các chỉ thị phản hồi R.
- Nhóm 1(nhóm P): Các chỉ thị phản ảnh áp
lực của các hoạt động phát triển ảnh hưởng tiêu
cực tới điều kiện môi trường sống của thủy sinh
vật và suy thoái HST thủy sinh.
- Nhóm 2 (nhóm S): các chỉ thị phản ánh
trạng thái/ tình trạng của thủy sinh vật và HST
thủy sinh khu vực nghiên cứu tại thời điểm đánh
giá (S).
- Nhóm 3 ( nhóm R): các chỉ thị biểu thị các
phản ứng của xã hội (quản lý, xử lý..) nhằm hạn
chế suy thoái HST thủy sinh, phục hồi điều kiện
môi trường sống cũng như bảo vệ thủy sinh vật
trong khu vực nghiên cứu.
b. Nhóm chỉ thị mở rộng
Các chỉ thị mở rộng là các chỉ thị khó xác
định hơn trong đó việc đo đạc, quan trắc tùy
thuộc vào nhiều điều kiện thực tế, nói chung
không dễ dàng quan trắc, đo đạc và để có số liệu
thường đòi hỏi đầu tư nhiều về phương tiện,
thiết bị cũng như nguồn kinh phí cho việc quan
trắc. Các chỉ thị mở rộng cũng được phân thành
các nhóm P, S, R.
4.2.2. Bộ chỉ thị đề xuất
Bảng 1. Bộ chỉ thị đánh giá tình trạng và diễn biến sinh thái hạ lưu Trà Khúc
TT Loại
chỉ thị
Chỉ thị Đơn vị
đo
Diễn giải
A. Nhóm các chỉ thị cơ bản
1. P1 Tổng lượng nước thải chưa qua
xử lý vào sông
m3/ng.đ Bao gồm NTCN và NTSH sẽ có số liệu
kiểm kê trực tiếp; trong phạm vi nghiên
cứu này, NTNN sẽ được ước tính theo
một số hệ số phát thải của FAO.Gây ô
nhiễm môi trường nước, đe dọa đời sống
các loài thủy sinh.
2. P2 Tổng lượng nước qua đập Thạch
Nham vào mùa kiệt hàng năm
m3/s Tác động tới HST sông và quần xã thuỷ
sinh vật sau đập.
3. P3 Sản lượng khai thác cát, sỏi
lòng sông
tấn/ngày Biến dạng lòng sông, tác động tới những
nơi cư trú của các loài động vật sống ở đáy.
4. P4 Mực nước sông thấp cực đoan
trong mùa kiệt
m Mất hoặc thu hẹp những nơi cư trú trong
lòng sông và bờ sông.
Trữ lượng, sản lượng thuỷ sinh vật giảm sút.
5. P5 Mức độ nuôi cá lồng/tôm thâm
canh trong đoạn sông nghiên
cứu
% Xác định bằng sản lượng cá/tôm nuôi
hàng năm, số lồng, bè trên sông
Tăng lượng dinh dưỡng.
6. P6 Các loài thuỷ sinh vật ngoại lai loài Xác định bằng số lượng các loài ngoại lai
đã du nhập vào vùng nghiên cứu; chú ý
những loài ngoại lai có tác dụng xâm hại
Tác động tới loài bản địa, ĐDSH.
7. P7 Tính phân cắt dòng sông (đập) Số lượng
CT
Ngăn cản quá trình di cư sông-biển, biển-
sông của một số loài cá, nguồn lợi thủy
sản giảm.
8. P8 Mức tăng dân số vùng lưu vực % Gây tác động tiêu cực tới môi trường
sông; gây áp lực với các nguồn thủy sản
tự nhiên và nuôi trồng.
9. P9 Số lượng khách du lịch hàng Lượt Tăng lượng thải.
17
TT Loại
chỉ thị
Chỉ thị Đơn vị
đo
Diễn giải
năm người/năm
10. P10 Số lượng các loại phân bón,
thuốc trừ sâu sử dụng cho lúa
trong một vụ
Kg/sào/vụ Biểu thị bằng số lượng phân bón, thuốc
trừ sâu được sử dụng ở vùng nông nghiệp
2 bên sông. Điều này phản ánh mức độ
thâm canh nông nghiệp hay phản ánh
một nền nông nghiệp hóa học.
Tăng lượng dinh dưỡng ngoại lai tới
sông. Dẫn tới hiện tượng phì dưỡng
nước.
11. S1 Chất lượng nước mặt: kim loại
nặng Pb, Hg, CN, Mn, Fe, dư
lượng thuốc trừ sâu.
mg/l Mức độ ô nhiễm kim loại nặng và thuốc
BVTV, tác động đến ĐDSH và nguồn lợi
thuỷ sinh đặc biệt là sự tích tụ sinh học,
khuếch đại sinh học trong dây chuyền
thức ăn.
Sử dụng nồng độ các chất được phân tích
ở môi trường trầm tích hoặc trong cơ thể
sinh vật.
12. S2 Chất lượng nước mặt: nhiệt độ,
DO, NO3
-, NH4
+, PO4
3-, SiO2,
BOD5, COD, E.coli
mg/l Thay đổi tốc độ các quá trình sinh-địa-
thuỷ hoá trong hệ, quá trình sinh học cá
thể.
Sự phú dưỡng, tác động ĐDSH và nguồn
lợi thuỷ sinh;
13. S3 Chất lượng trầm tích đáy: hàm
lượng hữu cơ dạng hạt, KL nặng
mg/l
hoặc %
Tác động tới ĐDSH và nguồn lợi động
vật đáy;
14. S4 Chế độ nước trong vùng ngập lũ
2 bên sông
- Xác định bằng số lần ngập, thời gian duy
trì ngập lụt của các trận lũ lớn của vùng 2
bên sông; Chế độ ẩm, khô; Tính kết nối
với diện tích sông
15. S5 Diện tích ngập nước của lòng
sông trong mùa kiệt
ha/m2 Xác định theo mực nước tương ứng: trung
bình mùa kiệt, TB 3 tháng kiệt nhất; TB
tháng kiệt nhất; mực nước kiệt nhất.
Tác động tới sinh khối, sản lượng thuỷ
sinh vật.
16. S6 Diện tích bãi ngập lụt ha/m2 Vùng đẻ trứng và kiếm mồi của cá vào
mùa ngập lụt.
17. S7 Diện tích, hình thái bãi cát lòng
sông
ha/m2 Biểu thị mức độ suy thoái lòng sông.
Ảnh hưởng đến nơi cư trú và kiếm ăn của
các loài cá .
18. S8 Số lượng bão đổ vào khu vực
nghiên cứu
Trận Tăng xói lở bờ, biến dạng lòng sông.
19. S9 Sự xuất hiện của lũ tiểu mãn
trong sông.
Trận Số trận lũ tiểu mãn và Q đỉnh lũ tiểu mãn;
Nguồn: lấy số liệu từ trạm thủy văn
Biến đổi hình thái lòng sông, vùng lưu
vực.
20. S10 Tỷ lệ che phủ trên vùng lưu vực % ĐDSH, giảm xói lở, tái nạp nước ngầm.
18
TT Loại
chỉ thị
Chỉ thị Đơn vị
đo
Diễn giải
(diện tích rừng trên diện tích lưu
vực)
21. S11 Sản lượng khai thác thuỷ sản tự
nhiên
Tấn/năm Tác động tới nguồn lợi và khả năng tái
tạo quần xã.
22. S12 Số lượng loài động vật đáy loài Biểu thị mức độ ĐDSH.
23. S13 Số lượng loài cá loài Biểu thị mức độ ĐDSH và sức khỏe dòng
sông.
24. S14 Sản lượng hàng năm các loài cá
bống đặc trưng
kg/năm Nguồn lợi suy giảm, cạn kiệt.
25. S15 Số lượng các loài thuỷ sinh quý
hiếm
Số lượng Xác định theo sách đỏ của IUCN, của
VN
Nguồn gen quý hiếm.
26. S16 Số lượng các loài thuỷ sinh có
giá trị kinh tế
Số lượng Giá trị hàng hoá.
27. S17 Động vật nổi Số lượng Biểu thị mức độ ĐDSH, chuỗi thức ăn tự
nhiên trong HST.
28. S18 Thực vật nổi và thực vật bám
đáy
Số lượng Xác định thông qua diện tích chiếm bề
mặt đáy; và loài thực vật bám đáy
Thành phần sinh vật tự dưỡng của HST
suối, sông.
29. R1 Số lượng dự án về bảo vệ môi
trường; quản lý và sử dụng bền
vững tài nguyên được triển khai
trong vùng
Số lượng Tác động tới bảo vệ môi trường sống và
ĐDSH.
30. R2 Tỷ lệ % chi phí cho bảo vệ môi
trường so với GDP
% Bảo vệ hiệu quả môi trường sống;
31. R3 Các văn bản pháp luật liên quan Số lượng Tác động tới bảo vệ môi trường sống và
ĐDSH.
32. R4 Các biện pháp đã và đang được
thực thi để bảo vệ môi trường và
HST sông trong vùng n/c
Số lượng Số lượng các biện pháp được sử dụng để
bảo tồn HST thủy sinh
Hay việc xây dựng các nhà máy xử lý
nước thải
B. Nhóm các chỉ thị mở rộng
33. P11 Thành phần trầm tích Tốc độ lắng đọng, Kích thước trầm tích,
Khoáng vật học, Địa hoá.
34. P12 Tải lượng lưu giữ trầm tích suối Dòng trầm tích, kiểu vận chuyển trầm
tích.
35. S19 Tỷ lệ giữa các kiểu thảm thực
vật vùng lưu vực (nguyên sinh,
thứ sinh, rừng trồng)
ĐDSH, dịch vụ và hàng hoá của HST,
giảm xói lở, tái nạp nước ngầm.
36. S20 Trữ lượng thuỷ sản Biểu thị sức sản xuất của thuỷ vực.
37. S21 Lũ cực đoan, mùa lũ kéo dài
38. S22 Cấu trúc và chế độ thủy văn
vùng đồng bằng ngập lụt
Hiện chưa có điều tra nghiên cứu
Tổng cộng có 32 chỉ thị cơ bản và 6 chỉ thị mở rộng được đề xuất. Để quản lý bảo vệ môi
19
trường và hệ sinh thái thủy sinh của sông, cần
có chương trình kế hoạch điều tra, đo đạc, quan
trắc định kỳ, trước tiên đối với các chỉ thị cốt
lõi và sau đó đối với các chỉ thị mở rộng để có
đủ thông tin số liệu xây dựng kế hoạch quản lý
kiểm soát.[5]
4.3 Phương pháp xác định các chỉ thị
Do có đặc điểm khác nhau nên mỗi chỉ thị
có phương pháp xác định riêng, có thể bằng
các thiết bị đo đạc hoặc thu thập vật mẫu, phân
tích trong phòng thí nghiệm, thu thập số liệu
thống kê, so sánh các ảnh viễn thám, phỏng
vấn. Để tiện lợi hơn trong việc xác định các chỉ
thị, cần phân nhóm các chỉ thị theo đặc tính của
chúng:[5]
1) Nhóm chỉ thị đặc điểm môi trường: biểu
thị qua các thông số vật lý, hóa học, sinh học
và được lấy mẫu trong môi trường nước hoặc
môi trường trầm tích. Thường sử dụng phương
pháp đo nhanh ngoài thực địa và phương pháp
phân tích trong phòng thí nghiệm
2) Nhóm chỉ thị hình thái sông, khí tương
thủy văn: các chỉ thị như tổng diện tích lòng
sông, diện tích bãi ngập lụt, diện tích, hình thái
bãi cát lòng sông có thể được xác định bằng
cách đo vẽ trên bản đồ hoặc giải đoán trên ảnh
viễn thám.
3) Nhóm chỉ thị vùng lưu vực: các chỉ thị
nhưtỷ lệ che phủ trên vùng lưu vực, nông
nghiệp thâm canh, số lượng khách du lịch hàng
năm... có thể được xác định từ các dẫn liệu của
các cơ quan chuyên ngành như Chi cục lâm
nghiệp, Chi cục bảo vệ thực vật, Sở Văn hóa
thể thao và Du lịch hay từ Niên giám thống kê
của địa phương
4) Nhóm chỉ thị sinh học, nguồn lợi thủy
sinh vật: trữ lượng thủy sản được xác định
bằng công thức tính toán; sản lượng khai thác
cá tự nhiên: được xác định từ điều tra trực tiếp
ngư dân; động vật nổi, thực vật nổi: được xác
định từ lấy mẫu về phân tích trong phòng thí
nghiệm bằng các công cụ chuyên dụng v. v..
5) Nhóm chỉ thị về chính sách: chỉ thị về số
lượng dự án bảo vệ môi trường như XD nhà
máy XLNT, đề án bảo tồn loài sinh vật quý
hiếm... được xác định từ các dẫn liệu của
UBND, của các Sở TNMT, NN và PTNT, KH
và CN...
7. Kết luận
Từ những kinh nghiệm xây dựng các bộ chỉ
thị, chỉ số đánh giá diễn biến môi trường, sinh
thái của các tác giả trong và ngoài nước như đã
kể trên, có thể thấy hầu hết các bộ chỉ thị được
xây dựng trên cơ sở những biến đổi môi
trường, sinh thái dưới các tác động chủ yếu của
con người trong quá trình phát triển kinh tế-xã
hội.
Việc xác định, lựa chọn các loại chỉ thị
(trạng thái, áp lực hay đáp ứng) để đánh giá
diễn biến môi trường nước và hệ sinh thái sông
cần phải tích hợp được cả các yếu tố vật lý, hóa
học và sinh học của môi trường. Sau đó phải
đưa chúng vào chương trình quan trắc môi
trường định kỳ của vùng nghiên cứu để đưa ra
các thông tin và số liệu cần thiết giúp các nhà
quy hoạch, nhà quản lý trong hoạch định chính
sách bảo vệ tài nguyên môi trường LVS.
Việc xác định bộ chỉ thị phục vụ cho đánh
giá diễn biến sinh thái sông ở vùng hạ lưu sông
Trà Khúc cần được đầu tư thêm cả về thời gian
và công sức để có thể đưa ra được những chỉ
thị khả thi với điều kiện địa phương, nhưng vẫn
có thể đáp ứng được yêu cầu nhân rộng sang
các lưu vực sông khác ở vùng ven biển miền
Trung, nơi có điều kiện khá tương đồng. Hơn
nữa, việc càng có nhiều chỉ thị được lượng hóa
thì càng giúp cho các nhà quản lý, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà đầu tư vào các
công trình hạ tầng về nước trên sông có cái
nhìn rõ ràng hơn về những biến đổi ngắn hạn
cũng như dài hạn về sinh thái sông nói riêng và
về môi trường lưu vực sông nói chung.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
20
[1]. CBD.(2006). Guidelines for the rapid ecological assessment of biodiversity in inland water,
coastal and marine areas. Secretariat of CBD, Montreal, Canada. Technical Series No.22 and the
Secretariat of the Ramsar Convention, Gland, Switzerland, Ramsar Technical Report No.1.
[2]. Chế Đình Lý, (2006). Hệ thống chỉ thị và chỉ số môi trường để đánh giá và so sánh hiện
trạng môi trường giữa các thành phố trên lưu vực sông. Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ,
tập 9, Môi trường và Tài nguyên.
[3]. Hồ Thanh Hải và nnk., 2000. Nghiên cứu sử dụng một số yếu tố sinh học vào việc đánh giá
và dự báo diễn thế môi trường dưới các tác động của tự nhiên và nhân tác. Báo cáo tổng kết đề tài
cấp Trung tâm KHTN CNQG.
[4]. Hồ Thanh Hải, 2009. Đề xuất bộ chỉ thi sinh học đầy đủ cho môi trường nước chảy. Tài liệu
chưa công bố, Viện STTNSV.
[5]. Hồ Thanh Hải và nnk, Nghiên cứu đề xuất các chỉ thị đánh giá hệ sinh thái thủy sinh và xác
định đối với hạ lưu sông Trà Khúc, chuyên đề nghiên cứu thuộc đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ
– chưa công bố, Hà nội, 10-2010.
Abstract
STUDY RESULTS ON ESTABLISHMENT OF INDICATORS FOR EVALUATION
OF THE ACTUAL SITUATION AS WELL AS OF THE DEVELOPMENT
OF WATER ENVIRONMENT AND AQUATIC ECOSYSTEM DOWNSTREAM
TRA KHUC RIVER
Downstream Tra Khuc river has been subject to the severe impacts on the environment as well
as on the aquatic biology sources due to the heavy depletion of the water resources and of the
unsustainable water management. This situation has becoming more common in many river basin
in Viet Nam today. The investment on the water environment protection as well as on the aquatic
ecosystem in the river basin is mostly not included in the decisions of financing the water
infrastructure. In order to building the adequate bases for assessing the river environment and for
the aquatic ecosystem it is necessary to collect the information of the river environment as well as
of the river ecosystem features and interpret them into the easily understandable form in order to
providing the scientific proof for the planner, managers, decision makers at the State or local
levels’ consideration. Therefore, this paper presents some results on setting up a set of indicators
for assessing the actual situation and the development of the water environment and aquatic
ecosystem downstream Tra Khuc river basin.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
mot_so_ket_qua_nghien_cuu_ve_xay_dung_bo_chi_thi_danh_gia_ti.pdf