Do mới được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký CDĐL, nên chưa
thể đánh giá cụ thể được hiệu
quả kinh tế cũng như giá trị gia
tăng của sản phẩm na dai Lục
Nam. Tuy nhiên, theo thống kê
của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi
được bảo hộ CDĐL, giá bán của
các sản phẩm tăng 10-15%, có
sản phẩm tăng lên 3,5 lần so
với trước khi bảo hộ như bưởi
Luận Văn, cam Cao Phong, vải
thiều Lục Ngạn CDĐL không
chỉ mang đến ý nghĩa về xuất xứ
hàng hóa mà quan trọng hơn, nó
mang lại giá trị gia tăng cho nhà
sản xuất, giúp doanh nghiệp và
địa phương chống lại hàng nhái,
hàng giả, hàng kém chất lượng,
đồng thời góp phần quảng bá
sản phẩm địa phương, thu hút
khách du lịch.
Để phát huy giá trị của na
dai Lục Nam thông qua CDĐL,
huyện Lục Nam đã và đang hỗ trợ
đăng ký truy xuất nguồn gốc sản
phẩm (hiện đã có 100 ha na của
HTX Na dai Nghĩa Phương, 35
ha của HTX Sản xuất na dai Lục
Nam được cấp mã Qr.Code); hỗ
trợ làm nhãn mác, bao bì cho sản
phẩm; chỉ đạo các xã giữ ổn định
diện tích, tăng cường áp dụng kỹ
thuật chăm sóc theo tiêu chuẩn
VietGAP để nâng chất lượng sản
phẩm. Bên cạnh đó, huyện Lục
Nam cũng tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho các cấp quản lý,
người dân, doanh nghiệp về vai
trò của việc bảo hộ CDĐL đối với
đặc sản của địa phương; tiếp tục
củng cố và kiện toàn các HTX
na dai hiện có và phát triển thêm
một số HTX na dai khác trên địa
bàn; xây dựng cơ chế hỗ trợ kinh
phí để phát triển thương hiệu,
xúc tiến thương mại cho quả na;
đẩy mạnh liên kết với các doanh
nghiệp để tìm đầu ra ổn định cho
sản phẩm na dai Lục Nam
3 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nâng cao giá trị của na dai Lục Nam thông qua chỉ dẫn địa lý, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
35
khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
đặc sản nổi tiếng nhờ điều kiện tự
nhiên đặc thù và kỹ thuật chăm sóc
độc đáo
Na dai của huyện Lục Nam
(Bắc Giang) nổi tiếng từ lâu bởi
hương vị thơm, ngọt mát, dẻo dai,
được nhiều người biết đến. Cây
na dai được trồng ở Lục Nam từ
lâu đời, ban đầu chỉ có một số
gia đình trồng để ăn. Đến khoảng
những năm 90, nhiều người thấy
giống na ngon, họ để giống và
đặt vườn. Quả na dai Lục Nam
bắt đầu vươn xa, theo chân các
thương lái đến nhiều vùng khác
nhau, đặc biệt là Hà Nội, Quảng
Ninh, Vĩnh Phúc, Hải Phòng,
Nghệ An... Từ đó, người dân Lục
Nam bắt đầu phát triển thêm diện
tích trồng na. Đặc biệt, khoảng
15 năm trở lại đây, cây na trở
thành cây kinh tế chính của địa
phương. Trải qua hàng chục năm
trồng, chăm sóc, người trồng na
ở Lục Nam đã tuyển chọn được
các giống na ngon, tìm ra cách
chăm sóc để cho na ra sai quả.
Có nguồn giống ngon, kỹ thuật
chăm tốt, độc đáo, na Lục Nam
đã trở thành cây trồng mũi nhọn
của người dân nơi đây.
Na dai Lục Nam dạng khối
hình trái tim, vỏ quả sần, có
màu xanh hơi vàng, kẽ mắt có
mầu vàng trắng. Quả có đường
kính 74,31-89,68 mm, chiều cao
68,66-85,84 mm, trọng lượng quả
ở mức 299,56-466,40 g/quả. Tỷ
nâng cao giá trị của na dai Lục nam
thông qua chỉ dẫn địa Lý
Mới đây, Cục Sở hữu trí tuệ đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ
dẫn địa lý (CDĐL) cho sản phẩm “na dai Lục Nam”. Khu vực địa
lý là các xã Đông Hưng, Đông Phú, Cương Sơn, Lan Mẫu, Huyền
Sơn, Nghĩa Phương thuộc huyện Lục Nam (Bắc Giang). UBND
huyện Lục Nam là tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý này. Để phát huy
giá trị của na dai Lục Nam thông qua CDĐL, huyện Lục Nam cần
tiếp tục hỗ trợ đăng ký truy xuất nguồn gốc sản phẩm, làm nhãn
mác, bao bì; chỉ đạo các xã giữ ổn định diện tích, tăng cường áp
dụng kỹ thuật chăm sóc theo tiêu chuẩn VietGAP
na dai Lục nam - một đặc sản của địa phương trồng từ những năm 90.
36
Khoa học - Công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
lệ phần ăn được của na dai Lục
Nam ở mức 54,20-66,75%. Khi
ăn, na có mùi thơm nhẹ và vị ngọt
thanh, chua nhẹ, không chát. Sở
dĩ na dai Lục Nam có mùi vị đặc
trưng như vậy là do hàm lượng
đường tổng số (12,05-12,56%)
và độ Brix (15,96-19,04%) trong
quả cao, trong khi hàm lượng
Axit (1,61-1,90%) và Vitamin C
(36,79-43,38 mg/100 g tươi phần
ăn được) trong quả thấp hơn các
sản phẩm cùng loại khác. Đặc
biệt, na Lục Nam còn có hàm
lượng Cellulose (chất xơ) cao (ở
mức 0,88-1,62%).
Sản phẩm na dai Lục Nam trở
thành đặc sản nổi tiếng là nhờ
điều kiện tự nhiên của khu vực.
Vùng trồng na dai Lục Nam hiện
nay mang tính chất của khí hậu
lục địa vùng núi Đông Bắc khá
rõ rệt. Mùa mưa kéo dài từ tháng
4 đến tháng 9 và mùa khô từ
tháng 10 đến tháng 3 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm 20-25oC.
Lượng mưa bình quân hàng năm
dao động 895-2.988 mm/năm.
Độ ẩm trung bình năm 80-85%.
Số giờ nắng trung bình trong năm
là 1.401 giờ. Tổng lượng bốc hơi
trung bình năm là 750-850 mm.
Nhìn chung lượng bốc hơi thường
thấp hơn lượng mưa, kết hợp với
hệ thống sông suối và các ao hồ
tích trữ nước nên mùa khô ít hạn.
Ở những điểm trồng na dai Lục
Nam thường là các sườn đồi có
độ dốc <15o thuộc địa hình vùng
rẻo cao và vùng đồi núi thấp, rất
thuận lợi cho việc áp dụng các
tiến bộ KH&CN vào sản xuất. Do
vùng trồng na Lục Nam ở khu
vực chân núi và đồi núi thấp, nên
chất lượng quả na thường ngọt
hơn so với các sản phẩm na khác
được trồng trên những ngọn núi
đá vôi cao. Thổ nhưỡng của khu
vực địa lý gồm nhóm đất vàng đỏ
và nhóm đất tầng mỏng. Đất có
thành phần cơ giới trung bình, thịt
pha sét và cát. Độ pH ở các vùng
đất trồng na dai Lục Nam có sự
khác biệt hoàn toàn đối với các
vùng trồng na dai khác, rất phù
hợp với đặc tính ưa đất chua của
cây na.
Bên cạnh các yếu tố tự nhiên
của khu vực địa lý, kỹ thuật sản
xuất, thu hoạch và bảo quản của
người nông dân địa phương cũng
đã góp phần tạo nên đặc thù của
na dai Lục Nam. Sau mỗi vụ thu
hoạch, người trồng na thường
đốn tỉa các cây già yếu, hoặc cắt
cành mọc trong tán trên cây na
đang thời kỳ sung sức, kết hợp
bón phân, chăm sóc để cây na
cho nhiều quả, quả to, chất lượng
tốt. Đặc biệt, việc đốn tỉa còn làm
cho na ở Lục Nam ra hoa, đậu
quả trên thân cây, khắc phục việc
ra quả ở đầu cành dễ bị gió quật
làm cho quả bị rơi xuống đất, vỡ
nát. Ngoài ra, Lục Nam cũng là
địa phương đầu tiên tìm tòi và áp
dụng phương pháp thụ phấn bổ
sung vừa để kéo dài mùa vụ thu
hoạch na, vừa tránh việc na chín
rộ dẫn đến không kịp thu hoạch.
Thêm vào đó, việc sử dụng tro
rơm để trộn vào phân bón cho
cây của người dân địa phương
cũng giúp bổ sung Kali, làm tăng
quá trình phân hóa mầm non,
giảm tỷ lệ rụng và tăng tỷ lệ đậu
quả, nâng cao chất lượng nông
sản thông qua quá trình tích lũy
đường, vitamin, giúp cho màu sắc
quả đẹp hơn, hương vị quả thơm
hơn và tăng khả năng bảo quản.
Chính vì vậy, na Lục Nam có màu
tươi hơn và lâu bị thâm quả hơn
so với nhiều loại na khác.
kỹ thuật đốn tỉa các cành mọc trong tán trên cây na đang thời kỳ sung sức, kết hợp
bón phân, chăm sóc để cây cho nhiều quả to, chất lượng tốt.
37
khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
phát huy vai trò của tổ chức quản lý
CDđL
Có thể nói, na dai Lục Nam
nổi tiếng bắt nguồn từ những lợi
thế, đặc thù địa lý và kỹ thuật
chăm sóc tốt, độc đáo của người
dân. Tuy nhiên, để loại trái cây
này phát triển, tạo được danh
tiếng vươn xa thì việc xây dựng
thương hiệu là hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, từ năm 2014, UBND
huyện Lục Nam đã đăng ký và
được Cục Sở hữu trí tuệ cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu tập thể “Na Lục Nam”. Từ
đó đến nay, huyện Lục Nam đã
có nhiều giải pháp hỗ trợ người
dân về quy trình sản xuất, bao
bì, nhãn mác, gắn tem truy xuất
nguồn gốc sản phẩm Đây là
những cơ sở quan trọng ban đầu
để UBND huyện chuẩn bị hồ sơ,
đăng ký và được Cục Sở hữu trí
tuệ cấp Giấy chứng nhận CDĐL
cho sản phẩm “na dai Lục Nam”
vào tháng 7/2020.
Hiện nay, diện tích sản xuất
na toàn huyện Lục Nam đạt hơn
1.700 ha. Trong đó, diện tích
được cấp giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn VietGAP hơn 100 ha,
diện tích sản xuất theo hướng
VietGAP khoảng 1.050 ha. Hơn
87% diện tích trồng na trên địa
bàn huyện tổ chức sản xuất rải
vụ, áp dụng kỹ thuật thụ phấn bổ
sung. Điều này góp phần nâng
cao năng suất, chất lượng, giá
trị và kéo dài thời vụ thu hoạch
(từ tháng 7 đến tháng 12 hàng
năm). Diện tích na dai sản xuất
tập trung ở các xã: Huyền Sơn,
Cương Sơn, Nghĩa Phương,
Đông Phú, Đông Hưng và Lan
Mẫu. Đây cũng chính là khu vực
địa lý nằm trong Giấy chứng
nhận mà Cục Sở hữu trí tuệ đã
cấp.
Xu hướng chung của thị trường
hiện nay luôn đòi hỏi các sản
phẩm phải có nguồn gốc, xuất
xứ rõ ràng, nhãn hiệu hàng hóa
được bảo hộ. Việc bảo hộ CDĐL
cho na dai Lục Nam sẽ tạo niềm
tin đối với người tiêu dùng về sản
phẩm vì nó được sản xuất theo
quy trình chặt chẽ, từ đó họ sẽ
mua nhiều và khuyến khích được
sản xuất. Đây là bước quan trọng
tiếp theo (sau bước được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu tập thể) để giúp xây dựng
thương hiệu cho na dai Lục Nam,
nâng cao giá trị sản phẩm và giúp
các đặc sản của Lục Nam có thể
“bay xa” ra các thị trường ngoài
tỉnh và xuất khẩu.
Do mới được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký CDĐL, nên chưa
thể đánh giá cụ thể được hiệu
quả kinh tế cũng như giá trị gia
tăng của sản phẩm na dai Lục
Nam. Tuy nhiên, theo thống kê
của Cục Sở hữu trí tuệ, sau khi
được bảo hộ CDĐL, giá bán của
các sản phẩm tăng 10-15%, có
sản phẩm tăng lên 3,5 lần so
với trước khi bảo hộ như bưởi
Luận Văn, cam Cao Phong, vải
thiều Lục Ngạn CDĐL không
chỉ mang đến ý nghĩa về xuất xứ
hàng hóa mà quan trọng hơn, nó
mang lại giá trị gia tăng cho nhà
sản xuất, giúp doanh nghiệp và
địa phương chống lại hàng nhái,
hàng giả, hàng kém chất lượng,
đồng thời góp phần quảng bá
sản phẩm địa phương, thu hút
khách du lịch.
Để phát huy giá trị của na
dai Lục Nam thông qua CDĐL,
huyện Lục Nam đã và đang hỗ trợ
đăng ký truy xuất nguồn gốc sản
phẩm (hiện đã có 100 ha na của
HTX Na dai Nghĩa Phương, 35
ha của HTX Sản xuất na dai Lục
Nam được cấp mã Qr.Code); hỗ
trợ làm nhãn mác, bao bì cho sản
phẩm; chỉ đạo các xã giữ ổn định
diện tích, tăng cường áp dụng kỹ
thuật chăm sóc theo tiêu chuẩn
VietGAP để nâng chất lượng sản
phẩm. Bên cạnh đó, huyện Lục
Nam cũng tuyên truyền nâng cao
nhận thức cho các cấp quản lý,
người dân, doanh nghiệp về vai
trò của việc bảo hộ CDĐL đối với
đặc sản của địa phương; tiếp tục
củng cố và kiện toàn các HTX
na dai hiện có và phát triển thêm
một số HTX na dai khác trên địa
bàn; xây dựng cơ chế hỗ trợ kinh
phí để phát triển thương hiệu,
xúc tiến thương mại cho quả na;
đẩy mạnh liên kết với các doanh
nghiệp để tìm đầu ra ổn định cho
sản phẩm na dai Lục Nam?
Hoàng Thoa
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nang_cao_gia_tri_cua_na_dai_luc_nam_thong_qua_chi_dan_dia_ly.pdf