Tỉ lệ trứng nở
Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm là rất lớn song tỉ lệ trứng nở cũng là một đặc điểm
sinh học cần quan tâm vì nó quyết định các cá thể ruồi giấm được sinh ra, chính vì vậy
chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm theo dõi tỷ lệ trứng nở của ruồi giấm trên 4 loại thức
ăn (chuối, xoài, ổi, dứa), kết quả được thể hiện ở Bảng 4.
Mỗi loại thức ăn bố trí 10 hộp nuôi và một hộp nuôi 6 cặp ruồi giấm, cho thấy tỉ lệ
trứng nở của ruồi giấm là khá cao từ 90,26% đến 92,97%, trong đó tỉ lệ trứng nở cao nhất
khi nuôi ruồi giấm với thức ăn là chuối đạt hiệu quả 92,97% và thấp nhất là khi nuôi ruồi
giấm với thức ăn là ổi 90,26%.
Kết luận
Qua nghiên cứu về ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi
giấm Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên
liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến, chúng tôi thu được những kết quả sau:
1-Kích thước các pha phát dục của ruồi giấm lớn nhất khi nuôi với thức ăn là chuối
và nhỏ nhất khi nuôi với thức ăn là ổi.
2-Vòng đời của ruồi giấm mắt đỏ dài nhất là 10,04 ngày (nuôi với thức ăn là ổi),
ngắn nhất là 8,61 ngày (nuôi với thức ăn là chuối).
3-Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm mắt đỏ lớn nhất là 317,48 quả/cặp (với thức ăn
là chuối), và nhỏ nhất là 241,78 quả/cặp (với thức ăn là ổi). Khi nuôi ruồi giấm bằng thức
ăn là chuối cho hiệu quả đẻ trứng cao.
4-Tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm mắt đỏ cao nhất khi nuôi với thức ăn là chuối
(92,97%), thấp nhất khi nuôi với thức ăn là ổi (90,26%).
9 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm drosophila melanogaster (meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE
Natural Sci., 2014, Vol. 59, No. 4, pp. 123-131
This paper is available online at
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC LOẠI THỨC ĂN ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
SINH HỌC CỦA RUỒI GIẤM Drosophila melanogaster (MEIGEN, 1830)
NUÔI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM LẤY NGUYÊN LIỆU PHỤC VỤ
NUÔI CÁ CẢNH VÀ CHIM YẾN
Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo
Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Tóm tắt. Nuôi ruồi giấm để sử dụng làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi đặc biệt
là trong nuôi cá cảnh và nuôi chim yến là hướng nghiên cứu quan trọng và chưa
được đề cập nhiều tại Việt Nam hiện nay. Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của 4 loại
thức ăn (ổi, dứa, xoài, chuối ) đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm như kích
thước các pha phát dục, vòng đời, khả năng đẻ trứng, tỉ lệ trứng nở trong điều kiện
nhiệt độ 25 C và độ ẩm 75%. Trong bốn loại thức ăn nuôi ruồi giấm, thức ăn là
chuối làm cho ruồi giấm có kích thước các pha phát dục lớn nhất; vòng đời ngắn
nhất là 8,61 ngày; khả năng đẻ trứng lớn nhất là 317,48 quả/cặp/vòng đời và tỉ lệ
trứng nở cao nhất là 92,97%.
Từ khóa: Ruồi giấm, thức ăn, khả năng đẻ trứng, vòng đời.
1. Mở đầu
Ruồi giấm (Drosophila melanogaster) là một động vật mô hình được sử dụng rộng
rãi trong nghiên cứu sinh học gen, sinh lí học, bệnh học và tiến hóa lịch sử sự sống. Hiện
nay ruồi giấm là một trong những đối tượng được sử dụng nghiên cứu về các bệnh thần
kinh của người [1-3].
Nghiên cứu về quy trình nhân nuôi ruồi giấm lấy thức ăn bổ sung cho chim yến để
tăng năng suất về nước rãi đã được áp dụng trên một số quốc gia như Indonexia, Ấn Độ,...
Theo Paul Vantomme, một quan chức của Liên Hợp Quốc cho biết việc đầu tư nuôi ruồi
giấm lấy thức ăn đem lại lợi ích lớn cho các nước đang phát triển vì nó có năng suất cao
mà không cần đầu tư lớn [3, 4].
Ở Việt Nam, hiện nay nghiên cứu nuôi ruồi giấm để sử dụng làm thức ăn bổ sung
trong chăn nuôi đặc biệt là trong nuôi cá cảnh và nuôi chim yến đem lại hiệu quả cao,
Ngày nhận bài: 21/4/2014. Ngày nhận đăng: 23/5/2014.
Tác giả liên lạc: Bùi Minh Hồng, địa chỉ e-mail: bui_minhhong@yahoo.com.
123
Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo
không gây ô nhiễm môi trường chưa được nghiên cứu nhiều. Bài báo này trình bày kết
quả nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm
Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm, từ đó xác định
được thức ăn nhân nuôi ruồi giấm cho năng suất sinh sản cao để lấy nguyên liệu phục vụ
nuôi cá cảnh và chim yến.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu
* Thời gian nghiên cứu: Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu từ tháng 05 năm 2013
đến tháng 04 năm 2014.
* Địa điểm nghiên cứu: Việc thu mẫu ruồi giấm được thực hiện tại Bộ môn Động
vật học, khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Quá trình theo dõi một số đặc
điểm sinh học của ruồi giấm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Sinh thái và Môi trường,
khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu: Ruồi giấm được nuôi trên tủ nuôi côn trùng Insect
Growth Chamber (IN024-Darwin Chambers) của Mỹ có nhiệt độ 25 C và độ ẩm 75%.
Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến đặc điếm sinh học của ruồi giấm:
thời gian phát dục của các pha, sức đẻ trứng, tỉ lệ trứng nở được tiến hành theo phương
pháp nhân nuôi cá thể.
* Phương pháp xử lí số liệu: Số liệu thu được xử lí theo chương trình Excel/Data
Analysis/descriptive statistics
2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
2.2.1. Kích thước các pha phát dục của ruồi giấm
Thức ăn là điều kiện liên quan đến khả năng sinh trưởng và phát triển của ruồi giấm
khi nuôi trong phòng thí nghiệm, các nghiên cứu trước đây cho thấy các loại thức ăn nhiều
chất hữu cơ làm tăng tuổi thọ, khả năng sinh sản cao và kích thước cơ thể lớn. chính vì
vậy chúng tôi tiến hành thí nghiệm nuôi ruồi giấm (D.melanogaster) trên các loại thức ăn
ổi, chuối, xoài, dứa được tiến hành ở phòng Sinh thái và Môi trường trong điều kiện nhiệt
độ 25 C, độ ẩm 75% ở tủ nuôi côn trùng để tìm hiểu các loại thức ăn có ảnh hưởng đến
kích thước các pha phát dục của ruồi giấm.
Kết quả về kích thước chiều dài và chiều rộng các pha phát dục của ruồi giấm khi
nuôi bằng các loại thức ăn ổi, chuối, xoài, dứa được trình bay ở Bảng 1.
* Nuôi ruồi giấm bằng chuối, các pha phát dục như sau:
Trứng có chiều dài trung bình là 0,51 0,01 mm, chiều rộng trung bình là 0,24
0,003 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,08 0,03 mm, chiều rộng trung bình
là 0,49 0,008 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 2,09 0,04 mm, chiều rộng
124
Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm...
trung bình là 0,59 0,01 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 4,08 0,005 mm,
chiều rộng trung bình là 1,08 0,04 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 3,16 0,04
mm, chiều rộng trung bình là 1,2 0,04 mm.
Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi
giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,46 0,02 mm lớn hơn
so với ruồi giấm đực trưởng thành là 2,88 0,04 mm; chiều rộng trung bình của ruồi
giấm cái trưởng thành là 1,39 0,01 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là
1,19 0,03 mm.
* Nuôi ruồi giấm bằng xoài các pha phát dục như sau:
Trứng chiều dài trung bình là 0,5 0,01 mm, chiều rộng trung bình là 0,24 0,005
mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,07 0,03 mm, chiều rộng trung bình là
0,48 0,005 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 2,04 0,04 mm, chiều rộng
trung bình là 0,58 0,008 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 4,06 0,05 mm,
chiều rộng trung bình là 0,98 0,02 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 3,13 0,05
mm, chiều rộng trung bình là 1,14 0,03 mm.
Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi
giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,45 0,02 mm lớn hơn
ruồi giấm đực trưởng thành là 2,77 0,08 mm; chiều rộng trung bình của ruồi giấm cái
trưởng thành là 1,38 0,07 mm lớn hơn ruồi giấm đực trưởng thành là 1,15 0,03 mm.
* Nuôi ruồi giấm bằng dứa các pha phát dục như sau:
Trứng chiều dài trung bình là 0,48 0,01mm, chiều rộng trung bình là 0,22
0,005 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,04 0,04 mm, chiều rộng trung
bình là 0,45 0,02 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 1,96 0,04 mm, chiều
rộng trung bình là 0,56 0,01 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 3,83 0,07
mm, chiều rộng trung bình là 0,89 0,02 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 2,85
0,07mm, chiều rộng trung bình là 1,05 0,03 mm.
Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi
giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,37 0,03 mm lớn hơn
so với ruồi giấm đực trưởng thành là 2,56 0,2mm; chiều rộng trung bình của ruồi giấm
cái trưởng thành là 1,29 0,02 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 1,13
0,03 mm.
* Nuôi ruồi giấm bằng ổi các pha phát dục như sau:
Trứng chiều dài trung bình là 0,46 0,01 mm, chiều rộng trung bình là 0,21
0,01 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,01 0,04 mm, chiều rộng trung bình
là 0,41 0,01 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 1,96 0,03 mm, chiều rộng
trung bình là 0,52 0,01 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 3,79 0,06 mm,
chiều rộng trung bình là 0,84 0,02 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 2,79 0,08
mm ngắn hơn so với ấu trùng tuổi 3, chiều rộng trung bình của nhộng là 1,03 0,03 mm
lớn hơn so với ấu trùng tuổi 3.
125
Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo
Bảng 1. Kích thước chiều dài và chiều rộng các pha phát dục của
ruồi giấm (D.melanogaster) nuôi trên các loại thức ăn
Thức
ăn theo
dõi
Pha phát
dục
Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm)
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất Trung bình
Nhỏ
nhất
Lớn
nhất Trung bình
Chuối
Trứng 0,47 0,56 0,51 0,01 0,22 0,26 0,24 0,003
Ấu trùng
tuổi 1
0,89 1,23 1,08 0,03 0,45 0,55 0,49 0,008
Ấu trùng
tuổi 2
1,88 2,31 2,09 0,04 0,51 0,64 0,59 0,01
Ấu trùng
tuổi 3
3,87 4,31 4,08 0,05 0,89 1,35 1,08 0,04
Nhộng 2,95 3,32 3,16 0,04 1,00 1,38 1,20 0,04
Đực trưởng
thành
2,64 3,03 2,88 0,04 1,04 1,40 1,19 0,03
Cái trưởng
thành
3,38 3,56 3,46 0,02 1,30 1,44 1,39 0,01
Xoài
Trứng 0,45 0,55 0,50 0,01 0,20 0,26 0,24 0,005
Ấu trùng
tuổi 1
0,82 1,20 1,07 0,03 0,45 0,51 0,48 0,005
Ấu trùng
tuổi 2
1,79 2,27 2,04 0,04 0,51 0,62 0,58 0,008
Ấu trùng
tuổi 3
3,84 4,25 4,06 0,05 0,89 1,13 0,98 0,02
Nhộng 2,82 3,35 3,13 0,05 1,02 1,28 1,14 0,03
Đực trưởng
thành
2,31 3,10 2,77 0,08 1,00 1,30 1,15 0,03
Cái trưởng
thành
3,37 3,52 3,45 0,02 1,28 2,31 1,38 0,07
Dứa
Trứng 0,43 0,53 0,48 0,01 0,20 0,24 0,22 0,005
Ấu trùng
tuổi 1
0,88 1,26 1,04 0,04 0,37 0,51 0,45 0,02
Ấu trùng
tuổi 2
1,79 2,20 1,96 0,04 0,49 0,61 0,56 0,01
Ấu trùng
tuổi 3
3,44 4,20 3,83 0,07 0,79 0,97 0,89 0,02
Nhộng 2,53 3,25 2,85 0,07 0,90 1,20 1,05 0,03
Đực trưởng
thành
2,02 2,98 2,56 0,12 1,00 1,30 1,13 0,03
Cái trưởng
thành
3,00 3,48 3,37 0,03 1,18 1,41 1,29 0,02
126
Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm...
Ổi
Trứng 0,40 0,52 0,46 0,01 0,19 0,24 0,21 0,01
Ấu trùng
tuổi 1
0,82 1,20 1,01 0,04 0,37 0,47 0,41 0,01
Ấu trùng
tuổi 2
1,81 2,13 1,96 0,03 0,42 0,58 0,52 0,01
Ấu trùng
tuổi 3
3,49 4,12 3,79 0,06 0,76 0,94 0,84 0,02
Nhộng 2,23 3,12 2,79 0,08 0,93 1,25 1,03 0,03
Đực trưởng
thành
2,00 2,95 2,43 0,09 1,00 1,23 1,08 0,02
Cái trưởng
thành
3,12 3,46 3,31 0,04 1,13 1,35 1,25 0,02
Ghi chú: số lượng mẫu n = 30
Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi
giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,31 0,04 mm lớn hơn
so với ruồi giấm đực trưởng thành là 2,43 0,09 mm; chiều rộng trung bình của ruồi
giấm cái trưởng thành là 1,25 0,02 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là
1,08 0,02 mm.
Nhận xét chung: Khi nuôi ruồi giấm bằng 4 loại thức ăn là những nguyên liệu có
sẵn trong điều kiện tự nhiên của Việt Nam đều cho thấy kích thước tăng dần từ pha trứng
đến pha ấu trùng, từ pha nhộng đến con trưởng thành, trưởng thành đực nhỏ hơn trưởng
thành cái. Với thức ăn là chuối, ruồi giấm có kích thước lớn nhất còn thức ăn là ổi, ruồi
giấm có kích thước nhỏ nhất.
2.2.2. Thời gian phát dục và vòng đời của ruồi giấm
Để tìm hiểu thời gian phát dục các pha của ruồi giấm trên các loại thức ăn, tiến
hành bố trí hộp nuôi ruồi giấm riêng rẽ trong tủ nuôi côn trùng ở nhiệt độ 25 C và độ ẩm
75%, theo dõi thí nghiệm từng pha phát dục. Kết quả được trình bày ở Bảng 2.
Thức ăn là chuối: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất là 7,78 ngày, dài nhất là 9,24
ngày, trung bình là 8,61 0,15 ngày.
Pha trứng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 0,35 ngày, dài nhất là 0,86 ngày, trung
bình là 0,59 0,05 ngày.
Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,60
ngày, dài nhất 1,06 ngày, trung bình 0,81 0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 2, thời gian hoàn
thành pha phát dục ngắn nhất 0,60 ngày, dài nhất 1,06 ngày, trung bình 0,85 0,05 ngày.
Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 1,65 ngày, dài nhất 2,03
ngày, trung bình 1,84 0,04 ngày.
Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 3,22 ngày, dài nhất 3,94
ngày, trung bình 3,63 0,06 ngày.
127
Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo
Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,63 ngày, dài nhất
1,17 ngày, trung bình 0,91 0,06 ngày.
Thức ăn là xoài: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất 8,38 ngày, dài nhất 9,55 ngày,
trung bình là 9,03 0,09 ngày.
Pha trứng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,44 ngày, dài nhất 0,88
ngày, trung bình 0,64 0,04 ngày.
Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,75
ngày, dài nhất là 1,08 ngày, trung bình là 0,92 0,04 ngày, Ấu trùng tuổi 2, thời gian
hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,58 ngày, dài nhất là 1,08 ngày, trung bình là 0,87
0,05 ngày, Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 1,71 ngày,
dài nhất là 2,09 ngày, trung bình là 1,90 0,04 ngày.
Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 3,36 ngày, dài nhất là
4,02 ngày, trung bình là 3,69 0,06 ngày.
Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,67 ngày, dài
nhất là 1,38 ngày, trung bình là 1,03 0,07 ngày.
Thức ăn là dứa: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất là 8,76 ngày, dài nhất là 10,39
ngày, trung bình là 9,42 0,15 ngày.
Pha trứng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,51 ngày, dài nhất là
0,99 ngày, trung bình là 0,69 0,05 ngày.
Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,79
ngày, dài nhất là 1,03 ngày, trung bình là 0,94 0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 2, thời gian
hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,59 ngày, dài nhất là 1,02 ngày, trung bình là 0,93
0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 1,80 ngày,
dài nhất là 2,12 ngày, trung bình là 1,93 0,05 ngày.
Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 3,39 ngày, dài nhất là
4,08 ngày, trung bình là 3,73 0,07 ngày.
Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,79 ngày, dài
nhất là 1,71 ngày, trung bình là 1,24 0,09 ngày.
Thức ăn là ổi: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất là 9,17 ngày, dài nhất là 10,81
ngày, trung bình là 10,01 0,16 ngày.
Pha trứng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,53 ngày, dài nhất là
0,99 ngày, trung bình là 0,73 0,05 ngày.
Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,87
ngày, dài nhất là 1,15 ngày, trung bình là 1,03 0,03 ngày. Ấu trùng tuổi 2, thời gian
hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,87 ngày, dài nhất là 1,21 ngày, trung bình là 1,04
0,03 ngày. Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 1,88 ngày,
dài nhất là 2,11 ngày, trung bình là 1,95 0,02 ngày.
Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 3,91 ngày, dài nhất là
4,08 ngày, trung bình là 3,99 0,02 ngày.
128
Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm...
Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,79 ngày,dài
nhất là 2,04 ngày, trung bình là 1,31 0,13 ngày.
Vòng đời của ruồi giấm ngằn nhất khi nuôi với thức ăn là chuối và dài nhất khi nuôi
với thức ăn là ổi.
Bảng 2. Thời gian phát dục và vòng đời của
ruồi giấm (D.melanogaster) nuôi trên các loại thức ăn
Loại
thức
ăn
Thời
gian
(ngày)
Pha phát dục
Trứng
Ấu
trùng
tuổi 1
Ấu
trùng
tuổi 2
Ấu
trùng
tuổi 3
Nhộng Trưởngthành
Vòng
đời
Chuối
Ngắn
nhất
0,35 0,60 0,60 1,65 3,22 0,63 7,78
Dài
nhất
0,86 1,06 1,06 2,03 3,94 1,17 9,24
Trung
bình
0,59
0,05
0,81
0,05
0,85
0,05
1,84
0,04
3,63
0,06
0,91
0,06
8,61
0,15
Xoài
Ngắn
nhất
0,44 0,75 0,58 1,71 3,36 0,67 8,38
Dài
nhất
0,88 1,08 1,08 2,09 4,02 1,38 9,55
Trung
bình
0,64
0,04
0,92
0,04
0,87
0,05
1,90
0,04
3,69
0,06
1,03
0,07
9,03
0,09
Dứa
Ngắn
nhất
0,51 0,79 0,59 1,80 3,39 0,79 8,76
Dài
nhất
0,99 1,30 1,20 2,12 4,08 1,71 10,29
Trung
bình
0,69
0,05
0,94
0,05
0,93
0,05
1,93
0,03
3,73
0,07
1,24
0,09
9,42
0,15
Ổi
Ngắn
nhất
0,53 0,87 0,87 1,88 3,91 0,79 9,17
Dài
nhất
0,99 1,15 1,21 2,11 4,08 2,04 10,81
Trung
bình
0,73
0,05
1,03
0,03
1,04
0,03
1,95
0,02
3,99
0,02
1,31
0,13
10,01
0,16
Ghi chú: số lượng mẫu n = 30
2.2.3. Khả năng đẻ trứng và tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm (D.melanogaster)
Khả năng đẻ trứng
Khả năng đẻ trứng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá về đặc điểm
sinh học côn trùng nói chung và của ruồi giấm nói riêng. Để tìm hiểu vấn đề này chúng
tôi tiến hành bố trí thí nghiệm mỗi loại thức ăn theo dõi 10 hộp và một hộp nuôi 6 cặp
ruồi giấm. Kết quả được trình bày ở Bảng 3.
129
Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo
Bảng 3. Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm (D.melanogaster) nuôi trên các loại thức ăn
Loại
thức ăn
Tổng số trứng của một cặp
(quả)
Số trứng đẻ trung bình của
một cặp (quả/ngày)
Chuối 317,48 8,83 10,14 0,36
Xoài 311,37 13,43 9,76 0,37
Dứa 244,27 9,81 7,75 0,31
Ổi 241,78 9,15 7,71 0,35
Nuôi ruồi giấm trên 4 loại thức ăn: thức ăn là chuối thì số trứng đẻ trung bình của
một cặp là 10,14 0,36 (quả /ngày) và tổng số trứng đẻ là 317,48 8,83 (quả) đạt hiệu
quả cao nhất, tiếp đến thức ăn là xoài số trứng đẻ trung bình của một cặp là 9,76 0,37
(quả/ngày) và tổng số trứng đẻ là 311,37 13,43 (quả), thức ăn là dứa số trứng đẻ trung
bình của một cặp là 9,76 0,37 (quả/ngày) và tổng số trứng đẻ là 244, 27 9,81 (quả)
và thức ăn là ổi số trứng đẻ trung bình của một cặp là 7,71 0,35 (quả/ngày) và tổng số
trứng đẻ là 241,78 9,15 (quả) là thấp nhất.
Như vậy, với vòng đời của ruồi giấm giao động từ 8,61 đến 10,01 ngày thì hiệu quả
nhân nuôi ruồi giấm rất nhanh và cho số lượng trứng lớn, đáp ứng được lượng thức ăn cho
chim yến và cá cảnh.
Tỉ lệ trứng nở
Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm là rất lớn song tỉ lệ trứng nở cũng là một đặc điểm
sinh học cần quan tâm vì nó quyết định các cá thể ruồi giấm được sinh ra, chính vì vậy
chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm theo dõi tỷ lệ trứng nở của ruồi giấm trên 4 loại thức
ăn (chuối, xoài, ổi, dứa), kết quả được thể hiện ở Bảng 4.
Mỗi loại thức ăn bố trí 10 hộp nuôi và một hộp nuôi 6 cặp ruồi giấm, cho thấy tỉ lệ
trứng nở của ruồi giấm là khá cao từ 90,26% đến 92,97%, trong đó tỉ lệ trứng nở cao nhất
khi nuôi ruồi giấm với thức ăn là chuối đạt hiệu quả 92,97% và thấp nhất là khi nuôi ruồi
giấm với thức ăn là ổi 90,26%.
Bảng 4. Tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm (D.melanogaster) trên các loại thức ăn
Thức ăn Hộp theo dõi1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng
Chuối
Số trứng đẻ 1868 1946 1882 1864 1956 2006 1896 1845 1776 2010 19049
Số trứng nở 1710 1807 1765 1721 1845 1866 1707 1729 1671 1889 17710
Tỉ lệ (%) 91,54 92,86 93,78 92,33 94,33 93,02 90,03 93,71 94,09 93,98 92,97
Xoài Số trứng đẻ 1826 1772 1792 1906 2146 1877 1942 1827 1824 1770 18682
Số trứng nở 1740 1724 1699 1679 1830 1728 1688 1692 1715 1647 17142
Tỉ lệ (%) 95,29 97,29 94,81 88,09 85,27 92,06 89,92 92,76 94,02 93,05 91,76
Dứa
Số trứng đẻ 1465 1482 1337 1530 1514 1553 1468 1551 1501 1346 14764
Số trứng nở 1364 1389 1234 1310 1402 1436 1351 1345 1420 1259 13531
Tỉ lệ (%) 93,11 93,72 92,29 85,62 92,60 97,78 92,03 86,72 94,60 93,54 91,46
Ổi
Số trứng đẻ 1445 1445 1552 1369 1452 1481 1429 1470 1627 1494 14747
Số trứng nở 1328 1266 1451 1260 1353 1377 1328 1381 1421 1366 13310
Tỉ lệ (%) 91,90 87,61 93,69 92,04 93,18 92,98 92,93 93,95 87,34 91,43 90,26
130
Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm...
3. Kết luận
Qua nghiên cứu về ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi
giấm Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên
liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến, chúng tôi thu được những kết quả sau:
1-Kích thước các pha phát dục của ruồi giấm lớn nhất khi nuôi với thức ăn là chuối
và nhỏ nhất khi nuôi với thức ăn là ổi.
2-Vòng đời của ruồi giấm mắt đỏ dài nhất là 10,04 ngày (nuôi với thức ăn là ổi),
ngắn nhất là 8,61 ngày (nuôi với thức ăn là chuối).
3-Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm mắt đỏ lớn nhất là 317,48 quả/cặp (với thức ăn
là chuối), và nhỏ nhất là 241,78 quả/cặp (với thức ăn là ổi). Khi nuôi ruồi giấm bằng thức
ăn là chuối cho hiệu quả đẻ trứng cao.
4-Tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm mắt đỏ cao nhất khi nuôi với thức ăn là chuối
(92,97%), thấp nhất khi nuôi với thức ăn là ổi (90,26%).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Phan Nguyễn Thụy An, Đặng Thị Phương Thảo, Trần Linh Phước, 2012. Tạo dòng
ruồi giấm chuyển gen mang phức hợp UAS-DUSH để nghiên cứu vai trò của protein
UCH-L1 đối với bệnh Parkinson. Tạp chí Công nghệ Sinh học, tập 10, số 3/2012.
[2]
[3] Lewis EB,1998. Thomas Hunt Morgan and his legacy. Journal of Genetics, 77,
pp. 47-53.
[4] Marsh JL, Thompson LM, 2006. Drosophila in the study neurodegenrative disease.
Neuron, 52:169-78.
ABSTRACT
The effect of foods on biological properties of the fruit fly
Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) for feeding pleasure fishes
and swiftlets aerodramus
The influence that four food items, guava, pineapple, mango and banana, has on the
size of fruit flies at various stage of development as well as their life cycle, fecundity and
hatch ratio at 25 C and humidity 75% was investigated. Banana was found to have the
most positive influenceon the growth and development of fruit flies. The size of fruit fly
eggs, larvae, pupa and adults were largest when fed banana while their life cycle was the
shortest (8.61 days). The number of eggs and egg hatch ratio were the highest at 317.48
eggs/pair/life cycle and 92.97%, respectively.
131
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_anh_huong_cac_loai_thuc_an_den_mot_so_dac_diem_si.pdf