Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm drosophila melanogaster (meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến

Tỉ lệ trứng nở Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm là rất lớn song tỉ lệ trứng nở cũng là một đặc điểm sinh học cần quan tâm vì nó quyết định các cá thể ruồi giấm được sinh ra, chính vì vậy chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm theo dõi tỷ lệ trứng nở của ruồi giấm trên 4 loại thức ăn (chuối, xoài, ổi, dứa), kết quả được thể hiện ở Bảng 4. Mỗi loại thức ăn bố trí 10 hộp nuôi và một hộp nuôi 6 cặp ruồi giấm, cho thấy tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm là khá cao từ 90,26% đến 92,97%, trong đó tỉ lệ trứng nở cao nhất khi nuôi ruồi giấm với thức ăn là chuối đạt hiệu quả 92,97% và thấp nhất là khi nuôi ruồi giấm với thức ăn là ổi 90,26%. Kết luận Qua nghiên cứu về ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến, chúng tôi thu được những kết quả sau: 1-Kích thước các pha phát dục của ruồi giấm lớn nhất khi nuôi với thức ăn là chuối và nhỏ nhất khi nuôi với thức ăn là ổi. 2-Vòng đời của ruồi giấm mắt đỏ dài nhất là 10,04 ngày (nuôi với thức ăn là ổi), ngắn nhất là 8,61 ngày (nuôi với thức ăn là chuối). 3-Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm mắt đỏ lớn nhất là 317,48 quả/cặp (với thức ăn là chuối), và nhỏ nhất là 241,78 quả/cặp (với thức ăn là ổi). Khi nuôi ruồi giấm bằng thức ăn là chuối cho hiệu quả đẻ trứng cao. 4-Tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm mắt đỏ cao nhất khi nuôi với thức ăn là chuối (92,97%), thấp nhất khi nuôi với thức ăn là ổi (90,26%).

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm drosophila melanogaster (meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE Natural Sci., 2014, Vol. 59, No. 4, pp. 123-131 This paper is available online at NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC LOẠI THỨC ĂN ĐẾN MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA RUỒI GIẤM Drosophila melanogaster (MEIGEN, 1830) NUÔI TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM LẤY NGUYÊN LIỆU PHỤC VỤ NUÔI CÁ CẢNH VÀ CHIM YẾN Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Tóm tắt. Nuôi ruồi giấm để sử dụng làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi đặc biệt là trong nuôi cá cảnh và nuôi chim yến là hướng nghiên cứu quan trọng và chưa được đề cập nhiều tại Việt Nam hiện nay. Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của 4 loại thức ăn (ổi, dứa, xoài, chuối ) đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm như kích thước các pha phát dục, vòng đời, khả năng đẻ trứng, tỉ lệ trứng nở trong điều kiện nhiệt độ 25 C và độ ẩm 75%. Trong bốn loại thức ăn nuôi ruồi giấm, thức ăn là chuối làm cho ruồi giấm có kích thước các pha phát dục lớn nhất; vòng đời ngắn nhất là 8,61 ngày; khả năng đẻ trứng lớn nhất là 317,48 quả/cặp/vòng đời và tỉ lệ trứng nở cao nhất là 92,97%. Từ khóa: Ruồi giấm, thức ăn, khả năng đẻ trứng, vòng đời. 1. Mở đầu Ruồi giấm (Drosophila melanogaster) là một động vật mô hình được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học gen, sinh lí học, bệnh học và tiến hóa lịch sử sự sống. Hiện nay ruồi giấm là một trong những đối tượng được sử dụng nghiên cứu về các bệnh thần kinh của người [1-3]. Nghiên cứu về quy trình nhân nuôi ruồi giấm lấy thức ăn bổ sung cho chim yến để tăng năng suất về nước rãi đã được áp dụng trên một số quốc gia như Indonexia, Ấn Độ,... Theo Paul Vantomme, một quan chức của Liên Hợp Quốc cho biết việc đầu tư nuôi ruồi giấm lấy thức ăn đem lại lợi ích lớn cho các nước đang phát triển vì nó có năng suất cao mà không cần đầu tư lớn [3, 4]. Ở Việt Nam, hiện nay nghiên cứu nuôi ruồi giấm để sử dụng làm thức ăn bổ sung trong chăn nuôi đặc biệt là trong nuôi cá cảnh và nuôi chim yến đem lại hiệu quả cao, Ngày nhận bài: 21/4/2014. Ngày nhận đăng: 23/5/2014. Tác giả liên lạc: Bùi Minh Hồng, địa chỉ e-mail: bui_minhhong@yahoo.com. 123 Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo không gây ô nhiễm môi trường chưa được nghiên cứu nhiều. Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm, từ đó xác định được thức ăn nhân nuôi ruồi giấm cho năng suất sinh sản cao để lấy nguyên liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến. 2. Nội dung nghiên cứu 2.1. Thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu * Thời gian nghiên cứu: Nhóm tác giả tiến hành nghiên cứu từ tháng 05 năm 2013 đến tháng 04 năm 2014. * Địa điểm nghiên cứu: Việc thu mẫu ruồi giấm được thực hiện tại Bộ môn Động vật học, khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Quá trình theo dõi một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Sinh thái và Môi trường, khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. * Phương pháp nghiên cứu: Ruồi giấm được nuôi trên tủ nuôi côn trùng Insect Growth Chamber (IN024-Darwin Chambers) của Mỹ có nhiệt độ 25 C và độ ẩm 75%. Các thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến đặc điếm sinh học của ruồi giấm: thời gian phát dục của các pha, sức đẻ trứng, tỉ lệ trứng nở được tiến hành theo phương pháp nhân nuôi cá thể. * Phương pháp xử lí số liệu: Số liệu thu được xử lí theo chương trình Excel/Data Analysis/descriptive statistics 2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận 2.2.1. Kích thước các pha phát dục của ruồi giấm Thức ăn là điều kiện liên quan đến khả năng sinh trưởng và phát triển của ruồi giấm khi nuôi trong phòng thí nghiệm, các nghiên cứu trước đây cho thấy các loại thức ăn nhiều chất hữu cơ làm tăng tuổi thọ, khả năng sinh sản cao và kích thước cơ thể lớn. chính vì vậy chúng tôi tiến hành thí nghiệm nuôi ruồi giấm (D.melanogaster) trên các loại thức ăn ổi, chuối, xoài, dứa được tiến hành ở phòng Sinh thái và Môi trường trong điều kiện nhiệt độ 25 C, độ ẩm 75% ở tủ nuôi côn trùng để tìm hiểu các loại thức ăn có ảnh hưởng đến kích thước các pha phát dục của ruồi giấm. Kết quả về kích thước chiều dài và chiều rộng các pha phát dục của ruồi giấm khi nuôi bằng các loại thức ăn ổi, chuối, xoài, dứa được trình bay ở Bảng 1. * Nuôi ruồi giấm bằng chuối, các pha phát dục như sau: Trứng có chiều dài trung bình là 0,51  0,01 mm, chiều rộng trung bình là 0,24  0,003 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,08 0,03 mm, chiều rộng trung bình là 0,49  0,008 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 2,09  0,04 mm, chiều rộng 124 Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm... trung bình là 0,59  0,01 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 4,08  0,005 mm, chiều rộng trung bình là 1,08  0,04 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 3,16  0,04 mm, chiều rộng trung bình là 1,2  0,04 mm. Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,46  0,02 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 2,88  0,04 mm; chiều rộng trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 1,39  0,01 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 1,19  0,03 mm. * Nuôi ruồi giấm bằng xoài các pha phát dục như sau: Trứng chiều dài trung bình là 0,5 0,01 mm, chiều rộng trung bình là 0,24 0,005 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,07  0,03 mm, chiều rộng trung bình là 0,48  0,005 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 2,04  0,04 mm, chiều rộng trung bình là 0,58  0,008 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 4,06  0,05 mm, chiều rộng trung bình là 0,98  0,02 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 3,13  0,05 mm, chiều rộng trung bình là 1,14  0,03 mm. Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,45  0,02 mm lớn hơn ruồi giấm đực trưởng thành là 2,77  0,08 mm; chiều rộng trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 1,38  0,07 mm lớn hơn ruồi giấm đực trưởng thành là 1,15  0,03 mm. * Nuôi ruồi giấm bằng dứa các pha phát dục như sau: Trứng chiều dài trung bình là 0,48  0,01mm, chiều rộng trung bình là 0,22  0,005 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,04  0,04 mm, chiều rộng trung bình là 0,45  0,02 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 1,96  0,04 mm, chiều rộng trung bình là 0,56  0,01 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 3,83  0,07 mm, chiều rộng trung bình là 0,89  0,02 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 2,85  0,07mm, chiều rộng trung bình là 1,05  0,03 mm. Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,37  0,03 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 2,56  0,2mm; chiều rộng trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 1,29  0,02 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 1,13  0,03 mm. * Nuôi ruồi giấm bằng ổi các pha phát dục như sau: Trứng chiều dài trung bình là 0,46  0,01 mm, chiều rộng trung bình là 0,21  0,01 mm. Ấu trùng tuổi 1 chiều dài trung bình là 1,01  0,04 mm, chiều rộng trung bình là 0,41  0,01 mm; ấu trùng tuổi 2 chiều dài trung bình là 1,96  0,03 mm, chiều rộng trung bình là 0,52  0,01 mm; ấu trùng tuổi 3 chiều dài trung bình là 3,79  0,06 mm, chiều rộng trung bình là 0,84  0,02 mm. Nhộng có chiều dài trung bình là 2,79  0,08 mm ngắn hơn so với ấu trùng tuổi 3, chiều rộng trung bình của nhộng là 1,03  0,03 mm lớn hơn so với ấu trùng tuổi 3. 125 Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo Bảng 1. Kích thước chiều dài và chiều rộng các pha phát dục của ruồi giấm (D.melanogaster) nuôi trên các loại thức ăn Thức ăn theo dõi Pha phát dục Chiều dài (mm) Chiều rộng (mm) Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình Chuối Trứng 0,47 0,56 0,51  0,01 0,22 0,26 0,24  0,003 Ấu trùng tuổi 1 0,89 1,23 1,08  0,03 0,45 0,55 0,49  0,008 Ấu trùng tuổi 2 1,88 2,31 2,09  0,04 0,51 0,64 0,59  0,01 Ấu trùng tuổi 3 3,87 4,31 4,08  0,05 0,89 1,35 1,08  0,04 Nhộng 2,95 3,32 3,16  0,04 1,00 1,38 1,20  0,04 Đực trưởng thành 2,64 3,03 2,88  0,04 1,04 1,40 1,19  0,03 Cái trưởng thành 3,38 3,56 3,46  0,02 1,30 1,44 1,39  0,01 Xoài Trứng 0,45 0,55 0,50  0,01 0,20 0,26 0,24  0,005 Ấu trùng tuổi 1 0,82 1,20 1,07  0,03 0,45 0,51 0,48  0,005 Ấu trùng tuổi 2 1,79 2,27 2,04  0,04 0,51 0,62 0,58  0,008 Ấu trùng tuổi 3 3,84 4,25 4,06  0,05 0,89 1,13 0,98  0,02 Nhộng 2,82 3,35 3,13  0,05 1,02 1,28 1,14  0,03 Đực trưởng thành 2,31 3,10 2,77  0,08 1,00 1,30 1,15  0,03 Cái trưởng thành 3,37 3,52 3,45  0,02 1,28 2,31 1,38  0,07 Dứa Trứng 0,43 0,53 0,48  0,01 0,20 0,24 0,22  0,005 Ấu trùng tuổi 1 0,88 1,26 1,04  0,04 0,37 0,51 0,45  0,02 Ấu trùng tuổi 2 1,79 2,20 1,96  0,04 0,49 0,61 0,56  0,01 Ấu trùng tuổi 3 3,44 4,20 3,83  0,07 0,79 0,97 0,89  0,02 Nhộng 2,53 3,25 2,85  0,07 0,90 1,20 1,05  0,03 Đực trưởng thành 2,02 2,98 2,56  0,12 1,00 1,30 1,13  0,03 Cái trưởng thành 3,00 3,48 3,37  0,03 1,18 1,41 1,29  0,02 126 Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm... Ổi Trứng 0,40 0,52 0,46  0,01 0,19 0,24 0,21  0,01 Ấu trùng tuổi 1 0,82 1,20 1,01  0,04 0,37 0,47 0,41  0,01 Ấu trùng tuổi 2 1,81 2,13 1,96  0,03 0,42 0,58 0,52  0,01 Ấu trùng tuổi 3 3,49 4,12 3,79  0,06 0,76 0,94 0,84  0,02 Nhộng 2,23 3,12 2,79  0,08 0,93 1,25 1,03  0,03 Đực trưởng thành 2,00 2,95 2,43  0,09 1,00 1,23 1,08  0,02 Cái trưởng thành 3,12 3,46 3,31  0,04 1,13 1,35 1,25  0,02 Ghi chú: số lượng mẫu n = 30 Kích thước của con trưởng thành có sự khác biệt rõ rệt giữa ruồi giấm đực và ruồi giấm cái, chiều dài trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 3,31  0,04 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 2,43  0,09 mm; chiều rộng trung bình của ruồi giấm cái trưởng thành là 1,25  0,02 mm lớn hơn so với ruồi giấm đực trưởng thành là 1,08  0,02 mm. Nhận xét chung: Khi nuôi ruồi giấm bằng 4 loại thức ăn là những nguyên liệu có sẵn trong điều kiện tự nhiên của Việt Nam đều cho thấy kích thước tăng dần từ pha trứng đến pha ấu trùng, từ pha nhộng đến con trưởng thành, trưởng thành đực nhỏ hơn trưởng thành cái. Với thức ăn là chuối, ruồi giấm có kích thước lớn nhất còn thức ăn là ổi, ruồi giấm có kích thước nhỏ nhất. 2.2.2. Thời gian phát dục và vòng đời của ruồi giấm Để tìm hiểu thời gian phát dục các pha của ruồi giấm trên các loại thức ăn, tiến hành bố trí hộp nuôi ruồi giấm riêng rẽ trong tủ nuôi côn trùng ở nhiệt độ 25 C và độ ẩm 75%, theo dõi thí nghiệm từng pha phát dục. Kết quả được trình bày ở Bảng 2. Thức ăn là chuối: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất là 7,78 ngày, dài nhất là 9,24 ngày, trung bình là 8,61  0,15 ngày. Pha trứng: Thời gian hoàn thành ngắn nhất là 0,35 ngày, dài nhất là 0,86 ngày, trung bình là 0,59  0,05 ngày. Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,60 ngày, dài nhất 1,06 ngày, trung bình 0,81  0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 2, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,60 ngày, dài nhất 1,06 ngày, trung bình 0,85  0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 1,65 ngày, dài nhất 2,03 ngày, trung bình 1,84  0,04 ngày. Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 3,22 ngày, dài nhất 3,94 ngày, trung bình 3,63  0,06 ngày. 127 Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,63 ngày, dài nhất 1,17 ngày, trung bình 0,91  0,06 ngày. Thức ăn là xoài: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất 8,38 ngày, dài nhất 9,55 ngày, trung bình là 9,03  0,09 ngày. Pha trứng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất 0,44 ngày, dài nhất 0,88 ngày, trung bình 0,64  0,04 ngày. Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,75 ngày, dài nhất là 1,08 ngày, trung bình là 0,92  0,04 ngày, Ấu trùng tuổi 2, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,58 ngày, dài nhất là 1,08 ngày, trung bình là 0,87  0,05 ngày, Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 1,71 ngày, dài nhất là 2,09 ngày, trung bình là 1,90  0,04 ngày. Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 3,36 ngày, dài nhất là 4,02 ngày, trung bình là 3,69  0,06 ngày. Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,67 ngày, dài nhất là 1,38 ngày, trung bình là 1,03  0,07 ngày. Thức ăn là dứa: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất là 8,76 ngày, dài nhất là 10,39 ngày, trung bình là 9,42  0,15 ngày. Pha trứng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,51 ngày, dài nhất là 0,99 ngày, trung bình là 0,69  0,05 ngày. Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,79 ngày, dài nhất là 1,03 ngày, trung bình là 0,94  0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 2, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,59 ngày, dài nhất là 1,02 ngày, trung bình là 0,93  0,05 ngày. Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 1,80 ngày, dài nhất là 2,12 ngày, trung bình là 1,93  0,05 ngày. Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 3,39 ngày, dài nhất là 4,08 ngày, trung bình là 3,73  0,07 ngày. Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,79 ngày, dài nhất là 1,71 ngày, trung bình là 1,24  0,09 ngày. Thức ăn là ổi: Vòng đời của ruồi giấm ngắn nhất là 9,17 ngày, dài nhất là 10,81 ngày, trung bình là 10,01  0,16 ngày. Pha trứng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,53 ngày, dài nhất là 0,99 ngày, trung bình là 0,73  0,05 ngày. Pha ấu trùng: Ấu trùng tuổi 1 thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,87 ngày, dài nhất là 1,15 ngày, trung bình là 1,03  0,03 ngày. Ấu trùng tuổi 2, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,87 ngày, dài nhất là 1,21 ngày, trung bình là 1,04  0,03 ngày. Ấu trùng tuổi 3, thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 1,88 ngày, dài nhất là 2,11 ngày, trung bình là 1,95  0,02 ngày. Pha nhộng: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 3,91 ngày, dài nhất là 4,08 ngày, trung bình là 3,99  0,02 ngày. 128 Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm... Pha trưởng thành: Thời gian hoàn thành pha phát dục ngắn nhất là 0,79 ngày,dài nhất là 2,04 ngày, trung bình là 1,31  0,13 ngày. Vòng đời của ruồi giấm ngằn nhất khi nuôi với thức ăn là chuối và dài nhất khi nuôi với thức ăn là ổi. Bảng 2. Thời gian phát dục và vòng đời của ruồi giấm (D.melanogaster) nuôi trên các loại thức ăn Loại thức ăn Thời gian (ngày) Pha phát dục Trứng Ấu trùng tuổi 1 Ấu trùng tuổi 2 Ấu trùng tuổi 3 Nhộng Trưởngthành Vòng đời Chuối Ngắn nhất 0,35 0,60 0,60 1,65 3,22 0,63 7,78 Dài nhất 0,86 1,06 1,06 2,03 3,94 1,17 9,24 Trung bình 0,59  0,05 0,81  0,05 0,85  0,05 1,84  0,04 3,63  0,06 0,91  0,06 8,61  0,15 Xoài Ngắn nhất 0,44 0,75 0,58 1,71 3,36 0,67 8,38 Dài nhất 0,88 1,08 1,08 2,09 4,02 1,38 9,55 Trung bình 0,64  0,04 0,92  0,04 0,87  0,05 1,90  0,04 3,69  0,06 1,03  0,07 9,03  0,09 Dứa Ngắn nhất 0,51 0,79 0,59 1,80 3,39 0,79 8,76 Dài nhất 0,99 1,30 1,20 2,12 4,08 1,71 10,29 Trung bình 0,69  0,05 0,94  0,05 0,93  0,05 1,93  0,03 3,73  0,07 1,24  0,09 9,42  0,15 Ổi Ngắn nhất 0,53 0,87 0,87 1,88 3,91 0,79 9,17 Dài nhất 0,99 1,15 1,21 2,11 4,08 2,04 10,81 Trung bình 0,73  0,05 1,03  0,03 1,04  0,03 1,95  0,02 3,99  0,02 1,31  0,13 10,01  0,16 Ghi chú: số lượng mẫu n = 30 2.2.3. Khả năng đẻ trứng và tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm (D.melanogaster) Khả năng đẻ trứng Khả năng đẻ trứng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá về đặc điểm sinh học côn trùng nói chung và của ruồi giấm nói riêng. Để tìm hiểu vấn đề này chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm mỗi loại thức ăn theo dõi 10 hộp và một hộp nuôi 6 cặp ruồi giấm. Kết quả được trình bày ở Bảng 3. 129 Bùi Minh Hồng và Hoàng Thị Hảo Bảng 3. Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm (D.melanogaster) nuôi trên các loại thức ăn Loại thức ăn Tổng số trứng của một cặp (quả) Số trứng đẻ trung bình của một cặp (quả/ngày) Chuối 317,48  8,83 10,14  0,36 Xoài 311,37  13,43 9,76  0,37 Dứa 244,27  9,81 7,75  0,31 Ổi 241,78  9,15 7,71  0,35 Nuôi ruồi giấm trên 4 loại thức ăn: thức ăn là chuối thì số trứng đẻ trung bình của một cặp là 10,14  0,36 (quả /ngày) và tổng số trứng đẻ là 317,48  8,83 (quả) đạt hiệu quả cao nhất, tiếp đến thức ăn là xoài số trứng đẻ trung bình của một cặp là 9,76  0,37 (quả/ngày) và tổng số trứng đẻ là 311,37  13,43 (quả), thức ăn là dứa số trứng đẻ trung bình của một cặp là 9,76  0,37 (quả/ngày) và tổng số trứng đẻ là 244, 27  9,81 (quả) và thức ăn là ổi số trứng đẻ trung bình của một cặp là 7,71  0,35 (quả/ngày) và tổng số trứng đẻ là 241,78  9,15 (quả) là thấp nhất. Như vậy, với vòng đời của ruồi giấm giao động từ 8,61 đến 10,01 ngày thì hiệu quả nhân nuôi ruồi giấm rất nhanh và cho số lượng trứng lớn, đáp ứng được lượng thức ăn cho chim yến và cá cảnh. Tỉ lệ trứng nở Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm là rất lớn song tỉ lệ trứng nở cũng là một đặc điểm sinh học cần quan tâm vì nó quyết định các cá thể ruồi giấm được sinh ra, chính vì vậy chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm theo dõi tỷ lệ trứng nở của ruồi giấm trên 4 loại thức ăn (chuối, xoài, ổi, dứa), kết quả được thể hiện ở Bảng 4. Mỗi loại thức ăn bố trí 10 hộp nuôi và một hộp nuôi 6 cặp ruồi giấm, cho thấy tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm là khá cao từ 90,26% đến 92,97%, trong đó tỉ lệ trứng nở cao nhất khi nuôi ruồi giấm với thức ăn là chuối đạt hiệu quả 92,97% và thấp nhất là khi nuôi ruồi giấm với thức ăn là ổi 90,26%. Bảng 4. Tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm (D.melanogaster) trên các loại thức ăn Thức ăn Hộp theo dõi1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng Chuối Số trứng đẻ 1868 1946 1882 1864 1956 2006 1896 1845 1776 2010 19049 Số trứng nở 1710 1807 1765 1721 1845 1866 1707 1729 1671 1889 17710 Tỉ lệ (%) 91,54 92,86 93,78 92,33 94,33 93,02 90,03 93,71 94,09 93,98 92,97 Xoài Số trứng đẻ 1826 1772 1792 1906 2146 1877 1942 1827 1824 1770 18682 Số trứng nở 1740 1724 1699 1679 1830 1728 1688 1692 1715 1647 17142 Tỉ lệ (%) 95,29 97,29 94,81 88,09 85,27 92,06 89,92 92,76 94,02 93,05 91,76 Dứa Số trứng đẻ 1465 1482 1337 1530 1514 1553 1468 1551 1501 1346 14764 Số trứng nở 1364 1389 1234 1310 1402 1436 1351 1345 1420 1259 13531 Tỉ lệ (%) 93,11 93,72 92,29 85,62 92,60 97,78 92,03 86,72 94,60 93,54 91,46 Ổi Số trứng đẻ 1445 1445 1552 1369 1452 1481 1429 1470 1627 1494 14747 Số trứng nở 1328 1266 1451 1260 1353 1377 1328 1381 1421 1366 13310 Tỉ lệ (%) 91,90 87,61 93,69 92,04 93,18 92,98 92,93 93,95 87,34 91,43 90,26 130 Nghiên cứu ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm... 3. Kết luận Qua nghiên cứu về ảnh hưởng các loại thức ăn đến một số đặc điểm sinh học của ruồi giấm Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) nuôi trong phòng thí nghiệm lấy nguyên liệu phục vụ nuôi cá cảnh và chim yến, chúng tôi thu được những kết quả sau: 1-Kích thước các pha phát dục của ruồi giấm lớn nhất khi nuôi với thức ăn là chuối và nhỏ nhất khi nuôi với thức ăn là ổi. 2-Vòng đời của ruồi giấm mắt đỏ dài nhất là 10,04 ngày (nuôi với thức ăn là ổi), ngắn nhất là 8,61 ngày (nuôi với thức ăn là chuối). 3-Khả năng đẻ trứng của ruồi giấm mắt đỏ lớn nhất là 317,48 quả/cặp (với thức ăn là chuối), và nhỏ nhất là 241,78 quả/cặp (với thức ăn là ổi). Khi nuôi ruồi giấm bằng thức ăn là chuối cho hiệu quả đẻ trứng cao. 4-Tỉ lệ trứng nở của ruồi giấm mắt đỏ cao nhất khi nuôi với thức ăn là chuối (92,97%), thấp nhất khi nuôi với thức ăn là ổi (90,26%). TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Phan Nguyễn Thụy An, Đặng Thị Phương Thảo, Trần Linh Phước, 2012. Tạo dòng ruồi giấm chuyển gen mang phức hợp UAS-DUSH để nghiên cứu vai trò của protein UCH-L1 đối với bệnh Parkinson. Tạp chí Công nghệ Sinh học, tập 10, số 3/2012. [2] [3] Lewis EB,1998. Thomas Hunt Morgan and his legacy. Journal of Genetics, 77, pp. 47-53. [4] Marsh JL, Thompson LM, 2006. Drosophila in the study neurodegenrative disease. Neuron, 52:169-78. ABSTRACT The effect of foods on biological properties of the fruit fly Drosophila melanogaster (Meigen, 1830) for feeding pleasure fishes and swiftlets aerodramus The influence that four food items, guava, pineapple, mango and banana, has on the size of fruit flies at various stage of development as well as their life cycle, fecundity and hatch ratio at 25 C and humidity 75% was investigated. Banana was found to have the most positive influenceon the growth and development of fruit flies. The size of fruit fly eggs, larvae, pupa and adults were largest when fed banana while their life cycle was the shortest (8.61 days). The number of eggs and egg hatch ratio were the highest at 317.48 eggs/pair/life cycle and 92.97%, respectively. 131

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnghien_cuu_anh_huong_cac_loai_thuc_an_den_mot_so_dac_diem_si.pdf
Tài liệu liên quan